TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP
Đề tài:
GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG
TẠI CÔNG TY TNHH VẠN NIÊN
Họ và tên sinh viên : NGUYỄN VĂN THƯƠNG
Lớp : QTKD TỔNG HỢP K42
Mã sinh viên : TC423326
Giảng viên hướng dẫn : Th.S NGUYỄN THỊ PHƯƠNG LAN
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: Th.s Nguyễn Thị Phương Lan
Hà Nội, 2013
MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG
Sơ đồ 1.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty Error: Reference
source not found
Bảng 1.1 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty giai
đoạn 2009 – 2012 Error: Reference source not found
Bảng 1.2. Cơ cấu lao động trong công ty hiện nay Error: Reference source
not found
Bảng 1.3: Giá trị nguồn vốn của công ty TNHH Vạn Niên Giai đoạn 2009 –
2012 17
Bảng 2.1: Cơ cấu vốn của công ty 4 năm 2009 - 2012 Error: Reference
source not found
Bảng 2.2: Nguồn vốn lưu động của công ty năm 2009 - 2012 22
Bảng 2.3: Cơ cấu vốn lưu động của công ty những năm qua Error:
Reference source not found
Bảng 2.4: Cơ cấu vốn bằng tiền của công ty Error: Reference source not
found
SV: Nguyễn Văn Thương Lớp: QTKD TH - K42
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: Th.s Nguyễn Thị Phương Lan
Bảng 2.5: Cơ cấu vốn các khoản phải của công ty Error: Reference source
not found
Bảng 2.6: Cơ cấu vốn vật tư hàng hoá của công ty Error: Reference source
not found
Bảng 2.7: Bảng cân đối các khoản phải trả của công ty 31
Bảng 2.8: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty 33
Bảng 2.9: Khả năng thanh toán của công ty giai đoạn (2009-2012 34
SV: Nguyễn Văn Thương Lớp: QTKD TH - K42
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: Th.s Nguyễn Thị Phương
Lan
LỜI MỞ ĐẦU
Để khởi sự và tiến hành hoạt động kinh doanh, bất kỳ một doanh
nghiệp nào cũng cần có một lượng vốn nhất định. Vốn là điều kiện không thể
thiếu, quyết đinh đến sự hình thành và phát triển sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp, vốn còn được ví như huyết quản chảy trong mỗi doanh nghiệp.
Mục đích của tất cả các doanh nghiệp khi kinh doanh là lợi nhuận, điều đó có
nghĩa cần phải sử dụng đồng vốn đã bỏ ra sao cho có hiệu quả nhất. Do đó,
vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là phải huy động vốn để đảm bảo cho quá
trình sản xuất kinh doanh, đồng thời phải sử dụng vốn sao cho có hiệu quả
cao nhất nhằm đạt được mục tiêu là tối đa hóa lợi nhuận.
Thực tế hiện nay, không phải doanh nghiệp nào sử dụng vốn cũng có
hiệu quả, công tác tổ chức quản lý còn nhiều hạn chế, tình trạng thiếu vốn
xảy ra liên miên, hiệu quả sử dụng đồng vốn còn thấp. Chính vì vậy, vấn đề
bức thiết đặt ra cho các doanh nghiệp hiện nay là phải xác định và đáp ứng
được nhu cầu vốn thường xuyên và nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn ra
sao? Đây là vấn đề quan trọng không chỉ được các nhà quản lý doanh nghiệp
quan tâm mà còn thu hút được sự chú ý của các nhà đầu tư trong lĩnh vực tài
chính.
Đặc biệt trong xu thế quốc tế hóa diễn ra mạnh mẽ, nước ta đang hoàn
tất các thủ tục trong lộ trình cam kết ra nhập WTO, vừa tạo ra thời cơ đồng
thời cũng đặt ra thách thức cho các doanh nghiệp. Việc các doanh nghiệp
Việt Nam phải cạnh tranh với các doanh nghiệp nước ngoài có tiềm lực tài
chính, trình độ quản lý cao sẽ hết sức khó khăn. Các doanh nghiệp muốn tồn
tại và phát triển trong nền kinh tế thị trường thì một trong những việc phải
làm là nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Xuất phát từ vị trí, vai trò vô cùng quan trọng của vốn lưu động và
thông qua quá trình thực tập tại Công ty TNHH Vạn Niên em quyết định chọn
SV: Nguyễn Văn Thương Lớp: QTKD TH - K42
1
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: Th.s Nguyễn Thị Phương
Lan
đề tài “ Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty
TNHH Vạn Niên” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình.
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận bố cục của chuyên đề gồm 3
chương:
Chương 1: Tổng quát về Công ty TNHH Vạn Niên
Chương 2: Thực trạng sử dụng VLĐ tại Công ty TNHH Vạn Niên
Chương 3: Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ tại Công
ty TNHH Vạn Niên.
Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng do trình độ nhận thức về lý luận và
thực tế còn nhiều hạn chế, chuyên đề chắc chắn không tránh khỏi những
thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý quý báu của các thầy cô, các cán
bộ tài chính đã và đang công tác cũng như các bạn sinh viên để chuyên đề
thực tập được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của cô giáo hướng
dẫn, cùng các anh chị phòng Kế toán của Công ty TNHH Vạn Niên đã hết
sức giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho em hoàn thành chuyên đề thực tập này.
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Sinh viên
Nguyễn Văn Thương
SV: Nguyễn Văn Thương Lớp: QTKD TH - K42
2
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: Th.s Nguyễn Thị Phương
Lan
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH VẠN NIÊN
1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Vạn Niên
Công ty TNHH Vạn Niên được Sở Kế hoạch Đầu tư - Ủy ban Nhân dân
Thành phố Hà Nội cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0102014250
ngày 27/09/2004 với tổng vốn điều lệ 9,5 tỷ đồng Việt Nam.
Địa chỉ :
- Số 51/228 Lê Trọng Tấn, Phường Định Công, Quận Hoàng Mai, Hà Nội.
