Tải bản đầy đủ (.doc) (76 trang)

luận văn quản trị chiến lược Một số giải pháp thúc đẩy sản xuất kinh doanh công ty cổ phần Sông Đà 9.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (487.65 KB, 76 trang )

Chuyân đề thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
KẾT LUẬN
Chuyân đề thực tập tốt nghiệp
LỜI NÓI ĐẦU
Trong nền kinh tế tập trung bao cấp, mọi doanh nghiệp đều tiến hành sản xuất
kinh doanh theo các kế hoạch của Nhà nước giao xuống, nhiệm vụ của các
doanh nghiệp là hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch Nhà nước giao cho và khi hoàn
thành các chỉ tiêu đó có nghĩa là hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp có hiệu quả.
Trong nền kinh tế thị trường và nhất là trong xu thế hội nhập về kinh tế hiện
nay, sự cạnh tranh diễn ra rất gay gắt. Các doanh nghiệp muốn tồn tại, đứng
vững trên thị trường, muốn sản phẩm của mình có thể cạnh tranh được với sản
phẩm của các doanh nghiệp khác thì không còn cách nào khác là phải tiến hành
các hoạt động sản xuất kinh doanh sao cho có hiệu quả. Do vậy, tìm ra các biện
pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là vấn đề đang được rất nhiều
các doanh nghiệp quan tâm, chú trọng.
Sau một thời gian dài thực tập tại Công ty Cổ Phần Sông Đà, trước thực trạng
hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty và hiệu quả của các hoạt động này,
tôi quyết định chọn đề tài " Một số giải pháp thúc đẩy sản xuất kinh doanh
công ty cổ phần Sông Đà 9. " cho chuyên đề thực tập của mình với mục đích
để thực hành những kiến thức đã học và qua đó xin đưa ra một số kiến nghị,
giải pháp nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty.
Kết cấu bài viết gồm chương:
Chương I. Tổng quan công ty cổ phần Sông Đà 9.
Chương II: Thực trạng sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Sông Đà 9.
Chương III: Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
công ty công phần Sông Đà 9.
SV: Nguyễn Văn Sơn Lớp: Thương mại 48C
1
Chuyân đề thực tập tốt nghiệp


CHƯƠNG I
TỔNG QUAN CÔNG TY CỔ PHẦN SÔNG ĐÀ 9
I. Lịch sử phát triển và lĩnh vực kinh doanh.
Một số thông tin cơ bản về công ty:
Tên tiếng Việt: Công ty cổ phần sông Đà 9
Tên tiếng Anh: Song Da Joint Stock Company No 9
ĐT: (84 – 4) 7683746 - Fax: (84-4) 7682684
Website: www.songda9.com
Email:
Mã chứng khoản SD9
Chủ tịch hội đồng quản trị: KS. Nguyễn Đăng Lan
Tổng giám đốc: KS. Dương Hữu Thắn
Trụ sở: Tòa nhà sông Đà – Mỹ Đình – Từ Liêm – Hà Nộ
Công ty có tiền thân là trạm cơ giới, được thành lập từ năm 1960 phục vụ thi
công xây dựng công trình nhà máy thủy điện Thác Bà, công trình thủy điện lớn
nhất đầu tiên của cả nước. Tiếp theo là xây dựng nhà máy giấy Bãi Bằng, nhà
máy dệt Minh Phương và tham gia xây dựng nhà máy thủy điện Hòa Bình trên
sông Đà, thủy điên Yaly, thủy điện Hàm Thuận…Để đáp ứng được yêu cầu
nhiệm vụ mới, phù hợp với cơ chế thị trường, đơn vị đã mở rộng thêm các
ngành nghề mới là xây dựng dân dụng, xây dựng đường giao thông…Trong
quá trình phát triển trưởng thành công ty đã mang nhiều tên gọi k ác nhau
SV: Nguyễn Văn Sơn Lớp: Thương mại 48C
2
Chuyân đề thực tập tốt nghiệp
Năm 1960: Liên trạm cơ giới
Năm 1982: Công ty thi công cơ giớ
Năm 1994: Công ty xây lắp thi cơg cơ giới sông Đà 9
Năm 1997: Công ty sông Đà
Năm 2005 – đến na : Công ty cổ phần sông Đà
Công ty hiện nay có 5 phòng nghiệp vụ, 1 ban quản lý và 16 công ty con trực

thuộc. Thị trường kinh doanh của công ty đã mở rộng ra nhiều tỉnh thành phố,
hiện nay đang tập trung mở rộng không ngừng thị trường trong nước và khu
vực. Công ty đang chú trọng tại các địa điểm như, Tuyên Quang, Hà Giang,
Quảng Trị, Cần Đơn… Ngành nghề kinh doanh chủ yếu của công ty bao gồm
-
Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông thủy lợi, thủy
điên, bưu điện, hạ tầng kỹ thuật, đường dây và trạm biến th
-
Đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng đô thị và khu công nghiệ
-
Dịch vụ tư vấn xây dựng, và đấu thầu các công trìn
-
Khai thác mỏ và sản xuất vật liệu xây dựn
-
Nhận thầu thi công bằng phương pháp khoan nổ mì
-
SV: Nguyễn Văn Sơn Lớp: Thương mại 48C
3
Chuyân đề thực tập tốt nghiệp
Đầu tư xây dựng, vận hành khai thác và kinh doanh các nhà máy điện và các
nhà máy xi măn
-
Chế tạo và lắp đặt các cấu kiện cơ khí, xây dựng , phụ tùng ô tô, phụ tùng
máy xây dựng và xe má
-
Dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng ô tô xe máy, các loại máy xây dựn
-
Kinh doanh vận tải hàng hóa, xăng dầu mỡ, bất động sản và văn phòng cho
thu
-

