Tải bản đầy đủ (.pdf) (52 trang)

Sơ lược về quy trình chung của nhà máy

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (788.19 KB, 52 trang )


Bo co thc tâp Sinh viên : Nguyễn Thanh Tùng
Nhâ
̣
n thư
́
c Lơ
́
p : Ha Du 1 – K53
1


LỜI MỞ ĐẦU


Với mỗi một sinh viên chuyên ngành kỹ thuật nói chung và đặc biệt là sinh
viên chuyên ngành công nghệ hóa dầu nói riêng việc tích lũy kiến thức qua các
giáo trình,các bài giảng trên lớp là rất quan trọng và cần thiết,tuy nhiên nếu
chúng ta không được thực hành và tìm hiểu về ứng dụng của những kiến thức đó
trong cuộc sống và sản suất thì những kiến thức thu thập được không thể hoàn
hảo.
Là sinh viên năm thứ 3 chuyên ngành công nghệ hóa dầu,chúng em đã được
học khá nhiều kiến thức về các quá trình hóa học,các thiết bị phục vụ cho công
nghệ hóa chất,chính vì vậy đợt thực tập tại nhà máy phân đạm và hóa chất Hà
Bắc lần này là một cơ hội rất tốt cho em củng cố,kiểm tra lại vốn kiến thức của
mình,được tiếp xúc trực tiếp với các thiêt bị máy móc, đồng thời phát huy sự
hăng say học tập và nghiên cứu trong em.
Mặc dù thời gian thực tập còn hạn chế nhưng đợt thực tập này đã để lại trong
em nhiều bài học bổ ích. Nhà máy phân đạm và hóa chất Hà Bắc là một nhà máy
lớn, có rất nhiều thiết bị máy móc có liên quan đến chuyên ngành đã học, có thời
gian phát triển lâu dài, quy mô tổ chức khoa học và có tầm ảnh hưởng lớn trên


cả nước, chính vì vậy thực tập ở đây ngoài các kiến thức bổ ích em còn học
được nhiều về tác phong công nghiệp, phương pháp làm việc khoa học và
chuyên môn hóa cao.
Sau đây là bản báo cáo sơ lược về quy trình chung của nhà máy mà em tìm
hiểu được.Vì thời gian thực tập hạn chế nên những gì em tìm hiểu được cũng
còn rất hạn chế, mong thầy, cô giáo xem và cho ý kiến đánh giá để em nhận ra
những khiếm khuyết của mình.


Tuthienbao.com

Bo co thc tâp Sinh viên : Nguyễn Thanh Tùng
Nhâ
̣
n thư
́
c Lơ
́
p : Ha Du 1 – K53
2


MỤC LỤC
Trang

PHẦN 1:Giới thiệu chung 3
Lịch sử hình thành và phát triển nhà máy
Giới thiệu về mặt bằng cơ và lưu trình công nghệ nhà máy 6
PHẦN 2:Các phân xưởng chính trong nhà máy 10
A-Phân xưởng tạo khí

B-Phân xưởng CO
2
16
C-Xưởng tổng hợp NH
3
24
D- Xưởng tổng hợp Ure 41
E- Xưởng nước 51















Bo co thc tâp Sinh viên : Nguyễn Thanh Tùng
Nhâ
̣
n thư
́
c Lơ
́

p : Ha Du 1 – K53
3
PHẦN 1
GIỚI THIỆU CHUNG


I- LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA NHÀ MÁY


Nhà máy Phân đạm Hà Bắc(Công Ty Phân đạm và Hóa Chất Hà Bắc hiện
nay) được nhà nước Việt Nam phê chuẩn thiết kế xây dựng ngày 20/7/1959.
Quý I năm 1960, bắt đầu khởi công xây dựng Nhà máy Phân đạm và Hóa
Chất Hà Bắc. Ngày 18/02/1961 đổ mẻ bê tông đầu tiên xây dưng công trình.
Trong quá trình xây dựng, ngày 03/01/1963, đồng chí Phạm Văn Đồng lúc ấy
bấy giờ là Thủ tướng Chính phủ đã về thăm công trình xây dựng.

Nhà máy Phân đạm và Hóa Chất Hà Bắc được nhà nước Trung Quốc giúp
xây dưng bằng sự viện trợ không hoàn lạị. Toàn bộ máy móc thiết bị đều được
chế tạo từ Trung Quốc và đươc đưa sang Việt Nam.
Theo thiết kế ban đầu Nhà máy bao gồm 3 khu vưc chính:
1. Xưởng nhiệt điện : công suất thiết kế 12.000kW
2. Xưởng hóa : công suất thiết kế 100.000 tấn Urê/năm
3. Xưởng cơ khí : công suất thiết kế 6.000 tấn/năm
Ngoài ra còn một số Phân xưởng phụ trợ khác, xong chủ đạo vận là sản
xuất phân đạm.
Ngày 03/02/1965 khánh thành xưởng nhiệt điện
Ngày 19/05/1965 phân xưởng tạo khí đốt thử than thành công
Ngày 01/06/1965 xương cơ khí (nay là công ty Cơ Khí Hóa Chất Hà Bắc)
đi vào sản xuất. dự định ngày 02/09/1965 khánh thành nhà máy chuẩn bị đưa
vào sản xuất. song do chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ, ngày 20/08/1965,

chính phủ đã quết định ngừng sản xuất, chuyên xương nhiêt điê
̣
n tha
̀
nh nhà máy
nhiệt điện ( trực thuộc Sở Điện lực Hà Bắc) kiên cường bám trụ sản xuất và

Bo co thc tâp Sinh viên : Nguyễn Thanh Tùng
Nhâ
̣
n thư
́
c Lơ
́
p : Ha Du 1 – K53
4
cung cấp điện lên lưới Quốc gia. Chuyển xưởng Cơ khí thành Nhà máy Cơ khí
sơ tán về Yên Thế tiếp tục sản xuất phục vụ kinh tế và quốc phòng. Thiết bị
xưởng Hóa dược tháo dỡ và sơ tán sang Trung Quốc
Ngày 01/03/1973 Thủ tướng Chính phủ quết định khởi công khôi phục Nhà
máy. Trước đay theo thiết kế ban đầu là sản xuất Nitrat Amon (NH
4
NO
3
) nay
chuyển sang sản xuất Urê (NH
2
)
2
CO có chứa 46,6% Nito với công suất từ

