TUẤN 23
TIẾT 85
NGẮM TRĂNG
( Hồ Chí Minh )
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Cảm nhận được tình yêu thiên nhiên đặc biệt sâu sắc của Bác Hồ, dù trong hoàn cảnh tù ngục.
Người vẫn mở rộng tâm hồn tìm đến giao hoà với vầng trăng qua bài “ Ngắm trăng”.
- Cảm nhận được sức truyền cảm nghệ thuật của bài thơ, bình dị, tự nhiên, sâu sắc.
2. Kĩ năng:
- Đọc diễn cảm, phân tích, so sánh bản dịch thơ với bản phiên âm.
3. Thái độ:
- Yêu mến, cảm phục trước tâm hồn nghệ sĩ đầy lạc quan, yêu thiên nhiên của Bác.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án, bảng phụ.
- HS: Học bài cũ, soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định:
2. Kiểm tra bài cũ:
- Đọc diễn cảm bài thơ “ Tức cảnh Pác Bó” và trình bày cảm nhận của em về bài thơ?
3. Bài mới:
Trong thời gian 14 tháng bị chính quyền Tưởng giới Thạch bắt giam, HCM đã viết tập “ Nhật
kí trong tù” với 133 bài. đó là một tác phẩm văn chương vô giá, đúng như Xuân Diệu nhận xét
“ cái hay vô song của tập thơ là chất người cộng sản HCM”. Bên cạnh tình yêu con người, tình
yêu đất nước thì tình cảm đối với thiên nhiên là một nét nỗi bật trong thơ Người, đặc biệt là ở
những bài thơ viết về trăng. Tiết học hôm nay chúng ta sẽ được chứng kiến một cuộc “ Ngắm
trăng” thật đặc biệt của Bác Hồ và cũng qua đó ta thấy vẽ đẹp tâm hồn của Bác thể hiện rất rõ
trong bài thơ “ Ngắm trăng” 1 bài thơ hay trong tập “ Nhật kí trong tù”.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
* HOẠT ĐỘNG 1:
GV: Gọi hs đọc chú thích *.
HS: Đọc bài.
GV: Giới thiệu thêm về tập “Nhật kí trong tù”.
GV: Bài thơ được tác giả sáng tác trong hoàn
cảnh nào?
HS: Trả lời.
GV: Mùa thu 42 từ Cao Bằng lãnh tụ Nguyễn
ái Quốc lấy tên là Hồ Chí Minh, sang Trung
Quốc để tranh thủ viện trợ quốc tế cho
CMVN. đến Quảng Tây, người bị nhà cầm
quyền Tưởng Giới Thạch bắt giữ, rồi bị giải
tới, giải lui gần 30 nhà giam của 13 huyện
trong tỉnh Quảng Tây, bị đày ải cực khổ hơn 1
I. TÌM HIỂU CHUNG:
1. Tác giả:
2.Tác phẩm:
- Tập thơ “ Nhật kí trong tù”
- Bài thơ được trích trong tập “ NKTT”.
- Sáng tác trong nhà tù của Tưởng Giới
Thạch ( Trung Quốc).
năm trời (29/8/42 -> 10/9/43) trong thời gian
đó để Ngâm ngợi cho khuây, vừa ngâm vừa
đợi đến ngày tự do, Bác Hồ viết NKTT bằng
chữ Hán, tập thơ gồm 133 bài.
“Ngâm thơ tự do ”
-> NKTT là viên ngọc quý trong kho tàng
VHDT.
GV: Hd hs đọc bản phiên âm nguyên tác, sau
đó 1HS đọc phần giải nghĩa từ. Gọi 1 HS khác
đọc bản dịch nghĩa.( Gv chuẩn bị bài thơ vào
bảng phụ)
GV: Đọc bản mẫu dịch thơ.
HS: Đọc bài.
GV: Hd HS tìm hiểu những chú thích sgk.
GV: Bài thơ được làm theo thể thơ gì? Gồm
mấy phần?
HS: Trả lời.
GV: Chốt lại
* HOẠT ĐỘNG 2:
GV: Theo em, người xưa có thú vui gì khi
thưởng nguyệt và họ ngắm trăng trong hoàn
cảnh như thế nào? có rượu, hoa “ Khi xem
hoa nở, khi chờ trăng lên”, “ Đêm thanh hớp
nguyệt nghiêng chén” ngắm trăng khi tâm hồn
thảnh thơi.
GV: Còn Bác ngắm trăng trong hoàn cảnh
nào?
“ Chẳng được tự do trăng thu”.
GV: Vì sao Bác chỉ nhắc đến thiếu hoa và
rượu?
HS: Trả lời.
GV: Trước cảnh đẹp đêm trăng, tâm hồn Bác
thể hiện như thế nào? Em thử so sánh câu dịch
với nguyên tác?
HS: So sánh, nx.
GV: KL.
- Nguyên tác: câu nghi vấn.
- Câu dịch: Câu tường thuật, sự bối rối,
tự vấn đã mất, thay vào đó là một sự
phủ định.
GV: Vì sao Bác lại có tâm trạng bối rối như
vậy?
HS: Vì trăng đẹp lộng lẫy như vậy nhưng
Người không được “ thưởng nguyệt” một cách
thực sự ( không tự do, lại thiếu 2 thứ quan
2. Thể thơ:
Thất ngôn tứ tuyệt
3. Bố cục: 4 phần.
II. TÌM HIỂU BÀI THƠ:
1. Câu 1, 2:
“Trong tù không rượu cũng không hoa,
Cảnh đẹp đêm nay khó hững hờ”
- Hoàn cảnh ngắm trăng của Bác: ở tù,
không rượu, không hoa.
- Chỉ nhắc thiếu hoa, rượu-> đón nhận đêm
trăng đẹp với tư cách của một người thi
nhân.
- Tâm trạng: Bối rối, xúc động, xốn xang rất
nghệ sĩ.
trọng nhất).
HS đọc câu 3, 4 ( lưu ý bản phiên âm).
GV: Dù có bối rối như vậy nhưng Bác vẫn
quyết định như thế nào?
HS: Chủ động đón trăng bằng tấm lòng.
GV: Nghệ thuật độc đáo thể hiện ở hai câu thơ
này?
HS: Trả lời.
GV: Qua nghệ thuật đó, cho ta biết được gì về
quan hệ giữa người và trăng?
HS: Bạn bè.
GV: Có ý kiến cho rằng đây là một sự vượt
ngục về tinh thần. Em có suy nghĩ gì về ý kiến
đó?
HS: Thảo luận cặp trả lời.
GV: KL.
GV: Em có suy nghĩ gì về việc Bác tự nhận
mình là thi gia khi trăng ngắm lại Bác?
HS: Thảo luận trả lời.
