Contents
LỜI MỞ ĐẦU 2
I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY SCHNEIDER: 3
II. THIẾT BỊ CỦA SCHNEIDER TRONG NHÀ MÁY ĐIỆN: 5
II.1. Blokset: 5
II.1.1. Tổng quan chung: 5
II.1.2. Đặc tính kỹ thuật: 8
II.2. Mcset và pix: 11
II.2.1. Tổng quan chung Mcset và PIX: 11
II.2.2. Đặc tính kỹ thuật: 13
II.3. Hệ thống AC UPS GUTOR: 19
II.3.1. Thông số kỹ thuật của PEW 1000: 19
II.3.2. Đặc điểm kỹ thuật / PEW 1000: 22
III. NHÀ MÁY ĐIỆN: 29
III.1. Nguyên lý phát điện, các kiểu nhà máy phát điện: 29
III.1.1. Nguyên lý phát điện : 29
III.1.2. Các kiểu nhà máy phát điện: 30
III.2. Thị trường nhà máy điện ở Việt Nam: 30
KẾT LUẬN 33
2
LỜI MỞ ĐẦU
Thiết bị điện, thiết bị vận hành đóng 1 vai trò quyết định trong các dự án điện. Với
đặc điểm cơ chế thị trường phát triển, Các hãng thiết bị điện lớn trên thế giới có hệ thống
phân phối quy mô trải rộng khắp trên toàn quốc. trong đó có công ty Schneider là một
trong những công ty đi đầu về thiết bị điện, công ty có văn phòng đại diện miền bắc đặt
tại Hà Nội.
Đối với sinh viên năm thứ 4 việc đi thực tập là rất quan trọng. Được sự tạo điều kiện
của viện Điện và sự hướng dẫn nhiệt tình của thầy Vũ Vân Hà, em đã được đến thực tập
tại công ty Schneider Việt Nam. Qua đợt thực tập này giúp em thu được rất nhiều kiến
thức thực tế về các thiết bị điện, có cái nhìn tổng quan hơn về quy trình của một dự án
diện, các bước phân tích thiết kế và tính chọn thiết bị, cũng như được các anh chị trong
công ty chia sẻ những kinh nghiệm quý báu trong công việc. Đây là các nhân tố quan
trọng để góp phần hình thành tư duy kỹ thuật, niềm đam mê đối với ngành học của mình,
cũng như việc bảo vệ đồ án sau này và định hướng nghề nghiệp .
Em xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo Viện Điện đã giới thiệu để em có
chuyến đi thực tập này !
3
I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY SCHNEIDER:
i. Năm 1836 - Khởi đầu:
Năm 1836, Anh em Eugène và Adolphe Schneider tiếp nhận một cơ sở đúc bị bỏ rơi
tai Le Creusot, và điều này đã cho phép họ tham gia vào cuộc cách mạng công
nghiệp. Hướng tập trung chính của công ty lúc đó là ngành công nghiệp sản xuất thép,
cung cấp cho xe lửa, tàu biển và các loại máy móc hạng nặng khác nhau.
ii. Giai đoạn 1870-1944, những hoạt động đầu tiên
Con trai của Eugène, Henri Schneider, bắt đầu sử dụng các phương pháp sản xuất mới
xuất hiện trong những năm 1860 và những năm 1870, giúp cho công ty có thể để sản xuất
thép rẻ hơn nhưng cứng hơn. Trong thời kỳ này hầu hết thu nhập của công ty đều đến từ
khu vực trang bị vũ khí, nhưng sau khi Thế chiến thứ nhất công ty bắt đầu tập trung nhiều
hơn vào sự phát triển ngành điện và thép như các sản phẩm hàng ngày. Cũng trong thời
gian này Merlin Gerin, Telemecanique và Square D bắt đầu khởi sắc. Sau khi chiến tranh
thế giới thứ I Schneider đã thông qua một chiến lược mở rộng, đi vào Đức và Đông
Âu. Chiến lược này sau đó đã bị dừng lại khi Thế chiến II bắt đầu.
iii. Giai đoạn 1944-1981, Thay đổi và khó khăn:
Sau khi nước Pháp được giải phóng khỏi sự chiếm đóng của Phát xít Đức, Schneider
đã bị buộc phải đối mặt với một cuộc khủng hoảng mới. Lãnh đạo mới của tập đoàn,
Charles Schneider, dần dần từ bỏ ngành công nghiệp vũ khí và chuyển hướng sang các
mảng thị trường dân sự.
