MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH TÂN TIẾN VAI
TRÒ CỦA KHẢ NĂNG CẠNH TRANH TRONG DỰ THẦU XÂY
LẮP CỦA CÔNG T
1.1.
Tổng quan về công ty TNHH Tân Tiế
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triể
Công ty TNHH Tân Tiến (tên giao dịch là công ty TNHH Tân tiến) được
thành lập theo giấy phép số 0302000146 do Sở Kế hoạch đầu tư cấp ngày
17/05/2001. Trụ sở chính đặt tại thôn Yên Lạc, xã Cần Kiệm, huyện Thạch
Thất, thành phố Hà Nộ
Công ty TNHH Tân Tiến có vốn pháp định khi thành lập ngày 17/05/2001 là:
15 000 000 000 VNĐ đều là nguồn vốn chủ sở hữu
Công ty TNHH Tân Tiến là đơn vị chuyên ngành xây lắp đã từng tham gia thi
công các công trình lớn có ý nghĩa quan trọng về chính trị, kinh tế của địa
phương như: đường giao thông Tạ Bơ – Liệp Tố – Sơn La, hạ tầng khu dãn
dân Đồng Gạn – Thạch Xá – Thạch Thất, đường giao thông nông thôn Thúy
Lai – Phú Kim – Thạch Thất, nhà hội thảo CNC Hòa Lạc – Thạch Thất – Hà
Tây, gia cố mặt đê bằng bê tông Km19 – Km20 đê Tả Đáy – Hà Đông, san lấp
mặt bằng trường tiểu học thôn Phú Ổ - Bình Phú – Thạch Thất, trụ sở nhà làm
việc UBND xã Hữu Bằng – Thạch Thất, đắp nền đường khu dãn dân Mả Cố -
Thạch Xá – Thạch Thất …
Công ty TNHH Tân Tiến là đơn vị mạnh có thế mạnh truyền thống về
thi công cơ giới, xử lý nền móng, xây dựng công trình kỹ thuật hạ tầng, xây
dựng các công trình công nghiệp và dân dụng với quy mô từ nhỏ cho đến lớn.
Trong thời gian gần đây, công ty đã và đang đảm nhận thi công nhiều công
1
trình quan trọng như: Đường và các CT theo đường các tuyến 5*,8*,10* và
đường kéo dài khu CNC Hòa Lạc, đường vào đền thờ Hai Bà Trưng xã Hát
Môn – huyện Phúc Thọ, hàng rào kĩ thuật bổ sung trên tuyến A khu công nghệ
cao Hòa lạc, đường nội bộ khu chính trị huyện Phúc Thọ
Công ty đã có bề dày trên 11 năm xây dựng các loại công trình dân dụng
và công nghiệp, đã thi công trên tất cả các lĩnh vực của ngành xây dựng, ở mọi
qui mô đạt tiêu chuẩn chất lư ng cao. Với đ i ngũ gần 300 kỹ sư, kiến trúc sư,
công nhân kỹ thuật lành nghề được đào tạo chính qui, tích luỹ được nhiều kinh
nghiệm trong quản lý và tổ chức thi công, đặc biệt qua việc thi công các công
trình đòi hỏi ứng dụng công nghệ thi công hiện đại với các tiêu chuẩn qu c gi.
Với sự đoàn kết, nỗ lực phấn đấu của toàn thể CBCNV, trong những năm g n
đây, công ty không ngừng đầu tư mua sắm máy móc trang thiết bị thi công,
sáng tạo áp dụng khoa học kĩ thuật tiên tiến trong lao động, đổi mới công tác
quản lý, tăng năng suất, tiết kiệm chi phí quản lý, giảm giá thành sản phẩm
nhằm cạnh tranh, mở rộng sản xuất kinh doanh, đáp ứng nhu cầu ngày càng
cao trong lĩnh vực xây dựn , luôn khẳng định vị thế của mình trên thương
trường và được khách hàng đánh giá cao về năng lực cũng như chất lượng dịch
vụ sản phẩm
Trong các năm qua với mục tiêu tăng trưởng cộng với nỗ lực đưa công
ty tiến nhanh và vững trên thị trường xây dựng công nghiệp cũng như dân d
ng, công ty đã có được tốc độ phát triển tương đối nhanh về doanh thu ( tốc độ
tăng đạt t i bình quân trên 50%/nă . Công ty TNHH Tân Tiến đã thu được các
thành công như vậy với các ngành nghề kinh doanh chủ yếu sau
-
Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi vừa và nhỏ,
2
các công trình kiến trúc văn hóa
-
Xây lắp công trình điện đến 35 K
-
San lấp mặt bằn
-
Trang trí nội thất, ngoại thấ
-
Sản xuất đồ mộc phục vụ công trìn
-
Mua bán vật liệu xây dựn
-
Lắp đặt điện nước sinh hoạt, thiết bị văn phòn
Trong quá trình phát triển của mình, công ty đã không ngừng cải tiến công
việc kinh doanh: một mặt đảm bảo phát triển tốt lĩnh vực kinh doanh đã có,
một mặt xem xét các cơ hội và mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của
mình. Vì vậy công ty đã hai lần đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh theo
cùng với quá trình tăng trưởng và phát triển
- Lần 1: Ngày 27/09/2004, đăng ký bổ sung ngành nghề kinh doanh là sản xuất
công nghiệp và vật liệu xây dựng.
