Hotline : 0932.636.887 Liên hệ : Phƣơng Thảo
Email :
www. Thuvienluanvan.org Dowload tài liệu miễn phí
TRƢỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TPHCM
KHOA KINH TẾ
ĐỀ TÀI:
www.thuvienluanvan.org Tƣ vấn hỗ trợ viết luận văn, tiểu luận
Trang 1
Hotline : 0932.636.887 Liên hệ : Phƣơng Thảo
Email :
www. Thuvienluanvan.org Dowload tài liệu miễn phí
CÔNG TY CP LUẬN VĂN VIỆT
CUNG CẤP TÀI LIỆU THAM KHẢO THEO MIỄN PHÍ
- Nghiên cứu khoa học
- Luận án tiến sĩ
- Luận văn thạc sĩ
- Luận văn đại học
- Thực tập tốt nghiệp
- Đồ án môn học
- Tiểu luận
CUNG CẤP SỐ LIỆU
- Cung cấp số liệu doanh nghiệp : số liệu kế toán, hoạt động kinh
doanh, nhân sự. marketing, xuất nhập khẩu.
- Cung cấp số liệu viết luận văn, báo cáo tốt nghiệp,,, nhiều lĩnh vực
TƯ VẤN VIẾT LUẬN VĂN, ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP (TIẾNG ANH & TIẾNG
VIỆT)
- Tư vấn lập đề cương luận án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp
- Tư vấn viết báo cáo, luận án, luận văn, báo cáo tốt nghiệp trọn gói
hoặc từng phần, có xác nhận của cơ quan thực tập
- Chỉnh sửa luận văn, báo cáo tốt nghiệp theo yêu cầu
Hotline : 0932.636.887 Liên hệ : Phƣơng Thảo
Email :
www. Thuvienluanvan.org Dowload tài liệu miễn phí
TƢ VẤN VIẾT ASSIGNMENT CÁC MÔN
1. Human Resource Management,
2. Strategic Management,
3. Operation Management,
4. Principles of Management/Corporate Finance/Economic,
5. Global Organizational Environment,
6. Global Business Strategy,
7. Organizational behavior,
8. Risk Management,
9. Business/Investment/Trade/Law,
10. Marketing and other subjects relating to
11. Management Project, …
NHẬN CHECK TURNITIN
Mọi thông tin chi tiết vui lòng liên hệ :
CÔNG TY CP LUẬN VĂN VIỆT
Trụ sở chính: 92 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, P. Bến Nghé, Q.1, TP.HCM
Chi nhánh: 241 Xuân Thủy, Q.Cầu Giấy, TP.Hà Nội
Ms. Phƣơng Thảo - 0932.636.887
Email:
TP.HCM, ngày 03 tháng 03 năm 2011
Hotline : 0932.636.887 Liên hệ : Phƣơng Thảo
Email :
www. Thuvienluanvan.org Dowload tài liệu miễn phí
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN
Hotline : 0932.636.887 Liên hệ : Phƣơng Thảo
Email :
www. Thuvienluanvan.org Dowload tài liệu miễn phí
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Hotline : 0932.636.887 Liên hệ : Phƣơng Thảo
Email :
www. Thuvienluanvan.org Dowload tài liệu miễn phí
Để hoàn thành cuốn báo cáo thực tập tốt nghiệp này Em đã đƣợc sự giúp đỡ
rất nhiều Thầy Cô và Ban Lãnh Đạo cũng nhƣ các Anh, Chị trong phòng kế toán
của công ty TNHH TM- DV- VT Hoàng Tuấn.
Trƣớc tiên Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến BGH và các Thầy Cô trƣờng CĐ
NGHỀ KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TPHCM là những ngƣời hết lòng dạy
dỗ truyền đạt những kiến thức, kinh nghiệm quý báu cho Em trong suốt thời gian
học tập ở truờng.
Em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo công ty và cảm ơn các Anh, Chị
trong phòng tài chính kế toán của CTY TNHH TM_ DV_ VT HOÀNG TUẤN đã
tận tình hƣớng dẫn tạo mọi điều kiện thuận lợi cho Em tiếp cận với thực tế tại công
ty, đồng thời cung cấp cho em những thông tin, số liệu cần thiết và chính xác để em
hoàn thành cuốn báo cáo thực tập tốt nghiệp này
Qua đó em cũng biết phần nào qua lý thiết học ở trƣờng và thực tế có sự
giống và khác nhau ra sao từ đó có thể đúc kết cho mình một kinh nghiệm và nhiều
bài học bổ ích mà khi học ở trƣờng em chƣa đạt đƣợc. Đồng thời đây cũng chính là
hành trang là bài học vỡ lòng dẫn bƣớc Em trên con đƣờng công danh mà Em đã
lựa chọn khi tốt nghiệp ra trƣờng
Hotline : 0932.636.887 Liên hệ : Phƣơng Thảo
Email :
www. Thuvienluanvan.org Dowload tài liệu miễn phí
Để tồn tại phát triển và khẳng định vị thế của mình trên thị trƣờng. Các
doanh nghiệp không những không ngừng nâng cao chất lƣợng sản phẩm mà còn
phải đƣơng đầu với sự cạnh tranh khốc của liệt của các doanh nghiệp khác. Sự canh
tranh này càng khó khăn hơn, khốc liệt hơn khi nền kinh tế Việt nam hội nhập vào
WTO. Để làm đƣợc điều này các doanh nghiệp phải cung cấp đầy đủ, chinh xác các
thông tin kinh tế tài chính và những thông tin liên quan đến hoạt đọng sản xuất kinh
doanh của doing nghiệp. kế toán là một công cụ quan trọng trong bộ máy điều hành
của doanh nghiệp. kế toán không những thu thập, xử lý, kiểm tra, phân tích …
những thông tin kinh tế có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp mà còn có thể đƣa ra những phƣơng án tối ƣu cho doanh nghiệp trong tƣơng
lai.
