MỤC LỤC
S HI U TKỐ Ệ 11
TÊN T I KHO NÀ Ả 11
S HI U TKỐ Ệ 11
TÊN T I KHO NÀ Ả 11
LO I 1: T I S N L U NGẠ À Ả Ư ĐỘ 11
LO I 3: N PH I TRẠ Ợ Ả Ả 11
Ti n m tề ặ 11
Ti n g i NHề ử 11
Ti n Vi t Namề ệ 11
Thu v các kho n ph i n p Nh n cế à ả ả ộ à ướ 11
Ti n ang chuy nề đ ể 11
Ti n Vi t namề ệ 11
Thu GTGT ph i n pế ả ộ 11
Thu GTGT c kh u trế đượ ấ ừ 11
Thu GTGT đ c khtr c aế ượ ừ ủ 11
Ph i thu khácả 11
Ph i tr công nhân viênả ả 11
T m ngạ ứ 11
Chi phí ph i trả ả 11
Chi phí tr tr cả ướ 11
Chi phí tr tr cả ướ 11
Ph i tr ph i n p khácả ả ả ộ 11
TS th a ch x lýừ ờ ử 11
Kinh phí công đo nà 11
H ng hoáà 11
Giá mua h ng hoá à 11
D phòng gi m giá h ng t n khoự ả à ồ 11
LO I 4: V N CH S H UẠ Ố Ủ Ở Ữ 11
LO I 2: TÀI S N C NHẠ Ả ỐĐỊ 11
T I s n c nh h u hìnhà ả ố đị ữ 11
Nh c a (V n phòng, kho)à ử ă 11
Máy móc, thi t bế ị 12
TSC vô hìnhĐ 12
2142 12
Hao mòn TSCĐ 12
Hao mòn TSC vô hìnhĐ 12
511 12
Doanh thu 12
521 12
Chi t kh u bán h ngế ấ à 12
Vay ng n h nắ ạ 12
Mua h ngà 12
Chi phí bán h ngà 12
Chi phí qu n lý DNả 12
T i s n thuê ngo ià ả à 12
Ngo i t các lo iạ ệ ạ 12
LỜI NÓI ĐẦU
Tiền lương luôn là vấn đề được xã hội quan tâm chú ý bởi ý nghĩa kinh tế
và xã hội to lớn của nó. Tiền lương cũng là một vấn đề hết sức quan trọng, nó
quyết định đến sự thành công hay thất bại của từng doanh nghiệp. Một chính
sách tiền lương hợp lý là cơ sở, đòn bẩy cho sự phát triển của Doanh nghiệp.
Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, tiền lương là một phần
không nhỏ của chi phí sản xuất. Nếu doanh nghiệp vận dụng chế độ tiền
lương hợp lý sẽ tạo động lực tăng năng suất lao động
Tiền lương có vai trò tác dụng là đòn bẩy kinh tế tác động trực tiếp đến
người lao động.Chi phí nhân công chiếm tỉ trọng tương đối lớn trong tổn số
chi phí sản xuất của doanh nghiệp.Vì vậy doanh nghiệp cần phải tăng cường
công tác quản lí lao động, công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương cần chính xác,kip thời để đảm bảo quyền lợi của người lao động đồng
thời tạo điều kiện tăng năng suất lao động ,tiết kiệm chi phí nhân công ,đẩy
mạnh hoạt động sản xuất và hạ giá thành sản phẩm.
Đối với người lao động tiền lương có một ý nghĩa vô cùng quan trọng
bởi nó là nguồn thu nhập chủ yếu giúp cho họ đảm bảo cuộc sống của bản
thân và gia đình. Do đó tiền lương có thể là động lực thúc đẩy người lao động
tăng năng suất lao động nếu họ được trả đúng theo sức lao động họ đóng góp,
nhưng cũng có thể làm giảm năng suất lao động khiến cho quá trình sản xuất
chậm lại, không đạt hiệu quả nếu tiền lương được trả thấp hơn sức lao động
của người lao động bỏ ra.
Ở phạm vi toàn bộ nền kinh tế, tiền lương là sự cụ thể hơn của quá trình
phân phối của cải vật chất do chính người lao động làm ra. Vì vậy, việc xây
dựng tháng lương, bảng lương, lựa chọn các hình thức trả lương hợp lý để sao
cho tiền lương vừa là khoản thu nhập để người lao động đảm bảo nhu cầu cả
vật chất lẫn tinh thần, đồng thời làm cho tiền lương trở thành động lực thúc
đẩy người lao động làm việc tốt hơn, có tinh thần trách nhiệm hơn với công
việc thực sự là việc làm cần thiết.
Chính sách tiền lương được vận dụng linh hoạt ở mỗi doanh nghệp phụ
1
thuộc đặc điểm tổ chức quản lí, tổ chức sản xuất kinh doanh và phụ thuộc tính
chất hay loại hình kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Công ty TNHH Thương
Mại và Dịch vụ đầu tư Thế Giới Phẳng với nhiệm vụ là 1 doanh nghiệp tư
nhân vì thế được xây dựng 1 cơ chế trả lương phù hợp, hạch toán đúng ,đủ và
thanh toán kịp thời 1 ý nghĩa to lớn về mặt kinh tế cũng như về mặt chính
trị.Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên em đã lựa chọn đề tài “Kế
toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH Thương
Mại và Dịch vụ đầu tư Thế Giới Phẳng”.
Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch vụ
đầu tư Thế Giới Phẳng, em đã có cơ hội và điều kiện được tìm hiểu và nghiên
cứu thực trạng về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công
ty. Điều này đã giúp em rất nhiều trong việc củng cố và mở mang hơn cho em
những kiến thức em đã được học tại trường mà em chưa có điều kiện để được
áp dụng thực hành.
Nội dung của chuyên đề, ngoài lời mở đầu và kết luận gồm 3 phần
chính sau đây:
Phần I: Khái quát chung về Công ty TNHH Thương Mại và Dịch vụ
đầu tư Thế Giới Phẳng.
