Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay, thông tin đã trở thành một nhu cầu tất yếu cũng như là công
cụ đẩy mạnh tốc độ phát triển của một nền kinh tế. Với việc xã hội hóa của
các Đài truyền hình, các phương tiện truyền thông, rất nhiều công ty hoạt
động trong lĩnh vực này ra đời, làm đa dạng hóa các loại hình thông tin truyển
tải đến người dân, phục vụ cho một đất nước năng động. Đây cũng là một lĩnh
vực hoạt động hết sức nhạy cảm. Tuy đã ra đời từ rất lâu, nhưng chỉ mới gần
đây, truyền thông _ quảng cáo mới thực sự nhận được sự quan tâm của các tổ
chức, doanh nghiệp trong nước. Do đó, kinh doanh và sản xuất trong lĩnh
vực_ ngành nghề này khá mới và còn gặp nhiều trở ngại, nhất là trong công
tác quản lý.
Để thực sự theo kịp sự phát triển và đổi mới của nền kinh tế trong và
ngoài nước, chuyên nghiệp hơn trong công tác điều hành, tổ chức và quản lý
hoạt động trong lĩnh vực truyền thông đa phương tiện, thì hệ thống kế toán
của những đơn vị, tổ chức, doanh nghiệp này phải cải tiến, thay đổi để ngày
một hoàn thiện hơn. Trong đó, vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán giữ
một vai trò, vị trí hết sức quan trọng, là phần chủ yếu trong công tác kế toán
của một doanh nghiệp. Có thể nói, vốn bằng tiền là cơ sở, tiền đề để hình
thành nên một doanh nghiệp, là điều kiện cơ bản để tiến hành và thực hiện
quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Các nghiêp vụ thanh toán nếu
không được quan tâm và quản lý, theo sát một cách khoa học sẽ gây khó khăn
trong thanh toán cũng như ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của đơn vị.
Em đã đến và thực tập công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Truyền
thông Việt Liên Kết (viết tắt là Vietlink Media)_ một doanh nghiệp hoạt động
trong lĩnh vực truyền thông đa phương tiện. Đi sâu vào tìm hiểu công tác kế
toán tại đây, em càng nhận thấy các sản phẩm dịch vụ truyền thông rất đa
Nguyễn Thị Thanh Phương Lớp: Kê toán 48D
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
dạng, là cầu nối, quảng bá và giới thiệu sản phẩm của các doanh nghiệp kinh
doanh tới các khách hàng tiềm năng của mình. Trong nhiều phần hành kế
toán, em nhận thấy công tác kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh
toán là vô cùng quan trọng tại công ty. Hạch toán vốn bằng tiền và các nghiệp
vụ thanh toán cung cấp cho ban lãnh đạo những thông tin đầy đủ và chính xác
nhất về tình hình nguồn thu, nguồn chi, các khoản nợ hay phải thu khách hàng
để ban lãnh đạo nắm bắt được tình hình kinh doanh của công ty, đưa ra được
những sách lược đầu tư hay kế hoạch chi tiêu hợp lý trong lương lai.
Nhận thức được vai trò đó, em xin lựa chọn chuyên đề: Hoàn thiện kế
toán Vốn bằng tiền và Các nghiệp vụ thanh toán tại Công ty Cổ phần
Truyền thông Việt Liên Kết.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, chuyên đề có kết cấu thành 3 chương:
Chương I: Đặc điểm và tổ chức quản lý vốn bằng tiền và các nghiệp vụ
thanh toán tại Công ty Cổ phần Truyền thông Việt Liên Kết.
Chương II: Thực trạng kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp vụ thanh toán
tại Công ty Cổ phần Truyền thông Việt Liên Kết.
Chương III: Hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền và các nghiệp cụ thanh
toán tại Công ty Cổ phần Truyền thông Việt Liên Kết.
Do thời gian thực tập cộng với kiến thức bản thân về các vấn đề thực tập
còn hạn chế nên chuyên đề của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em
chân thành cảm ơn sự góp ý, nhận xét của cô giáo hướng dẫn và các cơ chú,
các chị trong công ty đã giúp em hoàn thiện chuyên đề thực tập này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Nguyễn Thị Thanh Phương Lớp: Kê toán 48D
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG I
ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC
NGHIỆP VỤ THANH TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN
THÔNG VIỆT LIÊN KẾT.
1.1 ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ VỐN BẰNG TIỀN
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG VIỆT LIÊN KẾT.
1.1.1 Đặc điểm vốn bằng tiền tại công ty.
Vốn bằng tiền tại công ty Cổ phần truyền thông Việt Liên Kết (viết tắt
Vietlink Media) là tài sản tồn tại dưới hình thái tiền tệ (Việt Nam đồng) bao
gồm: tiền mặt tại quỹ công ty, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển.
Tiền mặt được bảo quản trong két sắt, tại quỹ của công ty. Hiện nay,
công ty đang mở tài khoản tại 3 ngân hàng có chi nhánh trên địa bàn Hà Nội,
bao gồm: Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Việt Nam-
VietcomBank, Ngân hàng ngoài quốc doanh – VPBank, Ngân hàng thương
mại cổ phần quân đội – MBBank. Do có bộ phận phụ thuộc, nên công ty
Vietlink đã mở tài khoản có vai trò chuyên thu, chuyên chi để thuận tiện cho
công tác giao dịch và thanh toán Trong đó, các hoạt động thanh toán và thu
hồi công nợ của công ty chủ yếu giao dịch qua ngân hàng VietComBank.
Tại công ty, tiền đang chuyển chiếm một tỉ lệ rất thấp, bởi rất ít khi xuất
hiện các trường hợp công ty nộp tiền mặt vào ngân hàng mà chưa nhận được
giấy báo Có của ngân hàng
Vietlink Media là một công ty truyền thông trong nước, không buôn bán
và giao dịch với các doanh nghiệp nước ngoài, do đó không sử dụng ngoại tệ.