60.000 tấn NH
3
/Năm và 10 vạn tấn Urê/Năm.
Ngày 01/05/1975 Chính phủ quết định hợp nhất Nhà máy Nhiệt Điện, Nhà
máy Cơ khí, Xưởng Hóa thành Nhà máy Phân đạm và Hóa Chất Hà Bắc trực
thuộc Tổng cục Hóa chất.
Tháng 06/1975 việc xây dựng và lắp máy cơ bản hoàn thành; đã tiến hành
thử máy đơn động, lien động vafthuwr máy hóa công.
 Ngày 28/11/1975 : sản xuất thành công NH
3
lỏng.
 Ngày 12/12/1975 : sản xuát ra bao đạm đầu tiên.
 Ngày 30/10/1977 đồng chí Đỗ Mười Phó Thủ tướng Chính phủ, cắt
băng khánh thành Nhà máy Phân đạm Hà Bắc.
Năm 1977 : Chuyên gia Trung Quốc về nước, Công Ty phải tự chạy máy.
Trong những năm từ 1977 – 1990 sản lượng Urê thấp. Sản lượng năm thấp
nhất là 9,890 tấn Urê (năm 1981).
Tháng 10/1988, nhà máy đổi tên thành Xí nghiệp liên hiệp Phân đạm và
Hóa Chất Hà Bắc theo quết định số 445/HB-TCCB TLĐT ngày 07/10/1988 của
tổng cục Hóa Chất với phương thức hoạch toán kinh doanh XHCN theo cơ chế
sản xuất hàng hóa.
Từ 1991 đến nay, cùng với việc tăng cươ
̀
ng quản lý, XN đã nối lại quan hệ
với Trung Quốc, từng bước cải tạo thiết bị công nghệ, sản lượng Urê liên tục
vượt công suất thiết kế ban đầu.
Sản lượng Urê qua các năm :
 Năm 1991 44.890 tấn
 Năm 1992 82.633 tấn
 Năm 1993 100.093 tấn


Bo co thc tâp Sinh viên : Nguyễn Thanh Tùng
Nhâ
̣
n thư
́
c Lơ
́
p : Ha Du 1 – K53
5
 Năm 1994 103.222 tấn
 Năm 1995 110.972 tấn
 Năm 1996 120.471 tấn
 Năm 1997 130.170 tấn
 Năm 1998 63.905 tấn
 Năm 1999 48.769 tấn
 Năm 2000 76.145 tấn
 Năm 2001 98.970 tấn
 10 tháng đầu năm 2002 81.393 tấn
Năm 1993 để phù hợp với quá trình đổi mới của đất nước trong thời kỳ đổi
mới theo hướng kinh tế thị trường, ngày 13/2/1993 XNLH Phân đạm và Hóa
Chất Hà Bắc có quyết định đổi tên thành Công Ty Phân đạm và Hóa Chất Hà
Bắc theo quyết định số 73/CNNg – TCT Công Ty trực thuộc Tổng Công Ty
Phân đạm và Hóa Chất cơ bản (Nay là Tổng Công Ty Hóa Chất Việt Nam –
VINACHEM) về mặt sản xuất – kinh doanh, trực thuộc Bộ Công nghiệp nặng
(Nay là Bộ Công nghiệp) về quản lý Nhà nước.
Ngày 23/9/1999 chính phủ 2 nước Việt Nam - Trung Quốc đã ký hợp đồng
cải tạo kỹ thuật dây chuyền sản xuất điện – đạm, nâng công suất phát điện lên
30.000 Kwh, sản lương NH
3

là 9 vạn tấn/năm, sản lươ
̣
ng Urê là 15 vạn tấn/năm,
với tổng đầu tư là khoảng 35 triệu USD Đến nay công việc đang bước vào giai
đoạn hoàn chỉnh. Đang làm công tác chuẩn bị chạy máy khảo nghiệm đánh giá
và bàn giao.


Bo co thc tõp Sinh viờn : Nguyờn Thanh Tựng
Nhõ

n th

c L

p : Ha Du 1 K53
6

II- MT BNG V LU TRèNH NH MY
1- Mt bng cụng ty
2- Lu trỡnh ca cụng ty



thuyết minh l-u trình
Với đặc điểm công nghệ sản xuất Urờ ở Công ty Phân đạm và Hóa chất
Hà Bắc đi từ khí hóa than nguyên liệu rắn, quá trình khí hóa ở khâu tạo khí sử
dụng nguyên liệu chính là than cục, hơi n-ớc và không khí. Theo thiết kế, công
nghệ dùng than cục cỡ 50ữ100 mm để chế tạo khí than, sau này dùng than cỡ
ph biến 25 ữ100 mm, để tiết kiệm hạ giá thành sản phẩm hiện nay dùng cả than

X-ởng tạo
khí
Khử H
2
S
thấp áp
I
II
III
IV
V
VI
Máy nén 6 cấp
Chuyển hóa
CO
Khử H
2
S
trung áp
Khử CO
2

Khử vi
l-ợng bằng
dd đồng
Tổng hợp
NH
3

Tổng hợp

Urê
Nén CO
2

Urê
(NH
2
)
2
CO
NH
3

200at
CO
2

200at

KTC
H
2
, N
2

Lm sch
khớ


Bo co thc tõp Sinh viờn : Nguyờn Thanh Tựng

Nhõ

n th

c L

p : Ha Du 1 K53
7
cỡ 12ữ25 mm. Bình quân mỗi ngày chạy máy bình th-ờng tiêu tốn khoảng 400 ữ
450 tấn than.
Quá trình khí hóa than nguyên liệu nh- sau: hơi n-ớc 5 at, nhiệt độ 250
o
C
đ-ợc cấp từ Nhà máy Nhiệt điện tới, không khí đ-ợc quạt thổi vào, đi qua tầng
than nóng đỏ trong lò khí hóa (nhiệt độ khoảng 1100
o
C) thực hiện các phản ứng
khí hóa:
2C + O
2

= 2CO + Q
C + O
2

= CO
2

+ Q
2CO + O

2
= 2CO
2
+ Q
C + H
2
O = CO + H
2

+ Q
C + 2H
2
O = CO
2

+ Q +2H
2

Và một số phản ứng khác, sản phẩm thu đ-ợc là hỗn hợp các khí CO, CO
2
, ,
N
2
,H
2
S, CH
4

gọi là hỗn hợp khí than ẩm.
Mục đích của quá trình khí hóa than chỉ là nhằm thu đ-ợc hỗn hợp H

2

và N
2

theo tỷ lệ 3:1 làm nguyên liệu cho quá trình tổng hợp NH
3
. Vì vậy hỗn hợp khí
than ẩm cần đ-ợc làm sạch bụi (nhờ công đoạn rửa khí than và lọc bụi bằng
điện), khí than sau khi qua lọc bụi điện đ-ợc đ-a tới công đoạn khử H
2
S thấp áp.
Trong công đoạn này, khí than ẩm đ-ợc qua hệ thống quạt để nâng áp suất đi vào
tháp khử H
2
S, khí H
2
S trong hỗn hợp khí than ẩm đ-ợc hấp thụ bằng dung dịch
keo tananh, sau khi ra khỏi tháp hàm l-ợng H
2
S giảm xuống còn < 150 mg/m
3
,
đ-ợc đ-a vào đoạn I của máy nén khí nguyên liệu H
2
- N
2