Nhận ủy thác đầu tư từ các cá nhân và tổ chức
Về kinh tế, công ty là một doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tập Đoàn
Công Nghiệp Xây Dựng ViệtNam , hạch toán kinh doanh độc lập, tự chịu trách
nhiệm trước tổng công ty và Nhà nước về kết quả sản xuất kinh doanh của đơn
vị
Trong quá trình phát triển với chủ chương đa dạng hoá ngành nghề, đa dạng
hoá sản phẩm, nhưng không xa dời với ngành nghề truyền thống là thi công cơ
giới các công trình thuỷ điện. Sản phẩm của Công ty là các sản phẩm xây lắp
thuỷ điện, giao thông , đầu tư xây lắp các công trình thuỷ điện vừa và nhỏ với
mục đích kinh doanh điện thương phẩm, gia công và sủă chữa cơ khí, cho thuê
văn phòng…Nhưng sản phẩm chính vẫn là xây lắp bằng cơ giới các công trình
thuỷ điện
Để có sự đánh giá về kết quả sản xuất kinh doanh của Sông Đà 9, có thể xem
trong bảng tổng kết tóm tắt một số chỉ tiêu trong những năm gần đây
Bảng 1: hống kê tình hình sản xuất kinh doanh 2007 - 200
SV: Nguyễn Văn Sơn Lớp: Thương mại 48C
4
Chuyân đề thực tập tốt nghiệp
Đơn vị 1
3
VN
Các chỉ tiêu 2007 2008 2009
1. Tổng GT
SXKD
517.185.994 668.141.721 757.721.275
2. Doanh thu 463.220.263 610.643.026 780.879.000
3. Lợi nhuận 52.539.201 57.441.506 121.729.000
4. Quỹ lương thực
hiện
75.142.848 94.234.205 113.323.498

5. Thu nhập bình
quân(ng/th)
3.031 3.688 4.984
Nguồn: Phòng Tài chính- Kế tá
.
Với những đóng góp to lớn vào công cuộc xây dựng đất nước, Công ty đã
được các Bộ, ngành, Nhà nước đánh giá cao và tặng thưởng nhiều danh hiệu
cao q
:
Danh hiệu anh hùng lao động thời kỳ đổi m
.
Huân chương độc lập hạn
nhất.
Huân chương độc lậ
hạng nhì.
Huân chương đ
lập hạng ba.
Huân chương
o động hạng nhất.
Huân ch
ng lao động hạng nhì.
SV: Nguyễn Văn Sơn Lớp: Thương mại 48C
5
Chuyân đề thực tập tốt nghiệp
Hu
chương lao động hạng ba.
Ngoài ra, nhiều tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc đã vinh dự được
Tổng Công ty, UBND các tỉnh – thành phố, Bộ Xây dựng, Chính phủ và Nhà
nước tặng nhiều bằng khen, hùn huy chương, danh hiệu Chiến sỹ thi đua toàn
quốc và đặc biệt là 3 cá nhân được phong

ng danh hiệu Anh hùng Lao động.
Bảng 2: Danh m
STT Tân công trình Địa điểm Thời gian
1 Thuỷ điện Thác Bà Yên Bái 1960 – 1975
2 Nhà máy dệt Minh Phương Phú Thọ 1973 – 1975
3 Nhà máy giấy Bãi Bằng Phú Thọ 1975 – 1976
4 Thuỷ điện Selabăm CHDCND Lào 1990 – 1993
5 Nhà máy thuỷ điện Hồ Bình Hồ Bình 1976 – 1994
6 Nhà máy thuỷ điện Yaly Gia Lai 1993 – 2002
7 Nhà máy thuỷ điện Vĩnh Sơn Bình Định 1989 – 1994
8 Nhà máy thuỷ điện Sông Hinh 9 10 Phú Yên 1991 – 1994
9 Đường dây 500 KV Hòa Bình Hòa Bình 1990 - 1991
10 Nhà máy thuỷ điện Cần Đơn Bình Phước 1999 – 2003
11 Đường tỉnh lộ 749 Bình Phước 2000 – 2001
12 Đường Hồ Chí Minh Quảng Nam-Huế 2000 – 2003
13 Đường 1 đoạn Hà Nội-Lạng Sơn Hà nội-Bắc Ninh 1999 – 2001
14 Đường 1 Thường Tín Cầu Giẽ Hà Nội 1999 – 2001
15 Công trình thuỷ điện Sêsan 3 Gia Lai 2000
16 Thuỷ điện Tuyên Quang Tuyên Quang 2002
17 Quốc lộ 10 Thái Bình 2002
18 Công trình thủy lợi, thủy điện Cửa Đạt Thanh Hóa 2003
19 Thuỷ điện Sê san 4 Gia lai 2004
20 Thuỷ điện Sơn La Sơn La 2004
21 Nhà máy Xi măng Hạ Long Quảng Ninh 2004
22 22Nhà máy thuỷ điện Nậm Mu
(tự đầu tư)
Hà Giang 2002 - 2004
23 Thuỷ điện Huội Quảng Lai Châu 2006-đến nay
24 Thuỷ điện XEKAMAN 3 CHDCND Lào 2006-đến nay
25 Thủy điện Nậm Ngần (tự đầu tư) Hà Giang 2006-đến nay

