Phân phối chơng trình tuần 33
Từ ngày 4 đến ngày 8 tháng 5 năm 2009
TN Tiết Môn Tên bài dạy
2
4/5
1
2
3
4
5
Chào cờ
Tập đọc
Kể chuyện
Toán
Âm nhạc
Cóc kiện trời
Cóc kiện trời
Kiểm tra
3
5/5
1
2
3
4
Thể dục
Đạo đức
Toán
TNXH
Tung bắt bóng
Dành cho địa phơng
Ôn tập các số trong phạm vi 100 000
Các khí hậu
4
6/5
1
2
3
4
Tập đọc
Toán
Tập viết
Mĩ thuật
Mặt trời xanh của tôi
Ôn tập
Ôn chữ hoa : Y
Vẽ đề tài
5
7/5
1
2
3
4
Thể dục
Toán
L- T & C
TNXH
Tung và bắt bóng
Ôn tập 4 phép tính
Nhân hoá
Bề mặt trái đất
6
8/5
1
2
3
4
T L V
Toán
Thủ công
HĐTT
Ghi chép sổ tay
Ôn tập 4 phép tính
Làm quạt giấy tròn
SH lớp
Thø hai ngµy 4 th¸ng 5 n¨m 2009
§/c : Lª ThÞ Xu©n d¹y thay
Thø ba ngµy 5 th¸ng 5 n¨m 2009
Thể dục:
Ôn động tác tung và bắt bóng theo nhóm 3 người
Trò chơi Chuyển đồ vật
I/ MỤC TIÊU :
-Ôn động tác tung và bắt bóng theo nhóm 3 người .Yêu cầu thực hiện động tác tương đối
đúng và nâng cao thành tích
-Trò chơi Chuyển đồ vật.Yêu cầu biết cách chơi và tham gia vào trò chơi tương đối chủ
động.
II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm : Sân trường 1 còi, bóng.
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
NỘI DUNG T/LƯỢNG PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC
I/ MỞ ĐẦU
GV: Nhận lớp phổ biến nội dung yêu cầu
giờ học
HS chạy một vòng trên sân tập
Tập bài TD phát triển chung
Mỗi động tác thực hiện 2 x 8 nhịp
Kiểm tra bài cũ : 4 HS
Nhận xét
II/ CƠ BẢN:
a.Tung và bắt bóng theo nhóm 2-3 người
G.viên hướng dẫn và tổ chức HS luyện
tập
Nhận xét
b.Trò chơi : Chuyển đồ vật
Giáo viên hướng dẫn và tổ chức cho HS
chơi
Nhận xét
7p
1lần
26p
16p
10p
Đội Hình
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
GV
Đội hình học tập
* * * * * *
*
* * * * * *
*
GV
* * * * * *
*
* * * * * *
*
III/ KẾT THÚC:
Thành vòng tròn,đi thường….bước
Thơi
Hệ thống lại bài học và nhận xét giờ học
Về nhà luyện tập tung và bắt bóng cá
nhân
7p
TOÁN
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000
I. MỤC TIÊU
- Củng cố về đọc, viết các số trong phạm vi 100 000; viết số thành tổng các nghìn,
trăm, chục, đơn vò và ngược lại; tìm số còn thiếu trong 1 dãy số cho trước.
- HS thực hiện nhanh ,thành thạo,chính xác các bài tập thực hành .
- HS có tính cẩn thận, chính xác trong khi làm bài.
II. CHUẨN BỊ
-GV -HS : vở bài tập .
III. HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :
1. Ổn đònh : nề nếp.
2. Bài cũ : Gọi HS sửa bài.
3.Bài mới : Giới thiệu bài – ghi bảng.
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC.
Họat động 1: Ôn tập về đọc, viết số
trong phạm vi 100 000.
Bài 1: Treo bảng phụ -Gọi HS đọc
yêu cầu bài 1 .
- Yêu cầu HS làm vào SGK.
- GV nhận xét – sửa sai.
Bài 2 :
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 .
-Yêu cầu HS làm miệng.
- 2 HS đọc đề .
- Cả lớp làm vào SGK. 2 HS lần lượt lên
bảng.
-HS sửa bài.
- 2 HS đọc .
- HS lần lượt đọc trước lớp .
54175 : năm mươi bốn nghìn một trăm bảy
mươi lăm.
90 631: chín mươi nghìn sáu trăm ba mươi
mốt.
14034: mười bốn nghìn không trăm ba mươi
tư.
8066: tám nghìn không trăm sáu mươi sáu.
- GV nhận xét, sửa sai.
Bài 3: Gọi HS nêu yêu cầu bài 3.
- Yêu cầu HS làm vào vở.
-Nhận xét , sửa bài.
Hoạt động 2 : Ôn tập về sắp xếp các
số theo thứ tự.
Bài 4: Gọi HS đọc đề bài.
-Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Phát phiếu bài tập yêu cầu HS làm
bài.
-GV chấm, nhận xét ,sửa bài.
71 459 : bảy mươi mốt nghìn bốn trăm năm
mươi chín.
48 307: bốn mươi tám nghìn ba trăm linh bảy.
-2 HS nêu yêu cầu của bài tập.
- HS làm vào vở – 2 HS lên bảng làm.
a) 6819 = 6000 + 800 + 10 + 9
2096 = 2000 + 90 + 6
5204 = 5000 + 200 + 4
1005 = 1000 + 5
b) 4000 + 600 + 30 +1 = 4631
9000 + 900 +90 + 9 = 9999
9000 +9 = 9009
7000 + 500 + 90 + 4 = 7594
9000 + 90 = 9090
-2 HS đọc đề.
-2 HS nêu yêu cầu của bài tập.
- HS nhận phiếu và làm bài- 1 HS lên làm
trên bảng.
Viết số thích hợp vào chỗ chấm
a) 2005; 2010 ; 2015 ; 2020; 2025
b) 14 300 ; 14 400 ; 14 500 ; 14 600 ;
14 700
c) 68 000; 68 010; 68 020; 68030; 68 040
4.Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
ĐẠO ĐỨC
DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG
I. MỤC TIÊU:
-HS tìm hiểu về cần làm gì để bảo vệ môi trường ở đòa phương .
