Tải bản đầy đủ (.doc) (31 trang)

Giáo án lớp 3 Tuần 3

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (282.39 KB, 31 trang )

TRƯỜNG TIỂU HỌC GIO QUANG
TUẦN 3
Thứ hai ngày 14 tháng 9 năm 2009
TIẾT 1+2
TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN
CHIẾC ÁO LEN
I . MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU
A . Tập đọc
1.Đọc thành tiếng
 Đọc trôi chảy toàn bài .Biết ngắt nghỉ hơi sau dấu chấm, dấu phẩy,giữa các cụm từ;
bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật với lời người dẫn chuyện.
 Biết đọc phân biệt lời nhân vật với lời người dẫn chuyện , biết nhấn giọng các từ
gợi tả , gợi cảm : lạnh buốt , ấm ơi là ấm , bối rối , phụng phịu, dỗi mẹ, thì thào,
2.Đọc hiểu
 Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài .
 Hiểu nội dung và ý nghĩa câu chuyện :anh em phải biết thương yêu , nhường
nhịn , quan tâm đến nhau
 Nắm được diễn biến câu chuyện
B . Kể chuyện
1 . Rèn kĩ năng nói
Dựa vào gợi ý trong SGK , HS biết nhập vai kể lại được từng đoạn của câu chuyện
theo lời của nhân vật Lan ; biết thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung ; biết phối hợp lời
kể với điệu bộ nét mặt .
2 .Rèn kĩ năng nghe
Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện ,biết nhận xét đánh giá lời kể của bạn , kể tiếp
được lời bạn .
II . ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
 Tranh minh hoạ bài đọc
 Bảng phụ viết gợi ý từng đoạn câu chuyên “ Chiếc áo len” .
III . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 . Ổn định


2 . Kiểm tra bài cũ
HS đọc bài Cô giáo tí hon và trả lời câu hỏi 2 , 3 sau bài .
GV nhận xét – Ghi điểm
3 . Bài mới
3.1. Giới thiệu bài :
GV giúp các em quan sát tranh minh hoạ về chủ điểm và bài học .
3.2. Luyện đọc
 Đọc mẫu:GV đọc mẫu cả bài ,gợi ý cách đọc
 GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ .
*Đọc từng câu :
+ GV theo dõi HS đọc , NX hướng dẫn các em đọc đúng các từ ngữ HS dễ phát âm sai
*Đọc từng đoạn trước lớp
4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn (4đoạn)
-GV kết hợp giải nghĩa từ
GIÁO ÁN: NGUYỄN THỊ THU HẰNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC GIO QUANG
*Đọc từng đoạn trong nhóm
-GV theo dõi hướng dẫn các nhóm đọc đúng
-Thi đọc giữa 2 nhóm
* 1 HS đọc cả bài
3.3.Hướng dẫn tìm hiểu nội dung :
*Một HS đọc đoạn 1, cả lớp theo dõi, tìm ý trả lời.
+ Chiếc áo len của bạn Hoà đẹp và tiện lợi như thế nào?
… áo màu vàng , có giây kéo ở giữa , có mũ đội , ấm ơi là ấm .
GV nhận xét ,chuyển ý.
*1 HS đọc đoạn 2 . Cả lớp đọc thầm , HS trao đổi nhóm.
+ Vì sao Lan dỗi mẹ ?
… vì mẹ nói rằng không thể mua chiếc đắt tiền như vậy .
GV nhận xét ,chuyển ý.
* HS tìm hiểu đoạn 3

+ Anh Tuấn nói với mẹ những gì ?
… Mẹ giành hết tiền mua áo cho em Lan . Con không cần thêm áo vì con khoẻ
lắm , nếu lạnh con sẽ mặc thêm nhiều áo cũ ở bên trong .
*1 HS đọc đoạn 4 , cả lớp đọc thầm trao đổi nhóm đôi trả lời câu hỏi :
+ Vì sao Lan ân hận ?
+ Vì Lan đã làm cho mẹ buồn .
+Vì Lan thấy mình ích kỉ , chỉ biết nghĩ đến mình , không nghĩ đến anh .
+ Vì Lan cảm động trứơc tấm lòng yêu thương của mẹ và sự nhường nhịn , độ lượng
của anh …
GV nhận xét , giáo dục tư tưởng.
*Cả lớp đọc thầm toàn bài , suy nghĩ , tìm một tên khác cho truyện .
HS tự suy nghĩ phát biểu suy nghĩ của mình
VD như :Mẹ và hai con ; Tấm lòng người anh , Cô bé ngoan , Cô bé biết ân hận …
GV trao đổi thêm với HS : Các em có khi nào đòi cha mẹ mua cho những thứ đắt tiền làm
bố mẹ phải lo không ? Có khi nào em dỗi một cách vô lí không ? Sau đó em có nhận ra
mình sai và xin lỗi không ?
GV tổng kết bài.
3.4. Luyện đọc lại
- GV nhắc các em đọc phân biệt lời kể chuyện với lời đối thoại của nhân vật , chọn giọng
phù hợp với lời thoại .
-Tổ chức cho HS thi đọc theo vai.
GV cùng cả lớp nhận xét , bình chọn nhóm đọc hay nhất ( đọc đúng , thể hiện được tình
cảm của các nhân vật )
B . KỂ CHUYỆN
1 . GV nêu nhiệm vụ : Dựa vào các câu hỏi trong SGK kể từng đoạn trong truyện Chiếc
áo len theo lời kể của Lan
2. Hương dẫn kể từng đoạn của câu chuyện theo gợi ý.
- GV giải thích từng yêu cầu
- Kể mẫu đoạn 1
- GV mở bảng phụ đã viết gợi ý kể từng đoạn trong SGK .

GIÁO ÁN: NGUYỄN THỊ THU HẰNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC GIO QUANG
- HS từng cặp tập kể
- HS kể trước lớp
GV cùng cả lớp nhận xét về nội dung, về diễn đạt về cách thể hiện , bình chọn bạn
kể tốt nhất .
GV cùng cả lớp tuyên dương những em có lời kể sáng tạo
4 . Củng cố – Dặn dò
- Em học được điều gì qua câu chuyện này ?
- GV nhận xét tiết học ,dặn HS về nhà tập kể lại câu chuyện và đọc trước bài Quạt
cho bà ngủ
………………………………….
TIẾT 3
Toán
ÔN TẬP VỀ HÌNH HỌC
I . MỤC TIÊU
Giúp HS :
 Ôn tập , củng cố về đường gấp khúc và tính độ dài đường gấp khúc , về tính chu vi
hình tam giác , hình tứ giác .
 Củng cố nhận dạng hình vuông , hình tứ giác qua bài “ đếm hình” và “ vẽ hình” …
II . CÁC HOẠT ĐỘNG DAY – HỌC
1 . Ổn định
2 . Kiểm tra bài cũ: Gọi HS chữa bài tập , Gv nhận xét và đánh giá
3 . Bài mới
* Giới thiệu bài: GV giới thiệu, nêu yêu cầu tiết học, ghi tựa.
* Thực hành
GV tổ chức, hướng dẫn HS làm lần lượt từng bài toán.
Bài 1:HS đọc đề câu a, nêu yêu cầu của bài.
- GV cho HS quan sát hình SGK để biết đường gấp khúc ABCD gồm ba đoạn :
AB = 34cm ; BC = 12cm ; CD = 40 cm ;

