Tải bản đầy đủ (.ppt) (58 trang)

phuong bai giang thi nghiem

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (7.93 MB, 58 trang )


Thí nghiệm 1 : Tế bào nhân tạo Traube.
( Túi hóa chất nằm trong 1 túi hóa chất khác )
I.Nguyên tắc : Dựa vào tính bán thấm của màng đồng
feroxyanua để minh họa tính bán thấm màng tế bào.
II.Dụng cụ và nguyên liệu : Ống nghiệm ( 3cái ),Pipet,
dung dịch K
4
[Fe(CN)
6
];1/8N;1/2N;1N,CuSO
4
1/2N.
Bài 1 . Sinh lí tế bào.

III.Tiến hành thí nghiệm:
- Lấy 3 ống nghiệm rót dd CuSO
4
½ N vào khoảng ¼ ống
nghiệm. Rồi dùng pipet hút dd K
4
[Fe(CN)
6
] với nồng độ
khác nhau :
+ Ống 1 : 1-2 giọt K4[Fe(CN)6] 1/8 N.
+ Ống 2 : 1-2 giọt K4[Fe(CN)6] ½ N.
+ Ống 3: 1-2 giọt K4[Fe(CN)6] 1N.
-
K
4


[Fe(CN)
6
] sẽ tác dụng với CuSO
4
tạo thành những túi, phản ứng
xảy ra như sau :
K
4
[Fe(CN)
6
] +2 CuSO
4
Cu
2
[Fe(CN)
6
]+2K
2
SO
4.

- Yêu cầu:
? Quan sát sự biến đổi hình dạng thể tích của các túi nhỏ nói
trên và giải thích?
-
Kết quả :
Khi ta nhỏ giọt K
4
[Fe(CN)
6

] vào 3 ống nghiệm thì ta thấy 3
giọt K
4
[Fe(CN)
6
] vẫn nổi trên mặt ống nghiệm. Giọt dd vẫn
giữ nguyên không hòa tan vào dd CuSO
4
có sẵn trong ống
nghiệm. Sỡ dĩ như vậy là vì khi K
4
[Fe(CN)
6
] khi gặp dd
CuSO
4
nó sẽ tạo được kết tủa Cu
2
[Fe(CN)
6
] là màng hóa học
bao bọc xung quanh dd K
4
[Fe(CN)
6
]. Sau 1 thời gian ta thấy:
+ Ống 1 : Giọt K
4
[Fe(CN)
6

] 1/8 N bị sẹp xuống dần và cuối
cùng vỡ vụn ra lắng xuống đáy ống nghiệm. Nó sẹp xuống
là vì C K
4
[Fe(CN)
6
] 1/8 < C CuSO
4
1/2 N ,nước đi từ trong
giọt K4[Fe(CN)6] đi ra làm cho nó sẹp xuống, nó vở ra là
do màng Cu2[Fe(CN)6] là màng hóa học không có tính đàn
hồi.

+ Ống 2 : Giọt K
4
[Fe(CN)
6
] 1/2 N được treo lơ lửng và nó giữ
nguyên kích thước vì C K
4
[Fe(CN)
6
] 1/2 = C CuSO
4
1/2 N,
nên đây là môi trường đẳng trương không có dd nào gây
được áp suất thẩm thấu. Cuối cùng nó cũng vở ra tạo thành
kết tủa.
+ Ống 3: Kích thướt giọt K
4

[Fe(CN)
6
] được tăng lên vì lúc bấy
giờ C K
4
[Fe(CN)
6
]1N>C CuSO
4
1/2 nước đi từ CuSO
4
vào túi
tế bào làm túi tế bào căng ra. Do màng hóa học không có
tính đàn hồi nên túi này vỡ ra thành những túi con, cũng
chứa nước và tiếp tục vỡ cho đến khi nồng độ cân bằng thì
nó vỡ vụn ra tạo thành kết tủa.
Lượng kết tủa :
+ Ống 1 : ½+1/8 kết tủa ít nhất
+ Ống 2 : ½+1/2 kết tủa nhiều hơn
+ Ống 3 : ½+1 kết tủa nhiều nhất

? Điểm khác nhau giữa tế bào sống và tế bào nhân
tạo Traube.
Tế bào nhân tạo, tạo ra được màng hóa học nhờ kết
tủa Cu
2
[Fe(CN)
6
] .