26 Quốc lộ 2 Vĩnh Phúc 2005 - 2006
SV: Nguyễn Văn Sơn Lớp: Thương mại 48C
6
Chuyân đề thực tập tốt nghiệp
27 Thuỷ điện Sử Pán 2 Lào Cai 2006
28 Thuỷ điện An Khê – Ka Nắc Gia Lai 2006-đến nay
29 Thuỷ điện Krông – Kma Đắc Nông 2006-đến nay
30 Thủy điện Nậm Chiến Sơn La 2006- đến nay
ônrình đã và đang thi công
II. g u ồn phòng kinh tế - kế hoạch
Mô hình tổ ch
và chức năng của cc
c .
SV: Nguyễn Văn Sơn Lớp: Thương mại 48C
7
Chuyân đề thực tập tốt nghiệp

SV: Nguyễn Văn Sơn Lớp: Thương mại 48C
8
Chuyân đề thực tập tốt nghiệp
h tổ chức công ty sông Đà 9
Quan sát sơ đồ sau ta có thể thấy bộ máy quản lý của công ty được tổ chức
SV: Nguyễn Văn Sơn Lớp: Thương mại 48C
9
Chuyân đề thực tập tốt nghiệp
theo cơ cấu trực tuyến - chức năng. Trong hệ thống trực tuyến - chức năng này,
quan hệ quản lý từ TGĐ đến các bộ phận sản xuất (các công ty con) là một
đường thẳng và hệ thống quản lý được phân cấp thành các phòng ban theo từng
chức năng riêng biệt để giúp việc cho TGĐ trong các lĩnh vực như quản lý
nhân sự, đầu tư, vật tư cơ giới, bảo

ộ lao động, anh toàn lao động…
Trong mô hình này mỗi một phòng ban có một chức năng riêng biệt, tuân theo
nguyên tắc chuyên môn hóa ngành nghề do đó sẽ phát huy được sức mạnh và
khả năng của đội ngũ cán bộ theo từng chức năng. Từ đó góp phần tạo ra các
biện pháp kiểm chặt chẽ cho ban lãnh đạo. T t uy vậy các phòng ban không vì
thế mà tách rời nhau. Ở đây có sự kết hợp chặt chẽ giữa các phòng để đảm bảo
duy trì sự phối hợp làm việc chặt chẽ giúp cho hiệu quả công việc được cao
hơn và trán
được tình trạng khôn ăn khớp.
Đại hội đồng cổ đông : Bao gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là
cơ quan uyết định cao nhất của Công ty, được tổ chức và hoạt động theo quy
định của
háp luật và Điều lệ Công ty.
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản lý Công ty do ĐHĐCĐ bầu ra, có toàn
quyền nhân danh Công ty để quyết định mọi vấn đề quan trọng liên quan đến
mục đích, quyền lợi của Công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của
ĐHĐCĐ. HĐQT có quyền và nghĩa vụ giám sát TGĐ điều hành và những
người quản lý khác trong Công ty. Quyền và nghĩa vụ của HĐQT do Pháp luật
và Điều lệ Công ty, các Quy chế nội bộ của Công t
và Nghị quyếtĐHĐCĐ quy định.
Ban kiểm soát : Là cơ quan do ĐHĐCĐ bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra tính
hợp lý, hợp pháp trong hoạt động quản lý của HĐQT, hoạt động điều hành kinh
doanh của TGĐ, trong ghi chép sổ kế toán và báo cáo tài chính. Ban kiểm soát
hoạt
SV: Nguyễn Văn Sơn Lớp: Thương mại 48C
10
Chuyân đề thực tập tốt nghiệp
ộng độc lập với HĐQT và TGĐ.
Ban Tổng Giám đốc: gồm Tổng Giám đốc điều hành, 04 Phó Tổng Giám
đốc ( 02 Phó Tổng Giám đốc tại văn phòng và 02 Phó Tổng Giám đốc trực tiếp