Cái chết thảm thương Charles Schneider trong tháng 8 năm 1960 đã đặt ra một vấn đề
thừa kế. Thêm vào đó công ty cũng bị thất bại đau khổ trong các lĩnh vực trọng yếu của
mình. Baron Edouard-Jean Empain nắm quyền kiểm soát của tập đoàn vào năm
1969. Ông đã không thành công trong việc cố gắng đa dạng hóa các lĩnh vực chính truyền
thống. Cuối cùng, họ phải phát triển liên minh với các công ty khác.
4
iv. Giai đoạn 1981-2000, từ Schneider đến Schneider Electric:
Năm 1981, Didier Pineau-Valencienne thay đổi cấu trúc của công ty, loại bỏ hoàn
toàn các lĩnh vực bị khủng hoảng, chẳng hạn như xây dựng sắt, thép và vận tải biển. Sau
khi đứng vững trên đôi chân của mình về tài chính do nhờ các nhà đầu tư mới và việc
thay đổi cấu trúc công ty, Schneider đã bắt đầu bước sang một giai đoạn mới mở rộng
vào cuối những năm 1980. Sau khi sở hữu Merlin Gerin (1986), Pineau Valencienne bắt
đầu mua các công ty như TELEMECANIQUE (1988) và SQUAR-D (1991). Trong tháng
5 năm 1999, dưới sự lãnh đạo của Giám đốc điều hành mới, Henri Lachmann, Tập đoàn
Schneider thay đổi tên của nó thành Schneider Electric, đánh dấu mục tiêu chính là lĩnh
vực điện.
v. Giai 2000-đến nay, tăng trưởng
Henri Lachmann nghỉ hưu trong năm 2007 được thay thế bằng Jean-Pascal Tricoire,
Chủ tịch và Giám đốc điều hành của công ty. Tháng 10 năm 2008, Ban Canada của công
ty Schneider Electric PMC Victoria, được đặt tên là một trong những chủ của BC
Mediacorp Canada Inc. Trong tháng 6 năm 2011, các chi nhánh ở Ấn độ của công ty đã
đưa ra các kênh bán lẻ mới theo chiều dọc ở thị trường Ấn Độ. Đây là lần đầu tiên mà
Schneider Electric đã lên kế hoạch bán lẻ tập trung dài hạn trên toàn cầu.
vi. Schneider tại Việt Nam:
Schneider Electric có đóng góp lớn tham gia vào các dự án quốc gia nổi tiếng của
"500KV Bắc-Nam Đường dây truyền" trong năm 1992 Từ năm 1994, công ty đã tăng
cường sự hiện diện tại Việt Nam với ba văn phòng đại diện tại Hà Nội, Thành phố Hồ
Chí Minh và Đà Nẵng, 100 Công ty TNHH% vốn nước ngoài, một mạng lưới các nhà
phân phối được ủy quyền 15 và hơn 250 điểm bán hàng trên toàn quốc. Là một công ty
kế thừa tiêu chuẩn quốc tế của dịch vụ khách hàng từ Schneider Electric trên toàn thế
giới và làm cho nó cụ thể hơn để đáp ứng nhu cầu và mong đợi của thị trường Việt
Nam.
5
Milestone:
•1991 Giải thưởng chính thức của 500kV Bắc / Nam dự án đường
•1993 Giao hàng tận nơi của dự án đường dây 500kV
•1994 Mở TP Hồ Chí Minh và Hà Nội Đại diện. văn phòng & o văn phòng pening APC
diện.
•1996 Xây dựng nhà máy Clipsal.
•1999 Xây dựng của nhà máy điện áp trung bình (SM6 & RM6)
•2001 Khai trương Trung tâm đào tạo Schneider Electric - TP Hồ Chí Minh
•2003 Mở văn phòng Phnom Penh, văn phòng mới tại TP Hồ Chí Minh và Đà Nẵng
•2004 Mở văn phòng mới tại Hà Nội
•2006 Clipsal trở thành một thương hiệu của Schneider Electric
•2007 APC - MGE trở thành một thương hiệu của Schneider Electric
Địa điểm mà nhóm được tới tham quan thực tập là tầng 8, tòa nhà Vinaconex - 34 Láng
hạ.
