Tải bản đầy đủ (.doc) (77 trang)

Lịch sử 8 Tiết 1 đến 25

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (423.1 KB, 77 trang )

Chương 1
THỜI KÌ XÁC LẬP CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN
(TỪ GIỮA THẾ KỶ XVI ĐẾN NỬA SAU THẾ KỶ XIX )
Bài 1
Tiết 1- 2:
Những cuộc cách mạng tư sản đầu tiên
I. Mục tiêu bài học
1. Kiến thức
Nguyên nhân, diễn biến, tính chất, ý nghĩa Lịch sử của cách mạng Hà Lan giữa thế kỷ
XVI, cách mạng Anh giữa thế kỷ XVII, chiến tranh giành độc lập của 13 thuộc địa Anh ở Bắc
Mỹ và việc thành lập hợp chủng quốc Mỹ (Hoa Kỳ).
- Các khái niệm cơ bản trong bài, chủ yếu là khái niệm “cách mạng tư sản”.
2. Tư tưởng:
- Nhận thức đúng về vai trò của quần chúng nhân dân trong cách mạng.
- Nhận thấy chủ nghĩa tư bản có mặt tiến bộ song vẫn là chế độ bóc lột thay cho chế độ
phong kiến.
3. Kỹ năng:
- Sử dụng bản đồ, tranh ảnh.
- Độc lập làm việc để giải quyết các vấn đề được đặt ra trong quá trình học tập, trước hết
là các câu hỏi, bài tập trong sách giáo khoa.
II. Đồ dùng dạy- học
* GV: - Bản đồ thế giới để xác định vị trí các nước đang học.
- Lược đồ cuộc nội chiến ở nước Anh (phóng to).
- Bảng phụ, tài liệu Lịch sử thế giới cận đại.
III. Hoạt động dạy học
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra:
3. Bài mới
* Giới thiệu bài mới:
- Đôi nét về chương trình Lịch sử lớp 8 (cấu trúc chương trình).
- Giới thiệu bài:


Trong lòng xã hội phong kiến suy yếu đã nảy sinh và phát triển nền sản xuất tư bản chủ
nghĩa dẫn tới mâu thuẫn ngày càng tăng giữa phong kiên với tư sản và các tầng lớp nhân dân lao
động, một cuộc cách mạng sẽ nổ ra.
Tiết 1
Hoạt động của GV - HS Nội dung kiến thức cần đạt
- GV: Trong các thế kỉ XV-XVII, nền kinh tế Tây Âu có
những biểu hiện nào?
HS: Đọc đoạn đầu mục 1 sách giáo khoa.
I. Sự biến đổi về kinh tế, xã hội
Tây Âu trong các thế kỉ XV –
XVII. Cách mạng Hà Ian thế kỷ
XVI
1. Một nền sản xuất mới ra đời
? Nền sản xuất mới ra đời trong điều kiện nào
HS: Nhớ lại kiến thức lơp 7 để trả lời
GV: Bổ sung (theo tư liệu LS 8 trang 4)
- Khẳng định: Nền sản xuất mới ra đời trong lòng xã hội
phong kiến đã suy yếu bị chính quyền Phong Kiến kìm
hãm song không ngăn chặn được sự phát triển của nó.
? Vì sao nền sản xuất mới (TBCN) không bị ngăn chặn
HS: Suy nghĩ trả lời
GV: Bổ sung: Nền SX mới đem lại năng suất lao động cao
…Đó là sự phát triển tất yếu.
? Những biểu hiện nào chứng tỏ nền sản xuất TBCN phát
triển mạnh ở Tây Âu.
HS: Dựa vào sách giáo khoa trả lời.
? Cùng với sự ra đời của nền sản xuất mới, xã hội Tây Âu
có sự chuyển biến như thế nào
HS: Trả lời: Tư sản và Vô sản
GV: Bổ sung: Mối quan hệ trong xưởng sản xuất là mối

quan hệ chủ thợ. Chủ xưởng kiếm được lợi nhuận còn thợ
bị bóc lột phải bán sức lao động theo chế độ làm công ăn
lương – Trong xã hội Tây Âu đã có sự biến đổi giai cấp,
các giai cấp mới hình thành. Chủ xưởng và thương nhân
giàu có làm thành giai cấp Tư sản, những người làm thuê
tạo thành giai cấp vô sản.
GV: yêu cầu HS trao đổi xã hội Tây Âu lúc đó tồn tại
những mâu thuẫn nào ? sẽ dẫn tới hệ quả gì?
- Thế kỉ XV nền sản xuất mới TBCN
tiến bộ ra đời trong lòng XHPK
-> Nền kinh tế biến đổi, phát triển
+ Biểu hiện: Sách giáo khoa
- Xã hội hình thành 2 giai cấp mới Tư
sản và Vô sản
GV: yêu cầu HS quan sát bản đồ thế giới (hoặc bản đồ
Châu Âu).
Giới thiệu vùng đất Nê-đéc-lan
? em có nhận xét gì về vị trí của vùng đất này
GV: Bổ sung: Nê-Déc-Lan nằm ở ven bờ biển Bắc, có
điều kiện giao lưu buôn bán và phát triển nền sản xuất
công thương…
- Sau đó GV trình bày vài nét về tình hình kinh tế xã hội
Nê-đéc-lan dưới sự thống trị của Tây Ban Nha…
- Trình bày diễn biến, sau đó yêu cầu HS trình bày
GV? kết quả của cách mạng Hà Lan như thế nào?
HS: dựa vào sách giáo khoa trả lời.
- Cách mạng Hà Lan diền ra dưới hình thức như thế nào ?
HS: Suy nghĩ trả lời.
GV: Bổ sung: Đây là cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc lật
đổ ách thống trị của phong kiến Tây Ban Nha, thành lập

nước cộng hòa, là cuộc cách mạng tư sản đầu tiên trên thế
2. Cách mạng Hà Lan thế kỉ XVI
- Nguyên nhân:
- Diễn biến:
+ 8/1566, nhân dân Nê-đéc-lan nổi
dậy.
+ 1581, các tỉnh Miền Bắc thành lập
nước cộng hòa
- Kết quả:
1648, nền độc lập của Hà Lan được
công nhận => tạo điều kiện cho chủ
giới
- ? Vì sao cuộc cách mạng Hà Lan là cuộc cách mạng tư
sản đầu tiên?
HS: Suy nghĩ trả lời: Cuộc cách mạng đã đánh đổ được
chế độ phong kiến, tạo điều kiện cho chủ nghĩa tư bản phát
triển, xây dựng một xã hội tiến bộ hơn: nền cộng hòa.
nghĩa tư bản ở Hà Lan phát triển =>
là cuộc cách mạng tư sản đầu tiên
* Hoạt động 1:
Tìm hiểu về sự phát triển của CNTB ở Anh và quan hệ của
nó?
GV: yêu cầu HS theo dõi SGK chú ý các con số ở phần
chữ nhỏ
? Những biểu hiện của sự phát triển kinh tế TBCN ở Anh
(kinh tế ở Anh có sự thay đổi?)
HS: dựa vào SGK trả lời
GV: Bổ sung câu trả lời của HS => ghi bảng
- ? Sự phát triển kinh tế TB ở Anh có gì khác với các nước
Tây Âu?

HS: Suy nghĩ trả lời.
GV: Bổ sung: Ngoài những biểu hiện chung của sự phát
triển kinh tế TBCN ở Châu Âu về công thương nghiệp,
KT TBCN ở Anh còn phát triển mạnh trong nông nghiệp -
đó là nền nông nghiệp kinh doanh theo lối tư bản.
* Hoạt động 2 nhóm – Cá nhân:
Tìm hiểu hệ quả của sự phát triển KT TBCN.
GV: Hướng dẫn HS tiếp tục theo dõi SGK.
? Sự phát triển KT TBCN ở Anh đưa tới hệ quả?
(Thành phần xã hội có biến đổi gì? Vì sao nhân dân phải
bỏ quê hương đi nơi khác ?)
HS: Suy nghĩ trả lời:
GV: Kết luận: Quan hệ TBCN ở Anh phát triển mạnh, xã
hội xuất hiện tầng lớp quý tộc mới có thế lực về kinh tế,
nhân dân bị đuổi ra khỏi đất đai của mình bởi nạn bao
chiếm ruộng đất của bọn quý tộc mới “Cừu ăn thịt người”
hình thành nên đội ngũ vô sản đông đảo.
* Hoạt động: (bộ)
- Cho HS hiểu về tầng lớp quí tộc mới vị trí, tính chất của
tầng lớp này trong xã hội Anh, trước cách mạng là tầng
lớp quí tộc được tư sản hóa có thế lực kinh tế rất mạnh, là
tầng lớp đặc biệt gắn quyền lợi với tư sản, có nguyện vọng
giống giai cấp tư sản là muốn thoát khỏi sự ràng buộc của
chế độ phong kiến để tự do chiếm hữu và tự do kinh
II. Cách mạng Anh thế kỉ XVII
1. Sư phát triển của chủ nghĩa tư bản
Anh
* Kinh tế:
- Sự phát triển của các công trường
thủ công, thương mại, cùng với nền