Phần II: Thực trạng về kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch vụ đầu tư Thế Giới Phẳng.
Phần III: Phương hướng hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích
theo lương tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch vụ đầu tư Thế Giới Phẳng.
Do những hạn chế về mặt lý luận cũng như quá trình thâm nhập thực
tiễn còn ít ỏi, em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được
sự ủng hộ, góp ý, nhận xét của thầy cô và cán bộ phòng kế toán Công ty
TNHH Thương Mại và Dịch vụ đầu tư Thế Giới Phẳng để chuyên đề của em
được hoàn thiện hơn về mặt lý luận và có tính thực tế cao.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà nội tháng 6 năm 2013
Sinh viên
Nguyễn Bá Thiệu
2
PHẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG
MẠI VÀ DỊCH VỤ ĐẦU TƯ THẾ GIỚI PHẲNG
I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI
VÀ DỊCH VỤ ĐẦU TƯ THẾ GIỚI PHẲNG
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH Thương Mại
và Dịch vụ đầu tư Thế Giới Phẳng:
Công ty TNHH Thương Mại và Dịch vụ đầu tư Thế Giới Phẳng thành
lập vào năm 2001 tại 206 Đê La Thành_ Đống Đa_Hà Nội
Công ty TNHH Thương Mại và Dịch vụ đầu tư Thế Giới Phẳng là loại
hình doanh nghiệp tư nhân, hoạt động hạch toán kinh tế độc lập.
Có thể khái quát các giai đoạn phát triển của Công ty như sau:
- Từ năm 2001 đến 2003:
Công ty mới bắt đầu đi vào hoạt động nên chỉ tiến hành các hoạt động
dịch vụ như: dịch vụ du lịch. Giai đoạn này mang tính chất thăm dò.
- Từ năm 2003 đến nay:
Đây là giai đoạn phát triển mạnh các hoạt động dịch vụ môi giới (nhà
cửa, lao động…), đồng thời đẩy mạnh công tác XNK dựa trên số vốn tích luỹ
được từ hoạt động dịch vụ.
Đây là thời kì phát triển mạnh mẽ với doanh thu tăng nhanh.Dịch vụ
thương mại và hoat động XNK đi dần vào ổn định đưa lại mức lợi nhuận ngày
một cao cho công ty.
Số lượng công nhân viên trong công ty ngày càng tăng, đội ngũ ngày
một vững mạnh,các sản phẩm đưa vào công ty hoạt động ngày một đa dạng,
phong phú, điều đó cho they công ty đang ngày một phát triển cao.
2. Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của Công ty:
Theo chủ trương của Giám đốc Công ty cần thiết phải cho ra đời một
công ty phục vụ nhu cầu đổi mới đáp ứng nhu cầu dịch vụ đối ngoại như xuất
3
nhập khẩu. Công ty TNHH Thương Mại và Dịch vụ đầu tư Thế Giới Phẳng
được thành lập để đáp ứng nhu cầu cấp bách này.
Nhiệm vụ chính của Công ty khi tiến hành hoạt động kinh doanh bao gồm
hai lĩnh vực cụ thể:
* Kinh doanh dịch vụ đối ngoại: Cung cấp lao động cho các Công ty
nước ngoài ở Việt nam, dịch vụ cho thuê nhà.
* Hoạt động kinh doanh XNK: Công ty được phép kinh doanh trực
tiếp. Các hoạt động XNK của Công ty bao gồm:
- Xuất khẩu các sản phẩm như thiết bị điện dưới hình thức trực tiếp và uỷ
thác.
- Nhập khẩu các mặt hàng phục vụ sản xuất hàng hoá và phục vụ tiêu
dùng được Nhà nước cho phép dưới hình thức trực tiếp và uỷ thác.
Ngày nay, với đòi hỏi bức bách của thị trường, Công ty TNHH Thương
Mại và Dịch vụ đầu tư Thế Giới Phẳng được bổ sung chức năng nhiệm vụ
mới như: Tổ chức dịch vụ đầu tư ,tư vấn nước ngoài
3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh tại Công ty
TNHH Thương Mại và Dịch vụ đầu tư Thế Giới Phẳng
Công ty TNHH Thương Mại và Dịch vụ đầu tư Thế Giới Phẳng hoạt
động theo luật doanh nghiệp Nhà nước, chịu sự quản lý của Sở Kinh tế Đối
ngoại và Uỷ ban Nhân dân TP. Hà nội. Công ty có cỏc phòng ban với các
chức năng và nhiệm vụ khác nhau như sau:
* Ban Giám đốc:
Đứng đầu Công ty là Giám đốc, chịu trách nhiệm quản lý và điều hành
Công ty. Giúp việc cho Giám đốc có một Phó Giám đốc. Cả Giám đốc và Phó
Giám đốc đều do Uỷ ban Nhân dân TP. Hà nội trực tiếp uỷ nhiệm, bãi nhiệm.
* Các phòng ban thuộc Công ty:
Phòng Tổ chức Hành chính:
Quản lý vấn đề nhân sự của Công ty, theo dõi thực hiện nội quy của
cán bộ, công nhân viên trong Công ty.
4
Phòng Kế toán Tài vụ:
- Tham mưu cho Ban Giám đốc đề xuất về các chính sách tài chính,
ngân hàng và kế toán, vốn và nguồn vốn nhằm hỗ trợ kinh doanh có hiệu quả
hơn.
- Tham mưu cho Ban Giám đốc lên kế hoạch về tài chính vốn và nguồn
vốn, kết quả doanh thu từng quý và năm hoạt động sản xuất kinh doanh của
Công ty.
- Thực hiện và chấp hành tốt các quy định, Nghị định, văn bản của Bộ
Tài chính, Ngân hàng Trung ương và của Thành phố về các chế độ kế toán tài
chính và ngân hàng
- Thực hiện và chấp hành tốt về chế độ kế toán, nộp các loại thuế hiện
hành đúng kỳ hạn, đúng theo biểu thuế của Nhà nước quy định, góp phần làm
tròn nghĩa vụ nộp ngân sách Nhà nước.
