Tải bản đầy đủ (.doc) (2 trang)

ma tran bai kiem tra van

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (58.54 KB, 2 trang )

MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA VAN BẢN TUẦN 30
Mức độ
Chủ đề
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng
Cộng
TN TL TN TL Cấp độ thấp Cấp độ cao
TN TL TN TL
Thơ
Biết tác
giả của
văn bản

Hiểu giá trị
nội dung,
nghệ thuật.
Viết
được
văn
bản
8 câu
(2.75 đ)
27,5 %
Chiếu,
hịch, cáo,
tấu
Hiểu ý
nghĩa một
vấn đề.
Phân biệt
được các
thể loại


văn học
4 câu
(2.75 đ)
27,5 %
Văn
Biết được
phương
thức biểu
đạt của
văn bản
Viết đoạn
văn nghi
luận về
một vấn đề
3 câu
(4.5 đ)
45 %
Tổng số
câu
4 8 1 1 1 15
Số điểm 1 2 1 2 4 10
Tỉ lệ % 10 % 20 % 10 % 20 % 40 % 100 %
Trường THCS GK.
Lớp: 8/
Họ – tên: ………………………………… Số: …………
Ngày kiểm tra: … /03/2011
Môn: Ngữ văn (Phần văn bản)
Thời gian: 45 phút.

Điểm Nhận xét của giáo viên Chữ ký PHHS

ĐỀ 1:
I. TRẮC NGHIỆM. (3 điểm) Chọn đáp án đúng nhất và ghi kết quả chọn vào bảng bên dưới.
1) Ý nào nói đúng nhất tâm trạng người tù – chiến sĩ được thể hiện ở bốn câu cuối trong bài
thơ “Khi con tu hú”?
a. Uất ức, bồn chồn, khao khát tự do đến cháy bỏng.
b. Nung nấu ý chí hành động để thoát khỏi chốn ngục tù.
c. Buồn bực vì tiếng chim tu hú ngoài trời cứ kêu.
d. Mong nhớ da diết cuộc sống tự do bên ngoài chốn ngục tù.
2) Tâm trạng của Bác thể hiện như thế nào trước cảnh đẹp ở bài thơ “Ngắm trăng”?
a. Mừng rỡ, niềm nở.
b. Buồn bã, chán nản.
c. Xao xuyến, bồi hồi
d. Bất bình, giận dữ.
3) Biện pháp tu từ nào được sử dụng nhiều nhất trong bài thơ “Đi đường” ?
a. Hoán dụ.
b. Nhân hóa.
c. So sánh.
d. Điệp từ
4) Câu “Trẫm rất đau xót về việc đó, không thể không dời đổi” thể hiện ý nghĩa gì?
a. Phủ định sự cần thiết của việc dời đổi kinh đô.
b. Khẳng định sự cần thiết phải dời đổi kinh đô.
c. Phủ định sự đau xót của nhà vua trước việc phải dời đô.
d. Khẳng định lòng yêu nước của nhà vua.
5) Nguyên lý cơ bản nhất mà Nguyễn Trãi đã nêu ra trong văn bản “Nước Đại Việt ta” là:
a. Nhân nghĩa.
b. Khẳng định nền độc lập tự chủ của dân tộc ta.
c. Quyết đánh đuổi quân thù ra khỏi bờ cõi.
d. Cả a, b, c đều sai.
6) Văn bản “Thuế máu” được viết theo phương thức biểu đạt nào?
a. Tự sự.

b. Biểu cảm
c. Nghị luận
d. Nhật ký.
7) Có nhân xét cho rằng: “Phương pháp học tập theo bài tấu của La Sơn Phu Tử Nguyễn
Thiếp không còn phù hợp với xu thế phát triển của xã hội hiện nay”. Nhận xét này đúng
hay sai?
a. Đúng. b. Sai.
8) Ý nào nói đúng nhất tâm tư của tác giả được gửi gắm trong bài thơ “Nhớ rừng”?
a. Nỗi uất hận khi bị mất tự do.
b. Căm phẫn trước cuộc sống giả dối.
c. Niềm khao khát tự do mãnh liệt.
d. Lòng yêu nước kín đáo và sâu sắc.
9) Bản dịch bài thơ “Đi đường” thuộc thể thơ gì?
a. Lục bát.
b. Song thất lục bát.
c. Thất ngôn tứ tuyệt.
d. Cả 3 đáp án trên đều sai.
10)Theo lời tổng kết của tác giả “Bản án chế độ thực dân Pháp”, có bao nhiêu người dân thuộc
địa đã chết trong cuộc chiến tranh phi nghĩa đó?
a. 8 vạn.
b. 9 vạn.
c. 10 vạn
d. 70 vạn.
11)Nối các văn bản ở cột A với tên tác giả ở cột B để được những kết quả đúng
A: Tên văn bản B: Tên tác giả
1. Quê hương.
a. Tố Hữu.
b. Hố Chí Minh.
2. Khi con tu hú.
c. Tế Hanh

d. Vũ Đình Liên.
II. TỰ LUẬN : (7 điểm)
1) Chép theo trí nhớ bài thơ “Ngắm trăng” của tác giả Hồ Chí Minh. (1 điểm)
2) Hãy so sánh điểm giống nhau và khác nhau giữa các thể loại văn học: chiếu, hịch, cáo, tấu.
(2 điểm)
3) Viết đoạn văn khoảng 10 – 15 dòng chứng minh rằng “Nước Đại Việt ta” là bản tuyên ngôn
độc lập lần thứ hai có kế thừa của dân tộc. (4 điểm)
BÀI LÀM
I. TRẮC NGHIỆM
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 8 10 11
Đúng 1… 2…

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×