Tải bản đầy đủ (.doc) (32 trang)

Giáo án lớp 2 tuần 24

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (395.83 KB, 32 trang )

LỊCH BÁO GIẢNG
Tuần 24 (từ ngày 13/2 – 17/2/2012)
–––––––––
Thứ/ngày Mơn học Tiết Tên bài dạy
Thứ 2
13/2/2012
Chào cờ
Đạo đức
Tốn
Tập đọc
Tập đọc
24
24
116
70
71
Chào cờ
Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại (Tiết 2)
Luyện tập
Quả tim Khỉ (Tiết 1)
Quả tim Khỉ (Tiết 2)
Thứ 3
14/2/2012
Kể chuyện
Tốn
Chính tả
TNXH
Thể dục
24
117
47


24
47
Quả tim Khỉ
Bảng chia 4
N-V: Quả tim Khỉ
Cây sống ở đâu?
Đi nhanh chuyển sang chạy. Trò chơi: “Kết bạn”
Thứ 4
15/2/2012
Tập đọc
Tốn
Tập viết
72
118
24
Voi nhà
Một phần tư
Chữ hoa U, Ư
Thứ 5
16/2/2012
LTVC
Tốn
Thể dục
Thủ cơng
24
119
48
24
Từ ngữ về lồi thú. Dấu chấm, dấu phẩy.
Luyện tập

Ơn đi nhanh chuyển sang chạy. Học đi kiễng gót hai
tay chống hơng. Trò chơi “Nhảy ơ”
Ơân tập chủ đề – phối hợp gấp, cắt, dán.
Thứ 6
17/2/2012
Chính tả
Tốn
TLV
AN
SHL
48
120
24
24
24
N- V: Voi nhà
Bảng chia 5
Đáp lời phủ định. Nghe, trả lời câu hỏi.
Ơn tập bài hát: Chú chim nhỏ dễ thương
Sinh hoạt lớp.
1



Thứ hai ngày 13 tháng 2 năm 2012
Đạo đức
TIẾT 24: LỊCH SỰ KHI NHẬN VÀ GỌI ĐIỆN THOẠI (TIẾT 2)
I. Mục tiêu:
- Nêu được một số yêu cầu tối thiểu khi nhận và gọi điện thoại. VD: Biết chào hỏi và tự giới
thiệu; nói năng rõ ràng, lễ phép, ngắn gọn; nhấc và đặt điện thoại nhẹ nhàng.

- Biết xử lí một số tình huống đơn giản, thường gặp khi nhận và gọi điện thoại.
- Biết: Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là biểu hiện của nếp sống văn minh
II. Chuẩn bị:
- GV: Tranh, VBT.
- Học sinh: VBT, bộ đồ chơi điện thoại
III. Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn định:
2. Bài cũ: Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại.
- Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là thể hiện
điều gì?
- Giáo viên nhận xét,đánh giá.
3. Bài mới:
Giới thiệu: Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại.
* Hoạt động 1: Đóng vai
+ Mục tiêu: Hs thực hành kĩ năng nhận và gọi
điện thoại trong một số tình huống
+ PP: Thảo luận và đóng vai theo nhóm đôi
+ Cách tiến hành:
Giáo viên đưa ra tình huống.
- TH1: Bạn nam gọi điện cho bà ngoại để hỏi
thăm sức khỏe.
- TH2: Một người gọi nhầm số máy nhà Nam.
- TH3: Bạn Tâm định gọi điện thoại cho bạn
nhưng lại bấm nhầm số máy nhà người khác.
- Giáo viên mời một số nhóm lên đóng vai.
- Giáo viên có thể gợi ý: Cách trò chuyện như
vậy đã lịch sự chưa? Vì sao?
- Giáo viên kết luận: Dù ở trong tình huống
- Hát

- Hs trả lời . Lớp lắng nghe
-( Lịch sự khi nhận và gọi điện thoại là thể
hiện sự tôn trọng người khác và tôn trọng
chính mình.)
- Hs theo dõi. Vài hs nhắc lại đề bài
- Hs lắng nghe
- Hs thảo luận nhóm, đóng vai theo các
tình huống do GV nêu
- Các nhóm lên trước lớp đóng vai
- Nhóm khác tham gia ý kiến
- Hs trả lời
- Hs lắng nghe và nhắc lại phần kết luận
của GV
2
nào, em cũng cần phải cư xử lịch sự.
* Hoạt động 2: Xử lí tình huống
+ Mục tiêu: Hs biết lựa chọn cách ứng xử phù
hợp trong một số tình huống nhận hộ điện
thoại.
+ PP: Đàm thoại, thảo luận nhóm
+ Cách tiến hành:
- Giáo viên yêu cầu mỗi nhóm (4, 5 em) thảo
luận xử lí 1 trong 3 tình huống. Em sẽ làm gì
trong tình huống sau? Vì sao?
- T.huống a: Có điện thoại gọi mẹ khi mẹ vắng
nhà.
- T.huống b: Có điện thoại gọi cho bố, nhưng
bố đang bận.
- T.huống c: Em đang ở nhà bạn chơi, bạn vừa
ra ngoài thì chuông điện thoại reo.

- GV mời đại diện nhóm lên trình bày
- GV nêu các câu hỏi để hs liên hệ thực tế:
+ Trong lớp chúng ta, em nào đã gặp những
tình huống tương tự /
+ Em đã làm gì trong tình huống đó ?
- GV nhận xét và KL: Cần phải lịch sự khi
nhận và gọi điện thoại. Điều đó thể hiện lòng
tự trọng và tôn trọng người khác.
4. Củng cố – dặn dò:
- Về nhà xem lại bài.
- Chuẩn bị bài sau : Lịch sự khi đến nhà người
khác.
- Giáo viên nhận xét tiết học.
- Hs thảo luận theo nhóm (nhóm 1,2 t/
huống a. nhóm 3,4 t/ huống b. nhóm 5,6 t/
huống c )
- Đại diện từng nhóm trình bày cách giải
quyết trong mỗi tình huống., nhóm khác
theo dõi, bổ sung.
- Hs trả lời
- HS theo dõi và nhắc lại kết luận của GV
- Hs theo dõi
TOÁN
TIẾT 116: LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu
- Biết cách tìm thừa số x trong các bài tập dạng: X x a = b ; a x X = b
- Biết tìm một thừa số chưa biết.
- Biết giải bài toán có một phép tính chia (trong bảng chia 3) .
- Bài tập cần làm: bài 1, 3, 4; HSKG làm thêm BT2, 5.
II. Chuẩn bị

- GV: các BT như SGK
- HS: SGK, vở BT.
III. Các hoạt động dạy học
3
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Bài cũ
- Gọi 1 HS lên bảng đọc thuộc bảng chia 3 .
Hỏi HS về kết quả của một phép chia bất kì
trong bảng.
- Gọi 1 HS nêu : Muốn tìm thừa số chưa biết,
ta làm thế nào ?
- Nhận xét và cho điểm HS.
2. Bài mới
+ Giới thiệu:
- Trong giờ toán hôm nay, các em sẽ cùng
nhau luyện tập, củng cố kĩ năng thực hành
tính nhân, chia trong bảng nhân, chia.Giải bài
toán có 1 phép tính chia .
 Luyện tập, thực hành.
Bài 1: Tìm x
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 1
- Bài tập 1 yêu cầu gì ?
- x là gì trong các phép tính của bài ?
- Muốn tìm một thừa số trong phép nhân ta
làm như thế nào ?
- Yêu cầu học sinh làm bài
- Nhận xét và ghi điểm cho HS.
Bài 2: HSKG làm
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 1
- Muốn tìm một số hạng trong một tổng em