II. THIẾT BỊ CỦA SCHNEIDER TRONG NHÀ MÁY ĐIỆN:
Nhóm em xin trình bày một số thiết bị quan trọng trong các hệ thống điện mà chúng
em đã được tìm hiểu trong quá trình thực tập.
II.1. Blokset:
II.1.1. Tổng quan chung:
Blokset được cung cấp và thiết kế 100% bởi Schneider Electric.
6
Blokset là thiết bị được dùng bảo vệ , phân phối và điều khiển hệ thống điện hạ
áp.
i. Một số thiết bị được ứng dụng trong hệ thống điện hạ áp:
Tủ phân phối năng
lượng
Trung tâm điều khiển
động cơ kéo (MCC &
iMCC)
Điều khiển tốc độ
Khởi động mềm
Bù năng lượng phản
kháng
Điều khiển động cơ cố
định
7
ii. Giải pháp cho phân phối năng lượng trong công nghiệp:
Nhờ có khả năng module hóa, Blokset có thể có được cấu hình không có giới hạn
Dải điều khiển năng lượng và điều khiển đóng cắt động cơ để thiết kế hệ phân phối:
Multiple incomers and feeders, power factor correction, withdrawable iMCC, speed
drives,… altogether !
Main distribution switchboard feeding secondary MCCs or distribution boards
iii. Blokset cách thiết bị thử nghiệm, hồ quang bên trong, chịu động đất:
Blokset được thử nghiệm bởi các viện quốc tế công nhận các viện và được chứng
nhận phù hợp IEC60439-1 với tiêu chuẩn quốc tế:
TTA
IEC 60439-1, TTA
IP (Protection Index)
IEC 60529, IP31 to IP54
Seismic/Earthquake resistance
UBC/CBC (Uniform/California Building
Code), Zone 4, floor & roof levels
Electrical Components Standard
IEC 60947-2
Internal Arc withstand
IEC61641, 85kA/0.3s and AS 3439-1,
85kA
IEC61641, 85kA/0.3s and AS 3439-1,
85kA
IEC 60068-2-11
Damp heat withstand
IEC 68-2-30
8
II.1.2. Đặc tính kỹ thuật:
a. Blokset loại D (Bộ phân phối điện)
b. Blokset loại Mw (Trung tâm điều khiển động cơ kéo (MCC / iMCC):
Power distribution, Schneider Electric using Masterpact, Compact
and Multi 9
Short circuit withstand
up to 100 kA/1s, 220kA peak.
Main horizontal busbar rating
up to 6300A
Distribution vertical busbar
up to 3200A
Forms
1 / 2b / 3b / 4
IP
20 / 31 / 42 / 54
Functional unit types
Fixed (FFF), Plug-in (DDD),
Withdrawable (WWW)
Type Mw: For motor control center (MCC/iMCC) applications,
using Schneider Electric switchgear and protection devices
Short circuit withstand
up to 100 kA/1s, 220kA peak.
Main horizontal busbar rating
up to 6300A
Distribution vertical busbar
up to 1000A
Forms
3b / 4b
IP
20 / 31 / 42 / 54
Functional unit types
Withdrawable (WWW)
Cubicle capacity
Max. 23 x 15kW withdrawable
starters
9
c. Loại Blokset loại Ms (Điều khiển động cơ và khởi động mềm):
d. Blokset loại Dc (Hệ số công suất / công suất phản kháng điều chỉnh điện):
Type Ms: For variable speed/frequency & soft-starting motor
applications, using Schneider Electric Altivar & Altistart ranges.
Short circuit withstand
up to 100 kA/1s, 220kA peak.
Main horizontal busbar rating
up to 6300A
Distribution vertical busbar
up to 3200A
Forms
1 / 2b / 3b / 4
IP
20 / 31 / 42 / 54
Type Dc: For power factor correction, using Varplus²
capacitors, Varlogic relays, Schneider Electric switchgear and
protection devices
Short circuit withstand
up to 85 kA/1s, 187kA peak.
Main horizontal busbar rating
up to 4000A
Maximum LV capacitor rating
530kVAr @ 400V
Forms
1 / 2b
IP
20 / 31 / 42 / 54
10
e. Blokset loại MF (trung tâm điều khiển động cơ cố định):
Type Mf: For fix-type Motor control (MCC) applications,
using Schneider Electric switchgear and protection devices
Short circuit withstand
up to 100kA/1s, 220kA peak
Main horizontal busbar rating
up to 6300A
Distribution vertical busbar
up to 3200A
Forms
1 / 2b / 3b / 4
IP
20 / 31 / 42/ 54
11
II.2. Mcset và pix:
II.2.1. Tổng quan chung Mcset và PIX:
12
MCset™(máy cắt SF6 loại rút kéo) và PIX™(máy cắt chân không loại rút kéo) đem
đến sự ưu việt của 2 hệ thống, với sự an toàn cao, đơn giản, tin cậy khiến bạn có thể yên
tâm.