(câu 3 Bác dùng chữ nhân để chỉ người ngắm
trăng nhưng câu cuối, người ngắm trăng biến
thành thi gia. Trước vằng trăng, không còn tù
ngục, không còn tù chỉ có nhà thơ và tri kĩ
-vầng trăng. Chỉ với tư cách là thi gia, Bác
mới có thể giao hoà thân mật, say sưa đến
vậy).
GV: Qua bài thơ em hiểu được gì về tâm hồn
Bác?
HS: Trả lời.
*HOẠT ĐỘNG 3:
GV: Theo em giá trị nội dung và giá trị nghệ
thuật của bài thơ này là gì?
HS: Đọc ghi nhớ.
GV: Chốt lại.
GV gd tư tưởng cho hs.
*HOẠT ĐỘNG 4:
GV: Hd hs làm phần LT.
2. Câu 3, 4:
“Người ngắm trăng soi ngoài cửa sổ,
Trăng nhòm khe cửa ngắm nhà thơ”.
- Chủ động đón trăng bằng tấm lòng.
- Tác giả đã sử dung phép nhân hoá, đối
Nhân hướng nguyệt.
Nguyệt thi gia.
=> quan hệ bạn bè-> 2 cái đẹp giao hoà trở
thành bạn tâm giao, tri kỉ.
-> Sự vượt ngục về tinh thần.
* Tâm hồn nghệ sĩ nhạy cảm, chan hoà, yêu
thiên nhiên, phong thái ung dung.
III. TỔNG KẾT:
* Ghi nhớ: SGK
IV. LUYỆN TẬP:
4. Cũng cố:
- Theo em giá trị nội dung và giá trị nghệ thuật của bài thơ này là gì?
- Qua bài thơ em có rút ra được cho bản thân bài học gì không?
5. Dặn dò:
- Học thuộc lòng bài thơ.
- Nắm nội dung, nghệ thuật.
- Sưu tầm những bài thơ viết về trăng của Bác.
- Xem trước bài tiếp theo: “ Đi đường”
TUẦN 23
TIẾT *
ĐI ĐƯỜNG
(Hồ Chí Minh)
I.MỤC TIÊU :
1. Kiến thức :
- HS hiểu được ý nghĩa tư tưởng của bài thơ : Từ việc đi đường gian lao mà nói nói lên bài học
đường đời, đường CM.
- Cảm nhận được sức truyền cảm nghệ thuật của bài thơ rất bình dị, tự nhiên, chặt chẽ mang ý
nghĩa sâu sắc.
2. Kĩ năng :
Rèn kĩ năng phân tích, cảm thụ bài thơ.
3. Thái độ :
Giáo dục HS lòng kính yêu, tự hào về Bác.
II. CHUẨN BỊ :
- GV : Bài soạn, SGK, bảng phụ.
- HS : Chuẩn bị theo hướng dẫn.
III.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :
1. Ổn định lớp :
2. Kiểm tra bài cũ :
- Đọc thuộc bài thơ Ngắm trăng? Nội dung nghệ thuật được tác giả thể hiện trong bài thơ?
3. Bài mới :
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
HOẠT ĐỘNG 1 :
GV hướng dẫn HS tìm hiểu hoàn cảnh sáng
tác bài thơ.
GV: Hd hs đọc bài thơ.( Gv chuẩn bị bài thơ
vào bảng phụ)
GV: Đọc mẫu.
HS: Đọc và tìm hiểu chú thích .
GV: Bài thơ được viết theo thể loại nào?( Chú
ý bảng dịch thơ và nguyên tác).
HS: Thể loại của bài thơ : TNTT
HOẠT ĐỘNG 2 :
GV hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài thơ.
Tìm hiểu kết cấu của bài thơ.( GV lưu ý cho hs
thể tho giữa phiên âm và dịch thơ)
(Kết cấu bài thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
có trình tự : Khai (mở) ; Thừa (nâng cao) ;
chuyển (chuyển ý) ; hợp (tổng hợp).
HS: Đọc câu 1 :
GV: Câu 1 mở ra ý chủ đạo gì của bài thơ ?
I. TÌM HIỂU CHUNG:
1. Hoàn cảnh sáng tác :
Trên đường bị giải đi đến nhà lao khác.
2. Thể loại: Thất ngôn tứ tuyệt.
II. PHÂN TÍCH:
Câu1 : “ Đi đường gian lao”
- Nỗi gian lao của người đi đường - > ý chủ
HS: Nỗi gian lao của người đi đường.
GV: Ý câu thơ có phải chỉ nói riêng về sự vất
vả của việc đi đường không ?
HS: Trả lời.
GV: KL.
(Đi đường : chuyển từ nhà lao này-> nhà lao
khác là một thực tế song ở đây tác giả cũng
muốn nói đến con đường CM đầy khó khăn
vất vả.)
GV: Sự khó khăn vất vả đó như thế nào ?
HS: Đọc 2 câu tiếp .
GV: Nghệ thuật sử dụng trong câu thơ ? Tác
dụng ?
HS: Điệp ngữ >Nhấn mạnh sự trùng điệp của
núi non hiểm trở gian lao -> Nỗi gian lao vất
vả triền miên của con đường đời, con đường
CM.
HS: Đọc câu 3
GV: Ý nghĩa của câu thơ thứ 3 như thế nào ?
HS: Trả lời.
GV: KL.
(Mọi gian lao, vất vả đều đã kết thúc lùi về
phía sau, người đi đường đến đỉnh núi cao chót
vót. Lúc gian lao nhất đồng thời cũng là lúc
mọi khó khăn vừa kết thúc, người đi đường
đứng trên cao điểm tột cùng, đến đích thắng
lợi).
HS: Đọc câu thơ thứ 4.
GV: Hd hs phân tích nội dung, ý nghĩa ?
(Câu thơ diễn tả niềm vui bất ngờ đặc biệt,
phần thưởng quí giá cho những con người đã
vượt qua khó khăn, vất vả -> niềm hạnh phúc
lớn lao của người CM khi đã giành thắng lợi).
HOẠT ĐỘNG 3 :
GV: Em hiểu gì về nội, dung, nghệ thuật của
bài thơ ?
HS: Đọc ghi nhớ.
GV: Chốt lại.
(Bài thơ có hai lớp nghĩa : nghĩa đen : nói về
việc đi đường núi, nghĩa bóng ngụ ý nói về
con đường CM, đường đời. Bác muốn nêu lên
một chân lí, một bài học rút ra từ thực tế cuộc
sống của chính Bác : Con đường CM là lâu
dài, vô cùng gian khổ nhưng kiên trì, bền chí
vượt qua gian nan, thử thách thì nhất định sẽ
đạo.
- Câu thơ vừa có ý nghĩa thực vừa có ý
nghĩa sâu xa.
-Câu 2 :
“ Núi cao rồi lại núi cao trập trùng”.
- Điệp ngữ -> nhấn mạnh nỗi gian lao vất
vả của con đường đời, con đường CM.