Trong hoạt động kinh doanh của công ty, có những hoạt động diễn ra khá
thường xuyên như mua sắm thiết bị, đồ dùng cho văn phòng (giấy in, mực
Nguyễn Thị Thanh Phương Lớp: Kê toán 48D
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
in ) tạm ứng cho nhân viên, các hoạt động mua - bán hàng hóa cho các cửa
hàng, vốn bằng tiền dựng để chi trả cho các khoản trên. Nhìn chung, quy mô
vốn bằng tiền tại công ty Vietlink còn khá hạn chế, đặc biệt là tiền mặt tại quỹ
công ty . Bởi khi thực hiện các giao dịch mua bán hàng hóa với giá trị tương
đối lớn thì Công ty không có đủ khả năng thanh toán ngay cho khách hàng
bằng tiền mặt. Thậm chí, khi đang có nhu cầu nhập thêm sản phẩm – hàng
hóa để phục vụ công tác tiêu thụ, công ty không thể đề nghị mua thêm hàng vì
thiếu tiền mặt trả cho nhà cung cấp.
Sự thiếu hụt vốn tiền mặt này nặng nhất là vào thời gian đầu tháng, khi
công ty phải bỏ ra một khoản tiền mặt lớn để trả lương cho cán bộ nhân viên.
Điều này ảnh hưởng khá sâu sắc đến nhiều hoạt động khác tại công ty.
Lấy số liệu thực tế tại đơn vị: Vào cuối tháng 2 năm 2010 (đầu tháng 3
năm 2010), trên Bảng cân đối kế toán của công ty Vietlink Media có số liệu
như sau:
- Tiền mặt (VNĐ): 5,672,597 đồng
- Tiền gửi ngân hàng (VNĐ): 34,143,529 đồng
- Phải thu khách hàng: 130,815,700 đồng
- Tạm ứng: 8,980,000 đồng
- Thuế GTGT được khấu trừ 4,714,929 đồng
(nhưng chưa được NN khấu trừ)
- Hàng hóa: 1,677,908,213 đồng
Ta thấy cơ cấu vốn bằng tiền trong đơn vị nhỏ, tổng vốn bằng tiền trong
đơn vị vào đầu tháng 3/2010 (bao gồm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng) chỉ có
39,816,126 đồng, không đủ chi trả cho rất nhiều hoạt động thiết yếu tại đơn
vị.
Nguyễn Thị Thanh Phương Lớp: Kê toán 48D
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Tỷ lệ Vốn bằng tiền so với Tài sản ngắn hạn tại Công ty như sau:
39,816,126
39,816,126 + 130,815,700 + 8,980,000 + 4,714,929 +1,677,908,213
= 0,02138
Đây là con số thể hiện tỉ lệ của vốn bằng tiền rất nhỏ trong đơn vị , quy
mô cơ cấu vốn bằng tiền trong tổng tài sản ngắn hạn tại đơn vị là quy mô nhỏ,
khả năng thanh toán nhanh tại công ty được đánh giá là kém. Trong khi đó, số
tiền phải thu khách hàng và giá trị hàng tồn kho lại khá lớn (với giá trị khoản
phải thu là 130,815,700 đồng và giá trị hàng hóa trong kho là 1,677,908,213
đồng). Những số liệu này cho thấy vốn đầu tư tại đơn vị đang tồn đọng khá
nhiều, bị chiếm dụng hoặc tồn tại dưới hình thái vật chất, khả năng thanh
khoản kém, vốn đầu tư đã không được khai thác một cách hiệu quả.
1.1.2 Tổ chức quản lý vốn bằng tiền tại cơng ty.
Vốn bằng tiền là loại tài sản tồn tại trực tiếp dưới hình thức tiền tệ, do đó
rất dễ bị mất mát, tham ô, lợi dụng. Chính vì vậy, việc sử dụng vốn bằng tiền
tại công ty Vietlink phải theo những nguyên tắc và chế độ quản lý nhất định
Công ty thường xuyên ghi sổ các nghiệp vụ thu – chi và tồn quỹ tiền
mặt, theo dõi, xử lý kịp thời những các sai sót trong việc quản lý và sử dụng
tiền mặt tại quỹ.
Bởi vốn bằng tiền có vai trò quan trọng trong mọi hoạt động của doanh
nghiệp nên công ty luôn cố gắng quản lý tốt vốn bằng tiền bằng một số biện
pháp phổ biến, như: các nhân viên kế toán không được giữ tiền mặt tại quỹ;
nhân viên ghi sổ sách kế toán, kế toán tiền mặt - nhân viên giữ tiền mặt (thủ
quỹ) có trách nhiệm kiểm tra và giám sát công việc của nhau.
Nguyễn Thị Thanh Phương Lớp: Kê toán 48D
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Ngoài ra, công ty có ban hành chế độ kiểm kê quỹ, quy định rõ ràng
trách nhiệm cá nhân trong việc quản lý tiền tại quỹ, đặc biệt khi xảy ra mất
mát, thiếu hụt hoặc lợi dụng tiền mặt tại quỹ. Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền
mặt phải có phiếu thu, phiếu chi với đầy đủ chữ ký của các bên có trách nhiệm
kèm theo chứng từ gốc hợp lệ đúng quy định của chế độ chứng từ kế toán.
Kế toán tiền mặt kiêm thủ quỹ (do Giám đốc công ty chỉ định) chịu trách
nhiệm thực hiện mọi nhiệm vụ liên quan đến thu, chi, bảo quản tiền tại quỹ,
nếu có chênh lệch phải cùng với kế toán kiểm tra xác định nguyên nhân và đề
ra biện pháp xứ lý. Việc thay đổi thủ quỹ phải cú quyết định của giám đốc
bằng văn bản.Kế toán tiền mặt có trách nhiệm mở sổ kế toán tiền mặt, ghi
chép hàng ngày các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến thu chi tiền mặt
tại quỹ và tính ra số tồn quỹ vào cuối ngày.