nông nghiệp kinh doanh theo lối tư
bản.
* Xã hội:
- Xuất hiện quý tộc mới
- Đời sống nhân dân nghèo khổ.
doanh, cùng liên minh với tư sản để lãnh đạo cuộc cách
mạng tư sản Anh …
? Xã hội Anh thế kỉ XVII tồn tại những mâu thuẫn nào?
HS: Dựa vào SGK trả lời.
GV: Khẳng định: Những )( trong xã hội Anh ngày càng
gay gắt -> là những nguyên nhân bùng nổ cuộc cách
mạng tư sản ở Anh.
- Mâu thuẫn xã hội gay gắt TS, quí
tộc mới )( Chế độ PK ND)( địa chủ,
quí tộc
-> Cách mạng tư sản Anh bùng nổ
* Hoạt động 1: cả lớp
Tìm hiểu cuộc cách mạng Anh giai đoạn 1:
GV: Sử dụng lược đồ cuộc nội chiến ở Anh (phóng to)-
trình bày diễn biến giai đoạn 1 – cuộc nội chiến giữa nhà
vưa và Quốc Hội (được nhân dân ủng hộ), sau đó yêu cầu
1 HS trình bày lại diễn biến theo lược đồ.
HS: Lên bảng trình bày diễn biến
GV: Giới thiệu Crôm-oen (theo tư liệu LS 8)
* Hoạt động 2: Cả lớp - Cá nhân:
GV: Hướng dẫn HS quan sát (Hình 2). Tường thuật quang
cảnh xử tử vua Sáclơ I.
? Sự kiện xử tử vua Sáclơ I đưa đến kết quả gì?
HS: Trả lời: Nước Anh trở thành nước cộng hòa
GV: Hướng dẫn HS tiếp tục theo dõi SGK sau đó đặt câu

hỏi: tại sao vua Sáclơ I bị xử tử, chế độ cộng hòa được
thành lập mà cách mạng Anh chưa chấm dứt?
HS: Dựa vào SGK trả lời
GV: Trình bày về cuộc đảo chính (12/1688)
- Giải thích: Quân chủ lập hiến
? Vì sao chế độ cộng hòa ở Anh lại được thay bằng chế độ
quân chủ lập hiến ?
HS: Suy nghĩ trả lời
GV: Để chống lại cuộc đấu tranh của nông dân nhằm đẩy
cách mạng đi xa hơn, tư sản và quí tộc mới lựa chọn hình
thức thống trị thích hợp để bảo vệ quyền lợi của mình.
? Vậy thực chất chế độ quân chủ lập hiến là gì
HS: Trả lời thực chất vẫn là chế độ tư bản.
GV:?Cuộc cách mạng tư sản Anh diễn ra có gì khác so với
các cuộc cách mạng tư sản Hà Lan
HS: là cuộc nội chiến giữa tư sản, quí tộc mới với nhà vua
và quí tộc phong kiến.
2. Tiến trình cách mạng:
* Giai đoạn 1 (1642-1648):
* Giai đoạn 2 (1649-1688):
- 30/1/1649 Sáclơ I bị xử tử
-> Nước Anh thiết lập chế độ cộng
hòa.
- 12/1688, Quốc hội tiến hành đảo
chính -> chế độ quân chủ lập hiến ra
đời.
* Hoạt động 1: nhóm
GV: Yêu cầu HS đọc phần (3) sau đó nêu câu hỏi, cho HS
thảo luận cuộc cách mạng tư sản Anh đã làm được gì ?
Cách mạng có triệt để không ? Tại sao ?

HS: Thảo luận nhóm – Cử đại diên nhóm trả lời – các
3. Ý nghĩa Lịch sử của cách mạng
tư sản Anh thế kỉ XVII
- Cuộc C/M TS Anh lật đổ nền thống
trị của PK, xác lập chế độ TBCN, mở
đường cho CNTB phát triển. Tuy
nhóm khác bổ sung.
GV: Tổng kết thảo luận. Những kết quả của cuộc cách
mạng Anh cho thấy đó là cuộc cách mạng tư sản không
triệt để vì lãnh đạo cách mạng là liên minh tư sản + quí tộc
mới nên không tiêu diệt được chế độ phong kiến (vẫn duy
trì quân chủ lập hiến) không giải quyết ruộng đất cho nông
dân nghèo. Đây chính là hạn chế của cuộc cách mạng tư
sản Anh.
? Em hiểu thế nào về câu nói của Mac
HS: Suy nghĩ trả lời.
GV: Dựa vào SGK giải thích.
nhiên là cuộc C/M không triệt để
4. Củng cố:
GV ? Em hiểu thế nào là 1 cuộc cách mạng tư sản ?
HS: Qua bài học – trả lời
5. Hướng dẫn HS chuẩn bị bài sau:
Mục III chiến tranh dành độc lập …
? Vì sao nhân dân các thuộc địa ở Bắc Mĩ đấu tranh chống thực dân Anh ?
Nắm được sơ lược về diễn biến, kết quả, ý nghĩa của cuộc chiến tranh giành độc lập.
*. Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: / / 2010
Ngày giảng: / / 2010
Tiết 2 (Bài 1 – Tiếp theo)
III/.CHIẾN TRANH GIÀNH ĐỘC

LẬP CỦA CÁC THUỘC ĐỊA ANH Ở BẮC MĨ
I. Mục tiêu bài học:
- Đã soạn ở tiết 1 bài 1.
II. Chuẩn bị:
* GV: - Lược đồ 13 thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ
- Lịch sử thế giới Cận đại (giáo trình CĐ)
* HS: Sưc tầm một số tư liệu phục vụ bài học: Chân dung và sự nghiệp của Oa-sinh-tơn…
III. Hoạt động dạy – học: 1. Ổn định tổ chức::
2. Kiểm tra:
? - Tính chất, ý nghĩa của cuộc cách mạng Anh thế kỉ XVII ?
- Là cuộc cách mạng tư sản, xóa bỏ quan hệ sản xuất phong kiến, mở đường cho chủ
nghĩa tư bản phát triển xác lập quyền thống trị của tư sản và quý tộc mới.
3. Bài mới:
Cùng với 2 cuộc cách mạng đã học: cách mạng tư sản Hà Lan, cách mạng tư sản Anh,
cuộc chiến tranh giành độc lập của các thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ, cũng là cuộc cách mạng tư sản,
nó ảnh hưởng đến phong trào đấu tranh giành độc lập của nhiều nước vào cuối thế kỉ XVIII- đầu
thế thế kỉ XIX. Vậy cuộc chiến tranh bùng nổ do nguyên nhân nào ? Diễn biến, kết quả ra sao ?
Ý nghĩa của cuộc cách mạng như thế nào ?
Hoạt động của GV - HS Nội dung kiến thức cần đạt
* Hoạt động 1: Cả lớp
GV: Sử dụng bản đồ 13 thuộc địa của Anh ở Bắc Mĩ.
Yêu cầu HS quan sát bản đồ: xác định vị trí, tiềm
năng của 13 thuộc địa và quá trình xâm lược của thực
dân Anh.
HS: Lên bảng chỉ trên bản đồ: xác định vị trí và giới
thiệu 13 thuộc địa.
1. Tình hình thuộc địa - Nguyên
nhân của chiến tranh:
*Tình hình thuộc địa:
- Từ đầu thế kỉ XVII - đầu thế kỉ

XVIII, thực dân Anh đã thành lập 13
thuộc địa ở Bắc Mĩ
GV: Thông báo thêm về tình hình phát triển kinh tế
công thương nghiệp của 13 thuộc địa, nhất là công
thương thủ công đóng tàu, luyện sắt. Nhiều hàng hóa
sản phẩm được xuất khẩu hệ thống gt, TTLL xuất
hiện giữa các thuộc địa, dần dần 13 thuộc địa hình
thành một thị trường thống nhất…
GV: Nêu vấn đề. Yêu cầu HS thảo luận:
Vì sao thực dân Anh kìm hãm sự phát triển của kinh tế
thuộc địa? Điều đó dẫn tới hệ quả gì ?
HS: - Thảo luận nhóm
- Cử đại diện trả lời
GV: Tổng kết thảo luận và kết luận:
Do kinh tế của 13 thuộc địa phát triển đã cạnh tranh
với chính quốc, nhưng do thực dân Anh chỉ coi nơi
này là nơi cung cấp nguyên liệu, tiêu thụ hàng hóa cho
chính quốc nên đã tìm mọi cách để ngăn can kinh tế
thuộc địa
=> Thuộc địa mâu thuẫn với chính quốc. Đó là
nguyên nhân bùng nổ cuộc chiến tranh.
- Kinh tế 13 thuộc địa sớm phát triển
theo đường tư bản chủ nghĩa.
* Nguyên nhân của chiến tranh
- Thực dân Anh tìm mọi cách ngăn
cản sự phát triển của KT thuộc địa
=> thuộc địa >< chính quốc.
=> Cuộc chiến tranh giành độc lập
bùng nổ.
* Hoạt động 1: cá nhân

