Tải bản đầy đủ (.docx) (32 trang)

BÁO CÁO THỰC TẬP-CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT KINH DOANH SỨ HẢO CẢNH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (271.81 KB, 32 trang )

Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội GVHD: Thạcsĩ Nguyễn Mạnh Cường
NỘI DUNG BÀI BÁO CÁO THỰC TẬP
1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Lê Anh Đức - Lớp Quản trị kinh doanh 1
1
1
1
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội GVHD: Thạcsĩ Nguyễn Mạnh Cường
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT
KINH DOANH SỨ HẢO CẢNH
1. Tổng quan chung về doanh nghiệp
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty sản xuất kinh doanh sứ
Hảo Cảnh
Công ty sản xuất kinh doanh sứ Hảo Cảnh (HCompany) là Công ty Trách
nhiệm hữu hạn hai thành viên được thành lập theo giấy chứng nhận đăng kí số
0802000101 ngày 08/03/2001 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Thái Bình cấp. Đăng kí
thay đổi lần thứ 5 ngày 06/08/2008 theo giấy phép kinh doanh so 0802000101 do Sở
Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Thái Bình cấp.
Trong quá trình hoạt động, Công ty sản xuất kinh doanh sứ Hảo Cảnh liên tục
phát triển ngày càng khẳng định được vị thế trên thương trường. Do nằm trên quốc lộ
39B Km 25 từ thành phố Thái Bình đi khu nghỉ mát Đồng Châu, Công ty Sứ Hảo
Cảnh thuộc địa bàn quản lý của xã Đông Cơ - Huyện Tiền Hải, gần nguồn cung cấp
nhiên liệu khí đốt thiên nhiên nên công ty có điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất.
Sản phẩm của công ty được sản xuất trên dây chuyền công nghệ hiện đại với hệ thống
lò nung tự động, dây chuyền ép băng tự động của Tập đoàn công ty Trung á - Hồ
Bắc.Với công suất 450.000 sản phẩm sứ các loại/ năm sử dụng nhiên liệu khí đốt thiên
nhiên.
Từ khi thành lập đến nay, Công ty SXKD Sứ Hảo Cảnh luôn đầu tư xây dựng
và phát triển về mọi mặt với nguồn vốn kinh doanh đăng kí từ 1 tỷ đồng đến nay đã
tăng lên trên 100 tỷ đồng, Công ty không ngừng đầu tư cơ sở vật chất, máy móc thiết
bị công nghệ phục vụ cho sản xuất sứ vệ sinh, sản xuất gạch ốp lát và nâu men Frit,


men màu. Năm 2001, Công ty Sứ Hảo Cảnh mới chỉ có một dây chuyền sản xuất sứ
bằng thủ công với diện tích mặt bằng 4.560 m, công suất 100.000 sản phẩm/năm. Năm
2003 và 2005, công ty tiếp tục đầu tư sản xuất mở rộng dây chuyền số 2 và dây chuyền
số 3 với hệ thống nung đốt tự động hoàn toàn, các khâu sản xuất gần như tự động hóa
toàn bộ. Năm 2006, công ty đầu tư dây chuyền ép Băng sứ cao cấp bán tự động, dây
chuyền đã được sở khoa học công nghệ tỉnh Thái Bình chứng nhận là một trong những
đề tài khoa học áp dụng tiến bộ trong sản xuất sứ hiện nay trên phạm vi tỉnh Thái
Bình. Năm 2008, Công ty tiếp tục đầu tư nhà máy sản xuất gạch ốp lát công suất 3
triệu m/năm, tổng mức đầu tư trên 143 tỷ đồng, với diện tích đất sử dụng 25.233,2
m.Bên cạnh đó, do nguồn nguyên liệu khí tự nhiên do sử dụng lâu năm đã bị cạn kiệt,
Công ty chủ động ký hợp đồng với nhà máy cung cấp thiết bị Trung Quốc đầu tư mới
một trạm phát sinh khí than tổng mức đầu tư 12 tỷ đồng để đảm bảo duy trì cho toàn
bộ hệ thống nhà máy sản xuất ổn định.Năm 2008, công ty đã sản xuất được 720.000
sản phẩm sứ các loại và 50 tấn men màu phục vụ cho sản xuất sứ và gạch ốp lát
Ceramic, doanh thu ước đạt 60 tỷ đồng, trong đó xuất khẩu 606.000 USD. Mức độ
tăng trưởng cao trong đó đầu tư mới tài sản cố định tăng 490,47%; lực lượng lao động
tăng 2,2 lần; Tổng doanh thu tăng 41,78%; Nộp ngân sách tăng 215,29%; Lương bình
quân CBCNV đạt 2.500.000 đ/người. Đội ngũ cán bộ lãnh đạo, công nhân kỹ thuật của
Công ty đã vươn lên làm chủ công nghệ sản xuất sứ vệ sinh cao cấp trên dây chuyền
thiết bị hiện đại theo công nghệ ý, Tây Ban Nha. Các mặt hàng sứ của công ty ngày
2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Lê Anh Đức - Lớp Quản trị kinh doanh 1
2
2
2
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội GVHD: Thạcsĩ Nguyễn Mạnh Cường
một đa dạng về các chủng loại, mẫu mã đẹp, chất lượng sản phẩm ngày càng được
nâng cao, được khách hàng ưa chuộng, đến nay Công ty đã có trên 40 mẫu sản phẩm
khác nhau, sản phẩm đa dạng mẫu mã, thị trường tiêu thụ chủ yếu trong nước và một
phần xuất khẩu sang các nước Cuba, Panama, Campuchia, Lào … Công ty đã xây

dựng và áp dụng thành công hệ thống quản lý chất lượng Quốc tế, Trung tâm chứng
nhận phù hợp tiêu chuẩn, Tổng cục tiêu chuẩn đo lường chất lượng QUACERT đã cấp
chứng chỉ TCVN ISO 9001-2000, Thương hiệu thương mại: HC- Hao Canh - TCVN:
6073-1995.
Năm 2010, công ty đẩy mạnh sản xuất kinh doanh xây dựng nhà máy thứ tư,
nhà máy sản xuất sứ dân dụng có công suất 19.800.000 sản phẩm bát, đĩa các loại/
năm.
Trên cơ sở tiếp tục khẳng định chất lượng sản phẩm, nâng cao vị thế và năng
lực sản xuất cùng mục tiêu đa dạng các mặt hàng của mình. Đầu năm 2014, công ty đã
triển khai đầu tư xây dựng nhà máy thứ năm, chuyên sản xuất sứ mỹ nghệ cao cấp, sản
phẩm sứ chất cốt, phục vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu đi các nước khác trên thế
giới. Công suất 30.000 sản phẩm/ ngày trên diện tích 27.000 m2 với vốn đầu tư 150 tỷ
đồng. Dự kiến đến quí 2/2015 nhà máy sẽ đi vào hoạt động.
Trong hơn 10 năm qua, Công ty Sứ Hảo Cảnh đã được Nhà nước, Tỉnh Thái
Bình, các cấp, các ngành ghi nhận và tôn vinh với các thành tích thi đua khen thưởng
như: Giải thưởng chất lượng Việt Nam năm 2004; Huy chương vàng hàng Việt Nam
chất lượng cao Bệt két liền V101, V102, V103, V104: Giấy chứng nhận của ban tổ
chức hội chợ triển lãm Quốc tế VietBuild cho các sản phẩm ; Bằng khen của ủy Ban
Quốc gia về hợp tác kinh tế quốc tế; Bằng khen của Trung ương hội doanh nghiệp trẻ
Việt Nam; Cúp vàng thương hiệu HCompany; Giải thưởng Sao Vàng Đất Việt; Bằng
khen tham gia hội chợ Festival Huế; Giấy khen của UBND huyện Tiền Hải về thành
tích tạo việc làm cho người lao động cấp tháng 02/2007; Giấy khen của UBND tỉnh
Thái Bình về thành tích hoàn thành nhiệm vụ sản xuất kinh doanh năm 2006; Giấy
khen của Cục thuế Thái Bình về thành tích hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế năm 2006;
Giải thưởng Sao Vàng Đất Việt lần thứ hai cho sản phẩm bệt két liền BV 106 cấp
09/2008; Giấy khen của công an tỉnh Thái Bình về thành tích chấp hành luật PCCC
(2001 - 2010) …
Có thể nói Công ty SXKD Sứ Hảo Cảnh là một doanh nghiệp còn non trẻ được
hình thành trên cơ chế thị trường. Tuy nhiên sau 10 năm hoạt động công ty đã từng
bước khẳng định vị thế của mình trên thị trường Sứ Việt Nam.