Thí nghiệm 2 : Quan sát hiện tượng co và phản co nguyên
sinh.
I.Mục đích : Chứng minh được hiện tượng co và phản co
nguyên sinh là một trong những hoạt động của tế bào trong
mỗi môi trường xác định.
II.Nguyên liệu và dụng cụ thí nghiệm:
-
Củ hành tía hoặc lá thài lài tía, KHV, gấy thấm, lam,
lamen, kim mũi mác, ống nhỏ giọt.
-
Dung dịch KNO
3
1M ( NaCl 8 %,Xaccarose 50 % )
III.Tiến hành thí nghiệm :
- Chuẩn bị lam kính nhỏ sẵn dd KNO
3
1M ( KNO
3
1M là dd
ưu trương ).
- Dùng kim mũi mác tách lấy phần biểu bì ở mặt ngoài(mặt
lồi hay mặt tím của củ hành ) khoảng 5mm2 đặt vào lam
kính có sẵn dd trên. Đậy lamen lại rồi quan sát dưới KHV.


Kết quả :
- Ta thấy hiện tượng co nguyên sinh, chất nguyên sinh tách
khỏi màng tế bào, lúc đầu ở các góc, sau đó cả bề mặt màng
tạo thành mặt lõm gọi là co nguyên sinh lõm và cuối cùng
co tròn lại thành một không bào ở giữa hoặc lệch về một

đầu nào đó gọi là co nguyên sinh lồi, không bào này có màu
đỏ đó là màu của tế bào biểu bì vải hành.
- Sở dĩ có hiện tượng co nguyên sinh xảy ra là vì dung dịch
KNO
3
1 M là dung dịch ưu trương tạo ra áp suất thẩm thấu,
nước từ trong dịch tế bào biểu bì vải hành đi ra, chất nguyên
sinh của tế bào co lại.
-Sau đó ta dùng giấy thấm hút KNO
3
ra đồng thời đầu bên
kia nhỏ nước cất vào.
- Ta quan sát được hiện tượng phản co nguyên sinh, chất
nguyên sinh của dịch tế bào biểu bì vảy hành giãn ra,

dần dần áp sát vào màng tế bào và bấy giờ màu đỏ của vảy
hành lai chiếm toàn bộ diện tích bề mặt tế bào như cũ, đây
là hiện tượng phản co nguyên sinh.
- Hiện tượng này xảy ra d nồng độ của nước< nồng độ của
dịch tế bào biểu bì vảy hành, nước đi từ ngoài vào trong.
- Thí nghiệm nói lên khả năng hoạt động sống của tế bào,
tính đàn hồi của màng tế bào, ở môi trường ưu trương gây
hiện tượng co nguyên sinh, môi trường nhược trương gây
hiện tượng phản co nguyên sinh.
Yêu cầu :
-
Quan sát, theo dõi và vẽ lại hiện tượng co và phản co
nguyên sinh?
-
Vì sao dựa vào hiện tượng co nguyên sinh người ta biết

được tế bào sống hay tế bào chết.

Thí nghiệm 3 : Co nguyên sinh tạm thời.
I. Mục đích:
II Nguyên liệu và dụng cụ thí nghiệm:
- Như thí nghiệm 2 ngưng ở đây thay bằng dd glyxerin 10 %
( dd ưu trương )
- Cách làm giống với thí nghiệm 2.
Kết quả :
- Quan sát ngay ta thấy chất nguyên sinh của dịch tế bào
biểu bì vảy hành co lại, hiện tưo2ựng co nguyên sinh là do
dd glyxerin 10% là dd ưu trương, gây ra áp suất thẩm thấu
gọi nước từ tế bào biểu bì vải hành đi ra, hiện tượng co
nguyên sinh diễn ra.
- Sau 10,15,20 phút hoặc 25 phút ta quan sát lại thấy không
bào co nguyên sinh giãn ra dần lắp đầy tế bào, đây là hiện
tượng phản co nguyên sinh.
Sỡ dĩ tự phản co được là vì glixerin là 1 chất đi qua được tất
cả các lớp màng vào không bào làm không bào ưu trương,

Gây ra áp suất thẩm thấu lớn gọi nước từ môi trường vào,
gây hiện tượng tự phản co. Trong khi đó ở thí nghiệm 1
muốn gây hiện tượng phản co phải thay đổi dung dịch môi
trường, ở đây thì không phải thay đổi, vì màng nội chất cho
glyxerin qua mà không cho KNO
3
qua.

Thí nghiệm 4: Ảnh hưởng của muối K và Ca đến độ nhớt của
chất nguyên sinh.