Đối với tiền gửi ngõn hàng, công tác quản lý tại công ty đơn giản hơn. Vì
tiền được cất giữ trong tài khoản ngân hàng, được ngân hàng và kế toán tại
công ty cùng thường xuyên kiểm tra, theo dõi. Khi có sự tăng giảm giá trị tiền
gửi trong ngân hàng, ngân hàng sẽ gửi về cho công ty giấy báo Nợ - Có (hoặc
giấy ủy nhiệm chi) và Bảng sao kê của ngân hàng (gửi vào cuối tháng) để kế
toán có thể xác định nội dung thu – chi của từng nghiệp vụ tăng giảm tiền gửi.
Trường hợp có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán của công ty, số liệu
trên chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của công ty thì công ty sẽ thông
báo cho ngân hàng để đối chiếu, xác minh và sử lý kịp thời, quy trách nhiệm.
Hiện nay, kế toán có thể thường xuyên theo dõi giá trị của các tài khoản
tiền gửi tại ngân hàng. Nhân viên kế toán vốn bằng tiền được cấp mã tài
khoản sử dụng để đăng nhập và mở website dữ liệu tài khoản ngân hàng qua
mạng internet trực tiếp tại công ty. Theo dõi và cập nhật một cách nhanh
chóng và chính xác nhất sự thay đổi giá trị tăng giảm của tiền gửi ngân hàng.
Nguyễn Thị Thanh Phương Lớp: Kê toán 48D
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
1.2 ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ CÁC NGHIỆP VỤ
THANH TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG VIỆT
LIÊN KẾT.
1.2.1 Đặc điểm các nghiệp vụ thanh toán tại công ty.
Các nghiệp vụ thanh toán tại công ty bao gồm các nghiệp vụ chủ yếu
như: thanh toán chi phí văn phòng, thanh toán mua hàng với nhà cung cấp,
thanh toán với khách hàng, các nghiệp vụ thanh toán và tạm ứng cho nhân
viên, thanh toán với Nhà nước
Đặc điểm của các nghiệp vụ này phụ thuộc vào đặc điểm hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty. Công ty hoạt động trong lĩnh vực truyền thông,
sản phẩm là các dịch vụ truyền hình (sản xuất chương trình phát sóng truyền
hình, làm phóng sự - TVC – SMS), cung cấp dịch vụ quảng cáo – PR, quảng
bá giới thiệu sản phẩm bằng nhiều phương tiện truyền thông cho các doanh
nghiệp khác. Ngoài ra, công ty còn hoạt động thêm trong lĩnh vực kinh doanh
thương mại, như một đại lý buôn bán mỹ phẩm. Do vậy mà nhà cung cấp và
khách hàng của công ty rất đa dạng, các nghiệp vụ thanh toán của công ty
cũng rất phong phú.
* Đặc điểm của nghiệp vụ thanh toán với khách hàng
Đối với khách hàng mua các dịch vụ về truyền thông – giá trị cung cấp
dịch vụ thường mang giá trị lớn, thời gian cung ứng dài, do vậy trước khi thực
hiện cung cấp dịch vụ - hàng hóa, công ty thường lập ra một hợp đồng cung
ứng dịch vụ với nội dung hợp đồng đã được hai bên thỏa thuận và đồng ý,
điều khoản thanh toán được ghi rõ ràng trong hợp đồng, được ký nhận đầy đủ
từ hai bên. Sau khi hoàn thành cung ứng dịch vụ, công ty thực hiện thanh lý
hợp đồng và đề nghị khách hàng thanh toán. Hiện tại, khách hàng mua hàng
Nguyễn Thị Thanh Phương Lớp: Kê toán 48D
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hóa – dịch vụ của công ty phần lớn là các khách hàng vãng lai, giao dịch mua
không phải thường xuyên và nhiều hoạt động trong cùng một kỳ kế toán.
Còn với những khách hàng mua sản phẩm mỹ phẩm, khách hàng mua
sản phẩm trực tiếp tại cửa hàng phải thanh toán ngay, nên thường không có
vấn đề xảy ra. Với khách hàng đăt hàng qua mạng, sản phẩm được giao đến
tận nhà, tiền hàng sẽ được thanh toán ngay sau khi hàng được giao và ký
nhận. Hiện tại, công ty không có nhiều khách hàng thường xuyên thân thiết,
sản phẩm dịch vụ - hàng hóa cung cấp không tập trung cho bất cứ đối tượng
khách hàng nào mà phân tán và bán đi khi có yêu cầu và đề nghị mua của
người có nhu cầu – người tiêu dùng.
* Đặc điểm của nghiệp vụ thanh toán với người bán
Công ty Vietlink Media là một công ty sản xuất hoàn chỉnh sản phẩm –
dịch vụ truyền thông từ khâu đầu tiên đến khâu cuối cùng. Tuy nhiên, để được
phát sóng các chương trình của mình trên truyền hình thì công ty phải trả cho
các Đài (như Hà Nội 1, Hà Nội 2, O2tv, ) một khoản tiền được coi là chi phí
phát sóng chương trình, hay hiểu theo một cách khác là khoản tiền công ty bỏ
ra để mua giờ phát sóng trên truyền hình. Ngoài ra, dịch vụ đăng trên loại
phương tiện truyền thông nào thì công ty cũng phải mua phí dịch vụ và làm
hợp đồng với doanh nghiệp sở hữu phương tiện truyền thông đó để hoàn tất
sản phẩm – dịch vụ của mình cho khách hàng.
Bên cạnh việc kinh doanh hoạt động truyền thông, việc buôn bán, cung
cấp và cho ký gửi hàng hóa mỹ phẩm, trang sức, sản phẩm chăm sóc và làm
đẹp cho phụ nữ cũng được công ty chú trọng và quan tâm. Với loại hình kinh
doanh này, người bán là các nhà cung cấp sản phẩm cho công ty. Nghiệp vụ
thanh toán với nhà cung cấp thường là các nghiệp vụ nợ, trả tiền sau một thời
gian do hai bên thỏa thuận hoặc sau khi bán được hàng, có doanh thu bán
Nguyễn Thị Thanh Phương Lớp: Kê toán 48D
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
hàng, cuối tháng hoặc theo yêu cầu của nhà cung cấp mà thanh toán cho nhà
cung cấp. Công ty được hưởng chiết khấu thương mại, giảm giá hàng mua và
rất nhiều hàng biếu tặng.