- HS nêu cách làm.HS tự làm vào vở, 1HS lên bảng giải.
Giải
Độ dài đường gấp khúc ABCD là :
34 + 12 + 40 = 86(cm)
Đáp số: 86 cm
Cả lớp nhận xét.
- HS đọc đề câu b, nêu yêu cầu.
- HS tự làm.
Giải
Chu vi hình tam giác MNP là :
34 + 12 + 40 = 86 (cm)
Đáp số : 86 cm
*GV liên hệ câu a ) với câu b) để thấy hình tam giác MNP có thể là đường gấp khúc
ABCD khép kín ,độ dài đường gấp khúc khép kín đó cũng chính là chu vi hình tam giác .
Bài 2 :HS đọc đề, nêu yêu cầu bài toán.
HS nhắc lại cách đo độ dài mỗi cạnh, cách tính chu vi hình chữ nhật.HS tự làm.
GIÁO ÁN: NGUYỄN THỊ THU HẰNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC GIO QUANG
Giải
Chu vi hình chữ nhật ABCD là :
3 + 2 + 3 + 2 = 10(cm)
Đáp số: 10 cm
Bài 3 :
Hướng dẫn HS cách đếm hình bằng cách đánh số thứ tự vào từng phần hình.
4nhóm thi đua, nêu đáp án đúng là:
-5 hình vuông ( 4 hình nhỏ và 1 hình vuông to)
-6 hình tam giác ( 4 hình tam giác nhỏ và 2 hình tam giác to) .
GV theo dõi, nhận xét.
Bài 4 : GV hướng dẫn HS cách làm, yêu cầu HS về nhà làm vào vở.
5 . Củng cố – Dặn dò

- Hỏi lại bài
- Về làm bài tập số 4 trang 12
………………………………….
TIẾT 4
THỂ DỤC
TẬP HỢP HÀNG NGANG , DÓNG HÀNG , ĐIỂM SỐ
I . MỤC TIÊU
 Ôn tập : Tập hợp đội hình hàng dọc , dóng hàng , điểm số , quay phải , quay trái ,
dàn hàng,dồn hàng. Yêu cầu thực hiện thuần thục những kĩ năng này ở mức độ chủ động
 Chơi trò chơi “Tìm người chỉ huy ”. Yêu cầu biết cách chơi và tham gia vào trò
chơi tương đối chủ động .
II . ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN
 Nơi thoáng mát bằng phẳng , vệ sinh sạch sẽ .
 Còi , kẻ sân chơi trò chơi .
III . NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
1 . Phần mở đầu
- GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu giờ học .
Lớp trưởng tập hợp lớp và báo cáo
Giậm chân tại chỗ
- Chạy nhẹ nhàng theo hàng dọc trên địa hình tự nhiên ở sân trường .
- Chơi trò chơi” Chạy tiếp sức ”
2 . Phần cơ bản
- GV hướng dẫn ôn tập đội hình hàng dọc , dóng hàng , điểm số , quay phải , quay trái ,
dàn hàng , dồn hàng
HS ôn tập các động tác đội hình hàng dọc , dóng hàng , điểm số , quay , quay
phải , quay trái , dàn hàng , dồn hàng ( lpớ trưởng hô cho lớp tập )
- GV nhắc HS chú ý động tác để thực hiện tốt
* Chơi trò chơi “Tìm người chỉ huy”
GV nêu cách chơi
GV nhắc nhở các em thực hiện đúng cách chơi , chủ động tham gia trò chơi . Sau

một số lần thì đổi vị trí người chơi .
3 . Phần kết thúc
GIÁO ÁN: NGUYỄN THỊ THU HẰNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC GIO QUANG
HS đi chậm xung quanh vòng tròn vỗ tay và hát .
GV nhận xét giờ học
Về ôn động tác đi đều và đi kiễng gót hai tay chống hông .
óóóóó&óóóóó
Thứ ba ngày 15 tháng 9 năm 2009
TI Ế T 1
Toán
ÔN TẬP VỀ GIẢI TOÁN
I . MỤC TIÊU
Giúp HS :
- Củng cố cách giải bài toán về “nhiều hơn , ít hơn”
- Giới thiệu bổ sung bài toán về “ Hơn kém nhau một số đơn vị” ( Tìm phần “ nhiều
hơn “ hoặc “ ít hơn” ) .
II . CÁC HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP
1 , Ổn định
2 , Bài cũ:HS lên bảng chữa bài 4
GV kiểm tra vở bài tập toán của HS
- GV nhận xét – Ghi điểm
3 , Bài mới
- GV giới thiệu bài “Luyện tập”
- Ghi tựa
* Hướng dẫn ôn tập
Bài 1 :2HS đọc đề bài
GV hướng dẫn, HS làm bài vào vở nháp
Giải
Số cây 2 đội tròng được là :

230 + 90 = 320 (cây)
Đáp số:320cây.
Bài 1 củng cố cho ta gì ?…Củng cố cho ta giải toán về “ nhiều hơn”
Bài 2 :
2HS đọc yêu cầu của đề ,HS tự làm bài vào vở.
Gọi HS chữa bài lên bảng
Giải
Số lít xăng của hàng bán buổi chiều là :
635 – 128 = 507 (lít)
Đáp số : 507 lít xăng
Bài 2 củng cố cho ta gì ?
… củng cố cho ta giải toán về “ít hơn”
Bài 3 :Tiến hành tương tự bài 2
Giải
Số cam ở hàng trên nhiều hơn số cam hàngdưới là :
7 – 5= 2(quả)
Đáp số: 2 quả cam
GIÁO ÁN: NGUYỄN THỊ THU HẰNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC GIO QUANG
Bài 3 củng cố cho ta gì ?
… củng cố cho ta về giải toán “ Hơn kém nhau một số đơn vị” .
Bài 4 (Nếu còn thời gian)
Giải
Bao ngô nhẹ hơn bao gạo là :
50 – 35 = 15 (kg)
Đáp số : 15kg
Bài toán củng cố cho ta gì ?:
… củng cố về giải toán “ít hơn”
4 . Củng cố
- Hỏi lại bài

- GV thu một số vở chấm
5 . NX – DD
- GV nhận xét chung
- Về nhà các em làm bài 4(Nếu chưa làm ở lớp); học thuộc bảng nhân chia từ 2 đến 5.
………………………………….
TIẾT 2
CHÍNH TẢ
NGHE –VIẾT: CHIẾC ÁO LEN
I . MỤC TIÊU
 Nghe – viết chính xác đoạn 4 (63chữ) của bài Chiếc áo len .
 Làm các bài tập chính tả phân biệt cách viết phụ âm đầu hoặc thanh dễ lẫn (tr/ch
thanh hỏi / thanh ngã
 Ôn bảng chữ :+ Điền đúng 9 chữ và tên chữ vào ô trống trong bảng chữ ( hoặc thêm
tên chữ do hai chữ cái ghép lại : kh )+ thuộc lòng tên 9 chữ tiếp theo trong bảng chữ .
II . ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Bảng phụ viết 3 nội dung bài tập (3)
III . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1 . Ổn định
2. Kiểm tra bài cũ
2 –3 HS viết bảng lớp . Cả lớp viết bảng con các từ :xào rau , gắn bó , nặng nhọc ,
khăn tay , khăng khít .
GV nhận xét sửa sai
3 . Dạy bài mới
- GTB :GV nêu mục đích , yêu cầu của tiết học
2 . Hướng dẫn nghe - viết
- GV hương dẫn chuẩn bị .
-2 HS đọc đoạn 4 của bài Chiếc áo len
- Vì sao Lan ân hận ?
…ví em đã làm cho mẹ phải lo buồn , làm cho anh phải nhường phần mình cho em .
* Hướng dẫn HS nhận xét ;

- Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa ?
… viết hoa chữ cái đầu đoạn ,đầu câu , tên riêng của người .
- Lời Lan muốn nói với` mẹ đặt trong dấu câu gì ?
GIÁO ÁN: NGUYỄN THỊ THU HẰNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC GIO QUANG
… dấu hai chấm và dấu ngoặc kép .
* Hướng dẫn viết từ khó :
HS viết bảng con các từ : xin lỗi , xấu hổ , vờ ngủ …
* GV đọc cho các em viết bài .
* Chấm, chữa bài :
3 . Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài tập 2a:HS tự làm bài
HS điền vào chỗ trống để có các từ :
… cuộn tròn ; chân thật ; chậm trễ
Bài tập 3:HS làm việc theo nhóm
- HS các nhóm tiếp nối nhau viết :
g = giê ; gh = giê hát ; gi = giê i ; h = hát ; i = i ; k = ca ;kh = ca hát ; l = e -lờ ; m = emờ
- HS viết cuối cùng thay mặt nhóm đọc kết quả .
4.Củng cố- dặn dò:
- Lớp đọc đồng thanh 9 chữ vừa học ở BT 3
- Về nhà học thuộc tên 9 chữ vừa học
- GV nhận xét tiết học
………………………………….
TIẾT 3
ĐẠO ĐỨC
GIỮ LỜI HỨA (tiết 1)
I . MỤC TIÊU
1.Kiến thức:
HS biết:
 Thế nào là giữ lời hứa .

 Vì sao phải giữ lời hứa
2.Kĩ năng:
 HS biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người .
3.Thái độ
 HS có thái độ quý trọng những người biết giữ lời hứa và không đồng tình với những
người hay thất hứa .
II . TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG TIỆN
- Vở bài tập đạo đức 3
- Tranh minh hoạ Chiếc vòng bạc .
- Phiếu HT
III . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Kiểm tra bài cũ:
3HS đứng tại chỗ đọc Năm điều Bác Hồ dạy
GV nhận xét
2.Dạy bài mới :
 Giới thiệu bài :GV dẫn dắt, giới thiệu - Ghi tựa
 Hoạt động1 : Thảo luận truyện Chiếc vòng bạc
- GV kể chuyện ( vừa kể vừa minh hoạ bằng tranh )
- 2 HS đọc truyện
GIÁO ÁN: NGUYỄN THỊ THU HẰNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC GIO QUANG
-GV yêu cầu HS suy nghĩ và trao đổi với bạn ngồi bên cạnh .
+Bác Hồ đã làm gì khi gặp lại em bé sau 2 năm đi xa ?
+ Em bé và mọi người trong truyện cảm thấy thế nào trước việc làm của Bác ?
+Việc làm của Bác thể hiện điều gì ?
+ Thế nào là giữ lời hứa ?
… thể hiện đúng lời mình đã hứa …
+ Người biết giữ lời hứa sẽ được mọi người đánh giá NTN ?
… là thực hiện đúng điều mình đã nói , đã hứa hẹn với người khác .
* GV kết luận : Tuy bận rất nhiều công việc nhưng Bác Hồ vẫn không quên giữ lời hứa

với 1 em bé , dù đã qua một thời gian dài. Việc làm của Bác khiến mọi người rất cảm
động và kính phục .
Qua câu chuyện trên , chúng ta cần phải giữ đúng lời hứa . Giữ lời hứa là thực
hiện đúng điều mình đã nói , đã hứa hẹn với người khác . Người biết giữ lời hứa sẽ được
mọi người quý trọng , tin cậy và noi theo .
 Hoạt động 2 : Xử lí tình huống
GV chia lớp thành các nhóm giao cho mỗi nhóm xử lí một trong những tình huống sau :
- Tình huống 1 :Tân hẹn bạn chiều chủ nhật sang nhà Tiến giúp bạn học toán , nhưng khi
Tân vừa chuẩn bị đi thì trên ti vi lại chiếu phim hoạt hình rất hay …
+ Theo em , bạn Tân có thể ứng xử thế nào trong tình huống đó ?
+ Nếu em là Tân , em sẽ chọn cách ứng xử nào ? Vì sao ?
Tình huống 2 : Hằng có một quyển truyện mới . Thanh mượn bạn đem về nhà xem và
hứa sẽ giữ cẩn thận . Nhưng về nhà , Thanh sơ ý để em bé nghịch làm rách truyện .
+ Theo em , Thanh có thể làm gì ? Nếu là Thanh em sẽ chọn cách nào ? Vì sao ?
HS làm việc theo nhóm.
2 nhóm cùng xử lí 1 tình huống
đại diện nhóm báo cáo
cả lớp nhận xét
GV kết luận:
TH 1 : Tân cần phải sang nhà bạn học như đã hứa hoặc tìm cách báo cho bạn : Xem phim
xong sẽ sang học cùng bạn , để bạn khỏi chờ .
TH2 : Thanh cần dán trả lại truyện cho Hằng và xin lỗi bạn .
+ Tiến và Hằng sẽ cảm thấy không vui , không hài lòng , không thích ; có thể mất lòng
tin khi bạn không giữ đúng lời hứa với mình .
+ Cần phải giữ lời hứa vì giữ lời hứa là tự trọng và tôn trọng người khác .
+ Khi viết một lí do gì đó , em không thực hiện được lời hứa với người khác , em cần
phải xin lỗi họ và giải thích rõ lí do .
 Hoạt động 3 :Tự liên hệ
-GV nêu yêu cầu liên hệ : Thời gian qua em có hứa với ai điều gì không ? Có thực hiện
được điều đã hứa không ? Vì sao ? Em cảm thấy thế nào khi thực hiện được (hay không

thực hiện được ) điều đã hứa
-GV nhận xét , khen những HS đã biết giữ lời hứa và nhắc nhở các em nhớ thực hiện bài
học trong cuộc sống hàng ngày .
 Củng cố, dặn dò
Nhắc HS sưu tầm những câu chuyện về giữ lời hứa, thực hiện giữ lời hứa với mọi người.
GIÁO ÁN: NGUYỄN THỊ THU HẰNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC GIO QUANG
TIẾT 4
Tự nhiên xã hội
BỆNH LAO PHỔI
I . MỤC TIÊU
Sau bài học HS có khả năng :
 Nêu nguyên nhân , đường lây bệnh và tác hại của bệnh lao phổi .
 Biết cần tiêm phòng lao, thở không khí trong lành, ăn đủ chất để phòng bệnh lao
phổi
 Nói với bố mẹ khi bản thân có những dấu hiệu bị mắc bệnh về đường hô hấp để
được đi khám và chữa bệnh kịp thời .
 Tuân theo các chỉ dẫn của bác sĩ khi bị bệnh .
II . ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
Các hình trong SGK trang 12– 13phóng to .
III . HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1 . Ổn định
2 . Kiểm tra
3 . Bài mới :GTB “ Vê sinh hô hấp” – Ghi tựa
Hoạt động 1 :
Bước 1 : Làm việc theo nhóm nhỏ .
GV : Yêu cầu nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm mình quan sát các hình
1,2,3,4,5 trang 12 SGK và trả lời các câu hỏi:
+ Nguyên nhân gây ra bệnhlao phổi là gì ?
+ Bệnh lao phổi có những biểu hiện như thế nào ?