GV: Yêu cầu HS đọc 3 đoạn đầu mục (2) .
HS: Đọc SGK
GV:Hỏi: Nguyên nhân trực tiếp của cuộc chiến tranh
là gì ?
HS: Dựa vào SGK trả lời.
GV: Khẳng định – Ghi bảng: Hành động trả thù của
thực dân Anh đối với nhân dân cảng Bô-Stơn (đóng
cảng) => mâu thuẫn và căng thẳng. Trong hội nghị lục
địa ở Phi- la- đen- phi- a, những kiến nghị của đại biểu
thuộc địa không được chấp nhận -> chiến tranh chính
thức bùng nổ.
? Em biết gì về Oa-sinh-tơn ?
HS: giới thiệu đôi nét về Oa-sinh-tơn.
2. Diễn biến cuộc chiến tranh:
- 12/1773, nhân dân Bô-Xtơn tấn
công 3 tàu chở chè của Anh -> thực
dân Anh đóng cảng
- 10/1774, kiến nghị của đại biểu
thuộc địa ở hội nghị Phi-la-đen-phi-a
bị từ chối.
=> Chiến tranh bùng nổ (4/1775) chỉ
huy Oa-sinh-tơn
GV: Bổ sung thêm vài nét về đạo đức phẩm chất của
ông: Là người có lòng dũng cảm, tính kiên định, tài
chỉ huy quân sự và tổ chức, có uy tin lớn trong nhân
dân- người kết thúc đẩy thẳng lợi cuộc cách mạng…
* Hoạt động 2: Nhóm - cá nhân
GV: Yêu cầu HS đọc đoạn chữ in nhỏ
HS: Đọc SGK
GV: Yêu cầu HS thảo luận nhóm về tính chất tiến bộ

của tuyên ngôn độc lập và liên hệ ở Mĩ nhân dân lao
động có được hưởng các quyền đã được nêu trong
tuyên ngôn độc lập hay không ?
HS: Thảo luận nhóm – Cử đại diên nhóm trả lời.
GV: Bổ sung: chỉ đối với những người da trắng mới
được hưởng những quyền đã nêu trong bản tuyên
ngôn. Người da đen không được hưởng.
? Bản tuyên ngôn được liên hệ trong bản tuyên ngôn
nào ở nước ta ?
HS: trả lời: Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh
trong ngày 2/09/1945.
- 4/7/1776, tuyên ngôn độc lập.
* Hoạt động 3: cả lớp - cá nhân
GV: trình bày tiếp diễn biến của cách mạng. (trong
Lịch sử thế giới cận đại – giáo trình CĐ).
? chiến thắng Xa-ra-tô-ra có ý nghĩa như thế nào đối
với chiến tranh giành độc lập ?
HS: trả lời
GV: Bổ sung: Chiến thắng đã tạo ra được bước ngoặt
của cuộc chiến tranh …-> năm 1781, quân Anh ở Bắc
Mĩ phải đầu hàng, 3-09-1783, Anh phải ký hiệp ước
Véc-sai thừa nhận độc lập của 13 thuộc địa.
? Oa-sinh-tơn có vai trò như thế nào trong cuộc chiến
tranh giành độc lập ?
HS: trả lời: ông có vai trò lớn - người chỉ huy quyết
định thắng lợi của cuộc chiến tranh -> được chọn làm
tổng thống đầu tiên của nước Mĩ.
- 17/10/1777, chiến thắng Xa-ra-tô-ga
-> Hiệp ước Véc xai – 1783 kết thúc
chiến tranh.

GV: Hướng dẫn HS theo dõi 2 đoạn đầu và phần chữ
nhỏ (mục 3).
? Cuộc chiến tranh giành độc lập …đạt được kết quả
gì?
HS: Dựa vào SGK trả lời.
GV: Giảng về thể chế chính trị ở Mĩ theo hiến pháp
quy định.
? Những điểm nào thể hiện sự hạn chế của hiến pháp
năm 1787 ?
HS: Hiến pháp hạn chế quyền bình đẳng của người
phụ nữ, da đen, da màu…
3. Kết quả và ý nghĩa cuộc chiến
tranh giành độc lư lập của các
thuộc địa Anh ở Bắc Mĩ:
* Kết quả:
- Một nước cộng hòa tư sản ra đời
(Mĩ).
- 1787, Hiến pháp được ban hành.
GV: ? Ý nghĩa của cuộc chiến tranh giành độc lập?
HS: Dựa vào SGK trả lời
GV: ? Hãy căn cứ vào mục tiêu, kết quả mà cuộc chiến
tranh đem lại, cho biết tính chất của cuộc chiến tranh
giành độc lập ?
HS: Suy nghĩ trả lời
- Mục tiêu: giành độc lập
- Kết quả: phát triển chủ nghĩa tư bản => thực
chất là cuộc cách mạng tư sản
* Ý nghĩa:
- Cuộc chiến tranh đã giải phóng được
nhân dân Bắc Mĩ, mở đường cho chủ

nghĩa tư bản phát triển -> là cuộc cách
mạng tư sản có ảnh hưởng to lớn đến
phong trào đấu tranh giành độc lập
của nhiều nước cuối thế kỉ XVIII -
đầu thế kỉ XIX.
4. Củng cố
GV: Sơ kết bài học:
+ Mâu thuẫn giữa chế độ phong kiến với sự phát triển của sản xuất tư bản chủ nghĩa là
nguyên nhân dẫn tới các cuộc cách mạng tư sản: Hà Lan, Anh, chiến tranh giành độc lập…
+ Nhân dân có vai trò quan trọng quyêt định thắng lợi.
+ Thắng lợi của các cuộc cách mạng mở ra thời kỳ mới trong Lịch sử.
GV: ? Qua bài học em hãy cho biết những căn cứ nào để xác định là cuộc cách mạng tư
sản ?
HS: trả lời
+ Thành phần lãnh đạo (tư sản) ở Anh quí tộc mới
+ Mục tiêu, kết quả: Đánh đổ mờ đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển, xác lập sự tồn
tại của giai cấp tư sản.
5. Hướng dẫn – dặn dò- ra bài tập
* Hướng dẫn bài tập 1 bài 2 (trang 9).
1. Lập niên biểu theo mẫu
`
- 8. 1642 Nội chiến bùng nổ
2. Ý nghiã của các cuộc cách mạng đầu tiên:
Xác lập sự thắng lợi cuả chủ nghĩa tư bản đối với chế độ phong kiến (ở các mức độ khác
nhau) tạo điều kiện cho sản xuất tư bản chủ nghĩa phát triển (không bị kìm sự hãm của chế độ
Niên đại
Các sự kiện chính
phong kiến). Tuy nhiên các cuộc cách mạng đó chưa triệt để (ở Anh là chế độ quân chủ lập hiến,
ở tất cả các cuộc cách mạng tư sản đều mang lại quyền lợi giai cấp tư sản (ở Anh có cả quí tộc
mới) nhân dân lao động không được hưởng quyền lợi gì).

* Chuẩn bị bài sau: Cách mạng tư sản Pháp (mục I, II).
1. Tình hình nước Pháp trước cách mạng.
2. Nguyên nhân cách mạng Pháp bùng nổ (nguyên nhân sâu xa, trực tiếp)
3. Cách mạng tư sản pháp bắt đầu như thế nào ?
* Rút kinh nghiệm:…………………………… ………………………………………………
………………………………………… ………………………………………………………
…………………………………………………….……………………………………………
*******************************
Ngày soạn: / / 2010
Ngày giảng: / / 2010
Bài 2
Tiết 3 - 4: CÁCH MẠNG TƯ SẢN PHÁP (1789 – 1794)
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức:
HS biết và hiểu:- Những sự kiện cơ bản về diễn biến của cách mạng qua các giai đoạn, vai
trò của nhân dân trong việc đưa đến thắng lợi và phát triển của cách mạng.
- Ý nghĩa Lịch sử của cách mạng.
2. Tư tưởng:
- Nhận thức tính chất hạn chế của cuộc cách mạng tư sản.
- Bài học rút ra từ cuộc cách mạng tư sản Pháp 1789.
3. Kĩ năng;
- Vẽ, sử dụng bản đồ, lập niên biểu, bảng thống kê.
- Biết phân tích, so sánh các sự kiện, liên hệ kiến thức đang học với cuộc sống.
II. Chuẩn bị:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra: - Kiểm tra chất lượng 15 phút.
3. Bài mới:
Cách mạng Pháp bùng nổ năm 1789, vào thời kỳ nước Anh Mĩ đã hoàn thành cuộc cách
mạng tư sản, so với các cuộc cách mạng tư sản đã học, cuộc cách mạng tư sản Pháp đạt tới sự
phát triển cao. Vì sao cách mạng nổ ra và phát triển ở Pháp ? Các giai đoạn phát triển của cách

