1
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, nền kinh tế thị trường ngày càng đổi mới, phát
triển mạnh mẽ cả về hình thức lẫn quy mô sản xuất kinh doanh, đặc biệt khi Việt
Nam trở thành thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) - một sân chơi
lớn chứa đựng nhiều cơ hội cũng như nhiều thách thức đối với nền kinh tế Việt
Nam. Việc Việt Nam tham gia vào nhiều tổ chức kinh tế ở khu vực và thế giới tạo
điều kiện thuận lợi cho lĩnh vực xuất khẩu phát triển.
Tại Việt Nam, ngành nhựa là ngành công nghiệp mũi nhọn với tốc độ tăng
trưởng rất cao, từ 25 - 30% một năm. Với vai trò là công ty con của Tổng Công ty
cổ phần Dịch vụ Tổng hợp Dầu khí (Petrosetco) trực thuộc Tập đoàn Dầu Khí Việt
Nam, Công ty Phân phối Nguyên liệu Công Nghiệp Dầu Khí (PIMD) luôn phấn đấu
nhằm cung ứng kịp thời nhu cầu hạt nhựa P.P cho thị trường trong và ngoài nước
dựa vào năng lực tài chính vững mạnh, am hiểu thị trường, cùng dịch vụ giao hàng
nhanh chóng và hệ thống kho bãi hiện đại.
Là một sinh viên năm 3, phần nào nhận thức được tầm quan trọng của hoạt
động xuất nhập khẩu hạt nhựa P.P, tôi đã chọn đề tài báo cáo: “Hoạt động xuất
khẩu hạt nhựa P.P của Công ty Phân Phối Nguyên Liệu Công Nghiệp Dầu Khí
(PIMD)” với mục đích kiểm nghiệm những kiến thức đã học ở trường Đại học
Ngoại Thương cơ sở 2 tại TPHCM, đồng thời trau dồi thêm kiến thức và kinh
nghiệm thực tế. Bài báo cáo có kết cấu 3 chương như sau:
- Chương 1: Tổng quan về Công ty Phân Phối Nguyên Liệu Công Nghiệp Dầu Khí
- Chương 2: Hoạt động xuất khẩu hạt nhựa P.P tại Công ty Phân Phối Nguyên
Liệu Công Nghiệp Dầu Khí
- Chương 3: Một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động xuất khẩu hạt nhựa
P.P của Công ty Phân Phối Nguyên Liệu Công Nghiệp Dầu Khí
Báo cáo được thực hiện qua việc nghiên cứu các văn bản, chứng từ liên quan
cũng như những thông tin do tôi trực tiếp quan sát được và từ kinh nghiệm thực tiễn
của các cán bộ nhân viên tại nơi tôi thực tập. Do kiến thức bản thân còn nhiều hạn
chế và thời gian hạn hẹp, nên báo cáo có thể chưa thật sâu sắc, phản ánh hết mọi
2
khía cạnh của các vấn đề và còn tồn tại những hạn chế, sai sót. Tôi rất mong nhận
được sự góp ý tích cực từ Quý Thầy Cô để đề tài được hoàn thiện hơn.
Tôi xin gửi lời càm ơn chân thành tới các thầy cô Trường Đại học Ngoại
Thương cơ sở 2 tại TPHCM đã truyền đạt kiến thức cho tôi trong thời gian qua, đặc
biệt là cô Hà Hiền Minh – giảng viên trường Đại học Ngoại Thương cơ sở 2 tại
TPHCM đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực tập để hoàn
thành đề tài này. Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty Phân Phối
Nguyên Liệu Công Nghiệp Dầu Khí, các anh chị phòng Kinh doanh – Xuất nhập
khẩu đã tận tình giúp đỡ, chỉ dẫn và tạo điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành quá
trình thực tập.
Tp. Hồ Chí Minh, Tháng 6 năm 2013
SINH VIÊN
Vương Hải Nam
3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY PHÂN PHỐI NGUYÊN LIỆU
CÔNG NGHIỆP DẦU KHÍ
1.1. Quá trình hình thành và phát triển
1.1.1. Lịch sử hình thành
Công ty Phân Phối Nguyên Liệu Công Nghiệp Dầu Khí (PIMD) là đơn vị
thành viên của Tổng Công ty Dịch vụ Tổng hợp Dầu Khí (Petrosetco) trực thuộc
Tập đoàn Dầu khí Việt Nam. Công ty được thành lập vào tháng 1 năm 2010 với
mục tiêu bao tiêu và phân phối sản phẩm hóa dầu nói chung, đặc biệt là hạt nhựa
P.P của nhà máy Dung Quất cho vào thị trường trong và ngoài nước.
Tháng 2 năm 2010, Công ty Phân Phối Nguyên Liệu Công Nghiệp Dầu Khí
được Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. HCM cấp giấy chứng nhân đăng ký kinh doanh và
hoạt động trong lĩnh vực phân phối các sản phẩm hóa dầu của ngành Dầu khí (trừ
xăng, dầu).
Các thông tin về công ty:
- Tên đầy đủ: Công ty Phân Phối Nguyên Liệu Công Nghiệp Dầu Khí
- Tên đối ngoại: Petroleum Industrial Materials Distribution Company
- Tên viết tắt: PIMD
- Trụ sở: Lầu 6, Phòng 609, Tòa nhà Petro Vietnam, số 1-5 Lê Duẩn, Phường
Bến Nghé, Quận 1, TP. HCM
- Điện thoại: (84) 8 3911 5888
- Fax: (84) 8 3911 5999
- Website: www.pimd.com.vn
- Email:
- Mã số thuế: 0300452060014
1.1.2. Quá trình phát triển
Tháng 7 năm 2010, PIMD nhận lô sản suất hạt nhựa P.P đầu tiên tại Nhà máy
lọc dầu Dung Quất. Tháng 3 năm 2010, PIMD được Tập đoàn Dầu Khí bổ nhiệm là
4
nhà phân phối chính thức các sản phẩm của Nhà Máy Polyester Đình Vũ. Từ đây,
Công ty buôn bán các loại hạt nhựa P.P cho thị trường trong nước và nước ngoài,
P.E và phân bón, sắn lát cho khách hàng nội địa.
Tháng 4 năm 2012, chi nhánh miền Trung được sát nhập vào PIMD. Hiện nay,
PIMD đã thiết lập 2 tổng kho ở Quãng Ngãi và ở Cảng Bến Nghé, TP. HCM. PIMD
đang xây dựng hệ thống kho bãi ở Đình Vũ, Hải Phòng để phục vụ cho việc phân
phối các sản phẩm xơ sợi của nhà máy Polyester Đình Vũ.
Sau hơn một năm từ ngày thành lập, PIMD đã trở thành một trong những
thương hiệu uy tín nhất trên thị trường. PIMD luôn phấn đấu trở thành “Bạn đồng
hành chuyên nghiệp” của khách hàng với phương châm hai bên cùng có lợi.