làm như thế nào?
- GV y/c hs làm vào vở
- Nhận xét và ghi điểm cho HS.
Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 3
- Bài tập 3 yêu cầu làm gì?
- Bảng phụ: Ghi bài tập 3
- Muốn tìm tích em làm như thế nào?
- Muốn tìm thừa số chưa biết em làm như thế
nào?
- Y/c hs làm vào vở BT
- 2 HS lên bảng trả lời, cả lớp theo dõi
và nhận xét xem các bạn đã học thuộc
bài chưa.
- Hs theo dõi và nhắc lại đề bài
- Hs đọc
- Tìm x
- Thừa số trong phép nhân.
- Ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.
- Hs làm bài.
a) 2 x X = 4 b) 2 x X = 12
x = 4 : 2 x = 12 : 2
x = 2 x = 6
c) 3 x X = 27
x = 27 : 3
x = 9
- Nhận xét
- Hs đọc
- Lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
- Hs làm vào vở BT

a) y + 2 = 10 b) y x 2 = 10
y = 10 – 2 y = 10 : 2
y = 8 y = 5
c) 2 x y = 10
y = 10 : 2
y = 5
- Nhận xét
- Hs đọc
- Viết số thích hợp vào ô trống
- Lấy thừa số nhân với thừa số.
- Lấy tích chia cho thừa số đã biết
- Hs làm vào vở BT
Thừa số
2 2 2 3 3 3
Thừa số
6 6 3 2 5 3
4
Tập đọc
TIẾT 70- 71: QUẢ TIM KHỈ
I. Mục tiêu :
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng, đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện.
- Hiểu nội dung: Khỉ kết bạn với Cá Sấu, bị Cá Sấu lừa nhưng Khỉ đã khôn khéo thoát nạn.
Những kẻ bội bạc như cá sấu không bao giờ có bạn. (trả lời được CH 1,2,3,5).
- Hs K-G trả lời được (CH4).
II. Chuẩn bị :
- Tranh ảnh minh họa .
- Bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc
III. Các hoạt động dạy-học :
TIẾT 1
Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1.Kiểm tra bài cũ: (4 phút)
- Kiểm tra 2 học sinh đọc và trả lời câu hỏi
trong bài tập đọc : “ Nội quy Đảo Khỉ ”
- HS1: Đọc bài
H: Nội quy Đảo Khỉ có mấy điều?
- HS2: Đọc bài
H: Vì sao đọc xong nội quy, Khỉ Nâu lại khoái
chí?
- Nhận xét, ghi điểm
- Nhận xét chung.
2.Bài mới:
- Giới thiệu bài :1 (phút)
+ Cá Sấu sống dưới nước, Khỉ sống trên bờ. Hai
con vật này đã từng chơi với nhau nhưng không
thể kết thành bạn được. Vì sao như thế ? Câu
chuyện “Quả tim khỉ” sẽ giúp các em biết điều
đó.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc
1/ GV Đọc mẫu ( 2 phút)
- Đọc mẫu diễn cảm toàn bài .
+ Đọc giọng người kể đoạn1 vui vẻ; đoạn 2 hồi
hộp; đoạn 3-4 hả hê.Giọng Khỉ: chân thật, hồn
nhiên ở đoạn kết bạn với Cá Sấu; Khỉ bình tĩnh,
khôn ngoan khi nói với Cá Sấu ở giữa sông;
phẫn nộ khi mắng Cá Sấu.Giọng Cá Sấu: giả
dối. Chú ý nhấn giọng các từ ngữ: quẫy mạnh,
sần sùi, dài thượt, nhọn hoắt, tẽn tò,
2) GV hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ:
a) Cho HS đọc nối tiếp từng câu. (8 phút)

- Hai em lên bảng đọc và trả lời câu hỏi
giáo viên nêu.
- HS1 : Đọc
+ Nội quy Đảo Khỉ có 4 điều
- HS2 : Đọc
+ Đọc xong nội quy Khỉ Nâu khoái chí vì
nó thấy Đảo Khỉ và họ hàng của nó được
bảo vệ, chăm sóc tử tế và không bị làm
phiền, khi mọi người đến thăm Đảo Khỉ
đều phải tuân theo nội quy của Đảo.
- Hs theo dõi
- Vài em nhắc lại đề bài
-Lớp lắng nghe GV đọc mẫu .
- Hs lần lượt nối tiếp đọc từng câu.
5
- Luyện đọc các từ khó: ven sông, quẫy mạnh,
chễm chệ, hoảng sợ, tẽn tò, sần sùi, nhọn hoắt.
b) Hướng dẫn HS đọc từng đoạn trước lớp.
(8 phút)
- H: Để đọc bài tập đọc này, chúng ta phải sử
dụng mấy giọng đọc khác nhau Là giọng cụa
những ai?
- H: Bài tập đọc có mấy đoạn?
- Gọi 1 HS đọc đoạn 1
- Dài thượt là dài như thế nào?
- Thế nào gọi là mắt ti hí?
- Cá Sấu trườn lên bãi cát, bạn nào hiểu, trườn là
gì? Trườn có giống bò không?
* GV hướng dẫn: Đây là đoạn giới thiệu câu
chuyện, phần đầu, các em cần chú ý ngắt giọng

sao cho đúng vị trí của các dấu câu. Phần sau,
cần thể hiện được tình cảm của nhân vật qua lời
nói của nhân vật đó. (Đọc mẫu lời đối thoại giữa
Khỉ và Cá Sấu).
- Yêu cầu 1 HS đọc lại đoạn 1.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2.
- Gọi HS đọc lại 2 câu nói của Khỉ và Cá Sấu.
Nhận xét
- Trấn tĩnh có nghĩa là gì? Khi nào chúng ta cần
trấn tĩnh?
- Gọi 1 HS đọc lại đoạn 2.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3, 4.
- Gọi 1 HS khác đọc lời của Khỉ mắng Cá Sấu.
- Gọi HS đọc lại đoạn 3, 4.
c) Đọc từng đoạn trong nhóm. (5 phút)
- GV cho HS chia nhóm 4.
- Cho HS đọc từng đoạn nối tiếp.
- HS đọc
- Chúng ta phải đọc với 3 giọng khác nhau,
là giọng của người kể chuyện, giọng của
Khỉ và giọng của Cá Sấu.
- Bài tập đọc được chia làm 4 đoạn.
- 1 HS đọc bài
- Là dài quá mức bình thường.
- Mắt quá hẹp và nhỏ.
- Trườn là cách di chuyển ma2tha6n mình,
bụng luôn sát đất. Bò là dùng chân, tay để
di chuyển.
- HS lắng nghe
- Luyện đọc câu

+ Bạn là ai?// Vì sao bạn khóc?//
(Giọng lo lắng, quan tâm)
+ Tôi là Cá Sấu.//Tôi khóc vì chẳng ai chơi
với tôi.//
(Giọng buồn bã, tủi thân)
- 1 HS đọc bài. Cả lớp nghe và nhận xét.
- 1 HS đọc bài
- HS đọc
+ Vua của chúng tôi ốm nặng,/ phải ăn một
quả tim khỉ mới khỏi.// Tôi cần quả tim của
bạn.//
+ Chuyện quan trọng vậy// mà bạn chẳng
báo trước.// Quả tim tôi để ở nhà.// Mau
đưa tôi về,// tôi sẽ lấy tim dâng lên vua của
bạn.//
- Trấn tĩnh là lấy lại bình tĩnh.Khi có việc
gì đó xảy ra làm ta hoảng hốt, mất bình
tĩnh thì ta cần trấn tĩnh lại.
- 1 HS đọc bài. Cả lớp nghe và nhận xét.
- 1 HS đọc bài
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi và nhận xét.
Sau đó, cả lớp cùng luyện đọc câu văn này:
+ Con vật bội bạc kia!// Đi đi!//Chẳng ai
thèm kết bạn/ với những kẻ giả dối như mi
đâu.//
- 1 HS đọc bài
- HS chia nhóm 4.
- HS trong hómđọc nối tiếp từng đoạn.
- Các bạn trong nhóm góp ý cho nhau về
cách đọc.

