Tải bản đầy đủ (.doc) (32 trang)

Giáo án lớp 3 Tuần 8

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (251.69 KB, 32 trang )

TRƯỜNG TIỂU HỌC GIO QUANG
TU Ầ N 8
Thứ hai ngày 26 tháng 10 năm 2009
TIẾT 1+2
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN
CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ
I.MỤC TIÊU
A.TẬP ĐỌC
1.Đọc thành tiếng
-Chú ý các từ ngữ : lùi dần ,lộ rõ, sôi nổi …
- Đọc đúng các kiểu câu : câu kể ,câu hỏi; biết đọc phân biệt lời dẫn chuyện với lời nhân vật .
2.Đọc hiểu :
-Hiểu nghóa các từ ngữ trong truyện ( sếu ,u sầu ,nghẹn ngào )
-Nắm được cốt truyện, ý nghóa của truyện :Mọi người trong cộng đồng phải quan tâm
đến nhau. Sự quan tâm, sẵn sàng chia sẻ của người xung quanh làm cho mỗi người thấy
những lo lắng, buồn phiền dòu bớt và cuộc sống tốt đẹp hơn.
B.KỂ CHUYỆN
-Kể lại được từng đoạn của câu chuyện.
-Rèn kó năng nói :biết nhập vai 1 bạn nhỏ trong truyện kể lại được toàn bộ câu chuyện .
-Giọng kể tự nhiên phù hợp với diễn biến câu chuyện .
-Rèn kó năng nghe : hs nghe hiểu được cốt truyện .
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-Tranh minh hoạ
III.Các hoạt động lên lớp
TẬP ĐỌC
A.Bài cũ: GV kiểm tra bài : Bận
-3HS lên bảng học thuộc lòng cả bài ,lớp nghe nhận xét .
-GV nêu 1 số câu hỏi về nội dung.
GV n/x,đánh giá.
B.Bài mới .
1.Giới thiệu bài: GV dùng tranh, giới thiệu, ghi đề .


2.Luyện đọc:
*Đọc mẫu:
-GVđọc bài ,tóm tắt nội dung .
*Luyện đọc từng câu
-HS đọc câu nối tiếp .
-GV lắng nghe hs đọc hướng dẫn đọc từ khó .
*Luyện đọc đoạn trước lớp
-HS đọc đoạn nối tiếp mỗi em 1 đoạn .
-GV hướng dẫn giải nghóa 1 số từ ngữ khó hiểu .
*Luyện đọc đoạn trong nhóm
-Các nhóm bàn đọc bài .
-Đại diện 5 nhóm đọc tiếp nối
3.Tìm hiểu bài
GIÁO ÁN:NGUYỄN THỊ THU HẰNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC GIO QUANG
*HS đọc đoạn 1đoạn 2.
+Các bạn nhỏ đi đâu ?
-… các bạn nhỏ đi về nhà sau 1 cuộc dạo chơi vui vẻ .
+Điều gì gặp trên đường khiến các bạn nhỏ phải dừng lại?
-… các bạn gặp 1 ông cụ với vẻ mệt mỏi, cặp mắt lộ vẻ u sầu .
+Các bạn quan tâm đến ông cụ như thế nào ?
-HS trao đổi nhóm đôi.
-…các bạn băn khoăn và trao đổivới nhau: Có bạn đoán cụ bò ốm, cụ bò mất cái gì.
Cuối cùng cả nhóm đến tận nơi hỏi thăm ông cụ.
+Vì sao các bạn lại quan tâm đến ông cụ như vậy ?
-…vì các bạn là những đứa trẻ ngoan, nhân hậu. Các bạn muốn giúp đỡ ông cụ.
*HS đọc đoạn 3 ,đoạn 4
+Ơng cụ gặp chuyện gì buồn ?
-…cụ bà bò ốm, đang nằm trong bệnh viện, rất khó qua khỏi.
+Vì sao trò chuyện với các bạn nhỏ lòng cụ lại thấy vui hơn?

-HS trao đổi theo nhóm đôi:
…Ơng cảm thấy nỗi buồn được chia sẻ./ Ơng cảm thấy đỡ cô đơn vì có người
trò chuyện./ Ơâng cảm động trước tấm lòng của các bạn nhỏ./Ơng cảm thấy lòng ấm lại vì
tình cảm của các bạn nhỏ…
*HS đọc đoạn 5, trao đổi tìm ý trả lời câu hỏi cuối trong SGK.
+ Câu chuyện muốn nói với em điều gì ?
-HS đọc thầm, trao đổi nhóm đôi:
…Con người phải quan tâm giúp đỡ nhau./Con người phải yêu thương nhau, sẵn
sàng giúp đỡ nhau./Sự quan tâm, giúp đỡ nhau là cần thiết…
*GV tóm tắt nội dung bài học , chốt ý:Các bạn nhỏ trong chuyện không giúp được cụ già
nhưng cụ vẫn cảm ơn các bạn, vì các bạn đã làm cho cụ thấy lòng nhẹ hơn. Như vậy sự
quan tâm, thông cảm giữa người và người là rất cần thiết.
4.Luyện đọc lại :
-Gv lưu ý cách đọc.
-HS đọc nối tiếp nhau theo đoạn .
-HS đọc chuyện theo vai
-6HS đọc phân vai ở các nhóm.
-Các nhóm khác nghe nhận xét .
KỂ CHUYỆN
1. GV nêu nhiệm vụ : các em đã đọc truyện Các em nhỏ và cụ già bây giờ các em kể lại
câu chuyện theo vai .
2.GV hướng dẫn hs kể chuyện theo lời 1 bạn nhỏ trong chuyện
-Gọi hs khá kể lại toàn bộ câu chuyện .
-Từng cặp HS tập kể, nhận xét
-HS kể trước lớp.
-HS lắng nghe và nhận xét.
C.Củng cố dặn dò
-GV giáo dục tư tưởng HS
GIÁO ÁN:NGUYỄN THỊ THU HẰNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC GIO QUANG

-HS nhắc tựa, nêu ý nghóa câu chuyện
-GV nhận xét giờ học.Dặn chuẩn bị bài “Tiếng ru”
………………………………………………….
TIẾT 3
TỐN
LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU
-Củng cố ,vận dụng bảng nhân 7,bảng chia 7 để làm toán
-Biết xác định 1/7 của 1 hình đơn giản .
II.CHUẨN BỊ
Bảng phụ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP:
A. Bài cũ
-GV gọi 3 hs lên bảng đọc bảng chia 7 .
-GV hỏi 1 số phép tính trong bảng chia 7.
-GV nhận xét , ghi điểm
B.Bài mới
1.Giới thiệu bài:GV giới thiệu trực tiếp,ghi tựa
2.Thực hành:
Bài1: GV treo bảng phụ lên, HS đọc u cầu
-HS tính nhẩm nêu kết quả của các phép tính ,thực hiện nối tiếp.
Bài 2(cột 1,2,3) HS đọc yêu cầu :Tính
-HS làm bài vào SGK, sau đó đổi bài để kiểm tra kết quả lẫn nhau.
-GV theo dõi nhận xét .
Bài 3 : Gọi HS đọc đề toán
-GVghi tóm tắt lên bảng .
7 học sinh : 1 nhóm
35 học sinh : ? nhóm
-HS giải bài toán vào vở .
-Sau đó 1 HS chữa bài ở bảng.