6 cấp. Dịch tananh sau
hấp thụ đ-ợc đ-a đi tái sinh và quay trở lại tháp hấp thụ, bọt l-u huỳnh đ-ợc thu

lại để chế sản phẩm phụ là l-u huỳnh rắn.
Hỗn hợp khí than sau khi khử H
2
S thấp áp đ-ợc đ-a vào đoạn I của máy nén
6 cấp để thực hiện quá trình nén nâng áp, khí than ra ở đoạn III có áp suất 2,1
MPa, nhiệt độ 40
o
C đ-ợc đ-a tới công đoạn chuyển hóa CO. Công đoạn này có
nhiệm vụ dùng hơi n-ớc cao áp để chuyển hóa hầu hết khí CO có trong khí than

Bo co thc tõp Sinh viờn : Nguyờn Thanh Tựng
Nhõ

n th

c L

p : Ha Du 1 K53
8
ẩm thành CO
2

và H
2

nhờ hệ xúc tác Co-Mo. Khí sau khi chuyển hóa đ-ợc gọi là
khí biến đổi, có hàm l-ợng CO < 1,5%, đ-ợc đ-a qua hệ thống khử H
2
S trung
áp, cũng sử dụng dung dịch keo tananh để hấp thụ nh-ng ở áp suất cao hơn.

Sau khi khử H
2
S trung áp, khí biến đổi đ-ợc tiếp tục đi khử CO
2

bằng dung
dịch kiềm kali nóng cải tiến, đồng thời thu hồi khí CO
2
cho quá trình tổng hợp
đạm Urờ và sản xuất CO
2

rắn, lỏng. Khí tinh chế sau khi khử CO
2

đ-ợc đ-a về
đoạn IV của máy nén, nén đến áp suất 12,5 MPa, đ-a sang công đoạn tinh chế vi
l-ợng bằng dung dịch amoniac acetat đồng và dung dịch kiềm. Do quá trình tổng
hợp NH3 đòi hỏi hàm l-ợng các chất gây ngộ độc xúc tác nh- CO, CO
2
, H
2
S và
O
2
là nhỏ nhất, vì vậy công đoạn này sử dụng dung dịch đồng và dung dịch kiềm
nhằm khử tối đa các chất đó. Ra khỏi công đoạn, khí tinh chế còn lại l-ợng H
2
S,
CO và CO

2

rất nhỏ, d-ới 20 PPm đ-ợc gọi là khí tinh luyện sẽ đ-ợc đ-a đi tổng
hợp NH
3
.
Khí tinh luyện với thành phần chủ yếu là H
2

và N
2

tỷ lệ 3:1 vào đoạn VI
máy nén, sau khi ra khỏi máy nén, hỗn hợp khí có áp suất 31,5 MPa qua các
công đoạn làm lạnh, phân ly rồi đ-a vào tháp tổng hợp NH
2
. D-ới tác dụng của
xúc tác Fe sẽ xảy ra phản ứng tổng hợp:
N
2
+ 3H
2

= 2NH
3

+ Q.
NH
3


hình thành ở trạng thái khí, sau khi qua làm lạnh, ng-ng tụ, phân ly sẽ thu
đ-ợc NH
3

lỏng có nồng độ 99,8%, giảm áp xuống 2,4 MPa rồi chứa vào kho cầu.
Từ kho cầu, NH
3

lỏng đ-ợc hệ thống bơm cao áp, nâng áp suất lên 20 MPa,
cùng với khí CO
2

từ quá trình khử CO
2

trong khí biến đổi cũng đ-ợc nén đến 20
MPa đ-a vào tháp tổng hợp ure. Trog tháp tổng hợp với nhiệt độ 190
o
C và áp
suất 20 MPa, xảy ra phản ứng tổng hợp ure:
2NH
3
+ CO
2

= (NH
2
)
2
CO + H

2
O + Q
Thực chất phản ứng tiến hành theo 2 giai đoạn rất nhanh:

Bo co thc tõp Sinh viờn : Nguyờn Thanh Tựng
Nhõ

n th

c L

p : Ha Du 1 K53
9
- giai đoạn tạo dịch cacbamat:
4NH
3

+ 2CO
2

+ H
2
O = 2NH
4
COONH
2

+ 38.000 kcal/kmol
- giai đoạn dịch cacbamat tách n-ớc tạo thành ure:
NH

4
COONH
2

= (NH
2
)
2
CO + H
2
O + 6.800 kcal/kmol
Hiệu suất phản ứng khoảng 65 ữ 68%.
Quá trình tổng hợp ure mang tính tuần hoàn toàn bộ: toàn bộ NH
3

và CO
2

d- ch-a phản ứng đ-ợc đ-a trở lại đầu hệ thống. Dịch phản ứng (dịch cacbamat
amon) có nồng độ thấp (30%) qua các công đoạn phân giải và cô đặc để tách
NH
3

ch-a phản ứng đ-a trở lại tháp tổng hợp, đồng thời nồng độ ure cũng tăng
lên (99,8%) và đ-ợc đ-a vào tháp tạo hạt. Nhờ lực ly tâm của vòi phun, dòng ure
bị cắt ngang và rơi xuống tạo thành các hạt. Quạt gió đặt trên đỉnh tháp hút gió
làm nguội hạt ure trong quá trình rơi. Hạt ure rơi xuống phễu ở đáy tháp qua hệ
thống băng tải đ-ợc tiếp tục làm nguội rồi đến công đoạn đóng bao thành phẩm
rồi chuyển vào kho.






















Bo co thc tõp Sinh viờn : Nguyờn Thanh Tựng
Nhõ

n th

c L

p : Ha Du 1 K53
10
PHN 2

CC PHN XNG TRONG NH MY


A- XNG TO KH

I- MC CH í NGHA CA PHN XNG
Chế khí nguyên liệu cho quá trình tổng hợp NH
3
. Phõn xng bao gm cỏc
cng v sau:
Cng v lũ to khớ
Cng v lc bi in
Cng v bm du cao ỏp
Cng v nc tun hon
Cng v thu hi khớ thi giú
II- LU TRèNH N GIN V BN V

1- Bn v
2- Thit b v kớ hiu
3- Lu trinh n gin
Giai đoạn thổi gió:
Giai đoạn này có tác dụng tăng nhiệt cho lò khí hóa. Nguồn không khí cấp
cho quá trình thổi gió đ-ợc quạt hút thổi về hệ thống đ-ờng ống chung và đ-a
vào từ đáy lò phát sinh khí than. Không khí đi qua các tầng than nóng đỏ thực
hiện các phản ứng cháy của Cacbon tích nhiệt cho lò:
C + O
2
= CO
2
+ Q