1.2. Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức và công tác quản trị nhân sự
của Công ty
1.2.1. Chức năng
- Công ty có chức năng là một đơn vị phân phối. Công ty phân phối các sản
phẩm của nhà máy Polypropylene Dung Quất cho khách hàng trong nước.
- Công ty xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa với mục đích thương mại.
- Công ty còn cung cấp các dịch vụ giao hàng tận nơi, dịch vụ chăm sóc, tư
vấn khách hàng nhằm giúp tối đa hóa hiệu quả và lợi ích cho khách hàng.
1.2.2. Nhiệm vụ
- Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh theo quy
chế hiện hành nhằm thực hiện mục đích và chức năng mà Công ty đề ra.
- Tự trang trải nợ đã vay và làm tròn nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước.
- Tuân thủ các chính sách, chế độ quản lý kinh tế tài chính, quản lý xuất nhập
khẩu và giao dịch đối ngoại do Bộ Thương Mại ban hành.
- Quản lý và sử dụng hợp lý, có hiệu quả nguồn vốn của Công ty.
- Nộp thuế đầy đủ theo quy định của Nhà nước.
- Làm tốt công tác bảo vệ an toàn lao động, bảo vệ môi trường, bảo vệ tài sản XHCN.
5
- Thực hiện nghiêm chỉnh chế độ quản lý tài chính, tài sản, các chế độ chính
sách cán bộ và quyền lợi của người lao động, chăm lo đời sống, đào tạo bồi dưỡng
nhằm nâng cao trình độ cho cán bộ nhân viên của Công ty để đáp ứng được yêu
cầu, nhiệm vụ kinh doanh ngày càng cao.
1.2.3. Cơ cấu tổ chức
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức Công ty PIMD
(Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chính Công ty PIMD)
Công ty được tổ chức khá chặt chẽ, với các khâu, các bộ phận được phân định
rõ ràng, giúp hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra trôi chảy, thuận lợi. Với đặc
điểm Công ty phân phối, kinh doanh – thương mại, kết cấu Công ty như vậy là hợp
lý và đảm bảo có thể quản lý toàn bộ, thông suốt tất cả các khu vực.
Nhiệm vụ và chức năng một số phòng ban tiêu biểu:
- Ban Giám đốc: Với sơ đồ như trên thì Ban Giám đốc là người điều hành mọi
hoạt động của Công ty như quyết định các hoạt động kinh doanh của Công ty; tổ
chức thực hiện các hoạt động kinh doanh của Công ty; ban hành các quy chế quan
lý nội bộ; bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức năng quản lý.
BAN GIÁM ĐỐC
Phòng
Logistics
Phòng
Kế toán
Phòng Kinh
doanh -
Xuất nhập
khẩu
Phòng Kế
hoạch -
Marketing
Phòng Tổ
chức -
Hành
chính
Kho
Tổ P.P Tổ Phân đạm
-Sắn lát
Tổ Xơ Sợi
6
- Phòng Kinh doanh - Xuất nhập khẩu:
+ Tham mưu giúp Ban Giám đốc Công ty hoạch định các phương án sản xuất
kinh doanh của toàn Công ty dài hạn, ngắn hạn hoặc trong từng thương vụ kinh
doanh cụ thể.
+ Trực tiếp nghiên cứu thị trường, nguồn hàng, khách hàng trong và ngoài
nước để xúc tiến thương mại, ký kết các hợp đồng xuất nhập khẩu.
+ Kinh doanh nội địa các mặt hàng phục vụ yêu cầu xuất nhập khẩu.
+ Chịu trách nhiệm dự thảo, lập các hợp đồng thương mại, điều kiện và hình
thức thanh toán. Thực hiện tốt nghiệp vụ thủ tục xuất nhập khẩu đúng quy định
cũng như theo dõi tình hình thực hiện hợp đồng.
+ Tăng cường công tác tiếp thị, nghiên cứu thị trường để đầu tư đẩy mạnh
kinh doanh bao gồm hàng xuất, hàng nhập, hàng nội địa. Đề xuất Tổng Giám Đốc
Công ty các chủ trương, chính sách phù hợp với tình hình thực tế trong lĩnh vực
kinh doanh xuất nhập khẩu.
- Phòng Kế toán:
+ Quản lý công tác kế toán, bao gồm kế toán tài chính theo pháp luật về thuế và
chuẩn mực kế toán Việt Nam và kế toán quản trị theo hệ thống quản lý của Công ty.
+ Phối hợp thực hiện và kiểm soát các kế hoạch chi tiêu, quảng cáo, lương
thưởng, doanh thu và công nợ khách hàng, đầu tư và quản lý tài sản.
+ Quản lý công tác nhập, giữ và xuất tiền mặt.
+ Chịu trách nhiệm cung cấp vốn, các dịch vụ tài chính, kế toán cho tất cả các
bộ phận.
- Phòng Tổ chức - Hành chính:
+ Thực hiện chức năng quản lý nhân sự, tiến hành các nghiệp vụ hành chính
sao cho phù hợp nhằm tăng hiệu quả công tác điều hành hoạt động quản trị, lưu trữ
hồ sơ, văn thư và các công việc liên quan khác.
- Phòng Logistic:
7
+ Điều phối phương tiện vận tải chở hàng từ nhà máy về kho.
+ Có trách nhiệm theo dõi tiến độ của từng lô hàng do các bộ phận khác báo
về, từ đó lên kế hoạch sắp xếp phương tiện vận tải, liên hệ với khách hàng về địa
điểm, thời gian và phương thức giao hàng đến khi hàng hóa được giao đến kho của
khách hàng một cách an toàn đầy đủ.
- Kho:
+ Nhận lô hàng từ nhà máy.
+ Có trách nhiệm quản lý hàng hóa.
- Phòng Kế hoạch - Marketing:
+ Phân tích, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh đạt được và hoạch định kế
hoạch, chỉ tiêu phấn đấu cho giai đoạn tiếp theo.
+ Cùng với Ban Giám đốc giữ vai trò đầu tàu trong việc hình thành chiến lược
đầu tư Công ty, điều khiển tiến trình hoạch định kinh doanh ở phạm vi toàn Công ty
và nhận dạng những cơ hội mà Công ty sẽ có được.
+ Tiếp thị, hỗ trợ và chăm sóc khách hàng, các dịch vụ hậu mãi.
1.2.4. Công tác quản trị nhân sự
Bảng 1.1: Số lượng và trình độ nhân sự của Công ty PIMD
Ban
Giám
đốc
Phòng
Kinh
doanh
Phòng
Logistics
Phòng
Kế
hoạch
Phòng
Kế
toán
Phòng
Tổ chức
- Hành
chính
Kho
Số lượng
(người)
2 5 11 7 5 5 10
Trình độ đại
học trở lên
(%)
100 100 64 100 60 60 50
(Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chính Công ty PIMD)
Từ bảng 1.1, ta thấy trình độ nhân viên của Công ty phần lớn đều là những
nhân viên tri thức, lành nghề. Điều này chứng tỏ Công ty một mặt đã quan tâm đến
8
công tác tuyển dụng và đào tạo các lao động có trình độ cao để đáp ứng yêu cầu mở
rộng loại hình kinh doanh, mặt khác cũng cho thấy PIMD là một trong những điểm
đến hấp dẫn đối với lao động có kỹ năng và tay nghề.