Kế toán thuế là một phần của kế toán và là một công cụ mang tính chất bắt
buộc các tổ chức, các nhân có tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh đƣợc nhà
nƣớc công nhận thì phải đóng góp một phần nghĩa vụ nào đó vào ngân sách nhà
nƣớc theo luật kế toán mà nhà nƣớc ban hành .
Kế toán thuế GTGT là một đề tài tƣơng đối thiết thực, sát nhập với thực tế
của nền kinh tế nƣớc ta nói riêng và nền kinh tế thế giới nói chung. Đây cũng là một
trong những nguyên nhân chính để em quyết định chọn thuế GTGT cho đề tài thực
tập của mình
NỘI DUNG ĐỀ TÀI
Hotline : 0932.636.887 Liên hệ : Phƣơng Thảo
Email :
www. Thuvienluanvan.org Dowload tài liệu miễn phí
PHẦN I : GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY
PHẦN II : CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ THUẾ GTGT VÀ THỨC
TRẠNG HẠCH TOÁN TẠI CÔNG TY
PHẦN III : THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ KINH TẾ PHÁT
SINH CỦA CÔNG TY
PHẦN IV : PHƢƠNG HƢỚNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
THUẾ GTGT
PHẦN V : NHẬN XÉT, KẾT LUẬN VÀ CÁC CHỨNG TỪ VÀ BIỂU
MẪU ĐÍNH KÈM
GVHD: MAI THỊ THÚY BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
SVTH: NGUYỄN THỊ HỒNG GIÀU Trang 9
PHẦN I : GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY 1
I. Tìm Hiểu Chung Về Công Ty 2
1. Khái niệm 2
2. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH TM DV VT
Hoàng Tuấn 2
II. Tìm Hiểu Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Công Ty 3
1. Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty 3
2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 3
III. Tìm Hiểu Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán Của Công Ty 5
1. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty 5
2. Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban 5
IV. Tìm hiểu quá trình sản xuất tại công ty 10
1. Lĩnh vực hoạt động của công ty 10
2. Ngành nghề kinh doanh 10
3. Quy trình kinh doanh của công ty 10
4. Đánh giá chung về tình hình hoạt động của công ty 10
PHẦN II : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ THUẾ GTGT, THỰC TRẠNG HẠCH
TOÁN TẠI CÔNG TY 15
I. Khái niệm chung về thuế, phân loại thuế, vai trò của thuế 16
1. Khái niệm chung về thuế 16
2. Phân loại thuế 16
3. Vai trò của thuế 16
II. Khái niệm về thuế GTGT, đối tƣợng chịu thuế, đối tƣợng nộp thuế,
đối tƣợng không chịu thuế 17
1. Khái niệm 17
2. Vai trò 17
3. Đối tƣợng chịu thuế 17
4. Đối tựợng nộp thuế GTGT 17
5. Đối tƣợng không chịu thuế GTGT 18
III. Căn cứ tính thuế 20
1. Giá tính thuế 20
2. Thuế suất thuế GTGT 22
GVHD: MAI THỊ THÚY BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
SVTH: NGUYỄN THỊ HỒNG GIÀU Trang 10
3. Phƣơng pháp tính thuế 23
4. Hoàn thuế GTGT 25
5. Phƣơng pháp hạch toán 27
PHẦN III : THỰC TRẠNG HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ KINH TẾ PHÁT
SINH CỦA CÔNG TY 46
I. Điều kiện để lập báo cáo thuế GTGT 47
II. Nội dung tờ khai thuế 47
III. Lập tờ khai thuế GTGT trên phần mềm 47
IV. Hình thức kế toán áp dụng tại công ty 54
1. Hình thức ghi sổ 54
2. Trình tự vào sổ kế toán 54
3. Sơ đồ hình thức kế toán áp dụng tại công ty
54
V. Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 55
PHẦN IV : PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP ĐỂ HOÀN THIỆN NHỮNG
VẤN ĐỀ VỀ THUẾ GTGT 86
1. Một số phƣơng hƣớng hoàn thiện thuế GTGT 87
2. Một số giải pháp hoàn thiện thuế GTGT 88
PHẦN V : NHẬN XÉT, KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CÁC CHỨNG TỪ
BIỂU MẪU ĐÍNH KÈM
GVHD: MAI THỊ THÚY BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
SVTH: NGUYỄN THỊ HỒNG GIÀU Trang 11
GVHD: MAI THỊ THÚY BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
SVTH: NGUYỄN THỊ HỒNG GIÀU Trang 12
I/ TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY
1/ Khái Quát
Tên công ty:Công Ty TNHH Thƣơng Mại_ dịch vụ_ vận tải Hoàng
Tuấn
Địa chỉ: 48 Đỗ Xuân Hợp- Phƣớc Long A- Q9-TPHCM
Mã số thuế: 0305429890
Điện thoại: 0837313103
Giấy phép kinh doanh số: 102593
Vốn điều lệ: 5.000.000.000
đ
2/ Lịch Sử Hình Thành Và Phát Triển Của Công Ty TNHH TMDVVT
Hoàng Tuấn
_ Công ty TNHH TM_DV_VT Hoàng Tuấn thành lập vào năm 2008
theo giấy phép kinh doanh số 102593 cấp 20-07-2008 do sở kế hoạch và đầu tƣ
TPHCM cấp.
_ Nhu cầu xây dựng đang rất cao bởi xã hội việt Nam đang chuyển
mình nhất là khi việt Nam gia nhập WTO. Nhu cầu nhà ở đang gia tăng, con ngƣời
bây giờ mong muốn ở những ngôi nhà kiên cố, thẩm mỹ. nhu cầu đầu tƣ xây dựng
hạ tầng, đƣờng xá, trƣờng học, bệnh viện, chung cƣ, biệt thự, trung tâm… đây là
một thị trƣờng lớn, đây cũng là điểm mạnh công ty nên nhằm vào.
