+
Passmor J.
Mai Chi dịch
Kultur
Universals.“FN”
1990, No 11, tr
110 –114 (Nga).
Passmor J.Các
phổ quát văn hoá.
Trong cuốn: Viện
TT KHXH 1993
Cái mới trong
khoa học xã hội:
khoa học – văn
hoá - phát triển. -
H: Viện TT
KHXH (64-73 )
+
CHVH K13B
Nhóm 3 :
Dương Minh Thọ
Đào Văn Thảnh
Ngô Thị Hồng Quế
Nguyễn Thị Thanh Tâm
Nguyễn Thị Mỹ Khanh
+
1. Phân tích và bình luận về bố cục, trên cơ
sở đó, giới thiệu khái quát về bài viết.
2. Trình bày về mối quan hệ giữa phổ quát
văn hóa và đặc thù văn hóa
3. Trình bày về các loại phổ quát văn hóa và
mối quan hệ của chúng.
+
Phổ quát là một sản phẩm của lý trí,
đồng dạng là sản phẩm của sản xuất
Tính chất
chung của
người hay
vật .
Tính
phổ
biến
Nghĩa yếu :
có tính chất kinh nghiệm, sự
ghi nhận.
Nghĩa mạnh:
tiên thiên, được xác định trước
(một cách tiên nghiệm).
(F.Jullien )
+
Phân tích và bình luận về bố cục,
trên cơ sở đó, giới thiệu khái quát về bài viết.
+
1. Mở bài ( introduction paragraph )
• 1.1 Nhập đề : Triết học > Phổ quát văn hóa
• 1.2 Bước chuyển : Nhấn mạnh vai trò vị trí
1. Mở bài ( introduction paragraph )
• 1.1 Nhập đề : Triết học > Phổ quát văn hóa
• 1.2 Bước chuyển : Nhấn mạnh vai trò vị trí
2. Thân bài (body paragraphs)
• 2.1 . Vai trò của Triết học với Phổ quát văn hóa
• 2.2 . Phân tích và so sánh các cặp tương phản
• 2.3 . Làm sáng tỏ > Chứng minh luận điểm
2. Thân bài (body paragraphs)
• 2.1 . Vai trò của Triết học với Phổ quát văn hóa
• 2.2 . Phân tích và so sánh các cặp tương phản
• 2.3 . Làm sáng tỏ > Chứng minh luận điểm
3. Kết luận (conclusion paragraph)
• 3.1 . Về mặt lý thuyết
• 3.2 . Về mặt thực tiễn
3. Kết luận (conclusion paragraph)
• 3.1 . Về mặt lý thuyết
• 3.2 . Về mặt thực tiễn
+
PHẦN 1. MỞ ĐẦUPHẦN 1. MỞ ĐẦU
PHẦN 2. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨUPHẦN 2. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨUPHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
PHẦN 4. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨUPHẦN 4. MỤC TIÊU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
PHẦN 5. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN PHẦN 5. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
PHẦN 6. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊPHẦN 6. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
+
AA A’A’
AAAA A’A’A’A’
ĐenĐen Trắng
Phổ
quát
Phổ
quát
Đặc thù
Chung Chung Riêng
Phương pháp nghiên cứu Phương pháp trình bày
+
Bố cục tương phản :
Phổ quát >< Đặc thù + Nét chung >< Nét riêng
+
Phổ
quát
văn hóa
Phổ
quát
văn hóa
Phân tích
Chứng
minh
Triết
học
Triết
học
Các
ngành
khác
Các
ngành
khác
• Tương
phản bên
ngoài
• Tương
phản bên
trong
• Đặc thù• Phổ quát
Con
người
Con
người
Phi
nhân
Phi
nhân
Thời
gian
Thời
gian
Không
gian
Không
gian
Mở đầuMở đầu
Triết học –
Nhược –
Đối phương
Phủ định /
phủ định
Tình hìnhTình hình
Bạn
Đối thủ
Kết luậnKết luận Kết luậnKết luận
+
KHẲNG ĐỊNH
>< PHỦ ĐỊNH
Tồn tại của các
PQVH ?
