Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Hữu
Ánh
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1:ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ
QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH THANH AN 3
1.1. Đặc điểm sản phẩm của Công ty TNHH Thanh An: 3
1.1.1. Danh mục sản phẩm: 3
1.1.2. Tiêu chuẩn của sản phẩm: 3
1.1.3. Loại hình sản xuất: 4
1.1.4. Thời gian sản xuất: 4
1.1.5. Đặc điểm sản phẩm dở dang: 4
1.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của công ty
TNHH Thanh An: 4
1.2.1. Qui trình công nghệ: 4
1.2.2. Cơ cấu tổ chức: 10
1.3. Quản lý chi phí của công ty: 11
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THANH
AN 13
2.1. Kế toán chi phí sản xuất tại công ty TNHH Thanh An: 13
2.1.1.Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất 13
2.1.2. Kế toán chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp: 14
2.1.2.1. Nội dung: 14
2.1.2.2. Tài khoản sử dụng: 15
2.1.2.3. Chứng từ sử dụng: 16
2.1.2.4. Kế toán chi tiết: 17
2.1.2.5. Kế toán tổng hợp: 24
Bùi Thị Thu Hà
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Hữu
Ánh
2.1.3. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp: 26
2.1.3.1. Nội dung: 26
2.1.3.2. Tài khoản sử dụng: 29
2.1.3.3. Chứng từ sử dụng: 30
2.1.3.4. Kế toán chi tiết: 34
2.1.3.5. Kế toán tổng hợp: 46
2.1.4. Kế toán chi phí sản xuất chung: 50
2.1.4.1 Nội dung: 50
2.1.4.2: Tài khoản sử dụng: 50
2.1.4.3. Chứng từ sử dụng: 51
2.1.4.4. Kế toán chi tiết: 52
2.1.4.5. Kế toán tổng hợp: 61
2.1.5. Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất, kiểm kê và đánh giá sản phẩm
dở dang: 63
2.1.5.1. Kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang: 63
2.1.5.2. Tổng hợp chi phí sản xuất chung: 63
2.2. Tính giá thành sản xuất của sản phẩm tại
công ty TNHH Thanh An: 65
2.2.1. Đối tượng tính giá thành của công ty: 65
2.2.2 Phương pháp tính giá thành: 65
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ Ý KIẾN ĐỀ XUẤT NHẰM HOÀN THIỆN KẾ
TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI
CÔNG TY TNHH THANH AN 68
3.1. Đánh giá khái quát về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm ở Công ty TNHH Thanh An 68
Bùi Thị Thu Hà
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Hữu
Ánh
3.1.1. Những ưu điểm đối với kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành
sản phẩm ở công ty TNHH Thanh An: 70
3.1.2. Những hạn chế đối với kế toán chi phí và tính giá thành
sản phẩm ở công ty TNHH Thanh An: 72
3.2. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm ở công ty TNHH Thanh An: 77
3.2.1. Một số ý kiến về đối với kế toán chi phí sản xuất và
tính giá thành sản phẩm: 77
3.2.2. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện về kế toán quản trị
tại công ty TNHH Thanh An: 86
3.2.3. Một số biện pháp nhằm tăng cường công tác quản lý
chi phí tại công ty TNHH Thanh An: 89
KẾT LUẬN 95
DANH MỤC KÝ HIỆU VIẾT TẮT:
• BHXH: bảo hiểm xã hội.
Bùi Thị Thu Hà
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Hữu
Ánh
• BHYT: bảo hiểm y tế.
• KPCĐ: kinh phí công đoàn.
• TSCĐ: tài sản cố định.
• TNHH: trách nhiệm hữu hạn.
• TK: tài khoản.
• NVL: nguyên vật liệu.
• NVL TT: nguyên vật liệu trực tiếp.
• NC TT: nhân công trực tiếp.
• SXC: sản xuất chung.
• QLDN: quản lý doanh nghiệp.