Phòng dự án
- Tham mưu cho Ban Giám đốc, đề xuất với Nhà nước những dự án
mới nhằm tạo điều kiện cho Công ty kinh doanh hiệu quả hơn. Tham mưu cho
Ban Giám đốc lên kế hoạch, kết quả doanh thu và lợi nhuận từng quý và năm
hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
- Thực hiện và chấp hành tốt các quy định, nghị định, văn bản của Bộ
Thương mại, Tổng cục Hải quan, Tổng cục thuế và các nghành của Thành
phố về chế độ chính sách trong kinh doanh.
- Thực hiện và chấp hành tốt chế độ về báo cáo, nộp các loại thuế hiện
hành đúng kỳ hạn, đúng biểu mẫu quy định.
Phòng kinh doanh
- Chịu trách nhiệm kinh doanh dịch vụ đối ngoại của công ty trong kĩnh
vực thương mại, khách hàng là các đại lí chuyên về sản phẩm của công ty,
ngoài ra khách nước ngoài được đặc biệt quan tâm là các văn phòng đại diện
trong nước và nước ngoài ở Việt Nam.
5
4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và bộ sổ kế toán tại Công ty TNHH
Thương Mại và Dịch vụ đầu tư Thế Giới Phẳng:
4.1 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch vụ
đầu tư Thế Giới Phẳng:
Kế toán là công cụ quan trọng để điều hành, quản lý các hoạt động, tính
toán kinh tế và kiểm tra việc bảo vệ, sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn nhằm
đảm bảo quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh và chủ động tài chính của
Công ty.
Phòng kế toán tài vụ của Công ty có chức năng và nhiệm vụ như tham
mưu cho Ban Giám đốc lên kế hoạch về tài chính vốn và nguồn vốn, kết quả
doanh thu từng quý và năm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, đồng
thời thực hiện và chấp hành tốt về chế độ kế toán, thực hiện các báo cáo theo
quy định của Trung ương và thành phố, của các ngành về các hoạt động tài
chính của Công ty.
Để đảm bảo thực hiện chức năng và nhiệm vụ của mình, phòng kế toán
tài vụ của Công ty có 06 nhân viên và mỗi nhân viên chịu trách nhiệm về một
phần việc của mình, gồm:
- Một Kế toán trưởng kiêm Trưởng phòng
- Một kế toán tiền lương kiêm TSCĐ, vật tư, hàng hoá
- Một kế toán thanh toán kiêm giao dịch Ngân hàng
- Một kế toán tổng hợp chi phí và tính giá thành
- Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán công nợ
- Thủ quỹ
6
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty
*Kế toán trưởng (Trưởng phòng):
- Giúp Giám đốc Công ty chỉ đạo, tổ chức thực hiện công tác kế toán
thống kê của Công ty, tổ chức điều hành chung bộ máy kế toán, phân công
công việc cụ thể cho từng phần hành kế toán.
- Tổ chức thực hiện và kiểm tra thực hiện các chế độ, thể lệ kế toán, các
chính sách, chế độ kinh tế tài chính trong Công ty cũng như chế độ chứng từ
kế toán, hệ thống tài khoản kế toán, chế độ sổ kế toán, chính sách thuế, chế độ
trích lập và sử dụng các khoản dự phòng cũng như chế dộ trích lập và sử dụng
các quỹ của Công ty.
- Có nhiệm vụ lập báo cáo tài chính theo yêu cầu quản lý và theo quy
định của Trung ương và Thành phố cũng như của các ngành chức năng.
* Kế toán tiền lương kiêm kế toán vật tư, hàng hoá, tài sản cố định:
- Về tiền lương, BHXH, BHYT: Tổ chức hạch toán, cung cấp thông tin
về tình hình sử dụng lao động tại Công ty, về chi phí tiền lương và các khoản
trích nộp BHYT, BHXH. Cuối kỳ có nhiệm vụ làm báo cáo thực hiện quỹ
lương và các khoản nộp bảo hiểm trích theo lương.
- Về tài sản cố định: Xác định giá trị của tài sản, tham gia kiểm kê tài
sản và theo dõi vào sổ sách tình hình tài sản phát sinh trong Công ty trong
tháng, quý và năm, đồng thời lập các báo cáo kế toán nội bộ về tăng giảm tài
sản cố định.
7
Phòng kế toán
Thủ quỹ
Kế toán vốn
bằng tiền và
thanh toán
công nợ
Kế toán thanh
toán kiêm giao
dịch ngân hàng
Kế toán
tiền lương
Kế toán
tổng hợp
- Về vật tư, hàng hoá: Chịu trách nhiệm theo dõi tình hình hiện có và
biến động từng loại vật tư, hàng hoá. Đồng thời chấp hành đầy đủ quy định về
thủ tục nhập, xuất, bảo quản vật tư, hàng hoá. Cuối tháng lập bảng kê tổng
hợp xuất, nhập, tồn vật tư, hàng hoá.
* Kế toán thanh toán kiêm giao dịch ngân hàng:
Chịu trách nhiệm về mở tài khoản, ghi séc, uỷ nhiệm chi, thanh toán
tiền ngân hàng , hướng dẫn thủ tục thanh toán, kiểm tra chứng từ, kiểm tra
việc mở sổ, ghi sổ xuất nhập vật tư hàng hoá của Công ty. Cuối kỳ lập báo
cáo thu, chi, tồn quỹ tiền mặt và đối chiếu với ngân hàng, lập báo cáo kiểm kê
quỹ.
* Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành:
Thu thập, lập và kiểm tra chứng từ kế toán, tham gia giúp lãnh đạo xét
duyệt chi phí cho các hoạt động kinh doanh của Công ty.
* Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán công nợ:
Theo dõi tình hình công nợ, tạm ứng của khách hàng, các thủ tục kê
khai nộp thuế, tổ chức đối chiếu công nợ, thu hồi các khoản nợ của khách
hàng, cân đối nhu cầu vốn, tránh tình trạng thiếu vốn trong kinh doanh.
* Thủ quỹ:
Chịu trách nhiệm quản lý và nhập xuất quỹ tiền mặt, có nhiệm vụ thu
chi tiền mặt khi có sự chỉ đạo của cấp trên. Hàng ngày phải kiểm kê số tiền
mặt thực tế, đối chiếu với số liệu trong sổ sách.
4.2 . Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán và luân chuyển chứng
từ tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch vụ đầu tư Thế Giới Phẳng:
Một trong những đặc trưng của hạch toán kế toán là ghi nhận thông tin
phải có căn cứ chứng từ. Chứng từ kế toán là bằng chứng xác minh nội dung
nghiệp vụ kinh tế, tài chính đã phát sinh. Phương pháp chứng từ kế toán là
một công việc chủ yếu của tổ chức công tác kế toán ở các đơn vị.
Công ty TNHH Thương Mại và Dịch vụ đầu tư Thế Giới Phẳng đã sử
dụng các loại chứng từ kế toán theo quy định hiện hành như các loại phiếu
8
nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho, phiếu thu, phiếu chi, hoá đơn xuất nhập
khẩu và hoá đơn bán hàng. Cách ghi chép và luân chuyển chứng từ hợp lý,
thuận lợi cho việc ghi sổ kế toán, tổng hợp số liệu, đồng thời đáp ứng được
yêu cầu của công tác quản lý.
* Các chứng từ kế toán được sử dụng tại Công ty TNHH Thương
Mại và Dịch vụ đầu tư Thế Giới Phẳng như sau:
a) Các chứng từ về tiền tệ gồm:
- Phiếu thu: là căn cứ để thủ quỹ thu tiền, ghi sổ chi tiết và sổ tổng
hợp tài khoản 111- Tiền mặt.
- Phiếu chi: là căn cứ để thủ quỹ chi tiền, ghi sổ chi tiết và sổ tổng
hợp tài khoản 111-Tiền mặt
- Biên bản kiểm kê quỹ: xác nhận số tiền tồn quỹ thực tế tại thời đIểm
kiểm kê.
b) Các chứng từ về tài sản cố định gồm:
- Biên bản kiểm kê tài sản cố định
- Biên bản đánh giá lạI tài sản cố định
- Biên bản thanh lý tài sản cố định
- Biên bản bàn giao tài sản cố định
- Hoá đơn VAT
- Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định
c) Các chứng từ về lao động tiền lương gồm:
- Bảng thanh toán tiền lương: là căn cứ để thanh toán tiền lương và phụ
cấp cho người lao động và đồng thời là căn cứ để thống kê tiền lương và lao
động trong Công ty.
- Bảng theo dõi chấm công: Theo dõi thời gian làm việc, nghỉ việc,
nghỉ BHXH, BHYT, làm căn cứ để tính lương và đóng BHXH, BHYT theo
quy định hiện hành của Nhà nước cho cabs bộ công nhân viên
d) Các chứng từ về bán hàng gồm:
- Hoá đơn bán hàng, hoá đơn GTGT
9
- Bảng kê bán hàng
- Sổ chi tiết bán hàng
e) Các chứng từ về vật tư, hàng hoá gồm:
- Thẻ kho: làm căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho. Thủ kho có
nhiệm vụ ghi số lượng và thẻ kho. Mỗi loại vật tư được mở một thẻ kho riêng.
- Phiếu nhập kho: Là căn cứ để thủ kho nhập vật tư, hàng hóa, và là căn
cứ để kế toán ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp tài khoản 152, 153, 155, 156.
- Phiếu xuất kho: là căn cứ để thủ kho xuất kho vật tư, hàng hoá, ghi
thẻ kho và là căn cứ để kế toán ghi sổ chi tiết, sổ tổng hợp tài khoản 152, 153,
155, 156.
* Quy trình kế toán trong Công ty được tổ chức theo các bước sau:
- Kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ kế toán: kiểm tra, xác minh chứng
từ xem có trung thực, có hợp lệ, có đúng chế độ thể lệ kế toán hay không để
dùng làm chứng từ kế toán.
- Cập nhật chứng từ: các kế toán viên có nhiệm vụ ghi chép nội dung
thuộc phần công việc mình được giao như số vật tư, hàng hoá nhập, xuất, tồn,
số tiền thu, chi, các khoản phải trả cán bộ công nhân viên, các khoản BHYT,
BHXH trích nộp theo lương, tổng hợp số liệu và định khoản kế toán.
- Luân chuyển chứng từ: Các chứng từ sẽ được luân chuyển về các bộ
phận được quy định tuỳ theo tính chất và nội dung của từng loại để các bộ
phận đó vào sổ kế toán chi tiết và sổ tổng hợp đồng thời vào máy, nhằm đáp
ứng yêu cầu về các thông tin kịp thời, đầy đủ và chính xác.
- Lưu trữ chứng từ: Bộ phận kế toán tài vụ chịu trách nhiệm về quản lý
và bảo quản hồ sơ tài liệu phòng mình và các chứng từ kế toán một cách khoa
học, có hệ thống và đầy đủ theo đúng quy định, dễ tìm khi cần sử dụng.