1.2. Chức năng nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh của Công ty sản xuất
kinh doanh sứ Hảo Cảnh
1.2.1. Chức năng
Công ty sản xuất kinh doanh sứ Hảo Cảnh (HCompany) là Công ty Trách
nhiệm hữu hạn hai thành viên được thành lập theo giấy chứng nhận đăng kí số
0802000101 ngày 08/03/2001 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Thái Bình cấp hoạt
động chủ yếu của Công ty là chuyên sản xuất và kinh doanh Sứ vệ sinh cao cấp, bát
sứ, mua bán nguyên vật liệu hóa chất cho sản xuất men sứ, vận tải hàng hóa, sản xuất
gạch ốp lát Ceramic.
3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Lê Anh Đức - Lớp Quản trị kinh doanh 1
3
3
3
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội GVHD: Thạcsĩ Nguyễn Mạnh Cường
1.2.2. Nhiệm vụ
Với năng lực và chất lượng sản phẩm của mình Công ty hướng mục tiêu thực
hiện nhiệm vụ:
- Sản xuất kinh doanh có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn.
- Tận dụng năng lực hiện có, ứng dụng khoa học công nghệ, bồi dưỡng nâng
cao trình độ quản lý, cải tiến thiết bị, tăng năng suất lao động.
- Đảm bảo đời sống cho công nhân viên chức trong Công ty.
- Phối hợp với các ngành chức năng giữ vững an ninh chính trị, môi trường và
xã hội trong khu vực.
- Bồi dưỡng, nâng cao trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật và chuyên môn cho
CBCNV.
- Giữ gìn vệ sinh môi trường, bảo vệ sản xuất, đảm bảo an ninh, trật tự xã hội,
làm tròn nhiệm vụ quốc phòng.
Trong quá trình hoạt động công ty đã không ngừng đổi mới, mở rộng sản xuất.
Song song với việc mở rộng quy mô, việc đầu tư đổi mới trang thiết bị được đẩy

mạnh, thị trường ngày càng được mở rộng khắp ba miền.
1.2.3. Ngành nghề kinh doanh
Ngành nghề sản xuất kinh doanh theo giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh số
0802000101 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Thái Bình cấp ngày 08/ 03/2001. Đăng kí
thay đổi lần thứ 5 ngày 06/08/2008 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Thái Bình cấp.
Các lĩnh vực sản xuất kinh doanh chủ yếu:
- Sản xuất các sản phẩm sứ;
- Mua bán các sản phẩm sứ;
- Mua bán nguyên vật liệu, hóa chất cho sản xuất men sứ;
- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ;
- Sản xuất gạch ốp lát Ceramic.
1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức quản lý của công ty TNHH Sản xuất kinh doanh
Sứ Hảo Cảnh
Hiện nay công ty sản xuất kinh doanh sứ Hảo Cảnh đang áp dụng hình thức
quản lý trực tiếp. Hình thức này là phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Người lãnh đạo và người thi hành nhiệm vụ nhận lệnh từ lãnh đạo trực
tiếp của mình.
Ngay từ khi mới thành lập, Công ty đã đặt ra kim chỉ nam cho sự tồn tại đó là:
chặt chẽ - vững vàng về tổ chức, hiệu quả - chất lượng - uy tín trong kinh doanh. Để
giúp việc cho giám đốc có các phòng ban chức năng được tổ chức theo yêu cầu quản
lý sản xuất kinh doanh.
Để đạt được mục tiêu sản xuất kinh doanh chức năng nhiệm vụ của ban giám
đốc và các phòng ban được nhận định cụ thể như sau:
Công ty SXKD Sứ Hảo Cảnh có bộ máy quản lý theo hình thức trực tiếp như
hình 1.
4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Lê Anh Đức - Lớp Quản trị kinh doanh 1
4
4
4

Giám đốc
PGĐ: Phụ trách đốt lòPGĐ: Phụ trách sản xuấtPGĐ: Phụ trách kinh tế - tài chính PGĐ: Phụ trách cơ điện
Phòng tổ chức hành chính Phòng kế toán tài vụ Phòng kinh doanh vận tải Phòng kỹ thuật
Phân xưởng 5Phân xưởng 4Phân xưởng 3Phân xưởng 2Phân xưởng 1
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội GVHD: Thạcsĩ Nguyễn Mạnh Cường
Hình 1.1: Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Lê Anh Đức - Lớp Quản trị kinh doanh 1
Hình 1.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức của Công ty
( Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
Hình 1:
SơđồbộmáytổchứccủaCôngty
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội GVHD: Thạcsĩ Nguyễn Mạnh Cường
1.3.1 Chức năng quyền hạn, nhiệm vụ của từng phòng ban.
A, Ban lãnh đạo
- Giám đốc công ty: Ông Tô Xuân Cảnh - Là người đại diện trước pháp luật
của công ty, chịu trách nhiệm toàn bộ về hiệu quả sản xuất và kinh doanh của công ty.
+ Ban hành quy chế, quyết định, quy định liên quan đến công tác quản lý, điều
hành trên tất cả các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, tổ chức của công ty.
+ Hàng tháng tổ chức giao ban một lần để kiểm điểm công tác và giao nhiệm vụ
mới trong tháng cho các đồng chí phó giám đốc phụ trách từng lĩnh vực, đồng chí
trưởng phòng, quản đốc phân xưởng.
+ Trực tiếp phụ trách công tác tài chính, kế hoạch. Tổchức hành chính thanh
kiểm tra của công ty.
+ Quan hệ giao dịch tiếp xúc với các đối tác trong và ngoài nước. Là chủ tịch
hội đồng lương, hội đồng kỷ luật của công ty. Là người chủ trì các cuộc họp xem xét
của lãnh đạo về chất lượng.
- Phó giám đốc phụ trách kinh tế tài chính: Bà Trần Thị Hảo
Tham mưu cho giám đốc về các mặt kinh tế, tài chính đồng thời phụ trách việc
kinh doanh, bán hàng, nguyên liệu đầu vào, đầu ra; chịu trách nhiệm phê duyệt kế