mạng như thế nào ? ý nghĩa Lịch sử ?
Tiết 3
I. NƯỚC PHÁP TRƯỚC CÁCH MẠNG
Hoạt động của GV - HS Nội dung kiến thức cần đạt
* Hoạt động1: Cả lớp – cá nhân
GV: Yêu cầu HS đọc SGK mục (1).
HS: Đọc SGK
GV: ? Tinh hình kinh tế nông nghiệp, công thương
nghiệp nước Pháp trước cách mạng như thế nào ?
GV: ? Tính chất lạc hậu của nền nông nghiệp Pháp
phát triển thể hiện ở điểm nào ? Nguyên nhân sự lạc
hậu này là do đâu ?
HS: Dựa vào, suy nghĩ trả lời.
GV: Bổ sung: Trong thời kì nước Pháp trước cách
mạng (nước Anh đang trên con đường công nghiệp
hóa TBCN) thì nước Pháp vẫn là nước nông nghiệp lạc
hậu, trong khi đó công thương nghiệp đang trên đà
phát triển nhưng lại bị chế độ phong kiến cản trở.
? Chế độ phong kiến đã kìm hãm sự phát triển của
công thương nghiệp ra sao ?
HS: Trả lời
GV: Kết luận: Để tạo điều kiện cho xã hội phát triển
cần xóa bỏ quá trình sản xuất phong kiến đã lạc hậu lỗi
thời, giải quyết vấn đề này cần phải tiến hành một cuộc
cách mạng xã hội.
* Hoạt động 1: Cá nhân/nhóm
GV: Thông báo tới HS tình hình nước Pháp trước cách
mạng: vẫn duy trì chế độ quân chủ chuyên chê cao độ
dưới sự thống trị của vua Lui XVI trong khi nền tảng
KT – XH có nhiều biến đổi vua nắm cả vương quyền

lẫn thần quyền. Lui nói: “Những gì chấm muốn đó là
pháp luật”. Sau đó:
- Hướng dẫn HS theo dõi trong SGK và đặt câu hỏi ?
I. NƯỚC PHÁP TRƯỚC CÁCH
MẠNG
1. Tình hình kinh tế
- Nông nghiệp lạc hậu
- Công thương nghiệp bị chế độ
phong kiến kìm hãm.
2. Tình hình chính trị, xã hội
? XH Pháp trước cách mạng được phân ra những đẳng
cấp nào ?
HS: Trả lời
GV: ? Qua chuẩn bị bài ở nhà, em hiểu thế nào là đẳng
cấp ?
HS: Trả lời (hoặc đọc trong tra cứu thuật ngữ Lịch sử)
trang 154.
GV: Sử dụng bảng phụ: sơ đồ 3 đẳng cấp
- Xã hội Pháp phân thành 3 đẳng cấp:
+ Tăng lữ
+ Quý tộc
+ Đẳng cấp thứ 3
- Không có quyền gì.
- Phải đóng thuế và làm nghĩa vụ với phong kiến.
? Nhìn vào sơ đồ, em hãy nêu vị trí, quyền lợicủa ba
đẳng cấp ?.
GV: Phân biệt cho HS thấy rõ sự khác nhau giữa đẳng
cấp và giai cấp:
Giai cấp phong kiến gồm 2 đẳng cấp: Tăng lữ, quí tộc;
Đẳng cấp thứ ba gồm: tư sản, nông dân, các tấng lớp

khác.
II. CÁCH MẠNG BÙNG NỔ
* Hoạt động 1: cả lớp - cá nhân
HS hiểu được sự khủng hoảng của CĐ quân chủ chuyên
chế là một trong những nguyên nhân dẫn tới cách mạng
bùng nổ.
GV: Hướng dẫn HS đọc SGK
? Những biểu hiện của sự khủng hoảng của chế độ quân
chủ chuyên chế.
1. Sự khủng hoảng của chế độ quân chủ
chuyên chế:
- Dưới thời Lui XVI chế độ phong kiến
ngày càng khủng hoảng.
HS: Trả lời
GV: Vì sao nhân dân đứng dậy đấu tranh ?
HS: Trả lời
- Nhân dân không muốn tiếp tục bị áp bức bóc lột -> nhiều
cuộc khởi nghĩa của nhân dân đã nổ ra
GV: Kết luận: Mâu thuẫn trong xã hội Pháp ngày càng gay
gắt -> cuộc cách mạng chống PK do giai cấp TS đứng đầu
sẽ tất yếu nổ ra.
-> Mâu thuẫn vốn có trong xã hội Pháp
càng trở nên gay gắt.
* Hoạt động 1: Cả lớp- cá nhân.
HS hiểu được cuộc tấn công pháo đài nhà ngục Baxti đã
mở đầu cho thắng lợi của cách mạng Pháp.
GV: Diễn giảng về Hội nghị ba đẳng cấp và hỏi: Hội nghị
ba đẳng cấp nhằm mục đích gì ? Kết quả ra sao ?
HS: Trả lời
-Hội nghị ba đẳng cấp nhằm giải quyết >< nhưng không có

kết quả vì nhà vua ngoan cố -> cách mạng bùng nổ.
GV: Trình bày thêm về Hội nghị ba đẳng cấp.
- Hội nghị do Lui XVI chủ trì có 1200 đại biểu đẳng cấp ba,
trong Hội nghị nêu biểu biểu quyết theo đầu người -> Đẳng
cấp ba luôn thắng, còn bỏ phiếu theo đẳng cấp thì đẳng cấp
ba ở vào thế yếu trước 2 đẳng cấp trên. Quí tộc,Tăng lữ ủng
hộ vua tăng thuế -> làm cho mâu thẫn lên tới tuột đỉnh
không thể điều hòa.
*Hoạt động 2: Cả lớp- cá nhân
HS hiểu được sự kiện ngày 14/7/1789 có ý nghĩa quan
trọng như thế nào ?
GV: Yêu cầu HS quan sát H9 và đọc cá nhân nội dung
SGK và hỏi:
? Cách mạng đã bùng nổ như thế nào ?
HS: Quan sát H9, tương thuật cuộc tấn công pháo đài- ngục
Baxti.
GV: Bổ sung bài tường thuật (theo sách GV hoặc tư liệu
L/sử 8 trang ([14]).
- Yêu cầu HS trao đổi:
2. Mở đầu thắng lợi của cách mạng
- Ngày 5/5/1789, Hội nghị ba đẳng cấp
- Ngày 14/7/1789, cuộc tấn công pháo đài
– nhà ngục Baxti -> Cách mạng bước đầu
thắng lợi.
? Vì sao việc đánh chiếm pháo đài – ngục Baxti đã mở đầu
cho thắng lợi của cuộc cách mạng ?
HS: Trao đổi nhóm trả lời
GV: Kết luận: 14/7, được ghi vào Lịch sử của nhân dân
Pháp, trở thành ngày Quốc khánh CĐPK sụp đổ.
4. Củng cố bài:

GV: Nguyên nhân bùng nổ của cách mạng tư sản Pháp ?
HS: Trả lời (qua chi tiết bài đã học rút ra nguyên nhân sâu sa, nguyên nhân trực tiếp )
5. Hướng dẫn – dặn dò – ra bài tập:
- Học bài cũ theo nội dung và câu hỏi trong SGK.
- Hướng dẫn chuẩn bị bài mới: mục III: Sự phát triển của cách mạng
1. Cách mạng Pháp phát triển qua mấy giai đoạn và phát triển theo chiều hướng nào ?
2. Kết quả, ý nghĩa của cuộc cách mạng tư sản Pháp ?
3. Tại sao nói cuộc cách mạng tư sản Pháp là cuộc cách mạng triệt để (so với cách mạng tư
sản Anh).
4. Vai trò của quần chúng trong cách mạng
* Rút kinh nghiệm
Ngày soạn: / / 2010
Ngày giảng: / / 2010
Tiết 4 (Bài 2 – Tiếp theo)
III/.SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CÁCH MẠNG
I. Mục tiêu bài học
- Đã soạn trong mục tiêu chung của bài
II. Chuẩn bị:
- Lược đồ các nước PK tấn công nước Pháp (trong SGK - phóng to).
- Lịch sử thế giới Cận đại (giáo trình cao đẳng).
III. Hoạt động dạy - học:
1. Ổ định tổ chức
Sỹ số:
2. Kiểm tra:
? Nguyên nhân bùng nổ cuộc cách mạng tư sản Pháp ?
- Chế độ quân chủ chuyên chế khủng hoảng -> mâu thuẫn trong xã hội Pháp giữa ba đẳng
cấp ngày càng gay gắt, tác động của “triết học ánh sáng”…
3. Bài mới:
* Giới thiệu bài:
Cuộc khởi nghĩa ngày 14/7 thắng lợi đã mở đầu cho những thắng lợi tiếp theo của cách

mạng tư sản Pháp. Cách mạng đã phát triển như thế nào ? ý nghĩa của cách mạng tư sản Pháp ra
sao ?
Hoạt động của GV - HS Nội dung kiến thức cần đạt
* Hoạt động 1: cả lớp – nhóm.
GV: Hướng dẫn HS đọc phần 1 từ đầu -> tước bỏ
? Thắng lợi ngày 14/7 đưa đến kết qua gì ?
HS: Trả lời
- Phái lập hiến lên cầm quyền.
GV: Giải thích thêm: Trong giai cấp TS Pháp cũng có sự
phân hóa thành nhiều tầng lớp. Đại tư sản tài chính nắm
trong tay nhiều của cải, gần gũi với chế độ PK . Tư sản
công thương là những người trực tiếp sản xuất…quan tâm
đến những vấn đề dân chủ. Sau 14/7 phái đại TS cầm
quyền.
1. Chế độ quân chủ lập hiến (từ ngày
14/7/1789 đến ngày 10/8/1792).
- Sau ngày 14/7, phái lập hiến của đại tư sản
lên cầm quyền.
? Sau khi lên nắm chính quyền, phái đại TS đã làm
gì ?
HS: Trả lời
GV: Hướng dẫn HS đọc phần chữ nhỏ.
Hướng dẫn HS thảo luận về nội dung của Tuyên ngôn có
điểm nào tích cực, điểm nào hạn chế ?
HS: Thảo luận nhóm –nêu ý kiến.
GV: TK thảo luận:
- Tiến bộ: Đề cao quyền bình đẳng tự do của con người.
- Hạn chế: phục vụ quyền lợi cho giai cấp TS. Sau đó GV
đặt tiếp câu hỏi:
? Việc giai cấp TS thông qua Hiến pháp xác lập chế độ