Câu 3 :
“Núi cao lên đến tận cùng”
Trải qua nhiều khó khăn vất vả người đi
đường đến đích thắng lợi.
->Câu thơ có hàm ý sâu sắc.
Câu 4 :
“ Thu vào tầm mắt muôn trùng nước non”
Niềm vui sướng đặc biệt, bất ngờ của người
vượt qua được khó khăn, vất vả > niềm
hạnh phúc của người CM khi đã giành được
thắng lợi.
III. TỔNG KẾT:
*Ghi nhớ: SGK.
đạt tới thắng lợi rực rỡ).
GV: Theo em đây có phải là một bài thơ tả
cảnh, kể chuyện không ?
HS: Không phải. Đây là một bài thơ chủ yếu
thiên về suy nghĩ, triết lí từ những lời tâm sự
chân tình của Bác.
GV: Hd hs rút ra bài học kinh nghiệm.
GV: Cho hs đọc bài đọc thêm ở sgk.
Gv gd tư tưởng cho hs.
4. Củng cố:
Em hiểu gì về nội, dung, nghệ thuật của bài thơ ? Em rút ra được bài học kinh nghiệm gì qua
tìm hiểu bài thơ?
5. Dặn dò:
- Về nhà học bài và chuẩn bị bài tiếp theo: “ Chiếu dời đô”
TUẦN 23
TIẾT 86, 87
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
- Cungr cố kiến thức và kĩ năng làm kiểu văn bản thuyết minh.
2. Kĩ năng:
- Dùng từ đặt câu kĩ năng vận dụng các phương pháp thuyết minh, sử dụng phương thức ngôn
ngữ phù hợp.
3. Thái độ:
- Giáo dục HS có ý thức tìm hiểu một đồ dùng, viết văn bản thuyết minh.
- Có ý thức trung thực trong giờ làm bài kiểm tra.
II. CHUẨN BỊ:
- GV :Soạn bài, ra đề, đáp án, biểu điểm.
- HS: Ôn tập kĩ về văn thuyết minh.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định:
2. Bài Cũ: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3. Bài mới: GV: Ghi đề lên bảng
Đề: “ Giới thiệu cách làm bánh tét”
I. Yêu cầu chung:
- Xác định đúng thể loại thuyết minh.
- Sử dụng phương pháp thuyết minh phù hợp.
- Ngôn ngữ chính xác, trong sáng và dễ hiểu.
- Bố cục đầy đủ ba phần: Mở bài, thân bài, kết bài.
II. Yêu cầu cụ thể:
* Dàn ý:
1. Mở bài:
- Giới thiệu phong tục của người Nam bộ -> Làm bánh tét ngày tết.
2. Thân bài:
- Chuẩn bị nguyên vật liệu.
- Cách làm bánh tét (tất cả các khâu chuẩn bị; gói; luộc)
- Yêu cầu thành phẩm.
3. Kết bài:
- Ý nghĩa của việc gói bánh tét ngày tết.
III. Biểu điểm:
+ Điểm 9, 10: - Đầy đủ nội dung, lời văn trong sáng, ngôn ngữ chính xác, dễ hiểu, hấp
dẫn.
+ Điểm 7, 8: Nội dung cơ bản đầy đủ, lời văn khá trôi chảy, sử dụng khá phù hợp các
phương pháp thuyết minh song còn sai một số lỗi về chính tả.
+ Điểm 5, 6: Đã nắm được phương pháp thuyết minh song diễn đạt còn lủng củng, còn
sai chính tả.
Điểm 3, 4: Nội dung thuyết minh còn sơ sài, diễn đạt chưa trôi chảy, sai nhiều lỗi chính
tả, ý vụng.
+ Điểm 1,2: Hiểu sai yêu cầu của đề, văn viết cẩu thả, sai nhiều lỗi chính tả.
+ Điểm 0: Bỏ giấy trắng hoặc lạc đề hoàn toàn.
4. Củng cố:
GV thu bài và nhận xét giờ làm bài.
5. Dặn dò:
- Xem lại tất cả các bài học về văn thuyết minh.
- Xem trước bài: “ Ngữ văn địa phương”.
KÍ DUYỆT CỦA TỔ TRƯỞNG
TUẦN 24
TIẾT 88
CÂU CẢM THÁN
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức :
- Hiểu rõ đặc điểm, hình thức của câu cảm thán. Phân biệt câu cảm thán với các kiểu câu khác.
- Nắm vững chức năng của câu cảm thán, biết sử dụng câu cảm thán phù hợp với tình huống
giao tiếp.
2. Kĩ năng :
Xác định và sử dụng câu cảm thán khi tạo lập văn bản.
3. Thái độ :
Sử dụng câu cảm thán phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp .
II- CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng phụ, phiếu học tập
- HS: Chuẩn bị bài ở nhà.
III- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra : Thế nào là câu câu khiến ? Chức năng của câu cầu khiến, đặt câu cầu khiến ?
3. Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
* HOẠT ĐỘNG 1:
GV: Yêu cầu HS đọc VD, tìm hiểu Y/c trong
SGK.
GV: Trong những đoạn trích trên, câu nào là
câu cảm thán?
HS: Xác định.
GV: Dựa vào đặc điểm hình thức nào, giúp em
nhận biết được đâu là câu cảm thán?
HS: + TN cảm thán: Hỡi ôi, than ôi
+ Dấu câu: dấu chấm than.
GV: Tác dụng của câu cảm thán?
HS: Thảo luận cặp trả lời.
GV: KL.
GV: Qua tìm hiểu vd trên em hãy cho biết đặc
điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán.
HS: Đọc ghi nhớ.
GV: Chốt lại.
GV: Chuẩn bị bài tập vào bảng phụ cho hs làm
BT nhanh.
Hãy thêm các từ ngữ cảm thán và dấu chấm
than để chuyển đổi các câu sau thành câu cảm
thán.
I. ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ CHỨC
NĂNG CỦA CÂU CẢM THÁN.
1. Ví dụ (SGK)
2. Nhận xét:
- Các câu cảm thán:
+ Hỡi ơi lão Hạc!
+ Than ôi !
- Đặc điểm hình thức để nhận biết:
+ TN cảm thán: Hỡi ôi, than ôi
+ Dấu câu: dấu chấm than.
- Tác dụng: Dùng để bộc lộ trực tiếp cảm
xúc người nói, người viết trong giao tiếp
hàng ngày và trong văn bản nghệ thuật
* Ghi nhớ:(SGK)
a. Anh đến muộn quá.
( Trời ơi! anh đến muộn quá!)
b. Buổi chiều thơ mộng.
(Buổi chiều thơ mộng biết bao!)
c. Những đêm trăng lên.
( Ôi! những đêm trăng lên.)
* Lưu ý: Cần phân biệt “biết bao” trong câu
cảm thán ( đứng sau TT) và “biết bao” trong
những câu trần thuật bình thường ( đứng trước
DT)
(Có biết bao người đã ra trận và mãi mãi không
trở về)
“Biết bao” ->tương đương với những từ ngữ chỉ
lượng nhiều: rất nhiều.