_ Công ty mới thành lập cho nên chƣa mở rộng đƣợc phạm vi, lĩnh
vực kinh doanh trên thị trƣờng. trƣớc những khóa khăn và thách thức tồn tại và phát
triển. Ban lãnh đạo công ty đã lên kế hoạch, chiến lƣợc cụ thể nhƣ: Tìm hiểu và
nghiên cứu mở rộng thị trƣờng, lên kế hoạch xúc tiến hàng hóa. Mặt hàng vật liệu
xây dựng là mặt hàng đang nóng hiện nay công ty hiện dang kinh doanh nó cũng
chiếm phần lớn trên thị trƣờng, mà trong khi đó trên thị trƣờng có rất nhiều loại xi
măng. Tại phía nam ta thấy có xi mang Hà Tiên, Tiên Phong, Fico để giữ các loại xi
măng này cạnh tranh đƣợc với nhau thì mỗi loại phải có đƣợc ƣu thế riêng cho mình
nhƣ là về chất lƣợng sản phẩm, giá cả. Để đáp ứng đƣợc nhu cầu của khách hàng
và nhu cầu trên thị trƣờng thì nhà đầu tƣ, các cơ sở kinh doanh phải nắm bắt đƣợc
cầu trên thị trƣờng và đƣa ra đƣợc những chiến lƣợc kinh doanh phù hợp cho sản
phẩm của mình cùng với uy tìn và chất lƣợng sản phẩm tốt của công ty nên đã tạo
đƣợc rất nhiều ấn tƣợng cho khách hàng và nhà cung ứng.
_ Mới thành lập đƣợc 3 năm, đây cũng là một khoảng gian ngắn ngủi
và những khó khăn ban đầy nhƣ: đầu ra của sản phẩm, đối thủ cạnh tranh trong và
ngoài nƣớc, vốn… nhƣng công ty cũng đã tìm ra cho mình một chỗ đứng trên thị
trƣờng kinh doanh xi măng và vật liệu xây dựng.
GVHD: MAI THỊ THÚY BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
SVTH: NGUYỄN THỊ HỒNG GIÀU Trang 13
II/ TÌM HIỂU SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA CÔNG TY
1/ Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Của Công Ty
2/ Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Các Phòng Ban
a/ Giám Đốc
_ Giám Đốc là ngƣời đại diện cho công ty vừa là ngƣời đại
diện cho quyền lợi của cán bộ công nhân viên, và là ngƣời chịu trách nhiệm về xuất
mọi hoạt động về kết quả sản xuất kinh doanh.
_ Quan hệ giao dịch ký kết các hợp đồng kinh tế.
_ Là ngƣời đại diện pháp nhân của công ty trƣớc pháp luật.
_ Đƣợc quyền quyết định tổ chức bộ máy quản lý, các bộ phận
sản xuất, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thƣởng, nâng lƣơng, kỷ luật theo nội quy
quy định của công ty.
_ Là ngƣời quyết định các chủ trƣơng chính sách, mục tiêu
chiến lƣợc của công ty.
_ Phê duyệt tất cả các quyết định áp dụng trong nội bộ công ty.
_ Quyết định ngân sách hoạt động cho các đơn vị và các phòng
ban
_ Xây dựng mối quan hệ đoàn kết trong công ty.
_ Giám sát, kiểm tra các công việc mà ông đã triển khai cho
các bộ phận.
b/ Phó Giám Đốc
_ Thay mặt Giám Đốc triển khai các công việc cho các phòng
ban và giải quyết các vấn đề khi cần và chịu trách nhiệm trách Giám Đốc về mọi
hoạt động của doanh nghiệp khi Giám Đốc vắng mặt.
_ Xác định mục tiêu thực hiện công việc cụ thể công ty giao
cho.
_ Phân công việc cụ thể cho các phòng ban.
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM
ĐỐC
PHÒNG
KINH DOANH
PHÒNG KẾ
HOẠCH
PHÒNG KẾ
TOÁN
GVHD: MAI THỊ THÚY BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
SVTH: NGUYỄN THỊ HỒNG GIÀU Trang 14
_ Giám sát kiểm tra trong suốt quá trình thực hiện công việc.
_ Đánh giá và đƣa ra các biện pháp khắc phục khuyết điểm và
phát huy ƣu điểm.
_ Tham mƣu đề xuất các giải pháp thực hiện cho Giám Đốc .
_ Cùng Giám Đốc giám sát và kiểm tra tất cả các hoạt động
công ty.
c/ Phòng Kinh Doanh
_ Tham mƣu cho Giám Đốc trong lĩnh vực kinh doanh
_ Lập kế hoạch kinh doanh
_ Có nhiệm vụ tìm kiếm khách hàng và mở rộng thị trƣờng.
Tìm hiểu đặc điểm của sản phẩm mình bán và sản phẩm cùng loại trên thị trƣờng
theo từng thời điểm để từ đó xây dựng chỉ tiêu. Tiêu thụ hàng hóa và thông báo cho
các phòng ban khác để cùng nhau phối hợp thực hiện để đi đến thống nhất và đƣa ra
phƣơng pháp tốt nhất và hiệu quả nhất. đặc biệt phong kinh doanh phải thƣờng
xuyên báo cáo chính xác kết quả hoạt động kinh doanh cho Giám Đốc theo ngày,
định kỳ, tháng, quý cũng nhƣ bất kỳ khi nào có yêu cầu của Giám Đốc và chịu trách
nhiệm trƣớc Giám Đốc, trƣớc pháp luật về những việc mình đã làm.
d/ Phòng Kế Toán
_ Thu thập, kiểm tra, xử lý, đánh giá nhằm cung cấp thông tin
cho các bộ phận có liên quan.