+ Bệnh lao phổi gây ra những tác hại gì cho sức khoẻ của bản thân người bệnh và
những người xung quanh?
Bước 2 : GV yêu cầu đại diện nhóm trả lời câu hỏi
GV có bổ sung :
+ Bệnh lao phổi là do vi khuẩn gây ra . ( Vi khuẩn lao còn có tên là vi khuẩn Cốc.Đó là
tên bác sĩ Rô-be -Cốc-người đã phát hiện ra vi khuẩn này).Những người ăn uống thiếu
thốn,làm quá sức thường dễ bị vi khuẩn tấn công và nhiễm bệnh.
Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm
GV yêu cầu HS quan sát hình ở trang 13 SGK : Kết hợp liên hệ thực tế .
- Kể những việc làm và hoàn cảnh khiến ta dẽ mắc bệnh lao phổi .
- Nêu những việc làm và hoàn cảnh giúp chung ta có thể phòng tránh được bệnh lao phổi
- Tại sao không nên khạc nhổ bừa bãi .
* Kết luận :
- Lao phổi là một bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn lao gây ra .
- Ngày nay , không chỉ có thuốc chữa khỏi bệnh lao , mà còn có thuốc tiêm phòng lao .
- Trẻ em được tiêm phòng lao có thể không không bị mắc bệnh này trong suốt cuộc đời .
GV theo dõi giúp đỡ và đặt câu hỏi
* Hoạt động 3 : Đóng vai
- Nếu bị các bệnh trong các bệnh đường hô hấp (như viêm họng , viêm phế quản ,… ) em
sẽ nói gì với bố mẹ để bố mẹ đưa đi khám bệnh ?
- Khi được đưa đi khám bệnh em nói gì với bác sĩ ?
GIÁO ÁN: NGUYỄN THỊ THU HẰNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC GIO QUANG
* Kết luận :Khi bị sốt , mệt mỏi , chúng ta cần phải nói ngay với bố mẹ để đưa đi bệnh
viện khám bệnh kịp thời . Khi đến gặp bác sĩ , chúng ta phải nói rõ xem mình bị đau ở
đâu để bác sĩ chuẩn đoán đúng bệnh ; nếu co bệnh phải uống thuốc đủ liều theo đơn của
bác sĩ .
- GV hướng dẫn HS liên hệ thực tế trong cuộc sống
4 . Củng cố
- Hỏi lại bài

5 . NX – DD
GV nhận xét tiết học
óóóóó&óóóóó
Thứ tư ngày 16 tháng 9 năm 2009
NGHỈ - LÀM VIỆC TỔ
(CÔ HÀ SOẠN BÀI VÀ DẠY)
óóóóó&óóóóó
Thứ năm ngày 17 tháng 9 năm 2009
TI Ế T 1
TOÁN
XEM ĐỒNG HỒ (tiếp theo)
I . MỤC TIÊU
Giúp HS :
 Biết cách xem đồng hồ khi kim phút chỉ ở các số từ 1 đến 12, rồi đọc theo hai cách
chẳng hạn : 8 giờ 35 phút “ hoặc “ 9 giờ thiếu 25 phút” .
 Tiếp tục củng cố biểu tượng về thời gian và hiểu biết về thời điểm làm các công
việc hằng ngày của HS .
II . ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 Mặt đồng hồ bằng bìa (có kim ngắn, kim dài, có ghi các số, có vạch chia giờ, phút)
 Đồng hồ để bàn ( loại chỉ có 1 kim ngắn và một kim dài )
 Đồng hồ điện tử
III . CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
1 . Ổn định
2 . Kiểm tra
- GV kiểm tra một số vở bài tập
- GV nhận xét
3 . Bài mới
 Giới thiệu bài:GV giới thiệu trực tiếp, ghi tựa
 Hướng dẫn HS cách xem đồng hồ và nêu thời điểm theo 2 cách
- GV cho HS quan sát đồng hồ trong khung thứ nhất và nêu : “Các kim đồng hồ chỉ 8 giờ

35 phút”
Vậy em thử nghĩ xem còn bao nhiêu phút nữa thì đến 9 giờ ?
HS tính nhẩm miệng ( 5 ; 10 ; 15 ; 20 ; 25 ) còn 25 phút nữa là đến 9 giờ .
GIÁO ÁN: NGUYỄN THỊ THU HẰNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC GIO QUANG
GV : Vậy có thể nói 8 giờ 35 phút hay 9 giờ thiếu 25 phút đều được .
Tương tự GV hướng dẫn các thời điểm ở các đồng hồ tiếp theo bằng 2 cách .
 Thực hành :
Bài 1 :
HS quan sát mẫu rồi đọc theo 2 cách .sau đó HS trả lời lần lượt theo từng đồng hồ
rồi chữa bài .
Bài 2 :
- HS thực hành trên mặt đồng hồ bằng bìa , sau đó 2 HS nêu vị trí trong từng
trường hợp tương ứng , từng em so sánh với bài làm của mình (sửa sai )
Bài 3 : GV cho HS chọn mặt đồng hồ tương ứng .
- HS chọn mặt đồng hồ tương ứng . Sau đổi chéo vở KT lẫn nhau .
Bài 4 : GV HD HS quan sát kĩ hình vẽ a), Nêu thời điểm tương ứng trên đồng hồ rồi trả
lời câu hỏi tương ứng trong phần a ) .
HS tự làm các câu còn lại .
GV thống nhất câu trả lời .
4 .Củng cố – Dặn dò
- GV hệ thống lại nội dung bài
- GV nhận xét tiết học
- Về học thuộc bảng nhân chia từ 2 – 5
………………………………….
TIẾT 2
TẬP VIẾT
ÔN CHỮ VIẾT HOA B
I . MỤC TIÊU
- Viết đúng chữ B hoa (1 dòng), H, T (1 dòng)

- Viết tên riêng (Bố Hạ) bằng chữ cỡ nhỏ (1 dòng)
- Viết câu ứng dụng ( Bầu ơi thương lấy bí cùng / Tuy rằng khác giống nhưng chung một
gàin ) bằng cỡ chữ nhỏ (1 lần)
II . ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
 Mẫu chữ viết hoa : B
 Các chữ Bố Hạ , câu tục ngữ trên dòng kẻ ô li .
 Vở tập viết 3 tập 1 , bảng con , phấn .
III . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 . Ổn định
2 . Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra HS vở viết ở nhà (trong vở tập viết )
- GV nhận xét
3 . Bài mới
 Giới thiệu bài
GV nêu mục đích , yêu cầu của tiết học
GV ghi tựa
GIÁO ÁN: NGUYỄN THỊ THU HẰNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC GIO QUANG
 Hướng dẫn viết bảng con
 Luyện viết chữ hoa
- HS tìm các chữ hoa có tên riêng : B , H , T
- GV viết mẫu , kết hợp nhắc lại cách viết từng chữ
- HS viết từng chữ ( B ; H ; T)trên bảng con
 Luyện viết từ ứng dụng Bố Hạ
-GV giới thiệu: Bố Hạ là tên một xã ở huyện Yên Thế , tỉnh Bắc Giang , nơi có giống
cam ngon nổi tiếng .
-GV đưa mẫu chữ Bố Hạ,HS viết bảng con : Bố Hạ
- GV nhận xét sửa sai
 Luyện viết câu ứng dụng : 3 HS đọc câu ứng dụng
GV giúp các em hiểu nội dung câu tục ngữ : Khuyên bầu và bí tuy rằng khác giống

nhưng mọc trên cùng một giàn . Khuyên người trong một nước yêu thương , đùm bọc lẫn
nhau .
HS viết bảng con từ ứng dụng : Bầu , Tuy ;
Cả lớp đọc câu ứng dụng
 Hướng dẫn viết vào vở tập viết
- GV nêu yêu cầu
+ Viết hoa chữ B : 1 dòng.
+ Viết các chữ H và T : 1 dòng.
+ Viết tên riêng Bố Hạ 1 dòng
+ Viết câu tục ngữ : 1lần
-GV nhắc nhở các em ngồi đúng tư thế , hướng dẫn các en viết đúng nét , độ cao
và khoảng cách giữa các chữ , trình bày câu tục ngữ theo đúng mẫu .
4 . Củng cố
- GV thu vở chấm bài một số em
- Nhận xét
5 . Nhận xét dặn dò
GV nhận xét tiết học
Về nhà viết phần còn lại , học thuộc câu ứng dụng
………………………………….
TIẾT 3
CHÍNH TẢ
TẬP CHÉP: CHỊ EM
I. MỤC TIÊU
 Chép và trình bày đúng bài chính tả.
 Làm đúng BT về các từ chứa tiếng có vần ăc/oăc (BT 2), BT 3a/b.
II . ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
 Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2
III . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1. Ổn định
2 . Kiểm tra bài cũ

