Tải bản đầy đủ (.doc) (51 trang)

báo cáo thực tập tại công ty phân đạm hà bắc xưởng ure 1

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (341.7 KB, 51 trang )

Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Khoa công nghệ hóa
học

Việt Nam là một quốc gia có dân số đông, nguồn lao động dồi dào, trong nguồn
lao động đó chiếm khoảng 80% dân số làm ngành sản xuất nông nghiệp, trong đó
sản xuất lương thực, thực phẩm là ngành đóng vai trò quan trọng hơn cả.
Đối với ngành nông nghiệp Việt Nam phân bón luôn nằm trong số các mặt hàng
quan trọng trong sản xuất, góp phần đảm bảo an ninh lương thực ổn định nền kinh
tế.Hiện nay nước ta đang trong tình trạng thiếu phân bón và phải nhập khẩu.Cho
nên các công ty sản xuất phân bón dần dần được xây dựng và đưa vào hoạt động để
đáp ứng nhu cầu của nền nông nghiệp.Các công ty ra đời đòi hỏi nguồn nhân lực
rất lớn. Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì đã không ngừng phấn đấu đào tạo
nên đội ngũ học sinh, sinh viên có kiến thức chuyên sâu. Để thực hiện mục tiêu
học đi đôi với hành nhà trường đã liên hệ tạo điều kiện cho chúng em thực tập tại
Công Ty TNHH một thành viên Phân Đạm Hóa Chất Hà Bắc. Trải qua hơn 50 năm
hoạt động công ty Phân Đạm và Hóa Chất Hà Bắc không ngừng cải tiến và nâng
cấp dây chuyền để tăng năng suất và chất lượng sản phẩm. Trong những năm 80
sản lượng chỉ đạt 9980 tấn/ năm, thời gian gần đây đạt gần 20000 tấn/ năm đáp ứng
nhu cầu của nên nông nghiệp.
Sau thời gian thực tập tại xưởng Urê1 – Công Ty TNHH một thành viên Phân
Đạm và Hóa Chất Hà Bắc, được sự giúp đỡ của các anh chị kĩ thuật viên, các cán
bộ công nhân viên chúng em đã được củng cố thêm lí thuyết đã học, tiếp thu được
những kiến thức thực tế, học tập được tác phong công nghiệp và nhiều kiến thức
quý báu khác để phục vụ cho sau này.
Em xin chân thành cảm ơn quý công ty và các thầy cô đã tạo điều kiện cho em
được thực tập tại xưởng Urê1 – Công Ty TNHH một thành viên Phân Đạm và Hóa
GVHD: Nguyễn Văn Khanh
Sinh viên: Mai Thị Phương Liên Lớp: CH1- Đ11


1
Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Khoa công nghệ hóa
học
Chất Hà Bắc và cán bộ công nhân viên trong công ty đã tận tình hướng dẫn giúp
đỡ em trong quá trình thực tập.Trong bản báo cáo này em còn nhiều thiếu sót, em
mong thầy cô và quý công ty góp ý để em hoàn thành tốt báo cáo.
GVHD: Nguyễn Văn Khanh
Sinh viên: Mai Thị Phương Liên Lớp: CH1- Đ11
2
Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Khoa công nghệ hóa
học


 
- Nhà máy Phân đạm Hà Bắc (Công ty TNHH một thành viên Phân Đạm và
Hóa Chất Hà Bắc hiện nay) được Nhà nước Việt Nam phê chuẩn thiết kế xây dựng
ngày 20/07/1959.
- Quý I năm 1960, bắt đầu khởi công xây dựng Nhà máy Phân Đạm Hà Bắc.
Ngày 18/02/1961 đổ mẻ bê tông đầu tiên xây dựng công trình.Trong đó quá trình
xây dựng, ngày 03/01/1963, Thủ tướng Chính Phủ lúc bấy giờ là đồng chí Phạm
Văn Đồng đã về thăm công trình xây dựng.
- Nhà máy Phân Đạm Hà Bắc được Nhà nước Trung Quốc giúp xây dựng
bằng sự viện trợ không hoàn lại. Toàn bộ máy móc thiết bị đều được chế tạo từ
Trung Quốc và được đưa sang phía Việt Nam.

- Theo thiết kế ban đầu Nhà máy bao gồm ba khu vực chính:
!"#$%"& '"&()*++, +/.
Nhiệt điện 12000 kW
Hóa 1000000 tấn Urê/ năm
Cơ khí 6000 tấn / năm
- Ngoài ra còn một số các phân xưởng phụ trợ khác, xong chủ đạo vẫn là sản
xuất đạm.
+ Ngày 03/02/1965 khánh thành xưởng Nhiệt điện.
+ Ngày 19/05/1965 phân xưởng Tạo khí đốt thử than thành công.
+ Ngày 01/06/1965 xưởng Cơ khí đi vào sản xuất.
Dự định ngày 02/09/1965 khánh thành Nhà máy chuẩn bị đưa vào sản xuất,
xong do chiến tranh phá hoại của đế quốc Mỹ, ngày 20/08/1965, Chính phủ đã
GVHD: Nguyễn Văn Khanh
Sinh viên: Mai Thị Phương Liên Lớp: CH1- Đ11
3
Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Khoa công nghệ hóa
học
quyết định ngừng sản xuất, chuyển xưởng Nhiệt điện thành Nhà máy Nhiệt điện
(trực thuộc Sở Điện lực Hà Bắc) kiên cường bám trụ sản xuất điện. Chuyển xưởng
Cơ khí thành Nhà máy Cơ khí sơ tán về Yên Thế tiếp tục sản xuất phục vụ kinh tế
và quốc phòng. Thiết bị xưởng Hóa được tháo dỡ và sơ tán sang Trung Quốc.
Ngày 01/03/1973 Thủ tướng Chính phủ quyết định khởi công phục hồi nhà
máy,trước đây sản xuất Nitrat Amon (NH
4
NO
3
) nay chuyển sang sản xuất Urê