-Có một số biện pháp để bảo vệ môi trường xung quanh
-HS có ý thức giữ gìn vệ sinh trường lớp, chăm sóc cây xanh bằng những việc làm
cụ thể của mình.
II. CHUẨN BỊ:
- GV: một số tranh ảnh về bảo vệ môi trường. - HS: sưu tầm một số tranh ảnh.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Ổn đònh : Nề nếp
2. Bài cũ : Gọi HS trả lời câu hỏi.
3. Bài mới : Giới thiệu bài- Ghi bảng
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
Hoạt động 1: Thảo luận .
-GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm tìm
hiểu theo các câu hỏi sau :
H: Cần làm gì để bảo vệ môi trường ?
H: Nêu một việc mà em và các bạn đã
làm để bảo vệ môi trường ?
- Yêu cầu các tổ lần lượt trình bày trước
lớp .
- GV nhận xét, tuyên dương tổ trình bày
đầy đủ, chính xác.
- Cho HS xem một số tranh về bảo vệ
môi trường.
* Kết luận : Muốn bảo vệ môi trường
trong sạch, chúng ta cần giữ gìn bằng
cách không xả rác bừa bãi , vệ sinh
trường lớp hàng ngày , phải chăm sóc cây
xanh , không bẻ cành , ngắt hoa …
Hoạt động 2: Phát động phong trào xanh,
sạch đẹp ở trường, lớp .
- GV phát động trước lớp : Lớp được giao
nhiệm vụ chăm sóc ,tưới cây, tỉa cành và
bắt sâu cho các bồn hoa .
-Yêu cầu HS thảo luận trong nhóm bàn
bạc, thảo luận đưa ra những biện pháp,
những việc làm cụ thể.
- Yêu cầu các tổ trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, bổ sung .
- Các tổ trưởng điều khiển nhóm thảo
luận , tổ viên tham gia ý kiến. Thư kí
ghi biên bản.
- Các tổ trưởng trình bày - HS lắng nghe
- nhận xét .
-HS theo dõi
- Cả lớp theo dõi, ghi nhớ để thực hiện.
-HS lắng nghe.
- Thảo luận theo tổ ( 4 tổ).
- GV tuyên dương các nhóm đưa ra được
những việc làm phù hợp nhất.
- GV chốt : Môi trường xanh , sạch và đẹp
tạo ra cho chúng ta một không khí trong
lành …
- Đại diện các tổ trình bày – Lớp theo
dõi, bổ sung .
4. Củng cố:
-Nhận xét tiết học .
TỰ NHIÊN – XÃ HỘI
CÁC ĐỚI KHÍ HẬU
I. MỤC TIÊU.
- Biết đặc điểm chính của các đới khí hậu.
- Kể tên các đới khí hậu trên trái đất.Chỉ trên quả đòa cầu vò trí các đới khí hậu.
- HS yêu thích tìm hiểu về tự nhiên.
II. CHUẨN BỊ.
-GV:+ Các hình minh hoạ trang 124, 125 SGK, Quả đòa cầu
-HS: SGK, vở BT.Tranh ảnh sưu tầm về thiên nhiên và con người ở các đới khí hậu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
1.Ổn đònh : Nề nếp.
2.Bài cũ:
3,Bài mới: Giới thiệu bài.( ghi bảng)
HOẠT ĐỘNG DẠY. HOẠT ĐỘNG HỌC.
Hoạt động 1:Làm việc theo cặp.
1.Mục tiêu: Kể tên các đới khí hậu trên Trái
Đất.
2.Cách tiến hành:
Bước 1: Giáo viên yêu cầu HS quan sát hình 1
trong SGK trang 124 thảo luận nhóm đôi theo
các câu hỏi gợi ý sau :
H: Chỉ và nói tên các đới khí hậu ở Bắc bán
cầu và Nam bán cầu?
H: Mỗi bán cầu có mấy đới khí hậu?
H: Kể tên các đới khí hậu từ xích đạo đến Bắc
cực và từ xích đạo đến Nam cực?
Bước 2 : Làm việc cả lớp.
- Yêu cầu một số cặp lên trình bày.
- GV nhận xét, chốt ý.
- HS quan sát và thảo luận theo
nhóm đôi thực hiện nội dung GV
yêu cầu.
- HS trình bày. Các nhóm nhận xét.
3.Kết luận :
Ở mỗi bán cầu đều có 3 đối khí hậu. Từ xích
đạo đến Bắc cực hay đến Nam cực có các đới
sau : nhiệt đới, ôn đới và hàn đới.
Hoạt động 2 :Thực hành theo nhóm.
1.Mục tiêu: HS biết chỉ trên quả đòa cầu vò trí
các đới khí hậu. Biết đặc điểm chính của các
đới khí hậu.
2.Cách tiến hành
Bước 1:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm chỉ tên các
đới khí hậu : nhiệt đới, ôn đới, hàn đới trên
quả đòa cầu và nêu được đặc điểm chính của
các đới khí hậu.
- Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày.
- GV cùng HS nhận xét, bổ sung.
Bước 2:
-Yêu cầu HS tập trung trưng bày các tranh ảnh
sưu tầm về thiên nhiên, con người ở các đới
khí hậu theo nhóm và cử người lên giới thiệu
trước lớp.
-GV nhận xét, bổ sung.
3. Kết luận : Trên Trái Đất, những nơi càng
gần xích đạo càng nóng, càng ở xa xích đạo
càng lạnh. Nhiệt đới: thường nóng quanh năm;
ôn đới: ôn hoà, có đủ bốn mùa; hàn đới: rất
lạnh. Ở hai cực của Trái Đất quanh năm nước
đóng băng.
Hoạt động 3: Chơi trò chơi tìm vò trí các đới
khí hậu.
1. Mục tiêu : Giúp HS nắm vững vò trí của các
đới khí hậu.Tạo hứng thú học tập cho HS.
2.Cách tiến hành :
Bước1: Chia nhóm và phát cho mỗi nhóm hình
vẽ tương tự như hình 1 SGK trang 124 ( nhưng
không có màu) và 6 dải màu ( như các màu
trên hình 1 trang 124 SGK)
Bước 2 : Khi GV hô “ bắt đầu”, HS trong
- HS thảo luận theo nhóm 4.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Nhận xét, lắng nghe.
