Báo cáo thực tập GVHD: Ts. Phạm Thị Mai Yến
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP THÁI NGUYÊN
KHOA KINH TẾ CÔNG NGHIỆP
BÁO CÁO
THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỊA ĐIỂM THỰC TẬP: CÔNG TY CỔ PHẦN KẾT CẤU THÉP SỐ 5
Họ và tên sinh viên: NGUYỄN HOÀNG CƯỜNG
Lớp: K47 QLC.01
Giảng viên hướng dẫn: T.S PHẠM THỊ MAI YẾN
SV: Nguyễn Hoàng Cường K47QLC01
Báo cáo thực tập GVHD: Ts. Phạm Thị Mai Yến
THÁI NGUYÊN - 2015
NHẬN XÉT CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP
Tên cơ sở thực tập: Công ty cổ phần kết cấu thép số 5
Sinh viên thực tập: Nguyễn Hoàng Cường
Lớp: K47QLC01
MSSV: DTK1151070007
Nhận xét về quá trình thực tập của sinh viên:
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
Thái Nguyên,ngày……tháng… năm 2015
ĐẠI DIỆN CƠ SỞ THỰC TẬP
SV: Nguyễn Hoàng Cường K47QLC01
Báo cáo thực tập GVHD: Ts. Phạm Thị Mai Yến
( Ký tên, đóng dấu )
Nhận xét của giáo viên hướng dẫn.
Họ và tên sinh viên: Lớp:
Địa điểm thực tập:
1. Tiến độ và thái độ thực tập của sinh viên:
Mức độ liên hệ với giáo viên:
Thời gian thực tập và quan hệ với cơ sở:
Tiến độ thực hiện:……………………………………………………
2. Nội dung báo cáo:
Thực hiện các nội dung thực tập:
Thu thập và xử lý các số liệu thực tế:
Khả năng hiểu biết thực tế và lý thuyết
3.Hình thức trình bày:
4. Một số ý kiến khác:
5.Đánh giá của giáo viên hướng dẫn
(Đồng ý hay không đồng ý cho bảo vệ)
CHẤT LƯỢNG BÁO CÁO: (Tốt - Khá - Trung bình)
Thái nguyên, ngày tháng năm 2015.
Giáo viên hướng dẫn.
SV: Nguyễn Hoàng Cường K47QLC01
Báo cáo thực tập GVHD: Ts. Phạm Thị Mai Yến
MỤC LỤC
SV: Nguyễn Hoàng Cường K47QLC01
Báo cáo thực tập GVHD: Ts. Phạm Thị Mai Yến
LỜI MỞ ĐẦU
Đối với mỗi sinh viên, sau quá trình học tập và rèn luyện tại trường thì thời gian
đi thực tập tại cơ sở là một cơ hội rất lớn để kiểm nghiệm, so sánh những kiến thức đã
được học với thực tiễn công việc, từ đó bổ sung những thiếu sót về kỹ năng, kinh
nghiệm, có ý nghĩa rất lớn cho thực hiện công việc sau này.
Là 1 sinh viên khoa Kinh tế công nghiệp,học tập chuyên ngành Quản lý công
nghiệp, được nghiên cứu thực tập tại Công Ty cổ phần kết cấu thép số 5 là điều kiện
tốt cho em có thêm những kinh nghiệm quý báu.
Trải qua thời gian đi thực tập tại Công Ty cổ phần kết cấu thép số 5, em đã
được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các anh chị, cô chú trong công ty, đặc biệt và
trực tiếp nhất là Phòng Tổ Chức Hành Chính, cùng sự giúp đỡ của nhà trường và thầy
cô. Điều đó đã cổ vũ và động viên em nỗ lực cố gắng tiếp cận từng bước với thực tiễn
công việc của công ty, đến nay việc thực tập tổng hợp đã cơ bản hoàn thành.
Tuy nhiên do giới hạn về mặt thời gian và kiến thức kinh nghiệm, cách thức
nghiên cứu tiếp cận thực tiễn, nên em cũng không thể tránh khái những bỡ ngỡ, sai sót.
Vì vậy em rất mong nhận được sự giúp đỡ, chỉ bảo của giáo viên hướng dẫn để giúp
em có thể hoàn thành tốt hơn trong giai đoạn thực tập tiếp theo.
Em xin chân thành cảm
ơn!
5
SV: Nguyễn Hoàng Cường K47QLC01
Báo cáo thực tập GVHD: Ts. Phạm Thị Mai Yến
PHẦN 1. GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT CHUNG VỀ DOANH NGHIỆP
1.1. Quá trình hình thành và phát triển cua doanh nghiệp
1.1.1. Giới thiệu khái quát.
Tên Công ty: Tên tiếng việt: Công ty cổ phần kết cấu thếp số 5
•Lãnh đạo Công ty:
Chủ tịch Hội đồng quản trị: Lưu Đình Tấu
Giám đốc Công ty : Hoàng Thanh Sơn
Phó giám đốc Công ty: Nguyễn Khắc Thành
• Trụ sở Công ty :
- Trụ sở chính: Tổ 12 - Đường Cách mạng Tháng tám - Phường Trung
Thành Thành phố Thái Nguyên - Tỉnh Thái Nguyên
- Điện thoại: 0280.3832.104
- Fax: 0280.3832.967
- EMAIL:
- WEBSITE :
- Mã số thuế: 4600425361
- Tài khoản giao dịch:
Ngân hàng Công thương Lưu Xá - Thái Nguyên
TK: 102010000443197
Ngân hàng đầu tư và phát triển Thái Nguyên (BIDV Thái Nguyên)
TK: 39010000000085
1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển.