DANH MỤC SƠ ĐỒ:
Bùi Thị Thu Hà
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Hữu
Ánh
STT Kí hiệu Tên sơ đồ Trang
1 1.1 Qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm 5
2 1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty 10
DANH MỤC BẢNG BIỂU:
Bùi Thị Thu Hà
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Hữu
Ánh
STT Ký hiệu Tên bảng biểu Trang
1 2.1 Mẫu Phiếu xuất kho 16
2 2.2 Mẫu Bảng phân bổ NVL 17
3 2.3 Phiếu xuất kho 18
4 2.4 Bảng phân bổ NVL 21
5 2.5 Sổ chi tiết TK621 ( Phân xưởng Ngô Ngọt) 22
6 2.6 Sổ chi tiết TK621 ( Phân xưởng Dứa) 23
7 2.7 Chứng từ ghi sổ 24
8 2.8 Sổ cái tài khoản 621 25
9 2.9 Bảng đơn giá tính công ( Phân xưởng Ngô
Ngọt)
27
10 2.10 Bảng đơn giá tính công ( Phân xưởng Dứa) 27
11 2.11 Định mức kỹ thuật tiền lương 28
12 2.12 Mẫu Bảng chấm công 31
13 2.13 Mẫu Bảng thống kê khối lượng sản phẩm 31
14 2.14 Mẫu Bảng tính lương 32
15 2.15 Mẫu Bảng phân bổ tiền lương và BHXH 33
16 2.16 Bảng chấm công 35
17 2.17 Bảng thống kê khối lượng sản phẩm 37
18 2.18 Bảng tính lương 39
19 2.19 Bảng phân bổ tiền lương và BHXH 42
20 2.20 Sổ chi tiết TK 622 45
21 2.21 Chứng từ ghi sổ số 22 47
22 2.22 Chứng từ ghi sổ số 23 48
23 2.23 Sổ cái TK 622 49
24 2.24 Phiếu chi 55
25 2.25 Bảng tập hợp chi phí sản xuất chung 56
26 2.26 Báo cáo kết quả sản xuất tại các phân xưởng 57
27 2.27 Bảng phân bổ chi phí sản xuất chung 59
28 2.28 Sổ chi tiết TK627 60
29 2.29 Chứng từ ghi sổ số 31 61
Bùi Thị Thu Hà
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Hữu
Ánh
30 2.30 Sổ cái TK 627 62
31 2.31 Sổ cái TK 154 64
32 2.32 Báo cáo giá thảnh phân xưởng. 67
33 3.1 Báo cáo kết quả kinh doanh 88
LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay, nước ta đang phát triển nền kinh tế thị trường với nhiều thành
phần kinh tế có sự điều tiết của Nhà Nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Bùi Thị Thu Hà
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Hữu
Ánh
Trong cơ chế thị trường, các doanh nghiệp đang đứng trước sự cạnh tranh gay
gắt, chịu sự chi phối của nhiều quy luật kinh tế, nhiều tác động của môi
trường kinh doanh Đặc biệt ngày 7 tháng 11 năm 2006, Việt Nam gia nhập
WTO, đã đánh dấu mốc son trong lịch sử nước ta. Nhiều người cho rằng, gia
nhập WTO chính là bệ phóng quan trọng đặt Việt Nam vào đúng quỹ đạo
phát triển bền vững trong nhiều thập kỷ tới, nhưng bên cạch những cơ hội đã
được mở ra, quá trình hội nhập này cũng dẫn tới nhiều thách thức cho các
doanh nghiệp trong nước. Do vậy để tồn tại, đứng vững và phát triển trong
hoàn cảnh mới các doanh nghiệp sản xuất trong nước phải tăng cường đổi
mới công nghệ sản xuất, nâng cao tay nghề cho công nhân, chú trọng quản lý
sản xuất, quản lý kinh tế nhằm thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh ngày
càng phát triển, cạnh tranh có hiệu quả với các doanh nghiệp trong nước cũng
như nước ngoài, đảm bảo lấy thu bù chi và có lãi.
Để làm ăn có lãi, tăng lợi nhuận, doanh nghiệp phải nâng cao chất
lượng sản phẩm, tìm các biện pháp tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản
phẩm, tăng doanh số bán. Trong tương lai không xa, khi tất cả các doanh
nghiệp đã đầu tư máy móc thiết bị, nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến
mẫu mã thì một trong những công cụ quan trọng, mang lại hiệu quả nhất là
tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm. Giá thành cao là một yếu tố bất lợi,
giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Chính vì vậy, tiết kiệm chi phí
sản xuất, hạ giá thành sản phẩm có ý nghĩa to lớn trong việc tăng tích lũy của
doanh nghiệp, nâng cao vị thế cạnh tranh, thúc đẩy quá trình phát triển của
doanh nghiệp, đặc biệt với những doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Mặt khác, việc tổ chức kế toán hợp lý, tính đầy đủ, chính xác các khoản
mục chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có ý nghĩa quan trọng trong công
tác quản lý kinh tế, nó giúp nhà quản trị có được những thông tin nhanh nhất
về tình hình thực hiện các kế hoạch sản xuất, kịp thời phục vụ cho quá trình ra
Bùi Thị Thu Hà
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Hữu
Ánh
quyết định, ngoài ra đó còn là tiền đề để xác định kết quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Thanh An, nhận thấy tầm
quan trọng và vai trò của công tác kế toán tập hợp chi phí và giá thành trong
hoạt động sản xuất kinh doanh, cùng với sự hướng dẫn tỉ mỉ chu đáo của thầy
giáo Nguyễn Hữu Ánh, sự giúp đỡ tận tình của các cán bộ nhân viên phòng kế
toán Công ty TNHH Thanh An nên em đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện kế
toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty TNHH
Thanh An”. Chuyên đề này gồm ba chương:
Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí
tại Công Ty TNHH Thanh An.
Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty TNHH Thanh An.
Chương 3: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện kế toán chi phí và
tính giá thành tại công ty TNHH Thanh An.