II.Dụng cụ và nguyên liệu: Như ở thí nghiệm trên chỉ thay
bằng dd KNO3 1M và Ca(NO3)21M.
II.Tiến hành thí nghiệm :
- Như ở thí nghiệm trên chỉ khác là thay bằng dd KNO
3

Ca(NO
3
)
2
và phải tiến hành với 2 mẫu biểu bì, một mẫu
ngâm trong dd và mẫu kia ngâm trong Ca(NO
3
)
2
. Xác định
thời gian co nguyên sinh của tế bào dưới tác dụng của KNO
3

và Ca(NO
3
)
2
. Rút ra kết luận về ảnh hưởng của KNO
3

Ca(NO
3
)
2

đến độ nhớt của chất nguyên sinh. Ta sẽ thấy độ
nhớt của tế bào bị giảm dưới tác động của K
+
và tăng lên
dưới ảnh hưởng của Ca
2+
.Thời gian co nguyên sinh càng lâu
thì độ nhớt của tế bào chất càng lớn.

Bài 2 . SỰ TRAO ĐỔI NƯỚC Ở THỰC VẬT
Thí nghiệm 1: Sự vận chuyển nước trong cây theo bó
mạch.
I.Mục đích :
- Chứng minh được nước đã vận chuyển theo các bó
mạch gỗ trong cây.
- Nếu ta nhúng một cành cây vào dd có màu, nước màu
được vận chuyển theo mạch gỗ. Nếu bịt đường vận
chuyển đó cây sẽ héo và chết
II.Nguyên liệu và dụng cụ thí nghiệm:
- Cành cây hoặc cành hoa màu trắng ( lay ơn, huệ, tứ
quý, sen…)

- Dung dịch eosin hay axit phuscin 0,1%
- KHV,ống đong, cốc thủy tinh, lamen , lam kính, lam.
III.Tiến hành thí nghiệm :
- Nhúng cành cây hay cành hoa vào bình đựng dd
màu( eozin, phucsin hay mực viết). Sau khoảng 1 giờ, nhắc
cành hoa ra và rửa sạch.cắt một số lát trên các phần khác
nhau của một cành, cuống hoa, cuống lá ( chú ý : Cắt dần
dần từ trên xuống để xác định vị trí nước đã vận chuyển lên

đến đâu). Quan sát trên KHV, xác định vị trí nước đã vận
chuyển lên và xác định được mạch gỗ làm nhiệm vụ vận
chuyển nước từ dưới lên được nhuộm màu.
Đối với những cây hoa màu trắng, nước dẫn theo mạch làm
cho màu của dung dịch hiện lên trên nền trắng của tràng hoa
qua những đường gân nhỏ.





Yêu cầu :
-Quan sát tiêu bản thí nghiêm ( cành, cuống hoa, cuống lá)
dưới KHV và vẽ lại các tiêu bản đó?
- Song với thị nghiệm này, dùng một cành cây nhúng đầu
cành ( nơi cắt ) vào sáp lỏng ( paraphin ),cành khác để
nguyên.So sánh tiêu bản này với tiêu bản cành cành được
nhúng vào nước màu.
- Giải thích hiện tượng?
- Thì sau một thời gian theo dõi cây bình thường vẫn tươi,
còn cây nhúng vào sáp thì héo dần và khô ( vì mạch bị bít )
Thí nghiệm 2 : Quan sát sự đóng mở của khí khổng.
I.Mục đích:
- Quan sát sự đóng mở của khí khổng.
II. Nguyên liệu và dụng cụ thí nghiệm:
Lá cây lẻ bạn

- Dung dịch glixerin 5%,15%
- Dao lam, kim mũi mác, ống nhỏ giọt, KHV và giấy lọc.
III.Tiến hành thí nghiệm :

- Chuẩn bị lam kính với giọt glyxerin 5 % ( là dd ưu trương
).Lấy dao lam tách biểu bì mặt dưới ( mặt màu đỏ tím) của
lá lẻ bạn. Lên tiêu bản và quan sát ngay dưới KHV. Đầu tiên
thấy có hiện tượng co nguyên sinh ở các tế bào khí khổng
và các tế bào xung quanh biểu bì. Các khe khí khổng khép
lại vì tế bào mất nước. sau 15-20 phút, thấy khe khí khổng
lại mở ra vì glixerin xâm nhập vào qua màng tế bào vào
dịch bào làm cho nồng độ dịch bào cao hơn môi trường
ngoài.Hiện tượng phản co nguyên sinh xảy ra và khí khổng
lại mở.
- Sau đó ta nhỏ nước cất vào 1 bên của tiêu bản và bên đối
diện dùng giấy thấm hút glyxerin ra, ta thấy khí khổng ngày
càng mở to hơn so với lúc đầu. Điều đó do sự xuất hiện của
glyxerin trong tế bào làm áp suất thẩm thấu tế bào tăng lên.

