Giáo án buổi 1 lớp 5D - Năm học: 2010 - 2011
Tuần 30
Thứ hai ngày 28 tháng 3 năm 2011
Toán
Ôn tập về đo diện tích
I/ Mục tiêu.
- Biết quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích; chuyển đổi các số đo diện tích( với các
đơn vị đo thông dụng); viết số đo diện tích dới dạng số thập phân.
- Làm đợc các BT: 1, 2(cột 1), 3(cột 1).
- Rèn kĩ năng tính toán chính xác, trình bày khoa học cho HS.
- Giáo dục ý thức tự giác trong học tập.
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài, bảng phụ.
- Học sinh: sách, vở, bảng con.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Giáo viên Học sinh
1/ Kiểm tra.
- Gọi 4 Hs làm bài tập 4.
- Nhận xét.
2/ Bài mới.
a)Giới thiệu bài.
b)Bài mới.
*Bài 1: Điền hoàn chỉnh bảng đơn vị đo
diện tích.
- HD làm bài cá nhân vào sgk.
*Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ trống.
- HD làm nhóm đôi.
- Gv kết luận kết quả đúng, yêu cầu Hs
nhắc lại cách viết số đo diện tích dới
dạng số thập phân.
*Bài 3: Điền số thích hợp vào chỗ
trống.
- HD làm bài cá nhân vào vở.
- Chấm chữa bài.
c)Củng cố - dặn dò.
- Tóm tắt nội dung bài.
- Nhắc chuẩn bị giờ sau.
- 4 Hs chữa bài.
* Đọc yêu cầu.
- Hs tự làm bài, nêu kết quả và giải thích
cách làm:
- Nhận xét bổ sung.
* Đọc yêu cầu bài toán.
- Các nhóm làm bài, nêu kết quả:
a) 1 m
2
= 100 dm
2
= 10000 cm
2
= 1000 000 mm
2
1 ha = 10 000 m
2
1 km
2
= 100 ha = 1 000 000m
2
b) 1 m
2
= 0,01 dm
2
1m
2
= 0,000 001 km
1 m
2
= 0,0001 km
2
1 ha = 0,01 km
2
= 0,0001 ha 4 ha = 0,04 km
2
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Đọc yêu cầu.
- Hs tự làm bài - 2 Hs làm bảng và giải
thích cách làm.
a) 65000 m
2
= 6,5 ha b) 6 km
2
= 600 ha
846 000 m
2
= 84,6 ha 9,2 km
2
= 920 ha
5000 m
2
= 0,5 ha 0,3 km
2
= 30 ha
- Nhận xét bổ sung, nhắc lại cách tính.
Tập đọc
Thuần phục s tử
I/ Mục tiêu.
- Đọc đúng các tên riêng nớc ngoài; biết đọc diễn cảm bài văn.
*Hiểu ý nghĩa: Kiên nhẫn, dịu dàng, thông minh là sức mạnh của ngời phụ nữ, giúp
họ bảo vệ hạnh phúc gia đình.
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm cho học sinh.
- Giáo dục các em ý thức học tập tốt.
II/ Đồ dùng dạy-học.
- Giáo viên: nội dung bài, bảng phụ, tranh minh hoạ.
Nguyễn Thị Thu Thuỷ - Trờng Tiểu học Thị Trấn Cao Thợng
67
Giáo án buổi 1 lớp 5D - Năm học: 2010 - 2011
- Học sinh: sách, vở.
III/ Các hoạt động dạy-học.
Giáo viên Học sinh
1/ Kiểm tra.
- 2 Hs nối tiếp đọc bài Con gái.
- Nhận xét.
2/ Bài mới :
a) Giới thiệu bài.
b) HD học sinh luyện đọc và tìm hiểu
bài.
* Luyện đọc.
- HD chia 5 đoạn và gọi Hs đọc.
- Gọi 1 Hs khá, giỏi đọc bài.
- Gọi Hs đọc nối tiếp theo đoạn kết hợp
hỏi phần chú giải.
- Theo dõi, sửa, ghi lỗi phát âm và tiếng,
từ Hs đọc sai lên bảng.
- Gọi Hs đọc tiếng, từ đã đọc sai.
- Yêu cầu Hs đọc theo cặp.
- Gọi1 Hs đọc cả bài.
- Đọc diễn cảm toàn bài.
* Tìm hiểu bài.
- Cho học sinh đọc thầm từng đoạn, Gv
nêu câu hỏi và hớng dẫn trả lời.
+ Ha-li-ma đến gặp gị giáo sĩ để làm gì?
+ Vị giáo sĩ ra điều kiện thế nào?
+ Vì sao khi nghe điều kiện của giáo sĩ,
Ha-li-ma sợ toát mồ hôi, vừa đi vừa
khóc?
+ Ha-li- ma đã nghĩ ra cách gì để làm
thân với s tử?
+ Ha- li- ma đã lấy 3 sợi lông bờm của
s tử nh thế nào?
+ Vì sao, khi gặp ánh mắt của Ha-li-ma
con s tử đang giận giữ bỗng cụp mắt
xuống, rồi lẳng lặng bỏ đi
+ Theo vị giáo sĩ, điều gì làm nên sức
mạnh của ngời phụ nữ?
+ Nội dung chính của bài là gì?
- Gv chốt ý đúng(Mục 1), ghi bảng. Gọi
Hs đọc.
* Hớng dẫn đọc diễn cảm
- Gọi Hs đọc bài.
- Gv đọc diễn cảm đoạn 5 và HD đọc
diễn cảm.
- Cho Hs luyện đọc diễn cảm theo cặp.
- Tổ chức cho Hs thi đọc diễn cảm.
- HD cả lớp nhận xét và bình chọn Hs
đọc hay nhất.
* Theo dõi, đánh dấu vào sách.
- 1 Hs đọc toàn bài.
- Đọc nối tiếp theo đoạn( mỗi em đọc
một đoạn) kết hợp tìm hiểu chú giải.
- Hs đọc tiếng, từ đã đọc sai.
- Đọc theo cặp (mỗi em một đoạn)
- Một em đọc cả bài.
* Hs đọc thầm từng đoạn thảo luận trả
lời.
- Ha-li-ma muốn giáo s cho lời khuyên
làm sao cho chồng nàng không gắt gỏng,
cau có.
- Nếu Ha-li-ma lấy đợc 3 sợi lông bờm
của một con s tử thì ông sẽ cho lời
khuyên.
- Vì điều kiện giáo sĩ đa ra không thể
thực hiện đợc. Đến gần s tử đã khó, nhổ 3
sợi lông bờm của nó lại càng khó.
- Tối đến nàng ôm một con cừu non vào
rừng có hôm còn nằm cho nàng chải
bộ lông bờm sau gáy.
- Một tối, khi s tử đã no nê, ngoan ngoãn
nằm bên chân nàng, Ha-li-ma bèn khấn
bỏ đi.
- Vì ánh mắt dịu hiền của Ha-li-ma làm s
tử không thể tức giận đợc.
- Bí quyết làm nên sức mạnh của ngời
phụ nữ là trí thông minh, lòng kiên nhẫn
và sự dịu dàng.
- Hs nêu.
- 2-3 Hs đọc.
* 5 Hs nối tiếp đọc bài.
- Lớp theo dõi.
- Luyện đọc theo cặp.
- 2-3 em thi đọc diễn cảm trớc lớp.
- Nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất.
Nguyễn Thị Thu Thuỷ - Trờng Tiểu học Thị Trấn Cao Thợng
68
Giáo án buổi 1 lớp 5D - Năm học: 2010 - 2011
- Đánh giá, cho điểm.
c) Củng cố-dặn dò.
- Nhắc lại nội dung bài
- Dặn học ở nhà.
_________________________________________
Lịch sử
Xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình
I. Mục tiêu:
- Hs nêu đợc: Việc xây dựng nhà máy Thuỷ Điện Hoà Bình đáp ứng yêu cầu xây dựng
đất nớc sau ngày giải phóng.
- Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình là một trong những thành tựu nổi bật của công cuộc
xây dựng CN XH ở nớc ta sau năm 1975.