Bài giải
35 học sinh được xếp thành số nhóm là:
35 : 7 = 5 (nhóm)
Đáp số : 5 nhóm
-GV chấm 1 số vở bài tập .
Bài 4 :HS đọc yêu cầu
-HS làm bài vào vở bài tập.
-GV theo dõi ,hướng dẫn cho những HS còn lúng túng .
3/ Củng cố dặn do ø:
-GV ghi 1 số phép tính lên bảng, yêu cầu hs chơi trò chơi tiếp sức .
35 : 7 21 : 7
70 : 7 42 : 7
-GV phổ biến luật chơi :mỗi tổ chọn 4 bạn chơi trò chơi.
-GV quan sát hs chơi trò chơi .
GIÁO ÁN:NGUYỄN THỊ THU HẰNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC GIO QUANG
-HSnhận xét bình chọn .
*GV nhận xét tiết học .
TIẾT 4
THỂ DỤC
TẬP HỢP HÀNG NGANG, DĨNG HÀNG.
(GV BỘ MƠN DẠY)
óóóóó&óóóó
Thứ ba ngày 27 tháng 10 năm 2009
TIẾT 1
TỐN
GIẢM ĐI MỘT SỐ LẦN
I.MỤC TIÊU
-Biết cách giảm một số đi nhiều lần và vận dụng để giải các bài tập .
-Phân biệt giảm đi một số lần với giảm đi một số đơn vò .

II.CHUẨN BỊ
-Bảng phụ , vở bài tập
III.CÁC HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP
A.Bài cũ :
-HS nộp vở bài tập
-GV chấm 1 số vở nhận xét
B.Bài mới :
1.Giới thiệu bài :GV giới thiệu trực tiếp,ghi đề
2.Hình thành kiến thức:
*Ví dụ 1:
-GV treo bảng phụ có gắn hình trực quan để hướng dẫn .
Hàng trên : o o o o o o
Hàng dưới : o o
-GVnêu :
+Hàng trên có mấy hình tròn ?(…6 hình tròn)
+Hàng dưới có mấy hình tròn ?(…2 hình tròn)
+Số hình tròn hàng dưới so với hàng trên như thế nào?
(…số hình tròn hàng dưới gấp lên 3 lần thì được số hình tròn hàng trên.)
+Số hình tròn ở hàng trên giảm mấy lần thì được số hình tròn hàng dưới ?
(…3 lần)
*GV chốt ý : Số hình tròn hàng trên giảm 3 lần thì có số hình tròn hàng dưới.
-GV ghi :
Hàng trên : 6 hình tròn .
Hàng dưới : 6 : 3 = 2 (hình tròn)
*Ví dụ 2:
-Tương tự, GV hướng dẫn HS so sánh độ dài các đoạn AB, CD.
*Kết luận:
-Nêu thêm câu hỏi:
+Muốn giảm 10cm đi 5 lần, ta làm thế nào?(…ta thực hiện 10:5=2(cm))
GIÁO ÁN:NGUYỄN THỊ THU HẰNG

TRƯỜNG TIỂU HỌC GIO QUANG
+Muốn giảm 8kg đi 4 lần, ta làm thế nào?(…ta thực hiện8:4=2(kg))
+Muốn giảm một số đi nhiều lần ta làm thế nào?(…ta thực hiện8:4=2(kg))
-GV chốt ý : Muốn giảm 1 số đi nhiều lần ta chia số đó cho số lần .
3.Thực hành
Bài 1:HS đọc yêu cầu
-GV treo bảng phụ có chép sẵn :
Số đã cho : 12 48 36 24
Giảm 4 lần mỗi số trên 3
Giảm 6 lần mỗisố trên 2
-HS nêu cách làm
-HS viết phép tính và kết quả lên bảng con, thực hiện theo dãy.
-GV lưu ý cách thực hiện
Bài 2 :
Câu a:GV hướng dẫn mẫu, cách trình bày
Câu b
-HS tự tóm tắt và làm bài vào vở.
-GV chấm ,chữa bài.
Bài giải
Số giờ làm cơng việc bằng máy là:
30 : 5 = 6 (giờ)
Đáp số: 6 giờ
Bài 3: GV hướng dẫn về nhà, giúp HS phân biệt giảm đi một số lần và giảm đi một số
đơn vò .
4.Củng cố dặn dò
-HS thực hiện tiếp sức, theo dãy:hãy giảm các số sau đi 3 lần :
12 , 21 , 35 , 42 .
GV nhận xét
-GV nhận xét tiết học.
………………………………………………………….

TIẾT 2
TỰ NHIÊN- XÃ HỘI
VỆ SINH THẦN KINH (Tiết 1 )
I.MỤC TIÊU :
- Sau bài học hs có khả năng :nêu được 1số việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh thần
kinh.
- Phát hiện những trạng thái tâm lý có lợi và có hại đối với cơ quan thần kinh .
- Kể được tên 1 số thức ăn ,đồ uống , nếu bò đưa và cơ thể sẽ gây hại đối vớiù cơ quan thần
kinh.
- HS có ý thức học tập, làm việc đúng cách để giữ vệ sinh cơ quan thần kinh.
II.CHUẨN BỊ:
GIÁO ÁN:NGUYỄN THỊ THU HẰNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC GIO QUANG
-Các hình vẽ trong sgk 32 ,33. và phiếu học tập.
III.LÊN LỚP :
A.Bài cũ
-GV kiểm tra bài Hoạt động thần kinh
-GV nhận xét ,ghi điểm.
B.Bài mới
1.Giới thiệu bài : GV giới thiệu trực tiếp, ghi đề.
2.Giảng bài:
*Hoạt đôïng 1:Quan sát và thảo luận
Bước 1:Làm việc theo nhóm
- GV yêu cầu HS quan sát tranh vẽ từ 1- 7 trong SGK trang 32 và thảo luận nhóm:
+Tranh vẽ gì?
+Việc làm trong tranh có lợi cho cơ quan thần kinh hay không?
Bước 2: Làm việc cả lớp
-Đại diện các nhóm trình bày.HS nhận xét .
-GV nhận xét kết quả của từng nhóm, hỏi thêm:
+Những việc làm nào thì có lợi cho cơ quan thần kinh?

…công việc vừa sức, thoải mái, thư giãn có lợi cho cơ quan thần kinh.
+Trạng thái sức khỏe nào có lợi cho cơ quan thần kinh?
…khi vui vẻ, được yêu thương.
*GV kết luận
Hoạt động 2 :Đóng vai
Bước1:Tổ chức
- GV chia lớp làm 4 nhóm phát mỗi nhóm 1 phiếu có ghi trạng thái tâm lý :
nhóm 1: đóng vai tâm lý :tức giận.
nhóm 2 : đóng vai tâm lý : vui vẻ
nhóm 3 : đóng vai tâm lý: lo lắng
nhóm 4 : đóng vai tâm lý : sợ hãi
Bước 2:Thực hiện
-HS làm việc theo nhóm
-Thực hiện theo yêu cầu có ghi trong phiếu
Bước 3:Trình diễn
-Mỗi nhóm cử 1bạn lên thể hiện nét mặt có trạng thái tâm lí ghi trong phiếu.
-Các nhóm khác nhận xét và đoán .
-HS nêu các trạng thái tâm lí có lợi .
-GV nhận xét , kết luận.
Hoạt động 3:Làm việc với SGK
Bước 1:Làm việc theo cặp
-HS quan sát hình 9 theo cặp, chỉ nói tên thức ăn đồ uống nào có lợi cho sức khoẻ
thức ăn nào có hại cho CQTK
Bước 2:Làm việc cả lớp
-Một số HS trình bày.Cả lớp theo dõi nhận xét
-GV nêu thêm câu hỏi:
GIÁO ÁN:NGUYỄN THỊ THU HẰNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC GIO QUANG
+Trong số các thứ gây hại đối với CQTK, những thứ nào tuyệt đối phải tránh xa
kể cả trẻ em và người lớn?( ma túy)

+Kể thêm những tác hại khác do ma túy gây ra đối với người nghiện ma túy?
(…mất tập trung, ảnh hưởng đến thể chất và tinh thần…)
-GV nhận xét, chốt ý, GDTT.
3.Củng cố dặn dò
-Nêu những việc làm có lợi, có hại đối với cơ quan thần kinh.:
Làm việc, nghỉ ngơi hợp lí; sống vui vẻ, được u thương; luyện tập, ăn uống đầy
đủ chất, điều độ…
Khơng nên thức q khuya; tránh xa cà phê, ma t, thuốc lá
-GV nhận xét tiết học.
-Dặn bài về nhà.