-HS trưng bày theo nhóm tổ. Đại
diện các nhóm trình bày trước lớp.
- Theo dõi.
- Thảo luận theo nhóm bàn.
nhóm bắt đầu trao đổi với nhau và dán các dải
màu vào hình vẽ.
Bước 3 : Yêu cầu HS trưng bày sản phẩm của
nhóm trước lớp.
* GV đánh giá kết quả làm việc của từng
nhóm : nhóm nào làm xong trước, đúng và
đẹp, nhóm đó thắng.
- Các nhóm tiến hành chơi.
- Thực hiện theo yêu cầu.
4.Củng cố , dặn dò.
-Yêu cầu HS đọc nội dung bạn cần biết trang 124 SGK .
-Về nhà học nội dung bạn cần biết của bài.
Thø t ngµy 6 th¸ng 5 n¨m 2009
TẬP ĐỌC
MẶT TRỜI XANH CỦA TÔI
I.YÊU CẦU:
- Luyện đọc đúng: lắng nghe , thảm cỏ , mặt trời , lá xoè , tiếng thác …Ngắt nghỉ
hơi đúng giữa các dòng thơ và giữa các khổ thơ . Biết đọc bài thơ với giọng tha
thiết , trìu mến .Học thuộc lòng bài thơ.
- Rèn kó năng đọc – hiểu :
+ Nắm được nghóa của các từ : cọ
+ Hiểu được nội dung bài thơ : Cảm nhận được vẻ đẹp của rừng cọ và tình yêu của
tác giả với rừng cọ quê hương .
- HS yêu quý cảnh vật của quê hương.
II. CHUẨN BỊ :
GV : Tranh minh hoạ bài tập đọc;bảng phụ ghi nội dung hướng dẫn luyện đọc .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :
1.Ổn đònh: Nề nếp :
2 . Bài cũ : Kiểm tra 3 HS đọc bài: “Cóc kiện Trời ”
3.Bài mới : Giới thiệu bài. Ghi đề .
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
Hoạt động 1 : Luyện đọc .
- GV đọc mẫu lần 1 .
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng dòng thơ.
- GV theo dõi – Hướng dẫn phát âm từ
khó.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng khổ thơ.
- GV hướng dẫn cách ngắt nghỉ hơi đúng.
- Hướng dẫn đọc trong nhóm bàn.
-HS lắng nghe .
- HS đọc nối tiếp theo dãy bàn .
- HS phát âm từ khó.
- Đọc nối tiếp từng khổ thơ.
-HS đọc theo nhóm bàn.
- Yêu cầu các nhóm đọc giao lưu .
- GV nhận xét .
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài .
- Yêu cầu HS đọc 2 khổ thơ đầu .
H.Khổ thơ 1 miêu tả điều gì ?
H. Tiếng mưa trong rừng cọ được so sánh
với những âm thanh nào ?
-GV giảng thêm : Tác giả thấy tiếng mưa
trong rừng cọ giống tiếng thác , tiếng gió
ào ào là vì mưa rơi trên hàng nghìn ,
hàng vạn tàu lá cọ tạo thành những tiếng
vang rất lớn và dồn dập .
H. Khổ thơ thứ hai miêu tả rừng cọ vào
lúc nào ?
H. Về mùa hè . rừng cọ có gì thú vò ?
-Yêu cầu HS đọc 2khổ thơ còn lại .
H. Vì sao tác giả thấy lá cọ giống như
mặt trời ?
- Giảng từ: cọ : cây cao thuộc họ dừa , lá
to , hình quạt .
-GV treo tranh cho HS quan sát lá cọ .
H. Tác giả gọi lá cọ là gì ? Em có thích
cách gọi đó của tác giả không ? Vì sao ?
H. Em có thích gọi lá cọ là “mặt trời
xanh ” không ? Vì sao ?
-GV lấy VD: Em thích cách gọi ấy vì
cách gọi ấy rất đúng – lá cọ giống như
mặt trời mà lại có màu xanh . / … vì cách
gọi ấy rất lạ – mặt trời không đỏ mà lại
xanh . / … vì mặt trời xanh thì hiền dòu …
-Yêu cầu HS nêu nội dung chính của bài.
- GV chốt nội dung chính – ghi bảng :
Nội dung chính : Bài thơ tả vẻ đẹp của
rừng cọ và tình yêu của tác giả với rừng
cọ quê hương .
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại và học
thuộc lòng bài thơ .
-GV treo bảng phụ - gọi 1 HS đọc.
- Đại diện các nhóm đọc – Các nhóm
khác nhận xét.
-1 HS đọc 2khổ thơ – lớp đọc thầm
theo.
- Miêu tả tiếng mưa trong rừng cọ .
-Tiếng mưa trong rừng cọ được so sánh
với tiếng thác đổ về , tiếng gió thổi ào
ào .
- Miêu tả rừng cọ vào buổi trưa hè.
-Về mùa hè , nằm dưới rừng cọ nhìn
lên , nhà thơ thấy trời xanh qua từng kẽ
lá .
-1 HS đọc - lớp đọc thầm .
- Lá cọ hình quạt , có gân lá xoè ra như
các tia nắng nên tác giả thấy nó giống
mặt trời.
-HS quan sát tranh .
-Tác giả âu yếm gọi lá cọ là “ Mặt trời
xanh của tôi ” . Cách gọi ấy thật hay vì
lá cọ giống mặt trời nhưng lại có màu
xanh , cách gọi ấy cũng thể hiện tình
cảm yêu mến , gắn bó của tác giả đối
với rừng cọ quê hương .
- 4 HS nêu .
- 2 HS nhắc lại.
- Học sinh suy nghó – trả lời trước lớp.
-3 HS nhắc lại.
- Giáo viên theo dõi, sửa sai - Hướng dẫn
cách đọc bài.
-GV đọc diễn cảm bài thơ : giọng tha
thiết trìu mến .
- Giáo viên đọc mẫu lần hai.