Tin cậy, an toàn, đơn giản (với cả máy cắt chân không hoặc SF6) là những yếu tố
quan trọng trong mọi hệ thống hợp đóng cắt trung thế.
Tủ hợp bộ trung thế cách điện bằng không khí có những ưu điểm sau:
Tính liên tục cung cấp điện cho hệ thống của bạn
Tăng cường sự an toàn cho nhân viên và người vận hành
Hiệu quả đầu tư tối ưu xuyên suốt vòng đời của hệ thống
Khả năng tích hợp hệ thống tủ đóng cắt với hệ thống điều khiển và giám sát.
Với mọi thị trường:
Ứng dụng trên biển (hàng hải tàu trở hàng,tàu trở dầu,giàn khoan…)
Công nghiệp (dầu khí,luyện kim,khai thác mỏ,nhà máy xi măng…)
Năng lượng (nhà máy điện,truyền tải & phân phối…)
Cơ sở hạ tầng (sân bay ,cảng,nhà máy nước…)
Giải pháp tủ cách điện bằng không khí hoàn chỉnh:
Tủ trung thế Mcset và PIX,dòng sản phẩm đáng tin cậy và dễ sử dụng
Cả Mcset và PIX đều có thông số và độ tin cậy nổi bật. Nó giúp đảm bảo cho hệ
thống vận hành liên tục nhờ công nghệ đã được kiểm chứng, sử dụng và bảo trì dễ dàng.
Với hai dòng thiết bị này, công ty đưa ra một giải pháp tủ phân phối trung thế hoàn chỉnh
cho tất cả các lưới điện lên đến 24kV.
i. An toàn:
Điều khiển và hiển thị tập trung ở mặt trước của tủ
Rút kéo và đưa máy cắt vào chỉ thực hiện được khi cửa tủ đóng
Dao tiếp địa có khả năng chịu dòng ngắn mạch
13
Chịu đựng hồ quang bên trong được thiết kế cho hầu hết các loại tủ
Được thiết kế với tiêu chí bảo vệ môi trường
ii. Đơn giản:
Giao diện người dùng rõ ràng và dễ hiểu
Khóa liên động và khóa ổ giúp tránh được sai sót do người vận hành
Dễ dàng điều khiển và giám sát tại chỗ
Bảo trì đơn giản và giảm thiểu
Dễ dàng lắp đặt nhờ vào thiết kế nhỏ gọn và đồng nhất
iii. Tin cậy:
Thiết kế,sản xuất và thử nghiệm theo tiêu chuẩn ISO 9001
Thiết kế sử dụng kỹ thuật mô phỏng máy tính
Tuân thủ IEC 62271-200 cũng như các tiêu chuẩn quốc gia và tiêu chuẩn
nghành.
Thử nghiệm điển hình theo tiêu chuẩn quốc tế IEC
II.2.2. Đặc tính kỹ thuật:
a. Tủ MCset – Máy cắt không khí SF6:
14
Mcset có đầy đủ các loại tủ chức năng để đáp ứng nhiều ứng dụng.
Sau đây là một số cấu hình và các thông số cơ bản:
Phân loại khả năng chịu đựng hồ quang bên trong (IAC - internal arc classification):
Tủ điện vỏ kim loại có thể tiếp cận từ các phía khác nhau. Để xác định mục đích của các
mặt tủ khác nhau, ký hiệu (theo tiêu chuẩn IEC 62271-200) quy định như sau:
A: tiếp cận hạn chế (chỉ cho người được phép)
F: tiếp cận từ mặt trước
L: tiếp cận từ mặt bên
R: tiếp cận từ mặt sau
15
1) Đấu nối trực tiếp (tủ không có máy cắt, được trang bị thanh nối cố định) được làm
từ tủ AD1-2-3 cho điện áp tới 17.5kv. Đấu nối trực tiếp 24kV được làm từ tủ RD4.
2) Tủ chuyển đổi cho ứng dụng mô tơ (Motorpact).