2C + O
2
= 2CO + Q
C + CO
2
= 2CO - Q
Tuthienbao.com

Bo co thc tõp Sinh viờn : Nguyờn Thanh Tựng
Nhõ

n th

c L

p : Ha Du 1 K53
11
Khí hình thành (còn gọi là khí thổi gió) ra khỏi đỉnh lò phát sinh khí than
nhờ hệ thống ống dẫn đ-a sang đáy lò đốt và thực hiện nhả nhiệt cho tầng gạch
chịu lửa để tích lại nhiệt trong lò đồng thời phối hợp với l-ợng không khí lần hai
để đốt CO nhằm mục đích thu hồi nhiệt tránh ô nhiễm môi tr-ờng.
CO + O
2
= CO
2
+ Q
Khí sau đó đ-ợc dẫn tiếp qua lò hơi nhiệt thừa theo h-ớng từ trên xuống để
thu hồi nhiệt l-ợng và tách một phần bụi bị cuốn theo, rồi qua van ống khói
phóng không ra ngoài hoặc đ-a đi thu hồi khí thổi gió qua van thu hồi.
Thành phần khí thổi gió gồm:

CO
2
: 15% ữ 17%; CO + H
2
: 7% ữ 10%
Để tận dụng l-ợng CO còn lại này khí thổi gió đ-ợc đ-a sang c-ơng vị thu
hồi để sản xuất hơi n-ớc 13at. Khí thổi gió của 10 hệ thống lò (thực tế chỉ thu
hồi khí thổi gió của 6 trong số 8 lò hoạt động, do công suất xử lý của nhà máy
ch-a đủ để xử lý hết tất cả) đ-ợc đ-a vào đ-ờng ống dẫn khí chung. Qua thiết bị
cyclon tách bụi sau đó qua hệ thống caloriphe. Tại đây khí thổi gió đ-ợc hòa
trộn với không khí thực hiện các phản ứng cháy. Nhiệt tỏa ra đ-ợc tận dụng để
cấp nhiệt cho n-ớc trong quá trình hóa hơi sản xuất ra hơi n-ớc 13at. Hơi n-ớc
13at tạo ra đ-ợc tuần hoàn trở lại hệ thống ống dẫn hơi n-ớc chung để cung cấp
hơi n-ớc cho các giai đoạn sau.
Giai đoạn thổi lên lần 1:
Hơi n-ớc quá nhiệt ở P = 5at, T = 280
0
C ữ 350
0
C từ x-ởng Nhiệt điện qua
l-u l-ợng kế cấp sang khu lò đốt qua bộ phận giảm áp P109 và cấp cho các lò
với áp suất 0,8 ữ 1at.
Hỗn hợp n-ớc và không khí đ-ợc đ-a vào đáy lò 104 qua các tầng than
nóng đỏ thực hiện các phản ứng khí hóa tạo khí than ẩm:
2C + O
2
= 2 CO + Q
C + O
2
= CO

2
+ Q
CO + O
2
= CO
2
+ Q
C + H
2
O = CO + H
2
- Q
C + CO
2
= 2CO - Q

Bo co thc tõp Sinh viờn : Nguyờn Thanh Tựng
Nhõ

n th

c L

p : Ha Du 1 K53
12
C + H
2
O = CO
2
+ H

2
- Q
Ngoài ra còn có các phản ứng phụ sau:
C + 2H
2
= CH
4
+ Q
CO + 3H
2
= CH
4
+ H
2
O + Q
CO
2
+ 4H
2
= CH
4
+ 2H
2
O + Q
S + H
2
= H
2
S
Khí than ẩm hình thành qua đỉnh lò phát sinh khí than đ-a sang lò đốt với

thành phần:
CO: 30% ữ 32% H
2
: 39% ữ 42%
CO
2
: 7% ữ 8% O
2
: < 0,5% và CH
4
: <1%
N
2
: 17% ữ 21% H
2
S: 1000 ữ 1500 mg/m
3

Tại lò đốt khí than ẩm đ-ợc loại bỏ một phần bụi và đ-a tiếp sang lò hơi
nhiệt thừa. Khí than ẩm đ-ợc làm nguội để thu hồi nhiệt l-ợng tận dụng cho quá
trình sản xuất hơi n-ớc. Khí than ẩm theo đ-ờng ống chung về van ba ngả rồi
vào thủy phong túi rửa. Khí vào túi rửa đ-ợc sục hơi n-ớc để làm nguội đồng
thời tách thêm một l-ợng bụi. Sau khi ra khỏi thủy phong túi rửa khí đ-ợc dẫn
vào đ-ờng ống dẫn khí than ẩm chung, để qua tháp rửa đệm. Khí đi từ d-ới lên
đ-ợc làm lạnh trực tiếp bằng n-ớc dội từ trên xuống. Khí ra khỏi tháp rửa đệm
đã t-ơng đối sạch, đ-ợc dẫn qua hai tháp rửa nhỏ hơn (tháp rửa kiểu xoáy) để
tách nốt l-ợng bụi còn lại.
Khí than ẩm ra khỏi tháp rửa 2 qua thủy phong cửa vào két khí rồi dẫn vào
két khí. Tại đây khí than ẩm của 10 hệ thống lò đ-ợc hòa trộn với nhau. Khí than
sau đó đ-ợc đ-a sang thiết bị lọc bụi điện để lọc bụi một cách triệt để (lọc tách

những hạt bụi rất nhỏ và các tạp chất cơ học bị khí kéo theo)



Bo co thc tõp Sinh viờn : Nguyờn Thanh Tựng
Nhõ

n th

c L

p : Ha Du 1 K53
13
Giai đoạn thổi xuống:
Giai đoạn này có tác dụng tránh hiện t-ợng tầng lửa dịch lên gây kết tảng xỉ
bám vào thành lò.
Giai đoạn này chủ yếu dùng hơi n-ớc. Hơi n-ớc đi vào lò đốt từ đỉnh lò để
tận dụng l-ợng nhiệt có sẵn trong lò. Khí ra khỏi đáy lò đốt đ-a vào đỉnh lò phát
sinh đi từ trên xuống qua các tầng than: tầng sấy, tầng ch-ng, tầng khí hóa, cuối
cùng là tầng xỉ để thực hiện phản ứng khí hóa. Khí hình thành ra ở đáy lò phát
sinh qua van 3 ngả dẫn vào thủy phong túi rửa sang đ-ờng ống chung để vào
tháp rửa; thực hiện quá trình rửa làm sạch và tách bụi cho khí than.
Giai đoạn thổi lên lần 2:
Sau giai đoạn thổi xuống khí than còn l-u lại ở đáy lò trong tầng xỉ và trong
đ-ờng ống phía đáy lò. Giai đoạn này dùng hỗn hợp không khí và hơi n-ớc thổi
lên để lấy hết l-ợng khí than ẩm còn lại đảm bảo an toàn tr-ớc khi vào giai đoạn
thổi gió tiếp theo. L-u trình của giai đoạn này giống giai đoạn thổi lên lần 1
nh-ng ngắn hơn.
Giai đoạn thổi sạch:
Để tận dụng triệt để l-ợng khí than ẩm l-u lại trong thiết bị và đảm bảo an

toàn cháy nổ ng-ời ta dùng không khí thổi lên để thổi sạch toàn bộ l-ợng khí
than ẩm còn lại trong thiết bị.
L-u trình của giai đoạn này giống nh- giai đoạn thổi gió nh-ng van ống
khói và van tuần hoàn khí thổi gió đ-ợc đóng lại. Khí than ẩm đ-ợc thu hồi tập
trung về đ-ờng ống chung qua hệ thống tháp rửa, két khí, lọc bụi điện rồi dẫn
sang x-ởng tổng hợp NH
3
.
III- CC THIT B CHNH
1- Lò phát sinh khí than 104
- Thân lò hình trụ rỗng: 2745mm ữ 3000mm.
- Nồi hơi vỏ kép bao quanh thiết bị: H = 2961mm; F
TN
= 13m
2
; L-ợng n-ớc
chứa: 12m
3
.