hoạch sản xuất các loại mẫu mã sản phẩm.
+ Tổ chức xây dựng, điều hành, quản lý mạng lưới tiêu thụ sản phẩm trên toàn
quốc. Duyệt các hóa đơn bán hàng của công ty.
+ Xây dựng và cùng thẩm quyền duyệt các chính sách bán hàng của công ty.
+ Xem xét các đơn đặt hàng và các hợp đồng xuất khẩu lưu trữ hồ sơ xuất khẩu.
+ Đôn đốc thu tiền bán hàng, thực hiện một số công việc khi giám đốc ủy
quyền.
+ Đảm bảo các quá trình cần thiết của hệ thống quản lý chất lượng được thiết
lập, thực hiện và duy trì.
+ Báo cáo cho giám đốc về kết quả hoạt động của hệ thống quản lý chất lượng,
nhận thức được yêu cầu của khách hàng.
+ Thay mặt giám đốc giải quyết các mối quan hệ bên ngoài về các vấn đề có
liên quan đến chất lượng.
- Phó giám đốc phụ trách toàn bộ sản xuất: Ông Nguyễn Ngọc Tuyên
Thực hiện nhiệm vụ và kế hoạch sản xuất của công ty. Trực tiếp chỉ đạo các
mặt có liên quan đến sản xuất.
+ Theo dõi, chấn chỉnh, xử lý các nội dung và các vướng mắc phát sinh thuộc
lĩnh vực thiết bị. Kiểm tra việc nhập sản phẩm và xuất vật tư.
+ Xác định việc thanh toán lương và các bộ phận liên quan trực tiếp tới sản
xuất.
+ Đề xuất các biện pháp khen thưởng, xử lý kỷ luật với các cá nhân và các bộ
phận trực tiếp quản lý.
- Phó giám đốc phụ trách cơ điện: Ông Trương Thanh Bình
Phụ trách toàn bộ khâu cơ điện của Công ty.
+ Tham mưu cho giám đốc về các mặt kỹ thuật, công nghệ, tổng hợp, quy
hoạch phát triển của Công ty.
+ Lập các biện pháp khai thác, giải quyết sự cố trong sản xuất, soạn thảo quy
trình, quy phạm.
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Lê Anh Đức - Lớp Quản trị kinh doanh 1

Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội GVHD: Thạcsĩ Nguyễn Mạnh Cường
+ Lập kế hoạch theo dõi bảo dưỡng định kỳ, xử lý kịp thời các sự cố thiết bị
theo phiếu đề nghị của phân xưởng sản xuất, đảm bảo sản xuất liên tục.
+ Lập dự trù, lập phiếu xuất vật tư, phụ tùng thay thế phục vụ cho việc bảo
dưỡng, sửa chữa của phân xưởng cơ điện.
- Phó giám đốc phụ trách đốt lò: Ông Lê Anh Sơn
+ Theo dõi chấn chỉnh, xử lý các nội dung, vướng mắc phát sinh trong quá trình
đốt lò.
+ Giao nhiệm vụ cho từng phân xưởng.
+ Kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện nhiệm vụ.
+ Giám sát, kiểm tra chất lượng sản phẩm được nung.
B, Các phòng ban
- Phòng tổ chức hành chính: Trưởng phòng: Đỗ Xuân Thanh
Làm toàn bộ về công tác tổ chức hành chính của công ty.
+ Quản lý về hành chính và bảo vệ an ninh trong cơ quan.
+ Tham mưu cho thủ trưởng về công tác tổ chức hành chính, tổ chức các cuộc
họp, hội nghị trong công ty đã được lãnh đạo phê duyệt. Đề xuất phương án sắp xếp,
tổ chức.
+ Điều động, tuyển dụng, sa thải nhân lực theo quy chế của Công ty.
+ Tổng hợp và lập kế hoạch đào tạo hàng năm của Công ty.
+ Định kỳ kiểm tra lề lối, tác phong, giờ giấc làm việc của công nhân trong
công ty.
+ Tổ chức thực hiện công tác hành chính tổng hợp, công tác văn thư, lưu trữ hồ
sơ bảo mật, thuận tiện khi sử dụng và kiểm tra, kiểm soát.
+ Quản lý tài sản, thiết bị văn phòng, mua sắm văn phòng phẩm, mua sắm và
theo dõi việc cấp phát bảo hộ lao động kịp thời cho cán bộ công nhân viên, mua sắm
các nhu yếu phẩm khác nhằm sẵn sàng phục vụ cho bộ máy hoạt động trong toàn công
ty.
+ Xây dựng và hoàn thiện nội quy ra vào, quy chế về an toàn lao động, PCCC,
tập huấn cho các đơn vị, định kỳ kiểm tra đôn đốc công tác PCCC, công tác ATLĐ

trong phạm vi toàn công ty.
+ Xử lý, kỷ luật các trường hợp vi phạm nội quy, quy chế của Công ty.
+ Tổ chức bữa ăn trưa cho cán bộ công nhân viên trong công ty.
+ Tổ chức thăm hỏi, hiếu hỷ.
+ Tổ chức các hoạt động thi đấu thể thao, phong trào văn nghệ quần chúng.
- Phòng kế toán tài vụ: Trưởng phòng: Phan Tiến Thành
+ Quản lý tài sản tiền vốn của Công ty theo chế độ hiện hành, hạch toán kinh tế
độc lập theo chế độ kế toán nhà nước ban hành.
+ Tổ chức, bảo quản, lưu giữ, giữ bí mật các tài liệu và số liệu kế toán.
+ Tổ chức phân tích các hoạt động kinh tế nhằm đánh giá đúng đắn kết quả và
hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty, phát hiện những lãng phí và thiệt hại đã xảy
ra, những việc làm không mang lại hiệu quả và những trì trệ trong sản xuất kinh doanh
để có biện pháp khắc phục.
+ Thông qua công tác kế toán tài chính - kế toán tham gia nghiên cứu cải tiến tổ
chức sản xuất, xây dựng phương án sản phẩm, cải tiến quản lý kinh doanh của công ty
nhằm khai thác khả năng tiềm tàng, tiết kiệm và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, khai
thác và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn vốn vào sản xuất kinh doanh.
7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Lê Anh Đức - Lớp Quản trị kinh doanh 1
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội GVHD: Thạcsĩ Nguyễn Mạnh Cường
+ Mở sổ sách, tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác và trung thực, kịp thời, đầy
đủ toàn bộ chi phí doanh thu, tài sản, vốn của công ty tuân thủ theo những quy định
của nhà nước về công tác quản lý tài chính tại công ty.
+ Tổ chức quản lý chặt chẽ quỹ tiền mặt theo đúng quy định của pháp luật.
+ Cân đối tài chính của công ty theo định kỳ, lập kế hoạch về nhu cầu vốn cho
các hoạt động SXKD của Công ty, tăng khả năng thanh toán của công ty và đảm bảo
vòng quay vốn lưu động theo kế hoạch được giao.
+ Thường xuyên thực hiện kiểm kê, kiểm soát, đánh giá lại tài sản để đảm bảo
việc trích khấu hao được chính xác.
+ Chi trả các khoản, các chế độ cho người lao động theo đúng quy định của nhà

nước và quy chế thỏa thuận của công ty với người lao động (chế độ lương thưởng…).
+ Lập các báo cáo đầy đủ và đúng theo quy định của chế độ hiện hành.
+ Kế toán - tài vụ chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty và trước nhà nước
về chế độ quản lý tài chính và chế độ hạch toán kế toán theo chế độ hiện hành.
- Phòng kinh doanh vận tải: Trưởng phòng: Huỳnh Văn Đàn
Chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty về tổ chức tiêu thụ sản phẩm sau khi
sản xuất, cụ thể:
+ Tổ chức xây dựng hệ thống đại lý tiêu thụ sản phẩm tại các địa phương trong
cả nước.
+ Xem xét các hợp đồng tiêu thụ cũng như bán lẻ để Giám đốc ký duyệt. Kết
hợp phòng tài vụ quản lý các đại lý tiêu thụ sản phẩm, thanh quyết toán với các đại lý.
+ Lập báo cáo hàng tháng, quý, năm về tình hình sản xuất và tiêu thụ.
+ Lập kế hoạch quảng cáo và tiếp thị thường xuyên trên thị trường, xác định giá
cả.
+ Cùng phòng kỹ thuật lập kế hoạch sản xuất, điều độ sản xuất.
+ Điều hành và quản lý kho hàng của Công ty. Quản lý điều hành nhân lực,
thiết bị thuộc phòng quản lý.
+ Xây dựng kế hoạch vận chuyển hàng tiêu thụ, điều hành các phương tiện vận
chuyển hàng đi tiêu thụ và ký xác nhận chuyển phòng tài vụ thanh toán tiền vận
chuyển của các phương tiện.
Đây là phòng trung gian nối liền khách hàng với Công ty nên vai trò của phòng
có tác động không nhỏ đến khả năng tiêu thụ sản phẩm hàng hóa của doanh nghiệp.
Phòng kinh doanh có hai bộ phận:
Bộ phận Marketing: Nghiên cứu và phân tích thực trạng tiêu thụ sản phẩm làm
cơ sở cho việc ký kết hợp đồng tiêu thụ tìm kiếm nguồn hàng và khách hàng. Đồng
thời đưa ra các giải pháp để mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
Bộ phận vận chuyển: Có trách nhiệm vận chuyển vật tư hàng hóa ở kho, phân
xưởng đến khách hành một cách nhanh nhất, kịp thời đảm bảo về số lượng và chất
lượng.
- Phòng kỹ thuật: Trưởng phòng: Nguyễn Minh Quang