Nhận thấy, đối với những khách hàng về truyền thông, các giao dịch phát
sinh không thường xuyên, có quan hệ hợp tác với công ty theo thời vụ,
thường không liên tục trong nhiều kỳ do đó không được chi tiết và công ty
kiểm soát như các khách hàng vãng lai, kiểm tra tập trung trên một quyển sổ.
Bên cạnh đó, những khách hàng cung cấp hàng mỹ phẩm, thời trang, các nhà
cung cấp hàng hóa cho công ty lại có số lượng giao dịch và giá trị giao dịch
khá lớn, liên tục trong nhiều kỳ. Các nghiệp vụ thanh toán diễn ra nhiều hơn
và phức tạp hơn, do đó được chi tiết cho từng đối tượng khách hàng để dễ
dàng kiểm tra và theo dõi.
Ngoài ra, doanh nghiệp còn có các nghiệp vụ thanh toán với nhân viên,
tạm ứng cho nhân viên công ty, thanh toán các khoản thuế với Nhà nước (thuế
GTGT, thuế TNDN, thuế TNCN, ). Đây là những nghiệp vụ thanh toán khá
phổ biến trong tất cả các doanh nghiệp. Do khối lượng thực tập của em không
được bao quát, toàn diện và để đáp ứng đúng độ dài của chuyên đề nên em chỉ
xin nêu chi tiết, cụ thể hai nghiệp vụ thanh toán là thanh toán với người bán
và thanh toán với khách hàng.
Bên cạnh đó, công ty còn có giao dịch và vay nợ ngân hàng để thực hiện
các hoạt động sản xuất kinh doanh trong đơn vị, khoản nợ vay này được trả
theo hạn định và nợ gốc trả vào cuối mỗi quý, trừ dần cho đến khi hết nợ. Do
đó nghiệp vụ thanh toán có bao gồm cả thanh toán với ngân hàng và coi đây
là khoản vay nợ dài hạn.
Các nghiệp vụ thanh toán tại đơn vị chiếm 1 tỉ lệ lớn trong tổng tài sản
ngắn hạn tại đơn vị. Lấy cùng ví dụ cụ thể đầu tháng 3 năm 2010, số tiền phải
Nguyễn Thị Thanh Phương Lớp: Kê toán 48D
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thu khách hàng là 130,815,700 đồng. Đây là số tiền phải thu khá lớn, cho
thấy số vốn của đơn vị bị đơn vị khác chiếm dụng, không được lưu thông và
tạo lợi nhuận cho đơn vị.
Tỷ lệ tổng số tiền phải thu khách hàng so với tổng tài sản ngắn hạn bằng:
130,815,700
39,816,126 + 130,815,700 + 8,980,000 + 4,714,929 +1,677,908,213
= 0,0702
Đầu tháng 3/2010, tổng số tiền phải trả nhà cung cấp của công ty Việt
Link là 626,436,937 triệu đồng. Tỷ lệ tổng số tiền phải trả người bán so với
tổng tài sản ngắn hạn bằng:
626,436,937
39,816,126 + 130,815,700 + 8,980,000 + 4,714,929 +1,677,908,213
= 0,3364
Từ số liệu trên ta thấy tỷ lệ cơ cấu tổng nghiệp vụ thanh toán trong công
ty khá cao. Với khối lượng giao dịch và giá trị thanh toán với khách hàng và
các nhà cung cấp hiện tại, nếu công ty không thực sự quản lý và thực hiện
công tác kế toán một cách khoa học và chính xác thì sẽ gây khó khăn trong
công tác thực hiện thanh toán, tính công nợ cho nhà cung cấp và khách hàng
tại đơn vị.
1.2.2 Tổ chức quản lý các nghiệp vụ thanh toán tại công ty.
Có thể thấy, cùng với việc hoạt động và kinh doanh trên nhiều lĩnh vực
như vậy, các nghiệp vụ thanh toán của công ty khá đa dạng và phức tạp. Nếu
không được quan tâm và quản lý bằng phương pháp và hình thức khoa học,
hợp lý sẽ gây ra nhầm lẫm, mất mát, sai sót trong việc thanh toán, ảnh hưởng
Nguyễn Thị Thanh Phương Lớp: Kê toán 48D
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
trực tiếp tới tên tuổi và lợi ích của công ty. Trong số các nghiệp vụ thanh
toán, các nghiệp vụ thanh toán nợ với khách hàng, nợ với nhà cung cấp, thanh
toán với Nhà nước là các nghiệp vụ quan trọng và cần được quan tâm quản lý
hơn cả.
Đối với nợ phải thu, là một bộ phận vốn kinh doanh của doanh nghiệp bị
cá nhân, đơn vị khác chiếm dụng và sử dụng do đó kế toán phải theo dõi chặt
chẽ từng khoản nợ phải thu để tránh sai sót, mất mát trong việc tính toán
khoản nợ phải thu. Đồng thời, kế toán cũng luôn phải kiểm tra, đối chiếu đôn
đốc thu hồi nợ để nhập tiền về quỹ tiền mặt, tăng khả năng thanh toán nhanh,
phục vụ cho nhiều hoạt động khác trong đơn vị. Đối với khách hàng nợ có dư,
nợ lớn, công ty thường có văn bản chứng minh khoản nợ là các hợp đồng
(hoặc biên bản bàn giao) ghi nhận khoản nợ của khách hàng, do đó tránh được
sự lật lọng, trốn tránh thanh toán khoản nợ phải thu của khách hàng.
Các khoản nợ phải thu tại VietLink bao gồm nợ phải thu của khách hàng,
thuế GTGT sẽ được khấu trừ nhưng chưa được Nhà nước khấu trừ hoặc hoàn
lại, khoản nợ phải thu của nhân viên công ty, các khoản nợ phải thu khác.