Ở Ban Giám đốc, phòng Kinh doanh và Phòng Kế hoạch, trình độ nhân sự đều
đạt 100% Đại học, cho thấy sự tuyển lựa gắt gao vào các vị trí then chốt của Công
ty, nhân viên ở các phòng, ban này là người dẫn dắt con đường thánh công của
Công ty nên sự lựa chọn đầu vào khắt khe là hoàn toàn phù hợp. Ở các phòng
Logistics, Kế toán, trình độ Đại học chiếm trên 50% cho thấy nguồn nhân lực
cũng phải đạt được một mức chất lượng nhất định, nếu không thể hiện qua trình
độ học vấn cũng thế hiện qua số năm kinh nghiệm, do vậy mà đa số nhân viên
trong các ban đều là những con người có trình độ cao, lành nghề, được lựa chọn
đầu vào rất kĩ để đáp ứng được những chuẩn mực nhất định của Công ty Phân
Phối Nguyên Liệu Công Nghiệp Dầu Khí nói riêng và Tổng Công ty Tổng hợp
dịch vụ Dầu khí nói chung.
Công ty PIMD cho nhân viên hưởng chế độ lương thưởng cụ thể là 1 tháng
lương sau mỗi quý; Công ty sẽ thưởng thêm 1 tháng lương cho tất cả nhân viên nếu
đạt chỉ tiêu và 3 tháng lương nếu vượt chỉ tiêu vào cuối năm.
Về việc nghỉ phép, số ngày nghỉ phép có lương của nhân viên làm việc cho
Công ty dưới 5 năm là 10 ngày/ năm và cứ sau 5 năm làm việc thì tăng thêm 1 ngày
phép có lương.
1.3. Khái quát tình hình kinh doanh của Công ty giai đoạn 2010 - 2012
9
Bảng 1.2: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty PIMD
Đơn vị tính: tỷ đồng
Chỉ tiêu Năm
2010
Năm
2011
Năm
2012
2011/2010 2012/2011
Giá trị % Giá trị %
Doanh thu 758,56 1.207,57 1.543,02 449,01 59,19 335,45 27,78
Tổng chi
phí
734,67 1.194,40 1.534,12 459,73 62,58 339,72 28,44
Lợi nhuận
trước thuế
23,89 13,17 8,90 (10,72) (44,90) (4,27) (32,42)
Lợi nhuận
sau thuế
23,89 13,17 8,90 (10,72) (44,90) (4,27) (32,42)
(Nguồn: Phòng Kế toán Công ty PIMD)
Năm 2010, tổng doanh thu đạt 758,56 tỷ đồng. Cũng trong năm này, Công ty
chú trọng đầu tư vào việc nâng cao trình độ nhân sự và bộ máy làm việc nên tổng
chi phí là 734,67 tỷ đồng. Do là Công ty vừa thành lập, nên Công ty không phải
đóng thuế thu nhập doanh nghiệp trong 3 năm đầu tiên. Do đó, lợi nhuận trước thuế
và sau của năm 2010 là 23,89 tỷ đồng. Đây là con số đáng kinh ngạc đối với một
Công ty mới, thể hiện được chiến lược phát triển của Công ty đang đi đúng hướng,
góp phần tạo thuận lợi cho những bước phát triển dài hạn trong những năm tiếp theo.
Năm 2011, tổng doanh thu đạt 1.207,57 tỷ đồng, tăng 449,01 tỷ đồng so với
năm trước. Tổng doanh thu tăng là do Công ty đã giải quyết tốt khó khăn về thị
trường tiêu thụ, Công ty đã mở rộng quan hệ với nhiều thương nhân mới nên hoạt
động kinh doanh ngày càng phát triển. Bên cạnh đó, tổng chi phí năm 2011 là
1.194,40 tỷ đồng được Công ty đầu tư vào việc củng cố đội ngũ bán hàng, quản lý
doanh nghiệp, vay tài chính và hoạt động nhập khẩu tăng nên tổng chi phí tăng
nhiều so với năm trước, tăng 459,73 tỷ đồng. Lợi nhuận trước và sau thuế chỉ đạt
13,17 tỷ, giảm 10,72 tỷ đồng so với năm 2010.
10
Năm 2012, tổng doanh thu đạt 1.543,02 tỷ đồng, tăng 335,45 tỷ so với năm
trước. Doanh thu tăng do thị trường tiêu thụ các sản phẩm hạt nhựa P.P, P.E,… năm
2012 tăng đáng kể, sản lượng đặt hàng và mua của các đối tác đều tăng. Tuy nhiên,
Công ty lại phải đối mặt với nhiều khó khăn lớn như: chi phí cho việc nâng cao
trình độ nhân sự, giá cước vận tải ảnh hưởng nghiêm trọng trong lĩnh vực giao nhận
hàng hóa xuất nhập khẩu, chi phí phân phối hàng hóa trong nước cao, tăng lương
công nhân viên,… làm tổng chi phí là 1.534,12 tỷ đồng, tăng 339,72 tỷ so với năm
2011. Tuy Công ty vẫn đang đối mặt với nhiều thách thức làm tổng chi phí tăng liên
tục qua các năm, nhưng do hoạt động kinh doanh có chiến lược đúng đắn nên lợi
nhuận trước và sau thuế của Công ty vẫn đạt con số dương là 8,90 tỷ đồng.
Qua phân tích tình hình kinh doanh của Công ty PIMD, tôi nhận thấy chỉ trong
một thời gian ngắn, Công ty đã đạt tốc độ phát triển nhanh với doanh thu hằng năm
tăng liên tục và đạt lợi nhuận ở mức cao. Vì thế, tôi tin tưởng rằng trong năm 2013
Công ty sẽ vượt qua được những khó khăn trước mắt, giúp giảm chi phí, tăng doanh
thu và việc lợi nhuận tăng sẽ là điều chắc chắn.