Công ty cổ phần kết cấu thép số 5 (COMESS 5) được thành lập ngày 09
tháng 01 năm 2008 trên cơ sở chuyển đổi mô hình quản lý từ Chi nhánh kết
cấu thép xây dựng số 5 thuộc Công ty cổ phần kết cấu thép xây dựng - Tổng
Công ty xây dựng công nghiệp Việt nam theo trình tự của pháp luật.
Giai đoạn 1991-1996: Công ty có tên là Xí nghiệp thực nghiệm xây dựng thành
lập tháng 01 năm 1991sản phẩm chủ yếu của Xí nghiệp là sản xuất các loại gạch men trang
trí, thí nghiệm các công trình xây dựng. Tháng 12 năm 1996 Xí nghiệp thực nghiệm được
chuyển đổi thành Xí nghiệp xây lắp 5 trực thuộc Công ty xây lắp và sản xuất công nghiệp
ngành nghề kinh doanh của Xí nghiệp là thi công và lắp dựng các công trình xây dựng bên
6
SV: Nguyễn Hoàng Cường K47QLC01
Báo cáo thực tập GVHD: Ts. Phạm Thị Mai Yến
cạnh đó Xí nghiệp sản xuất các nguyên vật liệu phụ trợ phục vụ cho thi công công trình của
Xí nghiệp. Trong thời kỳ này năng suất sản xuất của công ty còn thấp.
Giai đoạn 1996-2000: Trong dai đoạn này , công ty tiếp tục sản xuất kinh doanh ngày
càng hiệu quả và đạt năng suất cao hơn. Tổng sản lượng tính đến đầu năm 2000 mà công ty đã
sản xuất và thi công là hơn 20.000 tấn thép kết cấu các loại.
Giai đoạn 2000-2004: Tháng 10 năm 2002 xuất phát từ nhu cầu cấp thiết của thị trường Xí
nghiệp đầu tư mở rộng nhà xưởng với công xuất thiết kế 300 tấn kết cấu/tháng.Tháng 8 năm
2004, Xí nghiệp xây lắp 5 được chuyển đổi thành Chi nhánh kết cấu thép xây dựng số 5 trực
thuộc Công ty cổ phần kết cấu thép xây dựng theo quyết định số 20/QĐ-HĐQT ngày 16 tháng
8 năm 2004.
Giai đoạn 2004-2014: Ngày 09 tháng 01 năm 2008 Chi nhánh kết cấu thép xây dựng
số 5 chuyển đổi thành Công ty cổ phần kết cấu thép số 5 (COMESS 5) trên cơ
sở chuyển đổi mô hình quản lý từ Chi nhánh kết cấu thép xây dựng số 5
thuộc Công ty cổ phần kết cấu thép xây dựng - Tổng Công ty xây dựng công
nghiệp Việt nam theo trình tự của pháp luật. Từ đó đến nay Công ty cổ phần
kết cấu thép số 5 đã đấu thầu và thi công nhiều dự án của các khu công
nghiệp, dự án nguồn vốn đầu tư liên doanh vv. Đã sản xuất và lắp dựng
các khung nhà thép cỡ lớn, các kết cấu trụ cầu, dầm cầu. Các công trình
Công ty thi công đều đảm bảo uy tín tiến độ và chất lượng.
1.1.3. Quy mô.
Hiện tại doanh nghiệp có quy mô vừa.Với vốn điều lệ là 5.500.000.000
đồng. Vốn tự có baogồm vốn tích luỹ từ sản xuất kinh doanh: 7.500.000.000 đồng.
Nguồn vốn huy động của cán bộ công nhân viên trong Công ty: 10 tỷ đến 15 tỷ đồng.
Nguồn vốn vay: 25.000.000.000 đồng tại Ngân hàng Công thương Lưu Xá Thái
Nguyên .Vốn điều lệ : 5.500.000.000 đồng. Tổng sản lượng năm 2014 là
98.000.000.000 đồng. Tổng diện tích Công ty là 20.000 m
2
. Công suất sản xuất kết
cấu thép chế tạo trung bình đạt 2. 500 tấn/năm - 3. 000 tấn/năm.
1.2. Chức năng nhiệm vụ của doanh ngiệp.
- Sản xuất, gia công, lắp dựng, mua bán các sản phẩm kết cấu thép
và cơ khí: nhà thép tiền chế, dầm thép tổ hợp, kết cấu thép phi tiêu chuẩn, cột
điện cao - hạ thế, cột viba truyền hình, các thiết bị xây dựng, các loại cầu trục
phục vụ các công trình công nghiệp và dân dụng;
7
SV: Nguyễn Hoàng Cường K47QLC01
Báo cáo thực tập GVHD: Ts. Phạm Thị Mai Yến
- Sản xuất, mua bán cầu trục đến 100 Tấn.
- Xây dựng, lắp đặt các công trình công nghiệp, dân dụng, giao thông,
thủy lợi, cơ sở hạ tầng;
- Xây lắp đường dây và trạm biến áp;
- Lắp đặt và sửa chữa thiết bị công nghệ, điện.
- San lấp mặt bằng;
- Mua bán, Xuất nhập khẩu kim khí: Sắt thép, tôn lợp, thiết bị nâng hạ
cầu trục, cổng trục, vật liệu xây dựng, thiết bị điện nước, ánh sáng, thiết bị
báo cháy, phòng chống cháy nổ, thiết bị cấp thoát nước, thiết bị lọc bụi.