Hình thức tổ chức quản lý nợ phải thu của công ty vẫn theo các quy định
chung. Tuy nhiân, nhiều khách hàng truyền thông của công ty Vietlink Media
chỉ là các khách vãng lai, thực hiện giao dịch – hợp tác với công ty với số
lượng ít (một đến hai lần) nhưng kế toán thanh toán vẫn phải hạch toán chi
tiết cho từng đối tượng phải thu và từng khoản nợ phải thu. Với những khách
hàng thường xuyên, khách hàng lâu năm, xuất hiện nhiều giao dịch mua bán,
khối lượng giao dịch lớn, kế toán thanh toán thực hiện hạch toán chi tiết cho
từng đối tượng phải thu và từng khoản nợ phải thu như bình thường, tính toán,
ghi chép phản ánh chính xác kịp thời đầy đủ từng khoản nợ phải thu theo từng
đối tượng, số nợ phải thu, số đã thu và số còn phải thu.
Nguyễn Thị Thanh Phương Lớp: Kê toán 48D
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Đối với nợ phải trả khách hàng, là các khoản nợ phát sinh trong quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp phải trả, phải thanh toán cho
các chủ nợ, nhiệm vụ của kế toán là ghi chép phản ánh đầy đủ, kịp thời số nợ
phải trả khách hàng, đã trả và số còn phải trả chi tiết theo từng chủ nợ; theo
dõi chặt chẽ các khoản nợ đến hạn trả, nợ quá hạn để Ban lãnh đạo công ty có
biện pháp huy động nguồn vốn để trả nợ kịp thời.
Số nợ phải trả khách hàng quá lớn so với tổng tài sản ngắn hạn tại đơn vị
(lấy số liệu đầu tháng 3 năm 2010, tổng số tiền phải trả khách hàng là
626,436,937đồng, tỷ lệ so với tổng tài sản ngắn hạn là 0,3397) do số lượng
sản phẩm – hàng hóa công ty nhập nhiều trong một đợt hoặc nhập nhiều
những sản phẩm khả năng tiêu thụ kém. Để kiểm soát số nợ phải trả này, ban
lãnh đạo công ty nên lập kế hoạch và dự toán tiêu thụ, kế hoạch nhập hàng từ
nhà cung cấp dựa theo các lần nhập và số liệu tiêu thụ từ những tháng trước,
duy trì ổn định tổng số nợ phải trả người bán, thanh toán cho người bán đúng
hạn. Có như vậy, công ty mới giữ được chữ tín và tạo được lòng tin đối với
các khách hàng thân thiết và tiềm năng, tạo được nhiều hơn cơ hội đầu tư và
sự hợp tác với khách hàng trong tương lai.
Nguyễn Thị Thanh Phương Lớp: Kê toán 48D
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN VÀ CÁC NGHIỆP VỤ
THANH TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG VIỆT
LIÊN KẾT.
2.1. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY
2.2.1 Thủ tục chứng từ
Đối với tiền mặt tại quỹ, thủ tục kế toán tiền mặt tại quỹ có những yêu
cầu khắt khe và chặt chẽ hơn so với các thủ tục kế toán của phần hành khác
bởi mỗi nghiệp vụ kế toán tiền mặt tại quỹ đều liên quan đến Tiền _ lợi ích
trực tiếp của công ty, nếu không theo dõi và kiểm soát sát xao sẽ rất dễ bị
tham ô, lợi dụng, chiếm dụng và mất mát.
Khi tiến hành nhập, xuất quỹ tiền mặt phải có phiếu thu, phiếu chi với
đầy đủ chữ ký của các bên có trách nhiệm kèm theo chứng từ gốc hợp lệ đúng
quy định của chế độ chứng từ kế tốn.
Thủ quỹ (do giám đốc doanh nghiệp chỉ định) chịu trách nhiệm thực
hiện mọi nhiệm vụ liên quan đến thu, chi, bảo quản tiền tại quỹ, hàng ngày
phải kiểm kê số tồn quỹ tiền mặt thực tế đối chiếu với số liệu ở sổ quỹ và sổ
kế toán tổng hợp tiền mặt, trong trường hợp có chênh lệch phải kiểm tra xác
định nguyên nhân và chịu trách nhiệm về thiệt hại nếu do bản thân gây ra.
Việc thay đổi thủ quỹ phải cú quyết định của giám đốc bằng văn bản.
Kế toán tiền mặt có trách nhiệm mở sổ kế toán tiền mặt, ghi chép hàng
ngày các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến thu chi tiền mặt tại quỹ và
tính ra số tồn quỹ tại mọi thời điểm.
Chứng từ kế toán sử dụng trong kế toán tiền mặt tại quỹ:
- Phiếu thu (Mẫu số 01 - TT)
- Phiếu chi (Mẫu số 02 - TT)
Nguyễn Thị Thanh Phương Lớp: Kê toán 48D
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Biên lai thu tiền (Mẫu số 06 - TT)
- Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu 03 – TT)
- Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu 05 – TT)
- Các chứng từ khác có liên quan.
Chứng từ kế toán sử dụng trong kế toán tiền gửi ngân hàng:
- Giấy báo Nợ
- Giấy báo Có
- Bản sao kê của Ngân hàng kèm theo chứng từ gốc (giấy chứng
nhận nộp tiền, uỷ nhiệm chi, phiếu hạch tóan…)
* Quy trình luân chuyển chứng từ thu tiền mặt.
Người nộp tiền sẽ nộp chứng từ liên quan đến việc đã thu tiền, đề nghị
nộp tiền cho kế toán tiền mặt.
Kế toán tiền mặt sẽ lập phiếu thu, sau khi ghi đầy đủ các yếu tố cần
thiết trên phiếu thu, phiếu thu sẽ được đính kèm với các chứng từ có liên quan
để chuyển cho kế toán trưởng ký, sau đó chuyển cho giám đốc đơn vị soát xét,
ký duyệt. Trong trường hợp nghiệp vụ thu quỹ là hoạt động thường xuyên của
công ty hoặc với số tiền nhỏ (Ví dụ: nghiệp vụ thu tiền do nhân viên thanh
toán tạm ứng) thì có thể bỏ qua, không cần chuyển cho giám đốc ký duyệt,
tránh rắc rối và rườm rà trong công tác kế toán.