1.4. Tầm quan trọng của hoạt động xuất khẩu hạt nhựa P.P đối với sự
phát triển của Công ty
Bảng 1.3: Tỷ trọng doanh thu xuất khẩu hạt nhựa P.P/tổng doanh thu của
Công ty
Đơn vị tính: tỷ đồng
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Giá trị % Giá trị % Giá trị %
Doanh thu xuất
khẩu hạt nhựa
P.P
86,78 11,44 160,52 13,29 325,08 21,07
Tổng doanh thu 758,56 100 1.207,57 100 1.543,02 100
(Nguồn: Phòng Kinh doanh – Xuất nhập khẩu Công ty PIMD)
Theo các số liệu bảng 1.3 cho thấy năm 2010 tỷ trọng doanh thu xuất khẩu
chiếm 11,44% tổng doanh thu, năm 2011 tỷ trọng doanh thu xuất khẩu chiếm
13,29% tổng doanh thu, năm 2012 tỷ trọng doanh thu xuất khẩu chiếm 21,07% tổng
11
doanh thu. Tỷ trọng xuất khẩu hằng năm tăng nhanh, cho thấy hoạt động xuất khẩu
hạt nhựa P.P đang được đẩy mạnh và đóng góp vai trò quan trọng đối với Công ty:
- Thứ nhất, hoạt động xuất khẩu hạt nhựa P.P tạo động lực khiến Công ty cạnh
tranh để có thể đứng vững trên thị trường. Khi đó, Công ty phải củng cố và nâng
cao hiệu quả trong kinh doanh, luôn luôn có chiến lược trong chính sách giá cả có
tính cạnh tranh nhất.
- Thứ hai, hoạt động xuất khẩu hạt nhựa P.P còn tạo điều kiện mở rộng thị
trường, tăng nhanh sản lượng tiêu thụ, tăng doanh thu, làm tăng tốc độ quay vòng
vốn. Đồng thời, khi tham gia vào thị trường thế giới, Công ty có cơ hội mở rộng
mối quan hệ, tận dụng sự hợp tác, từ đó giúp Công ty chia sẻ được rủi ro.
- Thứ ba, hoạt động xuất khẩu hạt nhựa P.P còn giúp Công ty quảng bá thương
hiệu của mình trên thị trường quốc tế.
CHƯƠNG 2: HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU HẠT NHỰA P.P CỦA CÔNG TY
PHÂN PHỐI NGUYÊN LIỆU CÔNG NGHIỆP DẦU KHÍ (PIMD)
12
2.1. Tình hình hoạt động xuất khẩu hạt nhựa P.P
2.1.1. Kim ngạch xuất khẩu
Bảng 2.1: Kim ngạch xuất khẩu hạt nhựa P.P của Công ty PIMD
Đơn vị tính: USD
NĂM TRỊ GIÁ (USD) TỐC ĐỘ TĂNG (%)
2010 4.584.030,16
2011 7.756.155,52 69,20
2012 15.608.116,98 101,24
(Nguồn: Phòng Kinh doanh - Xuất nhập khẩu)
Năm 2010, do Công ty mới thành lập nên kim ngạch xuất khẩu chỉ đạt
4.584.030,16 USD. Tuy nhiên đây cũng là một con số đáng kinh ngạc và hứa hẹn
nhiều thành công cho hoạt động xuất khẩu hạt nhựa P.P của Công ty trong thời gian
tới.
Đến năm 2011, Công ty đã khẳng định được uy tín và thương hiệu trên thị
trường thế giới; cơ cấu sản phẩm đa dạng và phong phú hơn, chất lượng đạt tiêu
chuẩn quốc tế, ngày càng được khách hàng tín nhiệm nên kim ngạch xuất khẩu năm
2011 đạt 7.756.155,52 USD, tăng 69,20% so với năm trước.
Năm 2012 là một năm thành công cho hoạt động xuất khẩu của Công ty khi
kim ngạch xuất khẩu lên đến 15.608.116,98 USD, tăng 101,24% so với năm 2011.
Nguyên nhân của cú tăng vọt này là do Công ty đã có chiến lược hợp tác nhằm mở
rộng thị trường sang khu vực Châu Á và đạt được thành công ngoài mong đợi.
Nhìn chung, kim ngạch xuất khẩu của Công ty trong 3 năm vừa qua tăng liên
tục, chưa kể đến doanh thu Công ty có được nhờ vào hoạt động phân phối trong
nước, dù Công ty còn non trẻ. Việc xuất khẩu mặt hàng nhựa P.P không chỉ đóng
góp một phần lớn vào tổng doanh thu mà còn giúp Công ty tiếp thu, học hỏi cũng
như cạnh tranh với các nhà sản xuất khác trên thế giới. Đây là tín hiệu đáng mừng
và hy vọng hoạt động xuất khẩu hạt nhựa P.P của Công ty sẽ được phát triển và mở
rộng hơn nữa trong tương lai.
13
2.1.2. Cơ cấu mặt hàng xuất khẩu
Bảng 2.2: Kim ngạch xuất khẩu của Công ty PIMD theo mặt hàng
Đơn vị tính: USD
Mặt hàng
2010 2011 2012
Giá trị Tỷ
trọng
(%)
Giá trị Tỷ
trọng
(%)
Giá trị Tỷ
trọng
(%)
P.P homo
sợi
( Yarn)
BSR
T3034
1.884.953,15 41,12 3.280.023,61 42,29 7.003.078,15 44,87
BSR
T3024
1.375.970,92 30,02 2.349.284,04 30,29 5.125.059,92 32,84
P.P homo
phun
(Injection)
BSR
I3090
805.872,43 17,58 1.399.107,95 18,04 2.447.532,47 15,68
BSR
I3110
517.233,66 11,28 727.739,92 9,38 1.032.446,44 6,61
Tổng cộng 4.584.030,16 100 7.756.155,52 100 15.608.116,9
8
100
(Nguồn: Phòng Kinh doanh – Xuất nhập khẩu Công ty PIMD)
Trong giai đoạn 2010 - 2012, mặt hàng xuất khẩu chủ yếu của Công ty là hạt
nhựa P.P homo sợi với loại BSR T3034 chiếm tỷ trọng cao nhất, tiếp đến là loại
BSR T3024. Trong khi đó, hạt nhựa P.P homo phun với 2 loại BSR I3090 và BSR
I3110 biểu hiện nhiều yếu kém.
Năm 2010, loại BSR T3034 chiếm 41,12% tổng kim ngạch xuất khẩu, chiếm
tỷ trọng cao nhất, còn loại BSR T3024 chiếm 30,02% tổng kim ngạch xuất khẩu, tỷ
trọng cao thứ hai. Nguyên nhân là do hạt nhựa homo sợi là dạng phổ biến và được
ứng dụng rộng rãi trong ngành dệt may, các sản phẩm vệ sinh cá nhân, y tế (khẩu
trang, băng y tế, vải lọc,…). Còn 2 loại BSR I3090 chỉ chiếm 17,58% tổng kim
ngạch xuất khẩu và loại BSR I3110 chiếm 11,28% tổng kim ngạch xuất khẩu.
Nguyên nhân là do sợi P.P homo chủ yếu được ứng dụng trong công nghiệp ô tô,
14
làm đồ chơi trẻ em, đây là những ngành vẫn chưa phát triển ở những quốc gia mà
Công ty có quan hệ xuất khẩu mặt hàng này.