HOẠT ĐỘNG 2:
GV: Cho Hs hoạt động nhóm ( Tổ ), giao NV
cho từng nhóm.
N1: Bài 1.
N2: Bài 2.
HS: Đại diện tổ trình bày-> Nhận xét, bổ sung.
GV: Sửa chữa.
GV: Cho 2 hs lên bảng làm bài 3( đặt câu)
– Lớp nhận xét-> sửa chữa.
GV: Hướng dẫn HS về nhà tóm tắt đặc điểm
hình thức và chức năng của 3 kiểu câu: Nghi
vấn, cầu khiến, cảm thán ở bài 4 sgk.
II. LUYỆN TẬP:
Bài 1: Nhận biết câu cảm thán
- Than ôi!
- Lo thay!
- Nguy thay!
- Hỡi cảnh rừng ghê gớm của ta ơi!
- Chao ôi, có biết đâu rằng thôi
(4 câu đầu), các câu còn lại có thể có dấu (!)
nhưng không có TN cảm thán -> không phải
là câu cảm thán.
Bài 2: Lời than thở của người nhân dân dưới
chế độ phong kiến.
a, Lời than thân của người chinh phụ trước
nỗi truân chuyên do ctr gây ra.
b, Tâm trạng bế tắc của nhà thơ trước cách
mạng.
c, Sự ân hận của Dế Mèn trước cái chết
thảm thương, oan ức của Dế Choắt.
* Nhận xét: Các câu trên có bộc lộ tình cảm,
cảm xúc nhưng không có các dấu hiệu đặc
trưng của câu cảm thán (TN cảm thán, dấu
chấm than)
-> Nên không phải là câu cảm thán.
Bài 3: Đặt câu:
VD : Chao ôi, một ngày vắng mẹ sao mà
dài đằng đẵng!
- Ôi, mỗi buổi bình minh đều lộng lẫy
thay!
4. Củng cố:
Đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán?
5. Dặn dò:
- Về nhà học bài, làm bài tập 4 sgk.
- Xem trước bài tiếp theo: Câu trần thuật.
TUẦN 24
TIẾT 89
CÂU TRẦN THUẬT
I. MỤC TIÊU:
1/.Kiến thức :
- Hiểu rõ đặc điểm của câu trần thuật, phân biệt câu trần thuật với các câu khác.
- Nắm vững chức năng của câu trần thuật
2/. Kĩ năng :
- Sử dụng câu trần thuật phù hợp với nội dung giao tiếp, kĩ năng phân biệt câu trần thuật với
các kiểu câu khác.
3/. Thái độ :
Có ý thức vận dụng kiến thức đã học khi giao tiếp.
II. CHUẨN BỊ:
1/ GV: Nghiên cứu bài, soạn giáo án.
2/ HS: Học bài cũ, xem trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định:
2. Kiểm tra:
- Nêu đặc điểm hình thức và chức năng của câu cảm thán , đặt 2 câu cảm thán
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1:
GV: Y/c HS đọc VD sgk.
HS: Đọc bài.
GV: Trong các đoạn trích trên, những câu nào
không có đặc điểm hình thức của những câu
đã học? ( Nghi vấn, cầu khiến, cảm thán).
HS: Xác định.
GV: Tác dụng của những câu này ?
HS:Thảo luận cặp trả lời.
GV: Kl.
I. ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ CHỨC
NĂNG CỦA CÂU TRẦN THUẬT.
1. Ví dụ (SGK)
2. Nhận xét:
- Chỉ có câu đầu ở VD d (ôi Tào Khê! ) là
câu có đặc điểm hình thức của câu cảm
thán.
* Các câu còn lại là câu trần thuật
* Tác dụng:
+ Đoạn a:
- C1+C2: Trình bày suy nghĩ của người
viết
- C3: Nhắc nhở trách nhiệm của những
người đang sống hôm nay.
+ Đoạn b:
C1: Kể và tả.
C2: Thông báo.
+ Đoạn c: Cả 2 câu đều miêu tả ngoại hình
của Cai Tứ.
+ Đoạn D (Trừ câu đầu)
C2: Nhận định, đánh giá
C3: Biểu cảm
GV: Trong 4 kiểu câu (nghi vấn, cầu khiến,
cảm thán, trần thuật) thì kiểu câu nào thường
được dùng nhiều nhất? Tại sao?
HS:
- Câu trần thuật được dung nhiều nhất.
+ Nó thoả mãn nhu cầu trao đổi thông tin và
trao đổi tư tưởng, tình cảm của người trong
giao tiếp hàng ngày, trong văn bản.
+ Ngoài chức năng thông tin, thông báo, câu
trần thuật còn được dùng để yêu cầu, đề nghị,
bộc lộ tình cảm, cảm xúc -> Câu trần thuật có
thể thực hiện hầu hết các chức năng của 4 kiểu
câu.
GV: Qua việc tìm hiểu vd trên em hãy cho
biết đặc điểm và chức năng của câu trần thuật?
HS: Đọc ghi nhớ.
GV: Chốt lại.
HOẠT ĐỘNG 2:
GV: Cho hs thảo luận nhóm, giao nhiệm vụ
cho từng nhóm.
N1: Bài 1.
N2: Bài 2.
N3: Bài 3.
HS: Thảo luận trình bày kq-> nhận xét, bổ
sung.
GV: Sửa chữa.
- > Câu trần thuật được dung nhiều nhất.
* Ghi nhớ (SGK)
II. LUYỆN TẬP:
Bài 1: Nhận biết kiểu câu và xác định chức
năng của câu.
a. C1: TT dùng để kể
C2: Cảm thán
C3: TT dùng bộc lộ tình cảm, cảm
xúc.
b. C1: (TT) dùng để kể
C2: Cảm thán
C3,4: (TT) Bộc lộ cảm xúc.
Bài 2:
C2 trong phần dịch nghĩa BT Ngắm
Trăng -> là câu nghi vấn
C2 trong phần dịch thơ BT Ngắm Trăng
-> câu (TT)
-> Tuy khác nhau về kiểu câu nhưng cùng
diễn đạt 1 ý nghĩa: Đêm trăng đẹp gây sự
xúc động mãnh liệt cho nhà thơ, khiến nhà
thơ muốn làm 1 điều gì đó.
Bài 3: Xác định kiểu câu
a. Cầu khiến
b. Nghi vấn
c. Trần thuật
Cả 3 câu đều
dùng để cầu
khiến (có chức
năng giống
nhau . C b,c - >
đề nghị nhẹ
nhàng, nhã nhặn
hơn câu a
GV: Hd hs về nhà làm các bài tập còn lại:
4,5,6. sgk.