Quân chủ lập hiến chứng tỏ điều gì ?
HS: Suy nghĩ trả lời
GV: Bổ sung –khẳng định: Để bảo vệ quyền lợi giai cấp ,
quyền sở hữu tài sản, đại TS không muốn cách mạng đi
xa hơn, không muốn xóa bỏ chế độ Quân chủ đưa xã hội
đi đến công bằng, bình đẳng. Ngược lại họ thấy cần duy
trì chế độ quân chủ -> đã thỏa hiệp với Lui XVI.
GV: Giảng tiếp về hành động của vua Pháp cầu cứu PK
Châu Âu.
? Em có nhận xét gì về hành động của vua Lui XVI ? Hậu
quả của hành động đó ?
+ 8/178, thông qua Tuyên ngôn.
+ 9/1791, thông qua Hiến pháp. Xác lập chế
độ quân chủ lập hiến.
HS: Trả lời
GV: Quần chúng hành động như thế nào khi tổ quốc lâm
nguy ?
HS: Trả lời
GV: Quần chúng tiếp tục thúc đẩy cách mạng Pháp đi
lên.
- 10/8/1792, trước tình hình Tổ quốc lâm
nguy, quần chúng Pari khởi nghĩa lập đổ
phái lập hiến.
* Hoạt động 1: cả lớp – cá nhân:
HS hiểu được việc thành lập nền cộng hòa -> cách mạng
2. Bước đầu của nền cộng hòa (từ ngày
21/9/1792 đến ngày 2/6/1793):
Pháp đã có bước phát triển cao hơn, xóa bỏ chế độ PK.
GV: Hướng dẫn HS theo dõi SGK vàn nêu câu hỏi: khởi
nghĩa 10/8/1792 đưa tới kết quả gì ?

HS: Dựa vào SGK trả lời
GV: Nêu tiếp câu hỏi: Kết quả này có cao hơn giai đoạn
trước không ?
HS: Kết quả cao hơn giai đoạn trước: xóa bỏ được chế độ
PK, xác lập nền cộng hòa TS, kết quả đó do quần chúng
thúc đẩy ?
GV: Hướng dẫn HS theo dõi tiếp SGK và H10
- Sau khởi nghĩa, tư sản công thương lên
cầm quyền, thành lập Quốc hội mới. Nền
cộng hòa I ra đời (21/9/1792).
? Em có nhận xét gì về tình hình nước Pháp cuối 1792
đầu 1793 ?
- Tình hình nước Pháp khó khăn: Thù trong
(nội phản) và ngoại xâm đe dọa.
HS: Trả lời
- Nước Pháp rơi vào tình thế hiểm nghèo thù trong giặc
ngoài…
GV: Thái độ của phái Gi-rông - đanh, trước tình hình Tổ
quốc lâm nguy như thế nào ?
Nhân dân đã hoạt động ra sao ?
- Phái Gi-rông-đanh chỉ lo củng cố quyền
lực.
- 2/6/1793, nhân dân Pari khởi nghĩa lật đổ
phái Gi-rông-đanh.
* Hoạt động1:
Nắm được bước phát triển của cách mạng TS Pháp:
Chuyên chính dân chủ.
GV: Sau khởi nghĩa 2/6/1793, phái TS vừa và nhỏ lên
cầm quyền do Rô-be-xpi-e đứng đầu.
3. Chuyên chính dân chủ cách mạng Gia-

cô-banh (từ 2/6/1793 đến ngày 27/7/1794).
- Giới thiệu Rô-be-xpi-e và những biện pháp của chính
quyền Gia-cô-banh.
? Em có nhận xét gì về cacs biện pháp của chính quyền
Gia-cô-banh ? Tác dụng của những biện pháp đó ?
HS: Trả lời
- Sau khởi nghĩa 2/6/1793, phái Gia-cô-
banh nắm chính quyền, Quốc hội cử ra Ủy
Ban cứu nước, thi hành nhiều biện pháp,
chính sách tiến bộ, mang lại quyền lợi cho
nhân dân lao động -> động viên quần chúng
tham gia chống xâm lược.
* Hoạt động 2: cả lớp – cá nhân
GV: Giảng tiếp về cuộc đảo chính của TS Phản
Cách mạng; sau đó hỏi: Tại sao chính quyền Gia-cô-banh
thất bại ?
HS: Trả lời
- Mâu thuẫn trong nội bộ
- Nhân dân không còn ủng hộ
- Tư sản phản cách mạng chống phá -> đảo chính lật đổ.
- 27/7/1794, phái Gia-cô-banh bị lật đổ ->
TS phản cách mạng nắm chính quyền ->
cách mạng kết thúc.
* Hoạt động 1:
Nắm được kết quả, ý nghĩa của cách mạng TS Pháp.
GV: Hướng dẫn HS đọc SGK, sau đó nêu câu ?
4. Ý nghĩa Lịch sử của cuộc cách mạng
Pháp cuối thế kỉ XVIII:
(SGK )
? Vì sao nói cách mạng TS Pháp là cuộc cách mạng triệt

để ? (so với cách mạng TS Anh, Bắc Mĩ).
HS: Trả lời
- Kết quả mà cách mạng Pháp đạt được cao hơn cách
mạng TS Anh và Bắc Mĩ, đặc biệt đã giải quyết vấn đề
ruộng đất cho nông dân.
GV ? Dựa vào đoạn trích chữ nhỏ, em hãy nhận xét về
cuộc cách mạng Mĩ và Pháp TK XVIII ?
HS: Suy nghĩ trả lời.
GV: Kết luận: Cách mạng TS Pháp, Mĩ chỉ là sự thay thế
chế độ bóc lột PK bằng bóc lột TB…
4. Củng cố bài:
GV: Khái quát toàn bài:
5. Hướng dẫn –dặn dò –ra bài tập:
- Học bài cũ, hoàn thành 4 bài tập (trang 17).
- Chuẩn bị bài sau: CNTB được xác lập…
1. Đọc kỹ nội dung các phần 1,2,3.
2. Xem 1 số khái niệm có trong bài: Cách mạng công nghiệp…
3. Quan sát các hình rút ra nội dung KT Lịch sử.
* Rút kinh nghiệm: ………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………….
*****************************
Ngày soạn: / / 2010
Ngày giảng: / / 2010
Tiết: 5 – 6:
CHỦ NGHĨA TƯ BẢN ĐƯỢC XÁC
LẬP TRÊN PHẠM VI THẾ GIỚI
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: HS biết và hiểu:
- Cách mạng công nghiệp: Nội dung và hệ quả.

- Sự xác lập CNTB trên phạm vi thế giới.
2. Tư tưởng:
- Sự bóc lột, áp bức của CNTB đã gây nên bao đau khổ cho nhân dân thế giới.
- Nhân dân là người thực sự sáng tạo, chủ nhân của những thành tựu kĩ thuật sản xuất.
3. Kĩ năng:
- Khai thác nội dung và sử dụng kênh hình trong SGK
- Biết phân tích SGK để rút ra kết luận, nhận định, liên hệ thực tế.
II. Chuẩn bị:
- Sử dụng kênh hình trong SGK có trong bài.
- Tài liệu Lịch sử thế giới Cận đại (giáo trình cao đẳng).
1. Ổn định tổ chức:
- Sĩ số:
2. Kiểm tra:
- ? Vì sao nói cách mạng Pháp là cuộc cách mạng triệt để ?
-Xóa bỏ được chế độ PK, mở đường phát triển TBCN …
3. Bài mới:
* Giới thiệu bài: Cuộc cách mạng TS Anh vào giữa thế kỉ XVII đã gạt bỏ những trở ngại
về chính trị, xã hội của CĐPK, tạo điều kiện để giai cấp TS Anh tiến hành cuộc cách mạng trong
sản xuất.
Tiết 5.
Hoạt động cuả GV - HS Nội dung kiến thức cần đạt
Hoạt động 1: Cả lớp – nhóm – cá nhân
Hiểu được quá trình cách mạng công nghiệp ở Anh với
những phát minh quan trọng.
GV: Dẫn dắt: ở Anh từ thế kỉ XVII – XVIII máy móc đã
được sử dụng trong các công trường thủ công ở thời trung
đại.
? Tại sao sang thế kỉ XVIII, yêu cầu cải tiến phát minh máy
móc lại được đặt ra cấp thiết ?
HS: Trả lời