- Tư vấn xây dựng: Lập dự án đầu tư, thiết kế, lập tổng dự toán các
công trình công nghiệp và dân dụng, chuyển giao công nghệ sản xuất kết cấu
thép cơ khí.
1.3 Công nghệ sản xuất của một số hàng hoá hoặc dịch vụ chủ yếu
Công ty cổ phần kết cấu thép số 5 có hệ thống nhà xưởng cơ khí chế tạo các
khung nhà với mọi khẩu độ. Chế tạo và lắp dựng kết cầu thép - dầm thép
trong bất kỳ địa bàn nào. Công suất sản xuất kết cấu thép chế tạo trung bình
đạt 2. 500 tấn/năm - 3. 000 tấn/năm.
1.3.1. Quy trình công nghệ sản suất sản phẩm kết cấu thép
Hình 1. Quy trình công nghệ sản suất sản phẩm kết cấu thép
Khu vực gá tổ hợp
Khu vực hàn tổ hợp
Khu vực gá hoàn thiện
Khu vực hàn hoàn thiện
Nhà phun cát
Khu vực làm sạch + Sơn sản phẩm
Khu vực cắt phôi
Nhập kho
Phôi
8
SV: Nguyễn Hoàng Cường K47QLC01
Báo cáo thực tập GVHD: Ts. Phạm Thị Mai Yến
1.3.2. Nội dung cơ bản các bước công việc trong quy trình công nghệ
- Công ty được trang bị đồng bộ các loại máy móc, thiết bị trong dây
truyền sản xuất, chế tạo kết cấu thép theo các phương pháp và các thiết bị
tiên tiến qua các công đoạn:
- Tạo phôi bằng các thiết bị cắt tự động, bán tự động.
- Sản phẩm được tạo hình, dàn dựng trên hệ thống gá đính tự động.
- Sản phẩm được hàn bằng các máy hàn tự động dưới lớp thuốc, hàn hồ
quang bao bọc bằng khí CO
2
và các máy hàn khác trong phân xưởng.
- Kiểm tra chất lượng mối hàn bằng phương pháp siêu âm.
- Sản phẩm được làm sạch bằng phương pháp phun cát có áp lực tại
phân xưởng làm sạch.
- Sản phẩm được sơn bằng các máy phun sơn, có độ dày lớp sơn được
kiểm tra bằng thiết bị đo độ dầy bao phủ.
Ngoài các chi tiết cơ khí được gia công ở trên có độ chính xác cao, Công
ty còn có thể gia công những chi tiết có đường kính hoặc độ dài bất kỳ.
Các công việc từ gia công phụi, đến hoàn thiện đều được thực hiện với
đầy đủ thiết bị kiểm tra và công cụ hỗ trợ cùng với đội ngũ cán bộ, công nhân
kỹ thuật lành nghề. Đảm bảo độ chính xác cũng như chất lượng sản phẩm
thỏa mãn mọi yêu cầu của khách hàng.
9
SV: Nguyễn Hoàng Cường K47QLC01
Báo cáo thực tập GVHD: Ts. Phạm Thị Mai Yến
1.4. Hình thức tổ chức sản xuất và kết cấu sản xuất của doanh nghiệp
1.4.1. Hình thức tổ chức sản suất ở doanh nghiệp
Công ty cổ phần kết cấu thép số 5 có một phân xưởng sản suất chính
được hình thành theo tính chất công nghệ, với cơ cấu tổ chức sản suất được
thể hiện qua sơ đồ sau.
Hình 2. Sơ đồ quản lý phân xưởng
Quản đốc
Phó Quản đốc
Trưởng ca
Tổsản xuất
Người sản xuất
10
SV: Nguyễn Hoàng Cường K47QLC01
Báo cáo thực tập GVHD: Ts. Phạm Thị Mai Yến
1.4.2. Kết cấu sản suất của doanh nghiệp
Như đã nêu ở phần trên công ty có một phân xưởng sản suất chính,
ngoài ra công ty còn có bộ phận sản suất phụ và phụ trợ. Đây là bộ phận
không trực tiếp sản suất ra sản phẩm nhưng hết sức cần thiết đảm bảo cho bộ
phận sản suất chính diễn ra liên tục nhịp nhàng, không bị gián đoạn ách tắc.
Bộ phận này gồm tổ phục vụ, vận chuyển sửa chữa cơ điện.
1.5. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp
1.5.1. Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý và số cấp quản lý của doanh
nghiệp
Để đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ sản suất kinh doanh, phù hợp với công nghệ
sản suất của công ty, công ty tổ chức bộ máy quản lý cơ cấu trực tuyến chức
năng.
Hình 3. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
11
SV: Nguyễn Hoàng Cường K47QLC01
Ban kiểm soát
Hội đồng quản trị
Ban giám đốc
điều hành
Phòng Kinh doanh
Thiết kế
Phòng tài chính
Kế toán
Báo cáo thực tập GVHD: Ts. Phạm Thị Mai Yến
Qua sơ đồ tổ chức bộ máy sản suất của công ty ta thấy được bố trí một cách
gọn nhẹ. Sự điều hành được xuyên suốt từ giám đốc xuống phó giám đốc đến
các phòng ban, đến phân xưởng và tổ trưởng, đến người sản suất. Giám đốc
chịu trách nhiệm chính trước Nhà nước và pháp luật, các phó giám đốc,
phòng ban chịu trách nhiệm các chức năng giám đốc phân công.