4. Củng cố:
- Lập bảng tổng kết các kiểu câu chia theo mục đích nói
- Cho biết chức năng của các cầu trần thuật sau:
a. Rắn là một loài bò sát không chân.
b. Một người vừa cởi áo mưa vừa cười làm quen với chúng tôi.
c. Chúng ta phải thấm nhuần đạo lí uống nước nhớ nguồn.
d. Buổi chia tay cuối năm học cứ bâng khuâng một nỗi buồn
5. Dặn dò:
- Về nhà học bài và làm cá bài tập còn lại trong sgk.
- Chuẩn bị bài tiếp theo: Câu phủ định.
TUẦN 24
TIẾT 90
CHIẾU DỜI ĐÔ
( THIÊN ĐÔ CHIẾU )
( LÍ CÔNG UẨN )
I- MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1. Kiến thức :
- Thấy được khát vọng của nhân dân ta về một đất nước độc lập, thống nhất, hùng cường và khí
phách của dân tộc Đại Việt đang trên đà lớn mạnh được phản ánh qua chiếu dời đô.
- Nắm được đặc điểm cơ bản của thể chiếu. Thấy được sức thuyết phục to lớn của Chiếu dời đô
là sự kết hợp giữa lí lẽ và tình cảm.
2. Kĩ năng :
Biết vận dụng bài học để viết văn nghị luận.
3. Thái độ :
- Yêu kính, tự hào, biết ơn những anh hùng hào kiệt những thế hệ cha ông đã có công lao lớn
đối với đất nước.
- Biết giữ gìn, phát huy truyền thống quý báu của dân tộc.
II- CHUẨN BỊ:
- GV: Giáo án; Tư liệu về tác giả và tác phẩm.
- HS: Soạn bài trước ở nhà.
III- HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra :
- Đọc thuộc lòng bài thơ Ngắm Trăng, Đi đường . Em hiểu gì về Bác Hồ khi học hai bài thơ
này ?
3. Bài mới :
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1:
GV: Y/c HS đọc chú thích* trong SGK
HS: Đọc bài.
GV: Y/c hs nêu vài nét về tác giả, tác phẩm?
GV: Lí Công Uẩn là người thông minh, nhân
ái, có chí lớn, sáng lập vương triều nhà Lí.
GV: Em hiểu gì về thể chiếu?
HS: Trả lời.
GV: KL
- Chiếu: Còn gọi là chiếu thư, chiếu mệnh,
chiếu chỉ, chiếu bản. Đó là văn bản do vua
dùng để ban bố mệnh lệnh.
- Chiếu là văn nghị luận, trong đó không phải
chỉ có lí lẽ mà phải thể hiện hình ảnh vị thiên
I. TÌM HIỂU CHUNG:
1. Tác giả: (SGK)
2. Tác phẩm:
- Thể chiếu
- Viết bằng chữ Hán
- Viết vào năm 1010 bày tỏ ý định dời đô từ
Hoa Lư ra thành Đại La.
tử có tầm nhìn xa rộng, tâm hồn cao cả.
- Chiếu Dời Đô, cũng mang đặc điểm chung
của thể văn chiếu nói chung, nhưng đồng thời
có đặc điểm riêng: Bên cạnh tính chất mệnh
lệnh là tính chất tâm tình, bên cạnh ngôn từ
mang tính đơn thoại, một chiều của người trên
ban bố mệnh lệnh cho kẻ dưới là ngôn từ
mang tính chất đối thoại, trao đổi.
GV: Hd cách đọc: Giọng trang trọng, nhấn
mạnh sắc thái tình cảm tha thiết, chân thành
một số câu.
HS: Đọc văn bản.
GV: Em hãy cho biết bố cục của VB?
HS: Hai luận điểm
- Lđ1: Vì sao phải dời đô?
(từ đầu -> dời đổi)
- Lđ2: Vì sao thành Đại La xứng đáng là kinh
đô bậc nhất (còn lại).
GV: Hd hs tìm hiểu một số chú thích ở sgk.
HOẠT ĐỘNG 2:
GV: Em hãy đọc đoạn từ đầu cho đến Cho
nên vận nước dài lâu, phong tục phồn vinh” và
cho biết tác giả đề cập đến điều gì?
HS: Nhà Chương nhà Chu nhiều lần dời đô
nhằm mưu toan nghiệp lớn, xây dựng vương
triều phồn thịnh, tính kế lâu dài cho thế hệ
sau.
GV: Theo suy luận của tác giả thì việc dời đô
của các vua nhà Chương, nhà Chu nhằm mục
đích gì?
HS: Viện dẫn sử sách TQ (số liệu cụ thể, suy
luận chặt chẽ) → tiền để cho việc dời đô.
->Quy luật khách quan phù hợp với nguyện
vọng của muôn dân.
GV: Kết quả của việc dời đô ấy?
HS: Trả lời.
GV: Tính thuyết phục của các chứng cớ và lí
lẽ đó là gì?
HS: Có sẵn trong lịch sử ai cũng biết, cũng
thừa nhận.
GV: Ý định dời đô bắt nguồn từ kinh nghiệm
lịch sử đã cho thấy ý chí mãnh liệt nào của Lý
Công Uẩn cũng như của dân tộc ta thời lí?
HS: Thảo luận cặp trả lời.
GV: KL.
3. Bố cục:
II. PHÂN TÍCH VĂN BẢN:
1. Vì sao phải dời đô:
a/ Viện dẫn sử sách nói về việc dời đô của
các vua thời xưa bên Trung Quốc:
- Nhà Chương nhà Chu nhiều lần dời đô nhằm
mưu toan nghiệp lớn, xây dựng vương triều
phồn thịnh, tính kế lâu dài cho thế hệ sau.
- Kết quả: Đất nước vững bền, phát triển thịnh
vượng.
- Cách viện dẫn thể hiện:
+ Noi gương sáng, không chịu thua các triều
đại hưng thịnh trước.
+ Muốn đưa đất nước đến hùng mạnh lâu dài.
b/ Soi sử sách vào tình hình thực tế, nhận xét
tính chất phê phán hai triều Đinh, Lê, đóng
đô một chổ là một hạn chế:
HS: Đọc đoạn tt từ “ Thế mà hai chử nhà đến
không thể không dời đổi” và cho biết ở đoạn
này tác giả lập luận bằng cách nào?
GV: Theo Lý Công Uẩn việc hai nhà Đinh, Lê
không noi theo dấu cũ có những hạn chế nào?
HS: Trả lời.
+ Phạm những sai lầm: không theo mệnh trời
(không phù hợp với quy luật khách quan)
không biết học theo cái đúng của người xưa.
+ Hậu quả: Triều đại ngắn ngủi, nhân dân khổ
sở, vạn vật không thích nghi, không thể phát
triển thịnh vượng trong một vùng đất chật
chội.
GV: Vậy tính thuyết phục của lí lẽ và chứng
cớ trên là gì?
HS: Đề cập đến sự thật của đất nước.