Sau đó phiếu thu sẽ được chuyển cho thủ quỹ để làm căn cứ xuất, nhập
quỹ. Các phiếu thu phải đánh số thứ tự liên tục và đầy đủ.
Kế toán tiền mặt sẽ làm nhiệm vụ ghi nghiệp vụ thu tiền mặt vào sổ
Nhật ký chung và luân chuyển đưa vào bộ phận quản lý lưu trữ để bảo quản
và lưu các chứng từ này.
Phiếu thu do kế toán tiền mặt lập thành 3 liên (đặt giấy than viết một
lần), thủ quỹ giữ một liên làm căn cứ ghi sổ quỹ và chuyển cho kế toán cùng
với chứng từ gốc để vào sổ kế toán, một liên giao cho người nộp tiền, liên còn
lại lưu ở nơi lập phiếu.
Nguyễn Thị Thanh Phương Lớp: Kê toán 48D
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phiếu thu có mẫu như sau:
Công ty CP TT Việt Liên Kết Mẫu số :01- TT
Số 22-Ngách 1/34 - Phan Đình Giót- PL- TX
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ - BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ Trưởng BTC)
Quyển số :
PHIẾU THU
Số
Ngày tháng năm 2010
Nợ
Có
Họ tên người nhận tiền :
Địa chỉ:
Lý do thu :
Số tiền: (Viết bằng chữ)
Kèm theo Chứng từ gốc
Ngày tháng năm 2010
Giám đốc Kế toán trưởng Người nhận tiền Người lập phiếu Thủ quỹ
(Ký, họ tên
đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký,họ tên) (Ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền(Viết bằng chữ)
Tỷ giá ngoại tệ (Vàng,bạc, đá quý):………………………………….
Số tiền quy đổi :…………………………………………………….
* Quy trình luân chuyển chứng từ chi tiền mặt.
Người nhận tiền lập chứng từ xin chi nêu rõ nội dung chi, mục đích
xin, số tiền, cam kết thanh toán vào hóa đơn (nếu có). Dựa vào tính chất của
các nghiệp vụ (có phải nghiệp vụ chi thường xuyên hay không, có tính chất
quan trọng không, số tiền quá lớn hoặc quá nhỏ ) mà người nộp tiền phải
xin cấp lệnh chi của thủ trưởng, kế toán trưởng theo thẩm quyền nếu số tiền
xin chi nhỏ hoặc là nghiệp vụ chi thường xuyên.
Ví dụ: Nghiệp vụ chi quỹ tiền mặt đưa cho anh Khải lái xe với mục
đích thanh toán tiền xăng xe; chi phí đi taxi do nhân viên đi quay chương
Nguyễn Thị Thanh Phương Lớp: Kê toán 48D
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
trình, giá trị phải thanh toán không đáng kể, nghiệp vụ xin chi là thường
xuyên, đã có hóa đơn – chứng từ đầy đủ với số tiền hợp lý thì kế toán tiền mặt
lập phiếu chi chỉ cần xin ý kiến của kế toán trưởng mà không cần xin ý kiến
của giám đốc đơn vị.
Sau khi được sự đồng ý của thủ trưởng hoặc kế toán trưởng, kế toán
tiền mặt lập phiếu chi theo quy định và ghi nhận các yếu tố thông tin điền vào
phiếu chi. Thủ quỹ kiểm tra lại chứng từ của người nhận tiền, ghi nghiệp vụ
chi vào Bảng chi tiêu của tháng, yêu cầu ký nhận, đếm tiền và giao tiền cho
người nhận tiền
Kế toán tiền mặt sau khi lập phiếu chi có ký nhận đầy đủ, dựa vào
thông tin, số tiền ghi trên phiếu chi, kế toán tiền mặt ghi sổ Nhật ký chung.
Phiếu chi do kế toán lập thành 2 liên (đặt giấy than viết 1 lần), một liên
lưu lại ở nơi lập phiếu, liên còn lại thủ quỹ dựng để ghi sổ quỹ và chuyển cho
kế toán cùng chứng từ gốc để vào sổ kế toán.
Nguyễn Thị Thanh Phương Lớp: Kê toán 48D
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phiếu chi có mẫu như sau:
Công ty CP TT Việt Liên Kết Mẫu số :01- TT
Số 22-Ngách 1/34 - Phan Đình Giót- PL- TX
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ - BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ Trưởng BTC)
Quyển số :
PHIẾU CHI
Số
Ngày tháng năm 2010
Nợ
Nợ
Có
Họ tên người nhận tiền :
Địa chỉ:
Lý do chi :
Số tiền: Viết bằng chữ:
Kèm theo Chứng từ gốc
Ngày tháng năm 2010
Giám đốc Kế toán trưởng Người nhận tiền Người lập phiếu Thủ quỹ
(Ký, họ tờn
đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký,họ tên) (Ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền(Viết bằng chữ)
Tỷ giá ngoại tệ (Vàng,bạc, đá quý):………………………………….
Số tiền quy đổi :…………………………………………………….
Giấy đề nhị tạm ứng, do kế toán hoặc nhân viên lập, gửi Ban giám đốc
công ty khi nhân viên muốn vay quỹ công ty trước một khoản tiền để chi trả
cho 1 hoạt động nào đó (Ví dụ: tạm ứng trước lương tháng, tạm ứng chi đi
làm chương trình quay phim ở tỉnh xa, tạm ứng tiền mua máy móc thiết bị
cho công ty ) Số tiền xin tạm ứng phải được hoàn trả quỹ công ty trong
thời hạn cho phép.