- Hướng dẫn đọc thuộc lòng.
- Yêu cầu lớp thi đọc thuộc.( Mỗi dãy 4
em).
- Cho HS thi đọc thuộc khổ thơ mình
thích, cả bài thơ.
- GV nhận xét – ghi diểm .
- Học sinh quan sát và đọc bài thơ.
-HS theo dõi .
-HS lắng nghe.
- 2 học sinh đọc - Cả lớp gấp sách đọc
thầm theo.Đọc đồng thanh theo
bàn,nhóm, dãy.
-HS thi đọc thuộc - Lớp theo dõi nhận
xét.
- Học sinh xung phong đọc thuộc lòng -
Cả lớp nhận xét .
4. Củng cố – Dặn dò :
-Nhận xét tiết học.HS về học thuộc bài thơ.
TOÁN
ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 ( TIẾP THEO )
I. MỤC TIÊU:
- Củng cố về so sánh các số trong phạm vi 100 000 .
- Củng cố về sắp xếp một dãy số theo thứ tự xác đònh .
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận khi làm toán .
II. CHUẨN BỊ:
- GV - HS: SGK, Vở Toán.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1.Ổn đònh : Hát .
2. Bài cũ : 2 HS lên bảng sửa bài.
3.Bài mới: Giới thiệu bài.( ghi đề ).
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC.
Họat động 1: Ôn tập về so sánh các số
trong phạm vi 100 000.
Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 .
- Yêu cầu HS làm vào SGK.
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng kết quả.
- 2 HS đọc đề .
- Cả lớp làm vào SGK.
- HS đọc nối tiếp từng kết quả.
- GV nhận xét – sửa sai.
Bài 2 : Treo bảng phụ.Gọi HS đọc đề.
-Yêu cầu HS làm vào vở nháp.
- GV nhận xét, sửa sai.
Hoạt động 2 : Ôn tập về sắp xếp các số
theo thứ tự.
Bài 3,4: Gọi HS nêu yêu cầu bài 3, 4.
- Yêu cầu HS làm vào vở
-Nhận xét , sửa bài.
+Bài 5:Gọi HS đọc đề bài.
-Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Phát phiếu bài tập yêu cầu HS làm bài.
-GV chấm, nhận xét ,sửa bài.
- 2 HS đọc đề.
- HS làm vào vở nháp, 1 HS lần lượt lên
bảng làm.
a. 42 360
b. 27998
- HS nhận xét.
- HS nêu yêu cầu bài 3, 4.
- HS làm vào vở – 2 HS lên bảng làm.
Bài 3: Xếp theo thứ tự từ bé đến lớn.
59825; 67925; 69725; 70100.
Bài 4 : Xếp theo thứ tự từ lớn đến bé.
96400; 94600; 64900; 46900.
-2 HS đọc đề.
-2 HS nêu yêu cầu của bài tập.
- HS nhận phiếu và làm baai HS lên làm
trên bảng.
Khoanh tròn vào chữ đặt trước kết
quả đúng.
Ba số ở dòng nào được viết theo thứ tự
từ bé đến lớn ?
A. 2935; 3914; 2945
B. 6840; 8640; 4860
C. 8763; 8843; 8853
D. 3689; 3699; 3690
4. Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học.
TẬP VIẾT
ÔN CHỮ HOA : Y
I. YÊU CẦU:
- Củng cố cách viết chữ viết hoa: Y viết tên riêng, câu ứng dụng bằng chữ cỡ nhỏ .
- Viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy đònh.
- Học sinh có có thói quen rèn chữ viết .
II. CHUẨN BỊ :
- GV : Mẫu chữ viết hoa Y, tên riêng “ Phú Yên” và câu ứng dụng.
- HS : Bảng con, phấn, vở tập viết .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :
1.Ổn đònh : Hát
2.Bài cũ : Gọi HS lên bảng viết chữ Tốt, Xấu
3.Bài mới : Giới thiệu bài .
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
Hoạt động 1 : HD viết trên bảng con.
a/ Luyện viết chữ hoa.
- Yêu cầu đọc nội dung bài .
H: Tìm các chữ hoa có trong bài ?
- GV dán chữ mẫu .
- GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết
từng chữ.
- Yêu cầu HS viết bảng.
b/ HS viết từ ứng dụng (tên riêng)
- GV dán từ ứng dụng .
* Giảng từ : Phú Yên là tên một tỉnh thuộc
tỉnh miền Trung.
-Yêu cầu HS viết bảng con, bảng lớp.
c/ Luyện viết câu ứng dụng.
- GV dán câu ứng dụng – kết hợp giảng nội
dung.
Yêu trẻ, trẻ hay đến nhà
Kính già, già để tuổi cho.
- GV giải thích: Câu tục ngữ khuyên người
ta phải yêu trẻ em, kính trọng người già và
nói rộng ra là sống tốt với mọi người. Yêu
trẻ thì sẽ được trẻ yêu. Trọng người già thì
sẽ được sống lâu với người già. Sống tốt
với mọi người thì sẽ được đền đáp.
H: Trong câu ứng dụng, chữ nào được viết
hoa?
- Yêu cầu HS tập viết bảng con.
- GV nhận xét.
Hoạt động 2 : HD viết vào vở.
-Nêu yêu cầu viết chữ theo cỡ nhỏ :
* Viết chữ Y: 1 dòng
- HS đọc – lớp đọc thầm theo .
( P , Y , K)
- HS quan sát.
- HS tập viết từng chữ trên bảng con.
- 3 HS lên bảng viết .
- 1 HS đọc từ :
- HS tập viết tên riêng trên bảng con –
một em viết bảng lớp.
- Một HS đọc câu ứng dụng.
- Yêu, Kính
- HS tập viết trên bảng con các chữ :
Yêu, Kính. 2 HS viết bảng lớp .
- HS theo dõi .
* Viết các chữ P, K: 1 dòng .
* Viết tên riêng : Phú Yên: 2 dòng .
* Viết câu tục ngữ : 2 lần.
- Nhắc nhở cách viết – trình bày .
- GV theo dõi – uốn nắn .