Gọi HS đọc thuộc tên chữ và chữ từ giê đến e-mờ
GIÁO ÁN: NGUYỄN THỊ THU HẰNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC GIO QUANG
3 . Bài mới
a.Giới thiệu : Ghi tựa.
b.Hướng dẫn tập chép
@. Trao đổi về nội dung đoạn chép
- GV đọc bài thơ .
- 2 HS đọc lại.
+ Bài thơ cho chúng ta biết chuyện gì ?
@. Hướng dẫn trình bày
Bài thơ viết theo thể thơ lục bát, vì vậy câu 6 chữ lùi vào 3 ơ, câu 8 chữ lùi vào 2 ơ
so với hàng lề.
@. Hướng dẫn viết từ khó
- GV đọc các từ khó cho HS viết : trải chiếu, bng màn, qt sạch, luống rau…
@. Chép bài
- GV yêu cầu HS nhìn bảng và chép bài.
@. Soát lỗi
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi.
@. Chấm bài
c.Luyện tập
Bài 2
- 1 HS làm bài trên bảng – Lớp làm bài vào vở.
Bài 3
- 1 HS nêu u cầu.
- HS thảo luận nhóm đơi để giải đáp,sau đó gọi đại diện nhóm trả lời, nhóm khác nhận
xét và bổ sung.
Lời giải: a, chung ; trèo;
b, mở ; mũi
4 .Củng cố, dặn dò

-GV nhận xét kết quả bài viết
- Về nhà viết lại bài và chuẩn bò bài viết tiết sau.
………………………………….
TIẾT 4
MĨ THUẬT
VẼ THEO MẪU :VẼ QUẢ
(GV CHUN DẠY)
óóóóó&óóóóó
Thứ sáu ngày 18 tháng 9 năm 2009
CƠ HÀ SOẠN BÀI VÀ DẠY
óóóóó&óóóóó
GIÁO ÁN: NGUYỄN THỊ THU HẰNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC GIO QUANG
.
TẬP ĐỌC
QUẠT CHO BÀ NGỦ
I . MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
1 . Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
 Chú ý đọc đúng các từ dễ phát âm sai do ảnh hưởng của phương ngữ : chích choè ,
vẫy quạt , lặng .
 Biết ngắt đúng nhịp giữa các dòng thơ ; nghỉ hơi đúng sau mỗi dòng thơ và giữa
các khổ thơ .
2 . Rèn kĩ năng đọc - hiểu
 Nắm được nghĩa và biết dùng các từ mới được giải nghĩa ở sau bài đọc (thiu thiu )
 Hiểu tình cảm yêu thương , hiếu thảo của bạn nhỏ trong bài thơ đối với bà .
3.Học thuộc lòng bài thơ .
II . ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
 Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
 Bảng phụ viết những khổ thơ cần hướng dẫn HS luyện đọc và HTL .
III . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
A . Ổn định
B , Kiểm tra bài cũ
- GV nhận xét ghi điểm
C , Bài mới
1; GTB Tiếp tục chủ đề Mái ấm , bài thơ quạt cho
bà ngủ sẽ giúp các em thấy tình cảm của một bạn
nhỏ với bà của bạn như thế nào .
GV ghi tựa
2 ; Luyện đọc
a, GV đọc bài thơ ( với giọng , dịu dàng , tình cảm )
b, GV hướng dẫn HS luyện đọc , kết hợp giải nghĩa
từ
GV kết hợp nhắc nhở các em ngắt nghỉ hơi đúng , tự
nhiên và thể hiện tình cảm qua giọng đọc .
2 HS tiếp nối nhau kể lại 4 đoạn của câu chuyện
“Chiếc ao len ”và trả lời các câu hỏi về nội dung
mỗi đoạn .
3 HS nhắc lại
HS đọc nối tiếp - mỗi em 1 dòng thơ (hai lựợt) .
Sau đó lần lượt tự đứng lên đọc nối tiếp đến hết
bài thơ . (2 lượt)
HS đọc từng khổ thơ
GIÁO ÁN: NGUYỄN THỊ THU HẰNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC GIO QUANG
TN : thiu thiu (đang mơ màng , sắp ngủ )
+ Em hãy đặt câu với từ mơ màng ?
TN : quang (sạch , hết vương víu)
3 , Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Bạn nhỏ trong bài thơ đang làm gì ?

- Cảnh vật trong nhà , ngoài vườn như thế nào ?
- Bà mơ thấy gì ?
- Vì sao có thể đoán bà mơ như vậy ?
- Qua bài thơ , em thấy tình cảm của cháu với bà
như thế nào ?
4 . Hướng dẫn học thuộc lòng bài thơ .
GV hướng dẫn HS học thuộc từng khổ thơ , cả bài
thơ , theo cách xoá dần từng dòng , từng khổ
5 , Củng cố - dặn dò
- GV nhận xét tiết học
- Về nhà HTL bài thơ
… em đang mơ màng ngủ bỗng choàng tỉnh dậy
vì tiếng động chói tai ngoài sân .
HS đọc từng khổ thơ theo nhóm
Từng cặp HS đọc
Cả lớp đọc đồng thanh (cả bài)với giọng vừa phải
.
Bốn nhóm đọc nối tiếp 4 khổ thơ
HS đọc thầm và trả lời câu hỏi .
HS đọc thầm bài thơ
… quạt cho bà ngủ .
… mọi vật đều in lặng như đang ngủ : ngấn nắng
ngủ thiu thiu trên tường , cốc chén nằm im , hoa
cam , hoa khế ngoài vườn chín lặng lẽ , chỉ có
một chú chích choè đang hót
… bà mơ thấy cháu đang quạt hương thơm tới .
HS trao đổi nhóm rồi trả lời .
+ Vì cháu đã quạt cho bà rất lâu trước khi bà ngủ
thiếp đi nên bà mơ thấy cháu ngồi quạt .
+ Vì trong giấc ngủ bà vẫn ngửi thấy hương thơm

của hao cam , hoa khế .
+ Vì bà yêu cháu và yêu ngôi nhà của mình
- HS đọc thầm bài thơ
… cháu hiếu thảo , yêu thương chăm sóc bà
HS thi học thuộc bài thơ dưới các hình thức nâng
cao dần .
HS hai tổ thi nhau đọc tiếp sức . Tổ 1 đọc trước
( Mỗi HS tiếp nối nhau đọc 2 dòng thơ cho đến
hết bài . Tiếp đếùn tổ 2 …
2 – 3 HS đọc thuộc cả bài thơ
THỦ CÔNG
GẤP TÀU THỦY HAI ỐNG KHÓI(TIẾT 2)
I. MỤC TIÊU
GIÁO ÁN: NGUYỄN THỊ THU HẰNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC GIO QUANG
 HS biết cách gấp tàu thủy hai ống khói.
 HS gấp được tàu thủy hai ống khói đúng quy trình kĩ thuật.
 HS yêu thích gấp hình.
II.CHUẨN BỊ
 Mẫu tàu thủy hai ống khói được gấp bằng giấy có kích thước đủ lớn để HS quan
sát.
 Tranh qui trình gấp tàu thủy hai ống khói.
 Vật dụng, dụng cụ để thực hiện mẫu.
III
.
CÁC HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP
Thời
gian
Nội dung cơ bản Hoạt động dạy Hoạt động học
2phút