phụ trách tại đơn vị) và Kế toán trưởng do HĐQT bổ n
ệm. Ban Giám đốc có nhiệm vụ:
- Tổ chức điều hành, quản lý mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
theo nghị quyết, quyết định của HĐQT, nghị quyết của ĐHĐCĐ, Điều lệ
ng ty và tuân thủ pháp luật;
- Xây dựng và trình HĐQT các quy chế quản lý điều hành nội bộ, kế hoạch sản
xuất kinh doanh và kế hoạch tài chính h
g năm và dài hạn của Công ty;
- Đề nghị HĐQT quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng kỷ luật đối
với Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng, Giám đốc chi nhánh
Trưởng văn phòng đại diện;
- Ký kết, thực hiện các hợp đồng kinh tế, hợp đồng dân
theo quy định của pháp luật;
- Báo cáo HĐQT về tình hình hoạt động, kết quả sản xuất kinh doanh, chịu
trách nhiệm trước HĐQT, ĐHĐCĐ và pháp luật về những sai
hạm gây tổn thất cho Công ty;
- Thực hiện các nghị quyết của HĐQT và ĐHĐCĐ, kế hoạch kinh doanh và
kế hoạch đầu tư của Công ty đ
được HĐQT và ĐHĐCĐ thông qua;
- Các nhiệm vụ khác được quy định tại Điều lệ. Tổng Giám đốc: TGĐ là
người điều hành, quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của
Công ty, chịu trách nhiệm trước HĐQT về việc thực hiện các quyền và nghĩa
vụ được giao. Các Phó TGĐ giúp việ
TGĐ và chịu trách nhiệm trước
TGĐ về các nội dung công việc được phân công, chủ động giải quyết những
SV: Nguyễn Văn Sơn Lớp: Thương mại 48C
11
Chuyân đề thực tập tốt nghiệp
công việc được Tổng giám đốc ủy quyền theo quy định củ
Pháp luật và Điều lệ Công ty.

Sau khi chuyển qua mô hình Công ty Cổ phần từ năm 2006, Công ty tiếp
tục duy trì mô hình tổ chức các đơn vị chi nhánh trực thuộc và các công ty con
(Công ty có cổ phần chi phối). Hiện nay ngoài khối văn phòng đặt tại trụ sở
chính, Công ty có 07 đơn vị trực thuộc bao gồm: các chi nhánh và nhà máy cơ
khí. Các đơn vị của Công ty là những đơn vị được tổ chức đồng bộ để có thể thi
công xây lắp độc lập tại một hoặc hai công trình thuỷ điện, thuỷ lợi và giao
thông Ngoài ra, tại thời điểm 30/09/2006, Công ty còn tham gia góp vốn cổ
phần vào 3 Công ty Cổ phần khác với số vốn góp chiếm tỷ lệ chi phối (vốn
góp trên 51% tại các Công ty Cổ phần con). Đồng thời, tại thời điểm
30/09/2006, Công ty có tham gia góp vốn đầu tư tài chính tại 4 công ty khác
gồm: Công ty Cổ phần Sông Đà 909, Công ty Cổ phần thuỷ điện Sử Pán 2,
Nhà máy thép Việt Ý, Công ty Cổ phần đầu tư phát
iển hạ tầng và xây dựng Sông Đà.
Hoạt động trong mô hình Công ty Cổ phần với sự phân định rõ ràng nhiệm
vụ, quyền hạn và chế độ chuyên trách giữa Công ty và các Chi nhánh, nhà máy
trực thuộc thông qua các quy định về phân cấp quản lý được Hội đồng quản trị
Công ty phê duyệt đã khẳng định được tính hợp lý của mô hình này. Kết quả là
phát huy tính chủ động trong quản lý điều hành của mỗi đơn vị, qua việc thực
thi mục tiêu nhiệm vụ được giao và hiệ
1.1. quả kinh tế của các đơn vị cụ thể.
1.1.1. i nhanh và các đơn vị
ực thuộc .
Chi nhánh Sông Đà 902.
Được thành lập theo quyết định số 80 CT/HĐQT ngày 1/4/2006 của Chủ
tịch Hội đồng quản trị Công ty về
ệc thành lập Chi nhánh Sông Đà 902
SV: Nguyễn Văn Sơn Lớp: Thương mại 48C
12
Chuyân đề thực tập tốt nghiệp
- Cơ cấu tổ chức: Giám đốc, các phó Giám đốc cá

ban nghiệp vụ và các đội sản
uất.
- Chức năng nhiệm vụ chính:
+ Hoạt động t
o giấy phép hoạt động của Công ty.
+ Thực hiện nhiệm vụ theo phân cấp quản lý của Công ty. Trước mắt chi
nhánh đang đảm nhận thi công một số hạng mục của Công trình thuỷ điện Nậm
Chiến 1, Nậm chiến 2. Trong tương lai chi nhánh sẽ tham gia thi công các công
trìnhthuỷ điện Lai châu và các công trình g
- o thông, thuỷ lợi khu vực Tây Bắc.
TrTỉnh Sơn La.
- sở: Xã Nậm Păm - Huyện Mờng
1.1.2. -
Điện thoại/ Fax:
22.830 .141
Chi nhánh Sông Đà 903
Thành lập theo quyết định số 81 CT/HĐQT ngày 1/4
006 của Hội đồng quản trị Công ty.
- Cơ cấu tổ chức: Giám đốc, các phó Giám đốc cá
ban nghiệp vụ và các đội sản
uất.
- Chức năng nhiệm vụ chính:
+ Hoạt động theo giấy phép hoạt động của Công ty. Trước mắt chi nhánh
903 đang đảm nhận thi công một số hạng mục của Công trình thuỷ điện
XEKAMAN 3 và sau đó sẽ đảm nhiệm thi công là các công trình thuỷ điện
XEKAMAN 4, thu
điện Nậm Cắn, Nậm Màn (CHDCND Lào)
+ Hoạt độn
SV: Nguyễn Văn Sơn Lớp: Thương mại 48C
13