Trong quá trình hoàn thành bài chuyên đề thực tập mặc dù cố gắng
nhưng do trình độ hiểu biết và kinh nghiệm còn hạn chế nên không thể tránh
khỏi những sai sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp của thầy, cô giáo và
sự góp ý của bạn đọc.
Em xin chân thành cảm ơn!
CHƯƠNG 1:
ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI
PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH THANH AN
Bùi Thị Thu Hà
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Hữu
Ánh
1.4. Đặc điểm sản phẩm của Công ty TNHH Thanh An:
1.4.1. Danh mục sản phẩm: có 3 mặt hàng chính là
• Dứa đóng hộp: Dứa khoanh 20-0Z; Dứa MN A10; Dứa miếng 20-0Z;
dứa khúc 30-0Z; dứa nghiền A10…
• Ngô Ngọt đóng hộp: Ngô Ngọt 15-0Z; Ngô Ngọt nghiền 15-0Z; Ngô
Ngọt A10….
• Đậu Hà Lan đóng hộp.
1.4.2. Tiêu chuẩn của sản phẩm:
• Chỉ tiêu cảm quan:
- Trạng thái: trong mỗi hộp kính thước của các sản phẩm phải tương đối
đồng đều nhau, đáp ứng tiêu chuẩn mềm nhưng ko bị dập nát.
- Màu sắc, mùi vị: có màu tự nhiên của Ngô, Dứa, Đậu…và máu sắc
phải tương đối dồng đều giữa các sản phẩm trong cùng một hộp.
- Nước hoa quả: trong, ngọt vừa phải và tương đối giữ được mùi vị tự
nhiên của hoa quả.
- Tạp chất lạ: không có.
• Chỉ tiêu vi sinh vật:không có các loại vi sinh vật gây bệnh và hiện
tượng hư hỏng chứng tỏ có các loại vi sinh vật đang hoạt động.
1.4.3. Loại hình sản xuất: Sản phẩm của công ty được sản xuất theo quy
trình công nghệ giản đơn, khép kín từ khi bỏ nguyên vật liệu vào sản
xuất đến khi sản phẩm hoàn thành, sản phẩm được sản xuất hàng loạt
và bao gồm nhiều loại
Bùi Thị Thu Hà
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Hữu
Ánh
1.4.4. Thời gian sản xuất: Đặc điểm sản xuất tại công ty là sản xuất ra nhiều
loại sản phẩm trên cùng dây chuyền công nghệ có sự tách bạch về mặt
thời gian, quá trình sản xuất ngắn, liên tục, có nhiều giai đoạn công
nghệ kế tiếp nhau. Do có nguyên vật liệu chính là các loại hoa quả nên
việc sản xuất của công ty mang tính mùa vụ, kỳ sản xuất phụ thuộc
nhiều vào mùa vụ thu hoạch của người nông dân.
1.4.5. Đặc điểm sản phẩm dở dang: Do đặc trưng của sản xuất các mặt hàng
chế biến từ các loại hoa quả nên thời gian chế biến nhanh chóng, kịp
thời để hoa quả không bị hỏng do để quá lâu. Vì vậy, mỗi lần nhập
nguyên liệu về công ty đưa vào sản xuất và cho ra thành phẩm cuối
cùng trong vòng vài ngày. Do đó, trong sản xuất không có chi phí sản
xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ.
1.5. Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của công ty TNHH Thanh
An:
1.5.1. Qui trình công nghệ:
• Qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm: ( Sơ đồ 1.1)
Bùi Thị Thu Hà
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Hữu
Ánh
a) Tổ chức thu mua nguyên vật liệu: tổ chức nhân lực, phương tiện, tài
chính nhằm thu mua đủ số lượng, đúng chất lượng các loại nguyên vật
liệu đầu vào của quá trình chế biến sản phẩm như:
+ Nông sản, dứa, ngô, đậu.
+Đường kính.
+Vỏ lon, bao bì…
Cách thức lựa chọn nông sản: khi thu mua nông sản công nhân phải
tiến hành loại bỏ các thành phần không đủ qui cách để chế biến như bị sâu
bệnh, thối hỏng, không đủ kích thước và hình dáng, màu sắc không phù
hợp.