Hoạt động 3 : Chấm , chữa bài
- GV chấm 5 bài - Nhận xét
- HS viết bài vào vở .
- HS theo dõi - rút kinh nghiệm .
4. Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
CHÍNH TẢ: ( Nghe - Viết)
CÓC KIỆN TRỜI
I.YÊU CẦU:
- Nghe - viết chính xác , đẹp đoạn văn tóm tắt truyện Cóc kiện trời .
- Viết đúng , đẹp tên riêng 5 nước Đông Nam Á . Làm đúng bài tập chính tả phân
biệt s / x hoặc o / ô .
- Học sinh viết cẩn thận, trình bày sạch , đẹp.
II. CHUẨN BỊ :
- GV - HS : Vở chính tả,, SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :
1.Ổn đònh : Nề nếp .
2. Bài cũ : Gọi 2 HS viết các từ : dùi trống, dòu giọng, nứt nẻ, náo động
3. Bài mới : Giới thiệu bài - Ghi đề.
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
Hoạt động 1 : Hướng dẫn nghe - viết .
- GV đọc mẫu lần 1 .
- Gọi 1 HS đọc .
H .Cóc lên thiên đình kiện Trời với những
ai ?
H.Đoạn viết có mấy câu ?
H. Những chữ nào trong đoạn viết hoa ?
- Yêu cầu HS đọc thầm và tự viết ra
những lỗi dễ sai để ghi nhớ chính tả .
- GV treo bảng phụ - gạch chân các từ
khó vào bảng phụ - Yêu cầu HS đọc lại.
- HS theo dõi .
- 1 HS đọc - Lớp theo dõi.
-Với Cua, Gấu, Cáo, Cọp và Ong .
- 3 câu
- Chữ đầu câu : Thấy , Cùng , Dưới và
tên riêng : Cóc , Trời , Cua . Gấu , Cáo ,
Cọp , Ong .
- HS thực hiện .
- Học sinh đọc những từ khó.
- GV đọc từ khó.
- Nhận xét - sửa sai .
- Hướng dẫn viết bài - nhắc nhở cách
trình bày bài đặt vở, tư thế ngồi.
- GV đọc bài.
-GV theo dõi, uốn nắn .
- Hướng dẫn sửa bài .
-Thu bài chấm - sửa bài . Nhận xét chung.
Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập.
Bài 2 : GV treo bảng phụ ghi bài tập 2 .
Yêu cầu HS đọc đề.
-Yêu cầu HS làm bài vào vở . 1 HS lên
bảng làm .
- GV nhận xét, tuyên dương - Gọi HS đọc
lại đáp án đúng.
+ Đáp án : cây sào , xào nấu , lòch sử , đối
xử .
- chín mọng , mộng mơ, hoạt động , ứ
đọng.
- Học sinh viết bảng con - 2 học sinh lên
viết bảng lớp.
-Học sinh lắng nghe.
-Viết bài vào vở.
- Học sinh tự soát bài - đổi chéo bài,
sửa sai.
- Theo dõi, sửa bài.
-1 HS đọc yêu cầu bài tập 2.
-1 HS lên bảng làm . Cả lớp làm vào vở .
- 2 HS đọc .
4. Củng cố – Dặn dò :
-Về nhà viết lại những lỗi sai- Đọc lại bài tập, ghi nhớ chính tả.
Thø n¨m ngµy 7 th¸ng 5 n¨m 2009
Thể dục:
Ơn động tác tung và bắt bóng cá nhân - Theo nhóm 3 người
Trò chơi Chuyển đồ vật
I/ MỤC TIÊU:
-Ơn động tác tung và bắt bóng cá nhân và theo nhóm 2-3 người.u cầu thực hiện động
tác tương đối đúng và nâng cao thành tích .
-Trò chơi Chuyển đồ vật.u cầu biết cách chơi và tham gia vào trò chơi tương đối chủ
động.
II/ ĐỊA ĐIỂM PHƯƠNG TIỆN:
- Địa điểm : Sân trường, 1 còi, bóng
III/ NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
NỘI DUNG T/LƯỢNG PHƯƠNG PHÁP TỔ CHỨC
I/ MỞ ĐẦU
GV: Nhận lớp phổ biến nội dung u cầu
giờ học
HS chạy một vòng trên sân tập
Tập bài TD phát triển chung
Mỗi động tác thực hiện 2 x 8 nhịp
7p
1lần
Đội Hình
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
* * * * * * * * *
Trò chơi : Tìm con vật khơng bay được.
Kiểm tra bài cũ : 4 HS
Nhận xét
II/ CƠ BẢN:
a.Ơn động tác tung và bát bóng cá nhân.
G.viên hướng dẫn và tổ chức HS luyện
tập
Nhận xét
b.Tung và bắt bóng theo nhóm 2-3 người
G.viên hướng dẫn và tổ chức HS luyện
tập
Nhận xét
*Di chuyển tung và bắt bóng theo nhóm
G.viên hướng dẫn và tổ chức HS luyện
tập
Nhận xét
c.Trò chơi : Chuyển đồ vật
Giáo viên hướng dẫn và tổ chức cho HS
chơi
Nhận xét
III/ KẾT THÚC:
Thành vòng tròn,đi thường….bước
Thơi
Hệ thống lại bài học và nhận xét giờ học
Về nhà luyện tập tung và bắt bóng cá
nhân
26p
7p
11p
8p
7p
GV
Đội hình học tập
* * * * * *
*
* * * * * *
*
GV
* * * * * *
*
* * * * * *
*
TOÁN
ÔN TẬP BỐN PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100000
I.MỤC TIÊU:
- Củng cố về cộng, trừ, nhân , chia các số trong phạm vi 100000 ( tính nhẩm và tính
viết)
- Luyện tập kó năng giải bài toán có lời văn bằng nhiều cách khác nhau về các số
trong phạm vi 100000. - Giáo dục HS tính cẩn thận, chính xác.
II.CHUẨN BỊ :
- GV - HS : Vở, SGK.
III.HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC:
1.Ổn đònh : Hát
2. Bài cũ : Gọi 2 HSlên bảng .
3.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề.
HOẠT ĐỘNG DẠY
HOẠT ĐỘNG HỌC.