Chuyân đề thực tập tốt nghiệp
theo phân cấp quản lý của Công ty.
- TrụNam
: Thị trấn Thạch Mỹ – Tỉnh Quảng .
- Điện t
1.1.3. ại: 0510.840236. Fax: 0
0.840237.
Chi nhánh Sông Đà 904.
- Quyết định thành lập số: 01 CT/HĐQT ngày 01//
06 của Hội đồng quản trị Công ty .
- Cơ cấu tổ chức: Giám đốc, các phó Giám đốc cá
ban nghiệp vụ và các đội sản
uất.
- Chức năng nhiệm vụ chính:
+ Hoạt động theo giấy phép hoạt động của Công ty. Hiện chi nhánh đang
đảm nhận thi công xây lắp một số hạng mục của nhà máy Xi măng Hạ Long,
tham gia thi công khai thác mỏ tại Quảng Ninh. Chi nhánh đang đảm nhiệm thi
công công trình thuỷ điện Sử Pán2, tham gia tiếp thị đấu thầu để đả m nhận thi
công khai thác
đa kim - Nơi Pháo – Thái Nguyên.
- Đơn vị hoạt độn
theo phân cấp quản lý của Công ty.
- Tr
sở: Thành phố Hạ Long - Quảng
1.1.4. inh
- Điện Thoại/ Fax:
33.833901
Chi nhánh Sông Đà 905.
- Quyết định thành lập số: 02 CT/HĐQT ngày 01/1/2006 của Hội đồng quản
trị Công ty và hoạt động

SV: Nguyễn Văn Sơn Lớp: Thương mại 48C
14
Chuyân đề thực tập tốt nghiệp
eo giấy phép hoạt động của Công ty
- Cơ cấu tổ chức: Giám đốc, các phó Giám đốc, c
ban nghiệp vụ và các đội sản xuất
- Chức năng nhiệm vụ chính: Chi nhánh đang đảm nhận thi công xây lắp các
công trình thuỷ điện vừa và nhỏ do Công ty đầu tư hoặc góp vốn đầu tư. Trước
mắt chi nhánh đang thi công thuỷ điện Nậm Ngần và các dự án thuỷ điện vừa
và nhỏ khác như thuỷ điện Nậm Khánh (tỉnh Lào CaiNam)
thuỷ điện Sông Giàng (tỉnh Quảng )
- Trụ sở: Xã Tân Thà
- Huyện Bắc Quang - Tỉnh Hà Giang
- Điện
1.1.5. hoại: 019.828770. Fax:
9.827.284
Chi nhánh Sông Đà 907.
- Quyết định thành lập số: 03CT/HĐQT ngày 01/1
006 của Hội đồng quản trị Công ty.
- Cơ cấu tổ chức: Giám đốc, các phó Giám đốc, c
ban nghiệp vụ và các đội sản xuất
- Chức năng nhiệm vụ chính: Hoạt động theo giấy phép hoạt động của
Công ty. Hiện Chi nhánh đang thực hiện thi công các công trình thủy điện
Tuyên Quang, Cửa Đạt, đường QL2 và các công trình
uỷ điện, thuỷ lợi, giao thông khác
- Trụ sở: Thị trấn Na Han
- Huyện Na Hang - Tỉnh Tuyên Quang
- Điện Thoại/Fax:
1.1.6. 7.864694; 037.555.017;
11.888853