_ Tổng hợp báo cáo kế toán theo nguyên tắc quy định.
_ Công bố và cung cấp số liệu trong các cuộc họp phục vụ yêu
cầu của các phòng ban.
_ Phối hợp với các phòng ban khác thực hiện đúng nguyên tắc
về tài chính.
_ Tham mƣu và đóng góp ý kiến cho cấp trên.
_ Bảo mật và lƣu trữ hồ sơ theo đúng quy định.
e/ Phòng Kế Hoạch
_ Nghiên cứu,xây dựng chiến lƣợt kinh doanh dài hạn, trung
hạn, ngắn hạn, kế hoạch hoạt động và kinh doanh hàng năm, hàng quý của công ty.
_ Tham mƣu cho Tổng Giám Đốc công ty giao chỉ tiêu kinh
doanh cho các đơn vị trực thuộc công ty. Theo dõi, thúc đẩy tiến độ thực hiện kinh
doanh và chƣơng trình công tác của công tác các đơn vị trực thuộc công ty
_ Tổng hợp, phân tích và lập báo cáo tình hình hoạt động, tình
hình kinh doanh tháng, quý, cả năm và theo yêu cầu của Tổng Giám Đốc công ty.
Lập các báo cáo về tình hình hoạt đọng kinh doanh theo yêu cầu của cấp trên.
_ Thu thập, phân tích, tổng hợp thông tin thị trƣờng, xây dựng
và triển khai thực hiện kế hoạch tiếp thị, quảng cáo của công ty.
GVHD: MAI THỊ THÚY BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
SVTH: NGUYỄN THỊ HỒNG GIÀU Trang 15
_ Quản lý hệ thống máy tính, ứng dụng công nghệ thông tin
trong công tác quản lý và hoạt động kinh doanh của công ty
III/ TÌM HIỂU SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY
1/ Sơ Đồ Tổ Chức Bộ Máy Kế Toán Của Công Ty
2/ Chức Năng, Nhiệm Vụ Của Các Phòng Ban
a/ Kế Toán Trƣởng:
_ Ngƣời giúp việc và tham mƣu cho Giám Đốc chịu trách nhiệm
trƣớc Giám Đốc, trƣớc pháp luật, cùng với Giám Đốc thực tiến hành tổ bộ máy kế
toán.
_ Tổ chức thống kê báo cáo kịp thời, trung thực chính xác tình
hình tài chính phát sinh nhằm phục vụ yêu cầu quản trị ngày phát triển của công ty
_ Ký duyệt các phiếu thu, chi và báo các. Điều hành công việc và
kiểm tra việc hoạch toán của các phòng kế toán.
_ Lập báo cáo tài chính và phân tích hoạt động kinh doanh.
b/ Kế Toán Tổng Hợp
_ Tham mƣu cho lãnh đạo Tổng công ty trong lĩnh vực quản lý
các hoạt động tài chính - kế toán, trong đánh giá sử dụng tài sản, tiền vốn theo đúng
chế độ quản lý tài chính của Nhà nƣớc.
_ Tổ chức quản lý kế toán (bao gồm đề xuất tổ chức bộ máy kế
toán và hƣớng dẫn hạch toán kế toán). Kiểm tra việc hạch toán kế toán đúng theo
chế độ kế toán Nhà nƣớc ban hành đối với kế toán các đơn vị thành viên nhất là các
đơn vị hạch toán phụ thuộc.
_ Định kỳ tập hợp phản ánh cung cấp các thông tin cho cho
lãnh đạo, công ty về tình hình biến động của các nguồn vốn, vốn, hiệu quả sử dụng
tài sản vật tƣ, tiền vốn của các đơn vị thành viên.
KẾ TOÁN
TRƢỞNG
Kế
Toán
Bán
Hàng
Kiêm
thủ quỹ
Kế
Toán
Công
Nợ
Kế
Toán
Thuế
Kế
Toán
Tổng
Hợp
Kế
Toán
Vật Tƣ
GVHD: MAI THỊ THÚY BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
SVTH: NGUYỄN THỊ HỒNG GIÀU Trang 16
_ Tham mƣu đề xuất việc khai thác. Huy động các nguồn vốn
phục vụ kịp thời cho sản xuất kinh doanh đúng theo các quy định của Nhà nƣớc.
_ Tổ chức hạch toán kế toán trực tiếp hoạt động sản xuất kinh
doanh của Văn phòng Tổng công ty. Tiếp nhận và phân phối các nguồn tài chính
(trợ cƣớc, trợ giá, hỗ trợ lãi suất dự trữ lƣu thông, cấp bổ sung vốn lƣu động hoặc
các nguồn hỗ trợ khác của Nhà nƣớc ), đồng thời thanh toán, quyết toán với Nhà
nƣớc, các cấp, các ngành về sử dụng các nguồn hỗ trợ trên.
_ Phối hợp các phòng ban chức năng trong Tổng công ty nhằm
phục vụ tốt công tác sản xuất kinh doanh của Văn phòng cũng nhƣ công tác chỉ đạo
quản lý của lãnh đạo Tổng công ty với toàn ngành.
c/ Kế Toán Bán Hàng, Kiêm Thủ Quỹ
_ Kế toán bán hàng chỉ có việc giao nhận hàng, sau đó bán trực
tiếp cho khách hàng.
_ Chịu trách nhiệm kiểm tra, vận chuyển và nhận hàng từ cản
về.
_ Trình duyệt cho các kế toán cấp trên về số lƣợng hàng bán và
tiêu thụ đƣợc trên thị trƣờng
_ Có trách nhiệm quảng cáo sản phẩm mà công ty đƣa ra.
_ Thủ quỹ chịu trách nhiệm quản lý tiền mặt tồn quỹ, thực hiện
việc thu, chi chứng từ hợp lý hợp lệ. Thực hiện trực tiếp nộp tiền ngân hàng khi có
lệnh chi.