10
4.3 Hệ thống Tài khoản kế toán Công ty sử dụng:
SỐ
HI
ỆU
TK
TÊN TÀI KHOẢN
SỐ
HI
ỆU
TK
TÊN TÀI KHOẢN
LOẠI 1: TÀI SẢN LƯU ĐỘNG LOẠI 3: NỢ PHẢI TRẢ
111
1111
Tiền mặt
Tiền Việt nam
315 Nợ dài hạn đến hạn trả
331 Phải trả cho người bán
112
1121
1122
Tiền gửi NH
Tiền Việt Nam
Ngoại tệ
333 Thuế và các khoản phải nộp
Nhà nước
113
1131
1132
Tiền đang chuyển
Tiền Việt nam
Ngoại tệ
133
1331
1332
Thuế GTGT được khấu trừ
Thuế GTGT được khấu trừ của
hàng hoá, dịch vụ
Thuế GTGT được khtrừ của
TSCĐ
138 Phải thu khác 334 Phải trả công nhân viên
141 Tạm ứng 335 Chi phí phải trả
142
1421
1422
Chi phí trả trước
Chi phí trả trước
Chi phí chờ kết chuyển
156
1561
1562
Hàng hoá
Giá mua hàng hoá
Chi phí thu mua hàng hoá
159 Dự phòng giảm giá hàng tồn
kho
LOẠI 4: VỐN CHỦ SỞ HỮU
LOẠI 2: TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 411 Nguồn vốn kinh doanh
211
2112
TàI sản cố định hữu hình
Nhà cửa (Văn phòng, kho)
412 Chlệch đánh giá lạI tài sản
413 Chlệch tỷ giá
11
2113
2115
Máy móc, thiết bị
Thiết bị, dụng cụ quản lý
415 Quỹ dự phòng tài chính
421 Lợi nhuận chưa phân phối
213 TSCĐ vô hình 431 Quỹ phúc lợi khen thưởng
214
2141
2142
Hao mòn TSCĐ
Hao mòn TSCĐ hữu hình
Hao mòn TSCĐ vô hình
511 Doanh thu
521 Chiết khấu bán hàng
311 Vay ngắn hạn 6 Mua hàng
341 Vay dài hạn 632 Giá vốn hàng hoá
711 Thu nhập hoạt động tài
chính
6 Chi phí bán hàng
721 Các khoản thu nhập bất
thường
642 Chi phí quản lý DN
811 Chi phí hoạt động tài chính 001 Tài sản thuê ngoài
821 Chi phí bất thường 007 Ngoại tệ các loại
911 Xác định kquả kinh doanh 009 Nguồn vốn khấu hao cơ bản
4.4. Tổ chức Hệ thống sổ kế toán tại Công ty:
Để phù hợp quy mô cũng như điều kiện thực tế, Công ty TNHH
Thương Mại và Dịch vụ đầu tư Thế Giới Phẳng áp dụng hình thức hạch toán
Chứng từ ghi sổ và các loại sổ của hình thức này gồm có: sổ đăng ký chứng từ
ghi sổ, Sổ cái và các sổ chi tiết tài khoản.
* Hệ thống sổ kế toán được áp dụng tại Công ty:
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ chi tiết các tài khoản: TK 131, TK 133, TK 138, TK141, TK142,
TK, TK157, TK159, TK211, TK331, TK333, TK334, TK 411, TK 412, TK
413, TK511, TK 521.
- Sổ cái: Mỗi tài khoản được sử dụng một số trang sổ riêng như TK
111, TK 511, TK 641, TK 642.
- Bảng tổng hợp chi tiết
12
* Quy trình hạch toán theo hình thức chứng từ ghi sổ tại Công ty được
thể hiện qua sơ đồ sau:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối kì
Đối chiếu, so sánh
4.5 Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán tại Công ty:
Công ty TNHH Thương Mại và Dịch vụ đầu tư Thế Giới Phẳng sử
dụng hệ thống báo cáo kế toán theo đúng chế độ và quy định của Nhà nước và
thực hiện tốt các báo cáo về các hoạt động tài chính của Công ty.
* Hệ thống báo cáo tài chính của Công ty TNHH Thương Mại và Dịch
vụ đầu tư Thế Giới Phẳng gồm:
- Báo cáo quyết toán (theo quý, năm)
- Bảng cân đối kế toán (theo quý, năm)
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (theo quý, năm)
13
Sổ chi tiết
Bảng TH chi tiết
Chứng từ kế toán
Sổ đăng ký chứng từ
ghi sổ
Chứng từ ghi sổ
Bảng cân đối số phát sinh
Sổ cái
Báo cáo kế toán
- Bảng cân đối tài khoản (theo quý, năm)
- Tờ khai chi tiết doanh thu, chi phí, thu nhập (theo năm)
- Quyết toán thuế thu nhập Doanh nghiệp (theo năm)
- Quyết toán thuế GTGT (theo năm)
- Thuyết minh báo cáo tài chính (cuối năm)
* Các báo cáo tài chính trên được gửi vào cuối mỗi quý của niên độ kế
toán và được gửi tới các cơ quan sau:
- Cơ quan cấp chủ quản (Sở Thương Mại)
- Chi cục Tài chính Doanh nghiệp
- Cục Thống kê
- Cục thuế
Ngoài ra Công ty còn sử dụng một số loại báo cáo nội bộ như: Báo cáo
các khoản phải thu, phải trả, tình hình công nợ, tình hình xuất nhập khẩu các
sản phẩm, hàng hoá, phân tích kết quả về tài chính và các hoạt động kinh
doanh trong xuất nhập khẩu các mặt hàng của Công ty. Các báo cáo này sẽ
được gửi tới Ban Giám đốc Công ty.
5. Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị thực tập trong
thời gian gần đây.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty:
14
Sơ đồ 02: Khái quát tình hình kinh doanh của Công ty TNHH Thương Mại và
Dịch vụ đầu tư Thế Giới Phẳng
Đơn vị tính: Đồng
TT Chỉ tiêu 2008 2009 2010 2011 2012
1 Tổng vốn kinh doanh 1,000,000.000 1,569,000,000 1,750,000,000 2,585,000,000 2,768,000,000
2
Tổng chi phí sản xuất
kinh doanh
655,099,816 1,285,212,748 1,537,603,461 1,967,450,355 2,375,763,400
3
Tổng số lượng lao động
bình quân
7 người 10 người 16 người 25 người 25 người
4
Doanh thu bán hàng và
ccdv
12,068,269,150 22,019,963,530 30,564,986,000 37,894,587,350 25,654,365,890
5 Giá vốn hàng bán 10,713,946,284 19,578,946,827 27,826,564,834 31,450,635,350 21,568,650,500
6 Lợi nhuận khác 29,130,650 78,671,474 46,293,090 66,017,804 34,441,480
7 LN thuần từ HĐKD 713,788,285 1,224,599,805 1,235,476,595
4,498,103,41
3
1,519,152,855
8 Tổng LN trước thuế. 728,353,610 1,234,475,429 1,247,110,795 4,518,751,363 1,529,828,835
9 Thuế TNDN phải nộp 182,088,402 308,618,857 311,777,699 1,129687841 382,457,209
10
Thu nhập bình quân
người lao động vnđ/tháng
3,250,000 3,575,000 3,932,500 4,325,750 5,256,000
Nhận xét: Với số liệu trên ta thấy các chỉ tiêu hằng năm tăng so với
năm trước đó, về tổng vốn kinh doanh, hoặc tổng chi phí sản xuất kinh doanh,
số lao động của công ty cũng được tăng do nhu cầu kinh doanh và phát triển
của công ty, năm 2012 tình hình kinh tế đang trong thời kỳ khủng hoảng và
đồng nghĩa với việc các công trình xây dựng cũng bị ảnh hưởng do đó lợi
nhuận từ hoạt động kinh doanh bị giảm, còn các năm trước đó binfh quân
tăng. Thu nhập bình quân của nhân viên trong công ty tăng lên vì công ty có
chính sách lương ổn định và có xu hướng tăng đó quy định, nên tiền lương
của người lao động tăng lên tùy chức vụ, kinh nghiệm và công việc. Do đó
thúc đẩy sự phát triển của công ty.
15
PHẦN II:THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ
CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH
THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ ĐẦU TƯ THẾ GIỚI PHẲNG
1. Một số vấn đề chung về quản lý và kế toán tiền lương, các khoản trích
theo lương tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch vụ đầu tư Thế Giới
Phẳng
1.1. Phương pháp quản lý lao động và tiền lương tại Công ty TNHH
Thương Mại và Dịch vụ đầu tư Thế Giới Phẳng:
Để cho quá trình tái sản xuất xã hội nói chung và quá trình sản xuất kinh
doanh ở các doanh nghiệp nói riêng được diễn ra thường xuyên liên tục thì một
vấn đề thiết yếu là phải tái sản xuất sức lao động. Người lao động phải có vật
phẩm tiêu dùng để tái sản xuất sức lao động, vì vậy khi họ tham gia lao động
sản xuất kinh doanh ở các doanh nghiệp thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải trả
thù lao lao động cho họ.
Chi phí về lao động là một trong các yếu tố chi phí cơ bản cấu thành lên
giá thành sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp. Việc sử dụng hợp lý lao động
cũng chính là tiết kiệm về chi phí lao động sống dẫn đến hạ giá thành sản xuất
sản phẩm tạo điều kiện tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp, nâng cao đời sống vật
chất, tinh thần cho công nhân viên, cho người lao động.
* Quản lý lao động và tiền lương là một nội dung quan trọng trong
công tác quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Hiện nay Công ty TNHH Thương Mại và Dịch vụ đầu tư Thế Giới
Phẳng đang quản lý lao động theo hai loại, bao gồm:
+ Lao động trong biên chế: gồm Giám đốc, Phó Giám đốc và Kế toán
trưởng.
+ Lao động dài hạn: gồm tất cả các công nhân viên còn lại trong công
ty.
* Về công tác quản lý tiền lương, Công ty quản lý theo hai loại:
16
- Quỹ tiền lương chính: là tiền lương trả cho người lao động trong thời
gian làm nhiệm vụ chính đã quy định cho họ bao gồm tiền lương cấp bậc và
các khoản phụ cấp thường xuyên.
- Quỹ tiền lương phụ: là tiền lương trả cho người lao động trong những
thời gian không làm nhiệm vụ chính nhưng vẫn được hưởng theo chế độ quy
định như tiền lương trong thời gian nghỉ phép, thời gian đi làm nghĩa vụ xã
hội, hội họp, học tập.
1.2. Hình thức trả lương tại Công ty TNHH Thương Mại và Dịch vụ đầu
tư Thế Giới Phẳng
Việc tính và trả chi phí lao động có thể thực hiện theo nhiều hình
thức khác nhau, tuỳ theo đặc điểm hoạt động kinh doanh, tính chất công việc
và trình độ quản lý của doanh nghiệp.
Hiện nay Công ty áp dụng một hình thức trả lương chính, đó là
trả lương theo thời gian mà cụ thể là hình thức trả tiền lương tháng.
Việc xác định tiền lương phải trả cho người lao động căn cứ vào hệ số
mức lương cấp bậc, chức vụ và phụ cấp trách nhiệm (nếu có).
Ngoài ra, tuỳ theo tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty, nếu
Công ty đạt được mức doanh thu theo chỉ tiêu, kế hoạch đề ra thì các cán bộ,
công nhân viên trong Công ty sẽ được hưởng thêm một hệ số lương của Công
ty, có thể là 1,5 hoặc 2.0 tuỳ theo mức lợi nhuận đạt được
Thời gian để tính lương, tính thưởng, phụ cấp, trợ cấp và các
khoản khác phải trả cho người lao động là theo tháng.
Ví dụ: Ví dụ anh Lại Việt Cường, phòng Hành chính Công ty có hệ số
lương là 3,94; phụ cấp trách nhiệm là 0,2. Ngoài ra, do hoạt động kinh doanh
năm 2007 đạt lợi nhuận cao, hoàn thành vượt mức chỉ tiêu đề ra nên toàn bộ
các cán bộ công nhân viên trong Công ty được hưởng thêm một hệ số lương
của Công ty là 2. Vậy mức lương tháng 3/2007 của anh Cường sẽ là:
(3,94 + 0,2 + 2) x 450.000 = 2.682.000 (đồng/tháng)
Ngoài chế độ tiền lương, Công ty còn tiến hành xây dựng chế dộ
17
tiền thưởng cho các cá nhân, tập thể có thành tích trong hoạt động kinh doanh
nhằm khuyến khích người lao động có nhiều đóng góp hơn cho sự phát triển
của Công ty.