GV: Bằng những hiểu biết lịch sử, hãy giải
thích lí do hai triều Đinh, Lê vẫn phải dựa vào
vùng núi Hoa Lư để đóng đô? (căn cứ chú
thích 8).
GV: Tính thuyết phục của lí lẽ dời đô được
tăng lên khi người viết lòng vào cảm xúc của
mình: Trẫm rất đau xót dời đổi. Cảm xúc đó
phản ánh kì vọng nào của Lí Công Uẩn?
HS: Thảo luận cặp trả lời.
GV: KL.
GV: Y/c hs đọc đoạn cuối và cho biết đoạn
nay tác giả khẳng định điều gì?
GV: Thành Đại La có những lợi thế gì để
chọn làm kinh đô của Đất Nước?
HS: Xác định.
GV: Người viết bộc lộ kì vọng gì qua những
sự tiên đoán của mình?
HS: Kì vọng thống nhất đất nước, hi vọng về
sự vững bền của quốc gia. Kì vọng về một đất
nước vững mạnh và hùng cường
GV: Em có nhận xét gì về cách kết thúc bài
chiếu: là một câu hỏi không phải là một
mệnh lệnh?
HS: Thảo luận trả lời.
GV: KL.
(Kết thúc mang tính chất đối thoại, trao đổi
tạo sự đồng cảm).
HOẠT ĐỘNG 3:
GV: Từ bài Chiếu Dời Đô, em trân trọng
-> Các chứng cớ và lí lẽ có tính thuyết phục
vì nó đề cập đến sự thật của đất nước liên
quan đến nhà Đinh - Lê; Điều này không
đúng với KN
0
lịch sử khiến đất nước ta không
trường tồn, phồn vinh.
- Câu cuối: Bộc lộ cảm xúc tác động đến tình
cảm của người đọc.
=>Khát vọng muốn thay đổi đất nước để phát
triển đến hùng cường khẳng định sự cần thiết
phải dời.
2/. Khẳng định thành la là một nơi tốt nhất
để định đô:
- Lợi thế của Thành Đại La tất cả các mặt, vị
thế địa lí, vị thế địa vị, văn hóa, dân cư
-> Thắng địa của đất Việt.
- Kì vọng thống nhất đất nước, hi vọng về sự
vững bền của quốc gia. Kì vọng về một đất
nước vững mạnh và hùng cường.
III. TỔNG KẾT:
những phẩm chất nào của Lí Công Uẩn?
HS: Đọc ghi nhớ.
GV: Chốt lại.
GV: Gd tư tưởng cho hs.
HOẠT ĐỘNG 4:
GV: Hd hs về nhà làm phần luyện tập.
* Ghi nhớ: (SGK)
IV. LUYỆN TẬP:
4. Củng cố:
- Chỉ ra ý nghĩa lịch sử – xã hội to lớn của Chiếu dời đô.
- Từ bài Chiếu Dời Đô, em trân trọng những phẩm chất nào của Lí Công Uẩn?
5. Dặn dò:
- Về nhà học bài và làm phần luyện tập.
- Tìm hiểu thêm về quá trình 1000 năm phát triển kinh thành Thăng Long – Hà Nội. Những
việc làm để tiến tới kỉ niệm 1000 năm Thăng Long của Hà Nội và cả nước ta.
- Soạn : Hịch tướng sĩ của Trần Quốc Tuấn.
TUẦN 24
TIẾT 91
CÂU PHỦ ĐỊNH
I. MỤC TIÊU: Giúp HS :
1.Kiến thức:
- Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu phủ định
- Nắm vững chức năng của câu phủ định; biết sử dụng câu phủ định phù hợp với tình huống
giao tiếp.
2.Tư tưởng :
- Có ý thức sử dụng câu phủ định trong khi nói và viêt.
3. Kĩ năng:
Rèn kĩ năng sử dụng câu phủ định .
II. CHUẨN BỊ:
- Thầy: Soạn giáo án ,SGK, đồ dùng dạy học.
- Trò : Chuẩn bị bài
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định tổ chức:
2. Bài Cũ:
- Thế nào là câu trần thuật ? lấy 2 ví dụ về câu trần thuật với những chức năng khác nhau?
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1:
Giáo viên treo bảng phụ ( ví dụ 1, 2 SGK).
HS đọc kĩ các ví dụ 1.
GV: Các câu b, c, d có đặc điểm hình thức gì
khác so với câu a?
HS: Câu b, c, d gọi là câu phủ định. Vì chứa
các từ ngữ phủ định.
GV: Em hãy cho biết câu b, c, d có gì khác so
với câu a về chức năng?
HS: Câu a: dùng để khẳng định sự việc.Còn b
phủ định sự việc.
HS đọc kĩ ví dụ 2 ( SGK).
GV: Trong đoạn trích câu nào là câu phủ
định?
HS: Xác định.
GV: Mấy ông thầy bói xem voi dùng những
câu phủ định dùng để làm gì? câu phủ định 1
phủ định điều gì và câu phủ định 2 phủ định
điều gì?
HS: Thảo luận cặp trả lời.
GV: KL.
I. ĐẶC ĐIỂM HÌNH THỨC VÀ CHỨC
NĂNG:
1/ Ví dụ:
2/ Nhận xét:
Ví dụ 1:
- câu b, c, d có các từ không, chưa, chẳng-> từ
ngữ phủ định.
- Chức năng: phủ định sự việc.
Ví dụ 2:
- Xác định câu phủ định:
+ Không phải
+ Đâu có!
- Chức năng: phản bác một ý kiến, một nhận
định của người đối thoại.
GV: Qua việc tìm hiểu vd trên em hiểu thế
nào là câu phủ định? Câu phủ định dùng để
làm gì?
HS: Đọc ghi nhớ.
GV: Chốt lại.
HOẠT ĐỘNG 2:
GV: Cho Cá nhân HS làm bài 1.
HS: Làm bt-> Nx, bổ sung.
GV: Sửa chữa.
GV: Cho hs thảo luận nhóm, giao nhiệm vụ
cho từng nhóm.
N1: Bài 2
N2: Bài 3.
HS: Thảo luận đại diện nhóm báo cáo.
GV: Sửa chữa.
GV: Y/c HS đọc kĩ bài tập 4,5,6 và hd hs về
nhà làm.
* Ghi nhớ: SGK
II. LUYỆN TẬP:
Bài 1 : Xác định câu phủ định bác bỏ
- Cụ cứ tưởng…gì đâu!
→ Ông giáo phản bác lại suy nghĩ của lão
Hạc.
-Không, chúng con…đâu
→ cái Tí muốn làm thay đổi (phản bác) điều
mà nó cho là mẹ nó đang nghĩ : mấy đứa em
đang đói quá.
Bài 2 :
- Cả ba câu đều là câu phủ định vì đều có
những từ phủ định (điểm đặc biệt là có 1 từ
phủ định kết hợp với 1từ phủ định → ý nghĩa
của câu phủ định là khẳng định).