- Sau đó lại dùng giấy thấm hút hết nước ra và nhỏ glyxerin
15% vào thì thấy khí khổng lại đóng lại.
Yêu cầu :
- Quan sát, vẽ hình, giải thích hiện tượng xảy ra? Cho biết
sự đóng mở khí khổng trong trường hợp này theo cơ chế
nào?
- Vì sao để xem trang thái đóng của khí khổng phải dùng
glyxerin 15% mà không dùng glyxerin 5% như ban đầu?
- Sử dụng glyxerin 15% vì đã thêm nước , ta không biiết
nồng độ bao nhiêu nên nếu lấy glyxerin 5% chưa chắc đã ưu
trương, nên ta lấy nồng độ đậm hơn là 15%.

Thí nghiệm 3: So sánh vận tốc THN ở hai mặt lá
I.Mục đích : chứng minh lá là cơ quan THN.
II.Nguyên liệu và dụng cụ thí nghiệm.

- Lá cây nghiên cứu ( một lá mầm hay hai lá mầm ) được
trồng trong chậu hay trong vườn trường.
- Dung dịch CoCl
2
- Lam kính, kep sắt hoặc kẹp gỗ để kẹp lam kính, bình có
nút nhám, giấy lọc, đồng hồ bấm giây.
-Nguyên tắc : Dựa vào tính chất chuyển màu của giấy tẩm
CoCl
2
để xác định vận tốc thóat hơi nước ở hai mặt lá:
+ H
2
O
-
Giấy thấm tẩm CoCl2 Giấy thấm tẩm CoCl
2

có màu xanh màu hồng
- H
2
O

III.Tiến hành thí nghiệm :
- Giữ nguyên lá ở trên cây, dùng kẹp gấp hai mảnh giấy
thấm tẩm CoCl
2
có màu xanh( lúc giấy khô ) đặt vào giữa
hai mặt lá và tấm kính, sao cho hai mảnh giấy tẩm CoCl
2
đối

xứng nhau, dùng kệp gỗ kẹp hai lam kính lại.Bắt đầu tính
thời gian từ khi giấy có màu xanh da trời chuyển sang màu
hồng.
- Cách chuẩn bị giấy CoCl
2
: Dùng kéo cắt giấy thấm thành
từng mảnh vuông ( 1cmx1cm ). Nhúng các mảnh giấy này
vào dd CoCl
2
.6H
2
O 5%, cho màu thật đều giây có màu hồng.
Đem sấy các mảnh giấy có màu hồng đến lúc khô, giấy lại
có màu xanh da trời đồng đều. Cần phải giữ giấy này trong
bình có nút nhám khít và dưới đáy đựng CaCl
2
đã sấy khô,
nắp bình phải được đậy chặt. Khi muốn lấy ra chỉ hé mở nắp
bình, xong đậy lại ngay vì giấy CoCl
2
gặp ẩm sẽ có màu
hồng, không dùng được trong thí nghiệm.

Yêu cầu :
- So sánh thời gian chuyển màu hồng của giấy ở mặt trên và
mặt dưới của lá ở từng đối tượng nghiên cứu ( cây 1 lá
mầm, cây 2 lá mầm )?
Kết quả:
- Đối với lá của cây lá mầm thì thời gian mảnh giấy CoCl
2


hai mặt lá chuyển sang hồng tương đương nhau vì ta biết ở
cây một lá mầm lá có cấu tạo một mặt.
+ Đối với cây hai lá mầm thì mảnh giấy CoCl
2
ở mặt dưới
chuyển sang hồng sớm hơn mảnh giấy CoCl
2
ở mặt trên một
chút. Vì ở mặt dưới có nhiều khí khổng hơn mặt trên và khi
khí khổng mở hơi nước thoát ra nhiều hơn làm mảnh giấy
CoCl
2
chuyển sang hồng nhanh hơn mặt trên.

( nếu khí khổng có nhiều mặt trên thì khi nhiệt độ cao, quá
trình thóat hơi nước mạnh cây sẽ bị chết ).

Bài 3. QUANG HỢP
Thí nghiệm 1:Chiết rút sắc tố của lá xanh. Định lương diệp
lục.
I.Dụng cụ và nguyên liệu
- Lá cây tươi, cối chày sứ và các phụ tùng
- Cồn 96o hay axeton 98o, CaCo3
II.Tiến hành :
- Dùng kéo cắt thật vụn các mảnh lá cây.Cân 1-2g các mảnh
lá ấy,cho vào cối sứ, dùng chày nghiền cùng với 2-3ml cồn
hay axeton 100%, một ít CaCo
3
( bằng hạt đậu xanh ), một

ít bông thuỷ tinh để nghiền lá chóng nhỏ. Khi đã nghiền kỹ,
cho vào cối xứ 10 ml cồn, rồi nghiền tiếp, để ít phút cho bã
lắng xuống. Ta tiến hành chiết rút sắc tố.

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×