Nguyễn Thị Thanh Phương Lớp: Kê toán 48D
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Giấy đề nghị tạm ứng có mẫu như sau:
Công ty CP TT Việt Liên Kết Mẫu số : 05- TT
Số 22- ngách 1/34 – Phan Đình Giót - HN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ -BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ Trưởng BTC)
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Ngày Tháng Năm
Số :…
Kính gửi: Ban Giám Đốc Công ty
Tên tôi là:
Bộ phận:
Đề nghị tạm ứng số tiền: (Viết bằng chữ:)
đồng chẵn
Lý do tạm ứng:
Thời hạn thanh toán:
Ngày Tháng Năm 2010
Giám đốc Kế toán trưởng Người phụ trách bộ phận
Người đề nghị tạm
ứng
(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên ) (Ký, họ tên ) (Ký, họ tên )
Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng là giấy chứng nhận người nhận tạm
ứng đã hoàn trả số tiền xin tạm ứng với giá trị được ghi nhận trên chứng từ
này.
Nguyễn Thị Thanh Phương Lớp: Kê toán 48D
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng có mẫu như sau:
Công ty CP TT Việt Liên Kết
Số 22- ngách 1/34 - Phan Đình Giót - HN
Mẫu số : 05- TT 010902
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ -BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ Trưởng BTC)
GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN TẠM ỨNG
Ngày Tháng Năm
Số :
Kính gửi: Ban Giám Đốc Công ty
Họ tên người đề nghị thanh toán:
Bộ phận:
Lý do thanh toán:
Đề nghị thanh toán số tiền: đồng (Viết bằng chữ ):
đồng chẵn
Kèm theo : ….Chứng từ gốc.
Ngày Tháng Năm
Người đề nghị thanh toán Kế toán trưởng Người duyệt
(Ký, họ tên ) (Ký, họ tên ) (Ký, họ tên )
Sau khi ghi nhận và ký nhận đầy đủ trên các chứng từ trên, thực hiện
nhập – xuất quỹ tiền mặt, thủ quỹ thực hiện ghi chép nghiệp vụ phát sinh vào
bảng chi tiêu trong tháng (kỳ kế toán tại đơn vị là 1 tháng)
Bảng chi tiêu nằm trong 1 SHEET của kế toán EXCEL. Bảng chi tiêu
tiền mặt tại công ty (sổ quỹ tiền mặt) có kết cấu dọc. Bất cứ nghiệp vụ liên
quan nhập - xuất quỹ tiền mặt, sau khi phát sinh, có chứng từ hợp lệ, đều
được ghi nhận tương ứng với 1 dòng trên bảng chi tiêu. Bên cạnh đó, các
nghiệp vụ chi và các nghiệp vụ thu được tách riêng, ghi nhận trên 2 cột độc
lập, do đó có thể tính toán được tổng chi – tổng thu phát sinh trong ngày,
trong tháng, tính ra số tồn quỹ tại thời điểm cuối ngày, cuối tháng mà không
Nguyễn Thị Thanh Phương Lớp: Kê toán 48D
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
cần mở sổ nhật ký đặc biệt (Nhật ký thu tiền – Nhật ký chi tiền) Tuy nhiên,
với kết cấu sổ này làm cho sổ nằm ngang, người xem khó bao quát hết nội
dung trên sổ.
Mẫu của sổ quỹ tiền mặt này đồng thời là mẫu của báo cáo quỹ hàng ngày,
kèm theo các chứng từ thu – chi.
• Ví dụ cụ thể các nghiệp vụ tại đơn vị
1) Chị Hiền nhập quỹ tiền mặt ngày 02/03/2010 về quỹ công ty với số tiền
là 20,000,000 VNĐ
Kế toán lập phiếu thu và điền đầy đủ như sau
Công ty CP TT Việt Liên Kết Mẫu số :01- TT
Số 22-Ngách 1/34 - Phan Đình Giót- PL- TX
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ - BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ Trưởng BTC)
Quyển số :03
PHIẾU THU
Số 012875
Ngày 02 tháng 03 năm 2010
Nợ 1111
Có 1361
Họ tên người nộp tiền :Nguyễn Thảo Hiền
Địa chỉ: P2202 nhà 24T2 Trung hòa, Cầu Giấy HN
Lý do thu : thu tiền chị Hiền nhập quỹ
Số tiền: 20,000,000đ (Viết bằng chữ) Hai mươi triệu đồng chẵn
Kèm theo 0 Chứng từ gốc
Ngày 02 tháng 03 năm 2010
Giám đốc Kế toán trưởng Người nhận tiền Người lập phiếu Thủ quỹ
(Ký, họ tên
đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký,họ tên) (Ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền(Viết bằng chữ)i Hai mươi triệu đồng chẵn
Tỷ giá ngoại tệ (Vàng,bạc, đá quý):
Số tiền quy đổi :
2) Ngày 02/03/2010, thanh tốn tiền hàng cho nhà cung cấp Vitaskin theo
Nguyễn Thị Thanh Phương Lớp: Kê toán 48D
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
đơn hàng ngày 01/03/2010 số tiền là 7,980,000 VNĐ.
Kế toán viết phiếu chi với nội dung như sau:
Công ty CP TT Việt Liên Kết Mẫu số :01- TT
Số 22-Ngách 1/34 - Phan Đình Giót- PL- TX
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ - BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ Trưởng BTC)
Quyển số :03
PHIẾU CHI
Số 012776
Ngày 02 tháng 03 năm 2010
Nợ 331
Nợ
Có 1111
Họ tên người nhận tiền : Nguyễn Hồng Lân
Địa chỉ:.số 7 đường Lỏng Hạ, Đống Đa HN
Lý do chi :thanh toán tiền hàng ngày 01/03/2010
Số tiền: 7,980,000 đồng (Viết bằng chữ):Bảy triệu chín trăm tám mươi nghìn đồng chẵn
Kèm theo 1 Chứng từ gốc
Ngày 02 tháng 03 năm 2010
Giám đốc Kế toán trưởng Người nhận tiền Người lập phiếu Thủ quỹ
(Ký, họ tên
đóng dấu) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký,họ tên) (Ký, họ tên)
Đã nhận đủ số tiền(Viết bằng chữ) Bảy triệu chín trăm tám mươi nghìn đồng chẵn
Tỷ giá ngoại tệ (Vàng,bạc, đá quý):………………………………….