Chi nhánh Sông Đà 908.
SV: Nguyễn Văn Sơn Lớp: Thương mại 48C
15
Chuyân đề thực tập tốt nghiệp
- Quyết định thành lập số: 04 CT/HĐQT ngày 1/1
006 của hội đồng quản trị công ty.
- Cơ cấu tổ chức: Giám đốc, phó giám đốc, các phòng ban v
đơn vị sản xuất, xưởng trực thuộc.
- Chức năng chủ yếu: Hoạt động sản xuất kinh doanh theo giấy phép kinh
doanh công ty. Hiện này công ty 908 đang thi công các hạng mục ở thủy điện
Sơn La, công trình thủy điện Huội Quảng, các côn
trình giao thông và thủy lợi Sơn La.
ác.
- Trụ sở Ít Ong – Mườn
1.1.7. La –
Điện thoại / Fax: 02283052
. Nhà máy chế tạo cơ khí Sông Đà.
- Quyết định thành lập số: 18 CT/HĐQT ngày 01/1
006 của Hội đồng quản trị Công ty.
- Cơ cấu tổ chức: Giám đốc, các phó Giám đốc, cá
ban nghiệp vụ và các đội sản xuất.
- Chức năng và nhiệm vụ chủ chính: Hoạt động theo giấy phép hoạt động
của Công ty bao gồm: Thực hiện công tác sửa chữa, bảo dưỡng xe máy; gia
công cơ khí, thiết bị phi tiêu chuẩn; chế tạo vật tư phụ tùng xe máy; các sản
phẩm đúc và các phẩm công nghiệp khác; cung cấp các dịch vụ đô thị, dịch vụ
bảo dưỡng kỹ thuật, thiết bị điện tử, điện lạnh và máy công nghiệp; dịch vụ vận
tải hàng hoá; gia công lắp đặt đường ống áp lực, thiết bị phi tiêu chuẩn cho
thuỷ điện KrôngKmar, Nậm Ngần, Sông Giằng, Thuỷ điện Nậ
Khánh, Nhà máy xi măng Hạ Long
- Trụ sở: Xã Phú Ng

a - Huyện Chương M - Tỉnh Hà Tây.
- Điện
hoai: 0347 19676. Fax: 034.868243.
SV: Nguyễn Văn Sơn Lớp: Thương mại 48C
16
Chuyân đề thực tập tốt nghiệp
2. Các công ty góp vốn chi phối.
2.1. Công ty cổ phần Sông Đà 901.
- Trụ sở tại 35 B Trần Khánh Dư, phường Diên
ng, thành phố Pleiku, tỉnh Gia La
- Điện thoại/ Fax: 059 876 702.
- Nhiệm vụ chủ yếu là thi công các công trình Sê San 4, Thượng
KomTum, An Khê- Kanak, tổng thầu xây dựng công trình thuỷ điện
KrôngKmar; các công trình thuỷ lợi, giao thông và thuỷ điện nhỏ, xây dựng đô
thị tại khu vực Tây Nguyên. Trong tương lai công ty sẽ tiếp tục triển khai dự án
xây dự
thủy điện Xekaman 1 (CHDCND Lào).
- Vốn điều lệ: 15 tỷ đồng, trong đó Công ty cổ phần Sông Đà 9 góp 8,3
tỷ đồng, chiếm 55,5% vốn điều lệ.
.2.2. Công ty Cổ phần Sông Đà 906.
- Trụ sở tại số
– Phương Liệt – Thanh Xuân H
Nội- Điện thoại/ Fax: 04 868 80 22
- Nhiệm vụ chủ yếu là thi công các công trình đô thị (Các dự án Công ty
Cổ phần Sông Đà 906 tự đầu tư và Sông Đà 9 đầu tư), các khu công
hiệp, giao thông khu vực phía Bắc.
- Vốn điều lệ: 5 tỷ đồng, trong đó Công ty cổ phần Sông Đà 9 góp vốn
2,65
tỷ đồng, chiếm 53,1 % vốn điều lệ.
1.2.3

Công ty cổ phần thủy điện Nậm Mu.
- Trụ sở tại Xã Tân Thà
SV: Nguyễn Văn Sơn Lớp: Thương mại 48C
17
Chuyân đề thực tập tốt nghiệp
- Huyện Bắc Quang - Tỉnh Hà G
ng
- Điện thoại/ Fax: 019 827 276
- Nhiệm vụ chủ yếu là vận hành kinh doanh điện từ các nhà máy thuỷ điện
Nậm Mu, đầu tư xây dựng công trình thuỷ điện Nậm N
n và các dự án thuỷ điện nhỏ khác.
- Vốn điều lệ: 60 tỷ đồng, trong đó Công ty cổ phần Sông Đà 9 gó
30,6 tỷ đồng chiếm 51% vốn điều lệ
2. h
a. ăng nhiệm vụ của các phng ban :
p hòng tổ chức hành chính : là bộ phận giúp việc Hội đồng quản trị và
TGĐ
- hực hiện các chức năng cụ thể sau:
Chức năng thư ký công ty: các nhiệm vụ cụ thể theo quy định của điều lệ tổ
chức và hoạt động của công ty, quy
- hế hoạt động của Hội đồng quản trị
Chức năng quản lý công tác tổ chức và công tác hành chính ở các lĩnh vực:
công tác tổ chức và công tác đào tạo, công tác thi đua khen thưởng và kỷ
uật, công
- c hành chính văn phòng
Nhiệm vụ:
Tiếp nhận trình và truyền đạt các công văn, chỉ thị của hội đồng quản
- ị đến các cá nhân đơn vị liên quan
Hoàn thiện sửa đổi dự thảo, làm thủ tục ban hành các công văn, chỉ thị nghị
quyết, q