5phút
20phút
5phút
2phút
Giới thiệu bài
Thực hành
-Nhắc lại các
bước gấp tàu
thủy hai ống
khói.
-Học sinh thực
hành
-Trưng bày sản
phẩm
Nhận xét –dặn

GV giới thiệu trực tiếp, ghi
tựa
Nêu yêu cầu tiết học.
-GV gọi HS nêu lại các bước
thực hiện và thao tác trước
lớp.
-GV nhận xét,ghi bảng các
bước thực hiện
+Bước 1: Gấp cắt tờ giấy
hình vuông
+Bước 2: Gấp lấy điểm giữa
và ø hai đường dấu gấp giữa
hình vuông.
+Bước 3:Gấp thành tàu thủy

hai ống khói.
Tổ chức cho HS thực hành
GV theo dõi, hướng dẫn
những HS còn chậm.
Gợi ý cho HS dán sản phẩm
vào vở, dùng bút màu trang
trí tàu và xung quanh tàu cho
đẹp.
Tổ chức cho HS trưng bày
sản phẩm
GV nhận xét , đánh giá từng
sản phẩm.
GV nhận xét kết quả thực
hành của HS.
-GV nhận xét thái độ học tập,
tinh thần làm việc của HS.
3HS nhắc lại tựa
2HS nhắc lại các bước
thực hiện.
2HS thực hiện trước lớp
Cả lớp nhận xét
HS thực hành.
HS chọn sản phẩm theo
tổ, trưng bày trước lớp.
Cả lớp nhận xét.
GIÁO ÁN: NGUYỄN THỊ THU HẰNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC GIO QUANG
-Dặn HS chuẩn bị học bài
Gấp con ếch.
Thứ tư

Tập đọc
CHÚ SẺ VÀ BÔNG HOA BẰNG LĂNG
I . MỤC TIÊU:
1 . Đọc thành tiếng :
 Chú ý các từ ngữ : bằng lăng , sẻ non , tổ , cửa sổ , mảnh mai
 Đọc đúng các kiểu câu ( câu cảm , câu hỏi) phân biệt được lời dẫn chuyện và lời
nhân vật bé Thơ .
2 . Đọc - hiểu
 Hiểu nghĩa của các từ ngữ mới (bằng lăng , chúc … )
 Nắm được cốt chuyện và vẻ đẹp của câu chuyện : tình cảm đẹp đẽ , cảm động mà
bông hoa bằng lăng và sẻ non giàng cho bé Thơ .
II . ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
 Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK .
 Một cành hoa bằng lăng .
III . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 . Ổn định
2 . Bài cũ
Em thấy bạn nhỏ trong bài có ngoan không ? Vì sao ?
- GV nhận xét .
3 . Bài mới
GTB : Dưới mái ấm gia đình , các em không chỉ có tình
thương yêu của người thân mà còn có những tình cảm ấm
áp của những người bạn trong nhà .Truyện chú sẻ và hoa
bằng lăng kể về tình thân ái mà cây hoa bằng lăng và chú
sẻ non dành cho bạn nhỏ . Các em hãy đọc truyện để thấy
tình thân ái giữa các nhân vật này .
- GV ghi tựa
2 . Luyện đọc
a. GV đọc mẫu lần và gợi ý cách đọc .

Đoạn 1 và 2 ( từ đầu … hoa đã qua)đọc chậm rãi , nhẹ
nhàng .
Đoạn 3 ( sẻ non … khuôn của sổ ) đọc với giọng hồi
3
HS đọc thuộc lòng bài thơ “Quạt cho bà ngủ

3 HS nhắc lại
GIÁO ÁN: NGUYỄN THỊ THU HẰNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC GIO QUANG
hộp .
Đoạn 4 (còn lại ) đọc nhanh , vui , lời bé Thơ một tiếng
reo .
b. GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ .
- Đọc từng câu
GV theo dõi uốn ắn , sửa sai
- Đọc từng đoạn
GV nhắc nhở các em ngắt nghỉ hơi đúng , đọc đúng các
câu hỏi , câu cảm .
Mùa hao này ,/ bằng lăng không vui / vì bé Thơ,/ bạn của
cây / phải nằm viện .
GV giúp các em hiểu các từ ;
TN : bằng lăng( thân cây gỗ , hoa màu tím hồng)
TN :chúc ? ( chúi xuống thấp )

- Đọc từng nhóm
- GV theo dõi hướng dẫn nhóm đọc đúng
c . Hướng dẫn HS tìm hiểu bài .
+ Truyện có những nhân vật nào ?
+Bằng lăng để dành bông hoa cuối cùng cho ai ?
-

+Vì sao bằng lăng phải để dành một bông hoa cho bé
thơ ?
GV nhận xét , chuyển ý.
-Yêu cầu HS đọc đoạn 2, tìm ý trả lời câu hỏi
+ Vì sao bé thơ nghĩ là mùa hoa đã qua ?
-Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu đoạn 3,4
+Sẻ non đã làm gì giúp hai bạn của mình?
GV nhận xét ,tóm ý
-Yêu cầu HS đọc lại cà bài, tìm ý trả lời câu hỏi
+Mỗi người bạn của bé Thơ có điều gì tốt?
HS tiếp nối nhau đọc từng câu đến hết bài (2
lần )
+ HS đọc tiếp nhau từng đoạn
HS từng cặp đọc và trao đổi nhau về cách
đọc .
Các nhóm nối tiếp đọc đồng thanh từng đoạn
. Cả lớp đọc cả bài
+ HS đọc từng đoạn trao đổi về nội dung .
HS đọc thầm bài văn và trả lời câu hỏi
…Bé Thơ , bằng lăng , sẻ non
… cho bé Thơ.
… vì bé Thơ bị ốm phải nằm viện suốt mùa
bằng lang nở hoa .Bé Thơ không đượcngắm
hoa . bằng lăng muốn giữ lại một bông hoa
cuối cùng để đợi bé thơ về .
- HS đọc thầm đoạn 2.
…Vì bé không nhìn thấy bông hoa nào trên
cây .
HS đọc thành tiếng đoạn 3 và 4
Hstrao đổi nhóm đôi

…nó bay vù về phía cành bằng lăng, đáp
xuống. Cành hoa chao qua, chao lại. Sẻ non
cố đứng vững, cành hoa chúc hẳn xuống.
Thế là bé Thơ nhìn thấy.
HS trao đổi , trả lời
…bằng lăng để dành bông hoa cuối cùng để
đợi bé Thơ.
…chú sẻ non giúp cho bé Thơ nhìn thấy
GIÁO ÁN: NGUYỄN THỊ THU HẰNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC GIO QUANG
GV nhận xét , tổng kết bài
GV Giáo dục tư tưởng
D . Luyện đọc lại
GV treo bảng phụ , hướng dẫn các em ngắt nghỉ hơi ,
nhân giọng đúng ở đoạn3,4 của bài .
GV nhận xét cách đọc .
4.Củng cố – dặn dò
- GV nhận xét tiết hoc .
- Nhắc những HS đọc chưa tốt về luyện đọc nhiều
hơn
cành bằng lăng nở muộn
2HS đọc đoạn 3,4
cả lớp nhận xét
2 HS đọc lại cả bài
TOÁN
TẬP XEM ĐỒNG HỒ
I . MỤC TIÊU
Giúp HS :
 Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào các số từ số 1 đến số 12 .
 Củng cố biểu thương về thời gian ( chủ yếu là về thời điểm )