Năm 2011, kim ngạch xuất khẩu của loại BSR T3034 tăng mạnh, đạt
3.280.023,61USD (tăng 1.395.070,46 USD so với năm 2010) và vẫn duy trì tỷ trọng
cao nhất. Kim ngạch xuất khẩu loại BSR T3024 cũng tăng đáng kể, đạt
2.349.284,04 USD (tăng 973.313,12 USD so với năm 2010) và chiếm tỷ trọng cao
thứ hai. Nguyên nhân thứ nhất là do Công ty đã tạo được uy tín trên thị trường quốc
tế và cạnh tranh được với các Công ty sản xuất nhựa lớn trên thế giới nên kim
ngạch xuất khẩu tăng đáng kể. Nguyên nhân thứ hai là hai loại này thuộc P.P homo
sợi được ứng dụng trong ngành dệt may và y tế, là những ngành đang phát triển ở
Châu Á giai đoạn hiện nay nên việc các đối tác nước ngoài tìm đến nguồn cung cấp
hạt nhựa của Công ty ngày càng tăng là điều thiết yếu. Bên cạnh đó, kim ngạch xuất
khẩu của loại BSR I3090 đạt 1.399.107,95 USD, tăng nhẹ so với năm 2010 và loại
BSR I3110 đạt 727.739,92 USD, không biến động nhiều so với năm trước. Nguyên
nhân là do nguồn dầu lửa và nguồn tài nguyên khác tiềm chất của nhựa P.P homo
phun ở Châu Á thì rất phát triển nên các quốc gia này có thể tự sản xuất loại nhựa
P.P homo phun này để phục vụ nhu cầu trong nước mà không cần đến nhập khẩu.
Năm 2012, kim ngạch của các mặt hàng nhựa P.P đều tăng, nguyên nhân là do
Công ty đã mở rộng được thị trường tiêu thụ, tìm kiếm thêm nhiều đối tác thương
mại nên kim ngạch xuất khẩu tăng mạnh. Với kim ngạch xuất khẩu loại BSR T3034
đạt 7.003.078,15 USD, vẫn chiếm tỷ trọng cao nhất là 44,87%, đứng thứ hai vẫn là
loại BSR T3024 với kim ngạch xuất khẩu đạt 5.125.059,92 USD, chiếm 32,84%,
thứ 3 là loại BSR I3090 với kim ngạch xuất khẩu đạt 2.447.532,47USD, chiếm
15,68% và cuối cùng là loại BSR I3110 với kim ngạch xuất khẩu đạt 1.032.446,44
USD, chiếm 6,61%.
Nhìn chung, mức tăng trưởng của từng mặt hàng vẫn tăng và duy trì được tỷ
trọng ổn định trên tổng kim ngạch xuất khẩu.
2.1.3. Cơ cấu thị trường xuất khẩu
Bảng 2.3: Cơ cấu thị trường xuất khẩu hạt nhựa P.P của Công ty PIMD
15
Đơn vị tính: USD
Thị trường
Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012
Giá trị Tỷ
trọng
(%)
Giá trị Tỷ
trọng
(%)
Giá trị Tỷ
trọng
(%)
Trung
Quốc
1.458.638,25 31,82 2.274.726,82 29,33 3.547.170,68 22,73
Indonesia 2.118.884,67 46,22 3.826.111,34 49,11 7.835.014,72 50,20
Myanmar 1.006.507,24 21,96 1.655.320,45 21,34 2.835.014,90 18,16
Thái Lan 470.168,82 3,01
Malaysia 730.755,24 4,68
Băng-la-đét 189.992,62 1,22
Tổng 4.584.030,1
6
100 7.756.155,52 100 15.608.116,9
8
100
(Nguồn: Phòng Kinh doanh - Xuất nhập khẩu Công ty PIMD)
Thị trường xuất khẩu chủ lực của Công ty là thị trường Châu Á. Công ty chọn
thị trường Châu Á là đối tác chủ yếu cho xuất khẩu vì hai nguyên nhân. Thứ nhất,
các nước thuộc Châu Á rất gần với Việt Nam về vị trí địa lý, vì vậy hoạt động xuất
khẩu sẽ thuận lợi hơn vì giảm được các chi phí vận chuyển, tiết kiệm được nguồn
vốn cho Công ty. Thứ hai, khi Công ty xuất khẩu qua các nước Châu Á sẽ được ưu
đãi về chính sách thuế, giảm các hàng rào thuế quan và phi thuế quan vì Việt Nam
đã có những kí kết thương mại mậu dịch song phương và đa phương với các nước
trong khu vực.
Năm 2010, kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Indonesia chiếm tỷ trọng
31,82% đứng vị trí cao nhất. Nguyên nhân là do Indonesia không có nguồn nguyên
liệu để trực tiếp sản xuất hạt nhựa và việc nhập khẩu từ Việt Nam sẽ không tốn
nhiều chi phí so với việc nhập khẩu từ nước khác. Kim ngạch xuất khẩu sang thị
trường Trung Quốc chiếm tỷ trọng cao thứ hai là 31,82%. Trung Quốc cũng có
nguồn sản xuất nhựa phát triển tuy nhiên với một đất nước đông dân như Trung
16
Quốc việc đáp ứng đủ nhu cầu là rất khó nên Trung Quốc vẫn phải nhập khẩu một
lượng lớn P.P để đáp ứng nhu cầu nội địa. Kim ngạch xuất khẩu qua Myanmar
chiếm tỷ trọng thấp nhất là 21,96%.
Năm 2011, kim ngạch xuất khẩu qua thị trường Indonesia, Trung Quốc và
Myanmar đều tăng đáng kể. Nguyên nhân là do Công ty đã có quan hệ đối tác chiến
lược với Công ty nhập khẩu ở Indonesia, Trung Quốc và Myanmar nên kim ngạch
xuất khẩu hạt nhựa P.P sang ba thị trường này luôn được duy trì ổn định.
Năm 2012, Công ty đã mở rộng thị trường xuất khẩu sang các nước khác ở
Châu Á như Thái Lan, Malaysia, Băng-la-đét, mặc dù tổng giá trị xuất khẩu tại các
thị trường mới này chỉ đạt giá trị nhỏ, nhưng cũng cho thấy được sự phát triển thị
trường của Công ty. Như hằng năm, giá trị xuất khẩu đạt cao nhất tại thị trường
truyền thống Indonesia với 7.835.014,72 USD chiếm 50,20%. Công ty vẫn xuất
khẩu qua các thị trường quen thuộc như Trung Quốc với giá trị xuất khẩu là
3.547.170,68 USD, chiếm 22,73%; thị trường Myanmar là 2.835.014,90 USD,
chiếm 18,16%.
2.2. Nhận xét chung
2.2.1. Thành tựu
Công ty Phân Phối Nguyên Liệu Công Nghiệp Dầu Khí (PIMD) tuy vừa thành
lập được 3 năm nhưng đã không ngững đẩy mạnh hoạt động tiêu thụ hạt nhựa P.P
tại thị trường Châu Á. Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn và trở ngại như sự cạnh
tranh quyết liệt từ nước bạn, song nhờ sự cố gắng nỗ lực không ngừng của toàn bộ
nhân viên trong Công ty đã giúp cho hoạt động xuất khẩu mặt hàng P.P đạt được
những thành công nhất định.