- Đại diện các nhóm thi đọc, mỗi nhóm đọc
6
d) Tổ chức cho HS thi đọc.( 5 phút)
- Cho HS thi đọc giữa các nhóm (đọc đoạn nối
tiếp).
- GV nhận xét và khen nhóm đọc tốt nhất.
e) Cả lớp đọc đồng thanh . (2 phút)
- Cho HS đọc đồng thanh
một đoạn.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Lớp đọc đồng thanh.
TIẾT 2
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
* Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung
-Yêu cầu lớp đọc thầm đoạn 1 TLCH:
- CH1: Khỉ đối xử với Cá Sấu như thế nào ?
- Yêu cầu học sinh đọc tiếp đoạn 2 của bài.
- CH2:Cá Sấu định lừa Khỉ như thế nào ?
-CH3: Khỉ nghĩ ra mẹo gì để thoát nạn ?
- Yêu cầu học sinh đọc tiếp đoạn 3&4 của bài.
- CH4: Tại sao Cá Sấu lại tẽn tò, lủi mất ?
- CH5: Em hãy tìm những từ nói lên tính nết
của hai con vật ?- Khỉ - Cá Sấu
- Luyện đọc lại truyện :
- Theo dõi luyện đọc trong nhóm .
- Yêu cầu lần lượt các nhóm thi đọc phân vai.
- Nhận xét chỉnh sửa cho học sinh .
3) Củng cố dặn dò :
- Em hãy nêu lại nội dung của bài ?
- Giáo viên nhận xét đánh giá

- Chuẩn bị bài sau: Voi nhà
- Lớp đọc thầm đoạn 1
- (Thấy Cá Sấu khóc vì không có bạn,
Khỉ mời Cá Sấu kết bạn. Từ đó, ngày nào
Khỉ cũng hái quả cho cá sấu ăn.)
- Lớp đọc thầm đoạn 2
- (Cá Sấu giả vờ mời Khỉ đến nhà chơi.
khỉ nhận lời, ngồi lên lưng nó. Đi đã xa bờ,
Cá Sấu mới nói nó cần quả tim của Khỉ để
dâng cho vua Cá Sấu ăn.)
- ( Khỉ giả vờ sẵn sàng giúp Cá Sấu, bảo
Cá Sấu đưa trở lại bờ. Lấy quả tim để ở
nhà.)
- HS Đọc đoạn 3&4.
( vì bị lộ bộ mặt bội bạc, giả dối.)
- (Khỉ: tốt bụng, thật thà, thông minh. Cá
Sấu: giả dối, bội bạc, độc ác.)
- Luyện đọc trong nhóm
- Nhóm đọc phân vai (người dẫn chuyện,
Khỉ, Cá Sấu.)
- Khỉ kết bạn với Cá Sấu, bị Cá Sấu lừa
nhưng Khỉ đã khôn khéo thoát nạn. Những
kẻ bội bạc như cá sấu không bao giờ có
bạn.
- Hai em nhắc lại nội dung bài .
- Hs về nhà đọc bài và chuẩn bị bài sau.
Thứ ba ngày 14 tháng 2 năm 2012
KỂ CHUYỆN
TIẾT 24: QUẢ TIM KHỈ
I. Mục tiêu:

- Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn của câu chuyện “Quả tim khỉ ”.
7
- Hs K-G biết phân vai để dựng lại câu chuyện (BT2)
II. Chuẩn bị
- GV: 4 tranh minh họa nội dung từng đoạn câu chuyện.
- HS: SGK. Mặt nạ Khỉ, hình ảnh Cá Sấu .
III. Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Ổn định
2. Bài cũ Bác sĩ Sói
- Gọi 2 HS lên bảng nối tiếp nhau kể câu
chuyện: Bác sĩ Sói , sau đó nói lời khuyên của
câu chuyện
- Nhận xét, cho điểm từng HS.
3. Bài mới
Giới thiệu: - Trong giờ kể chuyện tuần này
chúng ta cùng nhau kể lại câu chuyện “Quả tim
khỉ ”.
 Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện
- Dựa vào tranh kể lại từng đoạn câu
chuyện.Bác sĩ Sói
- Y/c 1 hs đọc y/c. Cả lớp quan sát từng tranh
minh họa (SGK trang 42)
- GV treo tranh, hướng dẫn hs quan sát, tóm tắt
các sự việc vẽ trong tranh
+ Tranh 1 Vẽ cảnh gì ?
+ Tranh 2 Cá Sấu làm gì ?
+ Tranh 3 Khỉ như thế nào ?
+ Tranh 4 Bị Khỉ mắng, Cá Sấu như thế nào ?
- Yêu cầu HS dựa vào gợi ý kể lại câu chuyện

thành 4 đoạn .
Bước 1: Kể theo nhóm.
- Chia nhóm 3 HS. Yêu cầu HS kể trong nhóm.
Bước 2: Kể trước lớp
- Yêu cầu HS kể trước lớp.
- Yêu cầu HS nhận xét bạn kể.
- Khi HS kể còn lúng túng GV có thể gợi ý theo
các câu hỏi đã nêu ở trên
- Mời đại diện nhóm lên kể trước lớp (kể nối
tiếp), mỗi em một đoạn
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn cá nhân và
nhóm kể tốt nhất.
* Hoạt động 2: Phân vai dựng lại câu chuyện
(Hs K-G)
- Hát
- HS kể và trả lời. Bạn nhận xét.

- Hs lắng nghe và nhắc lại đề bài

- Hs theo dõi và quan sát tranh
- Hs thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
- Đại diện nhóm trả lời các bạn khác bổ
sung.
Tr1: Khỉ kết bạn với Cá Sấu.
Tr2: Cá Sấu vờ mời Khỉ về nhà chơi.
Tr3: Khỉ thoát nạn.
Tr4: Bị Khỉ mắng, Cá Sấu tẽn tò, lủi mất.
- Hs kể theo nhóm
- Đại nhóm lên kể trước lớp
- Hs theo dõi nhận xét, bình chọn cá

nhân và nhóm kể tốt
8
- Phân vai: + Người dẫn chuyện: giọng kể đoạn
1vui vẻ; đoạn 2 hồi hộp; đoạn 3-4 hả hê. +Giọng
Khỉ: chân thật, hồn nhiên ở đoạn kết bạn với Cá
Sấu; Khỉ bình tĩnh, khôn ngoan khi nói với Cá
Sấu ở giữa sông; phẫn nộ khi mắng Cá Sấu.
+Giọng Cá Sấu: giả dối.
- Yêu cầu 3 HS thể hiện đóng vai trước lớp, có
sử dụng hình, ảnh của nhân vật.
- Nhận xét , tuyên dương nhóm dựng lại câu
chuyện tốt
4. Củng cố – Dặn dò
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện và chuẩn bị
bài sau: Sơn Tinh, Thủy Tinh
- 3 HS thể hiện đóng vai trước lớp
- Hs theo dõi
- Hs nhận xét lời kể của bạn.
- Hs theo dõi
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau.
TOÁN
TIẾT 117: BẢNG CHIA 4
I. Mục tiêu
- Lập được bảng chia 4.
- Nhớ được bảng chia 4.
- Biết giải bài toán có một phép tính chia, thuộc bảng chia 4.
- Bài tập cần làm: bài 1, 2; HSKG làm thêm BT 3
II. Chuẩn bị
- GV: 3 miếng bìa hình vuông, mỗi miếng có 4 chấm tròn.