Với cách sắp xếp đó nhà máy đã tiết kiệm được cán bộ gián tiếp mà
vẫn hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao
1.5.2. Chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý
Bộ máy quản lý của nhà máy được xây dựng theo cơ cấu trực tuyến chức
năng.
Giám đốc: Là người quản lý điều hành cao nhất, chịu trách nhiệm chính về
mọi hoạt động của doanh nghiệp trước cấp trên theo quy định của pháp luật.
Là người có quyền quyết định các vấn đề liên quan đến người lao động,
hoạch định ra chiến lược, chiến thuật sản suất kinh doanh của nhà máy
Phó giám đốc phụ trách sản suất: Giúp giám đốc chỉ đạo trực tiếp sản suất,
quản lý và điều hành chỉ đạo trực tiếp các phòng liên quan, chịu trách nhiệm
về sản suất của nhà máy
Phòng kinh doanh thiết kế:
12
SV: Nguyễn Hoàng Cường K47QLC01
Phòng tổ chức
Hành chính
Phòng quản lý
sản xuất
Nhà máy chế tạo cơ khí
& các thiết bị khác
Các đội xây lắp
Lắp dựng
Nhà máy sản xuất
kết cấu
Báo cáo thực tập GVHD: Ts. Phạm Thị Mai Yến
+ Chủ động tìm kiếm thị trường, tiếp xúc với khách hàng , lên phương án kinh
tế cho các dự án mới tiếp xúc, lập các hồ sơ dự thầu và trình duyệt ban giám
đốc về các phương án kinh tế trước khi chào hàng hoặc dự thầu.
+ Thực hiện nghiên cứu các hồ sơ dự án do ban giám đốc và các đầu mối
khác cung cấp và đưa ra được các phương án kinh tế trình duyệt ban giám
đốc trước khi chào hàng.
+ Vẽ thiết kế các bản vẽ kỹ thuật thi công cho các dự án, trình duyệt với chủ
đầu tư. Và giao cho phòng QLSX triển khai hợp đồng nếu trúng thầu.
+ Kiểm tra lại các hồ sơ thiết kế có sẵn trước khi giao cho phòng QLSX thực
hiện hợp đồng.
+Thực hiện ký kết các hợp đồng kinh tế cùng ban giám đốc.
+Tham gia nghiệm thu sản phẩm hàng hóa sản xuất tại nhà máy sản xuất
cũng như lắp dựng tại công trường.
+Tiếp nhận và giải quyết các khiếu nại của khách hàng.
+ Mời chủ đầu tư và các đối tác liên quan tham gia nghiệm thu sản phẩm theo
từng giai đoạn của hợp đồng kinh tế.
+Tiếp nhận và giải quyết các vướng mắc về thiết kế.
+Tổng hợp khối lượng công việc hoàn thành và các hồ sơ pháp lý khác của
dự án để quyết toán thanh lý hợp đồng kinh tế.
+ Tham mưu cho lãnh đạo công ty và đề xuất các phương án về quản lý chất
lượng sản phẩm.
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác trực tiếp từ ban giám đốc và hội đồng quản trị
giao cho.
Phòng tổ chức hành chính:
+ Chủ động tìm kiếm thị trường, tiếp xúc với khách hàng , lên phương án kinh
tế cho các dự án mới tiếp xúc, lập các hồ sơ dự thầu và trình duyệt ban giám
đốc về các phương án kinh tế trước khi chào hàng hoặc dự thầu.
+ Thực hiện nghiên cứu các hồ sơ dự án do ban giám đốc và các đầu mối
khác cung cấp và đưa ra được các phương án kinh tế trình duyệt ban giám
đốc trước khi chào hàng.
13
SV: Nguyễn Hoàng Cường K47QLC01
Báo cáo thực tập GVHD: Ts. Phạm Thị Mai Yến
+ Vẽ thiết kế các bản vẽ kỹ thuật thi công cho các dự án, trình duyệt với chủ
đầu tư. Và giao cho phòng QLSX triển khai hợp đồng nếu trúng thầu.
+ Kiểm tra lại các hồ sơ thiết kế có sẵn trước khi giao cho phòng QLSX thực
hiện hợp đồng.
+Thực hiện ký kết các hợp đồng kinh tế cùng ban giám đốc.
+Tham gia nghiệm thu sản phẩm hàng hóa sản xuất tại nhà máy sản xuất
cũng như lắp dựng tại công trường.
+Tiếp nhận và giải quyết các khiếu nại của khách hàng.
+ Mời chủ đầu tư và các đối tác liên quan tham gia nghiệm thu sản phẩm theo
từng giai đoạn của hợp đồng kinh tế.
+Tiếp nhận và giải quyết các vướng mắc về thiết kế.
+Tổng hợp khối lượng công việc hoàn thành và các hồ sơ pháp lý khác của
dự án để quyết toán thanh lý hợp đồng kinh tế.
+ Tham mưu cho lónh đạo công ty và đề xuất các phương án về quản lý chất
lượng sản phẩm.
+ Thực hiện các nhiệm vụ khác trực tiếp từ ban giám đốc và hội đồng quản trị
giao cho.
Phòng quản lý sản xuất:
+Phòng Sản xuất chỉ đạo và điều hành sản xuất kinh doanh của Chi nhánh
thực hiện các chức năng nhiệm vụ sau:
+ Phân giao công việc cho các nhân viên trong phòng.
+ Điều hành sản xuất đáp ứng yêu cầu về chất lượng tiến độ.
+ Lập tiến độ sản xuất, tiến độ giao hàng.