Tầm quan
trọng
VAI TRÒ
TH-
PQVH
VAI TRÒ
TH-
PQVH
NHÀ nhân học
Đức - Anh có
184 định nghĩa
về văn hóa
Nhưng vấn đề “
phổ quát “
thuộc về các
nhà triết học .
CHỨNG
MINH
CHỨNG
MINH
CÓ VH
VÔ VH
TỌA
ĐỘ C
TỌA
ĐỘ C
MỌI NƠI –
KHÔNG
MỌI NƠI
MỌI LÚC –
KHÔNG
MỌI LÚC
TỌA
ĐỘ
K & T
TỌA
ĐỘ
K & T
Nhưng vấn đề
“ phổ quát “
thuộc về các
nhà triết học .
thảo luận
truyền thống
– khoa học
nhân văn
PHƯƠNG
PHÁP
PHƯƠNG
PHÁP
Cá nhân (
Thẩm thấu ><
Tu dưỡng )
Xã hội
(Chung ><
Khu biệt )
TỌA ĐỘ C TỌA ĐỘ C
CHỈ RA CÁI
CŨ CHƯA
ĐÚNG
HƯỚNG ĐI
MỚI –
ĐÚNG
PHƯƠNG
PHÁP
PHƯƠNG
PHÁP
John Lorr
Chomsky
NHÀ
CHUYÊN
MÔN
NHÀ
CHUYÊN
MÔN
+
Các nhà triết học hay bị trách
là họ thường có ý định giải
quyết theo lối tiên nghiệm,
phản tư
><
trong khi chúng thực tế chỉ có
thể giải quyết được trong quá
trình quan sát kinh nghiệm
Liệu lời buộc tội kia có liên
quan đến chúng tôi không, nếu
chúng tôi, với tư cách những
nhà triết học, đặt ra mục tiêu
cho mình là dù chưa giải quyết
được thì cũng góp phần làm
sáng tỏ thêm các vấn đề về các
phổ quát văn hóa?
Hàng loạt cặp tương phản xếp cạnh nhau :
Triết học >< Nhân học / KHXH
Tiên nghiệm , phản tư >< Quan sát , Kinh nghiệm
Thường có ý định giải quyết >< dù chưa giải quyết > góp phần
Phổ quát văn hóa >< Đặc trưng văn hóa
Bạn bè triết học >< Đối thủ
Nhỏ : làm mất uy tín Triết >< Lớn : Triết điển hình
+
Các nhà triết học hay bị trách là họ
thường có ý định giải quyết theo lối
tiên nghiệm, phản tư trong khi
chúng thực tế chỉ có thể giải quyết
được trong quá trình quan sát kinh
nghiệm.
Liệu lời buộc tội kia có liên quan
đến chúng tôi không, nếu chúng tôi,
với tư cách những nhà triết học, đặt
ra mục tiêu cho mình là dù chưa
giải quyết được thì cũng góp phần
làm sáng tỏ thêm các vấn đề về các
phổ quát văn hóa?
Nhà triết học cần phải luôn sẵn sàng
bắt tay vào việc nghiên cứu những
thành tựu của các khoa học xã hội,
trong đó bao gồm cả tâm lý học. Và
mọi điều đều phải cho thấy rằng thực
tế là đúng như thế, đặc biệt là trong
bối cảnh những vấn đề trí thức học
mà chúng ta vừa phác ra trên đây.
Vấn đề về các phổ quát văn hóa là
một trong những vấn đề như vậy.
Vì thế sẽ là hoàn toàn sai lầm nếu
cho rằng dường như các nhà triết học
không có gì để nói về vấn đề này, và
điều đó cũng sai y như khi tuyên bố
rằng các nhà triết học có thể giải
quyết được vấn đề này mà không cần
biết đến những dữ liệu của các khoa
học hữu ích.
+
Vai trò của triết học với tính phổ quát của văn hóa .