- HS: SGK, vở BT.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Bài cũ
- Gọi 1 hs lên bảng đọc bảng nhân 4
- Gọi 1 hs lên bảng đọc bảng chia 3
- GV nhận xét và cho điểm
2. Bài mới
* Hoạt động 1: Giới thiệu
- Trong giờ toán hôm nay, các em sẽ cùng
nhau học bài “Bảng chia 4”
1) Ôn tập phép nhân 4
- GV gắn lên bảng 3 tấm bìa, mỗi tấm 4 chấm
tròn như SGK.
- Hỏi: mỗi tấm bìa có bốn chấm tròn ; ba tấm
bìa có tất cả mấy chấm tròn ?
- Để có 12 chấm tròn ta làm phép tính gì ? và
- 1 HS lên bảng đọc bảng nhân 4
- 1 HS lên bảng đọc bảng chia 3
- Hs theo dõi.
- Hs theo dõi và nhắc lại đề bài
- Hs quan sát
- ( 3 tấm bìa có 12 chấm tròn.)
- ta làm phép nhân. 4 x 3 = 12
9
nêu phép tính đó ?
- GV chép phép nhân lên bảng: 4 x 3 = 12
2) Hình thành phép chia 4
- GV hỏi: Trên các tấm bìa có 12 chấm tròn,
mỗi tấm có 4 chấm tròn. Hỏi có mấy tấm bìa ?

- GV kết luận: Từ phép nhân: 3 x 4 = 12, ta có
phép chia: 12 : 4 = 3
3) Lập bảng chia 4:
- Y/c hs lập bảng chia 4
- Tổ chức cho hs học thuộc bảng chia 4.
* Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: Tính nhẩm:
- Y/c từng hs trả lời kết quả.
- Nhận xét và ghi điểm cho HS.
Bài 2: Hỏi xếp được mấy hàng ?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Y/c hs đọc đề bài và làm vào vở BT
- Nhận xét và ghi điểm cho HS.
Bài 2: HSKG làm
- Gọi HS đọc yêu cầu bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Y/c hs đọc đề bài và làm vào vở BT
- Nhận xét và ghi điểm cho HS.
3. Củng cố – Dặn dò
- Yêu cầu HS đọc cá nhân và đồng thanh bảng
chia 4
- Nhận xét tiết học.
- Hs trả lời : có 3 tấm bìa.
- Hs đọc
-Hs thực hiện: 4 : 4 = 1, 8 : 4 = 2; ,40 : 4
= 10.
- Hs đọc thuộc bảng chia 4

- Hs trả lời:
8 : 4 = 2 40 : 4 = 10
32 : 4 = 8 28 : 4 =7
16 : 4 = 4 20 : 4 = 5
4 : 4 = 1 36 : 4 = 9
12 : 4 = 3 24 : 4 =6
- HS nhận xét
- Hs đọc đề bài.
- Có 32 HS xếp thành 4 hàng đều nhau
- Mỗi hàng có mấy HS?
- 1 em làm trên bảng, cả lớp làm vào vở
BT
Bài giải
Số HS mỗi hàng có là:
32 : 4 = 8 (học sinh)
Đs: 8 học sinh
- HS nhận xét
- Hs đọc đề bài.
- Có 32 học sinh xếp thành các hàng, mỗi
hàng 4 hs.
- Hỏi xếp được mấy hàng ?
Bài giải
Số hàng 32 hs xếp được:
32 : 4 = 8 (hàng)
Đs: 8 hàng
- Hs theo dõi
- HS đọc
10
- Dặn HS về nhà học thuộc bảng chia 4 và
chuẩn bị bài sau: Một phần tư. - Về nhà học thuộc bảng chia 4 và xem trước

bài sau.
CHÍNH TẢ (N-V)
TIẾT 47: QỦA TIM KHỈ
I. Mục tiêu:
- Nghe - viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nhân vật từ “Bạn là
ai? hoa quả mà khỉ hái cho.”của bài Quả tim khỉ Sách TV2 Tập 2 trang 51.
- Làm được bài tập 2 a/b hoặc BT3 a/b
II. Chuẩn bị :
- Bảng phụ viết nội dung các bài tập chính tả (bài 2 a/b).
- Hs: bút chì,
III. Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của gv Hoạt động của hs
1. Kiểm tra
- Gọi 2 em lên bảng .
- Đọc các từ khó cho HS viết .Yêu cầu lớp
viết vào bảng con .
- Nhận xét ghi điểm học sinh .
2.Bài mới:
-Giới thiệu bài
-Nêu yêu cầu của bài chính tả về viết đúng ,
viết đẹp bài “Quả tim khỉ” , và các BT 2
a,b.
* Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe viế
* Ghi nhớ nội dung đoạn viết :
- Đọc mẫu bài “Quả tim khỉ”
-Yêu cầu 2 em đọc lại bài , cả lớp đọc thầm
- Những chữ nào trong bài chính tả phải
viết hoa ? Vì sao ?
- Tìm lời của Khỉ và của Cá Sấu. Những lời
nói ấy đặt sau dấu gì ?

* Hướng dẫn viết từ khó :
- Đọc cho HS viết các từ dễ viết sai vào
bảng con
- Giáo viên nhận xét đánh giá .
- Hai em (hs yếu) lên bảng viết các từ do
GV nêu ở bài "Ngày hội đua voi ở Tây
Nguyên": Tây nguyên, Ê-đê, Mơ-nông, nục
nịch, nườm nượp,

- Hs theo dõi.
- Vài hs nhắc lại đề bài .
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc .
- 2 hs đọc bài
- Những chữ trong bài chính tả phải viết
hoa là Khỉ và Cá Sấu.Vì đó là tên
riêng.Bạn, Vì, Tôi, Từ: viết hoa vì đó là
những chữ đứng đầu câu.
- Lời của Khỉ: ("Bạn là ai ?Vì sao bạ
khóc ?")được đặt sau dấu hai chấm, gạch
đầu dòng.
- Lời của cá Sấu:("Tôi là Cá Sấu. Tôi khóc
vì chả ai chơi với tôi.") được đặt sau dấu
gạch đầu dòng.
- Lớp thực hành viết từ khó vào bảng
con .Hai em thực hành viết các từ khó trên
bảng : Khỉ, Cá Sấu, kết bạn,
11
- Chép bài :
- Gv đọc cho hs chép vào vở
- *Soát lỗi :Đọc lại để HS soát bài , tự bắt

lỗi
- Chấm bài: -Thu vở học sinh chấm điểm
và nhận xét từ 10 – 15 bài .
* Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2a: Điền vào chỗ trống s hay x ?
- Gọi 1hs đọc y/c bài 2a
- Y/c hs làm vào vở BT
- GV nhận xét, đánh giá.
Bài 2b: Điền vào chỗ trống ut hay uc ?
- Y/c hs đọc đề bài và làm vào vở BT
- GV nhận xét, đánh giá.
- GV cùng hs tổng kết và tuyên dương.
Bài 3a: Tên nhiều con vật thường bắt đầu
bằng s: sói, sẻ, sứa,
+ Em hãy tìm thêm các tên khác.
Bài 3b: Tìm tiếng có vần uc hoặc vần ut, có
nghĩa như sau:
- Co lại.
- Dùng xẻng lấy đất, đá, cát,
- Chọi bằng sừng hoặc đầu.
+ Gv cho hs làm vào bảng con
3) Củng cố - Dặn dò:
-Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
-Nhắc nhớ trình bày sách vở sạch đẹp.
-Chuẩn bị bài sau: Voi nhà
- Hs chép vào vở .
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì .
- Nộp bài lên để giáo viên chấm điểm .
- 1 hs đọc yêu cầu đề bài .
+ Hs cả lớp làm vào vở BT