(NH
2
)
2
CO có chứa 46,6% Nitơ với công suất từ 6 – 6,5 vạn tấn NH
3
/ năm; 10 – 11
vạn tấn Urê/ năm.
Ngày 01/05/1975 Chính phủ quyết định hợp nhất Nhà máy Nhiệt điện, Nhà máy
Cơ khí, Xưởng Hóa thành Nhà máy Phân đạm Hà Bắc trực thuộc Tổng cục Hóa
chất.
Tháng 06/1975 việc xây dựng và lắp máy cơ bản hoàn thành; đã tiến hành thử
máy đơn động, liên động và thử máy hóa công.
Ngày 28/11/1975: Sản xuất thành công NH
3
lỏng.
Ngày 12/12/1975: Sản xuất bao đạm đầu tiên.
Ngày 30/10/1977: Đồng chí Đỗ Mười, Phó Thủ tướng Chính Phủ cắt băng
khánh thành Nhà máy Phân Đạm Hà Bắc.
Năm 1977: Chuyên gia Trung Quốc về nước và ta tự chạy máy.
Trong những năm từ 1977 ÷ 1990 sản lượng Urê thấp, sản lượng thấp nhất là
năm 1981: 9.890 tấn Urê/năm.
Tháng 10/1988, Nhà máy được đổi tên thành Xí nghiệp liên hiệp Phân đạm và
Hóa Chất Hà Bắc theo quyết định số 445/HB – TCCB TLĐT ngày 07/10/1988 của
Tổng cục Hóa chất với phương thức hạch toán kinh doanh XHCN theo cơ chế sản
xuất hàng hóa.
GVHD: Nguyễn Văn Khanh
Sinh viên: Mai Thị Phương Liên Lớp: CH1- Đ11
4
Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Khoa công nghệ hóa
học
Từ 1991 đến nay, cùng với việc tăng cường quản lý, XN đã nối lại quan hệ
với Trung Quốc, cải tạo thiết bị công nghệ, sản lượng Urê tăng lên rõ rệt.
Từ năm 1993 đến nay sản lượng Urê liên tục vượt công suất thiết kế ban
đầu.
Ngày 10/02/1993 xí nghiệp liên hợp hóa chất Hà Bắc có quyết định đổi tên
công ty phân đạm và hóa chất Hà Bắc theo quyết định số 73 CNNG – TC của bộ
trưởng công nghiệp nặng về mặt sản xuất kinh doanh công ty chịu sự quản lý trực
tiếp của công ty và hóa chất.
Ngày 23/09/1993 chình phủ hai nước Việt Nam và Trung Quốc đã ký hợp
đồng cải tạo kỹ thuật dây truyền sản xuất điện đạm nâng công suất phất điện lên
30.000kw. Sản xuất NH3 lên tới 9 vạn tấn/năm với tổng tiền vốn đầu từ gần 35
triệu USD.
Đến nay công việc cải tạo đang bước vào giai đoạn hoàn chỉnh đang làm
công tác chuẩn bị chạy máy khảo nghiệm đánh giá bàn giao. Công ty Phân Đạm
và Hóa Chất Hà Bắc ngày một phát triển, dây chuyền máy móc hiện đại và đã
nâng cao được chất lượng sản phẩm và ngày một khẳng định vị thế của mình trên
thị trường quốc tế.
Sản lượng Urê bình quân 5 năm ( 2010 - 2015) đạt được là 193305.94 (Tấn).
Năm 1993 để phù hợp với thực tế đất nước, ngày 13/02/1993 XNLH Phân đạm
và Hóa chất Hà Bắc đổi tên thành Công ty Phân Đạm và Hóa Chất Hà Bắc theo quyết
định số 73/CNNG – TCT. Công ty trực thuộc Tổng Công ty Phân bón và Hóa chất cơ
bản (nay là Tổng Công ty Hóa chất Việt Nam) về mặt sản xuất – kinh doanh trực
thuộc Bộ Công Nghiệp nặng (nay là Bộ Công Nghiệp) về quản lí Nhà nước.
GVHD: Nguyễn Văn Khanh
Sinh viên: Mai Thị Phương Liên Lớp: CH1- Đ11
5

Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Khoa công nghệ hóa
học
Trong quá trình phát triển của Công ty, cơ cấu tổ chức quản lí luôn được điều
chỉnh phù hợp với yêu cầu của tổ chức sản xuất theo từng giai đoạn phát triển
chung của đất nước. Hiện nay mô hình của công ty được tổ chức theo mô hình trực
tuyến chức năng với cấp quản lí cao nhất là Giám đốc, giúp việc cho Giám đốc là
các Phó Giám đốc. Các phó giám đốc có nhiệm vụ giúp việc cho Giám đốc điều
hành hoạt động sản xuất – kinh doanh trên các lĩnh vực do Giám đốc phân công và
thay thế điều hành hoạt động của Công ty khi Giám đốc đi vắng hoặc khi Giám đốc
yêu cầu. Các phòng ban tham mưu và các nhà máy, xưởng, phân xưởng trực thuộc
Công ty thuộc cùng cấp quản lý. Dưới nhà máy, xưởng có khối phòng ban nghiệp
vụ và các phân xưởng trực thuộc cùng cấp quản lý.Mô hình trực tuyến – chức năng
mang nội dung là các đơn vị tham mưu không trực tiếp điều khiển các đơn vị sản
xuất mà chỉ làm nhiệm vụ tham mưu Giam đốc ra các quyết định điều hành, quản
lý. Nói tóm lại,các đơn vị cấp dưới chỉ nhận lệnh từ một kênh duy nhất là Giám
đốc.
0123 4567
 86$%"&+,9"
Là đơn vị sản xuất phụ trợ nằm trong dây chuyển sản xuất urê có nhiệm vụ
tiếp nhận than , chuyển than từ cảng vào kho và cung cấp than cám cho xưởng
Điện và than cục cho xưởng Tạo khí.
 :6$%"&"$;<
Là đơn vị sản xuất phụ trợ nằm trong dây chuyển sản xuất urê có nhiệm vụ
cung cấp nước nguyên, nước công nghiệp, nước tuần hoàn, nước sinh hoạt và nước
mềm cho dây chuyền chính đồng thời có nhiệm vụ thải nước toàn công ty.
GVHD: Nguyễn Văn Khanh
Sinh viên: Mai Thị Phương Liên Lớp: CH1- Đ11