TIẾT 3
CHÍNH TẢ
NGHE VIẾT: CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ
I. MỤC TIÊU
Rèn kó năng viết chính tả :
-Nghe viết chính xác, trình bày đúng đoạn 4 của truyện “Các em nhỏ và cụ già”
-Làm đúng bài tập chính tả tìm các từ chứa tiếng có vần uôn/uông.
II.CHUẨN BỊ
-Bảng phụ chép bài tập
III.LÊN LỚP
A.Bài cũ :HS viết bảng con :nhoẻn cười ,nghẹn nghào,trống rỗng.
-GV nhận xét .
B.Bài mới
1.Giới thiệu bài :GV giới thiệu trực tiếp,ghi đề
2.Hướng dẫn HS nghe viết:
*Hướng dẫn chuẩn bò:
-GV đọc bài viết lần 1,tóm tắt nội dung .
-GV hướng dẫn nắm nội dung:
+Đoạn văn kể chuyện gì?

-…cụ già nói lí do khiến cụ buồn. Cụ cảm ơn lòng tốt của các bạn nhỏ. Các bạn
nhỏ làm cho cụ cảm thấy lòng nhẹ hơn.
*Hướng dẫn nhận xét chính tả:
+Đoạn văn có mấy câu ?(…7 câu)
+Những chữ nào trong câu được viết hoa ? vì sao? (…các chữ đầu câu)
+Lời ông cụ được đánh dấu bằng những dấu gì ?(…dấu hai chấm, xuống dòng,
gạch đầu dòng, viết lùi vào một chữ.)
-GV hướng dẫn hs viết từ khó:ngừng lại, xe buýt,nghẹn ngào…
*GV đọc, HS viết bài vào vở:
-GVđọc bài lần 2.
-GV đọc từng câu cho HS chép bài .
-GV đọc bài cho HS dò bài .
*Chấm, chữa bài:
-GV thu 1 số vở chấm .
GIÁO ÁN:NGUYỄN THỊ THU HẰNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC GIO QUANG
-GV nhận xét .
3.Hướng dẫn luyện tập:
-GV treo bài tập lên bảng, yêu cầu HS đọc bài tập 2b
-HS lấy bảng con làm bài, ghi từ giải nghóa lên bảng
-Gọi HS đọc bài tập vừa làm xong ,cả lớp lấy vở làm bài .
-GV chốt ý : buồn, buồng ,chuông .
4. Củng cố - dặn dò
-GV nêu 1 số từ HS viết sai yêu cầu HS viết vào bảng con .
-Về nhà chuẩn bò bài : Tiếng ru

TIẾT 4
Đạo đức
Quan tâm chăm sóc ông bà , cha mẹ , anh chò em
( tiết 2 )

I.MỤC TIÊU
-Trẻ có bổn phận phải biết quan tâm chăm sóc ông bà cha mẹ
-Biết yêu thương chăm sóc những người thân trong gia đình .
II.CHUẨN BỊ
- phiếu học tập , vở bài tập
III.LÊN LỚP :
1/ Bài cũ
-GV gọi hs nêu nội dung bài học ở tiết trước .
2/ Bài mới
Hoạt động 1 : Xử lý tình huống và sắm vai.
-GV chia nhóm yêu cầu hs thảo luận sắm vai một tình huống sau :
* Tình huống 1: Lan ngồi học trong nhà thấy em bé đang chơi nguy hiểm ở ngoài sân
( như trèo cây ,nghòch lửa ,chơi ở bờ ao )
Nếu em là bạn Lan em sẽ làm gì ?
* Tình huống 2 : ông của Huy có thói quen đọc báo hằng ngày nhưng mấy hôm nay ông
bò đau mắt không đọc báo được .
Nếu là bạn Huy em sẽ làm gì ? Vì sao ?
-GV yêu cầu HS thảo luận sắm vai
-GV theo dõi HS sắm vai
-Gọi đại diện vài nhóm lên trả lời câu hỏi và sắm vai .
GV nhận xét
-GV chốt ý. :
+Tình huống 1 Lan cần chạy ra khuyên em không được nghòch dại
+Tình huống 2 : Huy nên dành thời gian đọc báo cho ông nghe
Hoạt động 2 :HS giới thiệu tranh mình vẽ về các món quà mừng sinh nhật ông bà ,cha
mẹ ,anh chò em .
-HS giới thiệu với bạn ngồi bên cạnh tranh các món quà mình muốn tặng ông bà
,anh chò em trong ngày sinh nhật
-GV mời một vài HS giới thiệu
GIÁO ÁN:NGUYỄN THỊ THU HẰNG

TRƯỜNG TIỂU HỌC GIO QUANG
-GV nhận xét chốt ý : đ ây là những món quà rất q vì đó là tình cảm của em đôí với
người thân trong gia đình, em hãy mang món quà này về tặng anh chò em trong gia đình
mình nhé
Hoạt động 3 -HS múa hát kể chuyện đọc thơ
-GV yêu cầu HS tự giới thiệu chương trình tiết mục .
-GV yêu cầu HS múa hát đọc thơ
-Sau phần trình bày của HS.GVnêu cầu HS thảo luận chung ý nghóa của bài thơ,bài hát
đó
-GV nhận xét
-GV chốt ý : ông bà cha mẹ anh chò em là những người thân nhất của em vì vậy em luôn
quan tâm chăm sóc những người thân trong gia dình .
3/ Củng cố - dặn dò:
-Gọi HS nêu nội dung bài học .
-GV nhận xét tiết học .
óóóóó&óóóóó
Thứ tư ngày 28 tháng 10 năm 2009
(NGHỈ LÀM VIỆC TỔ)
óóóóó&óóóóó

Thứ năm ngày 29 tháng 10 năm 2009
TIẾT 1
TỐN
TÌM SỐ CHIA
I. MỤC TIÊU
-HS biết tìm số bò chia,số chia, củng cố về tên gọi và quan hệ của các thành phần
trong phép chia .
- Biết tìm số chia chưa biết.
II. CHUẨN BỊ
-6 hình vuông , bảng phụ .