- Hs hứng thú học bộ môn.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: nội dung bài, tranh, ảnh t liệu về nhà máy Thuỷ Điện Hoà Bình,
Bản đồ hành chính Việt Nam.
- Học sinh: sách, vở.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Giáo viên Học sinh
1/Kiểm tra.
- Quốc hội khoá VI có những quyết
định trọng đại gì?
- Nhận xét.
2/ Bài mới.
a)Hoạt động 1: Yêu cầu cần thiết xây
dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình.
- HD thảo luận nhóm 4 theo các câu
hỏi.
+ Nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam
sau khi thống nhất đất nớc là gì?
+ Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình đợc
xây dựng vào năm nào? Trong thời gian
bao lâu?
+ Ai là ngời cộng tác với chúng ta xây
dựng nhà máy này?
+ Chỉ vị trí nhà máy trên bản đồ.
- Nhận xét, đánh giá.
b/ Hoạt động 2: Tinh thần lao động
khẩn trơng, dũng cảm, trên công trờn.
- HD thảo luận theo bàn.
+ Cho biết trên công trờng xây dựng
nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình công
nhân Việt Nam và các chuyên gia Liên
Xô đã làm việc nh thế nào?
- Nhận xét, đánh giá.
c)Hoạt động 3: Đóng góp của nhà máy
thuỷ điện Hoà Bình.
- Đàm thoại cả lớp.
+Việc làm hồ, đắp đập, ngăn nớc sông
Đà để xây dựng nhà máy Thuỷ điện
Hoà Bình có tác động nh thế nào vào
- 2 Hs trình bày.
* Các nhóm thảo luận các câu hỏi- đại
diện nhóm trình bày.
- có nhiệm vụ xây dựng đất nớc tiến lên
chủ nghĩa xã hội.
- chính thức khởi công xây dựng vào
ngày 6/11/1979 tại tỉnh Hòa Bình và sau
15 năm lao động vất vả nhà máy đợc hoàn
thành.
- Chính phủ Liên Xô là ngời cộng tác,
giúp đỡ chúng ta. Xây dựng nhà máy này.
- Hs lên chỉ.
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
* Hs thảo luận, trình bày.
- họ làm việc cần mẫn, kể cả vào ban
đêm. Hơn 3 vạn ngời và hàng vạn xe cơ
giới làm việc hối hả. Dù khó khắn thiếu
thốn và có cả hi sinh nhng
Ngày 4/4/1994, Tổ máy số 8, tổ máy cuối
cùng đã hoà vào lới điện quốc gia.
* Hs đọc sgk và dựa vào thực tế trả lời.
- góp phần tích cực vào việc chống lũ
lụt cho đồng bằng Bắc Bộ.
Nguyễn Thị Thu Thuỷ - Trờng Tiểu học Thị Trấn Cao Thợng
69
Giáo án buổi 1 lớp 5D - Năm học: 2010 - 2011
chống lũ lụt.
+ Điện đã góp phần vào sản xuất và đời
sống của nhân dân nh thế nào?
- Nhận xét, đánh giá.
- Gọi Hs đọc bài học.
d) Hoạt động nối tiếp.
- Tóm tắt nội dung bài.
- Nhắc chuẩn bị giờ sau.
- cung cấp điện từ Bắc vào Nam. Từ núi
rừng đến Đồng bằng, nông thôn đến thành
phố. Phục vụ đời sống và sản xuất của
nhân dân ta.
* 2 Hs đọc to nội dung chính (sgk)
________________________________________
Chính tả: (Nghe-viết)
Cô gái của tơng lai
I/ Mục tiêu.
- Nghe-viết đúng, trình bày đúng bài CT; viết đúng những từ ngữ dễ viết sai, tên riêng
nớc ngoài, tên tổ chức.
- Biết viết hoa tên các huân chơng, danh hiệu, giải thởng, tổ chức(BT2,3).
- Giáo dục ý thức rèn chữ viết.
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài, bảng phụ.
- Học sinh: sách, vở bài tập.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Giáo viên Học sinh
1/ Kiểm tra bài cũ.
- Gọi Hs nêu cách viết hoa tên riêng nớc
ngoài. Lấy VD minh họa.
- Nhận xét.
2/ Bài mới.
a) Giới thiệu bài.
b) Hớng dẫn HS nghe - viết.
*Hoạt động 1:Tìm hiểu nội dung bài văn.
- Gọi Hs đọc bài văn.
- Yêu cầu Hs đọc thầm lại bài văn.
+ Bài văn cho ta biết điều gì?
* Hoạt động 2: HD viết từ khó.
- Yêu cầu Hs tìm và luyện viết tiếng, từ khó
dễ lẫn trong bài.
* Hoạt động 3: Viết chính tả
- Nhắc nhở hình thức trình bày bài văn, t thế
ngồi viết, cách cầm bút
- Đọc bài cho Hs viết.
- Yêu cầu học sinh soát lại bài
- Chấm 7-10 bài.
- Giáo viên nêu nhận xét chung
c) Hớng dẫn học sinh làm bài tập chính
tả.
* Bài tập 2. Viết hoa tên các huân chơng,
danh hiệu.
- HD học sinh làm bài tập vào vở .
- HD mẫu:Cụm từ anh hùng lao động gồm 2
bộ phận: anh hùng / lao động, ta phải viết
hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành
tên đó: Anh hùng Lao động.
- 2 Hs trả lời, cho VD.
* 2 em đọc.
- Lớp đọc thầm lại, chú ý dấu các câu,
chữ dễ viết sai.
- 1-2 Hs trả lời: giới thiệu Lan Anh là
một bạn gái giỏi giang, thông minh,
đợc xem là một trong những mẫu ng-
ời của tơng lai.
*Viết bảng con từ khó: In-tơ-nét, Ôt-
xtrây-li-a, Nghị viện Thanh niên,
* HS viết bài vào vở.
- Đổi vở, soát lỗi theo cặp.
* Đọc yêu cầu bài tập 2.
- Làm vở, 1 Hs chữa bảng.
Anh hùng Lực lợng vũ trang
Huân chơng Sao vàng
Huân chơng Độc lập hạng Ba
Huân chơng Lao động hạng Nhất
Nguyễn Thị Thu Thuỷ - Trờng Tiểu học Thị Trấn Cao Thợng
70
Giáo án buổi 1 lớp 5D - Năm học: 2010 - 2011
Các cụm từ khác tơng tự nh vậy:
- Nhận xét, đánh giá.
+ Nhắc lại quy tắc viết hoa tên các huân ch-
ơng, danh hiệu, giải thởng?
* Bài tập 3. Viết hoa tên các huân chơng.
- HD Hs làm bài tập vào vở .
- Chữa, nhận xét.
d) Củng cố - dặn dò.
- Tóm tắt nội dung bài.
- Nhắc chuẩn bị giờ sau.
Huân chơng Độc lập hạng Nhất
- Cả lớp chữa theo lời giải đúng.
- 2-3 Hs nối tiếp trả lời.
* Đọc yêu cầu bài tập 3.
- Làm vở, 1 Hs chữa bảng.
a) Huân chơng Sao vàng
b) Huân chơng Quân công
c) Huân chơng Lao động
____________________________________________________________________
Thứ ba ngày 29 tháng 3 năm 2011
Toán
Ôn tập về đo thể tích
I/ Mục tiêu.
- Biết quan hệ giữa mét khối, đề xi mét khối, xăng ti mét khối. Viết số đo thể tích dới
dạng số thập phân. Chuyển đổi số đo thể tích.
Làm đợc các BT: 1, 2(cột 1), 3(cột 1).
- Rèn kĩ năng tính toán chính xác, trình bày khoa học cho HS.
- Giáo dục ý thức tự giác trong học tập.
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài, bảng phụ chép BT 1.
- Học sinh: sách, vở, bảng con.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Giáo viên Học sinh
1/ Kiểm tra.
- Gọi Hs lên chữa bài 3 sgk.
- Nhận xét.
2/ Bài mới.
a)Giới thiệu bài.
b)Bài mới.
*Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
- HD làm bài cá nhân, 1 Hs làm bảng
phụ- gắn bảng.
- Nhận xét, đánh giá.
*Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
- HD làm nhóm đôi.
- Gv KL kết quả đúng, yêu cầu Hs nhắc
lại cách viết số đo thể tích dới dạng số
thập phân.
*Bài 3:
- 2 hs chữa bài.
* Đọc yêu cầu.
- Hs tự làm bài, nêu kết quả và giải thích
cách làm.
Tên Kí
hiệu
Quan hệ giữa các đơn
vị đo liền nhau.
Mét khối
Đề-xi-mét
khối
Xăng-ti-mét
khối
m
3
dm
3
cm
3
1 m
3
= 1000 dm
3
= 1000000 cm
3
1 dm
3
= 1000 cm
3
;
1 dm
3
= 0,001 m
2
1 cm
3
= 0,001 dm
3
- Nhận xét bổ sung, nhắc lại về quan hệ
giữa các đơn vị đo thể tích, chuyển đổi các
số đo thể tích với các đơn vị đo thông
dụng.
* Đọc yêu cầu bài toán.
- Các nhóm làm bài, nêu kết quả:
1 m
3
= 1000 dm
3
1 dm
3
= 1000 cm
3
7,268m
3
=7268dm
3
;4,351dm
3
= 4351 cm
3
0,5 m
3
= 500 dm
3
0,2 dm
3
= 200 cm
3
3m
3
2dm
3
=3002dm
3
;1 dm
3
9cm
3
=1009 cm
3
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- 1-2 Hs trả lời.
Nguyễn Thị Thu Thuỷ - Trờng Tiểu học Thị Trấn Cao Thợng
71
Giáo án buổi 1 lớp 5D - Năm học: 2010 - 2011
- HD làm bài cá nhân.
- Chấm chữa bài.
c)Củng cố - dặn dò.
- Tóm tắt nội dung bài.
- Nhắc chuẩn bị giờ sau.
* Đọc yêu cầu.
- Hs tự làm bài, 1 Hs chữa bảng.
a) 6 m
3
272 dm
3
= 6,272 m
3
2105 dm
3
= 2,105 m
3
3 m
3
82 dm
3
= 3,082 m
3
b) 8 dm
3
439 cm
3
= 8,439 dm
3
3670 cm
3
= 3,67 dm
3
5 dm
3
77 cm
3
= 5,077 dm
3
- Nhận xét bổ sung, nhắc lại cách tính.
_______________________________________
Luyện từ và câu.
Mở rộng vốn từ : Nam và nữ
I/ Mục tiêu.
- Biết một số phẩm chấtquan tỷọng nhất của nam, của nữ (BT1,2)
- Biết và hiểu một số câu thành ngữ, tục ngữ (BT3).
- Giáo dục các em ý thức học tốt bộ môn .
II/ Đồ dùng dạy-học.
- Giáo viên: nội dung bài, bảng nhóm, bảng phụ viết những phẩm chất quan
trọng nhất của nam và phụ nữ.
- Học sinh: từ điển, vở bài tập.
III/ Các hoạt động dạy-học.
Giáo viên Học sinh
1/ Kiểm tra.
- Kiểm tra vở bài tập của Hs.
2/ Bài mới :
a) Giới thiệu bài.
- Nêu mục đích, yêu cầu bài học.
b) Hớng dẫn học sinh làm bài tập.
* Bài 1. Tìm những phẩm chất quan
trọng của nam và nữ.
- HD nêu miệng nối tiếp.
- Gọi nhận xét, sửa sai
* Bài 2.Tìm phẩm chất chung và
riêng của 2 bạn trong bài Một vụ
đắm tàu
- HD làm việc theo nhóm đôi.
+ Phẩm chất chung của 2 nhân vật.
+ Phẩm chất riêng của 2 nhân vật.
- Nhận xét, đánh giá.
* Bài 3:
- HD làm vở- nêu miệng.
a. Nêu cách hiểu về câu tục ngữ?
* Đọc yêu cầu.
- Hs làm bài cá nhân, nêu miệng.
+ Dũng cảm: Dám đơng đầu với nguy hiểm.
+ Năng nổ: Hoạt động hăng hái và chủ
động.
+ Dịu dàng: cảm giác dễ chịu, êm nhẹ.
+ Cần mẫn: siêng năng và lanh lợi.
* Hs đọc thầm truyện: Một vụ đắm tàu và
làm bài theo nhóm- báo cáo.
- Cả 2 đều giàu tình cảm, biết quan tâm đến
ngời khác.
- Ma-ri-ô rất giàu nam tính, quyết đoán,
mạnh mẽ, cao thợng.
- Giu-li-ét-ta: dịu dàng ân cần, đầy nữ tính.
* Đọc yêu cầu.
- Hs viết bài vào vở- nêu miệng.
- Câu a: Con trai hay con gái đều quý miễn
là có tình cảm, hiếu thảo với cha mẹ.
- Câu b: chỉ có một con trai đợc xem là có
con nhng có đến 10 con gái thì đợc xem nh
Nguyễn Thị Thu Thuỷ - Trờng Tiểu học Thị Trấn Cao Thợng
72
Giáo án buổi 1 lớp 5D - Năm học: 2010 - 2011
b. Tán thành câu a hay câu b và giải
thích tại sao?
- Nhận xét đánh giá.
c/ Củng cố - dặn dò.
- Tóm tắt nội dung bài.
- Nhắc chuẩn bị giờ sau.
là cha có con.
- Câu c: Trai, gái đều giỏi giang.
+ Em tán thành câu a vì câu a: thiể hiện 1
quan niệm đúng đắn: không coi thờng con
gái.
- Còn câu b: thể hiện quan niệm lạc hậu, sai
trái: trọng con trai, khinh con gái.
- 4, 5 em đọc trớc lớp.
__________________________________________
Khoa học
Sự sinh sản của thú
I. Mục tiêu: Giúp học sinh biết:
- Bào thai của thú phát triển trong bụng mẹ.
- So sánh, tìm ra sự khác nhau và giống nhau trong chu trình sinh sản của thú và chim.
- Kể tên một số loài thú thờng đẻ mỗi lứa một con, một số loài thú đẻ mỗi lứa nhiều
con.
- Giáo dục các em ý rhức học tập tốt.
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài.
- Học sinh: sách, vở, bảng nhóm.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Giáo viên Học sinh
1/ Kiểm tra.
- Nêu sự nuôi con của chim?
- Nhận xét.
2/ Bài mới.
a) Hoạt động 1: Quan sát.
- HD làm việc theo cặp.
+Chỉ vào bào thai trong hình và cho biết
bào thai của thú đợc nuôi dạy ở đâu?
+ Chỉ và nói tên một số bộ phận của thai
mà bạn nhìn thấy?
+ Nhận xét gì về hình dạng của thú con
và thú mẹ?
+Thú con mới ra đời đợc thú mẹ nuôi
bằng gì?
- Mời đại diện một số nhóm trình bày.
- Nhận xét, đánh giá.
b) Hoạt động 2: Làm việc với phiếu học
tập.
- Làm việc theo nhóm đôi.
- 2 Hs trình bày.
* 2 em ngồi cạnh nhau cùng quan sát
hình vẽ trong sách và trả lời câu hỏi.
+ Bào thai của thú đợc nuôi dỡng trong
cơ thể mẹ.
+ Thai có đầu, mình, chân,
+ Thú con giống mẹ nhng kích thớc, cân
nặng nhỏ hơm thú mẹ nhiều.
+ Thú con đợc thú mẹ nuôi bằng sữa.
- Đại diện lên trình bày.
* Hs quan sát sgk và dựa vào thực tế
hoàn thành yêu cầu.
Số con trong 1 lứa Tên động vật
Thông thờng chỉ
đẻ 1 con (không kể
trờng hợp đặc biệt)
Trâu, bò, ngựa,
hơu, nai
2 con trở lên Hổ, s tử, chó,
mèo, chuột, lớn
- Nhận xét, bổ sung.