6
Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Khoa công nghệ hóa
học
=6$%"&",->+
Là đơn vị sản xuất trong dây chuyền có nhiệm vụ sản xuất hơi nước cung
cấp cho sản xuất điện và sản xuất đạm
?6$%"&+@A/,B
Là đơn vị sản xuất trong dây chuyền có nhiệm vụ sản xuất chế khí than ẩm
đạt chỉ tiêu công nghệ sản xuất NH
3
 C6$%"&+D"&,EF GA"-9<H
=
I
Là đơn vị trong sản xuất dây chuyền ure có nhiệm vụ sản xuất NH
3
và CO
2
cho sản xuất urê.
 J6$%"&+D"&,EFK!
Là đơn vị sản xuất trong dây chuyền ure có nhiệm vụ sản xuất đạm Ure, CO
2
lỏng, rắn, O
2
, N
2
.
 L6$%"&M->"

Là đơn vị sản xuất, vận hành, sửa chữa, các thiết bị điện, đường dây động cơ
của dây chuyền chính.Nhận và phát điện lên lưới điện quốc gia.
N6$%"&(O9<,P9
Là đơn vị phụ trợ có nhiệm vụ sửa chữa, kích cầu, tháo và lắp đặt các thiết bị
cơ khí, thực hiện gia công phụ tùng một số thiết bị cơ khí. Xưởng được đặt dưới sự
chỉ đạo của Phó Giám đốc sản xuất.
GVHD: Nguyễn Văn Khanh
Sinh viên: Mai Thị Phương Liên Lớp: CH1- Đ11
7
Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Khoa công nghệ hóa
học
 Q6$%"&MAR$S"&T+UMV"&,W9
Là đơn vị sản xuất phụ trợ có nhiệm vụ quản lý và sửa chữa toàn bộ các thiết
bị đo nhiệt độ, áp suất, lưu lượng, dịch điện, nồng độ dùngtrong quátrình khống
chế sản xuất, chế tạo và kiểm định một số thiết bị đo.
Ngoài ra còn có các thiết bị sản xuất ngoài dây chuyền,có sản xuất và kinh doanh
độc lập một số sản phẩm khác.
GVHD: Nguyễn Văn Khanh
Sinh viên: Mai Thị Phương Liên Lớp: CH1- Đ11
8
Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Khoa công nghệ hóa
học

X567Y

4Z[\]^Y
_(%<`9a)b+Kc",+D"&,EFK!
Điều chế urê bằng cách cho phản ứng hóa học giữa NH
3
và CO
2
phương
trình tổng quát sau
2NH
3
+ CO
2
= (NH
2
)
2
CO + H
2
O + Q
Phản ứng trên diễn ra qua hai giai đoạn
Đầu tiên tạo thành cacbamat Amon
2NH
3
+ CO
2
= NH4COONH
2
- Q
Sau đó H
2

O tách ra và thu được urê:
NH
4
COONH
2
= (NH
2
)
2
CO + H
2
O – Q.
Phản ứng xảy ra chủ yếu trong pha lỏng vì khối lượng các chất ban đầu càng
lớn thì áp suất trong tháp càng tăng và càng giảm khối lượng cacbamat amon có
thể phân giải thành NH
3
và CO
2
, đồng thời tăng tốc độ chuyển hóa cacbamat amon
thành urê.
Theo phương pháp này có rất nhiều công nghệ sản xuất khác nhau:
+ Chu trình sản xuất không tuần hoàn NH
3
.
+ Chu trình sản xuất bán tuần hoàn NH
3
.
+ Chu trình sản xuất tuần hoàn toàn bộ hay còn gọi là phương pháp tuần
hoàn lỏng (trong công nghệ tuần hoàn lỏng toàn bộ có công nghệ Stripping CO
2


công nghệ này tỏ ra ưu việt hơn bởi lưu trình đơn giản, thiết bị chắc chắn đáng tin
cậy, định mức tiêu hao có thể giảm đến mức tối ưu nên xu hướng hiện nay các
nước hay dùng).
GVHD: Nguyễn Văn Khanh
Sinh viên: Mai Thị Phương Liên Lớp: CH1- Đ11
9
Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Khoa công nghệ hóa
học
Yde567Y
8 GA"-9<
Amoniac có điểm đặc biệt gọi là điểm ba ứng, với cân bằng của các pha rắn –
lỏng – khí ở nhiệt độ 195,2 K và áp suất 445,58 mmHg. Amoniac có ẩn nhiệt chảy
lỏng là 1352 Kcal/mol và ẩn nhiệt hóa hơi từ NH
3
lỏng là 5997 cal/mol.
Các thông số tới hạn của NH
3
như sau:
Vì vậy muốn có NH
3
lỏng phải nén khí NH
3
tới áp suất cần thiết tùy theo nhiệt
độ nén để chuyển toàn bộ khối NH
3
phục vụ cho tổng hợp ure về trạng thái lỏng.

Về thành phần khó nguyên liệu cho quá trình tổng hợp NH
3
, dòng khí đa vào
tháp bao gồm: khí nguyên liệu từ công đoạn chế tạo khí nguyên liệu đưa sang tỉ lệ
H
2
/N
2
khoảng 3 – 3,5 và 0,5% khí trơ (CH
4
, Ar).Sản phẩm của quá trình tổng hợp
sau khi đã tách phần lớn NH
3
(bao gồm H
2
/N
2
, NH
3
và khí trơ) gọi chung là khí
tuần hoàn.
Do đó, yêu cầu NH
3
lỏng có càng cao càng tốt, tối thiểu là 99,6%.
:&)f!"R->)g
:
Khí CO
2
ở điều kiện thường là khí không màu, ở 0°C và áp suất 35,54 at
chuyển thành thể lỏng không màu. Nếu tiếp tục hạ nhiệt độ CO