III. LÊN LỚP
A.Kiểm tra bài cũ:HS lên bảng trả lời :
+Muốn giảm 1 số đi nhiều lần ta làm thế nào ?
-GV ghi phép tính ;3 HS lên bảng làm ,lớp theo dõi nhận xét.
12 giảm đi 3 lần 30 giảm đi 3 lần 27 giảm đi 3 lần
GV nhận xét , đánh giá.
B.Bài mới
1.Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp bài, ghi đề.
2.Hình thành kiến thức
*GV gắn các tấm bìa lên bảng,nêu:
-Có 6 hình vuông , xếp đều thành hai hàng, mỗi hàng có mấy hình vuông ?
GIÁO ÁN:NGUYỄN THỊ THU HẰNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC GIO QUANG
+…mỗi hàng có 3 hình vuông
-GV yêu cầu hs lập phép tính(6:2=3)
-Hãy nêu tên gọi trong thành phần của phép chia?(6là số bò chia, 2 là số chia, 3 là
thương.)
GV viết bảng
6 : 2 = 3
Số bò chia Số chia Thương
-Dùng bìa che số 2 trong phép chia, hỏi:Muốn tìm số chia ta làm thế nào?
+
…lấy số bò chia (6)chia cho thương(3)
-GV chỉ vào từng thành phần, nhắc lại, viết phép tính lên bảng 2=6:3
*GV nêu bài tìm x, biết : 30 :x = 5
-GV gọi hs nêu tên gọi các thành phần trong phép chia .
-Bài yêu cầu gì ?
-3 HS nhắc lại cách tìm số chia
-GV chốt ý ghi bảng .
30 : x = 5

x = 30 : 5
x = 6
-Qua ví dụ trên, muốn tìm số chia chưa biết,em làm thế nào ?
+…lấy số bò chia chia cho thương.
*GVchốt ý : Trong phép chia hết, muốn tìm số chia chưa biết ta lấy số bò chia chia cho
thương
3.Thực hành
Bài 1 : Tính nhẩm
GV viết bảng
35 : 7 = 28 : 7 =
37 : 5 = 24 : 4 =
HS nêu kết quả miệng, nối tiếp nhau.
Cả lớp nhận xét.
Bài 2 : Tìm x
HS nêu yêu cầu bài 2, HS nêu cách thực hiện:
Tìm x
12:x=2 36:x=4
x=12:2 x=36:4
x= 6 x=9
-HS làm bảng con theo dãy.
-Lần lượt HS lên bảng lớùp thực hiện, cả lớùp nhận xét.
-HS nhắc lại cách tìm số chia.
Bài 3(Nếu còn thời gian) : HS đọc yêu cầu của bài .
GV gợi ý.
+Số bò chia là 7, muốn có thương lớn nhất thì số chia phải bé nhất và phép chia phải thực hiện
được.
GIÁO ÁN:NGUYỄN THỊ THU HẰNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC GIO QUANG
+Số bò chia là 7, muốn có thương bé nhất thì số chia phải lớn nhất và phép chia phải thực hiện
được.

-Trong phép chia hết ,7 chia cho mấy để được :
a/ thương lớn nhất ?
b/ thương bé nhất ?
HS thảo luận theo nhóm. HS nêu.
-GV nhận xét ,và chốt ý :
a/ 7 : 1 = 7
b/ 7 : 7 = 1
3.Củng cố - dặn dò
-Muốn tìm số bị chia chưa biết ta làm thế nào?
-Về nhà làm vào vở bài 2,3. Chuẩn bò bài học sau .

TIẾT 2
TẬP VIẾT
ƠN CHỮ VIẾT HOA:G
I. MỤC TIÊU :
- Củng cố cách viết hoa chữ Gù (1 dòng)C, Kh (1 dòng)
-Viết đúng câu ứng dụng(1 dòng) :
Khôn ngoan đối đáp bên ngoài
Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau .
II.CHUẨN BỊ :
-Mẫu chữ hoa G
-Tên riêng Gò Công ,câu tục ngữ trên dòng kẻ ô li
III.LÊN LỚP :
A.Kiểm tra bài cũ
- GV chấm vở, nhận xét
-GV đọc 1 số từ HS viết bảng con :Ê-đê
B.Bài mới
1.Giới thiệu bài:GV giới thiệu trực tiếp, ghi đề .
2.Hướng dẫn viết bảng con
*Viết chữ hoa

-HS nêu các chữ hoa có trong bài:G,C,K
-GV gắn chữ mẫu lên bảng vừa giải thích cách viết .
-HS theo dõi từng nét chữ .
-HS viết bảng con.
*Luyện viết từ ứng dụng
-GV gọi HS đọc từ ứng dụng .
-GV giảng : Gò Công là tên thò xã thuộc tỉnh Tiền Giang
- GV đưa mẫu, viết mẫu lên bảng .
-Cả lớp viết bảng .
*Luyện viết câu ứng dụng
-GV gọi hs đọc câu ứng dụng
GIÁO ÁN:NGUYỄN THỊ THU HẰNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC GIO QUANG
-GV giảng : anh em trong nhà phải biết yêu thương đùm bọc nhau .
-GV yêu cầu HS viết bảng con Khôn , Gà
3.Hướng dẫn viết vào vở tập viết
-GV yêu cầu HS viết bài vào vở
-GV theo dõi uốn nắn tư thế ngồi cho hs .
4.Chấm, chữa bài
-GV thu 1 số vở chấm, nhận xét .
-GV tuyên dương 1 số HS viết đẹp.
C. Củng cố - dặn dò
-GV trả vở, nhắc nhở 1 số em viết chưa đạt .
-Về nhà viết bài ở nhà ,chuẩn bò bài sau .
-GV nhận xét tiết học .

TIẾT 3
CHÍNH TẢ
NHỚ - VIẾT: TIẾNG RU
I.MỤC TIÊU :

Rèn kó năng viết chính tả .
-Nhớù và viết lại chính xác bài Tiếng ru
-Trình bày đúng hình thức của bài thơ viết theo thể lục bát .
-Làm đúng bài tập tìm đúng các từ chứa tiếng bắt đầu bằng r / gi hoặc cóvần
uôn /uông theo nghóa đã học .
II.CHUẨN BỊ
-Bảng phụ viết nội dung đoạn viết , bài tập .
III.LÊN LỚP
A.Kiểm tra bài cũ
-HS viết bảng con :giặt giũ, nhàn rỗi , da dẻ
-GV nhận xét HS viết bảng .
B.Bài mới
1.Giới thiệu bài : Gv giới thiệu trực tiếp, ghi đề
2.Hướng dẫn nhớ viết
*Hướng dẫn chuẩn bò
-GV đọc bài viết ,tóm tắt nội dung bài.
-3HS đọc thuộc bài viết
-Nêu câu hỏi củng cố nội dung bài .
-Hươùng dẫn HS nhận xét chính tả:
+Bài thơ viết theo thể thơ gì ?.
+Cách trình bày bài thơ có đặc điểm gì cần chú ý ?
…dòng 6 chữ viết cách lề vở 2ô, dòng 8 chữ viết cách lề vở 1ô.
-Hướng dẫn viết từ khó :,muốn ,nhân gian, thân lúa chín, mùa vàng, đốm lửa tàn.
*HS nhớ viết
-HSviết vào vở , chú ý tư thế ngồi viết.
-GV theo dõi HS viết .
GIÁO ÁN:NGUYỄN THỊ THU HẰNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC GIO QUANG
*Chấm chữa bài
-Thu 1 số vở chấm ,ø nhận xét cách trình bày và lỗi chính tả của hs .

3.Luyện tập
GV treo bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2b.HS nêu yêu cầu .
-GV hướng dẫn .HS làm vào vở.
-1 HS lên bảng làm .
- GV chốt ý : cuồn cuộn , chuồng , luống .
3.Củng cố - dặn dò
-GV nêu 1 số từ hs viết sai .
-Về nhà luyện tập viết thêm .
GV nhận xét tiết học.