_ Hằng ngày thủ quỹ kiểm tra đối chiếu số liệu giữa thủ quỹ
với kế toán
_ Bảo quản két đựng tiền theo yêu cầu sạch sẽ, ngăn nắp, niêm
phong mỗi ngày.
_ Thực hiện các công việc khác ban lãnh đạo giao cho
d/ Kế Toán Công Nợ
1. Nhận hợp đồng kinh tế của các bộ phận:
_ Kiểm tra nội dung, các điều khoản trong hợp đồng có liên
quan đến điều khoản thanh toán.
_ Thêm mã khách hàng, mã nhà cung cấp mới vào Solomon
đối với các khách hàng mới
_ Sửa mã trên đối với khách hàng, nhà cung cấp có sự chuyển
nhƣợng hoặc thay đổi
_Vào mã hợp đồng trong Phần mềm quản lý Tài chính Kế toán
để theo dõi theo từng hợp đồng của từng khách hàng
2. Nhận đề nghị xác nhận công nợ với khách hàng, nhà cung cấp
3. Xác nhận (Release) hoá đơn bán hàng, chứng từ thanh toán
GVHD: MAI THỊ THÚY BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
SVTH: NGUYỄN THỊ HỒNG GIÀU Trang 17
4. Kiểm tra công nợ:
_ Khách hàng mua hàng theo từng đề nghị và dựa trên hợp
đồng nguyên tắc bán hàng đã ký, kiểm tra giá trị hàng mà khách hàng muốn mua,
hạn mức tín dụng và thời hạn thanh toán mà công ty chấp nhận cho từng khách
hàng.
_ Khách hàng mua hàng theo hợp đồng kinh tế đã ký, kiểm tra
về số lƣợng hàng, chủng loại hàng hoá, phụ kiện đi kèm, giá bán, thời hạn thanh
toán.
_ Kiểm tra chi tiết công nợ của từng khách hàng theo từng
chứng từ phát sinh công nợ, hạn thanh toán, số tiền đã quá hạn, báo cho bộ phận
bán hàng, cán bộ thu nợ và cán bộ quản lý cấp trên
_ Kiểm tra chi tiết công nợ của từng nhà cung cấp, từng bộ
phận theo từng chứng từ phát sinh công nợ phải trả, hạn thanh toán, số tiền nợ quá
hạn, số tiền PP và báo cho các bộ phận mua hàng và cán bộ quản lý cấp trên
5. Liên lạc thƣờng xuyên với các bộ phận/ Cán bộ quản trị hợp đồng
về tình hình thực hiện hợp đồng.
6. Theo dõi tình hình thanh toán của khách hàng, khi khách hàng trả
tiền tách các khoản nợ theo hợp đồng, theo hoá đơn bán hàng.
7. Theo dõi tình hình thực hiện các hợp đồng mua hàng hoá, dịch vụ
trong và ngoài nƣớc của các bộ phận.
8. Đôn đốc và trực tiếp tham gia thu hồi nợ với các khoản công nợ
khó đòi, nợ lâu, và các khoản công nợ trả trƣớc cho nhà cung cấp đã quá thời hạn
nhập hàng hoặc nhận dịch vụ
9. Lập bút toán kết chuyển công nợ hàng hoá, dịch vụ với các Chi
nhánh công ty
10. Định kỳ làm xác nhận công nợ với các chi nhánh công ty
11. Lập bút toán điều chỉnh tỷ giá và các điều chỉnh liên quan của các
bộ phận, khách hàng, nhà cung cấp
12. Kiểm tra báo cáo công nợ.
13. Lập báo cáo công nợ và công nợ đặc biệt
14. Lập thông báo thanh toán công nợ
15. Lập báo cáo tình hình thực hiện các hợp đồng, thông tin chung về
công nợ.
16. Kiểm tra số liệu công nợ để lập biên bản xác nhận công nợ với
từng khách hàng, từng nhà cung cấp.
17. Công nợ tạm ứng của cán bộ công ty
_ Hàng ngày, theo dõi hạn thanh toán tạm ứng và nhắc thanh
toán khi đến hạn chi tiết theo từng đối tƣợng, bộ phận
GVHD: MAI THỊ THÚY BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
SVTH: NGUYỄN THỊ HỒNG GIÀU Trang 18
_ Hàng tuần, thông báo danh sách tạm ứng chung và danh sách
tạm ứng từng lần quá hạn đến từng đối tƣợng, bộ phận.
_ Cuối năm, xác nhận nợ các khoản tạm ứng với từng cán bộ,
bộ phận.
18. Công nợ ủy thác:
_ Quản lý các hợp đồng ủy thác theo từng khách hàng: kiểm tra
nội dung, vào sổ theo dõi các hợp đồng ủy thác khi nhận đƣợc hợp đồng.
_ Khi hàng về, trên cơ sở hợp đồng ủy thác, tờ khai hải quan để
kiểm tra, đối chiếu, tra mã hàng, vào sổ, in phiếu nhập kho, hóa đơn trả hàng ủy
thác. Định khoản hoá đơn, vào sổ các nghiệp vụ phát sinh (phần nghiệp vụ khác).
_ Kiểm tra các số liệu đã vào sổ, in bảng kê chứng từ chuyển
cho kế toán trƣởng kiểm soát
_ Nhận lại chứng từ đã kiểm soát để lƣu trữ.
_Theo dõi việc thực hiện hợp đồng ủy thác và nhắc thanh toán
khi đến hạn.
_ Điều chỉnh chênh lệch tỷ giá theo từng hợp đồng khi thực
hiện xong.
_ Kiểm tra, đối chiếu và xác nhận công nợ các khoản công nợ
ủy thác theo từng hợp đồng ủy thác, từng khách hàng, từng bộ phận.