+ Quản lý toàn bộ về công tác kỹ thuật, chất lượng nghiên cứu cải tiến, đổi mới
mẫu mã sản phẩm, công nghệ, đa dạng hóa sản phẩm, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào
sản xuất.
+ Tổng hợp tình hình kỹ thuật, chất lượng sản phẩm báo cáo Giám đốc và các
ngành có liên quan.
+ Tham gia trong hội đồng đào tạo nâng cấp kỹ thuật hàng năm cho cán bộ
công nhân viên chức của Công ty.
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Lê Anh Đức - Lớp Quản trị kinh doanh 1
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội GVHD: Thạcsĩ Nguyễn Mạnh Cường
1.4 Tổ chức sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH Sản xuất và kinh doanh
Sứ Hảo Cảnh.
1.4.1 Sơ đồ bộ máy phân xưởng sản xuất của công ty
9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Lê Anh Đức - Lớp Quản trị kinh doanh 1
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội GVHD: Thạcsĩ Nguyễn Mạnh Cường
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Lê Anh Đức - Lớp Quản trị kinh doanh 1
Tạo
ẩm
Thổi
bụi
Phun
men
Bệt 5Bệt 2 Bệt 3 Bệt 4
Bệt
1
Bệt
4
Bệt

2
Bệt
3
Bệt
đơn
Bệt
V07
Chân
chậu
Chậu
1
Chậu
2
Két 2Két 1 Tiểu
nam
Chậu
F2
Chậu
F
Két
F2
Bệt 1
Két FBệt
F2
Bệt F
Bệt két
liền 3
Bệt két
liền 2
Bệt két

liền 1
Bệt
đơn 8
Bệt
đơn 3
Bệt
đơn 2
Tàu
liền 4
Tàu
liền 3
Tàu
liền 1
Xi
phông 1
Xi
phông
Bộ phận
KCS, đóng
gói, bốc
vác
Phân
xưởng
5
Phân
xưởng
4
Bộ phận
thử nước
và kiểm

chất lượng
hàng
Phân
xưởng
3
Phân
xưởng
2
Phân
xưởng
1
Hình 1.2 Sơ đồ bộ máy phân xưởng sản xuất của công ty
( Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội GVHD: Thạcsĩ Nguyễn Mạnh Cường
Mỗi nhà máy sẽ gồm 5 phân xưởng sản xuất, trong đó:Các quản đốc của từng
phân xưởng sản xuất sẽ làm các nhiệm vụ sau:
+ Thực hiện kế hoạch sản xuất được giao
+ Quản lý, sử dụng lao động thiết bị, máy móc vật tư nguyên liệu có hiệu quả.
+ Theo dõi nhập sản phẩm sản xuất, xuất vật tư sản xuất trong ngày. Xử lý và
đề xuất các biện pháp khen thưởng kỷ luật, thanh toán lương cho công nhân viên
1.4.2 Tình hình hoạt động sản xuất tại công ty
1.4.2.1 Tình hình tổ chức hoạt động sản xuất
Hiện nay hình thức làm việc của công ty thực hiện theo điều 68, 69, 70 của Bộ
luật lao động. Trong điều kiện và môi trường lao động bình thường (các trường hợp
khác có quy định sau), thời giờ làm việc là 8 giờ/1 ngày, 48h/1 tuần.
Đối với CBCNV lao động và làm việc theo hình thức khoán công việc, thời giờ
làm việc căn cứ vào mức độ hoàn thành công việc khoán theo định mức về số lượng và
chất lượng công việc đảm nhận.
Hình thức tổ chức sản xuất của công ty SXKD sứ Hảo Cảnh theo hướng chuyên
môn hóa sản xuất:

- Bộ phận hành chính.
- Bộ phận sản xuất chính gồm các phân xưởng sản xuất.
Nhìn chung mô hình mà công ty đang áp dụng là phù hợp với thực tiễn sản xuất
của Công ty tạo điều kiện cho sản xuất kinh doanh đạt kết quả cao.
1.4.2.2 Các nhóm sản phẩm chính của doanh nghiệp
Sản phẩm có nhiều chủng loại như sau:
Bảng 1.3: Danh sách nhóm các sản phẩm chính
Tên sản phẩm Phân loại sản phẩm
1, Bệt két liền V101, V102, V103, V106, V107
2, Bệt két rời V01, V02, V07, V08, V09, V105
3, Bệt gạt V03, V04, V07
4, Bệt cụt VC01, VC02, VC03
5, Chậu rửa C01, C02, C04, C05, C06, C07, C08
6, Tiểu TN01, TN02, TN04
7, Xổm TL01, TL02, TL03, SL01, SL02
( Nguồn: Phòng kinh doanh- vận tải)
Dòng sản phẩm chính mà Công ty đang tập trung sản xuất để đưa ra thị trường
là sản phẩm sứ vệ sinh.Những sản phẩm vệ sinh bằng sứ của công ty hình thức mẫu
mã đa dạng, chất men mịn màng, tông mầu sạch, hợp vệ sinh, thoả mãn được đòi hỏi
khắt khe của những người tiêu dùng khó tính.
1.4.2.3 Qui trình sản xuất 1 loại sản phẩm sứ
Công nghệ sử dụng trong quá trình sản xuất sản phẩm: Là công nghệ tiên tiến
nung một lần đang được sử dụng trên thế giới hiện nay. Với các nguyên liệu như: Cao
lanh, đất sét, trường thạch, thạch anh, bột đá được sơ chế và vận chuyển đến máy
nghiền sau khi đã định lượng băng.
Hệ thống cân định lượng tại đây phối liệu được pha trộn với tỷ lệ nước 70/30.
Thời gian nghiền từ 18h - 20h tạo ta dung dịch hồ. Hồ liệu sau khi nghiền đưa qua hệ
thống sàng lọc, khử từ, sau khi chuyển xuống bể ngâm ủ và tiếp tục khuấy đều liên tục
đảm bảo cho hồ thường xuyên ở dạng huyền phù. Sau đó Hồ được đưa vào thing chứa
11

Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Lê Anh Đức - Lớp Quản trị kinh doanh 1
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội GVHD: Thạcsĩ Nguyễn Mạnh Cường
trung gian của công đoạn tạo hình bằng máy bơm màng, tiếp đó hồ được cấp cho khu
vực đổ rót vào khuôn tạo sản phẩm mộc.
Sản phẩm sau khi được tách khuôn có độ ẩm từ 17% đến 19% được sấy ngay
tại chỗ với hệ thống sấy để giảm còn 0,5% - 0,7% độ ẩm.
Sau khi sấy khô sản phẩm đó được đưa vào kỹ thuật thể hiện (loại bỏ sản phẩm
hỏng). Sau đó chuyển sang giai đoạn phun men bằng súng phun men.
Tiếp theo kỹ thuật sửa chữa, dán tem, nhãn, mác chuyển vào nhà chờ chuẩn bị
công đoạn nung và nung theo quy định mà phòng kỹ thuật đã xây dựng.
Cuối cùng là giai đoạn kiểm tra, đóng gói và phân loại sản phẩm.
Sau đây là qui trình hoàn chỉnh để sản xuất ra một sản phẩm sứ:
12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Lê Anh Đức - Lớp Quản trị kinh doanh 1
Đấtsét
Bột tanCao lanh Trường thạch
Thạchanh
Cân
Phun men
Khử từ
Bình áp lực
Kiểmtra mộc
Nghiền bị gián đoạn
Lò nung
Phân loại
Sấy
Bể khuấy
Sàng rung
Cân
Cân