16
b. Tủ PIX – Máy cắt chân không:
17
Sau đây là một số cấu hình và các thông số cơ bản:
Phân loại khả năng chịu đựng hồ quang bên trong (IAC - internal arc classification):
Tủ điện vỏ kim loại có thể tiếp cận từ các phía khác nhau. Để xác định mục đích của các
mặt tủ khác nhau, ký hiệu (theo tiêu chuẩn IEC 62271-200) quy định như sau:
A: tiếp cận hạn chế (chỉ cho người được phép)
F: tiếp cận từ mặt trước
L: tiếp cận từ mặt bên
R: tiếp cận từ mặt sau
1). Đối với chức năng trang bị máy cắt (CB) và cầu chì – công tắc tơ, khả năng cắt dòng
ngắn mạch bằng dòng ngắn mạch chịu đựng ngắn hạn. Trong tất cả các trường hợp, dòng
18
cắt đỉnh bằng 2.5 lần dòng chịu đựng ngắn mạch 2). Với quạt. 3). Theo tiêu chuẩn IEC
62271-105, sự kết hợp không có dòng chịu đựng ngắn mạch.
19
II.3. Hệ thống AC UPS GUTOR:
Hệ thống AC UPS PEW 1000 |5 – 200 KVA một pha.
II.3.1. Thông số kỹ thuật của PEW 1000:
Đầu vào UPS
Điện áp đầu vào chỉnh
lưu
3x380/400/415V
Khả năng chịu điện áp:
Sai số 1 chiều
Cho chức năng
+/- 10%
+10/- 15%
Điện áp vào 1 nhánh
1x220/230/240V +/-10%
Tần số
50/60Hz +/-6%
Dòng khởi động
<10x IN (Dòng nguồn vào)
Mạch DC trung
gian
Điện áp
110/125/220/400 VDC
Điện áp đầu vào chỉnh
+/-1% IU đặc trưng
20
lưu
Dải điện áp nổi ở -10%
nguồn điện
100-115% lập trình
Dải điện áp tăng tại điện
áp định mức
100 - 125% lập trình
Tăng thời gian phụ trách
1-24h so với lập trình
Sạc giới hạn hiện tại
tùy thuộc vào pin, lập trình
máy biến tần đầu vào
(sai lệch đầu ra +/- 1%)
+20/-15%
Phạm vi đầu vào tối đa
(sai lệch đầu ra +/- 1%)
điển hình +/- 25%
Đầu ra UPS
Đánh giá danh nghĩa
UPS
kVA at PF 0.8 lag
Điện áp
1x220/230/240V
Khả năng chịu điện áp:
Tĩnh trong 0-100% tải
Năng động ở 100% tải
tăng
Thời gian quy định
+/-1%
+/- 4%
<25 ms
Quá tải:
Biến đổi trong 1 phút
Biến đổi trong 10 phút
Vượt quá 100 ms
150%
125%
1000%
Ngắn mạch biến tần 50 -
100ms
200%
Tần số
50/60 Hz
Tần số ổn định, miễn phí
chạy
<0.01%
21
Phạm vi đồng bộ hóa
0.5 / 1/2/4/6/8% có thể lập trình
Slewrate đơn vị duy nhất
0,25 / 0,5 / 1/2/4 Hz / s có thể lập
trình
Hệ thống dự phòng
Slewrate
1.0 Hz/s
Dạng song
Hình sin
Đầu ra yếu tố đỉnh chấp
nhận
Không giới hạn
Yếu tố biến dạng:
Tuyến tính tải
Tải phi tuyến theo tiêu
chuẩn IEC 62.040-3
= <3%
= <5%
Hệ số công suất cho
phép
0.4 – 0.9
Khả năng bù trừ lỗi
30% UPS. Hiện đánh giá cầu chì gG
(IEC 60.269) trong vòng 10ms và bỏ
qua có sẵn
Dữ liệu chung
Nhiệt độ môi trường
xung quanh để lưu trữ
từ -20 đến +70 ° C
Nhiệt độ môi trường
xung quanh để điều hành
Độ cao trên mực nước
biển
từ -10 đến +40 ° C (100% tải danh
nghĩa)
1000 m không tải giảm tải
Độ ẩm không khí cho
phép
<95% (không ngưng tụ)
Hệ thống n + 1 fan hâm
mộ tiêu chuẩn mức ồn