- Đặt câu không có từ phủ định mà có ý nghĩa
tương đương
a. Câu chuyện có lẽ chỉ là 1 câu chuyện hoang
đường, song vẫn có ý nghĩa.
b. Tháng tám, hồng ngọc đỏ, hồng hạc vàng,
ai cũng từng ăn tết trung thu, ăn nó như ăn cả
mùa thu vào lòng vào dạ.
c. Từng qua thời thơ ấu ở HN, ai cũng có 1 lần
nghển cổ nhìn lên tán lá cao vút mà ngắm
nghía 1 cách ao ước chùm sấu non xanh hay
thích thú chia nhau nhấm nháp món sấu dầm
bán trước cổng trường.
Bài 3 :
- Nếu thay “ không ” bằng “ chưa ” :
Choắt chưa dậy được, nằm thoi thóp
→ thay như thế thì ý nghĩa câu thay đổi.
4. Củng cố:
- Thế nào là câu phủ định? Câu phủ định dùng để làm gì?
5. Dặn dò:
- Về nhà học bài và làm các bài tập còn lại( 4,5,6) (SGK).
- Chuẩn bị bài tiếp theo: Hành động nói.
TUẦN 25
TIẾT 92
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
( Phần tập làm văn)
I. MỤC TIÊU:
1/. Kiến thức:
Vận dụng kiến thức đã học để tiến hành thuyết minh một di tích, thắng cảnh của quê hương
2/. Kĩ năng:
Dùng từ, viết câu, kĩ năng sử dụng các phương pháp thuyết minh.
3/. Thái độ: Giáo dục HS:
Có ý thức tự giác tìm hiểu những di tích, thắng cảnh ở quê hương mình. đồng thời nâng cao
lòng yêu quý quê hương.
II. CHUẨN BỊ:
1/ GV: Nghiên cứu bài, soạn giáo án.
2/ HS: Học bài cũ, xem trước bài mới.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định tổ chức:
2. Bài cũ:
- Điều kiện cần thiết để làm tốt bài thuyết minh về một danh lam thắng cảnh?
3. Bài mới: Mỗi người dân VN, ai cũng tự hào về vẻ đẹp của quê hương mình. Đó là những di
tích, danh lam thắng cảnh ở mỗi địa phương : xã, huyện, tỉnh.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1:
GV: Kiểm tra sự chuẩn bị bài ở nhà của HS
theo đề tài phân công.
Nhóm 1: Thuyết minh về mũi Cà Mau.
Nhóm 2: Thuyết minh về di tích nhà giáo Phan
Ngọc Hiển.
Nhóm 3: Giới thiệu về sân chim Ngọc hiển
Nhóm 4: Khu đa dạng sinh học LT 184.
→ GV lưu ý cách làm.
2. Lưu ý:
- Xác định rõ danh lam thắng cảnh ở địa
phương
- Trực tiếp tham quan, quan sát kỹ vị trí phạm
vi bao quát → cụ thể, từ ngoài vào trong.
- Hỏi han trò chuyện với người bảo vệ
- Bài viết không quá 1000 từ
- Đề cương :
+ MB : Dẫn vào danh lam – di tích, vai trò của
danh lam – di tích trong đời sống văn hoá tinh
thần của nhân dân địa phương.
+ TB :
I. CHUẨN BỊ:
1. Chuẩn bị ở nhà:
- Đề cương :
+ MB : Dẫn vào danh lam – di tích, vai trò
của danh lam – di tích trong đời sống văn
hoá tinh thần của nhân dân địa phương.
+ TB :
• Giới thiệu theo nhiều trình tự khác nhau :
từ trong → ngoài hoặc địa lý, lịch sử đến lễ
hội, phong tục hoặc trình tự thời gian xây
dựng, trùng tu, tôn tạo, phát triển.
• Kết hợp kể + tả + biểu cảm + bình luận
không được bịa đặt.
+ KB : Khẳng định ý nghĩa, tác dụng.
• Giới thiệu theo nhiều trình tự khác nhau : từ
trong → ngoài hoặc địa lý, lịch sử đến lễ hội,
phong tục hoặc trình tự thời gian xây dựng,
trùng tu, tôn tạo, phát triển.
• Kết hợp kể + tả + biểu cảm + bình luận không
được bịa đặt.
+ KB : Khẳng định ý nghĩa, tác dụng.
HOẠT ĐỘNG 2 :
- Các nhóm đại diện lên trình bày như một
hướng dẫn viên du lịch.
- Các học sinh khác có ý kiến nhận xét về nội
dung, sự vận dụng các phương pháp thuyết
minh, ngôn ngữ thuyết minh ( sự kết hợp các
phương thức ngôn ngữ ). bố cục.
Sau đó giáo viên nhận xét và điều chỉnh.
GV: Đọc cho HS nghe một bài thuyết minh mà
GV đã chuẩn bị.
- Lập đề cương
II. LUYỆN TẬP:
4. Củng cố:
1. Khái quát lại cách viết bài.
2. Ôn tập lại các kiến thức về văn thuyết minh.
3. Tìm hiểu thêm các di tích, thắng cảnh khác ở địa phương.
5. Dặn dò:
1.Xem lại kiến thức về văn thuyết minh.
2. Chuẩn bị bài: Hịch tướng sĩ
TUẦN 25
TIẾT 93
HỊCH TƯỚNG SĨ
(Trần Quốc Tuấn )
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức :
- Cảm nhận được lòng yêu nước bất khuất của Trần Quốc Tuấn, của nhân dân ta trong cuộc
kháng chiến chống ngoại xâm thể hiện qua lòng căm thù giặc, tinh thần quyết chiến, quyết
thắng kẻ thù xâm lược.
- Nắm được đặc điểm cơ bản của thể hịch.Thấy được đặc sắc nghệ thuật văn chính luận của
Hịch Tướng Sĩ.
2. Kĩ năng :
Đọc diễn cảm, phân tích giá trị nghệ thuật của bài hịch.
3. Thái độ :
Bồi dưỡng lòng yêu nước, tinh thần tự hào dân tộc, trân trọng biết ơn các vị anh hùng dân tộc.
II. CHUẨN BỊ :
1/ GV: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án, tranh ảnh về TQT.
2/ HS: Học bài cũ, soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định tổ chức:
2. Bài cũ:
- Nêu những đặc điểm nỗi bật của thể “ Chiếu”?
- Mục đích để Lý Công Uẩn viết bài “ Chiếu dời đô”?
- Bài “ Chiếu dời đô” phản ánh kì vọng gì của nhà vua và của dân tộc Việt thời đó?