+ Có năng lực tạo bạn hàng, cung cấp vật tư đảm bảo chất lượng, nhanh
chóng, thuận tiện giá cả thấp nhất.
+ Kiểm tra tiếp nhận hàng hoá.
+ Báo cáo kế hoạch theo quy định.
+ Tổ chức kiểm tra và nghiệm thu sản phẩm.
+ Lập kế hoạch sửa chữa thiết bị phục vụ sản xuất
+Tổ chức thực hiện công tác sản xuất và vận tải hàng hoá - Lắp dựng.
+ Lập kế hoạch quản lý công tác an toàn lao động và vệ sinh công nghiệp.
14
SV: Nguyễn Hoàng Cường K47QLC01
Báo cáo thực tập GVHD: Ts. Phạm Thị Mai Yến
+ Chịu trách nhiệm trước Giám đốc về mọi hoạt động của phòng.
Phòng tài chính kế toán
+ Phân công công việc cho nhân viên trong phòng.
+ Tổ chức công tác quản lý tài chính, công tác hạch toán của toàn Chi nhánh,
cân đối nguồn tài chính của Chi nhánh phục vụ SXKD.
+ Quản lý theo dâi thu chi và thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách của Nhà
nước trên cơ sở chế độ tài chính cho phép.
+ Phản ánh cập nhật dữ liệu, thông tin hàng ngày, tháng, quý, năm đầy đủ kịp
thời chính xác trong mọi lĩnh vực hoạt động SXKD của Chi nhánh.
+ Phân loại và tổng hợp các số liệu, các chỉ tiêu kinh tế tài chính nhằm cung
cấp các thông tin chính xác cho Giám đốc trong việc ra các quy định quản lý.
+ Chủ trì trong việc kiểm tra tiếp nhận vật tư hàng hoá.
Phân xưởng sản suất:Có nhiệm vụ nhận và thực hiện sản suất của nhà máy,
quản lý các tổ sản suất theo chức năng và nhiệm vụ quy định. Chịu trách
nhiệm sản suất ra sản phẩm hàng hoá có hiệu quả cao, năng suất và chất
lượng tốt nhất.
PHẦN 2. PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
2.1. Phân tích các hoạt động Marketing
2.1.1 Giới thiệu các loại hàng hoá, dịch vụ kinh doanh của doanh nghiệp
1- Sản xuất các cấu kiện kim loại: (Nhà thép tiền chế, dầm thép tổ hợp, kết
cấu thép phi tiêu chuẩn, cột điện cao thế và hạ thế, cột vi ba truyền hình,
các thiết bị xây dựng, các loại cẩu trục phục vụ các công trình công nghiệp
và dân dụng).
2- Lắp đặt hệ thống xây dựng khác: (Lắp đặt nhà thép tiền chế, dầm thép tổ
hợp, kết cấu thép phi tiêu chuẩn, cột điện cao thế và hạ thế, cột vi ba truyền
hình, các thiết bị xây dựng, các loại cẩu trục phục vụ các công trình công
nghiệp và dân dụng).
3- Gia công cơ khí; xử lý và tráng phủ kim loại: (Nhà thép tiền chế, dầm
thép tổ hợp, kết cấu thép phi tiêu chuẩn, cột điện cao thế và hạ thế, cột vi
15
SV: Nguyễn Hoàng Cường K47QLC01
Báo cáo thực tập GVHD: Ts. Phạm Thị Mai Yến
ba truyền hình, các thiết bị xây dựng, các loại cẩu trục phục vụ các công
trình công nghiệp và dân dụng).
4- Bán buôn chuyên doanh khác: (Bán nhà thép tiền chế, dầm thép tổ hợp,
kết cấu thép phi tiêu chuẩn, cột điện cao thế và hạ thế, cột vi ba truyền hình,
các thiết bị xây dựng, các loại cẩu trục phục vụ các công trình công nghiệp
và dân dụng; Bán cầu trục đến 100 tấn).
2.1.2 Số liệu về kết quả tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ
Bảng 1. Tổng hợp các công trình tiêu biểu Công ty đã thực hiện năm 2008 –
2014
Đơn vị: VN đồng
Năm Số lượng công trình Tổng giá trị công trình
2008 12 35.550.000.000
2009 12 78.150.000.000
2010 11 101.200.000.000
2011 14 60.750.000.000
2012 14 51.520.000.000
2013 18 95.400.000.000
2014 14 98.830.000.000
Tổng 95 521.400.000.000
Nhận xét: Qua bảng trên, ta nhận thấy các công trình mà công ty đã thự hiện
qua các năm không chỉ tăng về số lượng mà cò tăng về giá trị công ty. Từ năm
2008 với số lượng công trình chỉ là 12 cùng với tổng giá trị là 35,55 tỷ đồng,
đến năm 2009 cũng với 12 công trình nhưng tổng giá trị đạt những 78,15 tỷ
tức. Tuy rằng giá trị tăng giảm của số lượng công trình và giá trị của nó qua
các năm là không đều vì tùy thuộc vào giá trị gói thầu mà công ty nhân được,
nhưng nhìn 1 cách tổng quát thì tình hình tiêu thụ sản phẩm của công ty qua
các năm là rất tốt.