-Cách mạng TS Anh đã thành công (giữa TK XVIII), nước
Anh phát triển theo CNTB giai cấp TS cầm quyền cần phát
triển sản xuất nên phải sử dụng máy móc, máy móc thời
trung đại chỉ thay thế phần nào chế độ chân tay -> Yêu cầu
cải tiến phát minh máy móc.
GV: Yêu cầu HS quan sát H12,13.
- ? Việc kéo sợi đã thay đổi như thế nào ?
Năng suất lao động khác nhau ra sao ?
HS: Quan sát hình – trả lời.
- H12: Máy thủ công, lao động nhiều người, năng suất thấp.
- H13: Máy kéo sợi Gien ni – ít lao động – năng suất cao.
GV ? Điều gì xảy ra khi máy kéo sợi Gien ni sử dụng rộng
rãi ?
HS: Trả lời
- Tinh trạng thừa sợi
GV: Yêu cầu HS kể những phát minh quan trọng. Sau đó
cho HS thảo luận vấn đề:
? Trong những phát minh trên, phát minh nào quan trọng
hơn cả, vì sao ?
HS: Thảo luận - trả lời
GV: Tổng kết thảo luận: Máy hơi nước Giêm -Oát sử dụng
rộng rãi ra các ngành kinh tế khác.
- Giới thiệu đôi nét về Giêm -Oát:
I. CÁCH MẠNG CÔNG NGHIỆP
1. Cách mạng công nghiệp ở Anh
- Từ những năm 60 của thế kỉ XVIII,
nước Anh đi đầu tiến hành cách mạng
công nghiệp, trước tiến trong ngành dệt.
- Các phát minh trong ngành dệt
(SGK ).

+ 1784, máy hơi nước Giêm- Oát
-> Sử dụng trong các ngành kinh tế
khác.
* Hoạt động 2:
HS thấy được cuộc cách mạng công nghiệp ở Anh từ ngành
dệt với máy hơi nước đã phát triển ra các ngành kinh tế
khác.
GV: Vì sao máy móc được sử dụng nhiều trong giao thông
vận tải ?
HS: Trả lời
GV: Đầu thế kỉ XIX có tàu thủy chạy bằng máy hơi nước,
xe lửa và đường sắt.
- Cho HS quan sát H15.
? H15 mô tả quang cảnh gì ?
HS: Trả lời
- Lễ khánh thành đường sắt đầu tiên ở Anh vào 1825.
GV ? Vì sao giữa thế kỉ XIX, Anh đẩy mạnh sản xuất gang
thép và than đá ?
HS: Trả lời
- Đẩy mạnh sản xuất gang thép, than đá để đáp ứng nhu cầu
phát triển của máy móc, đường sắt.
GV ? Em hiểu thế nào là cuộc cách mạng công nghiệp ?
HS: Trả lời
GV: Kết luận:
- Nước Anh trở thành nước công nghiệp phát triển mạnh
nhất thế giới “công xưởng của thế giới”.
* Hoạt động 1:
HS thấy được Pháp, Đức tiến hành cách mạng công nghiệp
muộn nhưng tốc độ phát triển khá nhanh.
GV: yêu cầu HS đọc phần (2) SGK và nêu câu hỏi: Vì sao

Pháp bắt đầu cuộc cách mạng công nghiệp muộn nhưng lại
phát triển nhanh ?
HS: Pháp phát triển sản xuất gang, sắt, sử dụng máy hơi
nước.
GV: Ở Đức do tiếp thu thành tựu mới của các nước trước
nên đã phát triển nhanh về tốc độ và năng xuất.
* Hoạt động 1: Cả lớp – cá nhân
HS: Hiểu được mặt tích cực và tiêu cực của cách mạng
công nghiệp.
GV: Hướng dẫn HS quan sát 2 lược đồ H17,18 trong SGK.
? Hãy cho biết những biến đổi của nước Anh sau khi hoàn
thành cách mạng công nghiệp ?
HS: Quan sát – so sánh trả lời.
GV ? Cuộc cách mạng công nghiệp đã đưa tới hệ quả gì ?
HS: Trả lời
- Máy móc sử dụng nhiều trong giao
thông vận tait: Tàu thủy, xe lửa, đường
sắt.
-> Công nghiệp nặng phát triển.
+ Giữa thế kỉ XIX, đẩy mạnh sản xuất
gang thép và than đá.
-> Cách mạng công nghiệp là quá trình
chuyển từ sản xuất nhỏ thủ công -> sản
xuất bằng máy móc -> làm cho sản xuất
nhanh, của cải dồi dào.
2. Cách mạng công nghiệp ở Pháp,
Đức
* Ở Pháp: 1830, bắt đầu cách mạng
công nghiệp nhưng phát triển nhanh,
đứng thứ 2 thế giới sau Anh.

3. Hệ quả của cách mạng công
nghiệp.
- Sản xuất công nghiệp TB phát triển
nhanh chóng, quá trình thị hóa diễn ra
GV: Kết luận: Cách mạng công nghiệp làm cho sản xuất ở
các nước TB tăng lên rất nhiều, xã hội có những thay đổi.
Mâu thuẫn giai cấp trong xã hội TB ngày càng gay gắt
không thể điều hòa … Tuy nhiên cuộc cách mạng công
nghiệp đã đưa nhân loại sang nền văn minh công nghiệp.
nhanh.
- Xã hội hình thành 2 giai cấp Vô sản và
Tư sản.
4. Củng cố bài:
GV: Khái quát lại kiến thức cơ bản toàn bài:
5/ Hướng dẫn – dặn dò – ra bài tập:
- Học bài cũ.
- Bài tập: Lập bảng thống kê những phát minh quan trọng theo mẫu:
Thời gian Tên phát minh Ý nghĩa
- Chuẩn bị bài sau: Mục II: CNTB các lập trên phạm vi thế giới.
1.Các cuộc cách mạng TS thế kỉ XIX đã đưa đến kết quả gì ?
2. Các cuộc cách mạng TS diễn ra dưới hình thức nào ?
3. Tại sao TB phương tây đẩy mạnh xâm chiếm thuộc địa ?
3. Quan sát các hình rút ra nội dung KT Lịch sử.
* Rút kinh nghiệm:
********************************************************************
Ngày soạn: / / 2010
Ngày giảng: / / 2010
Tiết 6 (Bài 3 – Tiếp theo)
II/.Chủ nghĩa tư bản được xác lập trên phạm vi thế
giới

(Tiếp theo)
I. Mục tiêu bài học:
- Đã soạn trong mục tiêu chung của tiết 1
II. Chuẩn bị:
- Lược đồ khu vực Mĩ la tinh
- Lịch sử thế giới Cận đại (giáo trình cao đẳng).
III. Hoạt động dạy- học:
1. Ổn định tổ chức
2. Kiểm tra:
? Những phát minh cải tiến quan trọng nào trong ngành dệt của nước Anh ?
- 1764, máy kéo sợi Gien-ni; 1769, máy kéo sợi bằng sức nước.
3. Bài mới:
* Giới thiệu bài:
Sang thế kỉ XIX,các cuộc cách mạng TS lại tiếp tục nổ ra ở nhiều nước dưới nhiều hình
thức khác nhau. Các cuộc cách mạng TS thắng lợi đã xác lập sự thống trị của giai cấp TS, cùng
với việc hoàn thành cách mạng TS, giai cấp TS tiến hành cuộc cách mạng công nghiệp …->
CNTB xác lập trên phạm vi thế giới.
Hoạt động của GV - HS Nội dung kiến thức cần đạt
* Hoạt động 1: Cả lớp – cá nhân.
HS nắm được một số nét chính về các cuộc cách mạng
TS thế kỉ XIX.
GV: Sử dụng lược đồ Mĩ la tinh đầu thế kỉ XIX, giới
thiệu khái quát: giàu tài nguyên, là thuộc địa của Tây Ban
Nha, Bồ Đào Nha. Phong trào đấu tranh giành độc lập
phát triển mạnh.
? Vì sao sang thế kỉ XIX phong trào đấu tranh giành độc
lập ở Mĩ la tinh phát triển mạnh ? Kết quả ra sao ?
HS: Trả lời
- Tác động của cách mạng TS Pháp, Mĩ.
- Thực dân TBN, BĐN suy yếu.