- ết định của Hội đồng quản trị công ty
Tổ chức quản lý và lưu trữ tài liệu văn bản trong
- ạm vi hoạt động của hội đồng quản trị
SV: Nguyễn Văn Sơn Lớp: Thương mại 48C
18
Chuyân đề thực tập tốt nghiệp
Thực hiện công tác tổ chức: Xây dựng các quy chế tổ chức làm việc , phối
hợp công tác giữa các đơn vị, phòng ban theo điều lệ tổ chức và hoạt động của
Công ty. Tổ chức tiếp nhận, quản lý đội ngũ cán bộ, công nhân, quản lý hồ sơ,
giải quyết việc thuyên chuyển, kỷ luật, nghỉ chế độ theo luật lao động. đánh giá
nhạn xét cán bộ, nâng lương và nâng
- c lương công nhân trực tiếp sản xuất…
Thực hiện công tác đào tạo: Xây dựng thực hiện kế hoạch đào tạo đ
- với toàn bộ CBCNV trong toàn công ty
Công tác chế độ: Hướng dẫn, thanh tra kiểm tra các đơn vị thực hiệ
- tốt chính sách đối với người lao động
Công tác khen thưởng kỷ luật: Hướng dẫn, kiểm tra các đơn vị trong việc thi
hành kỷ luật thi đua khen thưởng. Chủ trì x
- dựng các quy chế thi đua khen thưởng
Công tác thanh tra: Phối hợp với ban kiểm soát cơn ty trong việc hướng dẫn
về tổ chức và nội dung, phương pháp hoạt động của các ban thanh tra nhân dân
ở các đơn vị, tiếp nhận giải quyế
- các dơn khiếu nại , khiếu tố của công dân
Công tác hành chính: Quản lý công văn giấy tờ, công tác văn thư và công tác
lưu trữ, quản lý con dấu và các ồi sơ pháp lý của công ty. Thực hiện nhiệm vụ
truyền tin truyền mện lệnh của lãnh đạo một cách nhanh chóng và đảm bảo
chính xác. Chịu trách nhiệm về công tác bảo
b. khu cơ quan làm việ ca cơ quan công ty
Phòng kinh tế kế hoạ ch : là bộ phận chức năng giúp việc
- QT và TGĐ trong

- ác lĩnh vực cụ thể sau:
Công tác kinh tế
- ông tác đấu thầu mua sắm
SV: Nguyễn Văn Sơn Lớp: Thương mại 48C
19
Chuyân đề thực tập tốt nghiệp
- iết bị, xe máy
Công tác
p đồng ki
- tế
Quản lý công tác kế hoạch
Nhiệm vụ:
Công tác kinh tế: quản lý kinh tế đối với các công trình đầu tư của công ty, công
trình công ty thắng thầu, soạn
- hảo, đàm phán kí kết hợp đồng mua xây lắp
Công tác thanh toán: Phối hợp với phòng TC kế toán
- eo dõi công tác thanh toán, thu vốn của các đơn vị
Công tác đấu thầu: lập kế hoạch
- u thầu, hồ sơ mời thầu, tổ chức đấu thầu, xét thầu
Công tác hợp đồng kinh tế: soạn thảo và tham gia đàm phán, kí kết các hợp
đồng, theo dõi kiểm tra tình hình kí k
- và triển khai các hợp đồng kinh tế vảu các đơn vị
Công tác tiền lương: định mức đơn giá nội bộ, quy chế trả lương áp dụng
trong nội bộ công ty, kiêm tra giám sát hướng dẫn các đơn vị thực
- iện định mức lao động, đơn giá tiền lương, phụ cấp
Công tác quản lý đầu tư: theo dõi, giám sát và đôn đốc các tổ chức thực hiện
các công việc liên quan đến hợp đồng trong cô
c. tác đầu tư, tham gia quyết toán các dự án đầu tư.
Phòng kĩ thuật và côn
- nghệ: có chức năng trợ giúp TĐ trong các lĩnh vực:

Quản lý kĩ thuật, chất lượng và tiến độ các công trình do công ty đượ
- ao hoặc các công trình do công ty làm chủ đầu tư .
Nghiên cứu hướng dẫn và hỗ trợ ứng dụng công nghệ, á
- tiến bộ kĩ thuật, biện pháp hợpl
SV: Nguyễn Văn Sơn Lớp: Thương mại 48C
20
Chuyân đề thực tập tốt nghiệp
- hóa sản xuất .
Quản lý an toàn bảo hộ lao động .
Tìm kiếm, phát triển thị trường và tiếp thị đấu thầu thi côn
c công tìn
- trong phạm vi ngành nghề kinh doanh .
Nhiệm v
- Trợ giúp TGĐ trong việc ứng dụng côngn
- ệ mới .
Tiếp thị đấu thầu, nhận thầu thi công .
Cânđ
- về xe, máy, thiết bị thi công tháng, quý, ă
- .
Quản lý khối lượng và chất lượng công trình .
Thực hiện đảm bảo các chế độ về an toàn và bảo h
d. o động đối với người
- o động trong toàn công ty .
Phòng vật tư cơ giới:
Chức năng quản lý: quản lý toàn bộ xe, m
- , thiết bị cơ khí sửa chữa thuộc tài sản của công ty…
Chức năng giám sát kiểm tra: giám sát, kiểm tra các đơn vị trực thuộc trong
việc thực i
- kế hoạch xe, máy hàng quý, hàng năm của các đơn vị .
Chức năng phân tích tổng ợ