Bùi Thị Thu Hà
Tổ chức thu mua nguyên vật liệu
Tổ chức sản xuất chế biến
Phân
loại
nông
sản
Tinh
chế
Thanh
trùng
Bảo ôn Đóng
gói
hoàn
thiện
Tổ chức tiêu thụ sản phẩm
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Hữu
Ánh
Việc thu mua nông sản là đặc biệt quan trọng vì nó là nguyên liệu chính
của quá trình sản xuất. Nông sản không chỉ đầy đủ về số lượng mà quan
trọng hơn nó phải đáp ứng được các yêu cầu về chất lượng, chất lượng của
nông sản quyết định chất lượng của sản phẩm. Nông sản tốt sẽ làm giảm
bớt số lượng sản phẩm hỏng, lỗi, không đạt tiêu chuẩn, từ đó Công ty có
thể tiết kiệm bớt chi phí sản xuất. Vì thế việc thu mua nông sản cần được tổ
chức thực hiện để đạt được hiệu quả tối ưu. Để đạt được như thế, bộ phận
thu mua nông sản phải có kế hoạch thu mua một cách tỉ mỉ, phải chuẩn bị
đầy đủ về nhân lực, phương tiện để thực hiện tốt kế hoạch đã đặt ra. Do đặc
điểm kinh doanh của Công ty, kế hoạch thu mua phải được lập căn cứ vào
mùa vụ của nông dân và kế hoạch sản xuất của Công ty để đảm bảo có thể
thu mua những nông sản tốt nhất với giá cả hợp lý. Bộ phận nhân lực phải
có những kỹ sư có chuyên môn tốt để có thể kiểm tra chất lượng của nông
sản, tránh tình trạng mua phải những nông sản không đủ tiêu chuẩn.
b) Tổ chức sản xuất chế biến: đây cũng là một công đoạn hết sức quan
trọng của một công ty sản xuất kinh doanh chế biến nông sản. Chỉ có
làm tốt mọi khâu mọi việc trong công đoạn này thì sản phẩm sản xuất
ra mới có chất lượng tốt, giá thành hợp lý phù hợp với yêu cầu của
người tiêu dùng Các bước của quá trình chế biến:
+ Phân loại nông sản: sau khi thu mua từ nông dân, trước khi đưa vào
sản xuất phải tiến hành phân loại nông sản. Đặc điểm của nông sản là
không đồng đều về kích thước, độ chín vì thế phải phân loại nhằm chia ra
thành những nhóm đồng đều để sản xuất ra những sản phẩm có chất lượng
đồng đều. Phân loại nhằm phân chia nông sản thành các phần có tính chất
giống nhau, cùng kích thước, hình dáng, màu sắc, trọng lượng…để có chế
độ xử lý thích hợp cho từng loại và giúp thành phẩm có phẩm chất được
đồng đều. Hiện nay việc phân loại được tiến hành với phương pháp thủ
Bùi Thị Thu Hà
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Hữu
Ánh
công, nhưng phương pháp này tốn nhiều công sức và do giờ giấc hoạt động
liên tục nên công nhân hay bị mệt mỏi, có ảnh hưởng không tốt đến chất
lượng của quá trình phân loại. Do đó Công ty cũng đang xem xét đến việc
cơ khí hóa công tác phân loại dựa trên sự khác nhau về màu sắc, kích cỡ và
khối lượng của nông sản để nâng cao hiệu quả của việc phân loại.
+Tinh chế: nông sản được loại bỏ vỏ và tạp chất, đưa vào hộp và hấp
chín. Giai đoạn này tùy theo từng loại nông sản mà có những qui trình
riêng. Trong quá trình chế biến đồ hộp, nhiều loại nguyên liệu trong chế
biến sơ bộ bằng cơ học, cũng như trước khi cho vào bao bì được xử lý bằng
nhiệt. Người ta nhúng nguyên liệu vào nước hay dung dịch, hay xử lý
nguyên liệu bằng hơi nước, tùy theo tính chất nguyên liệu và yêu cầu chế
biến, ở nhiệt độ 75 - 1000C, trong thời gian 3 - 15 phút.
- Các yều tố ảnh hưởng đến thời gian chần, hấp, đun nóng: trong quá trình
chần, hấp, đun nóng ngoài mục đích vô hoạt enzyme, còn phải đảm bảo
chất lượng sản phẩm, nên thực phẩm phải được gia nhiệt nhanh. Do đó,
việc lựa chọn nhiệt độ và thời gian phù hợp cho mỗi loại nguyên liệu có ý
nghĩa rất quan trọng và thời gian gia nhiệt phụ thuộc vào các yếu tố:
• Loại nguyên liệu
• Kích thước nguyên liệu
• Nhiệt độ gia nhiệt
• Phương thức gia nhiệt
- Sau khi chần, hấp xong cần làm nguội nhanh.
- Hấp thì tổn thất chất dinh dưỡng ít hơn chần, nhưng trong thực tế sản
xuất, người ta thường chần vì thao tác thuận tiện, thiết bị đơn giản, truyền
nhiệt tốt hơn khi hấp.
Bùi Thị Thu Hà
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Hữu
Ánh
+Thanh trùng:
- Thanh trùng bằng xung điện từ:
Trường xung điện (áp dụng cho các lọai thực phẩm lỏng, thời gian xử lý từ
vài micro tới mili giây) có thể tiêu diệt vi sinh vật vì tạo xốp màng tế bào.