Bo co thc tõp Sinh viờn : Nguyờn Thanh Tựng
Nhõ

n th

c L

p : Ha Du 1 K53
14
Có tác dụng: Chống lại hiện t-ợng nhiệt độ tầng nhiên liệu quá cao làm cho

xỉ chảy ra, bám dính vào thành lò gây hiện t-ợng treo liệu. Đồng thời tận dụng
nhiệt để sản xuất ra hơi H
2
O thấp áp (0,5 ữ 0,8 at).
- Mũ gió bằng gang, cao 1400mm.
Có tác dụng: phân phối đều không khí cho tầng khí than. Loại cũ có hình
bảo tháp, đ-ờng kính vành lớn 1200mm, mũ gió tầng trên cùng khoan 20 lỗ với
20 mm, diện tích thông gió là 0,9m
2
. Loại mới có hình dẻ quạt 1400mm,
diện tích thông gió là 1,5m
2
.
- Ghi lò: có 2 loại.
+ Loại cũ có cơ cấu truyền động bằng giảm tốc hành tinh.
+ Loại mới có cơ cấu truyền động bằng giảm tốc kiểu biến tần.
- Mâm tro: Đỡ toàn bộ trọng l-ợng tầng tro xỉ và tầng nhiên liệu.
+ Loại cũ: trên mâm tro cố định 4 thanh gạt tro hình l-ỡi liềm gọi là gờ
đẩy tro.
+ Loại mới: có 2 thanh gạt tro xuống phễu tro.
- Phễu tro: Có tác dụng chứa xỉ, định kỳ tháo ra.
- Thăm than: có tác dụng kiểm tra l-ợng than và tầng than trong lò.
- Thanh gạt: có tác dụng gạt than từ mâm tro xuống phễu tro.
2-Lũ t 105
H:10880mm :3345mm
Tỏc dng:
- Thu hi nhit khớ thi giú lờn.
- t trit CO,H
2
trong khớ giú thi lờn.

- Tr nhit nhm gia nhit cho hn hp hi nc giai on ch khớ thi xung.
- Loi b mt phn bi trong khớ thi giú v khớ than m thi lờn.
Cu to:
- Chúp trờn,chúp di v phn hỡnh tr trũn.

Bo co thc tõp Sinh viờn : Nguyờn Thanh Tựng
Nhõ

n th

c L

p : Ha Du 1 K53
15
- V lũ lm bng thộp cun dy 8mm,phn hỡnh tr trờn c xp gch
chu nhit,phn chúp v hỡnh tr di c xõy lút bng gch chu la.
3- Thiết bị thủy phong túi rửa 107
Cấu tạo:
- Trên hình tròn, d-ới hình chóp nón
- Đ-ờng ống khí vào cắm sâu ngập trong n-ớc 70mm.
- Đ-ờng kính túi rửa 3000mm.
- Dung tích 15 m
3
.
Tác dụng:
Không cho khí than ẩm ở sau túi rửa đi ng-ợc trở lại lò khí hóa gây nổ.
Đồng thời làm lạnh và rửa sơ bộ khí than ra lò tr-ớc khi vào tháp rửa.
4- Thiết bị lò hơi nhiệt thừa 106
Cấu tạo:
Hình trụ tròn, 2 mặt trên và d-ới có gắn 2 mặt sàng để lồng ống trùm.


ống
= 76x3;

= 2300; H
ống
= 6000; H

= 11714; F
TN
= 480 m
2
.
Tác dụng:
Thu hồi nhiệt l-ợng của khí thổi gió và khí than ẩm thổi lên để sản xuất hơi
n-ớc. Làm nguội khí thổi gió tr-ớc khi phóng không, làm nguội khí than ẩm thổi
lên tr-ớc khi đ-a vào thủy phong túi rửa. Tách một l-ợng bụi trong khí thổi gió
và khí than ẩm ở giai đoạn chế khí thổi lên.
5- Kột khớ
Cu to:
- 2 tng hỡnh tr trũn, 1 chp vuụng.
- Dung tớch 10000 m
3
.
- Tng di cha nc cú ng kớnh 27928x14; H=11312
- Tng trờn cha khớ cú ng kớnh 27016x6; H=9590
- Chp chuụng: 26100x4; H=9585
- Chp an ton,van phúng khụng.

Bo co thc tâp Sinh viên : Nguyễn Thanh Tùng

Nhâ
̣
n thư
́
c Lơ
́
p : Ha Du 1 – K53
16
Tác dụng:
- Chứa khí than ẩm.
- Trộn khí than các lò với nhau.
- Có tác dụng cân bằng hệ phụ tải hệ thống sán xuất,giúp các cương vị sau
ổn định phụ tải một cách liên tục.
B- XƢỞNG CO
2

I- MỤC ĐÍCH Ý NGHĨA CỦA PHÂN XƢỞNG
Nhận CO
2

từ khu tinh chế khí của xưởng NH
3
sang, sau đó tách các hợp
chất cơ học cùng hàm lượng H
2
S, COS, các hợp chất của lưu huỳnh, H
2
O. Sau
đó CO
2

được hóa lỏng ở P = 1,75 MPa, t = -25

0
C đưa về thùng chứa, đưa đi
đóng chai hoặc đóng téc làm sản phẩm bán ra thị trường.


II- LƢU TRÌNH ĐƠN GIẢN VÀ BẢN VẼ

1-Bản vẽ
2- Thiết bị và kí hiệu

TT
TÊN THIẾT BỊ
CÁC THÔNG SỐ
CHÍNH
KÝ HIỆU
SỐ
LƯỢNG
1

Quạt khi thô
Pvào= 0,103 MPa, Pra=
0,114MPa, Q= 695
Nm3/h, N= 7,5 kW,n=
2895 v/phút

C0180

1

2

Quạt khí thu hồi
Pvào= 0,1MPa, Pra=
0,1112MPa, Q=
71Nm3/h, N= 7,5
kW,n= 2895v/phút