2a) - say sưa , xay lúa .
- xông lên , dòng sông .
- 1 hs đọc yêu cầu đề bài .
+ Hs cả lớp làm vào vở BT
2b) - chúc mừng , chăm chút .
- lụt lội , lục lọi .
- Hs theo dõi
- Lớp chia thành 4 nhóm. Hs trao đổi rồi
ghi vào phiếu học tập (thời gian 2 phút).
hết thời gian đại diện nhóm dán bài lên
bảng lớp, đọc kết quả . Cả lớp cùng GV
chốt lại kết quả đúng. Tuyên dương những
nhóm tìm nhiều nhất.
3b) Hs làm vào bảng con:
- Co lại. (rút)
- Dùng xẻng lấy đất, đá, cát, (xúc)
- Chọi bằng sừng hoặc đầu. (húc)
- Hs theo dõi.
TỰ NHIÊN & XÃ HỘI
TIẾT 24: CÂY SỐNG Ở ĐÂU?
I. Mục tiêu
- Biết được cây cối có thể sống được ở khắp nơi: trên cạn, dưới nước.
- Nêu được ví dụ cây sống trên mặt đất, trên núi cao, trên cây khác (tầm gửi), dưới nước.
II. Chuẩn bị
- GV: Tranh ảnh trong SGK trang 50,51.
- HS: SGK. Sưu tầm một số tranh, ảnh về cây cối.
12
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Bài cũ Ôn tập: Xã hội

- Em hãy kể về trường học của em ?
- Em hãy kể về cuộc sống xung quanh em ?
- GV nhận xét, tuyên dương.
2. Bài mới
a.Giới thiệu:
- GV nêu câu hỏi: Quan sát xung quanh nơi ở, trên
đường, ngoài đồng ruộng, ao, hồ các em thấy cây
cối có thể mọc được ở những đâu ?
- GV giới thiệu bài: Cây sống ở đâu ?
 Hoạt động 1: Làm việc với SGK
* Mục tiêu: Hs nhận ra cây cối có thể sống được ở
khắp nơi: trên cạn, dưới nước.
* Cách tiến hành:
+ Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Chia nhóm và cho hs quan sát các hình trong
SGK , nói về nơi sống của cây cối trong từng hình
+ Bước 2: Làm việc cả lớp
- Y/c hs các nhóm cử đại diện trình bày các ý đã
thảo luận
- GV nhận xét và đưa ra kết luận
 Kết luận: Cây có thể sống được ở khắp nơi: trên
cạn, dưới nước.
 Hoạt động 2: Triển lãm những hình ảnh về cây
cối đã sưu tầm
* Mục tiêu: củng cố lại những kiến thức về nơi
sống của cây.
* Cách tiến hành:
+ Bước 1: Làm việc theo nhóm (4 nhóm)
- Hướng dẫn HS quan sát tranh ảnh (đã sưu tầm)
ở địa phương mình hoặc một số loại lá cây để cả

nhóm xem. Sau đó phân chúng thành 3 nhóm:
nhóm cây sống trên cạn, nhóm cây sống dưới
nước, nhóm cây sống trên cây khác (tầm gửi)
+ Bước 2: Làm việc cả lớp
- GV y/c các nhóm trưng bày sản phẩm
- GV tổng kết, tuyên dương nhóm tìm nhiều nhất
3. Củng cố – Dặn dò:
- Em cho biết cây có thể sống được ở những đâu ?
- 2 HS trả lời.
- Hs trả lời:
- Vài Hs nhắc lại đề bài
- Hs quan sát tranh.
- Thảo luận nhóm nói về nơi sống của
cây cối.
- Đại diện các nhóm trình bày.
* (Hình 1,3,4 cây sống trên cạn, hình 2
cây sống dưới nước.)
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Hs theo dõi và 2 em nhắc lại
- Làm việc theo nhóm.
- Quan sát tranh ảnh, lá cây đã sưu tầm
và xếp thành 3 nhóm vào giấy khổ
lớn .
- Lần lượt các nhóm trưng bày sản
phẩm trước lớp
- Các nhóm khác xem sản phẩm và
đánh giá lẫn nhau

13
- Chuẩn bị bài sau: Một số loài cây sống trên cạn.

- Nhận xét tiết học.
- Vài hs trả lời: Cây có thể sống được
ở khắp nơi: trên cạn, dưới nước.
- Hs theo dõi
THỂ DỤC
TIẾT 47: ĐI NHANH CHUYỂN SANG CHẠY
TRÒ CHƠI : “KẾT BẠN”
I. MỤC TIÊU – YÊU CẦU
- Biết cách thực hiện đi nhanh chuyển sang chạy
- Biết cách chơi và tham gia chơi được.
II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN.
- Sân trường, vệ sinh sân tập
- Còi, tranh ảnh minh họa…
III. PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN ĐL HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
II. Phần mở đầu
1. Nhận lớp
- Nhận lớp, phổ biến nội dung và yêu
cầu của tiết học.
- Kiểm tra bài cũ: Đi thường theo
vạch kẽ thẳng, hai tay chống hông và
dang ngang
2. Khởi động
- Quan sát, nhắc nhở HS khởi động
các khớp: cổ, cổ tay, hông, gối,…
- Quan sát HS tập luyện
II. Phần cơ bản
1. Đi nhanh chuyển sang chạy
- Phân tích kỹ thuật của động tác
đồng thời kết hợp thị phạm cho HS

nắm được kỹ thuật
- Sau đó điều khiển cho học sinh
thực hiện
- Quan sát,nhắc nhở
2. Trò chơi “Kết bạn”
- Phân tích lại và thị phạm cho HS
nắm được cách chơi.
- Sau đó cho HS chơi thử.
8p – 10p
1p – 2p
1 x 8 nhịp
19p – 23p
3 – 5 lần
- Lớp trưởng tập hợp lớp, điểm số, báo
cáo cho GV nhận lớp.





     
     
     
      

- Nghiêm túc thực hiện
     
     
     
     


14
- Nêu hình thức xử phạt
3.phân hóa đối tương:củng cố và
hướng khắc phục học sinh yếu
III. Phần kết thúc
1. Thả lỏng
- Hướng dẫn cho HS các động tác thả
lỏng toàn thân
2. Nhận xét
- Nhận xét buổi học
4. Xuống lớp
-GV hô “ giải tán”
3 – 5 lần
4p – 6p
1 – 2p
1 – 2p
1 – 2p
     
     
     
     

- Tập hợp thành 4 hàng ngang
- HS reo “ khỏe”
Thứ tư ngày 15 tháng 2 năm 2012
TẬP ĐỌC
TIẾT 72: VOI NHÀ
I. Mục tiêu :
- Biết ngắt nghỉ đúng chỗ, đọc rõ lời nhân vật trong bài .