Cân
Cân
Nhập kho
Phụ gia Bơm màng
Bể rộng
Bơm màng
Đổ rót màng
Đổ rót thủ công
Sấy khuôn
Thạch cao
Nước
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội GVHD: Thạcsĩ Nguyễn Mạnh Cường
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Lê Anh Đức - Lớp Quản trị kinh doanh 1
Đổ khuôn
Hình 1.4 : Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất sứ
( Nguồn: Phòng kỹ thuật)
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội GVHD: Thạcsĩ Nguyễn Mạnh Cường
CHƯƠNG 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH
DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SXKD SỨ HẢO CẢNH
2. Tình hình thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh tại doanh
nghiệp
2.1 Tình hình hoạt động marketing và tiêu thụ sản phẩm tại công ty.
Hiện nay, Công ty chuyên sản xuất các sản phẩm sứ có chất lượng cao như:
+ Bộ sản phẩm vệ sinh cao cấp.
+ Các sản phẩm vệ sinh riêng lẻ như: Bàn cầu, Chậu rửa,…
+ Các sản phẩm sứ in hoa: Bát đĩa,…
+ Vòi chậu và sen tắm.
Công ty sản xuất sản phẩm ngoài việc cung ứng cho thị trường tiêu thụ trong
nước mà còn để phục vụ các thị trường khác trên thế giới theo 2 phương thức sau:

- Sản xuất hàng xuất khẩu dưới dạng FOB: Căn cứ vào hợp đồng tiêu thụ sản
phẩm đã đăng ký với khách hàng. Công ty sẽ tiến hàng tự tổ chức sản xuất và xuất sản
phẩm cho khách hàng theo hợp đồng đã kí kết.
- Sản xuất hàng nội địa: Công ty thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh từ sản
xuất đến tiêu thụ sản phẩm đáp ứng nhu cầu trong nước.
Các sản phẩm của Công ty dù được tiêu thụ trong nước hay xuất khẩu đều phải
qua bước kiểm tra chất lượng chặt chẽ, nghiêm ngặt. Tuy nhiên, thực tế cho thấy, so
với đối thủ khác, chất lượng sản phẩm của Công ty có phần nhỉnh hơn về chất lượng
gia công nhưng lại yếu hơn về kiểu dáng, họa tiết và chức năng bổ trợ. Đặc biệt, khi
phải so sánh với các sả phẩm được nhập khẩu nguyên chiếc từ các nước ngoài thì cũng
như nhiều doanh nghiệp trong nước khác, chất lượng và kiểu dáng sản phẩm của Công
ty còn thua kém khá nhiều.
Một số công ty đối thủ của Công ty có thể kể đến như: Công ty TNHH LIXIL
Việt Nam với lợi thế về tài chính khi có sự đầu tư của tập đoàn Lixil từ Nhật Bản,
Công ty cổ phần thiết bị vệ sinh Caesar Việt Nam với 100% vốn đầu tư Đài Loan,
Đây là những đối thủ mạnh, không chỉ có tiềm năng tài chính vững chắc mà còn sở
hữu những công nghệ hiện đại, thu hút được sự thích thú của người tiêu dùng.
2.2 Tình hình sử dụng tài sản cố định
2.2.1 Trang thiết bị dụng cụ sản xuất của công ty
Để việc sản xuất sản phẩm luôn đạt hiệu quả cao, Công ty rất chú trọng trong
việc đầu tư, bổ sung các máy móc cần thiết . Sau đây là bảng thống kê máy móc của
Công ty:
14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Lê Anh Đức - Lớp Quản trị kinh doanh 1
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội GVHD: Thạcsĩ Nguyễn Mạnh Cường
Bảng 2.1 Thống kê máy móc thiết bị
(Tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2014)
STT Tên thiết bị ĐVT
Số
lượng

Đang sử
dụng
Đang sửa
chữa
Dự trữ
I Thiết bị công nghệ
1 Máy trộn nguyên liệu Cái 89 87 1 1
2 Máy nghiền Cái 108 97 3 8
3 Máy phát điện Cái 65 56 3 6
4 Máy khí Cái 3 3 0 0
5 Máy nén khí Cái 2 1 1 0
6 Máy hồ Cái 38 34 3 1
7 Máy men Cái 31 31 0 0
8 Máy phát điện 75KVA Cái 19 10 3 6
9 Máy bơm dung dịch Cái 25 23 2 0
10 Cân nguyên liệu Cái 22 21 0 1
11 Máy mài Cái 98 79 10 9
II Thiết bị văn phòng
1 Máy tính Cái 7 7 0 0
2 Máy in Cái 2 2 0 0
3 Điện thoại Cái 8 8 0 0
4 Máy Fax Cái 2 2 0 0
7 Két tiền Cái 2 2 0 0
6 Thiết bị điện(điều hòa) Cái 6 6 0 0
15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Lê Anh Đức - Lớp Quản trị kinh doanh 1
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội GVHD: Thạcsĩ Nguyễn Mạnh Cường
III Phương tiện vận tải
1 Xe ôtô 4 chỗ Cái 5 4 1 0
2 Xe ôtô tải BenZ Cái 52 49 3 0

3 Xe HUYNDAI Cái 5 5 0 0
( Nguồn: Phòng Kĩ thuật)
Công ty luôn có ý thức trang bị trang thiết bị cho các phòng ban, đặc biệt là tại
các phân xưởng sản xuất. Điều này tạo điều kiện cho công nhân viên có thể lao động
một cách hiệu quả, từ đó nâng cao năng suất chung toàn doanh nghiệp.
2.2.2 Cơ sở hạ tầng
Công ty cũng rất quan tâm đến việc cập nhập Công nghệ sản xuất mới để nâng
cao hiệu suất sản xuất sản phẩm:
- Công ty hiện có 3 dây chuyền ép Băng sứ cao cấp bán tự động.
- Công ty có bốn nhà máy sản xuất sứ trong đó có một nhà máy cuối quý I/2011
đi vào hoạt động chính thức.
- Trong năm 2014 Công ty tiếp tục đầu tư nhà máy sản xuất sứ vệ sinh cao cấp
công suất 770.000 sản phẩm/năm với diện tích đất sử dụng 27.928,9 m, tổng vốn đầu
tư trên 180 tỷ đồng, đến nay nhà máy đã cơ bản hoàn thành, dự kiến nhà máy sản xuất
sứ vệ sinh cao cấp sẽ đi vào sản xuất vào cuối quý I năm 2015.
Bên cạnh đó, do nguồn nhiên liệu khí tự nhiên do sử dụng lâu năm đã cạn kiệt,
đồng thời các năm trước Công ty đã đầu tư một trạm phát sinh khí than loại $2.0 do
sản xuất mở rộng không đủ cung cấp đủ khí cho nung đốt sản phẩm. Công ty đã chủ
động ký kết hợp đồng với nhà cung cấp thiết bị Trung Quốc đầu tư mới trạm phát sinh
khí hóa than loại $3.2 với tổng mức đầu tư trên 20 tỷ đồng đến nay đang đi vào thi
công phần xây dựng, các thiết bị đang trên đường chuyển vể công ty để lắp đặt.
2.3 Tình hình sử dụng lao động, xây dựng quĩ tiền lương tại Công ty
2.3.1 Tình hình sử dụng lao động tại doanh nghiệp
Số lượng lao động là một tiêu chí thể hiện quy mô sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Việc phân tích sẽ cho thấy được Công ty sử dụng lao động có hợp lý
hay không? Qua đó tìm ra biện pháp tổ chức lao động hợp lý và có các chính sách
tuyển dụng lao động. Số liệu dùng để phân tích được tập hợp trong bảng 2.2 sau:
Bảng 2.2 Phân tích quĩ lương tại công ty
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
So sánh năm 2013 với năm