TIẾT 4
MĨ THUẬT
(GV CHUN DẠY)
óóóóó&óóóó

Thứ sáu ngày 30 tháng 10 năm 2009
TIẾT 1
TỐN
LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU
-Củng cố về tìm một thành phần chưa biết của phép tính
- Biết làm tính nhân số có 2chữ số với số có một chữ số, chia số có hai chữ số cho
số có một chữ số .
-Xem đồng hồ
II.CHUẨN BỊ
-Bảng phụ ,vở bài tập
III.LÊN LỚP
A.Kiểm tra bài cũ
-Gọi HS lên bảng làm bài tập .Cả lớp theo dõi và nhận xét
35 : x = 5 36 : x = 4

35 : x = 7 x : 5 = 4
-GV nhận xét ghi điểm
B.Bài mới
1.Giới thiệu bài : ghi đề bài
2.Hướng dẫn thực hành
Bài 1 :HS nêu y/c của bài :Tìm x
-GV treo bảng phụ có chép bài tập1.
-HS nêu cách tìm x.
-HS làm bảng con, theo dãy, hs lên bảng làm.
-Cả lớp nhận xét.
-GV chốt ý :
x + 12 = 36 80 - x = 15
x = 36 -12 x = 80-15
GIÁO ÁN:NGUYỄN THỊ THU HẰNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC GIO QUANG
x = 24 x = 65

Bài 2 (cột 1,2- HS nhóm A,B làm cả bài)
-HS nêu yêu cầu của bài và làm bài vào vở .
-6 HS chữa bài ở bảng , mỗi em làm 1 phép tính.
-GV nhận xét : cách đặt tính và kết quả của hs.
Bài 3:
-HS đọc bài và nêu cách tóm tắt .
-HS làm vở bài tập . Sau đó 1 HS lên bảng làm .
Bài giải
Số lít còn lại là :
36 : 6 = 6 ( lít )
Đáp số : 6 lít
Bài 4(Nếu còn thời gian)
-Yêu cầu hs đọc bài ,và nêu yêu cầu của bài :khoanh tròn vào câu:đồng hồ chỉ

đúng
1giờ 50 phút 2 giờ 25 phút
1giờ 25 phút 5 giờ 10 phút
-HS làm bài vào SGK,sau đó trả lời miệng.
-GV chốt ý đúng: 1 giờ 25 phút
3. Củng cố - dặn dò
-GV thu vở ,chấm và nhận xét bài làm của HS .
-Về nhà làm bài 4(Nếu chưa làm ở lớp), chuẩn bò bài học sau

TIẾT 2
TẬP LÀM VĂN
KỂ VỀ MỘT NGƯỜI HÀNG XĨM
I. MỤC TIÊU
-Rèn kó năng nói : hs kể tự nhiên ,chân thật về 1 người hàng xóm mà em q mến theo gợi ý .
-Rèn kó năng viết : viết lại được những điều vừa kể thành 1 đoạn văn ngắn từ 5-7 câu .biết
diễn đạt rõ ràng .
- Giáo dục tình cảm đẹp đẽ trong quan hệ với hàng xóm láng giềng
II.CHUẨN BỊ
-Bảng viết câu hỏi gợi ý kể về 1 người hàng xóm.
III.LÊN LỚP
A.Kiểm tra bài cũ
- GV gọi HS lên kể lại câu chuyện Không nỡ nhìn.
-GV nhận xét, đánh giá.
B.Bài mới :
1.Giới thiệu bài:GV giới thiệu bài học , ghi đề.
2.Giảng bài:
*Hoạt động 1 : Kể về người hàng xóm
- GV nêu yêu cầu .
GIÁO ÁN:NGUYỄN THỊ THU HẰNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC GIO QUANG

-GV nêu các câu hỏi gợi ý(treo bảng phụ) để HS làm điểm tựa.HS đọc câu hỏi gợi ý:
+Người đó tên gì , khoảng bao nhiêu tuổi ?
+Người đó làm nghề gì , ở đâu ?
+Tình cảm của gia đình em đối với người đó như thế nào ?
+Người ấy đối với gia đình em như thế nào ?
-1HS khá kể trước lớp.
-HS tập kể theo nhóm đôi.
-Lưu ý nhắc nhở hs chú ý đến đặc điểm hình dáng và tính tình người đó .
-5HS kể trước lớp.HS khác nhận xét .
-GV nhận xét từng HS kể về nội dung, cách dùng từ, đặt câu, diễn đạt…
*Hoạt động 2 :Viết lại những điều vừa kể thành đoạn văn ngắn.
-GV nêu yêu cầu: dựa vào lời kể để viết thành đoạn văn khoảng 5 – 7 câu về
người hàng xóm của mình .
-3 HS nhắc lại yêu cầu.
-GV lưu ý HS cách trình bày khi viết câu, đoạn, dùng từ.
-GV thu 1 số vở , chấm .
-HS đọc bài viết của mình , cả lớp chú ý nghe và nhận xét .
3.Củng cố - dặn dò
-GV nhận xét bài viết của hs ., về cách dùng từ, câu và trình bày .
-GV đọc những bài làm hay
? Đối với hàng xóm láng giềng, chúng ta cần có thái độ như thế nào?
(u thương, tơn trọng, biết giúp đỡ khi cần thiết…)
-GV nhận xét tiết học .Về nhà học bài và chuẩn bò bài học sau .

TIẾT 3
TỰ NHIÊN – XÃ HỘI
VỆ SINH THẦN KINH(tiết 2)
I.MỤC TIÊU
-Sau bài học, hs nêu được vai trò của giấc ngủ đối với sức khoẻ .
-Lập được thời gian biểu hằng ngày qua việc sắp xếp thời gian ,ăn ngủ , vui chơi

,học tập 1 cách hợp lý .
II.CHUẨN BỊ
-Tranh 34. , 35 sgk
III.LÊN LỚP
A.Kiểm tra bài cũ :HS lên bảng trả lời câu hỏi :
HS1:Nêu 1số việc nên làm và không nên làm để giữ vệ sinh thần kinh.
HS2:Nêu những việc làm có lợi, có hại đối với cơ quan thần kinh.
B.Bài mới
1.Giới thiệu bài : GV giới thiệu trực tiếp, ghi đề .
2.Giảng bài:
*Hoạt động 1: Thảo luận
B ước 1:Làm việc theo cặp
-GV treo bảng phụ có câu hỏi ,gọi hs đọc các gợi ý:
+Theo em, khi ngủ cơ quan nào của cơ thể được nghỉ ngơi ?
+Có khi nào bạn mất ngủ chưa ? bạn nêu cảm giác của bạn sau khi mất ngủ ?
+Nêu những điều kiện để giấc ngủ tốt ?
GIÁO ÁN:NGUYỄN THỊ THU HẰNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC GIO QUANG
+Hằng ngày bạn đi ngủ và thức dậy lúc mấy giờ? Bạn đã làm những việc gì trong
ngày
-GV yêu cầu hs thảo luận theo cặp.
B ước 2:Làm việc cả lớp
-Một số HS trình bày kết quả làm việc theo cặp.
-Cả lớp,GV nhận xét
GV kết luận: Khi ngủ ,cơ quan TK đặc biệt là bộ não được nghỉ ngơi tốt nhất . Trẻ càng
nhỏ càng cần ngủ nhiều .Từ 10 tuổi trở lên mỗi người cần ngủ từ 7 đến 8 giờ mỗi ngày .
*Hoạt động 2 : Thực hành lập thời gian biểu trong ngày .
B ước 1:Hướng dẫn cả lớp
-GV giảng : thời gian biểu là trong đó có các mục sau :
+Thời gian: bao gồm các buổi trong ngày và các giờ trong từng buổi

+Công việc và hoạt động của cá nhân cần phải làm trong một ngày như vui chơi ,học tập
lao động -Yêu cầu HS điền thử vào thời gian biểu treo ở bảng lớp.
B ước 2:Làm việc cá nhân
-HS tự kẻ bảng, lập thời gian biểu.
-GV theo dõi HS lập thời gian biểu,hướng dẫn thêm cho những HS còn lúng túng .
B ước 3 :Làm việc cả lớp
-HS đọc thời gian biểu trước lớp.GV nhận xét .
3.Củng cố - dặn dò:
-3HS đọc mục bạn cần biết trong SGK.
-Về nhà thực hiện đúng thời gian biểu đã lập ở trong bài học hôm nay .
-GV nhận xét tiết học .