2
lỏng chuyển thành
CO
2
rắn màu trắng như tuyết. Vì vậy, CO
2
cũng tồn tại ở ba trạng thái rắn, lỏng,
khí. Tùy thuộc vào áp suất và môi trường nén và có ba điểm ở trạng thái cân bằng
rắn – lỏng – khí tương tự như NH
3
.
Cân bằng các pha có điểm tới hạn của CO
2
như sau:
GVHD: Nguyễn Văn Khanh
Sinh viên: Mai Thị Phương Liên Lớp: CH1- Đ11
Nhiệt độ tới hạn 405,56 K
Áp suất tới hạn 115,2 at
Thể tích tới hạn 0,00426 m
3
/kg
10
Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Khoa công nghệ hóa
học
Nhiệt độ tới hạn 304,2 K
Áp suất tới hạn 73,834 Bar
Ở 216,53 K và 5,113at có nhiệt độ chảy lỏng của CO

2
là 4,39Kcal/kg, còn nhiệt
hóa hơi từ CO
2
lỏng là 129,53 Kcal/kg.
Công đoạn tinh chế khí phục vụ cho sản xuất ure bao gồm các công đoạn sau:
+
Khử H
2
S trong khí than ẩm
+
Biến đổi CO
+
Khử H
2
S trong khí biến đổi
+
Khử CO
2
.
+
Khử CO
2
, CO bằng dung dịch đồng.
+
Tổng hợp NH
3
GVHD: Nguyễn Văn Khanh
Sinh viên: Mai Thị Phương Liên Lớp: CH1- Đ11
11

Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Khoa công nghệ hóa
học
=_Mh/,i-
\2X
Với đặc điểm công nghệ sản xuất Urê ở Công ty TNHH một thành viên Phân
Đạm và Hóa Chất Hà Bắc đi từ khí hóa than nguyên liệu rắn, quá trình khí hóa ở
khâu tạo khí sử dụng nguyên liệu chính là than cục, hơi nước và không khí cũng là
nguyên liệu để chế than khí ẩm. Theo thiết kế, công nghệ dùng than cục cỡ hạt 50
– 100mm để chế khí. Hiện nay, dùng than cỡ hạt phổ biến là 25 ÷ 100 mm để tiết
kiệm hạ giá thành sản phẩm nay đã dùng than cục cỡ hạt 12÷ 25mm. Bình quân
mỗi ngày chạy máy bình thường tiêu tốn hết 500 ÷ 600 tấn than cục cho tạo khí và
800 tấn than cám cho Nhiệt điện sản xuất điện và hơi nước.
GVHD: Nguyễn Văn Khanh
Sinh viên: Mai Thị Phương Liên Lớp: CH1- Đ11
12
Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Khoa công nghệ hóa
học
Quá trình khí hóa than nguyên liệu như sau: Hơi nước 5at nhiệt 250°C được
cấp từ Nhà máy Nhiệt điện, không khí được cấp từ quạt không tới, đi qua tầng
nóng đỏ (trong lò khí hóa) lò tạo khí ở nhiệt độ T ~ 1100°C thực hiện phản ứng,
tạo thành hỗn hợp các khí CO, CO
2
, H
2

S, H
2
, N
2
, CH
4
gọi là hỗn hợp khí than ẩm.
Các phản ứng hóa học chủ yếu xảy ra là:
2C + O
2
→ 2CO + Q
1
C + O
2
→ CO
2
+ Q
2
2CO + O
2
→ 2CO
2
+ Q
3
C + H
2
O → CO + H
2
– Q
4

C + 2H
2
O → CO
2
+ 2H
2
– Q
5
N
2
là khí trơ vào hỗn hợp theo khí O
2
của không khí.
Mục đích của quá trình khí hóa than nhằm thu được H
2
và N
2
theo tỉ lệ H2/N2
= 3/1 làm nguyên liệu cho quá trình tổng hợp NH
3
.Vì thế hỗn hợp khí than ẩm cần
được làm sạch bụi (nhờ công đoạn rửa và lọc bụi điện), cần được làn sạch các khí
gây bất lợi cho quá trình tổng hợp NH
3
và urê (công đoạn tinh chế).
Công đoạn làm sạch khí H
2
S sử dụng dung dịch ADA – Atraquinon disunfuric
acid (hiện nay dùng dung dịch tananh), có tính oxy hóa – khử mạnh hấp thụ khí
này. Sau đó là quá trình nhả hấp thụ, bột S được thu lại chế thành sản phẩm phụ là

S rắn.
Đặc điểm của quá trình hấp thụ là quá trình ngược chiều: khí được thổi từ
dưới lên, dịch hấp thụ được thổi từ trên xuống. Quá trình hấp thụ được tiến hành ở
áp suất cao, nhiệt độ thấp, quá trình nhả hấp thụ thì ngược lại: tiến hành ở áp suất
thấp, nhiệt độ cao.
GVHD: Nguyễn Văn Khanh
Sinh viên: Mai Thị Phương Liên Lớp: CH1- Đ11
13
Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Khoa công nghệ hóa
học
Theo đường dẫn hỗn hợp khí vào đoạn I máy nén 6 đoạn để nâng áp.Ra đoạn
III máy nén, hỗn hợp khí có P = 20,5at vào công đoạn chuyển hóa CO thành CO
2
nhờ hơi nước cao áp (P = 35at) trên xúc tác nhiệt độ thấp.
Phản ứng của quá trình:
CO + H
2
O → CO
2
+ H
2
Sau chuyển hóa phần lớn CO thành CO
2
qua khử H
2
S trung áp, hỗn hợp khí
tiếp tục được đưa đến công đoạn khử CO

2
.Tại đây CO
2
được hấp thụ bởi dung dịch
K
2
CO
3
và MEA tính hoạt hoá cao. Sau đó quá trình nhả hấp thụ diễn ra: Khí CO
2
được thu hồi để dùng cho quá trình tổng hợp ure về sau, dung dịch MEA được tái
sinh và trở lại quá trình hấp thụ. Đến đây hỗn hợp khí còn lại là: N
2
, H
2
và một
phần rất nhỏ CO, CO
2
, H
2
S được gọi là khí tinh chế.
Quá trình tổng hợp NH
3
đòi hỏi hàm lượng các chất gây ngộ độc xúc tác (CO,
CO
2
, H
2
S ) là rất nhỏ.Công đoạn rửa đồng và rửa kiềm nhằm khử tối đa các chất
đó. Công đoạn này sử dụng muối axetat amoniac đồng và dung dịch kiềm để khử

CO, CO
2
, H
2
S. Ra khỏi công đoạn này khí tinh chế còn lượng rất nhỏ H
2
S và CO +
CO
2
(<20ppm) được gọi là khí tinh luyện.
Khí tinh luyện với thành phần chủ yếu là N
2
và H
2
theo tỉ lệ H
2
: N
2
= 3: 1 vào
đoạn VI máy nén để tăng áp cho quá trình tổng hợp NH
3
. Khí tinh luyện ra đoạn VI
máy nén có P = 320at được đưa vào tháp tổng hợp cùng với sự có mặt của xúc tác
Fe để tiến hành phản ứng tổng hợp.