19. Công nợ khác:
_ Phần hàng hóa: theo dõi và nhắc làm các thủ tục xuất trả vay,
trả bảo hành khi có hàng.
_ Phần phải thu, phải trả khác: theo dõi và nhắc thanh toán khi
có phát sinh.
_ Kiểm tra, đối chiếu và xác nhận nợ các khoản công nợ phải
thu, phải trả theo từng khách hàng, từng bộ phận.
20. Các khoản vay cá nhân và cán bộ trong công ty:
_Quản lý các hợp đồng, biên bản thanh toán hợp đồng vay cá
nhân và cán bộ.
_ Theo dõi các hợp đồng và nhắc thanh toán khi đến hạn.
_ Làm thanh lý hợp đồng cũ và hợp đồng mới khi có phát sinh.
_ Điều chỉnh các bút toán chênh lệch tỷ giá phát sinh.
_ Tính lãi phải trả cho từng đối tƣợng và từng hợp đồng.
e/ Kế Toán Thuế
_ Trực tiếp làm việc cơ quan thuế khi có phát sinh .
_ Kiểm tra đối chiếu hóa đơn GTGT với bảng kê thuế đầu vào ,
đầu ra của từng cơ sở.
_ Kiểm tra đối chiếu bảng kê khai hồ sơ xuất khẩu
GVHD: MAI THỊ THÚY BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
SVTH: NGUYỄN THỊ HỒNG GIÀU Trang 19
_ Hằng tháng lập báo cáo tổng hợp thuế GTGT đầu ra của toàn
Cty phân loại theo thuế suất.
_ Hằng tháng lập báo cáo tổng hợp thuế GTGT đầu vào của
toàn Cty theo tỉ lệ phân bổ đầu ra đƣợc khấu trừ .
_ Theo dõi báo cáo tình hình nộp ngân sách , tồn đọng ngân
sách ,hoàn thuế của Cty .
_ Cùng phối hợp với kế toán tổng hợp đối chiếu số liệu báo cáo
thuế của các cơ sở giữa báo cáo với quyết toán .
_ Lập hồ sơ ƣu đãi đối với dự án đầu tƣ mới , đăng ký đơn vị
phát sinh mới hoặc điều chỉnh giảm khi có phát sinh.
_ Lập hồ sơ hoàn thuế khi có phát sinh .
_ Lập báo cáo tổng hợp thuế theo định kỳ hoặc đột xuất (nhóm
thuế suất ,đơn vị cơ sở).
_ Kiểm tra hóa đơn đầu vào (sử dụng đèn cực tím ) đánh số thứ
tự để dễ truy tìm , phát hiện loại hóa đơn không hợp pháp thông báo đến cơ sở có
liên quan .
_ Hằng tháng đóng chứng từ báo cáo thuế của cơ sở ,toàn Cty.
_ Kiểm tra báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn thuế để báo cáo
cục thuế.
_ Lập bảng kê danh sách lƣu trữ, bảo quản hóa đơn thuế GTGT
theo thời gian, thứ tự số quyển không để thất thoát, hƣ hỏng.
_ Kiểm tra đối chiếu biên bản trả, nhận hàng để điều chỉnh
doanh thu báo cáo thuế kịp thời khi có phát sinh.
_ Cập nhật kịp thời các thông tin về Luật thuế, soạn thông báo
các nghiệp vụ quy định của Luật thuế có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh
doanh của Cty để cơ sở biết thực hiện.
_ Lập kế hoạch thuế giá trị gia tăng ,thu nhập doanh nghiệp
nộp ngân sách.
_ Yêu cầu chấp hành nguyên tắc bảo mật.
_ Cập nhật thep dõi việc giao nhận hoá đơn (mở sổ giao và ký
nhận).
_ Theo dõi tình hình giao nhận hoá đơn các đơn vị cơ sở.
_ Hằng tháng, quý, năm, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn
trong kỳ.
_ Cập nhật và lập giấy báo công nợ các đơn vị cơ sở.
f/ Kế Toán Vật Tƣ
_ Theo dõi và phản ánh tình hình nhập kho, xuất kho vật liệu,
công cụ dụng cụ và tính giá thành vào chi phí sản xuất.
GVHD: MAI THỊ THÚY BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
SVTH: NGUYỄN THỊ HỒNG GIÀU Trang 20
_ Theo dõi thống kê đối chiếu tình hình sử dụng tài sản của các
đối tƣợng sử dụng, đồng thời so sánh với các định mức cho phép
_ Theo dõi hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh của tài
sản, phục vụ cho quá trình kinh doanh hoặc một số tài sản liên quan sử dụng ở bộ
phận quản lý bán hàng.
_ Thực hiện những công việc khác mà ban lãnh đạo giao cho.
IV/ TÌM HIỂU QUÁ TRÌNH SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY
1/ Lĩnh Vực Hoạt Động Của Công Ty: Công ty hoạt trong lĩnh vực thƣơng
mại, dịch vụ, vận tải.
2/ Ngành Nghề Kinh Doanh
Công ty chủ yếu mua bán xi măng FICO, vận tải hàng hóa đƣờng bộ.
3/ Quy Trình Kinh Doanh Của Công Ty
_ Hàng hóa đƣợc mua vào từ những nhà sản xuất, nhƣng nhà phân
phối chính sẽ đƣợc công ty tiến hành kiểm tra chất lƣợng, quy cách, phẩm chất,
chủng loại, xuất xứ … giá cả cũng nhƣ số lƣợng có đạt tiêu chuẩn, yêu cầu hay
không sau đó mới tiến hành giao cho khách hàng mà không qua nhập kho.
_ Mục tiêu hoạt động của công ty là nâng cao, mở rộng và phát triển
kinh doanh ngày càng lớn mạnh bằng cách tạo niềm tin cungc nhƣ uy tín đối với
khách hàng, góp phần nâng cao chất lƣợng sản phẩm tạo việc làm cho ngƣời lao
động và mong muốn đƣợc góp một phần vào việc phát triển kinh tế của Việt Nam.