Nguyễn Thị Thu Thuỷ - Trờng Tiểu học Thị Trấn Cao Thợng
73
Giáo án buổi 1 lớp 5D - Năm học: 2010 - 2011
- Nhận xét, đánh giá.
c) Hoạt động nối tiếp.
- Tóm tắt nội dung bài.
- Nhắc chuẩn bị giờ sau.
_________________________________________
Tập làm văn
Ôn tập về tả con vật
I/ Mục tiêu.
- Hiểu cấu tạo, cách quan sát và một số chi tiết, hình ảnh tiêu biểu trong bài văn tả
con vật(BT1).
- Viết đợc đoạn văn ngắn tả con vật quen thuộc và em yêu thích.
- Giáo dục ý thức tự giác học tập.
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài, trực quan, bảng phụ.
- Học sinh: sách, vở.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Giáo viên Học sinh
1/ Kiểm tra.
- Nêu cấu tạo bài văn tả con vật?
- Nhận xét.
2/ Bài mới.
a) Giới thiệu bài.
- Nêu mục đích, yêu cầu giờ học (SGK).
b) Hớng dẫn học sinh làm bài tập.
*Bài tập 1:Đọc và trả lời câu hỏi.
- HD Hs làm nhóm đôi, nêu miệng.
- Dán phiếu ghi 3 phần của bài văn tả
con vật.
a) Đoạn gồm 3 đoạn.
+ Đoạn 1: (câu đầu)- (Mở bài tự nhiên)
+ Đoạn 2: (Tiếp theo cỏ cây)
+ Đoạn 3: (Tiếp theo đến đêm dày)
+ Đoạn 4: (Phần còn lại) (Kết bài không
mở rộng)
b) Tác giả quan sát chim hoạ mi bằng
những giác quan nào?
- Nhận xét, đánh giá.
*Bài tập 2: Viết đoạn văn tả hình dáng
hoặc hoạt động của con vật.
- HD làm vở bài tập và làm bảng lớp.
- Gọi Hs đọc bài.
- Nhận xét, bổ sung.
c) Củng cố - dặn dò.
-Tóm tắt nội dung bài.
- Nhắc chuẩn bị giờ sau.
- 2 Hs trình bày.
* Đọc yêu cầu của bài.
- Các nhóm đọc bài Chim hoạ mi hót,
thảo luận - Cử đại diện báo cáo.
+ Giới thiệu sự xuất hiện của chim hoạ mi
vào các buổi chiều.
+ Tả tiếng hót đặc biệt của chim hoạ mi
vào buổi chiều.
+ Tả cách ngủ đặc biệt của chim hoạ mi
trong đêm.
+ Tả cách hót chào nắng sớm rất đặc biệt
của hoạ mi.
+ Bằng nhiều giác quan.
- Thị giác: thấy hoạ mi bay đến bụi tầm
xuân, thấy hoạ mi nhắm mắt
- Thính giác: Nghe tiếng hót của hoạ mi.
a/ Trình tự tả con chim hoạ mi hót.
b/ Các giác quan đợc sử dụng khi quan
sát.
c/ Những hình ảnh so sánh đợc sử dụng.
* 2 em nối tiếp đọc yêu cầu của bài.
- Suy nghĩ, làm bài vào vở, 1 Hs làm bảng
nhóm.
- Đọc trớc lớp.
Nguyễn Thị Thu Thuỷ - Trờng Tiểu học Thị Trấn Cao Thợng
74
Giáo án buổi 1 lớp 5D - Năm học: 2010 - 2011
_________________________________________
Kĩ thuật
Lắp rô bốt
I/ Mục tiêu.
- Chọn đúng và đủ số lợng các chi tiết để lắp rô bốt.
- Biết cách lắp và lắp đợc rô bốt đúng theo mẫu. Rô bốt tơng đối chắc chắn.
- Giáo dục các em ý thức học tốt bộ môn.
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài, trực quan.
- Học sinh: SGK, bộ lắp ghép.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Giáo viên Học sinh
1/ Kiểm tra.
- Kiểm tra sự chuẩn bị của Hs.
2/ Bài mới.
* Giới thiệu bài: Nêu mục đích, yêu cầu.
a)Hoạt động 1: Quan sát, nhận xét mẫu.
- Cho Hs quan sát mẫu rô bốt đã lắp sẵn.
- HD học sinh quan sát kĩ và trả lời câu
hỏi: để lắp đợc rô bốt cần mấy bộ phận?
Hãy kể tên các bộ phận đó?
- Tóm tắt nội dung chính hoạt động 1.
b) Hoạt động 2: HD thao tác kĩ thuật.
- HD chọn các chi tiết.
- Gv cùng Hs chọn đúng, đủ từng loại chi
tiết theo bảng trong sgk.
- Xếp các chi tiết đã chọn theo từng loại.
* Lắp từng bộ phận.
- GV hoàn thiện các bộ phận của rô bốt kết
hợp giảng giải cho HS.
* HD tháo rời các chi tiết, xếp gọn vào hộp
c) Hoạt động nối tiếp.
- Tóm tắt nội dung bài.
- Nhắc chuẩn bị giờ sau.
- Cả lớp hát bài hát tự chọn.
* HS quan sát.
- Suy nghĩ trả lời câu hỏi.
- Trình bày kết quả trớc lớp.
- Nhận xét, bổ sung.
* Hs chọn các chi tiết theo hớng dẫn.
- Chú ý theo dõi các thao tác của GV,
ghi nhớ các thao tác.
- Thực hành lắp các bộ phận của rô bốt.
* Quan sát cách tháo rời các chi tiết.
____________________________________________________________________
Thứ t ngày 30 tháng 4 năm 2011
Toán
Ôn tập về đo diện tích và đo thể tích
I/ Mục tiêu.
- Biết so sánh các số đo diện tích, so sánh các số đo thể tích.
- Biết giải bài toán có liên quan đến tính diện tích, tính thể tích các hình đã học.
- Làm đợc các BT: 1, 2, 3(a).
- Rèn kĩ năng tính toán chính xác, trình bày khoa học cho HS.
- Giáo dục ý thức tự giác trong học tập.
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài, trực quan.
- Học sinh: sách, vở, bảng con.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Giáo viên Học sinh
1/ Kiểm tra
- Kiểm tra vở bài tập của Hs.
2/ Bài mới.
a)Giới thiệu bài.
b)Bài mới.
Nguyễn Thị Thu Thuỷ - Trờng Tiểu học Thị Trấn Cao Thợng
75
Giáo án buổi 1 lớp 5D - Năm học: 2010 - 2011
*Bài 1:
- HD làm bài cá nhân ra bảng con.
- Theo dõi, giúp đỡ Hs yếu.
- Nhận xét, đánh giá.
*Bài 2: Giải toán
- HD làm cá nhân.
- Gv kết luận kết quả đúng.
*Bài 3:
- HD làm bài cá nhân.
- Chấm chữa bài.
c)Củng cố - dặn dò.
- Tóm tắt nội dung bài.
- Nhắc chuẩn bị giờ sau.
* Đọc yêu cầu.
- Hs tự làm bài, nêu kết quả và giải thích
cách làm:
a) 8m
2
5 dm
2
= 8,05 m
2
8m
2
5 dm
2
< 8,5 m
2
b) 7 m
3
5 dm
3
= 7,005 m
3
7 m
3
5 dm
3
< 7,5 m
3
c) 8 m
2
5 dm
2
> 8,005 m
2
2,94 dm
3
> 2 dm
3
94 cm
3
- Nhận xét bổ sung, nhắc lại về quan hệ
giữa các đơn vị đo diện tích ,thể tích;
chuyển đổi các số đo diện tích, thể tích
với các đơn vị đo thông dụng.
* Đọc yêu cầu bài toán.
- Hs làm bài, 1 Hs chữa bảng.
Chiều rộng của thửa ruộng là:
150 x
3
2
= 100 (m)
Diện tích của thửa ruộng là:
150 x 100 = 15 000 (m
2
)
15 000 m
2
gấp 100 m
2
số lần là:
15 000 : 100 = 150 (lần)
Số tấn thóc thu đợc là:
60 x 150 = 9000 (kg)
9000 kg = 9 (tấn)
Đáp số: 9 tấn.