- Mở rộng thị trường: Theo xu hướng đa dạng hóa quan hệ với các quốc gia
trên thế giới, bên cạnh thị trường nội địa, Công ty đã không ngừng nghiên cứu mở
rộng thị trường sang các nước khác trong khu vực như: Trung Quốc, Indonesia,
Myanmar. Đồng thời Công ty cũng đang cố gắng thiết lập mối quan hệ với các thị
trường ở châu lục khác. Công ty vẫn xem thị trường Châu Á là thị trường chủ lực và
tiềm năng của mình và đang có kế hoạch mở rộng xuất khẩu qua các thị trường có
sức mua lớn như Nhật Bản.
17
- Hệ thống quản lý ngày càng hoàn thiện: Qua quá trình phát triển của Công
ty, đội ngũ quản lý phòng Kinh doanh - Xuất nhập khẩu ngày càng trưởng thành
trong khả năng quản lý, có thể đáp ứng được những biến đổi và khó khăn của hoạt
động xuất khẩu trong thời gian tới.
- Khẳng định thương hiệu: Việc chủ động xuất khẩu hạt nhựa P.P ra thị trường
ngoài nước không chỉ làm tăng lợi nhuận trong kinh doanh của Công ty mà còn
giúp cho PIMD có một vị thế nhất định trên thị trường phân phối hạt nhựa quốc tế,
giúp PIMD có thể sánh ngang tầm với các đơn vị Thương Mại nhựa P.P người Hoa
đã có uy tín và thương hiệu lâu năm trên thị trường.
- Nâng cao uy tín trên thị trường quốc tế: Qua từng hợp đồng xuất khẩu, Công
ty luôn đặt chữ tín của mình lên hàng đầu, thể hiện ở việc giao hàng đúng chất
lượng, số lượng theo yêu cầu của khách hàng, nhờ vậy mà Công ty đã tạo được lòng
tin rất lớn cho cả những khách hàng mới và khách hàng lâu năm.
- Sản phẩm đạt chất lượng cao: Chất lượng hạt nhựa P.P đạt chất lượng quốc
tế và được nhiều quốc gia công nhận và sử dụng rộng rãi.
- Nâng cao chất lượng đời sống của nhân viên: Với mức thu nhập đạt mức
trung bình khá cùng chế độ đãi ngộ, lương thưởng của Công ty, đời sống vật chất và
tinh thần của nhân viên ngày càng được nâng cao.
- Đóng góp vào Ngân sách Nhà nước: Hằng năm, Công ty luôn tuân thủ trong
việc đóng thuế thu nhập doanh nghiệp và đóng góp một phần lớn vào nguồn thu
Ngân sách Nhà nước.
2.2.2. Hạn chế
Bên cạnh những thành tựu đạt được, hoạt động xuất khẩu cũng gặp không ít
những hạn chế cần được quan tâm và khắc phục.
- Thứ nhất, việc nghiên cứu và mở rộng thị trường xuất khẩu vẫn chưa được
chú trọng. Tuy trong giai đoạn 2010 - 2012 tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng
nhựa P.P có xu hướng tăng, nhưng doanh thu xuất khẩu của mặt hàng này chỉ chiếm
một phần rất nhỏ trên tổng doanh thu của Công ty. Bên cạnh đó, Công ty chủ yếu
chỉ xuất khẩu qua các nước trong khu vực Châu Á như Trung Quốc, Indonesia,
18
Myanmar chứ chưa bành trướng thị trường qua những quốc gia có sức mua lớn hơn
như Nhật Bản hay Mỹ. Nguyên nhân là do thị trường chính của Công ty vẫn là thị
trường nội địa nên chiến lược phát triển của Công ty cũng tập trung vào thị trường
mục tiêu này.
- Thứ hai, đội ngũ nhân viên của Công ty còn trẻ, đang trong quá trình tích lũy
kinh nghiệm về nghiệp vụ nên còn khá nhiều sai sót trong quy trình xuất khẩu.
Nguyên nhân là do công tác phát triển nguồn nhân lực của Công ty chưa được quan
tâm và còn bị bỏ ngỏ.
- Thứ ba, Tuy Công ty đã và đang tiếp cận, mở rộng thị trường xuất khẩu,
bước đầu xây dựng được thương hiệu trên thị trường thế giới, tuy nhiên thương hiệu
của Công ty vẫn chưa được nhiều đối tác nước ngoài biết đến rộng rãi, nguyên nhân
là do công tác quảng bá sản phẩm, thương hiệu của Công ty chưa được chú trọng
phát triển.
19
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG
XUẤT KHẨU HẠT NHỰA P.P CỦA CÔNG TY PHÂN PHỐI NGUYÊN
LIỆU CÔNG NGHIỆP DẦU KHÍ (PIMD)
3.1. Triển vọng phát triển của hoạt động xuất khẩu hạt nhựa P.P trong
giai đoạn 2010 - 2012
3.1.1. Cơ hội
Trong nền kinh tế mở cửa hiện nay, việc Việt Nam gia nhập WTO là cơ hội tốt
để Công ty PIMD phát triển và xúc tiến hoạt động xuất khẩu. Công ty sẽ có cơ hội
được cạnh tranh công bằng hơn với các doanh nghiệp nước ngoài, không bị vướng
các rào cản về hàng rào thuế quan và phi thuế quan như trước đây nữa.
Cùng với việc Việt Nam gia nhập WTO, Công ty còn luôn được sự tín nhiệm
của Uy ban Nhân dân Thành phố cùng các sở ban ngành góp phần cho sự phát triển
của hoạt động xuất khẩu của Công ty trong những giai đoạn tiếp theo.
3.1.2. Thách thức
Việt Nam gia nhập WTO tuy tạo ra môi trường cạnh tranh công bằng và bình
đẳng cho các doanh nghiệp nhưng hội nhập không phải chiếc đũa thần có thể thay
đổi mọi thứ. Bên cạnh những cơ hội, nó còn đem lại cho Công ty nhiều thách thức.
Đó là Công ty phải cạnh tranh khốc liệt hơn, tìm hiểu nghiên cứu kĩ hơn về nhu cầu
và thị hiếu của người tiêu dùng, thông tin liên quan đến đối thủ cạnh tranh, dự báo
triển vọng của thị trường,…
Hệ thống chính sách và cơ chế pháp luật của Việt Nam chưa thực hoàn thiện
và đồng bộ gây khó khăn cho họat động xuất khẩu của Công ty.
Về phía Công ty, việc chú trọng phát triển thị trường nội địa cũng là thách
thức lớn cho phát triển hoạt động xuất khẩu. Nếu Công ty không chủ động tìm kiếm
các đối tác nước ngoài và mở rộng thị trường xuất khẩu thì sẽ gặp những rủi ro nếu
như thị trường trong nước gặp biến động.
Một yếu tố khách quan đó là tình hình kinh tế thế giới vẫn chưa hồi phục hoàn
toàn nên hoạt động xuất khẩu nhựa P.P rất khó phát triển.