_ Với quan niệm kinh doanh một cách liên tục, chân thành, sáng tạo
và hợp tác lâu dài, công ty đã và đang tập trung vào việc mở rộng kinh doanh ra
nhiều nơi mà giá cả phù hợp với thị hiếu của ngƣời tiêu dung, vì vậy nay công ty đã
tạo đƣợc nhiều niềm tin đối với cả nhà cung cấp và khách hàng.
4/ Đánh Giá Chung Về Tình Hình Hoạt Động của Công ty
a/ Năng Lực Của Công Ty
_ Công ty TNHH TM_DV_VT Hoàng Tuấn có đội ngủ nhân
viên trẻ, năng động nhiệt tình và làm việc có kỹ luật. Bên cạnh dó giá cả hợp lý,
phục vụ nhiệt tình, chu đáo, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.
Khách Hàng
Ký Hợp Đồng
Đăng Ký Mua
Hàng
Ra Cảng Nhận
Hàng
Nhập Kho
Hàng Hóa
Giao Cho
Khách Hàng
GVHD: MAI THỊ THÚY BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
SVTH: NGUYỄN THỊ HỒNG GIÀU Trang 21
_ Phạm vi hoạt động kinh doanh mở rộng đảm bảo đúng kế
hoạch kinh doanh luôn lấy phƣơng châm hoạt động kinh doanh là chất lƣợng, uy tín
và đặt lợi ích ngƣời tiêu dung lên hàng đầu
b/ Tình Hình Lao Động
Bất kỳ một donh nghiệp nào cùng cần phải sử dụng một lƣợng
lao động nhất định theo quy mô và yêu cầu kinh doanh của doanh nghiệp. Lao động
là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến sự thành công của doanh
nghiệp. Chi phí lao động là một trong những chi phí cơ bản cấu thành nên trị giá sản
pẩm. vì vậy việc tổ chức và sửng dụng có hiệu quả lực lƣơng lao động cũng chính là
tiết kiệm chi phí, góp phần tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
c/ Đánh giá tình hình hoạt động của công ty
_ Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động duới đây cho ta thấy hai năm vừa qua
công ty đạt đƣợc tông doanh thu nhƣ sau:
+ Năm 2008 đạt doanh thu là 11.529.047.274đ so với năm 2009 thì
doanh thu năm 2009 tăng lên tói 33.206.657.922đ.
_ Tuy doanh thu tăng nhanh nhƣng qua quan sát bảng báo cáo kết quả hoạt
độnh kinh doanh ta thấy giá vốn năm nay năm 2008 ổn định hơn giá vốn năm 2009.
Giá vốn năm 2009 tăng cao nên hàng hóa bán giảm sút dẫn đến doanh thu cũng
giảm.
_ Giá vốn tăng dẫn đến lợi nhuận năm 2009 giảm so với năm 2008 là
(376.821.876đ), giá bán cao thì sự cạnh tranh trên thị trƣờng sẽ gặp nhiều khó khăn
và ảnh hƣởng đến sự tồn tại của công ty. Do đó bộ phận kinh doanh cần phải tìm
hiểu thị trƣờng và tìm thêm đối tác để đảm bảo nguồn hàng hóa, tránh trƣờng hợp
khách hàng đặt mua mà không đủ lƣọng hàng để cung cấp cho khách hàng với lại
chúng ta muốn đúng vững trên thị trƣờng thì đòi hỏi giá bán phải thấp do đó chúng
ta cần phải đƣa ra các biện pháp để tiết kiệm chi phí để giảm giá bán.
GVHD: MAI THỊ THÚY BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
SVTH: NGUYỄN THỊ HỒNG GIÀU Trang 22
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Mẫu số: B-02/DN Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
(ban hành kèm theo quyết định
số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/3/2006 của Bộ Tài Chính
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Năm 2009
Ngƣời nộp thuế: Công Ty TNHH TM DV VT HOÀNG TUẤN
Mã số thuế : 0305429890
Địa chỉ trụ sở : 48 ĐỖ XUÂN HỢP- PHƢỜNG PHƢỚC LONG A- Quận 9 ĐVT: đồng
Stt
Chỉ tiêu
Mã
số
Thuyết
minh
Năm
2009
Năm
2008
Chênh lệch
Số tiền
Tỷ lệ %
1
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
01
VI.25
33.206.657.922
11.529.047.274
21.677.610.648
288,03
2
Các khoản giảm trừ doanh thu
02
3
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
dịch vụ (10 = 01-02)
10
33.206.657.922
11.529.047.274
21.677.610.648
288,03
4
Giá vốn hàng bán
11
VI.27
33.380.394.359
11.325.961.835
22.054.432.524
294,72
5
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp
dịch vụ (20 = 10 – 11)
20
(173.736.437)
203.085.439
(376.821.876)
(85,5)
6
Doanh thu hoạt động tài chính
21
VI.26
602.333.815
139.715.662
462.618.153
431,11
7
Chi phí tài chính
22
VI.28
176.399.236
10.402.225
165.997.011
1695,78
_ trong đó: chi phí lãi vay
23
38.024.236
10.402.225
27.622.011
365,54
8
Chi phí bán hàng
24
9
Chi phí quản lý doanh nghiệp
25
1.816.330.888
266.899.460
1.549.431.428
680,53
10
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (
30= 20=(21-22)-(24=25)
30
(1. 564.132.746)
65.499.416
11
Thu nhập khác
31
1.666.264.267
67.567.272
1.598.696.995
2466,08
12
Chi phí khác
32
13
Lợi nhuận khác (40= 31-32)
40
1.666.264.267
67.567.272
1.598.696.995
2466,08
14
Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế
(50= 30+40)
50
102.131.521
133.066.688
(30.935.167)
76,75
15
chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện
hành
51
VI.30
17.873.016