2012
So sánh năm 2013
với năm 2014
+/- % +/-
Doanh thu Đồng
58.980.660.000 70.910.280.000 78.750.000.000
11.929.620.000 20,23 7.839.720.0
00
Tổng số cán bộ
CNV
Người 628 700 700 72 11,46 0
16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Lê Anh Đức - Lớp Quản trị kinh doanh 1
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội GVHD: Thạcsĩ Nguyễn Mạnh Cường
Trong đó:
Khối gián tiếp Người
97 100 110
3 3.09 10
Khối công
nhân trực tiếp
sản xuất
Người
531 550 590 19 3.58 40
Phân xưởng 1 Người
144 140 137
-4 -2.78 -3
Phân xưởng 2 Người
127 130 152
3 2.36 22
Phân xưởng 3 Người

138 140 138
2 1.45 -2
Phân xưởng 4 Người
122 65 83
-57 -46.72 18
Phân xưởng 5 Người
0 75 80
75 0 5
( Nguồn: Phòng kế toán - tài vụ)
17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Lê Anh Đức - Lớp Quản trị kinh doanh 1
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội GVHD: Thạcsĩ Nguyễn Mạnh Cường
Qua bảng số liệu ta thấy năm 2013 số lượng lao động theo thực hiện tăng so với
năm 2012 là 72 người tương ứng với 11,46%. Trong đó khối công nhân trực tiếp sản
xuất tăng 19 người, tuy nhiên có sự giảm về nhân lực trong phân xưởng 1 là 4 người
và phân xưởng 4 là 57 người do Công ty đã cắt giảm một số lao động đến tuổi nghỉ
hưu hoặc lao động ngắn hạn mà làm việc không hiệu quả. Nhưng lại tăng nhiều là do
trong năm 2013 Công ty mở rộng thêm quy mô, thêm phân xưởng 5 là 75 người. Số
lao động gián tiếp cũng tăng lên 3 người tương ứng 3,09% so với năm trước.
So với năm 2014 thì số lượng lao động vẫn là 700 người. Trong đó khối gián
tiếp tăng 10 người tương ứng 10 % so với kế hoạch năm 2013. Khối công nhân trực
tiếp sản xuất tăng 40 người (7,27%). Cụ thể số công nhân ở phân xưởng 1 giảm 3
người (2,14%), phân xưởng 2 tăng 22 người tương ứng 16,62%, phân xưởng 3 giảm
1,43%, phân xưởng 4 tăng 27,69%, phân xưởng 5 tăng 6,67%. Qua đó ta thấy việc lập
kế hoạch của công ty chưa chính xác tuy tỷ lệ tăng không lớn nhưng phòng kế hoạch
của công ty nên tìm hiểu rõ nguyên nhân, rút kinh nghiệm để việc lập kế hoạch sát với
thực tế hơn.
Qua phân tích trên chứng tỏ quy mô hoạt động của Công ty ngày càng mở rộng.
Nhìn chung sự thay đổi lực lượng lao động trong năm qua tại Công ty sản xuất kinh
doanh sứ Hảo Cảnh tương đối hợp lý với cơ cấu lao động của đơn vị thuộc ngành sản

xuất.
2.3.2 Phân tích chất lượng lao động tại doanh nghiệp
Trong Công ty có nhiều người tham gia lao động, họ thực hiện những công việc
khác nhau, mỗi công việc đòi hỏi một trình độ kinh tế, kỹ thuật khác nhau. Người lao
động muốn đáp ứng được những công việc đó đòi hỏi phải có trình độ, tay nghề tương
ứng. Để phân tích chất lượng lao động ta có thể dùng nhiều chỉ tiêu để phân tích như:
trình độ học vấn, trình độ văn hóa, tuổi đời, trình độ chính trị . . . Dưới đây ta sẽ đi sâu
vào phân tích chất lượng lao động tại công ty qua một số chỉ tiêu sau:
a. Phân tích chất lượng lao động qua trình độ lao động.
Phân tích trình độ lao động nhằm thấy được khả năng đáp ứng về năng lực
chuyên môn của lao động so với yêu cầu, đồng thời thấy được kết quả công tác đào tạo
đội ngũ lao động của doanh nghiệp và sự quan tâm đến việc phát triển trình độ văn hóa
của người lao động. Số liệu được tổng hợp trong bảng phân tích số lượng lao động
theo trình độ lao động 2.3:
Qua bảng phân tích chất lượng lao động qua trình độ lao động đã cho thấy số
lượng lao động phổ thông chiếm một tỷ trọng cao trong tổng số lao động, đây là đặc
thù của ngành sản xuất nói chung và ngành sản xuất sứ nói riêng. Cụ thể lao động phổ
thông năm 2014 là 76,29% tăng 6,8 % so với năm 2013.
Nhìn vào bảng số liệu cũng có thể nhận thấy trong năm 2014 Công ty đã chú
trọng trong việc nâng cao trình độ cho người lao động:
- Lao động có trình độ Đại học, cao đẳng năm 2014 tăng 20% so với năm 2013,
có sự gia tăng này là do trong quá trình tuyển dụng công ty đã chú ý tới trình độ để
tuyển dụng nhằm nâng cao khả năng làm việc chung đồng thời cũng đã bồi dưỡng
nâng cao năng lực và trình độ chuyên môn cho người lao động.
- Lao động có trình độ trung cấp tăng 3 người tương ứng tăng 3,53% so với
năm 2013.
- Lao động là công nhân kỹ thuật tăng 7người tương ứng 20%, với việc mở
thêm phân xưởng 5 thì sự gia tăng này là hợp lý.
18
Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Lê Anh Đức - Lớp Quản trị kinh doanh 1

Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội GVHD: Thạcsĩ Nguyễn Mạnh Cường
- Lao động phổ thông tăng 34 người tương ứng tăng 6,8% so với năm 2013,
một lần nữa chứng tỏ quy mô của công ty đã được mở rộng.
Với việc tuyển dụng thêm lao động năm 2014 cho thấy công ty đã chú trọng tới
trình độ người lao động để đáp ứng được yêu cầu của công việc và sự phát triển của
khoa học kỹ thuật. .
Bảng 2.3 Phân tích chất lượng lao động qua trình độ lao động
Bảng 1.6
Chỉ tiêu
Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
So sánh năm
2013 với năm
2012
So sánh năm
2014 với năm
2013
Chênh
lệch
tuyệt
đối
Chỉ số
%
Chênh
lệch
tuyệt
đối
Số người
Tỷ
trọng
Số người Tỷ trọng Số người Tỷ trọng

Tổng số CBCNV 628 100 650 100 700 100 22 3,5 50
Lao động có trình độ
1. Đại học, cao đẳng 21 3,34 30 4,62 36 5,14 9 42,86 6
2. Trung cấp 80 12,74 85 13,08 88 12,57 5 6,25 3
3. Công nhân kỹ thuật 32 5,10 35 5,38 42 6,00 3 9,38 7
4. Lao động phổ thông 495 78,82 500 76,92 534 76,29 5 1,01 34
( Nguồn: Phòng kế toán- tài vụ)
19
Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Lê Anh Đức - Lớp Quản trị kinh doanh 1
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội GVHD: Thạcsĩ Nguyễn Mạnh Cường
2.3.3 Phân tích tình hình sử dụng tiền lương tại công ty
Việc phân tích tình hình sử dụng quỹ tiền lương phải xuất phát từ hai yêu cầu
về kinh tế và xã hội:
Về mặt kinh tế: Yêu cầu của trả lương là tính hiệu quả kinh tế. Tiền lương của
Công ty là đòn bẩy kinh tế khuyến khích tăng sản lượng, năng suất lao động, chất
lượng sản phẩm và hạ giá thành.
Về mặt xã hội: Tiền lương phải đảm bảo thu nhập cho cuộc sống của người lao
động, tái sản xuất sức lao động, việc làm ổn định và nâng cao dần mức sống cho
người lao động từ công việc.
Để hiểu rõ hơn về tình hình sử dụng quĩ tiền lương tại doanh nghiệp, chúng ta
có thể quan sát trong bảng phân tích sau đây:
Bảng 2.4 Tổng hợp quỹ lương và tiền lương bình quân
Chỉ tiêu ĐVT Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
So sánh với năm 2013
với năm 2012
So sánh với năm
2014 với năm 2013
CL tuyệt đối % CL tuyệt đối
Doanh thu Đồng 58.980.660.000
70.910.280.00