Phản ứng tổng quát của quá trình có thể biểu diễn như sau:
N
2
+ 3H
2

→ 2NH
3
+ Q
NH
3
hình thành ở trạng thái khí, ra khỏi tháp được làm nguội gián tiếp bằng
nước (~30°C) và ngưng tụ thành NH
3
lỏng qua phân ly 1.NH
3
lỏng cũng theo một
đường riêng được đưa đến thiết bị 3 kết hợp (làm lạnh, bốc hơi (~8°C ÷ −10°C)
GVHD: Nguyễn Văn Khanh
Sinh viên: Mai Thị Phương Liên Lớp: CH1- Đ11
14
Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Khoa công nghệ hóa
học
phân giải nhằm thu NH
3
, tách các cấu tử chưa phản ứng đưa trở lại tháp tổng hợp
tiếp tục quá trình tạo ra NH
3
. Sau quá trình tuần hoàn cô đặc, dung dịch NH
3
từ
nồng độ thấp chuyển thành NH
3

lỏng có nồng độ 99,8% được bơm vào kho chứa.
Từ kho cầu NH
3
lỏng được bơm vào đến tháp tổng hợp urê.Từ công đoạn 836
CO
2
khí được nén đưa đến tháp tổng hợp.Phản ứng tổng hợp tiến hành theo hai giai
đoạn xen kẽ rất nhanh: Đầu tiên NH
3
và CO
2
theo tỉ lệ NH
3
/ CO
2
= 4/1với sự có
mặt của hơi nước 16at tiến hành phản ứng tạo thành dung dịch cacbamat amon
(NH
4
COONH
2
).
2NH
3
+ CO
2
↔ NH
4
COONH
2

+ Q
Sau đó dung dịch cacbamat amon tách nước tạo thành urê
NH
4
COONH
2
↔ (NH
2
)
2
CO + H
2
O – Q
Phản ứng tổng quát:
2NH
3
+ CO
2
↔ (NH
2
)
2
CO + H
2
O + Q
Hiệu suất phản ứng đạt 65 – 68%
Quá trình tổng hợp Urê mang tính tuần hoàn toàn bộ: Toàn bộ NH
3
và CO
2


được đưa trở lại đầu hệ thống. Dịch phản ứng (cacbamat amon) có nồng độ thấp
(30%) qua các công đoạn phân giải và cô đặc để tách NH
3
chưa phản ứng đưa trở
lại tháp, đồng thời nồng độ ure cũng được tăng lên (99,5%) và được đưa vào tháp
tạo hạt. Nhờ lực li tâm của vòi phun, dòng urê bị cắt ngang và rơi xuống tạo thành
các hạt. Quạt gió (N= 100000m
3
/h) đặt trên đỉnh tháp hút gió làm nguội hạt urê
trong quá trình rơi. Hạt urê rơi xuống phễu ở đáy tháp qua hệ thống băng tải được
tiếp tục làm nguội rồi đến công đoạn đóng bao, đóng thành bao Urê quy cách
50kg/bao, rồi chuyển vào kho chứa sản phẩm.
GVHD: Nguyễn Văn Khanh
Sinh viên: Mai Thị Phương Liên Lớp: CH1- Đ11
15
Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Khoa công nghệ hóa
học

6XZY8
23
Nhiệm vụ của xưởng Urê1 là: Từ quá trình tinh chế khí nguyên liệu là CO
2

NH
3
sau khi đã được tổng hợp cùng với dung dịch cacbonat để qua tháp tổng hợp

tạo ra hạt Urê đảm bảo về chất lượng sử dụng cho các ngành nông nghiệp.
Phân xưởng bao gồm các cương vị chính như sau:
1.
Cương vị nén CO
2
2.
Cương vị tuần hoàn hiện trường
3.
Cương vị DCS
4.
Cương vị bơm
5.
Cương vị thành phẩm (sàng rung, băng tải, đóng bao).
X
NH
3
lỏng có áp suất 1,95 ÷ 2,1 Mpa, nhiệt độ từ 15 ÷ 30°C, nồng độ NH
3

99,8% từ kho cầu thuộc xưởng tổng hợp NH
3
được cấp đến công đoạn, được đưa
qua đồng hồ đo lưu lượng FI
721
vào bộ lọc 704 A,B để lọc những tạp chất rồi qua
van điều tiết LIC
721
vao thùng chứa NH
3
– 705, thùng chứa 705 luôn ở mức 2/3

dịch diện, từ ngăn 1 thùng này NH
3
được dẫn tới bơm NH
3
piston cao áp 706 nâng
áp suất nên 20,0Mpa đi qua thiết bị gia nhiệt NH
3
lên nhiệt độ khoảng 35 ÷ 50°C
( chạy máy bình thường, 150°C khi chạy máy ban đầu ) rồi đưa vào tháp tổng hợp
708B. Ngăn thứ 2 của thùng chứa 705, NH
3
được qua FI
724
và FI
725
khống chế nhiệt
độ phần đỉnh và đáy hấp thụ đoạn I – 715.
GVHD: Nguyễn Văn Khanh
Sinh viên: Mai Thị Phương Liên Lớp: CH1- Đ11
16
Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Khoa công nghệ hóa
học
Khí CO
2
từ công đoạn tinh chế (xưởng tổng hợp NH
3
) cấp sang cho các chất