TIẾT 4
THỂ DỤC
ĐI CHUYỂN HƯỚNG PHẢI TRÁI
(GV BỘ MƠN DẠY)

TIẾT 5
AN TỒN GIAO THƠNG
Bài 3 :BIỂN BÁO HIỆU GIAO THƠNG ĐƯỜNG BỘ .
I./MỤC TIÊU:
-HS nhận biết hình dáng, màu sắc và hiểu được nội dung hai nhóm biển báo giao thơng:
biển báo nguy hiểm, biển chỉ dẫn.
-HS giải thích được ý nghĩa của các biển báo hiệu: 204,210,211,423(a,b),434,443, 424.
II./CHUẨN BỊ :
3 biển báo đã học ở lớp 2
Các biển báo nguy hiểm và biển chỉ dẫn.
HS ơn lại các biển báo đã học ở lớp 2
III./LÊN LỚP :
Hoạt động của GV. Hoạt động của HS.

 .Kiểm tra bài cũ
GV KT sự chuẩn bị của học sinh.
.
HS1: Đường sắt là PTGT thuận lợi vì tàu
GIÁO ÁN:NGUYỄN THỊ THU HẰNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC GIO QUANG
Gọi 3 HS lên bảng.
-Đường sắt là PTGT thuận tiện vì sao?
-Nêu tên biển số 210 và 211?
-Nêu những quy định đi trên đường bộ có
đường sắt cắt ngang?
GV nhận xét
 Giới thiệu bài:giới thiệu trực tiếp, ghi
tựa
Hoạt động 1: Ôn các biển báo đã học:
-Ở lớp 2 em học những biển báo nào?
KL: Biển báo hiệu giao thông là hiệu lệnh chỉ
huy giao thông. Mọi người phải chấp hành.
Hoạt động 2: Tìm hiểu các biển báo hiệu
G/Tmới.
-GV chia lớp thành 4 nhóm giao cho mỗi
nhóm 2 loại biển yêu cầu HS nhận xét, nêu
đặc điểm của loại biển đó về: hình dáng, màu
sắc hình dáng bên trong.
GV viết ý kiến của HS lên bảng.
+Hình dáng: hình tam giác.
+Màu sắc: nền màu vàng xung quanh viền
màu đỏ.
+hình vẽ màu đen thể hiện nội dung.
-GV tóm tắt biển báo nguy hiểm có hình tam

giác viền đỏ nền màu vàng, hình vẽ màu đen
báo hiệu cho ta biết những nguy hiểm cần
tránh khi đi trên đoạn đường đó.
-Giới thiệu biển chỉ dẫn giao thông
Mời đại diện nhóm lên trình bày
GV ghi tóm tắt: Hình dáng:Hình vuông.
Màu xanh. Hình vẽ bên trong màu trắng.
Hoạt động 3: Nhận biết đúng biển báo.
Trò chơi tiếp sức: Đọc tên các biển báo.
GV chia lớp thành 3 đội, mỗi đội 3 em.
Đội 1 đọc tên nhóm biển báo cấm.
Đội 2 đọc tên nhóm biển báo nguy hiểm.
Đội 3 đọc tên nhóm biển báo chỉ dẫn
GV nhận xét tuyên dương
Củng cố:
+Em vừa học an toàn giao thông bài gì?
+Nêu tên các loại biển báo mà em biết?
GV nhận xét tuyên dương
chở được nhiều người và hàng hoá.
Người đi tàu không mệt có thể ngủ lại
trên tàu
HS2: Biển số 210 là nơi có tàu hoả đi
qua có rào chắn. 211 là nơi có tàu hoả đi
qua không có rào chắn.
HS3: Khi đi đường gặp nơi có đường sắt
cắt ngang ta phải quan sát kỹ. Không
chạy chơi trên đường sắt không ném đất
đá lên tàu.
Không cố vượt qua đường sắt khi tàu sắp
chạy đến hoặ¨c khi rào chắn đã đóng

Nhắc Tựa .
-Biển báo cấm:101,biển báo cấm người
đi bộ. 112,biển báo cấm đi ngược chiều.
102.
T/L:Nêu đặc điểm và n/dung mỗi b/
tranh.
Biển số 204 là biển báo nguy hiểm giới
thiệu đường hai chiều.
Biển số 210 là đường giao nhau với
đường sắt có rào chắn.
Biển số 211 là đường giao nhau với
đường sắt không có rào chắn.
HS làm việc theo nhóm
đại diện báo cáo.
Cả lớp nhận xét
Những biển báo này thường được gắn ở
những đoạn đường nguy hiểm. Có tác
dụng báo cho người đi đường biết để
tránh những tai nạn có thể xảy ra.
Biển báo hiệu giao thông đường bộ.
HS nêu.
GIÁO ÁN:NGUYỄN THỊ THU HẰNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC GIO QUANG
GDTT: Các em tìm hiểu về đường bộ thực
hiện đúng luật đi đường Ta phải tn theo sự
chỉ dẫn của biển báo hiệu.
óóóóó&óóóó
THỂ DỤC
ĐI CHUYỂN HƯỚNG PHẢI TRÁI
I. Mục tiêu :

-Biết cách đi chuyển hướng trái , phải
-Yêu cầu hs thực hiện dược động tác ở mức tương đối chính xác .
-Chơi trò chơi: chim về tổ .y /c biết tham gia chơi tương đối chủ động .
III.Lên lớp :
1/ Phần mở đầu :(5 phút)
-GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu của bài học .
-GV cho lớp xếp hàng chạy chậm một hàng dọc xung quanh sân tập .
-GV cho lớp khởi động các khớp cổ tay chân.
- Chơi trò chơi : ( có chúng em ).
2/ Phần cơ bản (20 phút)
-GV cho hs về đơn vò tổ kiểm tra độâng tác đội hình đội ngũ ,và rèn luyện tư thế
chuẩn bò.
-GV theo dõi nhận xét.
-Kiểm tra nội dung tập hợp hàng ngang (kiểm tra theo tổ)
-Kiểm tra đi chuyển hướng phải , trái
GV nhận xét , đánh giá sau mỗi lần HS thực hiện
* Chơi trò chơi : Chim về tổ
-GV nêu nội dung cách chơi như bài 15 .
-Tổ chức cho HS chơi.
3/ Phần kết thúc (5 phút)
-GV nhận xét công bố điểm kiểm tra.khen những hsthực hiện tốt các động tác .
-Về nhà ôn động tác quay trái , quay phải.
GIÁO ÁN:NGUYỄN THỊ THU HẰNG
TRNG TIU HC GIO QUANG

TIT 3
M NHC
ễN TP BI HT G GY
I.MC TIấU
-HS thuc bi, bit th hin bi hỏt vi tỡnh cm ti vui.