- Văn phòng giao dịch: 31/119 Hồ Đắc Di, Đống Đa, Hà Nội
- Tel: 04.35375444/5334381/35334382, Fax: 04.35376147
- MST: 0101540844
Công ty TNHH Vạn Niên được thành lập ngày 27/09/2004 với tổng vốn
điều lệ 9,5 tỷ đồng Việt Nam có trụ sở chính tại Số 51/228 Lê Trọng Tấn,
Phường Định Công, Quận Hoàng Mai, Hà Nội.
Công ty TNHH Vạn Niên được thành lập dựa trên luật doanh nghiệp, có
tư cách pháp nhân, có quyền và nghĩa vụ dân sự theo luật định, tự chịu trách
nhiệm toàn bộ về hoạt động kinh doanh của mình, trong số vốn do công ty
quản lý, có con dấu riêng, có tài sản và các quỹ tập trung được mở tài khoản
tại ngân hàng theo quy định của Nhà nước.
Từ khi thành lập đến nay Công ty TNHH Vạn Niên đã không ngừng mở
rộng thị trường cho mặt hàng kinh doanh của mình và hàng năm liên tục tăng
lợi nhuận, củng cố uy tín của Công ty TNHH Vạn Niên trên thương trường.
Trải qua quá trình gần 10 năm hoạt động và phát triển công ty đã ngày
một lớn mạnh và chứng tỏ được sự phát triển bền vững trong những giai đoạn
đầy khó khăn trên thị trường quốc tế và ở Việt Nam. Kể từ khi thành lập đến
nay Công ty đã có những thành tích rất đáng khích lệ trong thị trường Thiết
bị y tế và hóa chất bệnh viện ở Việt Nam và đã xây dựng được những mối
SV: Nguyễn Văn Thương Lớp: QTKD TH - K42
3
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: Th.s Nguyễn Thị Phương
Lan
quan hệ chặt chẽ với các khách hàng, các bệnh viện lớn, các nhà sản xuất
trong và ngoài nước.
Đặc thù kinh doanh của công ty: Xã hội ngày càng phát triển thì quyền
và nhu cầu khám chữa bệnh, sử dụng các thiết bị y tế, hóa chất ngày càng
cao, tạo ra một thị trường tiêu thụ rộng lớn là vậy. Tuy nhiên để hoạt động
hiệu quả, và xuyên suốt công ty nào cũng phải tìm và lựa chọn cho mình một
thị trường mục tiêu cụ thể, mục tiêu đó phải phù hợp với điều kiện, nguồn
lực, năng lực của công ty. Với Công ty TNHH Vạn Niên cũng vậy, mục tiêu
chiến lược của công ty là an toàn đảm bảo có lãi trong kinh doanh và tạo
công ăn việc làm cho người lao động. Công ty Vạn Niên đã chú trọng hướng
tới thị trường khách hàng là các bệnh viện, trung tâm y tế, phòng khám đa
khoa…
Hoạt động trong lĩnh vực đầu tư:
•Đầu tư máy móc, trang thiét bị y tế cho các phòng khám, bệnh viện của
nhà nước hay theo hình thức liên doanh.
•Cung cấp thiết bị cho các cơ sở y tế theo các hình thức trả ngay hoặc
trả dần.
•Xúc tiến điều tra và mở phòng khám, bệnh viện tư nhân theo chủ
trương xã hội hoá ngành y tế của chính phủ.
•Tiến hành đấu thầu các dự án của các tỉnh thành hay xã, quận, huyện
trên toàn quốc.
Hoạt động trong lĩnh vực cung cấp trang thiết bị, dụng cụ và đồ dùng
y tế:
•Tham gia tư vấn và cung cấp thiết bị y tế cho các cơ sở y tế bệnh viện
theo hình thức thanh toán trọn gói từ các nguồn vốn khác nhau.
•Tham gia đấu thầu cung cấp thiết bị từ nguồn vốn ngân sách nhà nước.
•Tham gia cung cấp thiết bị cho các dự án quốc gia, các dự án của các
tổ chức phi chính phủ.
SV: Nguyễn Văn Thương Lớp: QTKD TH - K42
4
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: Th.s Nguyễn Thị Phương
Lan
•Tham gia cung cấp thiết bị y tế thường xuyên thông qua hệ thống phân
phối bán lẻ trên toàn quốc.
Dịch vụ sửa chữa, bảo trì và bảo hành:
a. Tham gia cung cấp dịch vụ bảo hành thiết bị cho các tổ chức cung cấp
thiết bị từ nguồn vốn ODA, nguồn vốn từ các tổ chức phi chính phủ
b. Tham gia cung cấp dịch vụ bảo hành thiết bị cho các bệnh viện do
VẠN NIÊN cung cấp hoặc theo yêu cầu của bệnh viện.
c. Tham gia cung cấp dịch vụ bảo trì cho tất cả các thiết bị y tế sau khi
hết thời gian bảo hành theo tiêu chuẩn theo hình thức khác nhau:
* Bảo trì toàn phần : Là hình thức bảo trì trọn gói, trong thời gian bảo trì
tất cả mọi sự cố hỏng hóc đều do VẠN NIÊN chịu trách nhiệm và chi phí.
* Bảo trì cơ bản: Là hình thức bảo trì mà trong thời gian bảo trì, VẠN
NIÊN tham gia bảo dưỡng thiết bị theo hình thức thăm khám định kỳ, tất cả các
chi phí mua thiết bị thay thế do khách hàng chịu trách nhiệm thanh toán.
* Bảo trì thoả thuận : Là hình thức bảo trì do hai bên thoả thuận mà
trong đó VẠN NIÊN tham gia thăm khám định kỳ và thay thế các thiết bị
miễn phí với một giá trị nhất định, còn các thiết bị có giá trị lớn hơn sẽ do
khách hàng chịu trách nhiệm.