lượng như sau: CO
2
≥ 98%, H
2
S ≤ 30mg/Nm
3
, áp suất 300 ÷ 600 mmH
2
O, nhiệt độ
30 ÷ 50°C. Khí CO
2
trước khi vào máy nén được bổ sung 1 lượng không khí nén
để đảm bảo nồng độ O
2
/CO
2
= 0.5% thể tích, được nén qua các đoạn 1,2 và 3 lên
áp suất P = 3.36Mpa, được đưa qua tháp khử H
2
S ra tháp khử đảm bảo hàm lượng
H
2
S ≤ 5mg/Nm
3
tiếp tục đưa vào nén đoạn 4, đoạn 5 nâng áp suất khí lên 20.0Mpa
và nhiệt độ ≈ 120°C đưa vào tháp tổng hợp 708B
Tại tháp tổng hợp Urê (708B) xảy ra phản ứng tổng hợp. Hiệu suất chuyển
hóa là 65 ÷ 68%, thời gian lưu lại của nguyên vật liệu từ 45 ÷ 60 phút tùy theo phụ
tải, dung dịch ra khỏi 708B gồm có Urê, cacbamat , NH
3

tự do, khí không tham gia
phản ứng và nước, qua van điều tiết (PIC
727
) áp suất giảm xuống còn 1.65 ÷
1.7MPa, nhiệt độ ≈ 120°C đưa vào thiết bị dự phân ly (710A). Phần pha khí được
tách ra ở 710A cùng với khí phân giải ở 710B (đã qua gia nhiệt cho dung dịch cô
đặc đoạn I) vào thiết bị làm lạnh 731B, hạ nhiệt độ xuống 90 ÷ 100°C rồi tiếp tục
đưa vào hấp thụ đoạn I -715. Phần dịch tiếp tục đi vào phân giải đoạn I (710B) tại
đây pha khí được tách ra, bay lên trên còn dung dịch đưa sang thiết bị gia nhiệt
(711) tại đây dung dịch gia nhiệt lên đến nhiệt độ 155 ÷ 160°C (bằng hơi nước
1,27MPa) đưa sang phân ly phân giải đoạn I -712, lượng khí ở đây có nhiệt độ cao
được đưa trở lại thiết bị 710B trợ nhiệt cho dịch từ 710A xuống rồi cùng với lượng
khí ở 710B bay lên.
Dịch ở 712 qua van điều tiết lần thứ hai LIC
722
áp suất giảm xuống 0,25 ÷ 0,35
MPa, nhiệt độ từ 110 ÷120°C đưa sang phân giải đoạn II (713) ở phần trên khí
được tách ra, bay lên đỉnh thiết bị, còn dung dịch được đưa qua thiết bị 714 dùng
hơi nước 1,27MPa tăng nhiệt lên 145 ÷ 150°C dựa vào phần dưới của 713 khí ở
GVHD: Nguyễn Văn Khanh
Sinh viên: Mai Thị Phương Liên Lớp: CH1- Đ11
17
Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Khoa công nghệ hóa
học
đây tập chung ở đỉnh, còn dịch Urê ra ở phần đáy qua tiết lưu lần nữa ở LIC
724
về

áp suất thường vào thiết bị bốc hơi nhanh (730) rồi vào gia nhiệt cô đặc đoạn I
(731A), phần dưới được gia nhiệt bằng khí hỗn hợp từ 710B, đoạn trên dùng hơi
nước 1,27MPa tăng nhiệt độ dung dịch Urê lên 128÷ 130°C. Sau phân ly dịch Urê
ở thiết bị lên 136 ÷ 140°C vào thiết bị phân ly 734, phần khí bốc lên ở đỉnh, còn
dung dịch Urê lúc này có nồng độ 99,8% xuống bơm Urê đậm đặc (735A,B ) bơm
lên đỉnh tháp, nhờ vòi phun tạo hạt, hạt Urê rơi từ đỉnh tháp xuống, ở đỉnh tháp có
lắp 2 quạt gió hút gió ngược từ dưới lên để làm lạnh hạt Urê rơi xuống đáy tháp,
nhờ hệ thống sàng phân loại để loại bỏ những hạt không hợp cách, hạt Urê hợp
cách được dẫn vào băng tải số 1, đến bộ làm lạnh và phun chất trợ gia chống đóng
cục, qua hệ thống băng tải, sản phẩm Urê được chuyển sang bộ phận đóng bao, xếp
dỡ rồi xếp vào bao.
Phần hơi thứ từ các thiết bị 730,732,734 được các bơm tuye 742,743, 744,746
hút qua các bộ phận làm lạnh, ngưng tụ 739,740,741,745 dịch ngưng tụ được tập
trung về thùng chứa 747. Dung dịch ở 747 nhờ bơm 748 A,B bơm lên tháp hấp thụ
720,721 để hấp thụ với khí phân giải ở 713 đưa sang, dung dịch ở 720 do bơm
722A,B,C tăng áp lên 1,7MPa cùng với khí ở 710B qua trao đổi nhiệt với dung
dịch Urê ở 713A đưa về tháp hấp thụ đoạn I(715).Khí từ hấp thụ ở 720 còn lại
được hấp thụ tiếp ở thiết bị 721. Dịch của 721 do bơm 722C,B nâng áp lên 1,7MPa
đưa vào hấp thụ khí trơ 719, hấp thụ khí không ngưng tụ ở 717AjB- 718. Dung
dịch hấp thụ của 719 được đưa về phần đỉnh của tháp hấp thụ đoạn I(725) để rửa
lượng cacbonat tích tụ ở trên các tầng đĩa. Khí từ đáy tháp 715 bay lên phần đỉnh
và được rửa bằng NH
3
lỏng để khử triệt để lượng CO
2
, lượng khí NH
3
từ 715 lên
717A,B- 718 được làm lạnh, ngưng tụ về thùng chứa 705 cùng với NH
3

từ kho cầu
GVHD: Nguyễn Văn Khanh
Sinh viên: Mai Thị Phương Liên Lớp: CH1- Đ11
18
Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Khoa công nghệ hóa
học
đưa vào. Khí không hấp thụ hết ở 719 và 721 tập trung đưa vào tháp hấp thụ khí
cuối 723, dịch đưa về thùng chứa 725A,B khí còn lại ở hấp thụ 723 thải ra ngoài.
4Zk]^Y
Người ta điều chế Urê bằng cách:
2NH
3
+ CO
2
= (NH
2
)
2
CO + H
2
O + Q.
Nhưng thực tế xảy ra qua 2 giai đoạn:
Giai đoan 1: 2NH
3
+ CO
2
NH