Hoạt động 1:Hướng dẫn HS ôn tập
4 phép tính trong phạm vi 100000 .
Bài 1: Gọi HS đọc đề bài.
-Yêu cầu HStự nhẩm vào SGK.
-Gọi HS nối tiếp đọc kết quả.
-GV nhận xét , sửa sai.
Bài 2 :
-Gọi HS đọc đề bài.
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở, 1
HS làm bảng lớp.
- GV cùng HS nhận xét, sửa bài.
Hoạt động 2: Củng cố về giải toán
có lời văn .
Bài 3: Gọi HS đọc đề.
-Yêu cầu HS tìm hiểu đề .
-Yêu cầu HS tóm tắt và làm vào vở
.
- 2 HS đọc- lớp theo dõi SGK.
-HS nhẩm vào SGK.
-HS nối tiếp nhau đọc kết quả theo dãy.
a)50000 + 20000=70000 80000 - 40000=40000
b)25000 + 3000= 28000 42000 –2000 = 40000
c)20000 x 3 = 60000 60000 : 2 = 30000
d)12000 x 2 =24000 36000 : 6 = 6000
- 1 HS đọc – lớp theo dõi SGK.
- HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng.
-2 HS sửa bài.
-2 HS đọc đề.
- HS tìm hiểu đề.
-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào nháp.
Tóm tắt:
Có : 80000 bóng đèn
Lần 1 chuyển : 38000 bóng đèn
Lần 2 chuyển : 26000 bóng đèn
Còn lại : … bóng đèn?
Bài giải :
Cách 1:
Số bóng đèn còn lại sau khi chuyển lần
đầu:
80000 – 38000 = 42000 ( bóng đèn)
+
+
-GV chấm bài, nhận xét, sửa bài.
Số bóng đèn còn lại sau khi chuyển hai lần:
42000 – 26000 = 16000 ( bóng đèn)
Đáp số : 16000 đồng.
Cách 2:
Số bóng đèn đã chuyển đi tất cả
38000 + 26000 = 64000 (bóng đèn)
Số bóng đèn còn lại trong kho:
80000 – 64000 = 16000 ( bóng đèn)
Đáp số : 16000 đồng.
4.Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét giờ học, tuyên dương HS tích cực học tập.
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
NHÂN HÓA.
I. YÊU CẦU :
-Tiếp tục nhận biết hiện tượng phép nhân hóa trong các đoạn thơ, đoạn văn, những
cách nhân hóa được tác giả sử dụng. Bước đầu cảm nhận được vẻ đẹp của các hình
ảnh nhân hóa .
- HS viết được một đoạn văn ngắn có hình ảnh nhân hóa .
- Học sinh vận dụng để làm tốt các bài tập .
II. CHUẨN BỊ :
- GV -HS : Vở bài tập, SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC:
1.Ổn đònh : Nề nếp.
2. Bài cũ : Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài.
3.Bài mới : Giới thiệu bài – Ghi đề.
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
Hoạt động 1 : Hướng dẫn làm bài tập1.
- Yêu cầu đọc đề và nêu yêu cầu đề.
-Yêu cầu HS đọc đoạn thơ .
H: Trong đoạn thơ trên có những sự vật nào
được nhân hóa?
H: Tác giả làm thế nào để nhân hóa các sự
vật đó?
H: Các từ ngữ dùng để tả các sự vật là
-2 HS đọc đề và nêu yêu cầu .
- 1 HS đọc – lớp đọc thầm theo.
-Có ba sự vật được nhân hóa. Đó là
mầm cây, hạt mưa, cây đào.
-Tác giả dùng từ tỉnh giấc để tả mầm
cây, dùng các từ mải miết, trốn tìm để
tả hạt mưa, dùng các từ lim dim mắt
cười để tả cây đào .
-Từ mắt là từ chỉ chỉ một bộ phận của
những từ ngữ thường dùng làm gì?
H: Như vậy để nhân hóa các sự vật trong
khổ thơ,tác giả đã dùng những cách nào?
- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để tiếp tục
trả lời câu hỏi trên với đoạn văn b.
- GV mời một số cặp trình bày.
- GV nhận xét, chốt lại cách giải đúng.
Sự vật
được nhân
Cách nhân hóa
Bằng từ
chỉ
người,ch
ỉ bộ
phận
của
người
Bằng từ tả đặc
điểm,hoạt động
của người
Mầm cây tỉnh giấc
Hạt mưa mải miết, trốn
tìm
Cây đào mắt lim dim, cười
Cơn dông kéo đến
Lá(cây)gạ
o
anh em múa, reo, chào
Cây gạo thảo,hiền,đứnghá
t
H: Em thích hình ảnh nhân hóa nào trong
bài? Vì sao?
Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập 2.
- Yêu cầu HS đọc đề bài .
H: Bài yêu cầu chúng ta viết đoạn văn để
làm gì?
H: Trong đoạn văn , ta phải chú ý điều gì?
-Yêu cầu HS tự làm vào vở bài tập.
-Gọi 5 HS đọc bài làm của mình.
-GV thu một số bài chấm, chỉnh sửa lỗi cho
người , Các từ tỉnh giấc, trốn tìm, cười
là từ chỉ hoạt động của con người. Từ
lim dim là chỉ đặc của con người.
-Tác giả dùng hai cách đó là nhân hóa
bằng từ chỉ bộ phận của người và dùng
từ nhân hóa bằng các từ chỉ hoạt động,
đặc điểm của người.
- 2 HS ngồi cạnh nhau thảo luận cùng
nhau.
- 4 nhóm trình bày.
- 5 HS trả lời theo suy nghó của từng
em.
-2 HS đọc đề.
-Để tả bầu trời buổi sớm, hoặc tả một
vườn cây.
-Phải sử dụng biện pháp nhân hóa.
- Tự làm bài vào vở.
- 5 HS đọc – lớp theo dõi, nhận xét
HS.
4.Củng cố– Dặn dò:
- Nhận xét tiết học.Ôn lại cách nhân hóa.
TỰ NHIÊN -XÃ HỘI:
BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
I. MỤC TIÊU.
- HS phân biệt được lục đòa và đại dương.