Để thành công trong các hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ trên,
khách hàng của VẠN NIÊN thật đa dạng như:
- Bệnh viện nhà nước
- Bệnh viện, phòng khám tư nhân
- Các tổ chức quốc tế, phi chính phủ
- Các dự án liên doanh, liên kết trong kĩnh vực y tế
- Các dự án, chương trình hộ trợ y tế quốc gia
- Các trường chuyên ngành có nhu cầu cần thiết bị y tế, giáo cụ trực
quan như mô hình giải phẫu, mô hình tổ chức v.v
SV: Nguyễn Văn Thương Lớp: QTKD TH - K42
5
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: Th.s Nguyễn Thị Phương
Lan
1.2.Chức năng, nhiệm vụ và quy mô của Công ty
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của Công ty
Nhiệm vụ kinh doanh của công ty là cung cấp tổng thể các giải pháp về
thiết bị y tế và hóa chất phục vụ trong bệnh viện, thực hiện lắp đặt, bảo trì, duy
tu máy móc thiết bị y tế theo hợp đồng (thầu) đã ký kết …Vì vậy công ty luôn
cố gắng vận dụng hết khả năng của mình để và mở rộng thị trường bệnh viện
các tỉnh Miền Trung, Miền Nam…Nhập khẩu và cung cấp các thiết bị và hóa
chất có chất lượng cao giá thành hợp lý, liên doanh liên kết với các công ty
trong và ngoài nước, nghiên cứu áp dụng công nghệ kỹ thuật hiện đại tiên tiến,
đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý, kỹ thuật có năng lực và tay nghề cao… Với
nền tảng kinh doanh bền vững Công ty TNHH Vạn Niên đã và đang khẳng
định vị trí số một của mình tại Việt Nam, đảm bảo cuộc sống cho 30 cán bộ
nhân viên làm việc trong công ty.
1.2.2. Quy mô của Công ty
Tính đến năm 2012 công ty có số cán bộ công nhân viên là 30 người,
tổng số vốn là 25,185,398,383đ, cơ sở vật chất công ty có diện tích mặt bằng
rộng 150 m
2
Trụ sở Công ty là toà nhà 5 tầng khang trang, với đầy đủ các máy
móc, trang thiết bị đảm bảo điều kiện tốt cho công việc hàng ngày của các cán
bộ công nhân viên. Mỗi phòng ban đều có phòng làm việc riêng được trang bị
đầy đủ máy tính, máy điều hoà, máy in, máy photo, máy Scan, tủ hồ sơ Ngoài
ra, với các nhân viên đi khảo sát thị trường ở các địa bàn xa cũng được tạo điều
kiện để có được nơi ăn chốn ở tốt, công tác phí cũng phù hợp. Đặc điểm cơ sở
vật chất của công ty như vậy vừa đảm bảo cho an toàn lao động vừa phù hợp
với đặc điểm và điều kiện hoạt động kinh doanh của Công ty.
Công ty TNHH Vạn Niên là đại diện độc quyền, nhà phân phối chính
thức các sản phẩm tại Việt Nam cho các hãng sau:
ERMA (Nhật Bản): Máy sinh hoá, Máy huyết học, Máy nước tiểu
các loại
SV: Nguyễn Văn Thương Lớp: QTKD TH - K42
6
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: Th.s Nguyễn Thị Phương
Lan
FUJINON (Nhật Bản): Hệ thống nội soi tai mũi họng, phẫu thuật
nội soi
TECO (Mỹ): Máy sinh hoá, máy nước tiểu, máy đếm tế bào, hoá
chất các loại
RIESTER (Đức): Chuyên về các dụng cụ y tế như: Đèn soi đáy
mắt, Đèn soi thăm khám (đèn Clar), Đèn soi tai, Đèn khám da, Bộ đặt nội khí
quản, các loại ống nghe thăm khám, huyết áp các loại
GAMBRO (Đức-Thuỵ Điển): Máy chạy thận nhân tạo, Máy đo
nồng độ bão hoà ôxi trong máu
TOP (Nhật Bản): Bơm tiêm điện, Máy truyền dịch
AMOS (Đức): Máy hút dịch các loại, Bơm tiêm điện, Máy truyền
dịch
BIOLITEC (Đức): Máy laser phẫu thuật răng, tai mũi họng, laser
điều trị giãn tĩnh mạch, laser điều trị u lành tiền liệt tuyến
MEDICA (Mỹ): Máy điện giải đồ, Máy phân tích khí máu
HEYER (Đức): Máy thở chức năng cao, Máy gây mê kèm thở,
Monitor
IDC (Canada): Máy X-quang cao tần, kỹ thuật số, tăng sáng
truyền hình
PROXIMA (Đức): Máy siêu âm màu 3D, 4D
ALOCA (Nhật): Máy siêu âm màu 3D, 4D, siêu âm đen trắng
BOVIEI (Mỹ): Dao mổ điện cao tần
SSIGMA (Đức): Điện não đồ video kỹ thuật số
OLYMPUS (Nhật): Kính hiển vi, các thiết bị quang học
BRADON (Anh): Chuyên về máy cất nước, tủ ấm, tủ sấy, đèn mổ
các loại
XION (Đức): Hệ thống nội soi tai mũi họng
SV: Nguyễn Văn Thương Lớp: QTKD TH - K42
7
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: Th.s Nguyễn Thị Phương
Lan
PENTAX (Nhật): Hệ thống nội soi hình ảnh, phẫu thuật nội soi
các loại
OPTOMIC (TBN): Hệ thống nội soi dạ dày, đại tràng, nội soi tai
mũi họng
ADECT (Mỹ): Máy ghế khám chữa răng và các vật tư tiêu hao đi
kèm
VISCO (Hàn Quốc): Máy laser CẶ2 phẫu thuật, hệ thống mổ nội
soi, laser trị
STURDY (Đài Loan): Bàn mổ, đèn mổ, ghế khám tai mũi họng,
nồi hấp
3B SCIENTIFIC (Đức) : Mô hình đào tạo cho các trường y tế và
ngành y tế
1.3.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Sơ đồ 1.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
SV: Nguyễn Văn Thương Lớp: QTKD TH - K42
8
GIÁM ĐỐC
GIÁM ĐỐC
P. GIÁM ĐỐC
P. GIÁM ĐỐC
PHÒNG
HÀNH CHÍNH
PHÒNG
HÀNH CHÍNH
PHÒNG
KINH DOANH
PHÒNG
KINH DOANH
PHÒNG
NHẬP KHẨU
PHÒNG
NHẬP KHẨU
PHÒNG
KẾ TOÁN
PHÒNG
KẾ TOÁN
PHÒNG
KỸ THUẬT
PHÒNG
KỸ THUẬT
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: Th.s Nguyễn Thị Phương
Lan
• Giám đốc: Là người đứng đầu công ty chịu trách nhiệm toàn diện và điều
hành toàn bộ hoạt động của công ty, là người đại diện cho quyền lợi và
nghĩa vụ của toàn công ty trước nhà nước và pháp luật.