Lực điện trường đòi hỏi để vô họat vi sinh vật thay đổi m.µ từ 0,1 - 2,5 V/
- Lọc Thanh trùng:
Sản phẩm lỏng, như nước quả trong có thể loại trừ vi sinh vật bằng cách
lọc. Bản lọc, thường là các màng sứ xốp, có những lỗ đủ nhỏ chỉ cho sản
phẩm qua, còn giữ lại vi sinh vật. Sau khi lọc, sản phẩm được rót vào bao
bì đã sát trùng, rồi ghép kín ngay. Quá trình này phải tiến hành trong điều
kiện vệ sinh cao. Bằng phương pháp này, sản phẩm hoàn toàn giữ được
tính chất tự nhiên.
+Bảo ôn:
Các loại đồ hộp sau khi thanh trùng làm nguội, được chuyển đến kho thành
phẩm để bảo ôn. Trong thời gian bảo ôn, các thành phần trong đồ hộp được
tiếp tục ổn định về mặt phẩm chất và có thể phát hiện được các đồ hộp
hỏng. Thời gian ổn định đồ hộp tối thiểu 15 ngày. Đồ hộp không được xuất
xưởng trước thời gian này.
+Đóng gói hoàn thiện: Sau thời gian bảo ôn đồ hộp trước khi xuất kho
sẽ đem đi dán nhãn, rồi đóng thùng. Các đồ hộp đó mới được coi là đủ tiêu
chuẩn sử dụng.
- Dán nhãn : Các hộp, chai lọ đựng sản phẩm đưa vào dán nhãn phải
sạch, nguyên vẹn, không nứt mẻ, kín hoàn toàn. Các hộp bị bẩn sau
khi thanh trùng nhất thiết phải rửa hay phun hơi nóng, làm khô rồi
mới đưa vào dán nhãn.
Bùi Thị Thu Hà
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Hữu
Ánh
Tiến hành dán nhãn đồ hộp Công ty TNHH Thanh An được thực hiện
bằng tay.
- Đóng thùng:
Các đồ hộp nhỏ được đựng trong các thùng giấy carton, các đồ hộp lớn
được đựng trong các thùng gỗ. Để việc vận chuyển được thuận lợi và dễ dàng.
Gỗ dùng để đóng thùng phải nhẹ, sạch, không mục nát, độ ẩm từ 12-18%.
Các thùng giấy phải được làm chắc chắn và chỉ dùng giấy dày. Xếp hộp
vào kiện, xiết đai và in mã hiệu, có thể tiến hành bằng tay hoặc bằng máy.
- Kiểm tra thành phẩm: trước khi tiến hành đóng hộp, các cán bộ kỹ
thuật phải tiến hành lấy mẫu đồ hộp thành phẩm cho từng ca sản xuất để
kiểm tra ghép mí và các tiêu chuẩn chất lượng có liên quan. Đồ hộp mẫu
sẽ được ủ ở nhiệt độ và thời gian qui định và tiến hành kiểm tra vi khuẩn
chịu nhiệt. Lô đồ hộp sẽ không được đưa ra thị trường tiêu thụ khi việc
kiểm tra mẫu ủ chưa kết thúc. Các lô đồ hộp luôn được kiểm tra chất lượng
theo đúng qui định, phải có phiếu kết quả kiểm nghiệm các chỉ tiêu về chất
lượng và an toàn vệ sinh mới được đem đi tiêu thụ.
- Bảo quản thành phẩm: kho bảo quản thành phẩm của công ty được
xây dựng đảm bảo vệ sinh, thoáng mát, khô ráo; ngăn chặn dược côn trùng
và các loài gặm nhấm; có giá, kệ chắc chắn để xếp các kiện hàng theo từng
lô thuận tiện cho việc theo dõi, kiểm tra và xuất hàng. Kho bảo quản được
trang bị đầy đủ nhiệt kế, ẩm kế theo dõi nhiệt độ và độ ẩm của kho trong
quá trình bảo quản đồ hộp.
c) Tổ chức tiêu thụ sản phẩm: trong nền kinh tế thị trường đây là khâu
quyết định, nó có ảnh hưởng lớn đến mọi kế hoạch sản xuất của công
ty. Việc tổ chức tiêu thụ ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu, chi phí của
công ty, hay nói cách khác nó quyết định lợi nhuận của công ty. Tổ
Bùi Thị Thu Hà
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Hữu
Ánh
chức tiêu thụ phải có kế hoạch, phải có chiến lược marketing phù hợp
để có thể tăng đến mức tối đa lượng hàng hóa tiêu thụ. Công ty không
ngừng mở rộng thị trường tiêu thụ, nghiên cứu thị trường để tìm hiểu
nhu cầu của khách hàng, nhằm sản xuất ra những mặt hàng phù hợp cả
về thị hiếu, cả về giá thành. Các loại chi phí liên quan đến việc quảng
cáo giới thiệu sản phẩm, trưng bày, hội chợ, triển lãm… cũng cần được
chú ý, cân bằng ở mức độ phù hợp để không làm giảm nhiều lợi nhuận
của công ty.