- Nhận xét, bổ sung.
* Đọc yêu cầu.
- Hs tự làm bài vào vở, 1 Hs chữa bài.
Giải
Thể tích của bể nớc là:
4 x 3 x 2,5 = 30 (m
3
)
Thể tích phần bể có chứa nớc là:
30 x 80 : 100 = 24 (m
3
)
a) Số lít nớc chứa trong bể là:
24 m
3
= 24 000 dm
3
= 24 000 (lít)
b) Diện tích đáy của bể là:
4 x 3 = 12 (m
2
)
Chiều cao của mực nớc trong bể là:
24 : 12 = 2 (m)
Đáp số: a) 24000 lít
b) 2 m
- Nhận xét bổ sung, nhắc lại cách tính.
_________________________________________
Địa lý
Các đại dơng trên thế giới
I/ Mục tiêu:
- Nhớ tên và xác định đợc vị trí 4 đại dơng trên quả địa cầu hoặc trên Bản dồ Thế giới.
- Mô tả đợc một số đặc điểm của các đại dơng.
Nguyễn Thị Thu Thuỷ - Trờng Tiểu học Thị Trấn Cao Thợng
76
Giáo án buổi 1 lớp 5D - Năm học: 2010 - 2011
- Biết phân tích bảng số liệu và bản đồ (lợc đồ) để tìm một số đặc điểm nổi bật của
các đại dơng.
- Giáo dục ý thức học tập tốt bộ môn.
II/ Đồ dùng dạy học:
- Gv: Bản đồ tự nhiên thế giới
- Hs: Tranh ảnh về các đại dơng trên thế giới.
III/ Các hoạt động dạy học :
1-Kiểm tra:
- Nêu đặc điểm chính của châu Đại D-
ơng?
- Nhận xét.
2-Bài mới:
a) Hoạt động 1: Vị trí địa lí .
- HD Hs dựa vào bản đồ, lợc đồ và kênh
chữ trong SGK, trả lời câu hỏi:
+ Thái Bình Dơng giáp với châu lục nào
và đại dơng nào?
+ Đại Tây Dơng giáp với châu lục và đại
dơng nào?
+ Bắc Băng Dơng giáp với chây lục và
đại dơng nào?
+ Bắc Băng Dơng giáp với châu lục và
đại dơng nào?
- Nhận xét, đánh giá.
- Gọi Hs chỉ vị trí các đại dơng trên bản
đồ.
b) Hoạt động2: Một số đặc điểm của các
đại dơng.
- HD làm theo bàn.
+ Xếp các đại dơng theo thứ tự từ lớn đến
nhỏ về diện tích?
+ Đại Dơng nào có độ sâu lớn nhất? Độ
sâu trung bình lớn nhất?
- Đánh giá.
- Gọi Hs đọc ghi nhớ.
c)Hoạt động nối tiếp.
- GV nhận xét giờ học.
- Cho HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ.
- 2 Hs trả lời.
* HS thực hiện theo yêu cầu.
- Giáp với châu Mĩ, châu á, châu Nam
Cực, châu Đại Dơng và giáp với các đại
dơng.
- Giáp với châu Mĩ, châu Phi, châu Âu,
châu Nam Cực và giáp với các đại dơng.
- Giáp với châu Phi, châu á, châu Đại
Dơng, châu Nam Cực và giáp với các
đại dơng.
- Giáp với châu Âu, châu á, châu Mĩ và
giáp với các đại dơng.
- 2- 3 Hs chỉ bản đồ.
* Dựa vào bảng số liệu sgk thảo luận
theo yêu cầu.
- Thái Bình Dơng là đại dơng có diện
tích lớn nhất: 18 triệu km
2
.
- Bắc Băng Dơng là đại dơng có diện
tích nhỏ nhất: 13 triệu km
2
.
- Thái Bình Dơng là đại dơng có độ sâu
lớn nhất (11034 m) và độ sâu trung bình
lớn nhất (4279 m)
- 3 Hs nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ.
_______________________________________
Thể dục
Môn thể thao tự chọn. Trò chơi Lò cò tiếp sức
I/ Mục tiêu:
- Thực hiện đợc động tác tâng cầu và phát cầu bằng mu bàn chân .
- Biết cách chơi và tham gia chơi đợc các trò chơi.
II/ Địa điểm, ph ơng tiện.
- Địa điểm: Trên sân trờng, vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn.
- Phơng tiện: còi, cầu đá, bóng cao su.
III/ Nội dung và ph ơng pháp lên lớp.
Nguyễn Thị Thu Thuỷ - Trờng Tiểu học Thị Trấn Cao Thợng
77
Giáo án buổi 1 lớp 5D - Năm học: 2010 - 2011
Nội dung Phơng pháp
1/ Phần mở đầu.
- Cho Hs tập hợp, điểm số, báo cáo sĩ số
- HD Hs khởi động.
- Phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu giờ học.
2/ Phần cơ bản.
a) Môn thể thao tự chọn.
- Gv cho HS ôn tâng cầu bằng đùi và ôn
chuyền cầu bằng mu bàn chân, ném bóng
vào rổ- làm mẫu lại các động tác.
- Gv điều khiển lớp tập, sửa chữa những
chỗ sai sót.
- Cho lớp trởng điều khiển lớp tập.
- Chia 3 tổ cho Hs tập luyện.
- Gv cho các tổ trình diễn.
- Đánh giá việc ôn tập của từng tổ.
- Nhận xét, đánh giá.
b)Trò chơi: Lò cò tiếp sức
- Gv nêu tên trò chơi, tập hợp Hs theođội
hình chơi, giải thích cách chơi.
- Gọi Hs nêu cách chơi.
- Cho Hs chơi thử.
- Chia các đội chơi.
- Động viên nhắc nhở các đội chơi.
3/ Phần kết thúc.
- HD học sinh hệ thống bài.
- Nhận xét, đánh giá giờ học.
* Tập hợp, điểm số, báo cáo sĩ số.
- Khởi động các khớp.
- Chạy tại chỗ.
- Chơi trò chơi khởi động.
* Lớp theo dõi.
- Tập theo HD của Gv.
- Lớp trởng cho cả lớp ôn lại các động
tác
- Chia nhóm tập luyện.
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Nhận xét, đánh giá giữa các nhóm.
* Nhắc lại cách chơi.
- Chơi thử 1-2 lần.
- Các đội chơi chính thức.
- Thi đua chơi 2 đến 3 lần.
* Thả lỏng, hồi tĩnh.
- Nêu lại nội dung giờ học.
__________________________________________
Tập đọc
Tà áo dài Việt Nam
I/ Mục tiêu.
- Đọc đúng từ ngữ, câu văn, đoạn văn dài; biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tự hào.
- Hiểu nội dung, ý nghĩa: Chiếc áo dài Việt Nam thể hiện vẻ đẹp dịu dàng của ngời
phụ nữ truyền thống của dân tộc Việt Nam.
- Rèn kĩ năng đọc diễn cảm cho học sinh.
- Giáo dục các em ý thức tự giác học tập.
II/ Đồ dùng dạy-học.
- Giáo viên: nội dung bài, tranh minh hoạ, bảng phụ chép đoạn 2.
- Học sinh: sách, vở.
III/ Các hoạt động dạy-học.
Giáo viên Học sinh
1/ Kiểm tra.
- Gọi Hs đọc bài Thuần phục s tử và
nêu nội dung bài.
- Nhận xét.
2/ Bài mới :
a) Giới thiệu bài.
b) HD học sinh luyện đọc và tìm
hiểu bài.
* Luyện đọc.
- HD chia 4 đoạn và gọi Hs đọc.
- Gọi 1 Hs khá, giỏi đọc bài.
- Gọi Hs đọc nối tiếp theo đoạn kết
- 2 Hs đọc bài.
* Theo dõi, đánh dấu vào sách.
- 1 Hs đọc toàn bài.