2.1.3 Thị trường tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ của công ty.
. Là một công ty chuyên về xây lắp kết cấu thép các công trình siêu trường,
siêu trọng, thị trường hoạt động của công ty chủ yếu là các tỉnh khu vực miền
bắc. Hầu hết các gói thầu mà công ty thực hiện đều do công ty tự tìm kiếm và
16
SV: Nguyễn Hoàng Cường K47QLC01
Báo cáo thực tập GVHD: Ts. Phạm Thị Mai Yến
liên hệ, một số nhỏ là do Tổng công ty xây dựng Việt Nam phân bổ. Theo
thống kê số liệu về các gói thầu thực hiện từ năm 2008 đến 2014 ta có bảng
sau:
Bảng2. Thống kê số liệu về các gói thầu thực hiện tử năm 2008 đến năm 2014
Tỉnh thành Số lượng công
trình
Tỉnh thành Số lượng công
trình
Hà Nội 19 Hải Phòng 3
Thái Nguyên 19 Thái Bình 3
Bắc Ninh 11 Nam Định 3
Phú thọ 10 Hà Nam 2
Vĩnh Phúc 6 Hưng Yên 2
Quảng Ninh 5 Một số tỉnh khác 4
Nhận xét: Qua bảng trên ta thấy các công trình mà công ty thi công chủ yếu là
các tỉnh miền bắc, tập trung nhiều nhất ở Thái Nguyên, Hà Nội, Bắc Ninh, Phú
Thọ.
2.1.4 Giá cả của sản phẩm.
Việc định giá của công trình xây dựng không như bất kỳ sản phẩm nào,
nó mang tính đặc thù nhất định và phải thiết lập theo từng công trình, thông
thường sẽ được thực hiện theo các bước sau:
Bước 1. Tìm hiểu về công trình, đọc các tài liệu, yêu cầu kĩ thuật, điều kiện và
biện pháp thi công kèm theo trong hợp đồng.
Bước 2. Lập danh mục các công tác xây dựng và lắp đặt theo yêu cầu của
công trình.
Phải là người có kinh nghiệm mới biết để thi công, lắp đặt thiết bị cho công
trình thì có tất cả những đầu việc gì từ lúc khởi công đến khi kết thúc xây
dựng. Do sự phức tạp và đặc thù với mỗi dự án, mỗi công trình, bước này
không thể kể đầy đủ được các đầu việc, người có kinh nghiệm chỉ liệt kê được
phần lớn các đầu việc, trong quá trình thi công có thể bổ sung thêm đơn giá
cho các công việc chưa tính đến.
Bước 3. Tập hợp những định mức nguyên vật liệu, giá lắp dựng công trình.
17
SV: Nguyễn Hoàng Cường K47QLC01
Báo cáo thực tập GVHD: Ts. Phạm Thị Mai Yến
Bước 4. Lập bảng danh mục và tính giá vật liệu kết cấu, giá lắp dựng công
trình. Từ đó có được giá dự kiến cho công trình, hợp đồng và với định mức ở
bước 3 nói trên sẽ có danh mục chi phí vật liệu,nhân công, chi phí lắp dựng.
Bước 5. Tổng hợp kết quả tính toán, hoàn thiện tài liệu với hướng dẫn áp
dụng và ghi chú kèm theo
Bước 6. Đưa số liệu tính toán vào cơ sở dữ liệu của phần mềm Dự toán. Các
file dữ liệu này cùng phần mềm Dự toán dùng để phục vụ lập dự toán, thẩm
tra dự toán, lập và kiểm soát giá thầu, giá hợp đồng, thanh quyết toán cũng
như phục vụ kiểm toán sau này.
2.1.5. Hệ thống phân phối của doanh nghiêp
Hiện tại doanh nghiệp tự tìm kiếm khách hàng, không có hệ thống phân phối.
2.1.6. Đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp.
Công ty cổ phần kết cấu thếp số 5 là đơn vị thi công các công trình trên
khu vực miền bắc, nờn số lượng đối thủ cạnh tranh của công ty là rất nhiều.
Các công trình mà công ty xây dựng phần lớn là ở Thái Nguyờn, vì thế ta có
thể kể tên đến 1 số công ty cạnh tranh trực tiếp tại địa bàn là Nhà máy kết cấu
thép Sông Công và Công ty cổ phần kết cấu thép Thái Nguyên
Cả 2 công ty trên cùn với công ty cổ phần kết cấu thép số 5 đều là công
ty con thuộc tổng công ty xây dựng Việt Nam. Các sản phẩm của cả 3 công ty
đều có mức giá ngang nhau vì thế sự cạnh tranh ở đây phụ thuộc vào chính
sách giá cả của từng hạng mục công trình mà các công ty áp dụng công thờm
với sự nhạy bén trong quá trình tìm kiếm khách hàng.
2.1.7. Phân tích nhận xét về tình hình tiêu thụ và công tác Marketing của
doanh nghiệp
Là mộ công ty chuyên xây lắp các công trình kết cấu thép, việc tiêu thụ sản
phẩm của công ty phụ thuộc rất nhiều đến việc tìm kiếm các dự án và trúng
thầu của công ty.Qua số liệu về các dự án cùng với giá trị của chúng trong các
năm gần đây, ta nhận thấy công ty đang phát triển ổn định và ngày càng tìm
18
SV: Nguyễn Hoàng Cường K47QLC01
Báo cáo thực tập GVHD: Ts. Phạm Thị Mai Yến
kiếm được các dự án lớn. Công ty có những điểm mạnh và điểm yếu sau
đây:
+ Điểm mạnh: Công ty có uy tín trên thì trường vì đã hoạt động trong thời
gian dài, là công ty con của Tổng Công ty xây dựng. Có nguồn cung nguyên
vật liệu gần, ổn định nên dễ dàng chủ động được giá cả, làm cơ sở cạnh tranh
với các doanh nghiệp khác. Các sản phẩm của công ty có chất lượng, uy tín.