- Hiểu nội dung: Voi rừng được nuôi dạy thành voi nhà, làm nhiều việc có ích cho con người.
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK
II. Chuẩn bị :
- Tranh ảnh minh họa ,
- Bảng phụ viết các câu văn cần hướng dẫn luyện đọc
III. Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Kiểm tra
- Kiểm tra 2 học sinh đọc và trả lời câu hỏi
trong bài tập đọc : “ Nội quy Đảo Khỉ ”
- Nhận xét, đánh giá cho điểm
2.Bài mới
- Phần giới thiệu :
- Muông thú mỗi con một vẻ; con khỉ hay bắt
chước, con voi có sức khỏe phi thường Những
con vật ấy được nuôi dạy sẽ thành những con vật
có ích, phục vụ cho con người. Trong tiết học
hôm nay, các em sẽ được biết thêm câu chuyện
thú vị về một chú voi nhà với sức khỏe phi
- Hai em lên bảng đọc và trả lời câu
hỏi của giáo viên.
- Hs lắng nghe
15
thường đã dùng vòi kéo chiếc xe ô-tô khỏi vũng
lầy giúp con người, qua bài Voi nhà
* Hoạt động 1: Hướng dẫn luyện đọc
1/Đọc mẫu
- Đọc mẫu toàn bài .
+ Giọng đọc rõ, rành mạch từng mục
- Y/c 1 hs K-G đọc toàn bài

2) Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ:
a) Yêu cầu đọc từng câu .
* Hướng dẫn phát âm : -Hướng dẫn tương tự
như đã giới thiệu ở bài tập đọc đã học ở các tiết
trước .
* Hướng dẫn ngắt giọng :
- GV hướng dẫn và yêu cầu hs đọc cách ngắt
giọng, nhấn giọng một số câu dài , nhấn giọng
một số từ thống nhất cách đọc các câu này trong
cả lớp
* Giải nghĩa từ: Y/c hs đọc phần giải nghĩa từ
trong SGK
b) Đọc từng đoạn :
-Yêu cầu đọc tiếp nối từng đoạn trước lớp.
- Lắng nghe và chỉnh sửa cho học sinh .
c)Yêu cầu đọc từng đoạn trong nhóm .
- GV cùng hs nhận xét bạn đọc .
d) Thi đọc giữa các nhóm
- Mời các nhóm thi đua đọc .
- Đại diện nhóm đọc trước lớp
- Lắng nghe nhận xét và ghi điểm .
- Nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt
* Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung
-Yêu cầu lớp đọc thầm cả bài & TLCH:
- CH1: Vì sao những người trên xe phải ngủ
đêm trong rừng ?
- Yêu cầu học sinh đọc bài.
- CH2: Mọi người lo lắng như thế nào khi thấy
con voi đến gần xe ?
-Vài em nhắc lại đề bài

-Lớp lắng nghe đọc mẫu .
- 1 hs K-G đọc, lớp đọc thầm theo.
- Lần lượt nối tiếp đọc từng câu cho
hết bài.
- Hs đọc cá nhân, đồng thanh các từ:
khựng lại, nhúc nhích, vũng lầy, lừng
lững, lúc lắc, quặp chặt vòi
+ Nhưng kìa,/ con voi quặp chặt vòi
vào đầu xe/ và co mình lôi
mạnh vũng lầy.// lôi xong,/ nó huơ
vòi lùm cây/ rồi lững thững bản
Tun.//
- Hs đọc cá nhân : Voi nhà: Voi được
người nuôi, dạy để làm một số việc.
Khựng lại: dừng lại đột ngột vì một
tác động bất ngờ. Rú ga : tăng thêm ga
cho máy nổ mạnh. Vục:(xuống vũng)
chúi ngập hẳn xuống) . Thu lu: thu
người gọn nhỏ lại. Lừng lững: to lớn
và như từ đầu hiện ra trước mắt, gây
ấn tượng mạnh
-Từng em đọc nối tiếp từng đoạn
trước lớp .
- Đọc từng đoạn trong nhóm .
- Các em khác lắng nghe và nhận xét
bạn đọc .
- Các nhóm đọc bài
- Đại diện nhóm đọc
- Hs lắng nghe.
- Lớp đọc thầm cả bài

- Hs trả lời: ( Vì xe bị sa xuống vũng
lầy, không đi được.)
- Đọc thầm
- Hs trả lời: ( mọi người sợ con voi
đập tan xe. Tứ lấy súng định bắn
nhưng Cần ngăn lại.)
16
- CH3: Con voi đã giúp họ như thế nào ?
- Luyện đọc lại truyện :
- Theo dõi luyện đọc trong nhóm .
- Yêu cầu lần lượt các nhóm thi đọc .
- Nhận xét, tuyên dương.
3. Củng cố dặn dò :
- Y/c hs nêu lại nội dung bài học.
- Gv cho hs xem một số hình ảnh voi nhà giúp
người làm những việc nặng nhọc.GV nói thêm:
Loài voi ngày nay không còn nhiều ở rừng việt
Nam, nhà nước ta đang có nhiều biện pháp bảo
vệ loài voi.
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Chuẩn bị bài sau: Sơn Tinh, Thủy Tinh.
- Hs trả lời ( Voi quặp chặt vòi vào
đầu xe, co mình, lôi mạnh chiếc xe
qua khỏi vũng lầy.)
- Hs luyện đọc trong nhóm.
- Đại diện nhóm đọc trước lớp
- Hs theo dõi.
- Voi rừng được nuôi dạy thành voi
nhà, làm nhiều việc có ích cho con
người.

- Hs lắng nghe.
- Hs theo dõi


TOÁN
TIẾT 118: MỘT PHẦN TƯ
I. Mục tiêu
- Nhận biết (bằng hình ảnh trực quan) "Một phần tư", biết đọc, viết 1/4.
- Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 4 phần bằng nhau.
- Bài tập cần làm: 1, ôn tập một số phép tính chia ở tiết 116
II. Chuẩn bị
- GV: Các miếng bìa: Hình vuông, hình thoi, hình tròn chia 4 phần bằng nhau. Hình chữ nhật
chia 3 phần . Các con gà như BT 3
- HS: SGK, vở BT.
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Bài cũ
- Gọi 2 hs lên bảng đọc bảng chia 3 bảng nhân
4.
- GV nhận xét và cho điểm
2. Bài mới
* Hoạt động 1: Giới thiệu
- Trong giờ toán hôm nay, các em sẽ cùng
nhau học bài "Một phần tư"
+ Giới thiệu "Một phần tư"




- GV gắn lên bảng 1 tấm bìa hình vuông nêu

câu hỏi
- Hỏi: Tấm bìa hình vuông được chia thành
mấy phần bằng nhau ?
- 2 HS lên bảng đọc bảng chia 3, bảng
nhân 4.
- Hs theo dõi.
- Hs theo dõi và nhắc lại đề bài
- Hs quan sát
- Được chia thành 4 phần bằng nhau
17
1
41

- Một phần được tô màu. Như vậy lấy đi bao
nhiêu phần của hình vuông ?
- GV viết lên bảng


- Y/c hs đọc lại nội dung bài học ở SGK
* Hoạt động 2: Thực hành
Bài 1: Đã tô màu 1/4 hình nào ?
- Y/c hs quan sát hình ở SGK và trả lời
- Nhận xét và kết luận.
* Ôn tập BT1 ( SGK/115-Bài luyện tập- tiết
116 )
Bài 1: Tính nhẩm:
- Y/c từng hs trả lời kết quả.
- Nhận xét và ghi điểm cho HS.
3. Củng cố – Dặn dò
- Yêu cầu HS đọc lại bài học

- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà học bài và xem trước bài:
Luyện tập.
- Lấy 1/4 hình vuông.
- Hs theo dõi
- Hs đọc
- Hs quan sát và trả lời:
- Đã tô màu vào hình: a, b, c
- Hs trả lời:
8 : 4 = 2 40 : 4 = 10
32 : 4 = 8 28 : 4 =7
16 : 4 = 4 20 : 4 = 5
4 : 4 = 1 36 : 4 = 9
12 : 4 = 3 24 : 4 =6
- HS nhận xét
- Hs theo dõi
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau.
TẬP VIẾT
TIẾT 24: CHỮ HOA U, Ư
I. Mục tiêu:
- Viết đúng chữ hoa U,Ư (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng; Ươm (1
dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); “Ươm cây gây rừng” (3 lần).
- Gd tính cẩn thận khi viết chữ
II. Chuẩn bị:
- GV: Chữ mẫu U,Ư . Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.
- HS: Bảng con, vở TV
III. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Bài cũ
- Kiểm tra vở viết.