 Bước đầu có hiểu biết về sử dụng thời gian trong thực tế đời sống hằng ngày .
II . ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Mặt đồng hồ bằng bìa ( có kim ngắn , kim dài , có ghi các số , có vạch chia giờ ,
phút .
- Đồng hồ để bàn ( loại chỉ có 1 kim ngắn và một kim dài )
- Đồng hồ điện tử
II . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 . Ổn định
2 . Kiểm tra bài cũ
- GV kiểm tra một số vở BTT của HS
- GV nhận xét
3 . Bài mới
- GTB – Ghi tựa
* Hướng dẫn tìm hiểu
a. GV giúp HS nêu lại :
- Một ngày có mấy giờ
- GV đưa ra mặt đồng hồ bằng bìa yêu cầu HS
3 HS nhắc lại
HS nêu một ngày có 24 giờ , bắt đầu từ 12 giờ
đêm ngày hôm trước đến 12 giờ đêm ngày hôm
sau .
HS quay các kim tới các vị trí : 12 giờ đêm , 8 giờ
GIÁO ÁN: NGUYỄN THỊ THU HẰNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC GIO QUANG
GV giớ thiệu vạch phút .
b. Hướng dẫn xem giờ
- GV yêu cầu HS nhìn vào tranh vẽ đồng hồ ở trong
khung phần bài học để nêu các thời điểm . chẳng
hạn : GV cho HS nhìn vào tranh đầu tiên để xác

định vị trí của kim ngắn trước ( kim ngắn chỉ quá vị
trí số 8 một ít ) rồi kim dài ( kim dài chỉ vào gạch có
ghi số 1 ) tính từ vạch chỉ số 12 đến vạch chỉ số 1 có
5 vạch nhỏ chỉ 5 phút . Vậy đồng hồ đanh chỉ 8 giờ
5 phút .
GV lưu ý cho các em : 8 giờ 30 còn gọi là 8 rưỡi
8 giờ 45 còn gọi là 9 giờ thiếu 15 …
c. Thực hành
Bài 1 : GV giúp các em làm 1 vài ý đầu :
- Nêu vị trí kim ngắn
- Nêu vị trí kim dài
- Nêu giờ , phút tương ứng .
- Trả lời câu hỏi của bài tập
GV theo dõi giúp các em còn lúng túng . Sau đó GV
chữ bài .
Bài 2 :
GV chữa bài
Bài 3 : GV giớithiệu cho HS đây là hình vẽ các mặt
hiện số của đồng hồ điện tử , dấu hai chấm ngăn
cách số chỉ giờ và số chỉ phút .
Bài 4 :
GV chữa bài .
4 . Củng cố – Dặn dò
- Hỏi lại bài
- Nhận xét tiết học
sáng , 11 giờ trưa , 1 giờ chiều (13 giờ) 5 giờ
chiều (17 giờ) 8 giờ tối ( 20 giờ )
HS tự làm các ý còn lại .
HS thực hiện trên mặt đồng hồ bằng bìa . HS
kiểm tra chéo

HS trả lời các câu hỏi tương ứng .
HS tự quan sát hình vẽ mặt hiện số trên đồng hồ
điện tử rồi chọn các mặt đồng hồ chỉ cùng số .
Thứ năm
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
SO SÁNH. DẤU CHẤM
I . MỤC TIÊU
 Tìm được những hình ảnh so sánh trong các câu thơ , câu văn . Nhận biết các từ
chỉ sự so sánh trong những câu đó .
GIÁO ÁN: NGUYỄN THỊ THU HẰNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC GIO QUANG
 Ôn luyện về dấu chấm : điền đúng dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn
chưa đánh dấu chấm .
II . ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
 4 băng giấy , mỗi băng ghi nội dung một ý của BT1.
 Bảng phụ vietá nội dung đoạn văn ở BT 3 .
III . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 . Ổn định
2 . Kiểm tra
Ai là măng non … ; chích bông là gì ?
- GV nhận xét
3 . Bài mới
- GTB :GV nêu mục đích , yêu cầu của tiết học .
- GV ghi tựa
* Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài tập 1 :
GV yêu câu HS làm bài vào giấy nháp .
GV dán lên bảng lớp 4 băng giấy , 4 HS thi làm bài
đúng nhanh , mỗi em cầm bút gạch nhanh những hình

ảnh so sánh trong từng câu thơ , câu văn .
GV chốt lãi lời giải đúng
+ Mắt Hiền sáng tựa vì sao ,
+ Hoa xao xuyến nở như mây từng chùm .
+ Trời là cái tủ ướp lạnh / Trời là cái bếp lò nung .
+ Dòng sông là một đường trang lung linh dát vàng
Bài tập 2

GV cùng cả lớp nhận xét chốt lại lời giải đúng :
Tựa – như – là – là – là
Bài tập 3 :
HS đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm trong các
câu sau :
Chúng em là măng non của đất nước.
Chích bông là bạn của trẻ em .
3 HS nhắc lại
2 HS đọc yêu cầu của đề . cả lớp theo dõi trong
SGK .
HS đọc lần lượt từng câu thơ làm bài rồi trao
đổi theo cặp
- Cả lớp nhận xét đúng/sai , kết luận nhóm
thắng cuộc .
- 1 HS đọc yêu cầu của đề . Cả lớp đọc thầm lại
các câu thơ , câu văn ở bài tập 1 . Viết ra những
từ chỉ sự so sánh .
- 4 HS lên bảng , gạch bằng bút màu dưới
những từ chỉ sự so sánh trong các câu thơ , câu
văn đã viết trên băng giấy
1 HS đọc yêu cầu của bài : Cả lớp đọc kĩ đoạn
GIÁO ÁN: NGUYỄN THỊ THU HẰNG

TRƯỜNG TIỂU HỌC GIO QUANG
GV cùng cả lớp nhận xét .
GV chốt lại lời giải đúng :
( Ông tôi vón là là thợ gò hàn vào loại giỏi . Có lần ,
chính mắt tôi đã nhìn thấy ông tán đinh đồng . Chiếc
búa trong tay ông hoa lên , nhát nghiêng , nhát thẳng ,
nhanh đến mức tôi chỉ cảm thấy trước mặt ông phất
phơ những sợi tơ mỏng . Oâng là niềm tự hào của gia
đình tôi .
4 . Củng cố
- HS nhắc lại những nội dung chính vừa học
- GV nhận xét chung tiết học
văn để chấm câu cho đúng .Nhớ viết hoa chữ
lại những chữ đầu câu .
Cả lớp trao đổi theo cặp làm bài vào vở .
- 1 HS lên bảng chữa bài

Tự nhiên xã hội
MÁU VÀ CƠ QUAN TUẦN HOÀN
I . MỤC TIÊU
Sau bài học , HS có khả năng :
 Trình bày sơ lược về cấu tạo và chức năng của máu .
 Nêu được chức năng của cơ quan tuần hoàn .
 Kể tên các bộ phận của cơ quan tuần hoàn .
II . ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
 Các hình trong SGK trang 14 , 15 phóng to .
 Tiết lợn đã chống đông để lắng trong ống thuỷ tinh
III . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 . Ổn định