20
3.2. Định hướng phát triển của Công ty trong giải đoạn 2013 - 2015
Là thành viên của Tổng Công ty Dịch vụ Tổng hợp Dầu khí nên Công ty Phân
phối Nguyên liệu Công nghiệp Dầu khí hoạt động theo chỉ tiêu được giao của Tổng
Công ty, cụ thể kế hoạch cho năm 2013 là 30.000 tấn P.P được cung ứng cho các
khách hàng truyền thống và khách hàng mới tiềm năng trong và ngoài nước.
Trong giai đoạn 2013 - 2015, PIMD định hướng duy trì thị phần tiêu thụ hạt
nhựa P.P, triển khai chính sách bán hàng và hệ thống phân phối mới phù hợp với
từng phân khúc thị trường. Tích cực tìm kiếm đối tác mới nhằm tối ưu hóa hệ thống
phân phối và khai thác tốt nhu cầu của khách hàng hiện có; tận dụng tối đa ưu thế là
thành viên của Tổng Công ty Tổng hợp Dịch vụ Dầu khí để cạnh tranh trên thị
trường.
Bên cạnh đó, PIMD đề ra các phương án bám sát các biến động của thị trường
về giá cả, nhu cầu tiêu dùng, đối thủ cạnh tranh của các sản phẩm hạt nhựa P.P
nhằm thúc đẩy hoạt động xuất khẩu trong thời gian tới.
3.3. Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hạt nhựa P.P
3.3.1. Giải pháp về nghiên cứu thị trường
Đây là công tác quan trọng mà nhiều doanh nghiệp chưa quan tâm đầu tư đúng
mức. Công ty nên tiến hành tổ chức một bộ phận nghiên cứu thị trường có chức
năng chuyên thu thập, phân tích, xử lý thông tin. Bộ phận này phải đáp ứng được
các nhu cầu sau:
- Phải xác định chiến lược sản phẩm, thị trường, qua đó xác định được nhu cầu
về các mặt hàng mà Công ty kinh doanh cần thiết cho thị trường, từ đó xác định
được nguồn hàng xuất khẩu.
- Phải nghiên cứu chu kỳ sống của các sản phẩm này, từ đó định hướng xuất
khẩu hợp lý để tránh hàng tồn kho và làm ứ đọng vốn.
- Phải dự đoán được xu hướng biến động tỷ giá, tỷ lệ lạm phát, giá dầu và tác
động của nó lên giá cả mặt hàng hạt nhựa P.P.
- Phải xác định được khả năng hiện tại và động thái của các đối thủ cạnh tranh
trong tương lai, từ đó xem xét tác động của nó đối với Công ty.
21
- Phải dự báo các biến động của môi trường chính trị, văn hóa, xã hội, pháp
luật , khoa học - kỹ thuật và tác động của các yếu tố này lên hoạt động kinh doanh
của Công ty
Tóm lại, hoạt động nghiên cứu thị trường là một biện pháp có tính khả thi. Từ
công tác này, Công ty có thể dự báo được xu hướng biến động của thị trường, xây
dựng kế hoạch kinh doanh hàng hóa xuất khẩu hiệu quả và ra các quyết định kinh
doanh đúng đắn, thích hợp với những biến động của thị trường.
3.3.2. Phát triển nguồn nhân lực
Trong mọi hoạt động nói chung và trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu nói
riêng, con người luôn đóng vai trò quan trọng bậc nhất có ảnh hưởng mang tính
quyết định tới sự thành công. Điều này càng được thể hiện rõ trong việc thực hiện
hoạt động xuất khẩu bởi đây bao gồm nhiều hoạt động được đan kết chặt chẽ và có
mối liên hệ mật thiết với nhau.
Do đó, để có thể nâng cao hiệu quả kinh doanh xuất khẩu, Công ty cần có sự
quan tâm đầu tư thích đáng đến công tác đào tạo và sử dụng nguồn nhân lực, công
tác đào tạo và phát triển đội ngũ cán bộ xuất khẩu của mình. Để thực hiện công tác
này, Công ty cần thực hiện các vấn đề sau:
- Đào tạo và nâng cao sự chuyên nghiệp của các nhân viên chứng từ, nhất là
nhân viên khai báo hải quan, tránh sai sót gây nên hậu quả tốn kém, chậm trễ cho cả
quy trình. Công ty có thể tổ chức các khóa học thêm, mời các cán bộ hải quan về
hướng dẫn các nghị định, thông tư mới hàng tháng ở Công ty. Bên cạnh đó, Công ty
nên cử cán bộ đi học luân phiên các khóa nghiệp vụ liên quan nhằm linh động hơn
trong việc xử lý toàn bộ quy trình xuất khẩu hàng hóa.
- Cấp kinh phí đào tạo để nâng cao năng lực và trình độ chuyên môn cho nhân
viên phòng kinh doanh - xuất nhập khẩu. Bởi bên cạnh việc nắm vững nghiệp vụ,
các nhân viên này còn phải hiểu biết và rõ các áp dụng các chính sách của Nhà
nước, luật pháp quốc tế và các tập quán thương mại quốc tế một các linh hoạt.
- Xây dựng và áp dụng các chế độ thường phạt hợp lý đối với các cán bộ nhân
viên nhằm khuyến khích sự nỗ lực làm việc của họ, các chế độ đãi ngộ, đặc biệt là
22
những người có kỹ năng nghiệp vụ cao.
Phát triển nguồn nhân lực là một biện pháp đòi hỏi sự kiên trì, bên cạnh đó
còn rất tốn kém và tác động đến tổng chi phí của Công ty, tuy nhiên với nguồn tài
chính dồi dào được hỗ trợ từ Tổng Công ty Cổ phần Dịch vụ Tổng hợp Dầu khí
(Petrosetco), vấn đề này không ảnh hưởng lớn tới vòng quay vốn của Công ty nên
biện này này rất mang tính khả thi.
3.3.3. Giải pháp về quảng bá thương hiệu
Để thương hiệu của mình được các nhà nhập khẩu biết đến rộng rãi, Công ty
cần chú trọng công tác quảng bá thương hiệu bằng các phương pháp sau:
- Hoàn thiện Web của Công ty, cung cấp thêm nhiều thông tin trên Web giúp
khách hàng hiểu rõ hơn về đặc tính, giá cả của các sản phẩm của Công ty, minh
bạch trong giá cả sản phẩm nhằm giúp khách hàng có một sự lựa chọn đúng đắn
nhất. Hơn nữa, thông qua Web Công ty có thể truyền bá, quảng cáo được sản phẩm
của mình trên toàn thế giới.
- Đẩy mạnh các chương trình tiếp thị, quảng bá, tạo chỗ đứng vững chắc trên
thị trường, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm trong và ngoài nước.
Nhằm mở rộng thị trường xuất khẩu và đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu, đây
được xem là một biện pháp không tốn kém nhiều nếu Công ty áp dụng quảng bá
thương hiệu thông qua thương mại điện tử. Vì vậy, biện pháp này có thể thực hiện
tốt chỉ cần Công ty có sự đầu tư và quan tâm đúng mức.