0
78.750.000.00
0
11.929.620.00
0
20,23
7.839.720.00
0
Đơn giá tiền l-
ương theo doanh
Đ/1000đ
DT
338,84 288,49 301,59 50.350 -14,86 13
Tổng quỹ lương đồng 19.985.234.000
20.456.834.00
0
23.750.000.00
0
471.600.000 2,36
3.293.166.00
0
Tổng số cán bộ
CNV
người 628 650 700 22 3.51 50
- Số CN trực tiếp
Người 531 550 590 19 3,58 40
Tiền lương bình
quân cán bộ CNV
Đồng/ng-
tháng

2.651.968 3.099.520 3.354.520 447.552 16,88 255.000
NSLĐ bình quân
của 1 cán bộ
CNV
Đồng/ng-
tháng
9.256.224 10.743.982 11.122.881 1.487.758 16,07 378.899
( Nguồn : Phòng kế toán tài vụ)
20
Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Lê Anh Đức - Lớp Quản trị kinh doanh 1
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội GVHD: Thạcsĩ Nguyễn Mạnh Cường
Qua bảng phân tích 2.4 ta thấy thực hiện trong năm 2014 tất cả các chỉ tiêu gồm
doanh thu, tổng quỹ lương, số lượng công nhân viên, và tiền lương bình quân đều tăng
lên so với năm 2013, trong đó tốc độ tăng doanh thu là lớn nhất 20,23%, trong khi đó
số lượng công nhân sản xuất tăng 10% kèm theo tỷ lệ tăng tiền lương bình quân là
16,07%
Nhìn chung, trong năm 2014 công ty đã có nhiều cố gắng trong việc sử dụng
hợp lý quỹ tiền lương thể hiện ở chỗ: tổng quỹ lương tăng, tiền lương bình quân của
cán bộ công nhân viên tăng lên, tốc độ tăng đơn giá tiền lương nhỏ hơn tốc độ tăng
doanh thu. Tuy nhiên còn có những mặt chưa hợp lý như là tốc độ tăng năng suất lao
động nhỏ hơn tốc độ tăng tiền lương bình quân, công ty cần có biện pháp khắc phục
tình trạng này.
3. Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty
Đánh giá khái quát tình hình tài chính là việc xem xét, nhận định về tình hình tài chính
của Công ty, từ đó nắm bắt được những thông tin cần thiết về tình hình tài chính của
Công ty là khả quan hay không khả quan. Khi đánh giá khái quát tình hình tài chính
chủ yếu là thông qua các báo cáo tài chính, trong đó quan trọng nhất là Bảng cân đối
kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Trước hết nhằm đánh giá khái quát chung tình hình tài chính của Công ty, trình độ
quản lý sử dụng vốn cũng như khả năng thanh toán và hiệu quả sử dụng vốn của Công

ty ta tiến hành phân tích qua bảng số liệu dưới đây:
21
Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Lê Anh Đức - Lớp Quản trị kinh doanh 1
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội GVHD: Thạcsĩ Nguyễn Mạnh Cường
Bảng 2.5 :Phân tích một số chỉ tiêu kinh tế cơ bản của công ty năm 2014
STT Chỉ tiêu ĐVT Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
So sánh
Năm 2013/ Năm 2012 Năm 2014/Năm 2013
+/ - % +/ - %
1
Tổng giá trị SX
Đồng
51.216.090.000 62.541.100.000 67.612.000.000 14.325.010.000 5.070.900.000 8,11
2
Tổng doanh thu
Đồng
58.980.660.000 70.910.280.000 78.750.000.000 11.929.620.000 20,23 7.839.720.000 11,06
3
Doanh thu thuần
Đồng
58.980.660.000 70.910.280.000 78.750.000.000 11.929.620.000 20,23 7.839.720.000 11,06
4
Sản lượng sản xuất


a
Sứ vệ sinh
Sp
830.000 1.200.000 1.000.000 370.000 44,57 -200.000 (16,67)
b

Sứ dân dụng các loại sp
Sp
2.200.000 2.500.000 3.000.000 300.000 13,64 500.000 20,00
5
Tổng số vốn kinh
doanh BQ Đồng
88.961.184.457 94.766.530.800 125.913.255.046 5.805.346.343 6.53
31.146.724.24
6
32,87
a
Tài sản dài hạn BQ
Đồng
53.449.999.410 55.845.592.800 75.438.056.837 2.395.593.390 4,48
19.592.464.03
7
35,08
b
Tài sản ngắn hạn BQ
Đồng
35.511.185.047 38.920.938.000 50.475.198.209 3.409.753.153 9,6
11.554.260.20
9
29,69
6
Tổng số lao động
Người
628 700 700 72 11,46 0 0,00

Công nhân trực tiếp SX

Người
531 550 590 19 3,58 40 7,27
7
Năng suất lao động
bình quân


a
Cho một CNV toàn
công ty
Đồng/ng
-năm
81.554.283 89.344.429 96.588.571 7.790.146 9.55 7.244.142 8,11
22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Lê Anh Đức - Lớp Quản trị kinh doanh 1
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội GVHD: Thạcsĩ Nguyễn Mạnh Cường
b
Cho một CNV SXCN
Đồng/ng
-năm
96.452.147 113.711.091 114.596.610 17.258.944 17.89 885.519 0,78
8
Tổng tài sản kinh
doanh Đồng
108.106.264.67
0
145.315.263.874 143.720.245.421
37.208.999.204 34.42
-1.595.018.453
-1.10

a
TS ngắn hạn
Đồng
48.277.420.334 52.738.294.795 52.672.976.083
4.460.874.461 9.24
-65.318.712
-0.12
b
TS dài hạn
Đồng
59.828.844.336 92.576.969.079 91.047.269.338
32.748.124.743 54.74
-1.529.699.741
-1.65
9
Tổng quỹ tiền lương
Đồng
19.985.234.000 20.456.834.000 23.750.000.000
471.600.000 2.36
3.293.166.000
16.10
10
Tiền lương bình quân
Đồng/ng
-năm
31.823.616 32.574.576 33.323.088
750.960 2.36
748.512
2.30
11