- Yêu cầu viết: T
- Hãy nhắc lại câu ứng dụng.
- HS viết bảng con.
- HS nêu câu ứng dụng.
18
1
4
- Viết : Thẳng như ruột ngựa .
- GV nhận xét, cho điểm.
2. Bài mới
- Giới thiệu: Chữ hoa U,Ư
- GV nêu mục đích và yêu cầu.
- Nắm được cách viết nối
 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái hoa
1) Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét chữ
U,Ư.
a) Chữ hoa U
* Gắn mẫu chữ U và hỏi:
- Chữ U cỡ vừa cao mấy li ?
- Độ rộng bao nhiêu ?
- Viết bởi mấy nét và viết như thế nào ?
- GV chỉ vào chữ U và giải thích: Chữ U cỡ
vừa cao 5 li, gồm 2 nét là nét móc hai đầu
(trái-phải) và nét móc ngược phải.
+ Cách viết: GV viết mẫu, vừa viết vừa nói -
Nét 1: ĐB trên ĐK5, viết nét móc hai đầu, đầu
móc bên trái cuộn vào trong, đầu móc bên
phải hướng ra ngoài,DB trên ĐK2.Nét 2 : Từ
điểm DB của nét 1, rê bút thẳng lên ĐK6 rồi
đổi chiều bút, viết nét móc ngược (phải) từ

trên xuống dưới, DB ở ĐK2.
b) Chữ hoa Ư
* Gắn mẫu chữ Ư và hỏi:
- Chữ Ư được viết thêm gì nữa ?
- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết chữ
Ư (như chữ U)
2) Hướng dẫn HS viết trên bảng con.
- GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt.
- GV nhận xét uốn nắn.
 Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng
dụng.
* Treo bảng phụ
1) Giới thiệu từ và cụm từ ứng dụng:
Ươm cây gây rừng
+ Em hãy giải thích nghĩa của cụm từ trên ?
( Là những việc cần làm thường xuyên để phát
triển rừng, chống lũ lụt, hạn hán, bảo vệ cảnh
quan, môi trường )
1) Quan sát và nhận xét:
- Em hãy nêu độ cao các chữ cái.
+ Ươm cây gây rừng.(cỡ nhỏ)
- 3 HS viết bảng lớp. Cả lớp viết bảng
con.
- Hs theo dõi
- HS quan sát và trả lời câu hỏi do GV
nêu:
- Cao 5 li
- Độ rộng 5,5 li.
- Gồm 2 nét là nét móc hai đầu (trái-
phải) và nét móc ngược phải.

- HS lắng nghe
- Hs quan sát và lắng nghe.
- Hs QS
- Viết thêm một dấu râu trên đầu nét 2
của chữ U.
- Hs QS và lắng nghe.
- HS tập viết trên bảng con chữ hoa U,Ư
- HS quan sát và trả lời
+ Hs trả lời:
- Hs trả lời:
+ Các chữ: Ư,y,g cao 2,5 li
+ Các chữ: ơ, m, â, ư, n cao 1 li.
+ Chữ : r cao 1,25 li
19
- Nêu cách đặt dấu thanh ở các chữ.
- Các chữ viết cách nhau khoảng chừng nào?
- GV viết mẫu chữ: Ươm
2) Hướng HS viết bảng con
* Viết: : Ươm
- GV nhận xét và uốn nắn. (nhắc nhở hs viết
liền nét)
 Viết vào vở
* Vở tập viết:
- GV nêu yêu cầu viết.
- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém.
- Chấm, chữa bài.
- GV nhận xét chung.
3. Củng cố – Dặn dò
- GV cho 2 dãy thi đua viết chữ đẹp.
- GV nhận xét tiết học.

- Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết.
- Chuẩn bị bài sau: Chữ hoa V
- Dấu huyền đặt trên đầu chữ ư
- Khoảng bằng con chữ o
- Hs QS
- HS viết bảng con
- HS viết vào vở
- Mỗi đội 2 HS thi đua viết chữ đẹp trên
bảng lớp.
- Hs theo dõi
Thứ năm ngày 16 tháng 2 năm 2012
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
TIẾT 24: TỪ NGỮ VỀ LOÀI THÚ. DẤU CHẤM, DẤU PHẨY.
I. Mục tiêu
- Nắm được một số từ ngữ chỉ tên, đặc điểm của các loài vật (BT 1, BT2)
- Biết đặt dấu phẩy, dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn (BT 3).
II. Chuẩn bị
- GV: Tranh các loài vật như SGK (nếu có). Bảng phụ viết sẵn bài tập 3.
- HS: SGK. Vở
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Bài cũ Từ ngữ về muông thú. Đặt và TLCH
Như thế nào ?
- GV gọi 1 cặp hs làm lại BT3: - Hs1: nói 1 câu,
Hs2: đặt câu hỏi tương ứng
- Nhận xét, cho điểm từng HS.
2. Bài mới
a) Giới thiệu: Trong tiết Luyện từ và câu tuần
này, các em sẽ biết thêm tên một số loài thú. Biết
dùng dấu chấm, dấu phẩy qua bài: Từ ngữ về loài

thú. Dấu chấm, dấu phẩy.
 Hướng dẫn làm bài tập
- Hs thực hiện theo y/c của GV
- Hs theo dõi
- Hs lắng nghe và nhắc lại đề bài
20
Bài 1: Chọn cho mỗi con vật trong tranh vẽ bên
một từ chỉ đúng đặc điểm của nó: tò mò, nhút
nhát, dữ tợn, tinh ranh, hiền lành, nhanh nhẹn
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Y/c hs quan sát tranh, ảnh trao đổi theo nhóm,
nêu tên các loài thú rồi ghi vào phiếu học tập
- GV nhận xét, kết luận, tuyên dương nhóm trả lời
tốt .

Bài 2: (miệng) Hãy chọn tên con vật thích hợp
với mỗi chỗ trống dưới đây:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Gv nêu các câu hỏi để hs trả lời

- Nhận xét và cho điểm HS.
Bài 3: Điền dấu chấm hay dấu phẩy vào ô trống?
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu.
- Gv y/c hs làm vào vở BT
- Gọi HS nhận xét và chữa bài.
- GV nhận xét, tổng kết
3. Củng cố – Dặn dò
- GV y/c hs nêu lại y/c của bài học
- Dặn HS về nhà làm bài tập và đặt câu hỏi với
các cụm từ vừa học.

- Chuẩn bị bài sau: Từ ngữ về sông biển. Đặt và
trả lời câu hỏi Vì sao ?
- 1 HS đọc yêu cầu
- Các nhóm làm bài
- Từng nhóm trình bày bài làm của
nhóm mình.
*( Gấu tò mò, Thỏ nhút nhát, Hổ dữ
tợn, Cáo tinh ranh, Nai hiền lành, Sóc
nhanh nhẹn.)
- Hs theo dõi
- Hs đọc y/c của bài
- Hs trả lời:
(a. Dữ như hổ. b. Nhát như thỏ
c. Khỏe như voi. c. Nhanh như sóc.)
- HS đọc yêu cầu.
- HS làm vào vở BT
( Từ sáng sớm, Khánh và Giang đã
náo nức chờ đợi mẹ cho đi thăm vườn
thú. Hai chị em mặc quần áo đẹp, hớn
hở chạy xuống cầu thang. Ngoài
đường, người và xe đi lại như mắc cửi.
Trẻ em chạy nhảy tung tăng.)
- Hs theo dõi
- HS nêu
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài
sau.