• Phó Giám đốc: Là người trợ giúp cho giám đốc, phụ trách hoạt động kỹ
thuật, kinh doanh của công ty và được giám đốc ủy quyền điều hành công
ty khi vắng mặt.
• Phòng hành chính: Có chức năng tham mưu cho giám đốc về việc sắp
xếp, bố trí cán bộ, đào tạo và phân loại lao động để bố trí đúng người,
đúng ngành nghề công việc, soạn thảo công văn, hợp đồng,
• Phòng kinh doanh: Tổ chức, phân phối tìm kiếm, chăm sóc khách hàng,
thực hiện các chế độ ghi chép ban đầu, thực hiện chế độ thông tin báo cáo,
tiếp thị và cung ứng thiết bị và hóa chất cho các bệnh viện, trung tâm y tế,
phòng khám quản lý tiền, hàng, cơ sở vật chất do công ty giao.
• Phòng nhập khẩu: Liên hệ, đàm phán với các nhà sản xuất nước
ngoài, phối kết hợp với Phòng kinh doanh dự trù nhập khẩu hàng hóa, làm
các tờ khai hải quan nhập khẩu, đàm phán với các đối tác, hãng sản xuất
nước ngoài…
• Phòng kế toán: Ghi chép phản ánh toàn bộ hoạt động sản xuất kinh
doanh, tài chính của công ty, cũng như việc sử dụng có hiệu quả tiền vốn, lao
động, vật tư, giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, các chỉ tiêu kinh tế
tài chính theo quy định của pháp luật, lập báo cáo tổng hợp, xác định kết quả
tiêu thụ, kết quả tài chính và hiệu quả kinh doanh của công ty.
• Phòng kỹ thuật: Chịu trách nhiệm lắp đặt thiết bị, cài đặt thông số
hóa chất sửa chữa kịp thời các sự cố về thiết bị cho khách hàng, bàn giao,
hướng dẫn sử dụng cho khách hàng (khoa xét nghiệm, phòng khám chuyên
khoa ), bảo trì, bảo dưỡng định kỳ các thiết bị máy móc do công ty cung
cấp
1.4.Đánh giá hoạt động của công ty giai đoạn 2010 -2012
SV: Nguyễn Văn Thương Lớp: QTKD TH - K42
9
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: Th.s Nguyễn Thị Phương
Lan
1.4.1.Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
Để hiểu rõ hơn về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, ta xem xét
báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh của công ty năm 2009 -2012
SV: Nguyễn Văn Thương Lớp: QTKD TH - K42
10
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: Th.s Nguyễn Thị Phương Lan
Bảng 1.1:Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2009 – 2012
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm So sánh
2009 2010 2011
2012
2010/2009 2011/2010 2012/2011
TĐ % TĐ % TĐ %
DT thuần 30,55 40,804 28,898 30,973 10,254 33,56 -11,906 -29,18 2,075 7,18
Giá vốn BH 22,907 34,007 24,125 26,083 11,1 48,45 -9,882 -29,06 1,958 8,12
LNKD 7,642 6,796 4,773 4,889 -0,846 -11,07 -2,023 -29,77 0,116 2,43
Chi phí HĐKD 2,249 1,848 2,672 2,832 -0,401 -17,83 0,824 44,59 0,16 5,99
LNTT 5,407 5,124 2,116 2,1
-0,283 -5,23
-3,008 -58,71 -0,016 -0,76
LNST 4,055 3,843 2,091 2,081
-0,212 -5,23
-1,752 -45,59 -0,01 -0,48
Nguồn: Phòng kế toán Công ty TNHH Vạn Niên
SV: Nguyễn Văn Thương Lớp: QTKD TH - K42
10
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: Th.s Nguyễn Thị Phương Lan
Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 04 năm
2009, 2010, 2011, 2012 ta thấy:
Doanh thu và lợi nhuận của công ty tăng giảm không đều, cụ thể như
sau: DTT Năm 2010 tăng 10.254 tỷ so với năm 2009 tương đương 33.56% ,
tuy nhiên sang năm 2010 lợi nhuận của công ty lại giảm -0.283 tỷ với tốc độ
giảm tương ứng là -5.23%, Do giá vốn hàng bán tăng từ 22.907 tỷ năm 2009 lên
34.007 tỷ năm 2010, tức tăng 11,1 tỷ tương đương 48.45% , mặc dù chi phí
HĐKD giảm đáng kể -17.83%. Sang năm 2011 DTT lại giảm đáng kể
-11.906 tỷ, tương đương -29.18% kéo theo LNST giảm từ 3.843 tỷ năm 2010
xuống còn 2.091 tỷ tức giảm -1.752 tỷ tương đương -45.59%. LNST của
công ty giảm trong năm 2011 là do nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên
nhân do ảnh hưởng gián tiếp của cuộc khủng hoảng nợ công ở châu âu, nền
kinh tế trong và ngoài nước gặp nhiều khó khăn…
Bên cạnh đó có thể thấy mức tăng chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp ở đây quá lớn. Do nhu cầu liên tục mở rộng thị trường, doanh
nghiệp phải trả mức chi phí lớn cho việc mở rộng hệ thống kinh doanh, bao
gồm cả các chi phí về lao động, vận chuyển, hoạt động xúc tiến bán, quảng
cáo, marketing…
Bước sang năm 2012, DTT của công ty có tăng nhưng không đáng kể,
tăng 7.18 % so với năm 2011 tương đương với 2.075 tỷ đồng. DTT tăng
nhưng LNST lại giảm -0.48% so với năm 2011.