2 . Kiểm tra
GV nhận xét
3 . Bài mới
GTB – Ghi tựa
* Hoạt động 1 : (Quan sát và thảo luận )
GV yêu cầu nhóm quan sát các hình 1,2,3 trang 14
SGK và kết hợp quan sát ống máu đã được chống đông
.
+ Bạn đã bị đứt tay hoặc trầy da bao giờ chưa ? Khi
đứt tay hoặc trầy da bạn nhìn thấy gì ở vết thương ?
Em hãy nêu những việc làm và hoàn cảnh
khiến ta dễ mắc bệnh lao phổi ?
Em hãy nâu những việc làm và hoàn cảnh giúp
chúng ta có thể phòng tránh được bệnh lao phổi
?
3 HS nhắc lại
HS cùng nhau thảo luận các câu hỏi
GIÁO ÁN: NGUYỄN THỊ THU HẰNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC GIO QUANG
+Theo bạn khi máu mới bị chảy ra khỏi ngoài cơ thể ,
máu là chấtlỏng hay là đặc ?
+Quan sát máu đã được chống đông trong ống nghiêm
bạn đã thấy máu được chia làm mấy phần? Đó là
những phần nào ?
Quan sát huyết cầu đỏ ở hình 3 trang 14 bạn thấy huyết
cầu đỏ có hình dạng NTN ? Nó có chức năng gì ?
+ Cơ quan vận chuyển máu đi khắp cớ thể có tên là
gì ?
* Kết luận :
Máu là chấtlỏng màu đỏ , gồm hai phần là huyết tương

(phần nước vàng ở trên) và huyết cầu , còn gọi là tế
bào máu ( phần màu đỏ lắng xuống dưới)
- Có nhiều loại huyết cầu , quan trọng nhất là huyết
cầu đỏ , huyết cầu đỏ có dạng như cái đĩa , lõm hai mặt
. Nó có chức năng mang ô-xi đi nuôi cơ thể .
- Cơ quan vận chuyển máu đi khắp cơ thể được gọi là
cơ quan tuần hoàn .
GV giảng thêm : Ngoài huyết cầu đỏ , còn có các loại
huyết cầu khác như huyết cầu trắng . Huyết cầu trắng
có chức năng tiêu diết vi trùng xâm nhập vào cơ thể ,
giúp cơ thể phòng chống bệnh .
* Hoạt động 2 ( làm việc với SGK )
- GV yêu cầu HS quan sát và trao đổi về nội dung
chính của hình 4 trang 15 SGK
+ Chỉ trên hình vẽ đâu là tim đâu là mạch máu .
+ Dựa vào hình vẽ , mô tả vị trí của tim trong lồng
ngực .
+ Chỉ vị trí của tim trên lồng ngực của mình .
GV nhận xét bổ sung để các em hiểu .
* Kết luận : Cơ quan tuần hoàn gồm có : tim và các
mạch máu .
* Hoạt động 3 (Chơi trò chơitiếp sức )
- GV nói tên trò chơi và hướng dẫn cách chơi
- Đại diện các cặp trình bày những gì đã thảo
luận khi quan sát và rút ra được những nhận xét
.
- HS một em hỏi , một em trả lời .
HS chơi thử trong nhóm , sáu đó 2 nhóm đứng
thành hai hàng dọc ,cách đều bảng chờ lệnh .
HS còn lại cổ vũ cho hai đội .

- Trong cùng một thời điểm đội nào viết được
nhiều tên các bộ phận của cơ thể đội đó thắng
cuộc .
GIÁO ÁN: NGUYỄN THỊ THU HẰNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC GIO QUANG
Cả lớp xem góp ý nhận xét bổ sung .
I . MỤC TIÊU
 HS biết phân biệt màu sắc , hình dáng một vài loại quả .
 Biết cách vẽ và vẽ được một vài loại quả và vẽ màu theo ý thích
 Cảm nhận vẻ đẹp của các loại quả .
II . CHUẨN BỊ
 Một vài loại quả có sẵn ở địa phương ( quả to , hình dáng màu sắc đẹp ).
 Hình gợi ý cách vẽ quả .
 Bài vẽ quả của HS các lớp trước .
III . CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 . Ổn định
2 . Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 . Bài mới
- GTB : Trong tiết MT hôm nay thầy sẽ hướng dẫn các
em ve loại quả mà các em yêu thích .
- GV ghi tựa
* Hoạt động 1 : Quan sát – nhận xét
- GV giới thiệu một vài loại quả ( đu đủ , cam …)
Đặc điểm , hình dáng ( quả hình trụ phần đầu nhỏ hơn là
phần dưới )
Màu sắc khi quả chưa chín có màu xanh , khi chín quả
có màu vàng .
* Hoạt động 2 : Cách vẽ quả
GV đặt quả đu đủ ở vị trí thích hợp , sau đó hướng dẫn

các em vẽ theo trình tự .
+ So sánh , ước lượng tỉ lệ chiều cao , chiều ngang của
quả để vẽ hình dáng chung cho vừa vớiphần giấy .
+ Vẽ phác hình quả .
+ Sửa hình cho giống quả mẫu .
+ Vẽ màu theo ý thích .
* Hoạt động 3 : Thực hành
GV đến từng bàn quan sát và hướng dẫn , giúp những
HS còn lúng túng , động viên để các em hoàn thành bài
vẽ .
* Hoạt động 4 : Nhận xét đánh giá – dặn dò
- Gv gợi ý để các em nhận xét đánh giá một số bài vẽ
3 HS nhắc lại
HS quan sát quả mẫu
- Trước khi vẽ HS quan sát thật kĩ mẫu .
- Ước lượng chiều cao , chiều ngang để vẽ
hình vào giấy ở tập cho cân đối .
- Vừa vẽ vừa so sánh để điều chỉnh cho giống
mẫu .
GIÁO ÁN: NGUYỄN THỊ THU HẰNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC GIO QUANG
.HS nhận xét vàxếp loại theo ý mình .
- GV khen ngợi bài vẽ đẹp để động viên HS
- Chuẩn bị cho bài sau ( Quan sát quang cảnh trường
học )
HS dem nộp bài vẽ
Cả lớp nhận xét
AN TOÀN GIAO THÔNG
GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
I.MỤC TIÊU

1.Kiến thức
HS nắm được đặc điểm của giao thông đường sắt, những qui định bảo đảm an toàn giao
thông.
2.Kĩ năng
HS biết thực hiện các qui định khi đi đường gặp đường sắt cắt ngang đường bộ(có rào
chắn và không có rào chắn).
3. Thái độ
Có ý thức không đi bộ hoặc chơi đùa trên đường sắt, không ném đất đá hay vật cứng lên
tàu.
II.CHUẨN BỊ
Biển báo hiệu nơi có đường sắt đi qua có rào chắn và không có rào chắn.
Tranh ảnh về đường sắt, nhà ga tàu hỏa.
Bản đồ tuyến đường sắt VN.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG LÊN LỚP
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
 Giới thiệu bài :GV treo bản đồ VN ,
giới thiệu tuyến đường sắt VN, giới
thiệu bài, ghi tựa.
 Hoạt động 1: Đặc điểm của giao
thông đường sắt
 Mục tiêu: HS biết được đặc điểm
của GTĐS và hệ thống ĐSVN.
 Cách tiến hành
-GV đặt câu hỏi:
+Để vận chuyển người và hàng hóa, ngoài
các phương tiện ô tô, xe máy, em biết còn
co ùloại phương tiện nào?
+Tàu hỏa đi trên loại đường như thế nào?
+Em hiểu thế nào là đường sắt?
+Em nào đã đã được đi tàu hỏa, em hãy nói

sự khác biệt giữa tàu hỏa và ô tô?
-GV dùng tranh ảnh đường sắt, nhà ga, tàu
hỏa để giới thiệu.
+Vì sao tàu hỏa phải có đường riêng?
3 HS nhắc tựa
…tàu hỏa
…đường sắt
…là loại đường dành riêng cho tàu hỏa có
hai thanh sắt nối dài còn gọi là đường ray.
Tàu hỏa gồm có đầu máy và và các toa chở
hàng, toa chở khách, tàu hỏa chở được
nhiều người và hàng hóa.
Tàu hỏa gồm có đầu tàu, kéo theo nhiều toa
GIÁO ÁN: NGUYỄN THỊ THU HẰNG

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×