1.5.2. Cơ cấu tổ chức:
Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty: (Sơ đồ 1.2)
Bùi Thị Thu Hà
Giám Đốc – Phó Giám Đốc
Phòng tổ chức
hành chính
Phòng kế toán Phòng kinh
doanh
Xưởng sản xuất
Tổ sơ
chế
Tổ tinh
chế
Đóng
gói
sản
phẩm
Nhập
kho
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Hữu
Ánh
1.3. Quản lý chi phí của công ty:
Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban trong việc xây dựng, phê duyệt kế
hoạch, dự toán, định mức, cung cấp thông tin chi phí, kiểm soát chi phí:
Phòng tổ chức hành chính: hầu như không có nhiều chức năng liên quan
đến việc quản lý chi phí sản xuất, phòng tổ chức hành chính làm nhiều
công việc về quản lý chung tất cả các hoạt động của công ty, phòng có
nhiệm vụ xây dựng quy trình tuyển dụng, đào tạo và sử dụng lao động phù
hợp với luật lao động và điều lệ của công ty; quản lý hồ sơ, tài liệu, đảm
bảo trật tự, an toàn cho khu vực làm việc của cơ quan.
Phòng kế toán: xây dựng quy chế quản lý vốn, vật tư, hàng hóa… đáp ứng
được yêu cầu sản xuất kinh doanh của công ty từng tháng, quý, năm. Mở
sổ sách theo dõi và cập nhật chứng từ thường xuyên, đầy đủ, chính xác;
hạch toán rõ ràng, quyết toán hàng quý, năm chuẩn xác và kịp thời.
Thường xuyên theo dõi sát sao các hợp đồng kinh tế, công nợ cùng các
phòng ban khác, tránh nợ đọng, nợ xấu phát sinh.
Phòng kinh doanh:
- Căn cứ vào khả năng sản xuất của công ty và thị trường để xây dựng kế
hoạch sản xuất, bán hàng, tham mưu cho giám đốc về công tác xúc tiến
thương mại, phát triển thị trường mới, mặt hàng mới; tổng hợp các khiếu
nại và yêu cầu của khách hàng báo cáo giám đốc kịp thời; theo dõi chặt
chẽ các hợp đồng kinh tế và công tác bán hàng cùng với phòng kế toán tài
chính thanh lý các hợp đồng đúng thời gian và chuẩn xác.
- Kết hợp với ban quản lý các xưởng sản xuất để giúp giám đốc xây dựng,
kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện kế hoạch, biện pháp sản xuất, quản lý
các xưởng chế biến và các đội sản xuất nông nghiệp. Nắm chắc tình hình
Bùi Thị Thu Hà
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Hữu
Ánh
sản xuất của công ty từng tuần, từng tháng, từng quý … báo cáo thường
xuyên cho ban giám đốc.
Xưởng sản xuất: Quản lý, sử dụng tốt vật tư, các thiết bị; thực hiện
nghiêm túc các biện pháp quản lý lao động, vật tư, nguyên liệu,…để hoàn
thành kế hoạch sản xuất được giao; thực hiện nghiêm chỉnh hệ thống quản
lý chất lượng ISO 9001- 2000 và HACCP – đảm bảo sản phẩm sản xuất ra
đạt được yêu cầu của khách hàng với giá thành hợp lý nhất.
- Các đội sản xuất nông nghiệp: giám sát và tổ chức thực hiện tốt hợp
đồng giao nhận khoán đất nông nghiệp theo NĐ 135/2005/NĐ – CP của
Thủ tướng chính phủ và hợp đồng khoán sản phẩm hàng năm. Quản lý
toàn bộ tài sản (đất đai, vật tư, tiền vốn) của công ty giao, cho vay.
- Bộ phận kiểm soát chất lượng: Nghiệm thu toàn bộ số lượng, chất lượng
các nguyên liệu, nhiên liệu vật tư đầu vào và số lượng các sản phẩm xuất
ra, duy trì thực hiện nghiêm túc các quy định về việc giao nhận nguyên
liệu, nhiên liệu, vật tư và sản phẩm. Tổng hợp, phân tích đề xuất và bổ
sung các biện pháp quản lý chất lượng của nguyên vật liệu và sản phẩm.
CHƯƠNG 2:
Bùi Thị Thu Hà
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Hữu
Ánh
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY TNHH THANH AN:
2.1. Kế toán chi phí sản xuất tại công ty TNHH Thanh An:
2.1.1.Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất.