LN trước thuế
Đồng
20.418.640.606 25.769.385.900 28.513.008.851
5.350.745.294 26.21
2.743.622.951
10.65
12
Thuế thu nhập DN
Đồng
5.104.660.152 7.215.428.052 7.983.642.478
2.110.767.900 41.35
768.214.426
10.65
13
Lợi nhuận sau thuế
Đồng
15.313.980.455 18.553.957.848 20.529.366.373
3.239.977.393 21.16
1.975.408.525
10.65
( Nguồn: Phòng kế toán-tài vụ)
23
Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Lê Anh Đức - Lớp Quản trị kinh doanh 1
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội GVHD: Thạcsĩ Nguyễn Mạnh Cường
Qua bảng 2.5, ta thấy tổng tài sản và tổng nguồn vốn của công ty năm 2014 là
143.720.245.421đồng, , chứng tỏ trong năm qua qui mô sản xuất của công ty được duy
trì, ổn định và khả năng huy động vốn của công ty ở mức tương đối .
Xét về mặt tài sản của công ty thì tổng tài sản cuối năm là 143.720.245.421
đồng trong đó tài sản dài hạn là 91.047.269.338 đồng chiếm 63,35% tỷ trọng tài sản,
và tài sản ngắn hạn là 52.672.976.083 đồng chiếm 36,65% tỷ trọng tài sản. Như vậy

trong năm 2014 công ty có xu hướng trong tỷ trọng của tài sản cố định.
Năm 2013 tài sản ngắn hạn cũng chiếm tỷ trọng ít hơn tỷ trọng của tài sản dài
hạn trong tổng tài sản cụ thể tài sản ngắn hạn năm 2009 là 48.277.420.334 đồng và
chiếm 44,66% và tài sản dài hạn là 59.828.844.336 đồng chiếm 55,34%.
Xét về nguồn vốn: tổng nguồn vốn của công ty cuối năm 2014 là
143.720.245.421 đồng, trong đó nợ phải trả là 37.360.600.401 đồng chiếm tỷ trọng
26% và vốn chủ sở hữu là 106.359.645.020 đồng chiếm tỷ trọng là 74%. Như vậy xu
hướng chiếm dụng vốn của công ty là khá nhỏ, công ty sở hữu một lượng vốn kinh
doanh khá lớn. Điều này cho thấy khả năng tự đảm bảo về mặt tài chính của Công ty là
khá tốt.
Tuy nhiên, tổng nguồn vốn của doanh nghiệp tăng, giảm do nhiều nguyên nhân
khác nhau nên sự biến động tăng hay giảm của tổng nguồn vốn chưa thể biểu hiện đầy
đủ tình hình tài chính của doanh nghiệp được.
4. Tình hình hoạt động xây dựng thương hiệu tại doanh nghiệp
Từ khi được thành lập vào năm 2001 đến nay, Công ty TNHH Sản xuất kinh
doanh Sứ Hảo Cảnh chưa thực hiện công tác xây dựng và phát triển thương hiệu một
cách bài bản. Tuy nhiên, nhờ vào sự nỗ lực của tập thể cán bộ công nhân viên của
công ty, thương hiệu Sứ Hảo Cảnh đã và đang được nhiều khách hàng trong và ngoài
nước biết đến. Chính vì thế, để có thể đưa ra những biện pháp để hoàn thiện công tác
xây dựng và phát triển thương hiệu tại Công ty TNHH Sản xuất kinh doanh Sứ Hảo
Cảnh, em đã đi tìm hiểu những hoạt động mà công ty đã và đang thực hiện để củng cố
thương hiệu của mình.
4.1. Nhận thức về thương hiệu.
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh như hiện nay, thương hiêu là một trong
những vũ khí, tài sản quan trong nhất để giúp doanh nghiệp có thể giữ vững được thị
phần và có thể phát triển lớn mạnh hơn. Ban lãnh đạo của Công ty đã nhận thức rất rõ
về vấn đề này nhưng do sự hạn chế về tài chính, cũng như sự thiếu thốn về nhân lực
nên công ty chưa thể tiến hành hoạt động này một cách bài bản, chi tiết.
Ban lãnh đạo cũng như toàn thể nhân viên trong Công ty luôn hiểu rằng thương
hiệu không chỉ đơn giản là một tên, một cái nhãn mác được ghi trên sản phẩm mà còn

phải thể hiện trong chính những công việc mà họ làm hàng ngày để sản xuất như: sự
tận tâm trong quá trình sản xuất, việc kiểm tra nghiêm ngặt sản phẩm trước khi đưa
sản phẩm ra thị trường hay chính việc đảm bảo số lượng cũng như thời gian giao hàng
… Đó cũng là những yếu tố không thể thiếu để xây dựng và phát triển thương hiệu sứ
Hảo Cảnh.
4.2. Nhận diện các thành tố của thương hiệu Sứ Hảo Cảnh
A, Tên gọi.
24
Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Lê Anh Đức - Lớp Quản trị kinh doanh 1
Trường ĐH Công nghiệp Hà Nội GVHD: Thạcsĩ Nguyễn Mạnh Cường
Công ty có tên đầy đủ là Công ty TNHH Sản xuất kinh doanh Sứ Hảo Cảnh
nhưng khách hàng vẫn biết đến Công ty với cái tên ngắn gọn là Sứ Hảo Cảnh. Hai chữ
" HẢO CẢNH" được gắn liền với công ty từ những ngày đầu thành lậpTên gọi của
thương hiệu sản phẩm này bắt nguồn từ 2 người sáng lập nên công ty. Đôi vợ chồng
tại miền quê nghèo từng bước phát triển công việc kinh doanh. Là người con cả đất
Tiền Hải, vùng đất có lịch sử hình thành trẻ nhất tại tỉnh Thái Bình, họ đã cố gắng xây
dựng và phát triển nên công ty sứ như hiện nay.Với mỗi người dân địa phương thì
Công ty không hết sức thân thuộc mà còn là một niềm tự hào của họ.
B, Logo
Logo của công ty được thiết kế đơn giản, là hai chữ H và C được viết cách điệu
lồng vào nhau. Nét viết màu đen thanh thoát, nhẹ nhàng nổi bật trên nền sứ trắng mịn,
thanh nhã tạo cho khách hàng ấn tượng ngay từ những lần đầu tiên nhìn thấy.
Hình 2.6: Hình ảnh Logo của Công ty
( Nguồn: Phòng Kinh doanh-Vận tải)
C. Khẩu hiệu ( Slogan)
Mặc dù đã có mặt trên thị trường đã hơn 13 năm, đã có nhiều phương châm
trong sản xuất, kinh doanh nhưng cho đến nay, Công ty vẫn chưa có một thông điệp
thống nhất gửi đến cho khách hàng để có thể tạo ra được cảm nhận rõ nét cho khách
hàng về thương hiệu của mình.
D, Màu sắc

Do sản phẩm của Công ty là các sản phẩm sứ với màu men trắng trong nên màu
sắc chủ đạo mà Công ty sử dụng là màu đen. Chính màu sắc này đã tạo cho thương
hiệu của Công ty luôn nổi bật trong lần quan sát lần đầu.
E, Bao bì, nhãn mác
Bao bì của Công ty luôn đáp ứng các tiêu chuẩn về bảo vệ hàng hoá. Đối với
từng loại sản phẩm, và từng đơn hàng cụ thể, Công ty sẽ tiến hàng đóng gói theo đúng
qui cách mà khách hàng thoả thuận trong hợp đồng. Bao bì được sử dụng hiện nay do
Công ty tự thiết kế hoặc được gia công ở cơ sở bên ngoài. Nhìn chung, các sản phẩm
mà Công ty cung cấp đều được theo 2 lớp bao bì sau:
+ Lớp ngoài cùng là thùng bảo vệ bằng catton: Lớp bao bì bên ngoài có nhiệm
vụ bảo vệ cho từng đơn vị hàng hoá. Ngoài ra, hàng hoá được đóng gói theo số lượng
nhất định, tạo điều kiện cho khách hàng kiểm tra số lượng.
+ Lớp thứ 2 là lớp xốp hoặc lớp túi có những túi khí nhỏ. Đối với những sản
phẩm cồng kềnh, có thể bị vỡ trong quá trình vận chuyển như: bàn cầu, chậu rửa,… dễ
bị vỡ trong quá trình vận chuyển sẽ được cố định bằng các thanh xốp cứng. Còn đối
với caca sản phẩm sứ gia dụng như: bát đĩa, hay phụ kiện trong phòng tắm sẽ được
bao gói trong túi khí chống va đập.
25
Báo cáo thực tập tốt nghiệp SV: Lê Anh Đức - Lớp Quản trị kinh doanh 1

×