C1730

1
3
Bơm nước tuần
hoàn
Pvào= 0,11MPa, Pra=
0,35MPa, N= 1,1 kW,
Q= 6 Nm3/h, n=
2900v/phút

P0320

1
4
Tháp rửa thô
Φ508×3, H= 5560,
tvào= 60ºC, tra = 45ºC,
P= 0,114MPa

B0300


1
5
Tháp rửa tinh
Φ508×3, H= 5560,
tvào= 60ºC, tra = 45ºC,
P= 0,114MPa

B0320

2

Bo co thc tâp Sinh viên : Nguyễn Thanh Tùng
Nhâ
̣
n thư
́
c Lơ
́
p : Ha Du 1 – K53
17
6
Bình hấp phụ
H2S bằng than
hoạt tính
Φ1100×4, H= 2350, t=
45ºC, P= 0,114MPa,
V= 1m3 than hoạt tính(
500kg)

B1800A,B


2
7
Máy nén CO
2

P1= 0,46MPa, P2=
1,8MPa, Q= 640Nm3/h,
N= 132kW, n=
1485v/phút

C2000

1


8


Bộ sấy khô
Φ508×4, H= 1875, tgia
nhiệt = 80 ºC, t max= 200
ºC, chất hút ẩm
17,5kg/tháp. Điểm
sương -65 ºC báo cảnh,
-60 ºC báo động



B1101/1102



2

9
Bộ ngưng tụ
NH
3

Φ25×2,5, L= 3000,
n= 112 ống, F= 28,3m2
W1670
1
10
Bộ ngưng tụ
CO
2

Φ14×1,5, F= 25,2m2,
L= 3000, n= 214 ống

W1610
1
11
Máy nén NH
3

thóa khí = -34 ºC, thóa lỏng
= 45 ºC, n= 1500v/phút,
N= 90kW


C1600

1
12
Tháp chưng
P= 1,2 ÷ 1,7 MPa, t= -
50/50 ºC, V= 0,173m3

B7000

1
13
Thùng chứa
CO
2
lỏng
P= 1,2 ÷ 1,7 MPa,
Φ2600×15, H=
10160,t= -35 ÷ -25 ºC

B1300A

1

14
Thùng chứa
CO
2
lỏng

P= 1,2 ÷ 1,7 MPa,
Φ3000×26, H=
13200,t= -35 ÷ -25 ºC

B1300B

1
15
Bơm nạp 2
chiều
Pvào= 1,25MPa, Pra=
1,6MPa, t= -34 ºC, N=
5,5kW, n= 1425v/phút

P1900

1
16
Bơm nước tăng
áp
Q= 20÷30 m3/h, N=
11kW, n= 2900v/phút

1
17
Máy đá
Năng suất 140kg/h
B1700
1


3 - Lƣu trinh đơn giản
Khí CO
2
nguyên liệu từ dây chuyền sản xuất đến với áp suất P = 0,103
MPa, t= 40

0
C được quạt khí thô C 0180 nâng áp lên đén P= 0,114 MPa. Sau đó
khí CO
2
được dẫn qua các tháp rửa khí bằng nước và dung dịch KMnO
4
để tách

Bo co thc tâp Sinh viên : Nguyễn Thanh Tùng
Nhâ
̣
n thư
́
c Lơ
́
p : Ha Du 1 – K53
18
các tạp chất vô cơ, cơ học. Sau đó đưa qua hai bình than hoạt tính để tách H
2
S
và COS rồi đi vào máy nén khí CO
2
không dầu kiểu piston 2 cấp nâng áp suất từ
0,1065 MPa lên áp suất 1,8 MPa.

Sau khi nén, khi CO
2
đi vào công đoạn sấy khô B1101/02 tại đây khí được
tách phân lượng nước qua đó điểm sương đạt thấp hơn -65
0
C ra khỏi bộ sấy, khí
CO
2
khô được dẫn qua bô lọc than hoạt tính B1200 nhằm tách bỏ hoàn toàn các
tạp chất hữu cơ. Khí CO
2
khô hoàn toàn đi vào bộ ngưng tụ CO
2
W1610, khí
CO
2
được làm lạnh và hoá lỏng ở áp suất 17,5 bar, t =

-25

0
C, nhờ chất tải lạnh
NH
3
lỏng bơm từ thùng chứa B1610, khí trơ lẫn với khí CO
2
không hóa lỏng ở
áp suất này sẽ được phóng không hoặc sử dụng cho việc tái sinh bộ sấy khô
B1101, B1102.
CO

2
lỏng được dẫn tới tháp chưng CO
2
(B7000) qua 1 đường ống dẫn có
bảo ôn lạnh. Tại đây các khí trơ ngậm trong CO
2
lỏng được tách ra. Phần khí
của tháp chưng được sử dụng tái sinh chất hút ẩm hoặc đưa về cửa vào đoạn II
máy nén CO
2
.
CO
2
lỏng được đưa vào thùng chứa B1300 để sẵn sang phục vụ hành
khách.
III- CÁC CÔNG ĐOẠN
1- Công đoạn rửa khí CO
2

Công đoạn rửa khí CO
2
bao gồm 4 thiết bị riêng lẻ:
 Quạt khí thô C0180.
 Tháp rửa khí thô số 1 B0300
 Tháp rửa tinh số 2 bằng KMnO
4
B0310
 Tháp rửa tinh số 3 B0320
1.1- Quạt khí thô
Quạt khí C0180 nâng áp suất CO

2
lên dến 1,14 bar, t= 10
0
C
1.2- Tháp rửa thô

Bo co thc tâp Sinh viên : Nguyễn Thanh Tùng
Nhâ
̣
n thư
́
c Lơ
́
p : Ha Du 1 – K53
19
Tháp rửa thô B0300 dùng làm sạch sơ bộ khí CO
2
. Đây là một tháp đệm,
làm việc theo nguyên lý ngược chiều. Một phần nước tuần hoàn từ tháp rửa số 2
được phun vào đỉnh tháp số 1 và đi từ trên xuống qua lớp đệm để rửa sạch khí
CO
2
đi từ dưới lên. Nước thải được tháo ra ở đáy tháp qua đường chảy tràn.
1.3- Tháp rửa tinh số 2,3
Tháp rửa khí số 2,3 là loại tháp đệm và như B0300. Bơm tuần hoàn
B0320 vận chuyển nước đi từ trên xuống và rửa sạch khí khỏi tạp chất còn lại.
Để nồng độ và nhiệt độ của nước tuần hoàn không tăng lên ta liên tục bổ sung
lượng nhỏ nước sạch.
Trước khi ra khỏi tháp khí đi qua một lớp chắn bọt trên đỉnh tháp để tách
các hạt bụi nước. Rồi đi vào tháp hấp phụ H