4
COONH
2
+ Q.
Giai đoan 2: NH
4
COONH
2
(NH
2
)
2
CO + H
2
O – Q.
Đầu tiên chúng tạo thành dung dịch cacbamat và tiếp đó dịch cacbamat này
phân hủy thành Urê và nước.Ở giai đoạn 2 phản ứng tương đối chậm cho nên nó
khống chế quá trình tổng hợp.
l]^Yg
Trong công ty tổng hợp Urê yêu cầu về chất lượng như sau:
+NH
3
nguyên liệu sản xuất Urê là NH
3
lỏng hàm lượng > 99.8% trọng
lượng, hàm lượng khí trơ hòa tan trong NH
3
càng nhỏ càng tốt. Nếu trong NH
3


hòa tan tương đối nhiều H
2
và N
2
thì sau khi vào tháp tổng hợp Urê sẽ làm giảm
đáng kể hiệu suất tổng hợp. Hàm lượng dầu không được lớn hơn 15ppm.Nếu hàm
lượng lớn hơn sẽ bám trên bề mặt trao đổi nhiệt sẽ làm giảm hiệu suất truyền nhiệt.
Trong phương pháp Stripping CO
2
còn có khả năng oxi hóa ở nhiệt độ cao dẫn đến
sự cố rất nguy hiểm.
+Khí CO
2
: CO
2
≥ 98,5% (thể tích gốc khô). Khí trơ không tham gia vào
phản ứng ≤ 1,5% tạp chất S ≤ 15 mg/Nm
3
. Hàm lượng S càng nhỏ càng tốt. Bởi vì
tạp chất sunfua có khả năng ăn mòn rất mạnh.
+Hàm lượng H
2
trong khí trơ phải khống chế < 1.2% thể tích. Nếu hàm
lượng H
2
trong khí trơ tăng thì ở bộ phận nào đó của hệ thống tổng hợp Urê sẽ tạo
GVHD: Nguyễn Văn Khanh
Sinh viên: Mai Thị Phương Liên Lớp: CH1- Đ11
19
Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Khoa công nghệ hóa
học
NH
3
-H
2
-O
2
đây là hỗn hợp nổ nguy hiểm. Để ngăn ngừa thiết bị sản xuất ăn mòn
cho nên người ta sẽ bổ sung khí nguyên liệu CO
2
một lượng oxy hoặc không khí
nhất định khoảng 0.55% thể tích.
Điều kiện làm việc của tháp tổng hợp:
+Nhiệt độ 188 ÷ 190°C áp suất 200at tỷ lệ NH
3
/CO
2
= 3.8 ÷4.5
+Lượng dư NH
3
có tác dụng điều chỉnh nhiệt độ phản ứng nâng cao hiệu
suất tổng hợp, ngăn ngừa ăn mòn nhưng nếu ta đổ lượng dư lớn thì dẫn đến thu hồi
NH
3
lớn cồng kềnh phức tạp. Tỷ lệ H
2
O /CO

2
= 0.5 ÷ 0.7 thời gian lưu lại của vật
liệu trong tháp khoảng 45 ÷ 60 phút.
+Sau khi đưa nguyên liệu NH
3
và CO
2
vào tháp chúng tạo thành cacbamat.
Tốc độ phản ứng này rất nhanh và tỏa nhiệt lớn, khi thành phần vật liệu đưa vào
tháp ở mức độ nhất định. Nhiệt độ tăng đến mức độ nào đó thì hiệu suất chuyển
hóa CO
2
giảm xuống, hơn nữa nhiệt độ chỉ tăng đến mức độ nào đó để tránh ăn
mòn thiết bị. Nhiệt lượng tỏa ra sẽ quyết định nhiệt độ cần thiết gia nhiệt cho tháp.
Hiện nay điểm nóng chảy của cacbamat là 152°C vì thế xét về góc độ công nghệ
tháp tổng hợp phải gia nhiệt đều 130 ÷ 150 °C.
+Mặt khác khi đưa nguyên liệu vào tháp phản ứng giữa NH
3
và CO
2
tạo
thành cacbamat có tốc độ rất nhanh và toả nhiệt lớn,làm cho nhiệt độ lớp lót bằng
thép không rỉ tăng nhanh còn nhiệt độ thép tăng chậm tạo nên sự chênh lệch nhiệt
độ trong và ngoài lớn.Vì hệ số giãn của thép không rỉ = 1,5 lần thép cacbon.Làm
cho lớp lót thân thùng phát sinh ứng xuất nhiệt có khả năng phá huỷ kết cấu của
thép hoặc lớp lót. Vì vậy ta phải gia nhiệt trước tăng nhiệt độ tháp tạo điều kiện
cho tháp giãn nở đồng đều. Đồng thời với việc tăng nhiệt độ là tăng áp suất.Khi
đưa nguyên liệu vào tháp, nhiệt độ trong tháp khoảng 150
0
C và áp suất phân giải

của cacbamat ở 150
0
C khoảng 70at. Để cacbamat không bị phân giải thì áp suất
GVHD: Nguyễn Văn Khanh
Sinh viên: Mai Thị Phương Liên Lớp: CH1- Đ11
20
Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Khoa công nghệ hóa
học
thao tác thực tế của tháp tổng hợp lớn hơn áp suất phân giải của cacbamat.Đó là
nguyên nhân trước khi đưa nguyên liệu vào tháp phải tăng áp suất lên 80 -100at.
7mgY[gmn 2no\p
g6XZY8
8,bF+D"&,EFK!LqN
GVHD: Nguyễn Văn Khanh
Sinh viên: Mai Thị Phương Liên Lớp: CH1- Đ11
21
Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Khoa công nghệ hóa
học
B
12
10
11
9
450