3.4. Một số kiến nghị với các cơ quan Nhà nước nhằm tạo thuận lợi cho
hoạt động xuất khẩu của Công ty
3.4.1. Chính sách tài chính hỗ trợ vốn
Nhà nước cần triển khai thêm các chương trình cho vay với lãi suất thấp nhằm
hỗ trợ việc sản xuất hạt nhựa P.P cũng như hoạt động kinh doanh xuất khẩu, cần
đơn giản hóa thủ tục, minh bạch hóa và công khai hóa các chính sách trợ cấp nhằm
mang lại sự công bằng trong tài trợ, cũng như đảm bảo sự công bằng giữa doanh
nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và nhỏ, để các doanh nghiệp có thể tiếp cận với
nguồn vốn vay một cách nhanh nhất để phát triển sản xuất, xuất khẩu.
23
3.4.2. Chính sách thuế
Nhà nước cần ổn định mức thuế nhập khẩu nguyên vật liệu sản xuất. Biểu thuế
phải được giữ vững tương đối ổn định để các doanh nghiệp có thể yên tâm tính toán
kế hoạch đầu tư, tránh tình trạng thay đổi liên tục biểu thuế làm ảnh hưởng đến mức
giá mà doanh nghiệp đưa ra, làm giảm tính cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường
quốc tế, thiệt hại đến doanh thu và uy tín của doanh nghiệp.
Nhà nước cần hoàn thiện công tác tính thuế và rút ngắn thời gian hoàn thuế
cho doanh nghiệp, bỏ những thủ tục hành chính rườm rà không cần thiết; cân nhắc
giảm thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng trong tình hình xuất khẩu đang gặp
nhiều khó khăn.
3.4.3. Đơn giản hóa thủ tục Hải quan
Mặc dù cơ chế kinh doanh xuất khẩu mới có giúp cho công việc xuất khẩu
được đơn giản hoá, song hiện nay vẫn còn những thủ tục rườm rà gây phiền hà cho
doanh nghiệp, nhiều khi làm bở lỡ cơ hội kinh doanh của họ. Để tạo điều kiện thuận
lợi hơn cho hoạt động xuất khẩu hạt nhựa P.P , đề nghị Nhà nước áp dụng một số
các quy định sau:
- Tiếp tục áp dụng những giải pháp mới mà ngành hải quan đã thực hiện như
phân luồng hàng hóa, quy định xác nhận thực xuất, quy chế khai báo một lần, đăng
ký tờ khai trên máy tính, phân cấp rộng hơn quyền ký tờ khai hải quan để tạo điều
kiện thuận lợi cho doanh nghiệp.
- Cơ quan Hải quan cần có chính sách đầu tư phát triển, mở rộng khai báo điện
tử đối với nhiều doanh nghiệp, nhiều mặt hàng, nhằm giảm bớt thời gian trong khâu
khai báo. Đồng thời, sắp xếp lại và đơn giản hoá khâu kiểm tra sau thông quan tránh
các công đoạn chồng chéo nhau.
24
KẾT LUẬN
Xuất khẩu là hoạt động không thể thiếu đối với bất kỳ quốc gia nào, đặc biệt là
những nước đang phát triển. Hoạt động nhập khẩu đưa nền kinh tế Việt Nam hòa
nhập cùng thế giới, tham gia tích cực vào phân công lao động quốc tế. Hiểu được
điều đó, Công ty Phân Phối Nguyên Liệu Công Nghiệp Dầu khí đã đẩy mạnh hoạt
động xuất khẩu hạt nhựa P.P, dần khẳng định vị thế của mình trên thị trường trong
và ngoài nước, phần nào đưa ngành nhựa Việt Nam phát triển hơn.
Qua 3 tuần thực tập tại Công ty Phân Phối Công Nghiệp Dầu khí, tôi đã phần
nào hiểu được thực tiễn hoạt động kinh doanh xuất khẩu hạt nhựa P.P của Công ty
từ đó nhận ra những kết quả mà Công ty đạt được cũng như những hạn chế vẫn còn
tồn tại. Do đó, để tránh được những khó khăn thách thức trong môi trường cạnh
tranh gay gắt, Công ty cần chú trọng đến chính sách phát triển nguồn nhân lực,
nghiên cứu thị trường và quảng bá thương hiệu. Trong quá trình thương mại toàn
cầu hóa hiện nay, Công ty PIMD cần mạnh dạn đầu tư tìm kiếm các giải pháp nâng
cao xuất khẩu, có mặt trên nhiều thị trường nước ngoài góp phần vào tiến trình công
nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước.
Vời mô hình hoạt động riêng của mình, Công ty PIMD đã đứng vững và
không ngừng phát triển trong thời gian qua. Công ty cũng đưa ra các giải pháp để
phấn đấu hơn nữa trong thời gian tới nhằm thích nghi với xu thế hội nhập đất nước.
Hoạt động hiệu quả của Công ty cũng tác động tích cực đến các mặt kinh tế của đất
nước, góp phần tăng thu nhập Ngân sách Nhà nước, từng bước nâng cao đời sống
công nhân viên trong Công ty, vừa chứng tỏ bản lĩnh kinh doanh và tạo uy tín trên
thương trường. Có như thế mới giúp khẳng định ngành nhựa Việt Nam đang từng
bước hoàn thiện để ghi tên mình vào danh sách những quốc gia xuất nhập khẩu bền
vững và lâu dài.
25
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Clive Maier, Teresa Calafut, 1998, Polypropylene - The definitive user’s
guide and databook, New York, Plastics Design Library.
2. Công ty Phân phối Nguyên liệu Công nghiệp Dầu khí, Báo cáo tài chính
năm 2010, tài liệu nội bộ của Công ty Phân phối Nguyên liệu Công nghiệp Dầu khí.
3. Dương Hữu Hạnh, 2005, Cẩm nang nghiệp vụ xuất nhập khẩu, Nhà xuất
bản Thống Kê.
4. Harutun G.Karian, 2003, Handbook of polypropylene and polypropylene
composites, 2
nd
ed., New York, Marcel Dekker, Inc.
5. Nexant, 2009, Framework for Conducting a Detailed Evaluation of the PP
Market in Vietnam.
6. SRI Consulting, 2009, WP Polypropylene.
7. Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển An toàn & Môi trường Dầu khí, Báo
cáo ĐTM chi tiết dự án nhà máy Polypropylene Dung Quất.
8. Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Chế biến Dầu khí, 2006, Khảo sát thị
trường tiêu thụ sản phẩm Polypropylene tại Việt Nam.
9. Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Chế biến Dầu khí, 2007, Báo cáo
nghiên cứu thị trường dầu thô và các sản phẩm lọc, hóa dầu.
10. Võ Thanh Thu, 2011, Kỹ thuật Kinh doanh xuất nhập khẩu, Nhà xuất bản
Tổng hợp Thành phố Hồ Chí Minh.