- Đọc nối tiếp theo đoạn( mỗi em đọc một
Nguyễn Thị Thu Thuỷ - Trờng Tiểu học Thị Trấn Cao Thợng
78
Giáo án buổi 1 lớp 5D - Năm học: 2010 - 2011
hợp hỏi phần chú giải.
- Theo dõi, sửa, ghi lỗi phát âm và
tiếng, từ Hs đọc sai lên bảng.
- Gọi Hs đọc tiếng, từ đã đọc sai.
- Yêu cầu Hs đọc theo cặp.
- Gọi1 Hs đọc cả bài.
- Đọc diễn cảm toàn bài.
* Tìm hiểu bài.
- Cho học sinh đọc thầm từng đoạn,
Gv nêu câu hỏi và hớng dẫn trả lời.
+Tà áo dài có vai trò nh thế nào trong
trang phục của phụ nữ Việt Nam xa?
+ Chiếc áo dài tân thời khác chiếc áo
dài cổ truyền nh thế nào?
+ Vì sao áo dài đợc coi là biểu tợng
cho y phục truyền thống của Việt
Nam?
+ Em có cảm nhận gì về vẻ đẹp của
ngời phụ nữ Việt Nam trong tà áo dài?
+ Nội dung chính của bài là gì?
- Gv chốt ý đúng(Mục 1), ghi bảng.
Gọi Hs đọc.
* Hớng dẫn đọc diễn cảm
- Gọi Hs đọc bài.
- GV đọc diễn cảm đoạn 2 và HD đọc
diễn cảm.
- Cho Hs luyện đọc diễn cảm theo cặp.
- Tổ chức cho Hs thi đọc diễn cảm.
- HD cả lớp nhận xét và bình chọn Hs
đọc hay nhất.
- Đánh giá, cho điểm.
c/ Củng cố-dặn dò.
- Nhắc lại nội dung bài
- Dặn học ở nhà.
đoạn) kết hợp tìm hiểu chú giải.
- Hs đọc tiếng, từ đã đọc sai.
- Đọc theo cặp (mỗi em một đoạn)
- Một em đọc cả bài.
* Hs đọc thầm từng đoạn thảo luận trả lời.
- Tà áo dài Việt Nam có vai trò rất quan
trọng trong trang phục của phụ nữ Việt
Nam, làm cho phụ nữ trở nên tế nhị, kín
đáo.
- Tà áo dài cổ truyền có nhiều nét khác với
tà áo dài tân thời: áo dài cổ truyền có hai
loại: áo tứ thân và áo năm thân, áo dài tân
thời chỉ gồm 2 thân vải phía trớc và phía
sau.
- Chiếc áo dài có từ xa xa, đợc phụ nữ Việt
Nam rất yêu thích vì hợp với tầm vóc, dáng
vẻ của phụ nữ Việt Nam.
- Khi mặc áo dài em thấy phụ nữ trở nên
duyên dáng hơn, dịu dàng hơn, trông thớt
tha, mềm mại hơn.
- Hs nêu.
- 2-3 Hs đọc.
* 4 Hs nối tiếp đọc bài.
- Lớp theo dõi.
- Luyện đọc theo cặp.
- 2-3 em thi đọc diễn cảm trớc lớp.
- Nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất.
____________________________________________
Kể chuyện
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I/ Mục tiêu.
- Lập dàn ý, hiểu và kể đợc một câu chuyện đã nghe đã đọc (Giới thiệu đợc nhân vật,
nêu đợc diễn biến câu chuyện hoặc các đặc điểm chính của nhân vật, nêu đợc cảm
nghĩ của mình về nhân vật, kể rõ ràng, rành mạch) về một ngời phụ nữ anh hùng hoặc
một phụ nữ có tài.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện; biết đặt câu hỏi, trả lời câu hỏi của bạn về câu chuyện.
- Giáo dục ý thức tự giác trong học tập.
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài, trực quan, bảng phụ.
- Học sinh: sách, vở, báo chí về một nữ anh hùng hoặc một phụ nữ có tài.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Giáo viên Học sinh
1/ Kiểm tra.
Kể và nêu ý nghĩa của chuyện Lớp t-
- 1-2 em kể chuyện giờ trớc.
Nguyễn Thị Thu Thuỷ - Trờng Tiểu học Thị Trấn Cao Thợng
79
Giáo án buổi 1 lớp 5D - Năm học: 2010 - 2011
ởng lớp tôi.
- Nhận xét.
2/ Bài mới.
a) Giới thiệu bài.
b) HD học sinh kể chuyện.
*HĐ1: HD Hs hiểu yêu cầu của đề bài.
- Gọi Hs đọc đề bài
- Gv gạch chân dới những từ ngữ cần
chú ý và giúp học sinh xác định đúng
yêu cầu đề
- Gv giải nghĩa từ :phụ nữ có tài.
- HD học sinh tìm truyện ngoài sgk.
- Kiểm tra sự chuẩn bị ở nhà cho tiết
học này.
*HĐ2: HD thực hành kể chuyện, trao
đổi về ý nghĩa câu chuyện.
- HD kể chuyện trong nhóm
- Cho Hs kể theo cặp để trao đổi ý
nghĩa chuyện
- Tổ chức thi kể chuyện trớc lớp
- HD nhận xét : nội dung chuyện có
hay có mới không ? Cách kể, giọng
điệu, cử chỉ ? Khả năng hiểu câu
chuyện của ngời kể
- Nhận xét và HD các em bình chọn
bạn có câu chuyện hay nhất, kể tự
nhiên hấp dẫn nhất, bạn đặt câu hỏi thú
vị nhất.
c) Củng cố - dặn dò.
- Tóm tắt nội dung bài.
- Nhắc Hs về nhà kể lại cho ngời thân
nghe và chuẩn bị giờ sau.
* Đọc đề và tìm hiểu trọng tâm của đề.
- Xác định rõ những việc cần làm theo yêu
cầu.
- Đọc nối tiếp các gợi ý trong sgk.
- Tìm hiểu và thực hiện theo gợi ý.
- Một số em nối tiếp nhau nói trớc lớp tên
câu chuyện các em sẽ kể, nói rõ đó là
truyện nói về phụ nữ nào?
* Hs kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa
- Hs xung phong lên kể. Mỗi em kể một
chuyện và nêu ý nghĩa câu chuyện đó.
- Nhận xét
- Bình chọn bạn có câu chuyện hay, kể hấp
dẫn tự nhiên
____________________________________________________________________
Thứ năm ngày 31 tháng 3 năm 2011
Toán
Ôn tập về đo thời gian
I/ Mục tiêu.
- Biết quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian ; cách viết các số đo thời gian dới dạng
số thập phân; chuyển đổi số đo thời gian; xem đồng hồ.
- Làm đợc các BT 1, 2(cột 1),3.
- Rèn kĩ năng tính toán chính xác, trình bày khoa học cho HS.
- Giáo dục ý thức tự giác trong học tập.
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài, đồng hồ thực hành.
- Học sinh: sách, vở, bảng con.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Giáo viên Học sinh
1/ Kiểm tra.
- Gọi Hs lên chữa bài 3.
- Nhận xét.
2/ Bài mới .
a)Giới thiệu bài.
b)Bài mới.
- 2 Hs chữa bài.
Nguyễn Thị Thu Thuỷ - Trờng Tiểu học Thị Trấn Cao Thợng
80
Giáo án buổi 1 lớp 5D - Năm học: 2010 - 2011
*Bài 1: Viết số thích hợp vào chỗ trống.
- HD làm bài cá nhân ra bảng con.
- KL về mối quan hệ giữ các đơn vị
trong bảng đơn vị đo thời gian.
*Bài 2 : Viết số thích hợp vào chỗ
trống.
- HD làm nhóm đôi.
- Gv kết luận chung.
*Bài 3 : HD làm nhóm 4.
- Nhận xét đánh giá.
*Bài 4: HD nêu miệng.
- Nhận xét kết quả.
c)Củng cố - dặn dò.
- Tóm tắt nội dung bài.
- Nhắc chuẩn bị giờ sau.