+ Điểm yếu: Vì địa điểm sản xuất kinh doanh của công ty cố định tại Thái
Nguyên, nên đối với các dự án ở xa thì công ty sẽ gặp khó khăn trong công
tác vận chuyển sản phẩm hang hóa, làm tăng chi phí.
2.2. Phân tích tình hình lao động, tiền lương.
2.2.1. Cơ cấu lao động trong công ty
Tổng số cán bộ công nhân viên : 196 Người.
Ta có biểu đồ cơ cấu lao động trong công ty theo chỉ tiêu sau:
Hình 4: Biểu đồ cơ cấu lao động theo trình độ học vấn
Cơ cấu lao động của công ty theo trình độ gồm có : Lao động có trình độ đại
học là 12,75 %, trung cấp kỹ thuật là 2,55 %, công nhân kỹ thuật chiếm số
lượng rất lớn là 76,16 % và lao động phổ thông chiếm 8,54 %.
2.2.2. Phân công lao động
a) Phân công theo chức năng
Là sự tách riêng các hoạt động lao động thành các chức năng lao động
nhất định căn cứ vào vai trò vị trí của từng chức năng lao động so với quá
trình sản xuất sản phẩm.
Phân công lao động theo chức năng tạo nên cơ cấu lao động chung cho
toàn công ty. Chất lượng hoạt động của cơ cấu tổ chức lao động này phụ
thuộc vào việc phân chia quyền hạn, nhiệm vụ giữa các bộ phận chức năng
thực hiện các mối liên hệ chức năng, việc tổ chức thông tin và xử lý thông tin,
19
SV: Nguyễn Hoàng Cường K47QLC01
Báo cáo thực tập GVHD: Ts. Phạm Thị Mai Yến
đồng thời phụ thuộc vào chất lượng của lao động được thu hút và bố trí trong
các bộ phận chức năng.
Bảng 3 Tình hình phân công lao động theo chức năng tại công ty
Chức năng Số lượng Tỷ lệ (%)
Lao động quản lý 30 15,31
Công nhân sản xuất 150 76,53
Công nhân phục vụ 16 8,16
Tổng 196 100,00
Qua bảng trên ta thấy số lao động quản lý của công ty là 30 người. Tỷ lệ
lao động gián tiếp của công ty là 15,31% cao hơn so với tỷ lệ quy định chung
(9-12%). Như vậy số lao động quản lý trong công ty đã vượt quá yêu câu cần
thiết, dẫn tới việc chồng chéo trong công việc, tăng chi phí về tiền lương cho
công ty.
b) Phân công theo công nghệ
Đây là hình thức phân công lao động trong đó tách riêng các loại công việc
khác nhau, tuỳ theo tính chất đặc điểm công nghệ để thực hiện chúng. Việc
đánh giá tính hợp lý của phân công lao động theo nghề dựa trên một số cơ sở
nhất định. ở đây trước hết xem xét đến việc bố trí lao động có đúng với ngành
nghề đào tạo hay không. Sự phân chia lao động theo nghề trước hết phải đảm
bảo phù hợp giữa nghề nghiệp được đào tạo của người lao động và nghề
trong sản xuất.
Bảng 4. Phân công lao động theo công nghệ
20
SV: Nguyễn Hoàng Cường K47QLC01
Báo cáo thực tập GVHD: Ts. Phạm Thị Mai Yến
Đơn vị
Số lao
động
Chuyên môn
Hà
n
Điệ
n
Tiệ
n
Nguộ
i
Cơ
khí
Xây
dựng
Khá
c
Tổ phôi
14 7 2 0 0 3 0 2
Tổ tổ hợp (gá
+hàn)
15 13 0 0 0 1 0 1
Tổ gá hoàn
thiện
19 11 3 1 2 2 0 0
Tổ hàn hoàn
thiện
23 23 0 0 0 0 0 0
Tổ sơn
16 4 2 0 0 1 9 0
Tổ xây lắp
5 2 1 0 0 2 0 0
Tổng
92 60 8 1 2 9 9 3
Nhìn chung công tác phân công lao động theo công nghệ của công ty là tốt,
công việc được giao phù hợp với năng lực và chuyên môn của người lao
động.
c) Phân công lao động theo mức độ phức tạp công việc
Đây là việc căn cứ vào những yêu cầu đòi hỏi về kỹ thuật của công việc mà bố
trí công nhân có tay nghề, trình độ phù hợp. Hình thức này đảm bảo sự chính
xác nhất, sự thích nghi của người lao động đối với công việc và cho phép
đánh giá thực chất lao động của người thợ.