60-70 dBA tùy thuộc vào loại
Độ ồn 100% người hâm
65-75 dBA tùy thuộc vào loại
22
mộ dự phòng
Mức độ bảo vệ
IP20 theo tiêu chuẩn IEC 60529
Tranh
Sỏi màu xám, RAL 7032 có cấu trúc
Tiêu chuẩn:
An toàn
EMC
Hiệu suất
IEC / EN 62040-1-2
IEC 62040-2, EN 50091-2
IEC / EN 62040-3
Phân loại UPS
VFI - S - 1 1 1 acc. IEC 62.040-3
(TÜV đã được phê duyệt)
Sự phù hợp
CE-Label
Hiệu quả
Lên đến 93% tùy thuộc vào loại
Làm lạnh
buộc phải thông gió với dư thừa n + 1
người hâm mộ theo dõi
II.3.2. Đặc điểm kỹ thuật / PEW 1000:
i. Typical Single - Line Drawing
23
ii. Tùy chọn:
Cấu hình dự phòng song song
Điện áp đầu vào khác (190-690 V)
Tần số 60Hz +/- 6%
Chỉnh lưu 12 xung với cách ly biến áp
Lớn hơn chỉnh lưu 1 bước * / 2 bước *
chỉnh lưu cầu
Chuyển đổi đầu vào
Đường đầu vào MCCB
Chỉnh lưu đầu vào MCCB
Cảm biến nhiệt độ pin phụ thuộc vào điện áp sạc, đề nghị cho pin niêm phong và phạm vi
nhiệt độ rộng
Nhiệt độ báo động pin
Nối tiếp diode (cho bộ chỉnh lưu song song)
Diode bảo vệ phân cực ngược
Chỉnh lưu đầu ra cách ly
Chỉnh lưu ngắt mạch đầu ra
Cầu chì pin trong UPS
Pin hộp cầu chì
Pin MCCB trong UPS
Hộp pin MCCB
Biến tần đầu vào cách ly
Biến tần ngắt mạch đầu vào
Biến tần lớn hơn Power Module 1 bước * / 2 bước *
24
Chuyển tĩnh EA (Biến tần bên)
Hướng dẫn sử dụng đường 3 pos UPS
Màn hình pin (lập trình dữ liệu pin)
Pin giám sát không đối xứng
DC chạm đất báo động
AC chạm đất báo động
Giao diện RS 232 (ghi sự kiện tải)
Giao diện RS 485
Cổng RJ 45 Ethernet để theo dõi trình duyệt WEB dựa
RS 485 MODBUS Protocol (khách)
Đồng bộ hóa thời gian bên ngoài
Nhập cáp đầu
Top & nhập cáp dưới
Lò sưởi
Thông gió 100% dự phòng
Ánh sáng bảng điều khiển
Nhiệt độ môi trường tối đa 55 ° C
Độ cao cho phép <4000 m trên mực nước biển
Bảo vệ lên đến IP52
Bộ lọc không khí ở đầu vào không khí
Màu sắc khác
Bỏ qua biến áp cách ly
Ổn định với biến áp cách ly
Thêm mét tương tự 96x96, cl. 1.5
Thiết lập với VM DC, AM Bát và đầu ra FM, máy ảo & AM
Thiết lập với đầu vào máy ảo và AM với lựa chọn chuyển đổi
kW của đầu ra
Hệ số công suất
25
Hội đồng quản trị tiếp A077, 16 failsafe NO / NC địa chỉ liên lạc:
Chỉnh lưu điện lỗi Trái Đất lỗi DC Chỉnh lưu càu chì thổi
DC ra khoan dung Lựa chọn 5x Lỗi nguồn điện
Chỉnh lưu cầu chì thổi Quá nhiệt Nguồn cung cấp đơn vị lỗi
Pin thải Fan thất bại
Hội đồng quản trị tiếp A078, 16 failsafe NO / NC địa chỉ liên lạc:
EA ức chế Pin bị ngắt kết nối Inverter ON
EA ức chế Hoạt động pin Phí tang
HD sử dụng Bypass ON Thất bại chỉnh lưu Chỉnh lưu ON
Không đồng bộ EA ON Sườn bên ngoài
Lỗi biến tần EN ON Quá tải biến tần / Bypass
Thêm các tùy chọn có sẵn theo yêu cầu
iii. Battery Voltage & UPS Ratings:
Higher ratings and other voltages on request