Công ty TNHH Thanh An có quy trình công nghệ sản xuất phức tạp
kiểu chế biến liên tục, sản phẩm sản xuất phải trải qua nhiều giai đoạn chế
biến khác nhau: sơ chế, tinh chế, thanh trùng, bảo ôn Hiện nay công ty có ba
phân xưởng sản xuất chính: phân xưởng sản xuất ngô ngọt, phân xưởng sản
xuất dứa hộp, phân xưởng sản xuất đậu Hà Lan, mỗi phân xưởng chịu trách
nhiệm sản xuất các sản phẩm khác nhau. Các giai đoạn chế biến liên tiếp
nhau, sản phẩm của giai đoạn này là nguyên liệu của giai đoạn kế tiếp. Tuy
nhiên trong từng giai đoạn không tổ chức thành các bộ phận sản xuất riêng
biệt. Do đó, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của công ty là sản phẩm sản
xuất trong tháng, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp
được tập hợp trực tiếp cho từng loại sản phẩm hoàn thành, chi phí chung được
phân bổ cho từng loại sản phẩm theo tiêu thức khối lượng sản phẩm hoàn
thành.
Ở đây em sẽ trình bày quá trình tập hợp chi phí sản xuất giá thành cho
sản phẩm Ngô Ngọt 15- 0Z và sản phẩm Dứa MN 20-0Z.
Phân loại chi phí:
Căn cứ vào yếu tố cấu thành chi phí sản xuất, Công ty phân loại chi phí
sản xuất thành:
- Chi phí nguyên vật liệu: Bao gồm giá mua, chi phí vận chuyển
nguyên vật liệu dùng vào hoạt dộng sản xuất sản phẩm trong kỳ, giá mua, chi
phí mua các loại nguyên liệu dùng cho sản xuất
Bùi Thị Thu Hà
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Hữu
Ánh
- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm các khoản chi phí về tiền lương
phải trả cho người lao động, các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế,
kinh phí công đoàn theo tiền lương của người lao động tại bộ phận sản xuất:
phân xưởng ngô ngọt, phân xưởng dứa, phân xưởng đậu Hà Lan.
- Chi phí sản xuất chung: gồm những khoản chi phí cần thiết khác
phục vụ cho quá trình sản xuất sản phẩm phát sinh ở các phân xưởng, bộ phận
sản xuất.Chi phí sản xuất chung bao gồm: chi phí nhân công phân xưởng, chi
phí vật liệu,chi phí dụng cụ sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ
mua ngoài, chi phí khác bằng tiền.
2.1.2. Kế toán chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp:
2.1.2.1. Nội dung:
- Đối với sản xuất các sản phẩm do công ty chế biến từ rau quả, chi phí
sản xuất có đặc điểm nổi bật là: nguyên vật liệu chủ yếu là các sản phẩm nông
nghiệp được thu mua của người dân. Hiện nay các mặt hàng chính của công
ty là các sản phẩm như: ngô hộp, dứa hộp Công ty hạch toán hàng tồn kho
theo phương pháp kê khai thương xuyên, trị giá nguyên vật liệu xuất kho
được tính theo đơn giá bình quân.
- Nguyên vật liệu chính: Là những nguyên liệu tham gia trực tiếp vào
quá trình sản xuất, sau quá trình sản xuất sẽ thành thực thể vật chất chủ yếu
của sản phẩm. Ở công ty TNHH Thanh An, chi phí nguyên vật liệu là sản
phẩm nông nghiệp chiếm tỷ trọng lớn trong kết cấu tạo nên thành phẩm. Công
ty sẽ thu mua các loại quả từ những người trồng trọt để làm nguyên vật liệu
chính cho quá trình sản xuất. Vì thế công ty có một đặc điểm đặc trưng là sản
xuất mang tính thời vụ, tùy thuộc vào mùa vụ của người dân. Công ty có thể
mua nguyên liệu từ các vùng nguyên liệu của các nơi phụ cận. Các sản phẩm
nông nghiệp chủ yếu được nhập vào sản xuất: ngô ngọt, dứa, đậu Hà Lan.
Bùi Thị Thu Hà
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Hữu
Ánh
- Nguyên vật liệu phụ: là các chất phụ gia dùng trong chế biến dùng để
tạo màu sắc, hương vị và bảo quản sản phẩm như: muối, đường, hương tự
nhiên, sacachin, lọ thuỷ tinh, hộp sắt
2.1.2.2. Tài khoản sử dụng: TK 621- Chi phí Nguyên Vật Liệu trực tiếp.
- Kết cấu Tài khoản 621:
• Bên Nợ: Trị giá nguyên vật liệu sử dụng cho sản xuất .
• Bên Có: + Trị giá nguyên vật liệu sử dụng không hết nhập kho.
+ Trị giá phế liệu thu hồi.
+ Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp để tính giá
thành sản phẩm.
- Khi tính toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, cần kiểm kê phần nguyên vật
liệu chưa sử dụng hết, phần giá trị phế liệu thu hồi (nếu có) để tính ra phần chi
phí thực tế là:
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong kỳ = Chi phí nguyên vật liệu sử dụng
trong kỳ – Trị giá nguyên vật liệu còn lại cuối kỳ – Trị giá phế liệu thu hồi.
-Công ty mở 3 TK cấp 2 chi tiết cho từng phân xưởng để tập hợp chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp:
o TK 6211: Chi phí NVLTT cho phân xưởng sản xuất Ngô ngọt.
o TK 6212: Chi phí NVLTT cho phân xưởng sản xuất Dứa.
o TK 6213: Chi phí NVLTT cho phân xưởng sản xuất đậu Hà Lan.