Bảng 5. Danh sách tổ phôi năm 20014
TT Chức vụ
Năm
sinh
Nghề nghiệp
1 Tổ trưởng 1968 Sửa chữa 5/7
2 Tổ phó 1972 Hàn 3/7
3 PT-ATV 1966 KSCK
4 Công nhân 1972 Hàn 4/7
5 ATV 1981 Điện 3/7
21
SV: Nguyễn Hoàng Cường K47QLC01
Báo cáo thực tập GVHD: Ts. Phạm Thị Mai Yến
6 Công nhân 1982 Hàn 3/7
7 Công nhân 1981 Điện 3/7
8 Công nhân 1981 Hàn 3/7
9 Công nhân 1986 CK 3/7
10 Công nhân 1983 CK 3/7
11 Công nhân 1983 Lái xe
12 Công nhân 1989 Hàn 3/7
13 Công nhân 1986 Hàn 3/7
14 Công nhân 1987 Hàn 3/7
Tổng cộng 14
Bảng 6. Danh sách tổ tổ hợp năm 2014
TT Chức vụ
Năm
sinh
Nghề nghiệp
1 Tổ trưởng 1974 Hàn 3/7
2 T P-ATV 1973 Hàn 4/7
3 Công nhân 1971 Hàn 3/7
4 Công nhân 1974 Hàn 4/7
5 Công nhân 1981 Hàn 3/7
6 Công nhân 1974 Hàn 4/7
7 Công nhân 1973 Hàn 3/7
8 Công nhân 1976 Hàn 4/7
9 Công nhân 1983 CK 3/7
10 Công nhân 1971 Hàn 3/7
11 Công nhân 1981 Hàn 3/7
12 Công nhân 1977 Hàn 3/7
13 Công nhân 1989 Hàn 3/7
14 Công nhân 1987 Hàn 3/7
22
SV: Nguyễn Hoàng Cường K47QLC01
Báo cáo thực tập GVHD: Ts. Phạm Thị Mai Yến
15 Công nhân 1990 SC ô tô 3/7
Tổng cộng 15
Bảng 7. Danh sách tổ gá hoàn thiện năm 2014
TT Chức vụ
Năm
sinh
Nghề nghiệp
1 TT 1979 Điện 3/7
2 TP 1978 TCCK
3 Công nhân 1977 Hàn 3/7
4 Công nhân 1981 Hàn 3/7
5 Công nhân 1981 Hàn 3/7
6 Công nhân 1963 Hàn 3/7
7 Công nhân 1977 Nguội 3/7
8 Công nhân 1986 Hàn 3/7
9 Công nhân 1975 Nguội 4/7
10 Công nhân 1981 Điện 3/7
11 Công nhân 1989 Cắt KL 3/7
12 Công nhân 1982 Hàn 3/7
13 Công nhân 1986 Tiện 3/7
14 Công nhân 1980 Hàn 3/7
15 Công nhân 1984 Hàn 3/7
16 Công nhân 1988 Hàn 3/7
17 Công nhân 1989 Điện 3/7
18 Công nhân 1988 Hàn 3/7
19 Công nhân 1988 Hàn 3/7
Tổng cộng 19
Bảng 8. Danh sách tổ hàn hoàn thiện năm 2014
23
SV: Nguyễn Hoàng Cường K47QLC01
Báo cáo thực tập GVHD: Ts. Phạm Thị Mai Yến
TT Chức vụ
Năm
sinh
Nghề nghiệp
1 Tổ trưởng 1972 Hàn 3/7
2 TP - ATV 1979 Hàn 4/7
3 Công nhân 1974 Hàn 4/7
4 Công nhân 1983 Hàn 3/7
5 Công nhân 1984 Hàn 3/7
6 Công nhân 1970 Hàn 4/7
7 Công nhân 1982 Hàn 3/7
8 Công nhân 1973 Hàn 3/7
9 Công nhân 1983 Hàn 3/7
10 Công nhân 1987 Hàn 3/7
11 Công nhân 1969 Hàn 4/7
12 Công nhân 1982 Hàn 3/7
13 Công nhân 1985 Hàn 3/7
14 Công nhân 1986 Hàn 3/7
15 Công nhân 1982 Hàn 3/7
16 Công nhân 1978 Hàn 3/7
17 Công nhân 1970 Hàn gò 3/7
18 Công nhân 1988 Hàn 3/7
19 Công nhân 1989 Hàn 3/7
20 Công nhân 1989 Hàn 3/7
21 Công nhân 1984 Hàn 3/7
22 Công nhân 1985 Hàn 3/7
23 Công nhân 1978 Hàn 3/7
Tổng cộng 23
Bảng 9. Danh sách tổ sơn năm 2014
24
SV: Nguyễn Hoàng Cường K47QLC01
Báo cáo thực tập GVHD: Ts. Phạm Thị Mai Yến
TT Chức vụ
Năm
sinh
Nghề nghiệp
1 Tổ trưởng 1966 CNXD 6/7
2 Tổ phó 1966 CNXD 5/7
3 Công nhân 1964 CNXD 5/7
4 Công nhân 1964 CNXD 5/7
5 Công nhân 1967 CNXD 5/7
6 ATV 1967 CNXD 5/7 (TCKT)
7 Công nhân 1976 Điện 3/7
8 Công nhân 1962 CNXD 5/7
9 Công nhân 1976 Hàn 3/7
10 Công nhân 1962 CNXD 5/7
11 Công nhân 1974 Điện 3/7
12 Công nhân 1970 Hàn 3/7
13 Công nhân 1976 CK 3/7
14 Công nhân 1986 Hàn 3/7
15 Công nhân 1983 LĐPT
16 Công nhân 1986 Hàn 3/7
Tổng cộng 16
Bảng 10. Danh sách tổ xây dựng lắp đặt năm 2014
TT Chức vụ
Năm
sinh
Nghề nghiệp
1 Tổ trưởng 1967 KSCK
2 Công nhân 1971 Hàn 4/7
3 Tổ phó 1978 CK3/7
4 Công nhân 1979 Điện 3/7
5 Công nhân 1971 Hàn 3/7
Tổng 5
Qua danh sách của các tổ trên đây ta có thể nhận thấy trình độ công nhân của
công ty là khá đồng đều và phù hợp với công việc được giao. Tuy nhiên việc
25
SV: Nguyễn Hoàng Cường K47QLC01