* Đọc yêu cầu.
- H tự làm bài, hoàn thiện bảng đơn vị đo
thời gian, nêu mối quan hệ giữa các đơn vị
trong bảng.
- Nhận xét bổ sung.
* Các nhóm làm bài.
- Đại diện các nhóm nêu kết quả:
a) 2 năm 6 tháng = 30 tháng
1 giờ 5 phút = 65 phút
b) 28 tháng = 2 năm 4 tháng
150 giây = 2 phút 30 giây
c) 60 phút = 1 giờ
30 phút =
2
1
giờ = 0,5 giờ
- Nhận xét, bổ sung.
* HS lấy đồng hồ thực và thực hành xem
đồng hồ khi cho kim giờ và kim phút di
chuyển- nêu kết quả.
* Đọc yêu cầu.
- Làm nháp, nêu miệng kết quả.
- Khoanh vào B.
______________________________________
Luyện từ và câu
Ôn tập về dấu câu (Dấu phẩy)
I/ Mục tiêu.
- Nắm đợc tác dụng của dấu phẩy, nêu đợc ví dụ về tác dụng của dấu phẩy BT1.
- Điền đúng dấu phẩy theo yêu cầu BT2.
- Giáo dục các em ý thức học tốt bộ môn .
II/ Đồ dùng dạy-học.
- Giáo viên: nội dung bài, bảng phụ chép đoạn văn có ô để trống trong
Truyện kể về bình minh
- Học sinh: từ điển, vở bài tập.
III/ Các hoạt động dạy-học.
Giáo viên Học sinh
1/ Kiểm tra.
- Nêu tác dụng của dấu phẩy?
- Nhận xét.
2/ Bài mới :
a) Giới thiệu bài.
- Nêu mục đích, yêu cầu bài học.
b) Hớng dẫn học sinh làm bài tập.
* Bài 1.
- Gọi 1 em đọc yêu cầu, HD nêu miệng.
- 2 Hs trả lời.
* Đọc yêu cầu bài tập.
- Cả lớp đọc thầm lại 3 câu văn, chú ý
dấu phẩy trong mỗi câu văn đó và xếp
vào ô thích hợp.
- Hs làm bài cá nhân, nêu miệng:
+ Câu a: Phong trào Ba đảm đang trong
thời kì chống Mĩ cứu nớc, phong trào
Giỏi việc nớc, đảm việc nhà cho sự
nghiệp chung.
+ Câu b: Khi phơng đông vừa cẩn bụi
hồng, con hoạ mi ấy lại hót vang lừng.
Nguyễn Thị Thu Thuỷ - Trờng Tiểu học Thị Trấn Cao Thợng
81
Giáo án buổi 1 lớp 5D - Năm học: 2010 - 2011
- Nhận xét.KL: Tác dụng của dấu phẩy.
Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ
trong câu. Ngăn cách trạng ngữ với chủ
ngữ và vị ngữ. Ngăn cách các vế câu
trong câu ghép.
* Bài 2.Điền dấu câu thích hợp vào ô
trống, viết lại chữ đầu câu cha viết hoa.
-Yêu cầu 1 em đọc đề bài, cho lớp làm
việc theo nhóm 4.
- Nhận xét đánh giá.
- Ghi điểm các nhóm có kết quả tốt.
c/ Củng cố - dặn dò.
- Tóm tắt nội dung bài.
- Nhắc chuẩn bị giờ sau.
+ Câu c: Thế kỉ XX là thế kỉ giải phóng
phụ nữ, còn thế kỉ hoàn thành sự nghiệp
đó.
-1 em đọc lại bài đã điền đúng dấu câu.
* Đọc to yêu cầu và mẩu chuyện:
Truyện kể về bình minh.
- Cá nhóm làm bài - Cử đại diện nêu kết
quả.
Sáng hôm nay , có một cậu bé mù dậy
rất sớm, đi ra vờn . Cậu bé thích nghe
điệu nhạc mùa xuân.
Có một thầy giáo cùng dậy sớm , đi ra
vờn theo cậu bé mù. Thầy đến gần cậu
bé, khẽ chạm vào vai cậu, hỏi Môi
cậu bé run run, đau đớn. Cậu nói:
- Tha thầy, em cha thấy cánh hoa mào
gà, cũng cha thấy cây đào ra hoa.
Bằng một giọng nhẹ nhàng, thầy bảo:
- Bình minh giống nh một nụ hôn của
mẹ, giống nh làn da của mẹ chạm vào
ta.
- Nhận xét, bổ sung.
_____________________________________
Thể dục
Môn thể thao tự chọn. Trò chơi Trao tín gậy
I/ Mục tiêu:
- Thực hiện đợc động tác tâng cầu và phát cầu bằng mu bàn chân.
- Biết cách chơi và tham gia các trò chơi.
II/ Địa điểm, ph ơng tiện.
- Địa điểm: Trên sân trờng, vệ sinh nơi tập, đảm bảo an toàn.
- Phơng tiện: còi, cầu đá, bóng cao su.
III/ Nội dung và ph ơng pháp lên lớp.
Nội dung Phơng pháp
1/ Phần mở đầu.
- Cho Hs tập hợp, điểm số, báo cáo sĩ số
- HD Hs khởi động.
- Phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu giờ học.
2/ Phần cơ bản.
a) Môn thể thao tự chọn.
- Gv cho HS ôn tâng cầu bằng đùi và ôn
chuyền cầu bằng mu bàn chân, ném bóng
vào rổ- làm mẫu lại các động tác.
- Gv điều khiển lớp tập, sửa chữa những
chỗ sai sót.
- Cho lớp trởng điều khiển lớp tập.
* Tập hợp, điểm số, báo cáo sĩ số.
- Khởi động các khớp.
- Chạy tại chỗ.
- Chơi trò chơi khởi động.
* Lớp theo dõi.
- Tập theo HD của Gv.
- Lớp trởng cho cả lớp ôn lại các động
Nguyễn Thị Thu Thuỷ - Trờng Tiểu học Thị Trấn Cao Thợng
82
Giáo án buổi 1 lớp 5D - Năm học: 2010 - 2011
- Chia 3 tổ cho Hs tập luyện.
- Gv cho các tổ trình diễn.
- Đánh giá việc ôn tập của từng tổ.
- Nhận xét, đánh giá.
b)Trò chơi: Trao tín gậy
- Gv nêu tên trò chơi, tập hợp Hs theođội
hình chơi, giải thích cách chơi.
- Gọi Hs nêu cách chơi.
- Cho Hs chơi thử.
- Chia các đội chơi.
- Động viên nhắc nhở các đội chơi.
3/ Phần kết thúc.
- HD học sinh hệ thống bài.
- Nhận xét, đánh giá giờ học.
tác
- Chia nhóm tập luyện.
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- Nhận xét, đánh giá giữa các nhóm.
* Nhắc lại cách chơi.
- Chơi thử 1-2 lần.
- Các đội chơi chính thức.
- Thi đua chơi 2 đến 3 lần.
* Thả lỏng, hồi tĩnh.
- Nêu lại nội dung giờ học.
_______________________________________
Khoa học
Sự nuôi và dạy con của một số loài thú
I. Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Trình bày sự sinh sản, nuôi con của hổ và của hơu.
- Giáo dục ý thức học tập tốt và ý thức bảo vệ động vật trong rừng.
II/ Đồ dùng dạy học:
- Gv: Hình trang 122, 123 sgk SGK.
- Hs: Tranh ảnh về các loài hổ, hơu
III/ Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra.
- Kể tên một số loài thú sinh 1 lứa 1 con và
1 lứa nhiều con.
- Nhận xét.
2/ Bài mới.
a) Hoạt động 1:
Sự sinh sản và nuôi con
của hổ.
- HD làm việc theo cặp.
+Hổ sinh con vào mùa nào?
+ Vì sao hổ mẹ không rời hổ con suốt tuần
đầu sau khi sinh?
+ Khi nào hổ mẹ dạy hổ con săn mồi?
+ Khi nào hổ con có thể sống độc lập?