GỐC : phổ quát < văn hóa < nhân học < Triết học
Chủ thể chung : con người
Văn hóa & Triết học
Thời gian : từ khi có con người
Không gian : Bất cứ nơi nào có con người
Sinh học xã hội :
(chủ nghĩa Darwin mới giải thích >< tình trạng loạn luân
Loài người >< loài vật )
Phổ quát >< Đặc trưng : TRIẾT HỌC – CÁC NGÀNH KHÁC
+
Trình bày về mối quan hệ giữa
phổ quát văn hóa và đặc thù văn hóa
+
_ Với nhà nhân học xã hội, văn hóa
của một cá nhân nào đó bao gồm tất
cả mọi thói quen, định kiến, các
phương thức hành động, lợi ích,
đánh giá, hệ thống tín ngưỡng mà
cá nhân đó có với tư cách là một
thành viên của một xã hội xác định
xét theo đặc điểm dân tộc hay một
nhóm nhỏ của xã hội.
_ Văn hóa của một cá nhân hiểu
theo nghĩa đó hình thành nên trong
các quá trình thẩm thấu, mặc dù
cũng có thể được củng cố thêm
bằng sự tu dưỡng tự giác, có chủ
định.
Nếu cách dùng từ “văn hóa”
trong nhân học ghi nhận những
khác biệt giữa các nhóm xã hội
thì trong văn cảnh các khoa
học nhân văn khi đem đối lập
“cái có văn hóa” với cái “vô
văn hóa” dùng để phân biệt hai
loại thành viên của các nhóm
nói trên.
+
Các phổ quát văn hóa đưa chúng ta đến
với lĩnh vực của triết học.
Vì bản thân sự tồn tại của triết học với
tính cách một dạng nghiên cứu đặc thù.
Bởi vì nếu nó được xác định là một lĩnh
vực bao gồm mọi thứ tư liệu và tranh
luận phê phán là cái cốt lõi ý nghĩa của
nó chứ không phải là cái gì hơn thế thì
sự tồn tại của triết học là điều không thể
biện minh được.
Nếu “văn hóa” là cái mà một người có
văn hóa phải có hiển nhiên không phải
là một phổ quát, không phải là tồn tại có
trong mọi xã hội và mọi thời đại.
Nó xuất hiện lần đầu tiên ở giai đoạn phát
triển của nền văn minh, khi các xã hội
loài người bắt nhập lại với nhau trong
những quan hệ phức tạp khác hẳn với
tình trạng chiến tranh.
PHỔ QUÁT VĂN HÓA ĐẶC THÙ VĂN HÓA
PHỔ QUÁT VĂN HÓA
+
Cách lý giải “hẹp” đòi hỏi nhiều hơn so
với cách lý giải thoáng, mặc dù nó
không quá cứng nhắc như cách chặt
chẽ.
Nó tương ứng với ý kiến cho rằng chiều
cao của một người bất kỳ phải nằm
trong một khoảng thời gian xác định.
trên thực tế, tất cả những kiểu quan hệ
loạn luân cấm kỵ là thuộc quyền của
một tập hợp những người có hạn. Vì thế
những điều cấm kỵ loạn luân là một phổ
quát hiểu theo nghĩa hẹp chứ không
theo nghĩa chặt chẽ.
Uneseco, Federico Mayor: văn hóa bao
gồm những gì làm cho dân tộc này khác
với dân tộc khác. ( ví dụ: đặc trưng văn
hóa Mỹ là coi trọng nguyên tắc, văn hóa
Ấn Độ là tính khoan dung, văn hóa
Trung hoa là Trọng tôn ty, văn hóa việt
nam là trọng tình nghĩa….
ĐẶC THÙ VĂN HÓA PHỔ QUÁT VĂN HÓA
+
Để so sánh xin cùng xét trường hợp sau.
Chiều cao thường được coi là một đặc
điểm để phân biệt những người khác
nhau, chẳng hạn như nhận diện một tên
tội phạm.
Đồng thời chiều cao cũng lại là một phổ
quát của con người về mặt sinh học. Và ở
đây không chỉ muốn nói đến việc mô tả
chiều cao của một con người bất kỳ.
Như vậy, có một khẳng định đúng một
cách phổ quát như sau: “Mỗi cá thể
người trưởng thành đều có chiều cao từ X
đếnY mét”.
Nếu hiểu văn hóa là những giá trị vật
chất và tinh thần, có tính biểu trưng và
tồn tại lâu đời do con người tạo ra, thì
dân tộc nào cũng có văn hóa, cộng đồng
nào cũng có văn hóa.