3. Bài mới:
Trong ba cuộc kháng chiến chống mông nguyên đời Trần thì cuộc kháng chiến thứ 2 là gay go,
quyết liệt nhất. Giặc cậy thế mạnh, ngang ngược, hống hách. Ta sôi sục căm thù, quyết tâm
chiến đấu. Nhưng hàng ngũ tướng sĩ cũng có người dao động, có tư tưởng cầu hòa. để cuộc
chiến đấu giành thắng lợi, điều quan trọng là phải đánh bại những tư tưởng dao dộng, bàng
quan, phải giành thế áp đảo cho tư tưởng quyết chiến, quyết thắng. Vì vậy Trần Quốc Tuấn,
một danh tướng kiệt xuất thời Trần, đã viết bài Hịch nhằm khích lệ tướng sĩ, nêu cao tinh thần
quyết chiến, quyết thắng.
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
HOẠT ĐỘNG 1:
GV: Y/c HS đọc kĩ chú thích (*)
HS: Đọc bài.
GV: : Em hãy giới thiệu đôi nét về tác giả và
xuất xứ bài Hịch?
HS: Dựa vào sgk trả lời.
I/ - TÌM HIỂU CHUNG:
I. Giới thiệu chung :
1.Tác giả : ( 1231 – 1300 )
Là người có phẩm chất cao đẹp, là người có
tài năng văn võ song toàn, là người có công
lớn trong các cuộc k/c chống Mông - Nguyên
lần thứ 2(1285) và lần thứ 3 (1287-1288).
2.Tác phẩm: Hịch tướng sĩ: được viết vào
khoảng trước cuộc k/c chống Nguyên Mông
lần 2 (1285).
GV: Theo biên niên lịch sử cổ trung đại
VN(xuất bản 1987) thì bài Hịch này được
công bố vào T9 năm 1284 tại cuộc duyệt binh
ở Đông Đô Thăng Long.
GV: Nêu yêu cầu đọc: giọng điệu cần thay đổi
linh hoạt cho phù hợp với từng đoạn. Nhưng
nhìn chung giọng điệu cần hùng hồn, tha thiết.
GV: Cùng 4-5 HS đọc 1 lần (đọc cả đoạn in
chữ nhỏ)->NX cách đọc.
HS: Đọc chú thích trong SGK.
GV: Hd hs tìm hiểu về thể Hịch.
GV: Từ chú thích trong SGK, hãy cho biết
đặc điểm chính của thể hịch trên các phương
diện:
- Hình thức
- Mục đích
- Tác động.
GV: Trên cơ sở kết cấu chung của bài hịch
kêu gọi đánh giặc ( gồm 4 phần chặt chẽ xuất
phát từ mục đích, đối tượng và tính chất của
bài hịch). Trần Quốc Tuấn đã có những sáng
tạo linh hoạt.
GV: Bài hịch có thể chia làm mấy đoạn và nội
dung chính của từng đoạn?
HS: Trả lời.
+ Đ1: từ đầu -> tiếng tốt: Nêu gương trung
thần nghĩa sĩ trong sử sách để khích lệ ý chí
lập công danh, xả thân vì nước.
+ Đ2: tiếp-> vui lòng: Lột tả sự ngang ngược
và tội ác của kẻ thù đồng thời nói lên lòng
căm thù giặc.
+ Đ3: tiếp -> được không?: Phân tích phải trái
làm rõ đúng sai.
+ Đ4: Còn lại: Nêu nhiệm vụ cấp bách, khích
lệ tinh thần chiến đấu.
GV: Gd tưởng cho hs.
3. Thể loại: Hịch
- Là thể văn nghị luận.
- Do vua chúa tướng lĩnh hoặc thủ lĩnh một
phong trào dùng để cổ động thyết phục, kêu
gọi đấu tranh chống thù trong giặc ngoài.
- Kích động tình cảm, tinh thần người nghe có
tính chiến đấu cao.
* Kết cấu bài hịch gồm 4 phần:
- Phần1: Nêu vấn đề
- Phần 2: Nêu truyền thống vẻ vang trong sử
sách để gây lòng tin tưởng.
- Phần 3: Nhận định tình hình, gây lòng căm
thù giặc, phong trào phải trái…
- Kết thúc: Đề ra chủ trương cụ thể, kêu gọi
đấu tranh.
4. Bố cục:
-> Bố cục vừa chặt chẽ, vừa mạch lạc sáng
tạo.
4. Củng cố:
Gv nhắc lại nội dung bài vừa dạy.
5. Dặn dò :
- Về nhà học bài và chuẩn bị phần còn lại của bài.
TUẦN 25
TIẾT 94
HỊCH TƯỚNG SĨ
(Trần Quốc Tuấn )
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức :
- Cảm nhận được lòng yêu nước bất khuất của Trần Quốc Tuấn, của nhân dân ta trong cuộc
kháng chiến chống ngoại xâm thể hiện qua lòng căm thù giặc, tinh thần quyết chiến, quyết
thắng kẻ thù xâm lược.
- Nắm được đặc điểm cơ bản của thể hịch.Thấy được đặc sắc nghệ thuật văn chính luận của
Hịch Tướng Sĩ.
2. Kĩ năng :
Đọc diễn cảm, phân tích giá trị nghệ thuật của bài hịch.
3. Thái độ :
Bồi dưỡng lòng yêu nước, tinh thần tự hào dân tộc, trân trọng biết ơn các vị anh hùng dân tộc.
II. CHUẨN BỊ :
1/ GV: Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án, tranh ảnh về TQT.
2/ HS: Học bài cũ, soạn bài theo câu hỏi hướng dẫn.
III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
1. Ổn định tổ chức:
2. Bài cũ:
- Nêu những đặc điểm nỗi bật của thể “ Chiếu”?
- Mục đích để Lý Công Uẩn viết bài “ Chiếu dời đô”?
- Bài “ Chiếu dời đô” phản ánh kì vọng gì của nhà vua và của dân tộc Việt thời đó?
3. Bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG
* HOẠT ĐỘNG 1:
GV: Y/c HS đọc đoạn 1: nêu lại ý chính của
đoạn.
GV: Những nhân vật được nêu gương có địa
vị xã hội như thế nào?
HS: Trả lời.
GV: Tuy khác nhau như vậy nhưng ở họ có
những điểm chung nào để trở thàng gương
sáng cho mọi người noi theo?
HS: Đều sẳn sàng chết vì vua, vì chủ tướng,
không sợ hiểm nguy, hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ.
GV: Để mở bài tác giả dùng phép liệt kê dẫn
chứng kết hợp với những câu cảm thán có tác
dụng gì?
HS: Dẫn chứng tiêu biểu chính xác tăng sức
thuyết phục và bộc lộ tình cảm tôn vinh.
II. PHÂN TÍCH:
1/ Nêu gương sáng trong lịch sử:
- Các nhân vật được nêu gương có địa vị xã
hội cao, thấp khác nhau, thuộc các thời đại
khác nhau.
->đều sẳn sàng chết vì vua, vì chủ tướng,
không sợ hiểm nguy, hoàn thành xuất sắc
nhiệm vụ.