- Biết trên bề mặt Trái Đất có 6 châu lục và 4 đại dương.Nói tên và chỉ được vò trí 6
châu lục và 4 đại dương trên lược đồ “ Các châu lục và các đại dương”
-HS thêm yêu thích môn học .
II. CHUẨN BỊ.
-GV: Hình minh họa trong SGK trang 126,127 . Quả đòa cầu -HS: SGK , vở bài tập .
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1. Ổn đònh: Nề nếp.
2. Bài cũ: Gọi HS lên bảng trả lời .
3,Bài mới: Giới thiệu bài –Ghi đề.
HOẠT ĐỘNG DẠY. HOẠT ĐỘNG HỌC.
Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp.
1.Mục tiêu:
Nhận biết được thế nào là lục đòa , đại dương
2.Cách tiến hành:
Bước 1:
-GV Yêu cầu học sinh chỉ đâu là nước, đâu là
đất trong hình 1 SGK trang 126.
Bước 2 : Làm việc cả lớp.
-GV chỉ cho HS biết phần đất và phần nước trên
quả đòa cầu ( màu xanh lơ hoặc xanh lam, thể
hiện phần nước ).
H: Nước hay đất chiếm phần lớn hơn trên bề
mặt Trái Đất.
- HS làm việc cá nhân.
-HS theo dõi.
Bước 3:GV giải thích:
* Lục đòa: Là những khối đất liền lớn trên bề
mặt Trái Đất.
* Đại dương: Là những khoảng nước rộng mênh
mông bao bọc phần lục đòa.
* Kết luận: Trên bề mặt Trái Đất có chỗ là đất,
có chỗ là nước. Nước chiếm phần lớn hơn trên
bề mặt Trái Đất. Những khối đất liền lớn trên
bề mặt Trái Đất gọi là lục đòa. Phần lục đòa
được chia thành 6 châu lục. Những khoảng nước
rộng mênh mông bao bọc phần lục đòa gọi là
đại dương. Trên bề mặt Trái Đất có 4 đại
dương.
Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
1.Mục tiêu:
-Biết tên của 6 châu lục và 4 đại dương trên thế
giới.
-Chỉ được 6 châu lục và 4 đại dương trên lược
đồ.
2.Cách tiến hành:
Bước 1:
-GV chia lớp thành nhóm nhỏ.
-Yêu cầu HS làm việc theo gợi ý sau:
H: Có mấy châu lục? Chỉ và nói rõ tên các châu
lục trên lược đồ hình 3?
H: Có mấy đại dương? Chỉ và nói tên các đại
dương trên lược đồ hình 3?
H: Chỉ vò trí của Việt Nam trên lược đồ. Việt
Nam ở châi lục nào?
Bước 2:
-Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét bổ sung, chốt ý.
-Nước chiếm nhiều hơn.
-HS theo dõi.
-HS thảo luận cặp đôi.
3 Kết luận: Trên thế giới có 6 châu lục: châu Á,
châu u, châu Mỹ, châu Phi, châu Đại Dương,
châu Nam Cực.Có 4 đại dương Thái Bình
Dương, Ấn Độ Dương, Đại Tây Dương, Bắc
Băng Dương.
Hoạt động 3 :Chơi trò chơi tìm vò trí các châu
lục và các đại dương.
1 . Mục tiêu :
- Giúp HS nhớ tên và nắm vững vò trí của các
châu lục và các đại dương.
2 . Cách tiến hành:
Bước 1:
- GV chia nhóm và phát cho mỗi nhóm một lược
đồ câm,10 tấm bìa nhỏ ghi tên các châu lục và
đại dương.
Bước 2:
-GV hô “bắt đầu” HS trong nhóm sẽ trao đổi
với nhau và dán các tâm bìa vào lược đồ câm.
Bước 3:
-Yêu cầu HS trưng bày sản phẩm của nhóm
trước lớp.
- GV nhận xét nhóm nào làm xong trước ,đúng
và đẹp, nhóm đó thắng cuộc.
- Tuyên dương các nhóm thực hành tốt.
-Đại diện các nhóm trình bày trước
lớp.
-HS nhận xét, bổ sung.
-HS theo dõivà nhắc lại.
-HS chia thành 10 nhóm.
- HS thực hành trong nhóm
-Các nhóm trưng bày sản phẩm
của nhóm mình.
-Cả lớp theo dõi cổ vũ.
-Lớp nhận xét và chấm điểm cho
các nhóm.
4.Củng cố , dặn dò.
-Về nhà học nội dung bạn cần biết của bài.
-Nhận xét, tuyên dương những em học tốt.
Thø s¸u ngµy 8 th¸ng 5 n¨m 2009
TẬP LÀM VĂN
GHI CHÉP SỔ TAY
I YÊU CẦU:
- Rèn kó năng đọc - hiểu : Đọc bài báo A lô, Đô- rê-mon Thần thông đây!, hiểu nội
dung, nắm được ý chính trong các câu trả lời của Đô- rê- mon (về sách đỏ; các loài
động, thực vật có nguy cơ tuyệt chủng).
-Rèn kó năng viết: Biết ghi vào sổ tay những ý chính trong các câu trả lời của Đô-rê-
mon.Lá thư trình bày đúng thể thức, đủ ý, dùng từ đặt câu đúng, thể hiện tình cảm
với người nhận thư .
-Nắm được công dụng cuốn sổ tay.Không nên tự tiện xem sổ tay của người
khác.Trình bày sáng tạo, rõ.
II. CHUẨN BỊ :
-GV : Tranh ảnh một số loại động vật quý hiếm được nêu trong bài.
-HS : Chuẩn bò 1 cuốn sổ tay nhỏ ,vở , SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC :
1.Ổn đònh : Hát .
2. Bài cũ : Gọi 2 HS lên bảng đọc bài viết kể lại một việc tốt em đã làm để góp
phân bảo vệ môi trường
3.Bài mới : Giới thiệu bài - Ghi đề
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS làm miệng.
-GV chép đề bài lên bảng .
-Yêu cầu HS đọc cả bài A lô, Đô- rê-mon…
- Yêu cầu HS đọc theo cách phân vai.1 HS
đóng vai người hỏi, 1HS đóng vai Đô- rê –
mon.