I.3. Xác định đơn giá tiền lương tại Công ty:
Việc thực hiện hình thức trả lương thích hợp cho người lao động, kết
hợp chặt chẽ giữa lợi ích chung của xã hội với lợi ích của doanh nghiệp và
người lao động sẽ có tác dụng là đòn bẩy kinh tế, khuyến khích người lao
động chấp hành tốt kỷ luật lao động, có trách nhiệm với công việc, không
ngừng học hỏi, sáng tạo, nâng cao trình độ về kiến thức cũng như kỹ năng
công việc.
Bên cạnh chế độ tiền lương, tiền thưởng, cán bộ, công nhân viên trong
Công ty còn được hưởng các khoản trợ cấp thuộc Quỹ Bảo hiểm xã hội, Bảo
hiểm Y tế trong các trường hợp ốm đau, thai sản theo đúng chế độ hiện hành
của nhà nước.
Theo hình thức tính lương trên, hàng tháng kế toán tiền lương của Công
ty sẽ tiến hành tính lương phải trả cho người lao động, đồng thời tính các
khoản trích theo lương như Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế. Bảng thanh toán
tiền lương sẽ được kế toán tiền lương (người lập bảng lương) ký, ghi rõ họ tên
rồi chuyển cho Kế toán trưởng kiểm tra, ký xác nhận, sau đó Giám đốc Công
ty ký duyệt. Công ty sẽ tiến hành trả lương cho nhân viên làm hai kỳ:
- Kỳ I: Tạm ứng lương (Vào các ngày mồng 5 hàng tháng)
- Kỳ II: Cuối tháng căn cứ vào bảng quyết toán lương và các khoản
trích theo lương trừ đi số tạm ứng đầu tháng và thanh toán số còn lại cho
người lao động.
Bảng Tạm ứng lương Kỳ I và Bảng thanh toán lương Kỳ II sẽ được lưu
tại Phòng kế toán. Mỗi lần lĩnh lương, nhân viên Công ty phải trực tiếp ký vào
cột “Ký nhận”. Nếu có người nhận thay thì phải ghi “KT” (ký thay) và ký tên.
Bên cạnh đó, để thuận tiện cho việc theo dõi số ngày công làm việc
thực tế, ngày nghỉ việc, ngừng việc, nghỉ BHXH, nghỉ họp, nghỉ phép. để làm
18
căn cứ thanh toán cho người lao động các khoản phụ cấp, tiền thưởng, các chế
độ BHXH như ốm đau, thai sản, BHXH trả thay lương. Công ty có sử dụng
Bảng Chấm công theo quy định hiện hành của Nhà nước.
Mỗi phòng ban trong Công ty phải lập bảng chấm công hàng tháng cho
các nhân viên trong phòng mình. Hàng ngày, người được phân công công
việc chấm công phải căn cứ theo tình hình thực tế của phòng mình để chấm
công cho từng người, ghi vào ngày tương ứng trong các cột từ 1 đến 31 theo
ký hiệu quy định trong chứng từ như sau:
- Lương thời gian +
- Ốm, điều dưỡng ô
- Tai nạn T
- Nghỉ phép P
- Hội nghị, học tập H
- Nghỉ thai sản TS
- Nghỉ không lương T
2
- Ngừng việc N
- Nghỉ bù NB
- Con ốm Cố
- Cuối tháng người chấm công và phụ trách bộ phận ký vào bảng chấm
công và chuyển bảng chấm công cùng các chứng từ liên quan như phiếu nghỉ
hưởng BHXH có xác nhận của cán bộ Y tế, về bộ phận kế toán để nhân
viên kế toán kiểm tra, đối chiếu quy ra công để tính phụ cấp tiền ăn trưa của
Công ty cho công nhân viên và các chế độ BHXH (thai sản), chế độ lương
BHXH (ốm đau, tai nạn rủi ro.)
Kế toán tiền lương sẽ căn cứ vào các ký hiệu chấm công của từng
người và tính ra số ngày công theo từng loại tương ứng của từng cán bộ công
nhân viên trong Công ty.
Cụ thể bảng chấm công phòng Hành chính của Công ty tháng 1năm
2012 như sau:
19
1.4. Chế độ thanh toán BHXH trả thay lương tại Công ty TNHH Thương
Mại và Dịch vụ đầu tư Thế Giới Phẳng:
Công ty thực hiện theo đúng chế độ hiện hành của Nhà nước như trong
trường hợp nghỉ việc vì ốm đau, thai sản, tai nạn rủi ro có xác nhận của cán
bộ Y tế. Thời gian nghỉ hưởng BHXH sẽ được căn cứ như sau:
* Nếu làm việc trong điều kiện bình thường mà có thời gian đóng
BHXH:
• Dưới 15 năm sẽ được nghỉ 30 ngày/năm.
• Từ 15 năm đến 30 năm được nghỉ 40 ngày/năm.
• Trên 30 năm được nghỉ 50 ngày/năm.
* Nếu làm việc trong môi trường độc hại, nặng nhọc, nơi có phụ cấp
khu vực hệ số 0,7 thì được nghỉ thêm 10 ngày so với mức hưởng ở điều kiện
làm việc bình thường.
* Nếu bị bệnh dài ngày với các bệnh đặc biệt được Bộ Y tế ban hành
thì thời gian nghỉ hưởng BHXH không quá 180 ngày/năm không phân biệt
thời gian đóng BHXH.
* Tỷ lệ hưởng BHXH trong trường hợp này được hưởng 75% lương cơ bản.