GV: Yêu cầu HS quan sát lược đồ H19. Hãy thống kê các
quốc gia TS mới ra đời theo thứ tự tăng.
HS: 1 em lên bảng – còn lại cả lớp làm vào vở.
* Hoạt động 2: Cả lớp – nhóm
GV: Yêu cầu HS quan sát lược đồ H20 trong SGK.
? Em có nhận xét gì về phong trào cách mạng TS ở Châu
Âu ?
HS: Trả lời: Cách mạng phát triển mạnh mẽ ở nhiều
nước.
GV: Nêu vấn đề yêu cầu HS thảo luận:
Vì sao trong giai đoạn này, cách mạng TS lại tiếp tục phát
triển mạnh ở Châu Âu ?
HS: Thảo luân - trả lời.
GV: Bổ sung và mở rộng: Sau Hội nghị Viên (1815) đã
thiết lập một trật tự chính trị phản động ở Châu Âu ->
Nền quân chủ PK được phục hồi. Đây là thời kì phản
động nhất của liên minh PK Châu Âu -> Cách mạng TS
tiếp tục nổ ra nhằm củng cố sự thắng lợi của CNTB.
- GV: Trình bày sơ lược 1 số phong trào cách mạng tiêu
biểu: Pháp, Đức, I-ta-li-a…[(theo Lịch sử thế giới cận
đại(trang 46-47)].
- Hướng dẫn HS quan sát H21.
? Bức ảnh H21 phản ánh nội dung gì ?
HS: Trả lời
GV: Bổ sung: 2/1848, cách mạng Pháp bùng nổ, các tầng
lớp TS và quần chúng lật đổ nền quân chủ tháng bảy sau
18 năm 7 tháng (1830-1848), thành lập nền cộng hòa II
của TS. Trong ảnh cuộc khởi nghĩa ở Pari diễn ra quyết
liệt -> Cuộc đàn áp của quân đội chống lại quần chúng
1/ Các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ

XIX:
* Ở Mĩ la tinh
- Phong trào đấu tranh giành độc lập phát
triển -> các quốc gia TS mới ra đời.
* Ở Châu Âu
- 7/1830, phong trào cách mạng diễn ra ở
Pháp sau đó lan sang Bỉ, Đức, Ba lan, Hi
lạp, I-ta-li-a.
- 1848-1849, cách mạng TS tiếp tục nổ ra
ở nhiều nước Châu Âu.
khởi nghĩa.
-Mặc dù bị đàn áp nhưng phong trào cách mạng ở Châu
Âu (1848-1849) đã giáng đòn nặng nề vào nền thống trị
PK -> Tạo tiền đề cho sự toàn thắng của CNTB giữa thế
kỉ XIX.
* Hoạt động 3: Cả lớp – cá nhân.
GV: Trên cơ sở chuẩn bị bài ở nhà hãy cho biết trong giai
đoạn này có những cuộc cách mạng TS nào ?
HS: Nêu tên 3 cuộc cách mạng TS.
GV: Trình bày từng cuộc cách mạng.
- Quá trình thống nhất ở I-ta-li-a
+ Cho HS quan sát H22 –khắc họa hình ảnh đội quân áo
đỏ của Ga-ri-ban-đi -> thắng lợi của cách mạng bằng con
đường đấu tranh của quần chúng –thống nhất từ dưới lên.
- Quá trình thống nhất ở Đức.
+ Cho HS quan sát H23 –khắc họa hình ảnh Bi-xmác với
chính sách “sắt và máu” -> thống nhất đất nước bằng con
đường chiến tranh xâm lược – thống nhất từ trên xuống.
? Chỉ rõ nét khác nhau của các cuộc cách mạng trên ?
HS: Trả lời

GV ? Tại sao cuộc thống nhất ở I-ta-li-a, Đức, cải cách
nông nô ở Nga đều là cách mạng TS ? (Gợi ý: Nguyên
nhân sâu sa và mục đích của các cuộc cách mạng đó).
HS: Trả lời
GV: Kết luận: Tuy diễn ra dưới hình thức khác nhau
nhưng các cuộc cách mạng đều mở đường cho CNTB
phát triển.
* Hoạt động 4: Cả lớp –cá nhân.
GV: Yêu cầu HS đọc phần đầu SGK (?).
? Vì sao CNTB phát triển càng thúc đẩy các nước TB đi
xâm chiếm thuộc địa ?
HS: Tiêu thụ sản phẩm, nguyên liệu …
GV: Dùng bản đồ Thế giới vừa giới thiệu,vừa đánh dấu
những nước bị đế quốc thực dân phương tân xâm lược ở
Á, Phi và Mĩ la tinh -> cuối TK XIX hầu hết các nước Á,
Phi và Mĩ la tinh lần lượt trở thành thuộc địa hoặc phụ
thuộc của thực dân phương Tây.
? Tại sao TB phương Tây lại đẩy mạnh xâm lược các
nước ở châu Á và châu Phi ?
HS: Trả lời : giàu tài nguyên
- Nguồn nhân công rẻ…
- GV: Khái quát – khẳng định: Đó là những nơi có nguồn
- Từ 1859 - 1871
+ Quá trình thống nhất ở I-ta-li-a (1859-
1870).
- Quá trình thống nhất ở Đức
(1864-1871).
+ Cải cách nông nô ở Nga (1861).
=> Là cuộc cách mạng TS, mở đường cho
CNTB phát triển ở các nước.

 Kết luận: Đến giữa thế kỉ XIX
CNTB đã thắng lợi trên phạm vi
thế giới.
2/ Sự xâm lược của TB phương Tây đối
với các nước Á, Phi:
- Kinh tế TBCN phát triển làm tăng nhu
cầu tìm kiếm thị trường -> TB phương
Tây xâm chiếm thuộc địa.
- Cuối thế kỉ XIX hầu hết các nước Á, Phi
lần lượt trở thành thuộc địa hoặc phụ
thuộc của thực dân phương Tây.
tài nguyên giàu có, nguồn nhân công dồi dào, chế độ PK
ở nơi đó đã trở nên lạc hậu, suy yếu.
4. Củng cố bài :
* Bài tập: Hãy xác định thời gian và hình thức đấu tranh của các cuộc cách mạng tư sản bằng
cách xắp xếp lại cho đúng.
- 1642 Cách mạng TS Nê-đéc-lan - Nội chiến
- 1789 Cách mạng TS Anh - Giải phóng dân tộc
- 1566 Cách mạng TS Mĩ - Nội chiến
- 1859 Cách mạng TS Pháp - Chiến tranh giành độc lập
- 1776 Cải cách nông nô ở Nga - Thống nhất bằng chiến tranh XL
- 1861 Vận động thống nhất ở I-ta-li-a - Cải cách
- 1871 Vận động thống nhất Đức
-Thống nhất bằng đấu tranh của quần
chúng
5. Hướng dẫn –dặn dò – ra bài tập:
- Học bài cũ – hoàn thành câu hỏi cuối bài.
- Chuẩn bị bài sau: Phong trào công nhân
1. Đọc kĩ nội dung bài học.
2. Tìm hiểu Nội dung kiến thức cần đạt qua H24, 25 trong SGK

3. So sánh phong trào công nhân thời kỳ trước đó.
*. Rút kinh nghiệm:………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………….
…………………………………………………………………………………….
……………………………………………………………………………………
***************************
Ngày soạn: / / 2010
Ngày giảng: / / 2010
Bài 4:
Tiết 7 – 8: PHONG TRÀO CÔNG NHÂN VÀ
SỰ RA ĐỜI CỦA CHỦ NGHĨA MÁC
I. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: HS và hiểu:
- Buổi đầu của phong trào công nhân: đạp phá máy móc và bãi công trong nửa đầu thế kỉ
XIX.
- C.Mác, Ăng –ghen và sự ra đời của chủ nghĩa xã hội khoa học.
- Phong trào công nhân những năm 1848-1870.
2. Tư tưởng:
- Biết ơn những nhà sáng lập CNXH khoa học.
- Giáo dục tinh thần quốc tế chân chính, tinh thần điều kiện đấu tranh của giai cấp công
nhân.
3. Kĩ năng:
- Biết phân tích, nhận định về quá trình phát triển của phong trào công nhân vào đầu thế kỉ
XIX.
- Làm quen với văn kiện Lịch sử: Tuyên ngôn của Đảng cộng sản.
II.Chuẩn bị:
- Sử dụng 1 số kênh hình có trong bài
- Lịch sử thế giới Cận đại (giáo trình cao đẳng).
III. Hoạt động dạy - học:
1. Ổn định tổ chức

- Kiểm tra sĩ số HS:
2. Kiểm tra:
? Tại sao các nước phương Tây đẩy mạnh đi xâm chiếm thuộc địa ?
- Kinh tế TBCN phát triển nhanh -> tănh nhu cầu về thị trường tiêu thụ, nơi cung cấp
nguyên liệu, nhân công.
3. Bài mới:
* Giới thiệu bài:
Sự phát triển nhanh chóng của CNTB khoét sâu thêm giữa 2 giai cấp: TS và VS. Ngay từ
khi mới ra đời, giai cấp Vô sản đã đấu tranh chống giai cấp TS – Cuộc đấu tranh của giai cấp VS
như thế nào ?
Tiết 7.
I/. Phong trào công nhân nửa đầu thế kỷ XIX.
Hoạt động của thầy trò Nội dung kiến thức cần đạt
*Hoạt động 1: Cả lớp – cá nhân
Tìm hiểu phong trào công nhân buổi đầu khi mới ra đời
và quá trình phát triển của phong trào qua sự nhận thức
của giai cấp công nhân.
GV: Hướng dẫn HS đọc đoạn đầu phần (1).
- Phong trào rào đất cướp ruộng -> đa số nông dân bị phí
sản …-> 1 số thành vô sản …
- Cuộc cách mạng công nghiệp diễn ra sớm nhất…
GV: Giai cấp VS là con đẻ của cách mạng công nghiệp
sau đó GV đặt tiếp câu hỏi.
? Tại sao ngay từ khi mới ra đời giai cấp VS đã đấu tranh
chống giai cấp TS ?
HS: Trả lời: giai cấp VS bị bóc lột nặng nề: giờ làm nhiều
(14-16 h/ngày) điều kiện lao động tồi tệ, lương ít…-> họ
đấu tranh.
GV: Miêu tả cuộc sống của công nhân Anh: cả Nam, Nữ,
kể cả trẻ em đều phải làm thuê trong những điều kiện