-GV cho HS cả lớp giới thiệu tranh ảnh về
các loài thú quý hiếm được nhắc đến trong
bài đã sưu tầm được.
* HS cần chú ý: sách đỏ, loài động vật, thực
vật có nguy cơ tuyệt chủng
Hoạt động 2:Hướng dẫn làm bài tập 2.
-Yêu cầu HS đọc bài.
*Hướng dẫn HS làm bài
-1 HS đọc đề – lớp đọc thầm theo .
- 2 HS đọc trước lớp cả lớp theo dõi
bài.
-HS trả lời .
-HS đọc trước lớp.
-Bạn nhỏ hỏi Đô-rê-mon: “ Sách đỏ
H: Bạn nhỏ hỏi Đô-rê-mon điều gì?
H: Hãy ghi lại ý chính trong câu trả lời của
Đô-rê-mon.
-Yêu cầu HS tự làm tiếp phần b vào sổ tay.
- GV yêu cầu học sinh đọc bài làm của mình
trước lớp kết quả ghi chép những ý chính
trong câu trả lời của Đô-rê-mon .
-Chấm một số bài, nhận xét, sửa sai.
là gì?”
-HS viết bài vào sổ tay .
“Sách đỏ là loại sách nêu tên các
động vật, thực vật quý hiếm, có nguy
cơ tuyệt chủng, cần được bảo vệ,
phục hồi và phát triển.
-Cả lớp làm vào sổ tay.
* Những loại động vật có nguy cơ
tuyệt chủng ở Việt Nam: sói đỏ, cáo,
gấu cho, gấu ngựa, hổ, báo hoa mai,
tê giác….Các loại động vật quý hiếm
ở Việt Nam: Trầm hương, trắc, kơ-
nia, sâm ngọc linh, tam thất…
* Các loại động vật quý hiếm trên thế
giới: chim kền kền ở Mó còn 70 con,
cá heo xanh Nam Cực còn 500 con,
gấu trúc Trung Quốc còn khoảng 700
con…
-HS đọc bài viết của mình .Cả lớp
theo dõi.
4. Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học .Tuyên dương HS tích cực học tập.
TOÁN
ÔN TẬP BỐN PHÉP TÍNH
TRONG PHẠM VI 100 000(TT)
I.MỤC TIÊU.
-HS củng cố về cộng, trừ , nhân, chia (nhẩm và viết ) các số trong phạm vi 100
000.Củng cố về tìm số hạng chưa biết trong phép cộng và tìm thừa số chưa biết trong
phép nhân.
-Luyện giải bài toán có lời văn liên quan đến rút về đơn vò. Luyện xếp hình theo
mẫu cho trước.
- HS có ý thức cẩn thận , chính xác khi làm toán .
II.CHUẨN BỊ.
-GV : Bài tập 1 viết sẵn trên bảng lớp. 16 tam giác vuông. HS : Vở , SGK.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1.Ổn đònh: Hát .
2.Bài cũ: Gọi HS lên bảng làm bài tập.
3.Bài mới: Giới thiệu bài - Ghi đề .
HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
Họat động 1 : Củng cố về cộng, trừ
,nhân, chia các số trong phạm vi 100 000 .
Bài 1:
-Gọi HS nêu yêu cầu đề.
H: Bài 1 yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Yêu cầu học sinh làm vào SGK.
- Yêu cầu HS nhận xét.
Bài 2:
- Gọi HS đọc đề và nêu yêu cầu đề.
- Yêu cầu HS làm vào vở bài tập.Gọi HS
lần lượt lên bảng làm bài.
-GV nhận xét, sửa sai.
-Yêu cầu HS nhắc lại cách thực thực
hiện.
Hoạt động 2: Củng cố về tìm thành phần
chưa biết.
- HS nêu yêu cầu.
- Tính nhẩm.
- HS làm bài và lần lượt nêu miệng.
a) 30 000 + 40 000 – 50 000 = 20 000
80 000 - (20 000 + 30 000) = 30 000
80 000 - 20 000 - 30 000 = 30 000
b ) 3000 x 2 : 3 = 2000
4800 : 8 x 2 = 1200
4000 : 5 : 2 = 400
- 1 HS đọc đề và nêu yêu cầu đề.
- HS làm vào vở bài tập, HS lần lượt lên
bảng làm.
-HS đổi bài chấm cho nhau, sửa bài vào
vở.
- HS nhắc lại theo yêu cầu của GV.
-1 HS đọc đề .
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề.
-Yêu cầu HS làm bài vào vở.Lần lượt HS
lên bảng làm bài.
Hoạt động 3: Hướng dẫn giải toán.
-Yêu cầu HS đọc đề.
-Yêu cầu HS tìm hiểu đề.
- Yêu cầu HS tự tóm tắt và giải vào vở.
-Cho HS làm bài vào vở.
- GVchấm 10 bài nhận xét , sửa sai.
H: bài toán này thuộc dạng toán nào?
H: Nêu các bước giải dạng toán này?
Hoạt động 4: Chơi trò chơi.
Bài 5:
- Gọi HS đọc đề.
-GV chia lớp thành hai đội: đội xanh và
-HS làm bài vào vở.
1999 + X = 2005
X = 2005 - 1999
X = 6
X x 2 = 3998
X = 3998 : 2
X = 1999
- HS đọc đề.
-HS tìm hiểu đề .
- HS tóm tắt và làm vào vở – 1 HS lên
bảng làm bài.
Tóm tắt
5 quyển : 28500 đồng
8 quyển : ? đồng
Bài giải
Số tiền một quyển sách là:
28500 : 5 = 5700( đồng)
Số tiền mua 8 quyển sách là:
5700 x 8 = 45600 (đồng)
Đáp số: 45600 đồng.
-Thuộc dạng toán có liên quan đến việc
rút về đơn vò.
-Bước 1: Tìm giá trò một phần ( thực hiện
phép chia)
-Bước 2: Tìm giá trò nhiều phần( thực
hiện phép nhân)
-2 HS đọc đề.
-HS thi xếp hình.