- Nhận xét, đánh giá.
b)Hoạt động 2: Sự sinh sản và nuôi con của
hơu.
- Đàm thoại.
+ Hơu ăn gì để sống? Hơu sống nh nào?
+ Hơu đẻ mỗi lứa mấy con?
+ Hơu con mới sinh ra biết làm gì?
- Gv nhận xét.
+ Tại sao hổ dạy con cách săn mồi còn hơu
dạy con chạy?
c)Hoạt động nối tiếp.
- Nhận xét giờ học.
- Nhắc Hs về nhà học bài và chuẩn bị bài
sau.
- 2 Hs thực hiện theo yêu cầu.
* Làm việc theo cặp- trả lời.
+ Vì lúc mới sinh hổ con rất yếu ớt
nên hổ mẹ phải ấp ủ, bảo vệ.
+ Khi hổ con đợc 2 tháng tuổi.
+ Từ 1 năm rỡi đến 2 năm tuổi.
* Hs dựa vào sgk và thực tế trả lời.
+ Hơu ăn cỏ, lá cây, sống theo bầy,
đàn.
+ Đẻ mỗi lứa 1 con
+ Hơu con vừa mới sinh đã biết đi và
bú sữa.
- Hs trả lời theo ý hiểu.
Nguyễn Thị Thu Thuỷ - Trờng Tiểu học Thị Trấn Cao Thợng
83
Giáo án buổi 1 lớp 5D - Năm học: 2010 - 2011
_____________________________________
Tập làm văn
Tả con vật (kiểm tra viết)
I/ Mục tiêu.
- Viết đợc một bài văn tả con vật có bố cục rõ ràng, đủ ý, dùng từ, đặt câu đúng.
- Rèn kĩ năng quan sát, dùng từ đặt câu cho HS.
- Giáo dục ý thức tự giác học tập.
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài, trực quan, bảng phụ.
- Học sinh: sách, vở.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Giáo viên Học sinh
1/ Kiểm tra.
- Kiểm tra sự chuản bị của Hs.
2/ Bài mới.
a) Giới thiệu bài.
- Nêu mục đích, yêu cầu giờ học
(sgk).
b) Hớng dẫn học sinh làm bài.
- Giáo viên chép đề:
Hãy tả một con vật mà em yêu
thích.
- Phân tích đề bài, giúp học sinh hiểu
rõ đề.
- Yêu cầu một vài em nêu dàn ý.
- Gv bao quát lớp.
- Thu bài chấm.
c) Củng cố - dặn dò.
- Tóm tắt nội dung bài.
- Nhắc Hs chuẩn bị bài giờ sau.
* Hai em đọc nối tiếp đề bài và gợi ý của
tiết Viết bài văn tả con vật.
- Một em đọc đề trong sgk.
- Một em đọc gợi ý.
- 2, 3 em đọc lại dàn ý bài.
* 2, 3 em đọc lại dàn ý bài.
1. Mở bài:Giới thiệu con vật định tả. Chú ý
gắn với thời gian, không gian thích hợp.
2. Thân bài:- Tả đặc điểm hình dáng
( khái quát đến chi tiết) của con vật.
- Tả đặc điểm hoạt động của con vật( HĐ
thờng xuyên quen thuộc; hoạt động riêng,
bất ngờ, khác với con vật cùng loài )
3. Kết bài: Con vật gần gũi với cuộc sống
của em, đợc em yêu quý nh thế nào?
* Hs viết bài.
____________________________________________________________________
Thứ sáu ngày 1 tháng 4 năm 2011
Toán
Phép cộng
I/ Mục tiêu.
- Biết cộng các số tự nhiên, các số thập phân, phân số và ứng dụng trong giải toán.
- làm đợc các BT:1, 2(cột 1), 3, 4.
- Rèn kĩ năng tính toán chính xác, trình bày khoa học cho HS.
- Giáo dục ý thức tự giác trong học tập.
II/ Đồ dùng dạy học.
- Giáo viên: nội dung bài.
- Học sinh: sách, vở, bảng con.
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Giáo viên Học sinh
Nguyễn Thị Thu Thuỷ - Trờng Tiểu học Thị Trấn Cao Thợng
84
Giáo án buổi 1 lớp 5D - Năm học: 2010 - 2011
1/ Kiểm tra.
- Kiểm tra vở bài tập của Hs.
2/ Bài mới.
a)Giới thiệu bài.
b)Bài mới.
*Bài 1: Tính.
- HD làm bài cá nhân.
- Kết luận kết quả đúng.
*Bài 2 : Tính giá trị biểu thức.
- HD làm bài cá nhân.
- Gv nhận xét, đánh giá.
*Bài 3 : Tìm x.
- HD làm nhóm đôi.
- Gv đánh giá.
*Bài 4 : Giải toán.
- HD làm vở.
- Chấm bài, nhận xét kết quả.
c)Củng cố - dặn dò.
- Tóm tắt nội dung bài.
- Nhắc chuẩn bị giờ sau.
* Đọc yêu cầu.
- Hs tự nêu kết quả của phép tính.
c) 3 x
7
5
=
7
27
+
7
5
=
7
5 21+
=
7
26
- Nhận xét bổ sung.
* Hs tự làm bài- 2 Hs làm bảng.
581 + (878 + 419)
= (581 + 419) + 878
= 1000 + 878 = 1878
83,75 + 46,98 + 6,25
= 83,75 + 6,25 = 46,98
= 90,0 + 46,98 = 136,98
- Nhận xét, bổ sung, nhắc lại cách làm.
* Các nhóm làm bài- 1 nhóm làm bảng.
a) x + 9,68 = 9,68
x = 0 (vì 0 + 9,68 = 9,68)
b)
5
2
+ x =
10
4
x = 0 (vì
5
2
=
10
4
ta có
5
2
+ 0 =
5
2
=
10
4
)
- Nhận xét, bổ sung.
* Hs làm bài vào vở- 1 Hs chữa bài.
Mỗi giờ cả 2 vòi cùng chảy đợc:
10103
531
=+
(thể tích bể)
= 50% (thể tích bể)
Đáp số: 50% thể tích bể.
___________________________________________
Sinh hoạt Đội
Kiểm điểm tuần 30
I/ Mục tiêu.
- Đánh giá các hoạt động của chi đội trong tuần qua.
- Đề ra nội dung phơng hớng, nhiệm vụ trong tuần tới.
- Giáo dục ý thức chấp hành nội quy trờng lớp.
II/ Chuẩn bị.
- Giáo viên: nội dung buổi sinh hoạt.
- Học sinh: ý kiến phát biểu.
III/ Tiến trình sinh hoạt.
Nguyễn Thị Thu Thuỷ - Trờng Tiểu học Thị Trấn Cao Thợng
85
Giáo án buổi 1 lớp 5D - Năm học: 2010 - 2011
1/ Đánh giá các hoạt động của chi đội trong tuần qua.
a/ Các phân đội thảo luận, kiểm điểm ý thức chấp hành nội quy của các đội viên
trong phân đội.
- Phân đội trởng tập hợp, báo cáo kết quả kiểm điểm.
- Chi đội trởng nhận xét, đánh giá chung các hoạt động của chi đội.
- Báo cáo giáo viên về kết quả đạt đợc trong tuần qua.
- Đánh giá xếp loại các phân đội.
b/ Giáo viên nhận xét đánh giá chung các mặt hoạt động của chi đội .
- Về học tập:
- Về đạo đức:
- Về duy trì nề nếp, vệ sinh, múa hát, tập thể dục giữa giờ.
- Về các hoạt động khác.
Tuyên dơng, khen thởng.
Phê bình.
2/ Đề ra nội dung phơng hớng, nhiệm vụ trong tuần tới.
- Phát huy những u điểm, thành tích đã đạt đợc.
- Khắc phục nhợc điểm, duy trì tốt nề nếp lớp.
- Chăm sóc bồn cây, vệ sinh trờng lớp sạch sẽ, thân thiện.
____________________________________________________________________
Nguyễn Thị Thu Thuỷ - Trờng Tiểu học Thị Trấn Cao Thợng
86