Nhìn chung giai đoạn 2009 – 2012 hoạt động kinh doanh của công ty
gặp nhiều khó khăn do tác động gián tiếp khủng hoảng kinh tế và nợ công ở
Châu âu, làm cho nền kinh tế trong nước gặp nhiều khó khăn, các chi phí
hoạt động kinh doanh và chi phí quản lý tăng làm cho lợi nhuận giảm…
Mặc dù gặp không ít khó khăn trong giai đoạn này, song toàn thể cán
bộ công nhân viên và ban lãnh đạo công ty luôn gắn bó, đồng hành vượt khó,
đưa ra những phương hướng và quản trị tốt mọi mặt để hạn chế tối đa các
SV: Nguyễn Văn Thương Lớp: QTKD TH - K42
11
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: Th.s Nguyễn Thị Phương Lan
yếu tố ảnh hưởng, tiết kiệm chi phí…. Tăng khả năng cạnh tranh và tăng lợi
nhuận công ty trong những năm tiếp theo.
1.4.2.Đánh giá hoạt động khác của công ty
-Tổ chức công đoàn: Tổ chức Công đoàn thực hiện tốt công tác tuyên
truyền đường lối chính sách pháp luật của Nhà nước đến cán bộ, nhân viên
trong công ty. Kiểm tra giám sát việc thi hành các chế độ chính sách đảm bảo
quyền lợi của đoàn viên Công đoàn, ngăn chặn tiêu cực, chống lãng phí bảo
vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của người lao động. Thăm hỏi động viên,
chăm lo chú trọng đến đời sống tinh thần, vật chất của NLĐ. Hàng năm Công
đoàn phối hợp với ban giám đốc tổ chức cho người lao động đi thăm quan,
nghỉ mát ở trong và ngoài nước. Tổ chức hội nghị tất niên cuối năm cho nhân
viên trong công ty. Công đoàn công ty cũng lập quỹ cho các hoạt động như
tặng quà sinh nhật cho cán bộ công nhân viên công ty, hoạt động thăm hỏi
ốm đau, hiếu, hỷ …
-Hoạt động hỗ trợ nhân viên:
Hàng năm công ty có quỹ hỗ trợ nhân viên trong công ty tham gia các
khóa học ngắn hạn để nâng cao chuyên môn nghiệp nhằm vụ phục vụ tốt hơn
nữa các công việc trong công ty.
Cứ cuối mỗi năm công ty có những buổi tiệc tổng kết cuối năm để
khen ngợi những thành tích mà công ty đã đạt được trong năm, đồng thời đưa
ra hướng đi mới cho năm tới. Khi phát thưởng, lãnh đạo công ty đã biểu
dương những nhân viên đạt thành tích nổi bật, động viên và cổ vũ mọi người
tiếp thêm sức lực, lập thêm kỳ tích mới.
- Công tác hoạt động xã hội:
Với tinh thần tương thân tương ái, Năm 2009, công ty TNHH Vạn
Niên liên kết với công ty sản xuất thiết bị y tế Hà Nội đã quyên góp 1 tỷ đồng
cho những sinh viên gặp khó khăn ở Đại Học Y, Dược Hà Nội. Hoạt động
này đã được Bộ y tế và các cơ quan địa phương biểu dương, khen ngợi. Bên
cạnh đó, hàng năm công ty còn giúp đỡ những trung tâm y tế, bệnh viện vùng
sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo bằng những hành động thiết thực như tặng
SV: Nguyễn Văn Thương Lớp: QTKD TH - K42
12
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: Th.s Nguyễn Thị Phương Lan
tiền cho bệnh nhân nghèo, giường bệnh và nhiều thiết bị y tế khác Năm
2012, dưới sự tổ chức của tổ chức từ thiện bệnh tim Việt Nam, và Quỹ tấm
lòng việt Đài truyền hình Việt Nam VTV, công ty và nhân viên của công ty
cùng quyên góp 20 triệu đồng giúp đỡ cho những trẻ em mắc bệnh tim ở Việt
Nam và quyên góp quảng cáo tuyên truyền cho hoạt động này có giá trị 300
triệu, kêu gọi hàng triệu người giàu lòng hảo tâm quan tâm đến sức khỏe của
trẻ em mắc bệnh tim ở Việt Nam.
1.5.Nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty
TNHH Vạn Niên
1.5.1. Đội ngũ cán bộ, công nhân viên
Mỗi hình thái kinh tế xã hội đều gắn liền với một phương thức sản
xuất nhất định, xu hướng của quản trị ngày càng phức tạp cùng với sự phát
triển ngày càng cao của nền kinh tế xã hội. Trên thị trường ngày nay, các
doanh nghiệp đang đứng trước thách thức phải tăng cường tối đa hiệu quả
cung cấp các sản phẩm dịch vụ của mình. Điều này đòi hỏi phải có sự quan
tâm tới chất lượng sản phẩm và dịch vụ, tới các phương thức Marketing và
bán hàng tốt cũng như các quy trình nội bộ hiệu quả. Các doanh nghiệp hàng
đầu thường cố gắng để tạo sự cân bằng giữa tính chất nhất quán và sự sáng
tạo. Để đạt được mục tiêu này, họ dựa vào một số tài sản lớn nhất của mình
đó chính là “nguồn nhân lực” (nhân sự).
Sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào việc
khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực: vốn, cơ sở vật chất, tiến
bộ khoa học kỹ thuật, người lao động, các yếu tố này có mối quan hệ mật
thiết với nhau và tác động qua lại với nhau. Những yếu tố như: máy móc thiết
bị, của cải vật chất, công nghệ kỹ thuật đều có thể mua được, học hỏi được,
sao chép được, nhưng con người thì không thể. Vì vậy có thể khẳng định
rằng nhân sự có vai trò thiết yếu đối với sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp .
SV: Nguyễn Văn Thương Lớp: QTKD TH - K42
13
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: Th.s Nguyễn Thị Phương Lan
Nhân sự là một yếu tố rất quan trọng trong bất cứ hoạt động nào, nhất là
đối với hoạt động sản xuất kinh doanh, bởi máy móc, nguyên vật liệu, tài
chính sẽ trở nên vô dụng nếu không có bàn tay và trí tuệ của người lao động.
Do đó đòi hỏi phải có một đội ngũ quản lý có trình độ quản lý cao, có phong
cách quản lý có nhiều kinh nghiệm kinh doanh trên thương trường, khả năng
ra quyết định, khả năng xây dựng ekíp quản lý v.v.
Đội ngũ nhân viên có trình độ tay nghề, ý thức trách nhiệm, kỷ luật lao
động và sáng tạo.Vì các yếu tố này chi phối việc nâng cao chất lượng sản
phẩm, tăng tốc độ chu chuyển hàng hoá thông qua đội ngũ nhân viên bán
hàng, cũng như tạo thêm tính ưu việt, độc đáo của sản phẩm. Chính vì thế
Công Ty đã rất chú trọng từ khâu tuyển dụng cho đến khâu đào tạo, bồi
dưỡng và phát triển nâng cao trình độ cho cán bộ công nhân viên, người lao
động phù hợp với yêu cầu của công việc.
Bảng 1.2.Cơ cấu lao động trong công ty hiện nay
Chức năng
Số
lượng
Giới tính
Trình độ
Na
m
N
ữ
Giám đốc 1 1 - Thạc sỹ
Phó giám đốc 2 1 1 2 Đại học
Phòng Hành
chính
2 - 2 2 Đại học
Phòng Nhập
khẩu
2 1 1 2 Đại học
Phòng Kinh
doanh
5 3 2 4ĐH
Phòng Kế toán,
kho
6 1 5 5ĐH-
1CĐ
Phòng kỹ thuật
và vận chuyển
12 12 - 8ĐH-
2CĐ-
2TC
Tổng: 30 19 1
1
Nguồn: Phòng hành chính Công ty TNHH Vạn Niên
SV: Nguyễn Văn Thương Lớp: QTKD TH - K42
14
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: Th.s Nguyễn Thị Phương Lan
Ngoài số lượng lao động cố định như trên thì vào các thời điểm nhu cầu
về hoạt động kinh doanh tăng mạnh công ty có các hình thức tuyển lao động
làm theo hình thức cộng tác viên. Việc này giúp công ty hạn chế được 1 phần
chi phí mà vẫn đảm bảo cung ứng kịp thời tới khách hàng.
1.5.2. Đặc điểm của sản phẩm
Nền kinh tế chung của Việt Nam đã và đang phát triển theo kinh tế thị
trường, có thể nói đó là 1 nền kinh tế thị trường hoàn chỉnh trong tương lai
gần. Thế giới đã công nhận Việt Nam là thành viên của tổ chức thương mại
Thế giới WTO. Trong bối cảnh chung đó Công ty TNHH Vạn Niên phải đối
đầu với các đối thủ cạnh tranh mạnh khác cả ở trong lẫn ngoài nước.
Công ty TNHH Vạn Niên là nhà nhập khẩu và phân phối các sản phẩm
thiết bị y tế, các phụ tùng thay thế, hóa chất sinh hóa kèm theo, cho nên hệ
thống các đại lí tiêu thụ của công ty chủ yếu tập trung tại các thành phố lớn
và các bệnh viện, trung tâm y tế ở miền Bắc như Hà Nội, Hải Phòng, Thái
Nguyên
Do Công ty TNHH Vạn Niên đã mở 1 đơn vị thành viên nữa ở Vĩnh
Yên, Vĩnh Phúc cho nên thị trường tập trung của Công ty là tại miền Bắc.
Bên cạnh kênh phân phối là các đại lí, công ty còn tự tìm kiếm các
khách hàng có khả năng mua sản phẩm với số lượng lớn như các bệnh viện,
trung tâm y tế
Với thương hiệu cũng như uy tín của sản phẩm nhập khẩu, các khách
hàng của Công ty luôn an tâm và hài lòng với chất lượng sản phẩm của Công
ty. Gần 10 năm có mặt ở thị trường Việt Nam, Công ty đã tạo cho mình một
chỗ đứng vững chắc trong thị trường cung cấp các sản phẩm thiết bị y tế và
hóa chất bệnh viện vì thế lượng khách hàng thường xuyên của Công ty là
khá lớn.
Ngoài các khách hàng là các bệnh viện lớn, trung tâm y tế, phòng khám
đa khoa đã biết và sử dụng các sản phẩm của Công ty lâu rồi thì Công ty
luôn tìm kiếm thêm thị trường khách hàng mới. Công ty đầu tư rất lớn vào
SV: Nguyễn Văn Thương Lớp: QTKD TH - K42
15
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: Th.s Nguyễn Thị Phương Lan
các chiến dịch Marketing, quảng cáo hơn nữa công ty hàng năm đều tổ chức
gặp mặt khách hàng và tri ân khách hàng .
Các nhân nhân viên kinh doanh của Công ty được đào tạo để có thể đáp
ứng nhu cầu khách hàng tốt nhất. Họ là người trực tiếp tiếp xúc với khách
hàng và chính họ cũng là nguồn marketing của công ty.