2.1.2.3. Chứng từ sử dụng:
• Phiếu xuất kho- Mẫu số 02-VT
• Bảng phân bổ nguyên vật liệu- Mẫu số 07-VT.
Bùi Thị Thu Hà
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Hữu
Ánh
Mẫu phiếu xuất kho: (Bảng 2.1)
Địa chỉ: TNHH Thanh An Mẫu số: 02- VT
Bộ phận: Kho vật tư
(Ban hành theo QĐ15/2006/QĐ – BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày … tháng năm…
Số:
- Họ và tên người nhận hàng:……. - Địa chỉ: Kế toán nhà máy
- Lý do xuất:……
- Xuất tại kho:……
STT
Tên, nhãn hiệu,
quy cách, phẩm
chất vật tư, dụng
Mã
số
Đơn
vị
tính
Số lượng Đơn
giá
Thành
tiền
Theo
chứng
Thực
xuất
- Tổng số tiền ( viết bằng chữ ):
- Số chứng từ gốc kèm theo:
Ngày… tháng… năm…
Người nhận vật tư Thủ kho
Mẫu bảng phân bổ Nguyên Vật Liệu
Công ty TNHH Thanh An Mẫu số 07 – VT
TX Tam Điệp - Ninh Bình
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ -
BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU
Bùi Thị Thu Hà
23
Bảng 2.2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Hữu
Ánh
Tháng … năm…
ĐVT:
Đồng
STT
Đối tượng sử dụng Tài khoản 152 Tổng cộng
1
2
…
Lập, ngày… tháng… năm…
Kế toán trưởng Người lập biểu
2.1.2.4. Kế toán chi tiết:
Tại bộ phận sản xuất (các phân xưởng): Căn cứ vào kế hoạch sản xuất,
nhu cầu thực tế cũng như các định mức sử dụng NVL đã xây dựng, bộ
phận sản xuất sẽ lập một phiếu yêu cầu cung cấp vật tư. Trên đó nêu rõ
loại vật tư cũng như số lượng cần lĩnh. Người phụ trách bộ phận sản
xuất ký xác nhận vào “Phiếu yêu cầu cung cấp vật tư”. Phiếu này được
lập thành 2 liên, 1 liên lưu lại phân xưởng, 1 liên được giao cho thủ kho
để viết phiếu xuất kho.
Tại kho: Khi nhận được phiếu yêu cầu xuất kho vật tư, thủ kho kiểm tra
tính hợp pháp, hợp lý của chứng từ để tiến hành cho xuất kho; viết
phiếu xuất kho sau đó kiểm tra, đối chiếu số lượng thực tế xuất kho với
số liệu trên phiếu xuất kho.
Địa chỉ: TNHH Thanh An Mẫu số: 02- VT
Bộ phận: Kho vật tư
(Ban hành theo QĐ15/2006/QĐ – BTC
ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Bùi Thị Thu Hà
24
Bảng 2.3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: TS. Nguyễn Hữu
Ánh
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 12 tháng 9 năm 2009
Số: 650
- Họ và tên người nhận hàng: Bà Huế - Địa chỉ: Kế toán nhà máy.
- Lý do xuất: Xuất Ngô Ngọt bắp cho chế biến tại phân xưởng.
- Xuất tại kho: kho vật tư
STT
Tên, nhãn hiệu,
quy cách, phẩm
chất vật tư, dụng
cụ, sản phẩm,
hàng hóa
Mã
số
Đơn
vị
tính
Số lượng
Đơn
giá
Thành tiền
Theo
chứng
từ
Thực
xuất
1
Xuất Ngô Ngọt bắp
cho chế biến tại
phân xưởng Kg
26.82
1 26.821 25.295 678.445.600
Cộng
26.821
- Tổng số tiền ( viết bằng chữ ): Sáu trăm bảy mươi tám triệu bốn trăm bốn
mươi lăm nghìn sáu trăm đồng.
- Số chứng từ gốc kèm theo: 01 phiếu yêu cầu cung cấp vật tư.
Ngày 12 tháng 09 năm 2009
Người nhận vật tư Thủ kho
Cuối tháng thủ kho tổng hợp các phiếu xuất kho gửi lên phòng kế toán,
tổng hợp thành “Bảng kê xuất nguyên vật liệu” cho từng loại sản phẩm
sản xuất trong tháng và cho sản xuất chung.
Tại phòng kế toán: Trong kỳ, khi phát sinh các nghiệp vụ nhập kho vật
liệu, kế toán vật tư căn cứ vào các phiếu nhập kho vật liệu để ghi vào sổ
chi tiết nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ (mở cho từng thứ vật tư).
Cuối tháng, căn cứ “bảng kê xuất nguyên vật liệu” do thủ kho gửi lên
Bùi Thị Thu Hà
25