*Với công thức tính lương BHXH trả thay lương như sau:
Mức lương
BHXH trả thay
lương
=
Mức lương cơ bản
26 ngày
x
Số ngày
nghỉ hưởng
BHXH
x
Tỷ lệ
hưởng
BHXH
* Chứng từ kế toán BHXH trả thay lương Công ty sử dụng gồm:
Phiếu nghỉ hưởng BHXH và bảng thanh toán BHXH
1.4.1. Phiếu nghỉ hưởng BHXH
- Trong thời gian lao động, người lao động bị ốm được Cơ quan Y tế cho
phép nghỉ, người được nghỉ phải báo cho Công ty và nộp giấy nghỉ cho người
phụ trách chấm công. Số ngày nghỉ thực tế của người lao động căn cứ theo
bảng chấm công hàng tháng.
20
- Cuối tháng phiếu nghỉ hưởng BHXH kèm theo bảng chấm công kế
toán của đơn vị chuyển về phòng kế toán Công ty để tính BHXH. Tuỳ thuộc
vào số người phải thanh toán trợ cấp BHXH trả thay lương trong tháng của
từng đơn vị mà kế toán có thể lập bảng thanh toán BHXH cho từng phòng,
ban, bộ phận hay toàn công ty. Cơ sở để lập bảng thanh toán BHXH là phiếu
nghỉ hưởng BHXH, khi lập phải phân bổ chi tiết theo từng trường hợp: nghỉ
bản thân ốm, con ốm, tai nạn lao động, tai nạn rủi ro, thai sản Trong mỗi
khoản phải phân ra số ngày và số tiền trợ cấp BHXH trả thay lương.
- Cuối tháng kế toán tính tổng hợp số ngày nghỉ và số tiền trợ cấp cho
từng người và cho toàn Công ty, bảng này phải được nhân viên phụ trách về
chế độ BHXH của Công ty xác nhận và chuyển cho kế toán trưởng duyệt chi.
Bảng này được lập thành 2 liên: 1 liên gửi cho Cơ quan quản lý Quỹ BHXH
cấp trên để thanh toán số thực chi, 1 liên lưu tại phòng kế toán cùng các
chứng từ khác có liên quan.
2. Thực tế công tác kế toán tiền lương tại Công ty TNHH Thương Mại và
Dịch vụ đầu tư Thế Giới Phẳng:
Có bảng lương tháng 3/2012 của Công ty TNHH Thương Mại và Dịch
vụ đầu tư Thế Giới Phẳng như sau:
21
Công ty TNHH Thương Mại và Dịch vụ đầu tư
Thế Giới Phẳng
206 Đê La Thành_ Đống Đa_Hà Nội
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG TỔ KẾ TOÁN
THÁNG 01 NĂM 2012
STT Họ và tên Chức vụ
Ngày
công
Tiền lương Tiền ăn ca
Phụ cấp
TN
Tổng cộng
1 Thiệu Thị Quế
Kế toán
trưởng
27 1.687.500 270.000 600.000 1.957.500
2 Phí Anh Dương NV 27 1.687.500 270.000 300.000 1.957.500
3 Đăng Sĩ Khang NV 26 1.625.000 260.000 300.000 1.885.000
4 Phạm Nhật Minh NV 26 1.625.000 260.000 200.000 1.885.000
5 Lê Thu Hà NV 26 1.625.000 260.000 200.000 1.885.000
6 Nguyễn Thanh Hằng Tổ trưởng 27 1.687.500 270.000 400.000 1.957.500
7 Đỗ Thu Hà NV 26 1.625.000 270.000 200.000 1.885.000
Cộng 11.562.500 1.850.000 220.000 13.412.500
Lương bình quân: 6.250
Tiền ăn ca: 1.000
Người lập bảng Kế toán trưởng Giám đốc duyệt
22
Để đảm bảo đời sống sinh hoạt cho các cán bộ, công nhân viên trong
Công ty, cứ đầu tháng Công ty cho tạm ứng lương kỳ I. Tuỳ thuộc vào mức
lương cơ bản của từng người mà họ có thể ứng lương theo nhu cầu của mình
nhưng không được vượt quá mức lương cơ bản của
Cụ thể trong tháng 3/2007 có bảng thanh toán tạm ứng lương Kỳ I như sau:
BẢNG THANH TOÁN TẠM ỨNG LƯƠNG KỲ I
Tháng 3/2012
Đơn vị: Công ty TNHH Thương Mại và Dịch vụ đầu tư Thế Giới Phẳng
Stt Họ và tên Phòng Tạm ứng kỳ I Ký nhận
1 Đinh Xuân Hợp GĐ 2.000.000
2 Vũ Chinh PGĐ 1.500.000
3 Nguyễn Duy Minh KD 1.500.000
4 Trần Văn Lâm KD 1.000.000
5 Nguyễn thị Hoa Hành chính 1.000.000
6 Lê Thu Hà Kế toán 1.000.000
7 Phí Anh Dương Kế toán 1.000.000
8 Lê Văn Hải KD 1.000.000
9 Vũ Thanh Hằng Hành chính 1.000.000
10 Nguyễn Quỳnh Chi Dịch vụ 1.000.000
11 Lại Việt Cường Hành chính 1.500.000
12 Bùi Hữu Bằng Dự án 1.500.000
13 Vũ Lâm Tùng Dự án 1.500.000
14 Vũ Kim Huệ Kế toán 1.500.000
15 Đăng Sĩ Khang Kế toán 1.500.000
16 Đào Thuỷ Linh Hành chính 1.000.000
17 Phạm Nhật Minh Kế toán 1.000.000
18 Hoàng Ngọc Điệp Dự án 1.000.000
19 Trần Quang Huy Dự án 1.000.000
Cộng: 23.500.000
NGƯỜI LẬP BIỂU KẾ TOÁN TRƯỞNG THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Hoàng Ngọc Điệp Thiệu Thị Quế Nguyễn Quang Khải
Căn cứ vào bảng thanh toán tạm ứng tiền lương kỳ I, kế toán tiền lương
lập phiếu chi tạm ứng lương kỳ I:
23