-Tp hỏt kt hp vn ng ph ho.
II.GV CHUN B
-Hỏt chun xỏc v truyn cm.
-Chun b 1 s ng tỏc ph ho.
III.CC HOT NG DY HC CH YU
Hot ng 1:ễn tp bi hỏt
-GV cho HS hỏt vi sc thỏi vui ti, va hỏt va gừ m theo nhp 2/4:
C on g gỏy le tộ le sỏng ri ai i !
x x x x
Hot ng 2:Tp vn ng ph ho v biu din bi hỏt
-Hng dn hỏt v v vn ng theo GV.
-Chn 1, 2 nhúm HS biu din trc lp, va hỏt va vn ng.
Hot ng 3: Nghe hỏt:
Cho HS nghe mt bi hỏt thiu nhi chn lc.
-GV gii thiu tờn bi hỏt, tờn tỏc gi.
*Cng c- dn dũ:
-Lp hỏt li ton bi hỏt, kt hp v tay.
-V nh tp hỏt cho thuc bi hỏt.

Theồ duùc
Thửự saựu
GIO N:NGUYN TH THU HNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC GIO QUANG
Thứ ba
Tập đọc
Tiếng ru
I.Mục tiêu
1.Đọc thành tiếng
- Đọc đúng các từ ngữ : làm mật , yêu nước ,…
-Nghỉ đúng giữa các dòng thơ

2.Đọc hiểu :
-Hiểu nghóa các từ ngữ trong bài :nhân gian ,đồng chí ,bồi
-Hiểu điều bài thơ muốn nói với em con người sống giữa cộng đồng phải
yêu thương anh em bạn bè đồng nghiệp .
3.học thuộc lòng bài thơ .
II.Chuẩn bò :
-Tranh minh hoạ bài thơ .
III. Lên lớp :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1/ Bài cũ
GV kiểm tra bài Các em nhỏ và cụ già
GV nhận xét ,ghi điểm
2/ Bài mới :
Giới thiệu bài;GV treo tranh, giới thiệu
ghi tựa
Hoạt động 1: Luyện đọc
 Mục tiêu: Đọc đúng, nghỉ hơi
đúng.
 Hiểu nghóa từ:đồng chí, nhân
gian, bồi.
 Cách tiến hành
*Đọc mẫu
-GV đọc bài ,tóm tắt nội dung
*Đọc nối tiếp từng dòng thơ
GV hướng dẫn đọc từ khó .
*Đọc từng khổ thơ trước lớp
- Lưu ý cách ngắt nghỉ hơi
- Giải nghóa từ khó
*Đọc từng khổ thơ trong nhóm
Hoạt động 2:Tìm hiểu bài

 Mục tiêu:Hiểu nội dung và ý
nghóa bài thơ
 Cách tiến hành
-HS lên bảng đọc bài trả lời
câu hỏi theo yêu cầu, lớp nghe
nhận xét .
-HS nhắc lại tựa bài .
HS lắng nghe,cả lớp đọc thầm
HS đọc nôùi tiếp 2dòng thơ
HS đọc nối tiêp nhau từng khổ
thơ
HS dựa vào SGK nêu nghóa
HS luyện đọc theo nhóm bàn.
3HS đọc nối tiếp từng khổ thơ
Cả lớp đọc đồng thanh bài thơ
GIÁO ÁN:NGUYỄN THỊ THU HẰNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC GIO QUANG
*Yêu cầu HS đọc khổ thơ ,trả lời câu
hỏi:
+Con ong ,con cá ,con chim ,yêu những
gì ? Vì sao ?
-GV nhận xét , chốt ý
*Yêu cầu HS đọc khổ thơ 2.
+Hãy nêu cách hiểu của em về mỗi câu
thơ trong khổ thơ 2.
GV đọc câu mẫu
GV nhận xét , chốt ý
*Yêu cầu HS đọc khổ cuối
+Vì sao núi không chê đất thấp, biển
không chê sông nhỏ?

GV nhận xét , chốt ý
*Yêu cầu hs đọc khổ thơ 1.
+Câu lục bát nào trong khổ thơ nói lên ý
chính của bài thơ ?
-GV chốt ý. : bài thơ khuyên con người
sống giữa cộng đồng phải yêu thương
anh em ,bạn bè ,đồng chí .
Giáo dục tư tưởng
Hoạt động 3:Học thuộc lòng bài thơ.
 Mục tiêu:Biết đọc diễn cảm bài
thơ, học thuộc được bài thơ
 Cách tiến hành
1 HS đọc, cả lớp đọc thầm khổ
thơ 1.
HS trao đổi nhóm đôi
…con ong yêu mật ,con cá yêu
nước ,con chim yêu trời .vì con
ong hút mật để sống con cá
sống dưới nước ,con chim bay
lượn trên trời .
1HS đọc khổ thơ 2, cả lớp đọc
thầm
2HS đọc câu mẫu
HS nêu cách hiểu, có thể là:
Một thân lúa chín chẳng nên…
ý nói:Một thân lúa chín không
làm nên mùa lúa chín./Nhiều
thân lúa chín mới làm nên mùa
lúa chín…
Một người đâu phải nhân

gian…
ý nói:Một người không phải là
cả loài người. Sống một mình
giống như một đốm lửa tàn lụi/.
Nhiều người mới làm nên nhân
loại. Sống cô đơn một mình,
con người giống một đốm lửa
nhỏ, sẽ tàn lụi…
-HSđọc thầm .
-HS thảo luận nhóm đôi trả lời
câu hỏi.
…vì núi có đất bồi mà cao. Biển
không chê sông nhỏ vì biển nhờ
có nước muôn dòng sông mà
đầy.
-Các nhóm khác lắng nghe,
nhận xét
HS đọc thầm khổ thơ 1.
…con người muốn sống con ơi…
yêu người anh em.
GIÁO ÁN:NGUYỄN THỊ THU HẰNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC GIO QUANG
-GV đọc diễn cảm bài thơ, hướng dẫn
đọc diễn cảm
-Hướng dẫn hs học thuộc lòng từng khổ
thơ, cả bài thơ.
-Goivài hs lên bảng học thuộc lòng bài
thơ
GV nhận xét , ghi điểm.
3.Củng cố dặn dò

GV nhận xét
Chuẩn bò bài Nhữngchiếc chuông reo .
HS luyện đọc lại khổ 1
HS học thuộc theo nhóm .
-vài hs lên bảng đọc lớp nghe
nhận xét.
-lớp theo dõi nhận xét .
2HS đọc thuộc bài thơ
HS nêu cách hiểu về bài thơ


Thể Dục
Thứ tư
Luyện từ và câu
Mở rộng vốn từ : Cộng đồng
n tập câu ai làm gì ?
I. MỤC TIÊU
- Mở rộng vốn từ về cộng đồng .
-Ôân kiểu câu Ai làm gì ?
II.CHUẨN BỊ
Bảng phụ trình bày bài tập 1
Bảng lớp viết các câu văn BT3, BT4.
III.LÊN LỚP
Hoạt động dạy Hoạt động học
1/ Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra miệng bài tập 2 và 3 .
- GV nhận xét .
2/ Bài mới
Giới thiệu bài:Gv giới thiệu trực tiếp,
ghi tựa.

Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
-GV treo bảng phụ có chép sẵn bài tập
1.
- GV yêu cầu HS đọc bài tập .
GV hướng dẫn HS làm bài : các em
chọn các từ sau để điền vào bảng phân
loại : đồng bào ,cộng đồng ,cộng
tác ,đồng đội , đồng hương ,đồng tâm .
- 2 HS lên bảng.
-HS nhắc lại tựa bài .
-1 hs đọc ,cả lớp đọc thầm .
-HS theo dõi bảng phân loại
-HS đọc thầm ,chọn từ điền vào
đúng cột .
GIÁO ÁN:NGUYỄN THỊ THU HẰNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC GIO QUANG
- GV gọi 1 HS lên bảng phụ điền .
- GV chốt ý , giúp HS hiểu từ:
Những người
trong cộng đồng
Cộng đồng, đồng
bào, đồng đội,
đồng hương
Thái độ, hoạt
động trong cộng
đồng
Cộng tác, đồng
tâm
Bài tập 2

- GV gọi hs đọc nội dung bài tập 2
GV giảng để hs hiểu nghóa từ cật:lưng,
phần lưng ở chỗ ngang bụng
-GV yêu cầu hs thảo luận theo nhóm
Giúp HS hiểu nghóa cá thành ngữ, tục
ngữ:
+ Chung lưng đấu cật : ý nói đoàn kết
cùng nhau làm 1việc .
+Cháy nhà hàng xóm bình chân như
vại: ích kỉ, thờ ơ , ý nói chỉ biết tới
mình không biết tới người khác .
+n ở như bát nước đầỳ : sống có
nghóa có tình : ý nói sống thuỷ chung
trước sau như một.
- GV yêu cầu hs thuộc 3 câu thành
ngữ .
Bài tập 3
- Gọi hs đọc nội dung bài tập 3
- GV giúp hs nắm vững yêu cầu bài tập
:đây là những câu đặt theo mẫu ai làm
gì ?Nhiệm vụ các em tìm bộ phận câu
trả lời cho câu hỏi ai? cái gì ? con
gì ? và bộ phận trả lời câu hỏi làm
gì ?
- GV yêu cầu hs làm vở bài tập .
- GV theo dõi hs làm bài
- GV chấm 1 số vở nhận xét
- GV chốt y đúng :
a/ Đàn sếu/ đang sải cánh trên cao.
Con gì ? Làm gì ?

b/ Sau m ột cuộc dạo chơi ,đám trẻ /ra
về Ai?
Làm gì ?
c/ Các em / tới chỗ ông cụ lễ phép hỏi .
1HS lên bảng làm
cả lớp nhận xét.
HS nêu cách hiểu một số từ
2HS đọc nội dung bài tập 2
HS thảo luận theo nhóm
Đại diện nhóm trình bày
Cả lớp nhận xét: Tán thành thái
độ ứng xử ở câu a, c,không tán
thành û câu b
2HS đọc yêu cầu bài tập 3
- Cả lớp làm bài vào vờ
1HS lên bảng làm
cả lớp nhận xét
HS chữa bài
GIÁO ÁN:NGUYỄN THỊ THU HẰNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC GIO QUANG
Ai ? Làm gì ?
Bài 4
Gọi hs đọc yêu cầu bài 4.
+3 câu văn được nêu trong bài tập
được viết theo mẫu câu nào ?
-GV chốt ý. : 3 câu trên được viết theo
mẫu ai làm gì ?
- GV chốt ý.
a/ Ai bỡ ngỡ đứng nép bên người
thân ?

b/ Ôâng ngoại làm gì ?
c/ Mẹ tôi làm gì ?
3. Củng cố - dặn dò
- Gọi hs nhắc lại nội dung bài học
-Về nhà học thuộc câu thuật ngữ, tục
ngữ ở bài tập 2 xem lại bài tập 3 , 4.
-GV nhận xét tiết học
2HS đọc nội dung bài tập 4
HS nêu yêu cầu, cách thực hiện
HS làm bài vào vở
HS nêu miệng bài làm.
Cả lớp nhận xét
HS chữa bài
HS nêu lại tựa bài
Toán
Luyện Tập
I.MỤC TIÊU :
- Củng cố về giảm 1 số đi nhiều lần và ứng dụng để giải các bài tập đơn
giản.
- Bước đầu liên hệ giữa giảm đi 1 số lần và tìm 1 phần mấy của 1 số.
II.LÊN LỚP :
Hoạt động dạy Hoạt động học
1/ Kiểm tra bài cũ
-GV ghi 1 số phép tính lên bảng :
vd : 20 giảm 5 lần
-GVnhận xét , thu 1 số vở chấm
2/ Bài mới
Giới thiệu bài: GV giới thiệu trực tiếp,
ghi tựa
Hướng dẫn thực hành

Bài 1
-GV đưa mẫu và hướng dẫn cách làm
mẫu:
6 được gấp lên 5 lần: 6 x
5
30 giảm đi 6 lần: 30 :
6
Bài 2. a/
- Hướng dẫn tóm tắt :
2HS làm bài tập 3
- HS theo dõi và đặt phép tính rồi
giải
3 HS nhắc tựa
-HS theo dõi
HS tự làm vào vở, nêu cách làm
Cả lớp nhận xét
HS đọc đề bài , nêu yêu cầu của
bài,phân tích đề
GIÁO ÁN:NGUYỄN THỊ THU HẰNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC GIO QUANG
Sáng bán : 60 lít dầu
Chiều bán : giảm 3 lần
Chiều bán : ? lít dầu
- GV nhận xét

b/ GV gọi 1HS đọc đề toán .
-Hướng dẫn tóm tắt:
- GV theo dõi hs làm bài.
- Nhận xét bài làm .
GV cho HS nhận xét giữa giảm đi 3 lần

với 1/3 của một số
Bài 3
- Cho hs đọc thầm bài 3:
-Yêu cầu hs nêu miệng cách giải
-GV nhận xét.
* vd : đo độ dài đoạn thẳng AB được
10 cm.
-Độ dài đoạn thẳng AB giảm đi 5 lần
được :
10 : 5 = 2 ( cm.)
Vẽ đoạn thẳng MN có độ dài 2 cm.
- GV theo dõi và nhận xét .
3/ Củng cố - dặn dò
* Chơi trò chơi tiếp sức :
-GV phổ biến luật chơi :chia 2 đội mỗi
đội 4 HS
-GV ghi sẵn đề bài
Dãy A Dãy B
25 giảm 5 lần. 3 gấp 6 lần
21 giảm 7 lần 7 gấp 4 lần
21 giảm 7 lần
7 gấp 4 lần 25 giảm 5 lần
3 gấp 6 lần
GV nhận xét
- GV tuyên dương và nhận xét tiết học
-HS làm bài vở, 1 HSlên bảng
giải .
-lớp nhận xét.
Bài giải
Buổi chiều bán được số lít là

60 : 3 = 20 (lít )
đáp số : 20 lít
-HS đọc đề toán, nêu cách tóm
tắt.
-HS làm vở.
- HS trao đổi vở cho nhau để
kiểm tra.
Bài giải
Số quả cam còn lại là :
60 : 3 = 20 (quả )
Đáp số : 20 quả cam.
HS nhận xét bài giải câu a
&b
-HS đọc thầm bài tập rồi nêu
cách làm và làm bài.
-HSvẽ đoạn thẳng vào vở
-Mỗi đội tự cử ra 4 bạn lên thi.
- HS theo dõi để nhận ra cách
thực hiện.
-Cả lớp cổ vũ cho đôïi của mình.
- HS nhận xét chéo cách thực
hiện của các đội.
GIÁO ÁN:NGUYỄN THỊ THU HẰNG

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×