Có những giá trị văn hóa mang tính
hằng thể chung cho cả nhân loại, lại có
những giá trị văn hóa mang tính đặc thù,
chỉ có ở cộng đồng này mà không thấy
rõ ở cộng kia và ngược lại.
PHỔ QUÁT VĂN HÓA ĐẶC THÙ VĂN HÓA
2.3 . KẾT LUẬN
Mối liên hệ giữa phổ quát văn hóa – văn hóa
Nếu hiểu văn hóa là những giá trị vật chất và tinh thần, có tính biểu
trưng và tồn tại lâu đời do con người tạo ra, thì dân tộc nào cũng có văn
hóa, cộng đồng nào cũng có văn hóa. Có những giá trị văn hóa mang
tính hằng thể chung cho cả nhân loại, lại có những giá trị văn hóa mang
tính đặc thù, chỉ có ở cộng đồng này mà không thấy rõ ở cộng kia và
ngược lại .
Còn : Thì Phổ quát là một sản phẩm của lý trí, đồng dạng là sản phẩm
của sản xuất cái phổ quát là sự cảm nhận thấy ở cái đã được khẳng định
còn đang thiếu cái gì. Cảm nhận cái thiếu về quyền con người mới là
cái phổ quát. Phổ quát luôn luôn mở.
Như vậy từ văn hóa đặc thù của dân tộc thì chúng ta hãy áp dụng tính
phổ quát vào vào đặc thù văn hóa để chúng ta áp dụng văn hóa trong
đời sống xã hội phát triển ngày nay.
+
Trình bày về các loại phổ quát văn hóa
và mối quan hệ của chúng.
+
Nếu văn hoá là cái mà
một người có văn hoá
phải có hiển nhiên
không phải là một phổ
quát văn hoá, không
phải tồn tại có trong
mỗi xã hội và mọi thời
đại.
Khái niệm văn hoá hiểu
theo nghĩa nhân học xã
hội: Một xã hội này
khác với một xã hội
khác là căn cứ vào kiểu
văn hoá thì không có
phổ quát văn hoá vì
chúng tuyệt đối không
thể dùng để cá biệt hoá
từng xã hội.
Khoa học nhân văn Nhân học xã hội
+
Chiều cao cũng là
đặc điểm để phân
biệt cá nhân, một
loại phổ quát của
con người về mặt
sinh học. Mỗi cá thể
người trưởng thành
đều có chiều cao từ
X đếnY mét.
Âm nhạc là phổ quát văn hoá.
Khi hỏi nhà nhân học có thể
hình dung câu trả lời là đúng
trong mọi xã hội các định đề có
ý nghĩa khoa học, một số khác
có tính triết học, còn một số
khác có giá trị về sử học. tôi
không nhất trí với cách giải đáp
đó khi đề cập vấn đề khoa học
triết học sử học có phải là các
phổ quát văn hoá không.
Không thể khẳng định nhà
nhân học truyền đạt cái đó đúng
đến mức nào. Song việc có thể
coi những định đề đó là triết học
lịch sử, khoa học hay không
hiển nhiên là một triết học >
không là phổ quát văn hoá.
Khoa học nhân văn Nhân học xã hội
+
Cách giải thích chặt về phổ quát văn hoá :
Đòi hỏi hiện tượng văn hoá phải có
trong mọi thời đại, mọi xã hội.
Sự phê phán của nhân học xã hội là sự
đa dạng hình thức tổ chức, các loại hình
hoạt động.
Cách giải thích hẹp về phổ quát
văn hoá:
Đòi hỏi hiện tượng văn hoá
phải có trong mọi thời đại và
mọi xã hội trong một giới hạn
nhất định.
Ví dụ: đặc điểm ngữ âm, ngữ
pháp, quy tắc chống loạn luân.
Cách giải thích thoáng về phổ quát văn hoá:
Chỉ cần hiện tượng văn hoá dưới mọi hình
thức nào đó có hiện diện trong mỗi xã hội.
Vd chiều cao( mọi con người đêu có một
chiều cao), đùa vui( mỗi xã hội đều cho phép
đùa).
+
Một phổ quát văn hoá, nó dù là dưới
dạng thức này hay dạng thức khác,
phải có mặt trong mọi xã hội, ở mọi
thời đại, không chỉ quá khứ hiện tại mà
cả tương lai.