khắc nghiệt. Trong hầm mỏ: nóng bức vào mùa hè, lạnh
giá vào mùa đông. Ở các xưởng dệt môi trường lại ô
nhiễm, ngạt thở bởi bụi bẩn rất hại phổi. Công nhân mắc
nhiều bệnh tật: đi vòng kiềng, vẹo xương, lao phổi và các
bệnh hiểm nghèo khác. Đa số công nhân thọ không quá
40 tuổi.
1. Phong trào đập phá máy móc và bãi
công:
* Nguyên nhân:
- Do bị g/c TS bóc lột nặng nề ->đời sống
của CN vô cùng khốn đốn -> đấu tranh.
- Cho HS quan sát H24, đọc chữ nhỏ.
- ? Những người lao động trong bức hình là ai? đang phải
làm gì ? họ làm việc trong môi trường nào ?
HS: Quan sát và mô tả
GV: Bổ sung: Tất cả đều là lao động trẻ em trong hầm
mỏ tối tăm, đẩy những xe than to nặng quá sức của
chúng. Sau đó GV nêu vấn đề cho HS thảo luận ? Vì sao
giới chủ lại thích sử dụng lao động trẻ em ?
HS: Thảo luận nhóm – Phát biểu.
GV: Tổng kết thảo luận: Sử dụng lao động trẻ em tiền
lương trả thấp, giờ làm nhiều, chưa có ý thức đấu tranh.
? Em có suy nghĩ gì về quyền trẻ em hôm nay ?
HS: Trả lời
- Trẻ em được chăm sóc, được bảo vệ được học hành vui
chơi, được gia đình chăm sóc, xã hội quan tâm, pháp luật
bảo vệ.
* Hoạt động 2:
Nắm được các hình thức đấu tranh của công nhân chống
TS trong giai đoạn đầu.

GV ? Tại sao trong cuộc đấu tranh chống TS, công nhân
lại đập phá máy móc, đốt xưởng ? phản ánh sự nhận thức
của giai cấp công nhân như thế nào ?
HS: Suy nghĩ -trả lời .
Công nhân chưa xác định được kẻ thù -> các cuộc đập
phá không đưa đến kết quả -> dần dần họ đấu tranh bằng
bãi công.
GV: Giải thích bãi công sau đó nêu câu hỏi:
? Hình thức đấu tranh bãi công cao hơn hình thức phá
máy ở chỗ nào ?
HS: Trả lời
- Giai cấp công nhân đã xác định được kẻ thù là bọn TS
-> đấu tranh đưa ra những yêu cầu đối với chủ, tuy nhiên
những yêu cầu này chỉ nhằm mục đích kinh tế trước mắt.
GV ? Trải qua đấu tranh giai cấp công nhân có sự tiến bọ
như thế nào trong nhận thức ?
HS: Trả lời:
- Qua đấu tranh, giai cấp công nhân đã thành lập công
đoàn.
GV: Nhấn mạnh vai trò tác dụng của công đoàn: Điều
kiện, tổ chức đấu tranh -> cuộc đấu tranh của công nhân
có tổ chức hơn.
Kết luận: Nhìn chung phong trào công nhân ở đầu thế kỉ
* Cuối thế kỉ XVIII, đầu thế kỉ XIX, giai
cấp công nhân đã đấu tranh mạnh mẽ.
- Đập phá máy móc.
- Bãi công đòi tăng lương giảm giờ làm.
- Thành lập các công đoàn -> Điều kiện tổ
chức công nhân đấu tranh đòi quyền lợi.
XIX mới chỉ đòi quyền lợi về kinh tế.

- Dẫn dắt: Bước sang những năm 30-40 của thế kỉ XIX,
phong trào công nhân có gì mới.
* Hoạt động 2:
Hiểu được những nét mới của phong trào công nhân của
những năm 30 - 40 của thế kỉ XIX qua ba phong trào tiêu
biểu.
GV: Cho HS đọc cá nhân, qua chuẩn bị bài ở nhà.
? Trong những năm 30 - 40 của thế kỉ XX có những
phong trào tiêu biểu nào ?
HS: Nêu tên các phong trào…
GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu từng phong trào.
- Về phong trào ở Li-ông (Pháp)
+ Giới thiệu đôi nét về thành phố Li-ông
? Công nhân Li-ông đã khởi nghĩa nhằm mục đích gì ? có
mục đích nào khác trước ?
HS: Trả lời:
- Ngoài đòi tăng lương, giảm giờ làm còn đòi thiết lập
chế độ cộng hòa.
GV ? Em hiểu thế nào về khẩu hiệu: “Sống trong lao
động chết trong chiến đấy”?
HS: Trả lời
GV: Bổ sung:
-Khẩu hiệu có nghĩa là quyền được lao động không bị
bóc lột và quyết tâm chiến đấu quyền lao động của mình.
*Phong trào công nhân ở Đức.
GV: ? Công nhân Sơ-lê-din đấu tranh, đòi quyền lợi gì ?
HS: Trả lời: chống lại sự hà khắc của bọn chủ và đòi cải
thiện điều kiện làm việc.
GV: Giới thiệu phong trào Hiến chương ở Anh
-Hướng dẫn HS quan sát H5:

? Qua quan sát em rút ra được gì ? (về hình thức, lực
lượng…).
HS: Quan sát tranh - Trả lời
GV ? Phong trào Hiến chương ở Anh có gì mới so với
các phong trào đã học ?
HS: Suy nghĩ - Trả lời
-Phong trào đã kết hợp đấu tranh mít tinh, biểu tình nhằm
lôi quấn đông đảo quần chúng đấu tranh đòi quyền lợi
chính trị + quyền lợi kinh tế.
GV ? Em có nhận xét gì về phong trào công nhân những
năm 30-40 của thế kỉ XIX ?
2. Phong trào công nhân trong những
năm 1830-1840.
- Khởi nghĩa vũ trang của công nhân Li-
ông Pháp (1831 và năm 1834).
- Khởi nghĩa của công nhân Sơ-lê-din
Đức (1844).
- Phong trào Hiến chương ở Anh (1836-
1847).
HS: Suy nghĩ –Thảo luận => Trả lời
GV: Kết luận –ghi bảng.
? Tại sao phong trào đấu tranh của công nhân diễn ra
mạng mẽ mà không chưa đi đến thăng lợi ?
HS: Trả lời
- Phong trào còn thiếu tổ chức lãnh đạo và lý luận cách
mạng.
GV: Ý nghĩa của phong trào châu Âu nửa đầu thế kỉ
XIX?
HS: Trả lời
- Đánh dấu sự trưởng thành của phong trào công nhân tạo

điều kiện cho sự ra đời của lý luận cách mạng.
=> Phong trào phát triển mạng mẽ, quyết
liệt trước nhiều hình thức, trực tiếp chống
lại giai cấp TS, bên cạnh mục tiêu kinh tế
là mục tiêu chính trị rõ nét.
- Kết quả: Phong trào đều thất bại
-> Đánh dấu sự trưởng thành của phong
trào công nhân.
4. Củng cố:
- GV: Khái quát những nội dung chính của bài.
5. Hướng dẫn – dặn dò- ra bài tập:
- Học bài cũ theo nội dung câu hỏi trong SGK.
Bài tập: Tóm tắt phòng trào công nhân 1830-1840 theo bảng
Thời gian Địa điểm Hình thức Mục tiêu
- Chuẩn bị bài sau II/ Sự ra đời của chủ nghĩa Mác.
1.Tìm hiểu nét chính về cuộc đời của Mác và Ăng ghen.
2. Nội dung “Tuyên ngôn của đảng cộng sản ”?
3. Sự ra đời của Quốc tế thứ nhất? Vai trò của Mác đối với Quốc tế thứ nhất
*******************************
Ngày soạn: / / 2010
Ngày giảng: / / 2010
Tiết 8 (Bài 4 – Tiếp theo)
II. SỰ RA ĐỜI CỦA CHỦ NGHĨA MÁC
I. Mục tiêu bài học
- Đã soạn trong mục tiêu chung ở tiết 1 của bài 4.
II. Chuẩn bị:
- Nghiên cứu kĩ tranh ảnh có trong SGK.
- Tài liệu: Lịch sử thế giới Cận đại (giáo trình cao đẳng).
III. Hoạt động dạy - học
1. Ổn định tổ chức

- Sĩ số:
2. Kiểm tra: Kiểm tra 15 phút
? Lập niên biểu các cuộc cách mạng TS ở Châu Âu trong những năm 60 của thế kỉ XIX.
Những cuộc cách mạng này đưa đến kết quả gì ?
- 1859 – 1870: cuộc thống nhất ở I-ta-li-a.

×