Số tiền quy đổi :…………………………………………………….
3) Ngày 02/03/2010 tạm ứng tiền lương cơ bản tháng 2 cho anh Đồng với
số tiền là 800,000đồng. Anh Đồng sẽ viết giấy Đề nghị tạm ứng để gửi
phòng kế toán với nội dung như sau:
Công ty CP TT Việt Liên Kết Mẫu số : 05- TT
Số 22- ngách 1/34 – Phan Đình Giót - HN (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ -BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ Trưởng BTC)
Nguyễn Thị Thanh Phương Lớp: Kê toán 48D
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG
Ngày 02 Tháng 03 Năm 2010
Số : 010701
Kính gửi: Ban Giám Đốc Công ty
Tên tôi là: Nguyễn Văn Đồng
Bộ phận: Phòng kinh doanh
Đề nghị tạm ứng số tiền: 800,000đồng (Viết bằng chữ:)
Tám trăm nghìn đồng chẵn
Lý do tạm ứng: tạm ứng lương cơ bản tháng 2 năm 2010
Thời hạn thanh toán: 30 ngày
Ngày 02 Tháng 03 Năm 2010
Giám đốc Kế toán trưởng Người phụ trách bộ phận Người đề nghị t/ư
(Ký, họ tên, đóng dấu) (Ký, họ tên ) (Ký, họ tên ) (Ký, họ tên )
Nguyễn Thị Thanh Phương Lớp: Kê toán 48D
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
4) Ngày 03/03/2010, kế toán thu hoàn ứng khoản tạm ứng làm chương
trình làng nghề quạt Chàng Sơn của chị Hường (biên tập viên) số tiền
1,000,000đồng. Kế toán lập giấy đề nghị hoàn ứng cho chị Hường ký
nhận với nội dung chi tiết như sau:
Công ty CP TT Việt Liên Kết
Số 22- ngách 1/34 - Phan Đình Giót - HN
Mẫu số : 05- TT
(Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ -BTC
ngày 20/3/2006 của Bộ Trưởng BTC)
GIẤY ĐỀ NGHỊ THANH TOÁN TẠM ỨNG
Ngày 03 Tháng 03 Năm 2010
Số : 010714
Kính gửi: Ban Giám Đốc Cơng ty
Họ tên người đề nghị thanh toán: Nguyễn Thanh Hường
Bộ phận: Biên tập viên
Lý do thanh toán: hoàn ứng số tiền xin tạm ứng vào tháng 2
Đề nghị thanh toán số tiền 1,000,000 đồng (Viết bằng chữ ):
Một triệu đồng chẵn
Kèm theo : 1 Chứng từ gốc.
Ngày 03 Tháng 03 Năm 2010
Người đề nghị thanh toán Kế toán trưởng Người duyệt
(Ký, họ tên ) (Ký, họ tên ) (Ký, họ tên )
Theo Phiếu thu số 012875 , Phiếu chi số 012776, Giấy tạm ứng số
010701, Giấy đề nghị thanh toán tạm ứng số 010714, và các chứng từ
hợp lệ khác phát sinh trong tháng 03/2010 thủ quỹ ghi chép vào Bảng chi
tiêu tiền mặt tháng 3 năm 2010 như sau:
Nguyễn Thị Thanh Phương Lớp: Kê toán 48D
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
BẢNG CHI TIÊU THÁNG 03/2010
NT Dư ĐK
Phát sinh
trong
tháng
TGNH
+ thu
khác
Hoàn ứng
Thu
Bắc
Nin
h
Thu
CNC
Thái Hà
Thu
Kim
Mã
Thu
HĐ
sale
Phát sinh trong
tháng
Tạm ứng
Chi
evashop
Chi
Bắc
Ninh
Chi
CNC
Chi
khác
Dư cuối
ngày
Ghi
chú
Tháng trước
chuyển sang
5,672,597
02/03
25,672,597
Chị Hiền
nhập quỹ
tiền mặt
20,000,000
Thanh toán tiền
hàng cho nhà
cung cấp
Vitaskin theo
đơn hàng ngày
01/03/2010
7,980,000
PC
……
………
……
…………
………
.
8,750
…………
…
PC
…………. ……….
4,291,000
…………
….
PC
Tạm ứng lương
cơ bản tháng
02/2010/ A.
Đồng
800,000 PC
Thanh toán tiền
mua hoa quả và
viết sớ/ Trang
130,000
PC
Tổng 02/03 - 20,000,000 - - - - 3,800,000 19,586,400 - - 888,750 1,397,447
03/03 2,397,447
Thu hoàn
ứng khoản
tạm ứng
CT làng
nghề quạt
Chàng Sơn/
Hường BT
1,000,000
Chi tạm ứng chi
phí đi quay làng
nghề Tò He/
Oanh
1,000,000 PC
Chi tạm ứng chi
phí đi làm CT "
Đầu tư thị
thường BĐS"
Yến
500,000 PC
Nguyễn Thị Thanh Phương Lớp: Kê toán 48D
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chi mừng cưới
Thu bộ phận
Website
evashop
500,000
PC
Tổng 03/03 - 1,000,000 - - - - 1,500,000 - - - 500,000 397,447
250,000
PC
400,000
PC
31/03 4,881,845
Thu tiền
bảo hiểm
03 tháng
năm 2008/
Nguyễn
THị
Phương
Thảo
457,746
Thanh toán tiền
sửa cống nhà vệ
sinh
50,000
PC
Thu tiền
bán sản
phẩm
TD.vn cho
khách hàng
######
Thanh toán tiền
đăng bài trên
báo Hà Nội Mới
5,500,000
PC
Thanh toán tiền
mừng đám cưới
khách hàng
Duyên Hải/ A.
Khánh
500,000
PC
Tổng 31/03 457,746 - - - ###### - - - - - 6,050,000 3,831,845
TỔNG T3/2010
####### ######### - ###### ###### #### ######## 62,674,210 - - ######## 3,831,845
Số dư
cuối kỳ
3,831,845
Nguyễn Thị Thanh Phương Lớp: Kê toán 48D
25