2
S.
Vì khí ra khỏi tháp rửa số 2 đã bão hòa nên khi mất nhiệt nước sẽ ngưng tụ
do vậy tại cửa vào hai bình than hoạt tính ngươi ta bố trí một thiết bị phân ly để
tách nước ngưng.
2- Công đoạn hấp phụ H
2
S
Tháp hấp phụ H
2
S B1800A và B tách bỏ hoàn toàn các tạp chất H
2
S và
COS, đồng thời nó như một thùng hoãn xung tốc đỗ của khí trước khi vào máy
nén CO
2
. Hai tháp này có thể làm việc song song, nối tiếp hoặc đơn lẻ. Mỗi tháp
hấp phụ được bố trí một ống xoắn ruột gà và một lớp than hoạt tính. Khí đi vào
tháp hấp phụ qua ống xoắn ruột gà được tăng nhiệt độ lên khoảng 5
0
C để tránh
nước ngưng. Đi trong ống ruột gà là hơi nước 5at.
3- Công đoạn nén CO
2

Máy nén CO
2
là loại máy nén không dầu, kiểu hai piston có hai cấp. Khí
đi qua bộ lọc tinh FI2011 vào đoạn một máy nén nâng lên áp suất trung gian P=
0,46 MPa, t= 150÷ 165

0
C. qua bộ làm lạnh trung gian W2030 nhiệt độ giảm
xuống 35 ÷ 40
0
C. Khí được bổ sung bởi một lượng khí thu hồi từ hệ sấy khô.
Nước ngưng được tách ra nhờ bộ phân ly B2040.

Bo co thc tâp Sinh viên : Nguyễn Thanh Tùng
Nhâ
̣
n thư
́
c Lơ
́
p : Ha Du 1 – K53
20
Khí vào đoạn II được nâng lên áp suất 1,8 MPa, t= 150 ÷ 160
0
C qua bộ
hoãn xung B2120 đén bộ làm lạnh W2130 ở đó khí có t= 35 ÷ 40
0
C. Nước
ngưng được tháo ra nhờ phân ly B2130.
4- Công đoạn sấy khô
Nhiệm vụ của công đoạn là tách hết nước còn lại trong khí CO
2
. Bên trong
tháp gồm 8 ống thép và đổ đầy chất hút ẩm Zeolit, trong mỗi ông thép có 1 điện
trở kiểu lò xo với công suất 3 kW.
Trong 2 tháp hấp phụ sẽ có một tháp làm việc còn một tháp tái sinh, mỗi

tháp làm việc trong khoảng 8 giờ chạy máy. Trong tháp hấp phụ đang làm việc
khí đi từ dưới lên sẽ được chất hút ẩm hấp phụ hết hơi nước có trong khí CO
2
.
Qua đó mà khí CO
2
sẽ đạt tới điểm sương t ≤-65 ºC trước khi ra khỏi lớp hút ẩm.
5- Công đoạn lọc bằng than hoạt tính
Nhiệm vụ của bộ lọc than hoạt tính B1200 này là tach hoàn toàn các tap
chất cuối cùng mà các công đoạn trước không thể tách được, bằng cách hấp phụ
ra khỏi dòng khí.
Khí CO
2
khô đi vào phần trên của bộ lọc, đi qua các lớp lọc từ trên xuống,
các tạp chất sẽ bị giữ lại. Khí CO
2
ra khỏi tháp đã khô hoàn toàn và đi vào bộ
hóa lỏng CO
2
W1610.
6- Công đoạn hoá lỏng CO
2

Đây là công đoạn làm lạnh, nén 2 cấp với phân ly thấp áp B1620 và phân ly
trung áp B1610. Chất tải lạnh NH
3
từ B1610 được đưa vào bộ hóa lỏng CO
2

W1610 ( kiểu ống chùm ) từ đáy và đi ở ngoài ống, còn CO

2
đi trong ống. Qua
đó NH
3
lỏng lấy đi nhiệt lượng và ẩn nhiệt từ CO
2
, nên CO
2
sẽ hóa lỏng còn
NH
3
sẽ hóa khí. Khí NH
3
cùng với các hạt chất lỏng nhỏ bị cuốn theo đi vào
thiết bị phân ly thấp áp B1620, tại đây NH
3
khí được tách ra,lỏng quay trở lại
W1610, khí tiếp tục vào máy nén C1601 nén lên áp suất trung áp P =0,31 MPa
rồi vào bộ phân ly trung áp B1610. Máy nén C1602 hút pha khí từ B1610, nén
lên áp suất 1,68 MPa và chuyển đến thiết bị ngưng tụ kiểu ống chùm làm lạnh

Bo co thc tâp Sinh viên : Nguyễn Thanh Tùng
Nhâ
̣
n thư
́
c Lơ
́
p : Ha Du 1 – K53
21

bằng nước W1670, khí NH
3
sẽ hóa lỏng. NH
3
lỏng vào bộ phân ly trung áp
B1610, phân ly dầu và thải ra ngoài.
7- Công đoạn tháp chưng CO
2

Lỏng CO
2
đi vào phần đỉnh tháp chưng và phân phối đều theo lớp đệm.
Khí từ thùng chúa CO
2
lỏng B1300 đi vào phần đáy dưới lớp đệm của tháp. Do
độ thuần của pha khí này cao nên nó có thể kéo được những khí trơ còn lẫn
trong CO
2
lỏng. Khí trên đỉnh tháp gồm khí phân giải sau tiết lưu, khí hồi lưu từ
thùng chứa và khí tách ra trong quá trình chưng được dẫn qua thiết bị trao đổi
nhiệt kiểu ống lồng ống và đưa vào máy nén. CO
2
lỏng đi theo ống dẫn vào
thùng chứa B1300. Thùng chứa B1300 làm việc ở -25 ºC, 1,25 ÷ 1,65 MPa, do
đó nó được bảo ôn bằng một lớp Polyurethan dạng bọt cứng. Thùng chứa được
làm lạnh bằng chất tải lạnh R22.


III- CÁC THIẾT BỊ CHÍNH
1- Bộ sấy khô B1101/ 1102

1. Cấu tạo
Thiết bị hình trụ Φ508×4, H= 1875, bên trong gồm 8 ống thép đặt dọc theo
chiều dài thiết bị, bên trong mỗi ống gồm một điện trở kiểu lò xo với công suất
3kW. Bên ngoài đổ đầy chất hút ẩm Zeolit, với lượng 17,5 kg/tháp.
2. Nguyên lý hoạt động
Nhiệt độ của ống gia nhiệt tgia nhiệt = 80 ºC, t max= 200 ºC, áp suất làm việc
1,9MPa. Khí đi từ dưới lên theo cửa a sẽ được chất hút ẩm hấp phụ hết hơi nước
có trong khí CO
2
. Qua đó mà khí CO
2
sẽ đạt tới điểm sương t ≤-65 ºC trước khi
ra khỏi lớp hút ẩm. Khí sau khi sấy khô ra khỏi thiết bị theo cửa b.