1.5.3. Tình hình tài chính
Sự tồn tại, tăng trưởng và phát triển của bất kỳ một doanh nghiệp nào
trong nền kinh tế thị trường cũng đều cần có vốn và Công ty cũng không nằm
ngoài qui luật đó. Những khái quát về quá trình hình thành và phát triển Công
ty cũng như kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm vừa qua
đã phần nào vẽ lên bức tranh về Công ty. Phần sau của chuyên đề sẽ làm rõ
hơn nguồn vốn và đặc biệt là hoạt động huy động vốn của công ty hay chính
là việc trả lời các câu hỏi: Nguồn vốn của công ty gồm những bộ phận nào?
Nhu cầu huy động vốn của công ty ra sao? Và nhất là: Công ty đã sử dụng
các hình thức huy động vốn nào nhằm đáp ứng nhu cầu kinh doanh cũng như
phát triển của mình? Trước hết chuyên đề trình bày thực trạng vốn trong
những năm gần đây và nhu cầu huy động vốn của Công ty.
Cũng giống như bất kỳ một doanh nghiệp nào tại Việt Nam và trên thế
giới, nguồn vốn của Công ty được chia làm hai bộ phận là Nợ phải trả và
Nguồn vốn chủ sở hữu. Nợ phải trả bao gồm các thành phần là: Nợ ngắn hạn,
nợ dài hạn, nợ khác; Nguồn vốn chủ sở hữu bao gồm: Vốn chủ sở hữu, nguồn
kinh phí và quỹ khác. Ta có bảng giá trị nguồn vốn và cơ cấu nguồn vốn của
công ty như sau:
SV: Nguyễn Văn Thương Lớp: QTKD TH - K42
16
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: Th.s Nguyễn Thị Phương Lan
Bảng1.3: Giá trị nguồn vốn tại Công ty
Đơn vị tính: Tỷ đồng
Nguồn: Báo cáo tài chính đã kiểm toán của Công ty năm 2009- 2012.
SV: Nguyễn Văn Thương Lớp: QTKD TH - K42
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Nợ phải trả 12.092 15.984 17.788 10.183
Nợ ngắn hạn 10.856 15.077 14.751 8.755
Nợ dài hạn 1.236 0,96 3.036 1.428
Nợ khác
Vốn chủ sở hữu 12.208 11.333 12.92 15.002
Vốn đầu tư của chủ sở hữu 6.300 9.500 9.500 9.500
Nguồn kinh phí, quỹ khác 5.908 1.833 3.42 5.502
Tổng nguồn vốn 24.3 27.317 30.708 25.185
17
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: Th.s Nguyễn Thị Phương Lan
Trong mấy năm qua, tổng nguồn vốn của công ty liên tục tăng từ 24.3 tỷ
VND năm 2009 lên đến 30.708 tỷ VND năm 2011, với tốc độ tăng trưởng
bình quân là 12,42%. Tổng nguồn vốn tăng qua các năm 2009 – 2011 là do
Vốn đầu tư của chủ sở hữu tăng lên đáng kể từ 6,3 tỷ năm 2009 lên 9,5 tỷ
năm 2010 và con số này được giữ nguyên cho tới năm 2012.
Điểm đáng lưu ý là năm 2012 thì nguồn vốn lại suy giảm từ 30.708 . tỷ
năm 2011 xuống còn 25.185 tỷ, tương đương giảm -17,98%. Nguyên nhân
của sự suy giảm này là Nợ phải trả giảm, khả năng chiếm dụng vốn từ nguồn
nợ trả ngắn hạn giảm xuống.
Trong cơ cấu nguồn vốn của Công ty, nợ phải trả chiếm tỷ trọng rất lớn,
chiếm 50% tổng nguồn vốn đây vừa là điều kiện để công ty tăng trưởng
nhưng cũng chứa đựng nhiều nguy cơ rủi ro. Sử dụng nợ có nghĩa là sử dụng
đòn bẩy tài chính, đòn bẩy tài chính có tác dụng làm tăng nhanh tỷ suất
doanh lợi vốn chủ sở hữu do việc công ty chỉ phải trả một khoản chi phí cố
định cho việc sử dụng vốn, chứ chi phí này không tăng lên khi doanh thu của
công ty tăng lên, chính vì vậy khi công ty đạt mức doanh thu bù đắp được chi
phí lãi vay này thì trong các giai đoạn tiếp theo doanh thu của công ty sẽ tăng
rất nhanh kéo theo việc tăng doanh lợi vốn chủ sở hữu. Nhưng sử dụng nợ
vay với khối lượng lớn cũng đặt công ty trước nguy cơ mất khả năng thanh
toán và khó huy động thêm vốn, đó là vì, sử dụng nhiều nợ sẽ làm các tỷ suất
khả năng thanh toán giảm đi.
SV: Nguyễn Văn Thương Lớp: QTKD TH - K42
18
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: Th.s Nguyễn Thị Phương Lan
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI
CÔNG TY TNHH VẠN NIÊN
2.1.Cơ cấu vốn lưu động tại công ty TNHH Vạn Niên
2.1.1.Cơ cấu vốn trên tổng tài sản
Công ty TNHH Vạn Niên là một doanh nghiệp kinh doanh thương mại
hạch toán độc lập và có tư cách pháp nhân, chịu sự quản lý của Nhà nước về
hoạt động thông qua Bộ Thương mại.