37.258.673
(19.385.657)
49,97
16
chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
52
VI.30
17
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (
60= 50 – 51 - 52)
60
84.258.505
95.808.015
(11.549.510
87,95
18
Lãi cơ bản trên cổ phiếu
70
TPHCM, ngày 31 tháng 12 năm 2010
Ngƣời lập phiếu Kế toán trƣởng Giám đốc
GVHD: MAI THỊ THÚY BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
SVTH: NGUYỄN THỊ HỒNG GIÀU Trang 23
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Mẫu số: B-02/DN Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
(ban hành kèm theo quyết định
số 15/2006/QĐ-BTC ngày
20/3/2006 của Bộ Tài Chính
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Năm 2010
Ngƣời nộp thuế: Công Ty TNHH TM DV VT HOÀNG TUẤN
Mã số thuế : 0305429890
Địa chỉ trụ sở : 48 ĐỖ XUÂN HỢP – PHƢỜNG PHƢỚC LONG A – Quận 9 ĐVT: đồng
Stt
Chỉ tiêu
Mã
số
Thuyết
minh
Năm
2010
Năm
2009
Chênh lệch
Số tiền
Tỷ lệ %
1
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
01
VI.25
77.532.164.997
33.206.657.922
44.325.507.075
233,48
2
Các khoản giảm trừ doanh thu
02
3
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
dịch vụ (10 = 01-02)
10
77.532.164.997
33.206.657.922
44.325.507.075
233,48
4
Giá vốn hàng bán
11
VI.27
77.463.360.941
33.380.394.359
44.082.966.582
232,06
5
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp
dịch vụ (20 = 10 – 11)
20
68.804.056
(173.736.437)
242.540.493
(39,6)
6
Doanh thu hoạt động tài chính
21
VI.26
2.362.746.360
602.333.815
1.760.412.545
392,27
7
Chi phí tài chính
22
VI.28
138.986.271
176.399.236
(37.421.965)
(78,8)
_ trong đó: chi phí lãi vay
23
38.024.236
8
Chi phí bán hàng
24
9
Chi phí quản lý doanh nghiệp
25
1.881.235.715
1.816.330.888
64.904.827
103,57
10
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (
30= 20=(21-22)-(24=25)
30
411.328.430
(
1.564.132.746)
1.975.461.176
(26,3)
11
Thu nhập khác
31
1.199.470.001
1.666.264.267
(466.794.266)
721,42
12
Chi phí khác
32
13
Lợi nhuận khác (40= 31-32)
40
1.199.470.001
1.666.264.267
(466.794.266)
721,42
14
Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế
(50= 30+40)
50
1.610.798.431
102.131.521
1.508.669.910
1.577,18
15
chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện
hành
51
VI.30
402.699.607
17.873.016
384.826.319
2.253,11
16
chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
52
VI.30
17
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (
60= 50 – 51 - 52)
60
1.208.098.824
84.258.505
1.123.840.319
1.433,8
18
Lãi cơ bản trên cổ phiếu
70
TPHCM, ngày 31 tháng 12 năm 2010
Ngƣời lập phiếu Kế toán trƣởng Giám đốc
GVHD: MAI THỊ THÚY BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
SVTH: NGUYỄN THỊ HỒNG GIÀU Trang 24
_ Muốn đánh giá đƣợc một báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp trong năm làm ăn có hiệu quả hay không thì chúng ta cần so sánh tốc độ
tăng, giảm của các chỉ tiêu trong báo cáo để biết đƣợc mức tiết kiệm của các khoản
chi phí, mức tăng giảm của các khoản doanh thu nhằm khai thác điểm mạnh và khắc
phục các điểm yếu trong hoạt động kinh doanh.
_ Tổng lợi nhuận kế toán trƣớc thuế của công ty năm 2010 so với năm 2009
là 1.508.669.910đ tƣơng ứng với tốc độ tăng 1.577,18% việc tăng này do ảnh
hƣởng của các nhân tố sau:
_ Các nhân tố làm cho lợi nhuận kế toán trƣớc thuế tăng là 46.085.919.620
+ Doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ tăng làm cho lợi nhuận trƣớc
thuế tăng 44.325.507.075đ.
+ Doanh thu hoạt động tài chính tăng làm cho lợi nhuận trƣớc thuế
tăng 1.760.412.545đ.
_ Các nhân tố làm cho lợi nhuận kế toán trƣớc thuế giảm là:
44.157.871.454đ.
+ Giá vốn hàng bán tăng làm cho lợi nhuận kế toán trƣớc thuế giảm là
44.082.966.582đ.
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng làm cho kế toán trƣớc thuế giảm
là: 64.904.872đ.
_ Tuy nhiên tốc độ tăng của lợi nhuận kế toán trƣớc thuế nhanh hơn tốc độ
tăng của doanh thu điều đó chứng tỏ các khoản chi phí của doanh nghiệp giảm, tốc
độ tăng của giá vốn hàng bán thấp hơn tốc độ tăng của doanh thu chứng tỏ công ty
đã tiết kiệm đƣợc các khoản chi phí trong giá vốn hàng bán.
+ Tốc độ tăng của các chi phí quản lý doanh nghiệp 103.57% tƣơng
ứng với tốc độ doanh thu 233,84% nhƣ vậy việc tăng chi phí là phù hợp.
+ Tốc độ tăng của doanh thu tài chính 392,27% cao hơn tốc độ tăng
của chi phí tài chính là 78,8% chứng tỏ hoạt động đầu tƣ tài chính của doanh nghiệp
có hiệu quả.
GVHD: MAI THỊ THÚY BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
SVTH: NGUYỄN THỊ HỒNG GIÀU Trang 25