Bo co thc tâp Sinh viên : Nguyễn Thanh Tùng
Nhâ
̣
n thư
́
c Lơ
́
p : Ha Du 1 – K53
22



2- Bộ hóa lỏng CO

2

1. Cấu tạo
F= 25,2 m2, L= 3000, Φ14×1,5, n= 214 ống trao đổi nhiệt, áp suất làm
việc P≤
1,75 MPa, nhiệt độ hóa lỏng ở - 25 ºC.
2 . Nguyên ký hoạt động
Chất tải lạnh NH
3
từ B1610 được đưa vào bộ hóa lỏng CO
2
W1610 ( kiểu
ống chùm ) từ cửa số 2 và đi ở ngoài ống, còn CO
2
dạng khí vào thiết bị từ cửa
số 1, và đi trong ống. Qua đó NH
3
lỏng lấy đi nhiệt lượng và ẩn nhiệt từ CO
2
,
nên CO
2
sẽ hóa lỏng còn NH
3
sẽ hóa khí. Khí NH
3
cùng với các hạt chất lỏng
nhỏ bị cuốn theo đi vào thiết bị phân ly thấp áp B1620, tại đây NH
3
khí được

tách ra, lỏng quay trở lại W1610, khí NH
3
ra khoi B1620 theo cửa số 7 tiếp tục
vào máy nén C1601 nén lên áp suất trung áp P =0,31 MPa rồi vào bộ phân ly
trung áp B1610. Một phần lỏng NH
3
chưa bốc hơi ra khỏi W1610 theo cửa 4,
qua bộ tách dầu, rồi trở lại bộ phân ly thấp áp để bổ sung NH
3
lỏng cho W1610.
CO
2
sau khi hóa lỏng ra khỏi W1610 theo cửa số 3 để vào tháp chưng B7000.

Bo co thc tâp Sinh viên : Nguyễn Thanh Tùng
Nhâ
̣
n thư
́
c Lơ
́
p : Ha Du 1 – K53
23




3- Tháp chƣng CO
2
B7000


1. Cấu tạo
Thân hình trụ gồm 2 tầng, tầng trên gồm các ống trao đổi nhiệt, tầng dưới là
lớp đệm là các đoạn ống thép đường kính khoảng 10mm, dài từ 3 ÷ 5 mm. P=
1,2 ÷ 1,7 MPa, t= -50/50 ºC, V= 0,173m3

2. Nguyên lý hoạt động
Lỏng CO
2
đi vào phần đỉnh tháp chưng theo cửa a, và phân phối đều theo
lớp đệm. Khí từ thùng chúa CO
2
lỏng B1300 đi vào phần đáy dưới lớp đệm của
tháp. Do độ thuần của pha khí này cao nên nó có thể kéo được những khí trơ còn
lẫn trong CO
2
lỏng. Đi lên bộ trao đổi nhiệt đồng thời gia nhiệt cho long CO
2
.
Khí trên đỉnh tháp gồm khí phân giải sau tiết lưu, khí hồi lưu từ thùng chứa và
khí tách ra trong quá trình chưng được dẫn qua thiết bị trao đổi nhiệt kiểu ống
lồng ống và đưa vào máy nén. CO
2
lỏng đi theo ống dẫn vào thùng chứa B1300.


Bo co thc tõp Sinh viờn : Nguyờn Thanh Tựng
Nhõ

n th


c L

p : Ha Du 1 K53
24
C-XNG TNG HP NH
3

LU TRèNH CễNG NGH CHUNG


I- NHIM V CA PHN XNG
Nhiệm vụ của X-ởng Amoniac là tiếp nhận khí than ẩm từ X-ởng Tạo khí,
tinh chế làm sạch khí nguyên liệu, tổng hợp ammoniac (NH
3
) cho quá trình tổng
hợp đạm ure, đồng thời thu hồi khí CO
2
cho quá trình tổng hợp ure và sản xuất
CO
2
lỏng, rắn.
Mt nhim v quan trng ca phõn xng tng hp NH
3
l tinh ch
khớ.Trong khí than ẩm, ngoài các thành phần cần cho tổng hợp NH
3
nh- N
2
, H

2
,
còn kèm theo rất nhiều tạp chất hóa học, cơ học khác nh-: khí CO, CO
2
, CH
4
,
Ar, H
2
S, COS, l-u huỳnh h-u cơ, tro bụi và dầu mỡ. Trừ CH
4
và Ar đ-ợc phóng
Lm sch
khớ
Khử H
2
S
thấp áp
I
II
III
IV
V
VI
Máy nén 6 cấp
Chuyển hóa
CO
Khử H
2
S

trung áp
Khử CO
2

Khử vi
l-ợng
Tổng hợp
NH
3



H
2
, N
2

Tuthienbao.com

Bo co thc tõp Sinh viờn : Nguyờn Thanh Tựng
Nhõ

n th

c L

p : Ha Du 1 K53
25
không tại c-ơng vị tổng hợp NH
3

, còn các thành phần khác đều phải loại bỏ tại
khâu tinh chế khí vì chúng làm ảnh h-ởng tới xúc tác cũng nh- quá trình tổng
hợp NH
3
. Hỗn hợp khí N
2
, H
2
t-ơng đối thuần khiết đ-ợc đ-a tới làm khí
nguyên liệu cho c-ơng vị tổng hợp NH
3
.
Công đoạn tinh chế khí bao gồm:
Khử H
2
S trong khí than ẩm ( khử thấp áp).
Biến đổi CO.
Khử H
2
S trong khí biến đổi (khử trung áp).
Khử CO
2
.
CO
2
thu hồi có độ tinh khiết 98%, nhiệt độ 40
0
C đ-ợc đem đi làm khí
nguyên liệu cho tổng hợp Urê và sản xuất CO
2

lỏng, rắn.
Khâu khử khí H
2
S trong khí than ẩm có hệ thống thu hồi S, l-u huỳnh thành
phẩm đ-ợc dùng cho một số nghành công nghiệp khác.
Sau õy chỳng ta s tỡm hiu chi tit v tng cng v sn xut ca phõn
xng.
II- S NGUYấN Lí
III- CC LU TRèNH CHNH
1- Cng v kh H
2
S thp ỏp
1.1- Mục đích và ý nghĩa làm việc của c-ơng vị.
C-ơng vị này dùng dung dịch tananh để khử bỏ H
2
S trong hỗn hợp khí
than ẩm từ thiết bị lọc bụi điện tới. Sau khi rửa H
2
S, hàm l-ợng H
2
S trong khí
than còn lại 100 ữ 150 mg/m
3
, đi vào máy đoạn I của máy nén để tăng áp và đ-a
đi biến đổi CO.
Dung dịch sau khi hấp thụ đ-ợc đ-a đi tái sinh thu hồi l-u huỳnh làm sản
phẩm phụ và đ-ợc khôi phục khả năng hấp thụ, tuần hoàn lại để sử dụng.
2.2- Thiết bị quản lý và ký hiệu



×