Nét đặc trưng của một Công ty thương mại được thể hiện qua việc sử
dụng vốn của Công ty trong kinh doanh. Cũng như các doanh nghiệp thương
mại khác công ty đầu tư vốn chủ yếu vào tài sản lưu động bao gồm: hàng
hóa, tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, ngoại tệ, đây là nét đặc trưng riêng có của
một doanh nghiệp thương mại đặc biệt là doanh nghiệp chuyên kinh doanh
trong lĩnh vực nhập khẩu và phân phối thiết bị y tế, hóa chất bệnh viện như
công ty TNHH Vạn Niên. Vốn lưu động luôn chiếm tỷ trọng khá lớn trong
tổng tài sản của công ty, luôn ở mức cao qua các năm từ 2009 đến năm 2012
đều chiếm trên 75,5%, cá biệt có năm tỷ trọng này chiếm tới 89,7% (số liệu
năm 2010)
Bảng 2.1: Cơ cấu vốn của Công ty giai đoạn 2009 – 2012
TT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
1
Vốn lưu
động
1000đ 21,019,375 24,513,954 23,257,246 19,263,734
2 Tổng tài sản 1000đ 24,300,479 27,317,062 30,708,217 25,185,398
3
Vốn Lưu
động / Tổng
tài sản
% 86.5 89.7 75.7 76.5
Nguồn: Bảng BCTC công ty Vạn Niên năm 2009, 2010, 2011, 2012
SV: Nguyễn Văn Thương Lớp: QTKD TH - K42
19
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: Th.s Nguyễn Thị Phương Lan
Năm 2009 vốn lưu động chiếm 86,5% tổng nguồn vốn trong khi đó vốn
cố định chỉ chiếm 13,5% tổng nguồn vốn, sang năm 2010, số vốn lưu động
đã tăng lên 24.5 tỷ đồng, đưa tỷ trọng vốn lưu động lên 89,74% tổng nguồn
vốn và vốn cố định giảm xuống còn 10,26% tổng nguồn vốn. Năm 2011 tỷ lệ
này có chút thay đổi là vốn lưu động giảm chiếm 75,74% và vốn cố định tăng
lên chiếm 24,26% tổng nguồn vốn. Sang năm tiếp theo, năm 2012 vốn lưu
động giảm còn 75,5% và vốn cố định tăng lên chiếm 24,5% tổng nguồn vốn.
Lượng vốn lưu động của công ty có sự thay đổi tăng giảm ở trên là do
nhiều nguyên nhân, trong đó có nguyên nhân do nền kinh tế và thị trường
kinh doanh có nhiều biến động kéo theo sự tăng , giảm của hàng hóa lưu kho
và các khoản phải thu ngắn hạn. Năm 2010 hàng lưu kho là 9,640 tỷ đồng,
khoản phải thu khách hàng là 12,98 tỷ đồng…
Điều này cũng phù hợp với đặc thù kinh doanh của công ty, công ty luôn
tập trung chú trọng mở rộng quy mô vốn lưu động, mức độ tăng của vốn lưu
động là thấp hơn so với mức độ tăng của doanh thu. Năm 2010, doanh thu
tăng 33,56% so với năm 2009, trong khi đó lượng vốn lưu động được huy
động vào sản xuất kinh doanh mới chỉ tăng 16,63%, điều này chứng tỏ vốn
lưu động của công ty năm 2010 đang được sử dụng có hiệu quả.
Như vậy qua phân tích trên chúng ta nhận thấy cơ cấu vốn của công ty là
hợp lý, công ty đã đầu tư vào đúng lĩnh vực kinh doanh của mình, bằng cách
đầu tư chủ yếu vào vốn lưu động và giảm tỷ lệ đầu tư vào vốn cố dịnh, tuy
nhiên hiệu quả sử dụng vốn lưu động cần được nâng cao hơn nữa.
2.1.2.Cơ cấu vốn lưu động theo nguồn hình thành
Căn cứ vào mối quan hệ sở hữu về vốn thì nguồn vốn kinh doanh của công ty
được hình thành từ hai nguồn chủ yếu là nguồn vốn chủ sở hữuvà Nợ phải
trả. Trong đó nguồn vốn chủ sở hữu là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ
doanh nghiệp, doanh nghiệp có quyền chiếm hữu, sử dụng và định đoạn, bao
gồm: vốn điều lệ, vốn tự bổ sung. Trong đó:
SV: Nguyễn Văn Thương Lớp: QTKD TH - K42
20
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP GVHD: Th.s Nguyễn Thị Phương Lan
- Nguồn vốn điều lệ: là vốn đầu tư ban đầu do chủ sở hữu đầu tư.
- Nguồn vốn tự bổ sung: bao gồm tất cả các nguồn vốn mà doanh nghiệp tự
bổ sung từ nội bộ doanh nghiệp như từ lợi nhuận để lại, quỹ khấu hao, các
quỹ dự phòng tài chính và quỹ đầu tư phát triển.
Nguồn vốn chủ sở hữu là một nguồn vốn quan trọng và có tính ổn định cao,
thể hiện quyền tự chủ về tài chính của doanh nghiệp. Tỷ trọng của nguồn vốn
này trong cơ cấu nguồn vốn càng lớn, sự độc lập về tài chính của doanh
nghiệp càng cao và ngược lại.
Nợ phải trả: Là tất cả các khoản nợ phát sinh trong quá trình kinh doanh mà
doanh nghiệp có trách nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế, bao
gồm:
- Nguồn vốn chiếm dụng hợp pháp: Trong quá trình SXKD của doanh nghiệp
đương nhiên phát sinh các quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với các tác
nhân kinh tế khác như với Nhà nước, với CBCNV, với khách hàng, với người
bán từ đó mà phát sinh vốn chiếm dụng và vốn bị chiếm dụng. Thuộc về vốn
chiếm dụng hợp pháp có các khoản vốn sau:
+ Các khoản nợ khách hàng chưa đến hạn trả.
+ Các khoản phải nộp Ngân sách Nhà nước chưa đến hạn nộp.
+ Các khoản phải thanh toán với CBCNV chưa đến hạn thanh toán.
Nguồn vốn chiếm dụng chỉ mang tính chất tạm thời, doanh nghiệp chỉ có thể
sử dụng trong thời gian ngắn nhưng vì nó có ưu điểm nổi bật là doanh nghiệp
không phải trả chi phí sử dụng vốn, đòn bẩy tài chính luôn dương, nên trong
thực tế doanh nghiệp nên triệt để tận dụng nguồn vốn này trong giới hạn cho
phép nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn mà vẫn đảm bảo kỷ luật thanh
toán.
SV: Nguyễn Văn Thương Lớp: QTKD TH - K42
21