TOÁN
TIẾT 119: LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu

- Thuộc bảng chia 4.
- Biết giải bài toán có một phép chia (trong bảng chia 4) .
- Biết thực hành chia một nhóm đồ vật thành 4 phần bằng nhau.
- Bài tập cần làm: bài 1,2,3; HSKG làm thêm BT4.
II. Chuẩn bị
- GV: các BT như SGK
- HS: SGK, vở BT.
21
III. Các hoạt động dạy học
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc bảng chia 4 và
1/4. Hỏi HS về kết quả của một phép chia bất
kì trong bảng.
- Nhận xét và cho điểm HS.
2. Bài mới
a.Giới thiệu:
- Trong giờ toán hôm nay, các em sẽ cùng
nhau luyện tập, củng cố kĩ năng thực hành tính
nhân, chia trong bảng nhân , chia 4 . Giải toán
có 1 phép chia .
 Luyện tập, thực hành.
Bài 1: Tính nhẩm
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 1
- GV y/c hs trả lời kết quả của phép chia
- Nhận xét và ghi điểm cho HS.
Bài 2: Tính nhẩm
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 1
- GV y/c hs trả lời kết quả của phép nhân,
phép chia

- Nhận xét và ghi điểm cho HS.
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm vào vở
- Nhận xét, ghi điểm.
Bài 4: HSKG làm
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS làm vào vở
- Nhận xét, ghi điểm
3. Củng cố – Dặn dò
- 2 HS lên bảng trả lời, cả lớp theo dõi
và nhận xét .
- Hs theo dõi và nhắc lại đề bài
- Hs đọc
- Lần lượt từng hs trả lời kết quả.
( 8 : 4 = 2, , 32 : 4 = 8 )
- Hs theo dõi

- Hs đọc
- Lần lượt từng hs trả lời kết quả.
( 4 x 3 = 12 16 : 4 = 4 )
- Hs theo dõi
- Hs đọc
- Có 40 HS chia đều thành 4 tổ
- Mỗi tổ có mấy HS?
Giải

Số HS mỗi tỗ có là:
40 : 4 = 10 (học sinh)
Đáp số: 10 học sinh
- HS nhận xét
- Hs đọc
- Có 12 người khách cần sang sông, mỗi
thuyền chở được 4 người khách
- Cần mấy thuyền để chở hết số khách
đó?
Giải
Số thuyền có là:
12 : 4 = 3 (thuyền)
Đáp số: 3 thuyền
22
- Yêu cầu HS đọc bảng nhân 4, chia 4.
- Dặn HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài
sau: Bảng chia 5
- 2 hs đọc
- Về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài sau.
THỂ DỤC
Tên bài: Ôn đi nhanh chuyển sang chạy. Học đi kiễng gót hai tay chống hông
Trò chơi “Nhảy ô”
I. MỤC TIÊU – YÊU CẦU
- Biết cách thực hiện đi nhanh chuyển sang chạy
- Giữ được thăng bằng khi đi kiễng gót, hai tay chống hông.
- Biết cách chơi và tham gia chơi được.
II. ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN.
- Sân trường, vệ sinh sân tập
- Còi, tranh ảnh minh họa…
III. PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN ĐL HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
II. Phần mở đầu
1. Nhận lớp
- Nhận lớp, phổ biến nội dung và yêu
cầu của tiết học.
- Kiểm tra bài cũ: Đi nhanh chuyển
sang chạy, Đi thường theo vạch kẽ
thẳng, hai tay chống hông và dang
ngang
2. Khởi động
- Quan sát, nhắc nhở HS khởi động
các khớp: cổ, cổ tay, hông, gối,…
- Quan sát HS tập luyện
II. Phần cơ bản
1 Đi nhanh chuyển sang chạy
- Phân tích lại kỹ thuật của động tác
đồng thời kết hợp thị phạm cho HS
nhớ lại kỹ thuật
- Sau đó điều khiển cho học sinh
thực hiện
- Quan sát,nhắc nhở
2. Học đi kiễng gót hai tay chống
hông
- Phân tích kỹ thuật của động tác
đồng thời kết hợp thị phạm cho HS
8p – 10p
1p – 2p
1 x 8 nhịp
19p – 23p
3 – 5 lần

- Lớp trưởng tập hợp lớp, điểm số, báo
cáo cho GV nhận lớp.





     
     
     
      

- Nghiêm túc thực hiện
23
nắm được kỹ thuật
- Sau đó điều khiển cho học sinh
thực hiện
- Quan sát,nhắc nhở
3. Trò chơi “Nhảy ơ”
- Phân tích lại và thị phạm cho HS
nắm được cách chơi.
- Sau đó cho HS chơi thử.
- Nêu hình thức xử phạt
4phnâ hóa đối tượng :củng cố và
hướng khắc phục học sinh yếu
III. Phần kết thúc
2. Thả lỏng
- Hướng dẫn cho HS các động tác
thả lỏng tồn thân
2. Nhận xét

- Nhận xét buổi và giao bài tập về
nhà
4. Xuống lớp
-GV hơ “ giải tán”
3 – 5 lần
1 – 3 lần
4p – 6p
1 – 2p
1 – 2p
1 – 2p
     
     
     
     

- Tập hợp thành 4hàng ngang
- HS reo “ khỏe”
THỦ CƠNG
Tên bài dạy: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ – PHỐI HP GẤP, CẮT, DÁN
I. MỤC TIÊU:
-Củng cố được kiến thức , kó năng gấp các hình đã học.
-Phối hợp gấp, cắt, dán được ít nhất một sản phẩm đã học.
KG:-Phối hợp gấp cắt, dán, được ít nhất 2 sản phẩm đã học.
-Có thể gấp cắt, dán được sản phẩm mới có tính sáng tạo.
II. CHUẨN BỊ:
GV, HS :Giấy thủ công, hồ , màu…
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
GIÁO VIÊN HỌC SINH
2.Kiểm dụng cụ học tập
3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài : Ôn tập chương II– phối
hợp gấp, cắt, dán hình
-Kiểm tra dụng cụ học tập của HS
24
b. HS thực hành gấp, cắt, dán hình:
-HS tự chọn một trong những nội dung đã
học như gấp, cắt, dán hình tròn, các biển
báo giao thông để làm bài .
-GV cho HS quan sát các mẫu gấp, cắt,
dán đã học trong chương II .
.Nhắc HS dán cho phẳng, miết phẳng, cân
đối, đúng quy trình kó thuật, màu sắc hài
hòa, phù hợp.
c. Đánh giá:
Đánh giá theo 2 mức:
-Hoàn thành: Nếp gấp, đường cắt thẳng.
Thực hiện đúng quy trình. Dán cân đối,
phẳng.
-Chưa Hoàn thành: Nếp gấp, đường cắt
không thẳng. Thực hiện không đúng quy
trình. Chưa làm ra sản phẩm.
4. Nhận xét- Dặn dò :
-Nhận xét tiết học .
-Dặn dò HS giờ sau mang giấy thủ công,
giấy vở HS , giấy trắng, bút màu, thước
kẻ, kéo để học bài “ Làm dây xúc xích
trang trí “.
-HS tự chọn một trong những nội dung
đã học :gấp, cắt, dán hình.
-HS quan sát các bài mẫu đã học.

-Học sinh thực hành theo nhóm .
-HS trưng bày sản phẩm.
-Đánh giá sản phẩm
Thứ sáu ngày 17 tháng 2 năm 2012
CHÍNH TẢ (N-V)
TIẾT 48: VOI NHÀ
I. Mục tiêu :
- Nghe - viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xi có lời nhân vật từ “Con voi
lúc lắc vòi theo hướng bản Tun.”của bài Voi nhà Sách TV2 T 2 trang 57.
- Làm được bài tập 2 a/b .
II. Chuẩn bị:
- 4 phiếu học tập viết nội dung bài 2 b
- Hs: bút chì,
III. Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của gv Hoạt động của hs
1. Kiểm tra
25

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×