7
6
5
4
3
2
D
1
450
8
Φ
1616
Φ1384
a
c
b
1.1. Cấu tạo:
a-
Cửa vào NH
3
lỏng
b-
Cửa vào cacbamat
c-
Cửa vào CO
2
GVHD: Nguyễn Văn Khanh
Sinh viên: Mai Thị Phương Liên Lớp: CH1- Đ11
22
Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì

Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Khoa công nghệ hóa
học
1.2. Nguyên lý hoạt động tháp tổng hợp Urê (708B)
- NH
3
lỏng có T = 40 – 50
o
C, P = 200at vào tháp qua cửa (b).
- Khí CO
2
có T = 115 – 120
o
C, P = 200at vào tháp qua cửa (a).
- Cacbamat có T = 85 – 95
o
C, P = 200at vào tháp qua cửa ©.
Tỷ lệ phối liệu trong tháp: NH
3
/CO
2
= 4/1; H
2
O/ CO
2
= 0.6
Trong tháp xảy ra phản ứng tổng hợp Urê:
2NH
3

+ CO
2
⇔ NH
4
COONH
2
+ Q
NH
4
COONH
2
⇔ (NH
2
)
2
CO + H
2
O - Q
Khống chế nhiệt độ đỉnh tháp tổng hợp 188±2
o
C
Hiệu suất chuyển hoá CO
2
= 65 – 68%
- Để tăng tốc độ phản ứng trong tháp bố trí 12 đĩa tránh hiện tượng vật liệu đỉnh
tháp trộn ngược trở lại đáy tháp làm giảm hiệu suất chuyển hoá.Trên đĩa có khoan
các lỗ 10mm, làm vật liệu khi qua lỗ có tiết diện nhỏ sẽ tăng tốc độ và tăng trạng
thái chảy xiết làm tăng diện tích tiếp xúc pha dẫn đến hiệu suất chuyển hoá tăng.
-Dịch ra tháp tổng hợp có nồng độ Urê khoảng 30% qua van điều tiết PIC727 về
trung áp sang phân ly phân giải đoạn I.

1.3. Thuyết minh lưu trình:
- Khi máy chạy bình thường: 3 đường nguyên liệu NH
3
.CO
2
, cacbamat được
nâng áp 20Mpa đưa vào tháp tổng hợp. Trong đó NH
3
được gia nhiệt từ 35 ÷ 50
o
C,
CO
2
có nhiệt độ ~ 120
o
C, cacbamat có nhiệt độ ~85 ÷ 95
o
C:
Tỷ lệ phối liệu
NH
3
/CO
2
= 4- 4,5
H
2
O/CO
2
= 0,5 – 0,7.
Phản ứng xảy ra tạo cacbamat ở ngay phần đáy tháp và trong quá trình dịch

vận chuyển từ đáy lên đỉnh tháp. Để tăng khả năng tiếp xúc các nguyên liệu nhằm
GVHD: Nguyễn Văn Khanh
Sinh viên: Mai Thị Phương Liên Lớp: CH1- Đ11
23
Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì
Báo cáo thực tập tốt nghiệp

Khoa công nghệ hóa
học
tăng hiệu suất phản ứng các đường nguyên liệu vào có góc phạm lệch so với
phương thẳng đứng một góc 15
o
và tập trung vào 1 điểm riêng đường CO
2
cắm sâu
vào 500mm.
- Dịch tiếp tục đi từ dưới lên qua các tấm xoáy vào các đĩa lỗ làm tăng khả
năng trộn đều các nguyên liệu, làm tăng khả năng tiếp xúc, phản ứng tạo cacbamat
tiếp tục xảy phản ứng cacbamat chuyển hóa thành Urê (và một số phản ứng phụ
khác) ngăn không cho dòng dịch đảo ngược trở lại.
2NH
3
+ CO
2
↔ NH
4
COONH
2
+ Q
NH

4
COONH
2
↔ (NH
2
)
2
CO + H
2
O – Q
- Quá trình chuyển hóa cacbamat thành Urê xảy ra liên tục từ đáy lên đỉnh trong
điều kiện được khống chế P = 20MPa, T
o
: TI
725-3
= 176 ± 2
o
C,
TIC
725-1-2
= 188 ± 2
o
C.Hiệu suất chuyển hóa CO
2
thành Urê đạt 63 ÷ 68% tùy theo
phụ tải và sự khống chế.
TIC
725-3
: Đo nhiệt độ dịch phần đáy tháp
TIC

725-2:
: Đo nhiệt độ dịch phần giữa tháp.
TIC
725-1
: Đo nhiệt độ dịch phần đỉnh tháp
-Ống dịch ra đỉnh tháp cắm sâu vào thiết bị 500mm nhằm ổn định dịch lấy ra
- 5 tấm xoáy dưới đặt cách nhau một khoảng = 400mm theo thứ tự xoáy phải →
trái → phải → trái → phải.Sau đó cách 300mm là đĩa lỗ → xoáy → trái → lỗ →
xoáy phải → lỗ → xoáy trái → lỗ.Các đĩa phần trên cách nhau bằng 300mm (Tổng
bằng 12 đĩa xoáy lỗ).Đĩa dưới cùng đặt cách đáy 1000mm.
- Trước khi chạy máy ban đầu phải tăng nhiệt độ tháp đến 150
o
C với tốc độ 4 ÷
6
o
C/ giờ và dẫn NH
3
tăng áp cho tháp đến 8.0 ÷ 10MPa ( trong quá trình dẫn NH
3
gia nhiệt bằng 150
o
C ) sau đó mới nạp cacbamat và CO
2
.
GVHD: Nguyễn Văn Khanh
Sinh viên: Mai Thị Phương Liên Lớp: CH1- Đ11
24
Trường Đại Học Công Nghiệp Việt Trì
Báo cáo thực tập tốt nghiệp


Khoa công nghệ hóa
học
:, +rsF,t"&-u-MA@"vL8qp
2.1. Cấu tạo
GVHD: Nguyễn Văn Khanh
Sinh viên: Mai Thị Phương Liên Lớp: CH1- Đ11
25

×