Tổng hợp
- phân tích hiệu quả của hoạt động xe, máy .
Nhiệm vụ:
Tổ chức, chỉ đạo thực hiện kế hoạ
- bảo dưỡng, sửa chữa, xác định thời gian sử dụng máy.
SV: Nguyễn Văn Sơn Lớp: Thương mại 48C
21
Chuyân đề thực tập tốt nghiệp
Đề xuất nội dung đào tạo, bổ túc nghề và sát hạch
- âng bậc cho công nhân vận hành, thợ sửa chữa xe, máy.
Tổc
- c áp dụng tiến bộ kĩ thuật lĩnh vực cơ giới, cơ khí .
Liêm hệ các trung tâm công nghệ, các nhà sản xuất để thc
e. iện chuyển giao cơn ngh
- khai thác, sử dụng xe, máy .
Phòng tài chính kế toán:
Là bộ phận giúp TGĐ ttor chc
- ộ máy tài chính kế toán, tín dụng trong toàn công ty .
Giúp GĐ kiểm tra, kiểm soát bằng đồng tiền các hoạt động kinh tế tài chính
trong công ty theo các quy định về quản lý à
chính củ
- nhà nước, tổng côn
- và công ty cổ phn
- Nhiệm vụ:
Côngt
- tài chính .
Công tác tín dụng .
Công tác kế toán .
Cn
- tác kiểm tra tài chính, phân tích hoạt động kinh tế .

Công tác xây dựng, phổ biến chế độ về tài cí
SV: Nguyễn Văn Sơn Lớp: Thương mại 48C
22
Chuyân đề thực tập tốt nghiệp
kế toán,
chức đào tạo bồi dưỡng đội ngũ cán bộ kế toán .
CHƯƠN
I. THỰC TRẠN SẢN XUẤT KINH DOANH CÔNG TY
PHẦN SÔNG ĐÀ 9
chức h oạt động sản xuấNamt kinh doanh.
1. Triển vọng ngành
Nền kinh tế Việt ang trong giai đoạn phát triển cao trong nhiều năm qua
từ 5 - 8%. Trong nhưng năm vừa qua do ảnh hưởng của cuộc khủng khoảng
kinh tế toàn cầu nên kinh tế nước ta cũng bị ảnh hưởng sấu tuy nhiên dưới sự
lành đạo của đảng và nhà nước nền kinh tế nướcta đã từng bước thoát ra khỏi
nhng khó khăn và tiếp tục giữ đ ược tấc độ tăng trong cao trên 5 %/ năm. Khi
nên kinh tế đang trong giai đoạn tăng trưởng sẽ kéo theo sự gia tăng mạnh về
nhu cầu xây dựng. Giá trị sản xuất công nghiệp năm 2009 tiếp tục duy trì được
tốc độ tăng trưởng ca
so với k hoch và tăng cao hơn so với tụcđộ tăng năm trước.
Bả
Chỉ tiêu Đơn vị 2007 2008 2009
GDP Tỷ USD 71,4 75,81 79,84
Tốc độ tănng % 8.44 6,18 5.32
2.1 : T ấc độ phá
triển GDP vàcácn gàng từ năm 2006- 20
Tổng cục
SV: Nguyễn Văn Sơn Lớp: Thương mại 48C
23
Chuyân đề thực tập tốt nghiệp

ng kê.
Biều Đồ 2.1 : C
cấu các ngành. 2009.
Đơn vị %
Nguồn tổng cục thống kê.
Thực tế hiện này nhu cầu điện năng phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh
doanh cho nền kinh tế cũng nưh cho tiêu dùng ngày càng tăng. Để đáp ứng nhu
cầu điện ngày càng cao, từ nay đến năm 2015 tầm nhìn 2020, bên cạnh đó việc
sửa dụng hiểu quả nguồn năng lượng hiện có. Tổng công suất nguồn phát nhằm
đáp ứng được nhu cầu tiêu thụ điện. Đây là cơ hội đối với công ty phát hu
lợi thế mạnh thi công các công trình thủy điện và thủy lợi.
Theo kế hoạch sản lượng trên, trong giai đoạn 2010-2020 tăng trưởng sản
lượng ngành điện bình quân tăng 11% và giai đoạn 2020- 2030 tăng trưởng
9.5% . Như vậy, theo chiến lược đặt ra của ngành điện, tốc độ tăng trưởng sản
lượng điện bình quân hàng năm trong giai đoạn 2010 – 2030 sễ đạt xấp xỉ 10%.
Xu hướng phát triển ngành điện ảnh hưởn
tích cực đến hoạt động sản xuất kinh doanh ch
hca công ty.
2. TNamhị trường hoạt động sản xuất kinh doanh.
H i ện này tại Việt có một số doanh nghiệp cùng tham
- a thi công cơ giới c
SV: Nguyễn Văn Sơn Lớp: Thương mại 48C
24

×