- Lần 2: ngày 26/12/2008 bổ sung ngành nghề kinh doanh về thi công các công
trình cấp thoát nước và vệ sinh môi trường(văn bản cho phép số
332/QĐ_BXDngày 25/3/199
.
Bằng sự nỗlự c của mình, Công ty đã khẳng định được thế mạnh của
một đơn vị chuyên ngành trong thi công xây lắp, ngày càng được sự tín nhiệm
của chủ đầu tư trong và ngoài nước, và trở thành một đối tác tin cậy đối với
nhiều nhà đầu tư nước ngoài đang tìm cơ hội để đầu tư vào Việt nam. Công ty
sẵn sàng hợp tác với các doanh nghiệp trong nước và nước ngoài, nhận thầu thi
công trọn gói các công trình có qui mô từ nhỏ đến lớn; sản xuất cơ khí, sản
3
xuất VLXD, đầu tư và kinh doanh hạ
4
.
1.1.2. Hệ thống tổ chức, chức năng, nhiệm vụ của các
g ban
SƠ ĐỒ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦ
5
GIÁM ĐỐC
ĐIỀU HÀNH
PGĐ TỔ CHỨC
HC
P. GIÁM ĐỐC
KỸ THUẬT
P. GIÁM ĐỐC
KINH DOANH
Đội cơ
giới
Đội
thợ
CT2
Đội
thợ
CT1
Đội
điện
nước
Xưởng
sắt
Đội
thợ
CT3
Xưởng
mộc
PHÒNG
TỔ
CHỨC
HÀNH
CHÍNH
PHÒNG
KẾ
HOẠCH
PHÒNG
VẬT TƯ
THIẾT
BỊ
PHÒNG
KỸ
THUẬT
PHÒNG
KẾ
TOÁN
G iám đốc công ty TNHH Tân Tiến là đại diện phá nhân củ a công ty đã
quy định cụ thể nhiệm vụ và quyền hạn của Tổng giám đốc trên tất cả các lĩnh
vực, các nội dung liên quan đến vốn, tài chính, tài sản, đầu tư, quy hoạch, kế
hoạch, nhân lực và tổ chức hoạt động của các đơn vị thành viên trong Tổng
ông ty.
Chức năng và nhiệm vụ của giám đốc công
- đó là:
Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch dài hạn, trung hạn, hàng năm củ
- công ty
Quyết định các dự án đầu tư,các hợp đồng bán tài sản có giá trị đến 30% tổng giá
trị tài sản còn lại trên sổ sách kế toán
- a công ty
Điều hành mọi hoạt động của công ty, tổ chức thực hiện chiến lược phát triển của
công ty, kế hoạch kinh doanh và các dự án đầu tư
- a công ty
Ban hành các định mức kinh tế kĩ thuật, tiêu chuẩn sản phẩm, đơn giá tiền lương
áp dụng trong nội bộ công ty phù hợp với quy định c
- nhà nước
Quyết định việc điều động các cán bộ, trợ lý, người lao động thuộc thẩm quyền
quản lý
- a công ty
Là chủ tịch hội đồng: Tuyển dụng lao động, hội đồng tiền lương, hội đồng thi đua
khen thưởng, kỷ luật, hội đồng đầu tư, thanh lý tài sản
- a công ty
Quyết định việc tuyển chọn, ký kết hợp đồng lao động, chấm dứt hợp đồng lao
động của t
n công ty
Phó giám đốc là người giúp giám đốc điều hành một số lĩnh vực hoạt động
6
của công ty, được giám đốc phân công, chịu trách nhiệm trước giám đốc và
pháp luật về việc thực thi hiệm v củ a mình . Trong công ty có 3 phó giám đố
- bao gồm:
Phó giám đốc
- inh doanh
Phó giám đốc tổ chức
- nh chính.
Phó giám đố
kĩ thuật.
Giúp việc giám đốc trong việc tham mưu quản lý, điều hành công việc
cụ thể là bộ máy văn phòng, các ban chuyên môn nghiệp vụ. Chức năng
nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu và biên chế lao động của văn phòng và ban
chuyên môn nghiệp vụ do giám đốc quyết định. Giám đốc trực tiếp quản lý 4
- hòng ban:
Phòng Tổ chức
- nh chính.
Phòn
- Kế hoạch.
Phòng Kế
- án tài chính.
Phòng V
- tư thiết bị.
hòng Kĩ thuật
Căn cứ vào nghiệp vụ chuyên môn, nghiệp vụ được giao các trưởng và
phó phòng nghiệp vụ là người chịu trách nhiệm trước giám đốc và các phó
giám đốc việc điều hành hoạt động và kết quả công tác của phòng chuyên
môn, nghiệp vụ của mình phụ trách. Sự chuyên môn hoá và hợp tác hoá giữa
các phòng ban được tiến hành một cách chặt chẽ và có mối liên hệ mật thiết và
gắn bó hữu cơ với nhau, công việc các phòng ban này được hoàn thành với sự
7
giúp đỡ và hợp tác của các
òngbnkác1.1 . 2 . 1. Chức năng, nhiệm vụ của phòng kế ho
h, kỹ thuật
* Tiếp cận thị trường và kí kết hợpđ
- g kinh tế :
Thu thập thông tin vầ đầu tư xây dựng cơ bản của Nhà nước, Bộ
- à các ngành
Tìm hiểu về giá, các chế
- chính sách
Tham mưu cho lãnh đạo kí kết các hợp đồng nhận thầu hoặc đấu thầu
đảm bảo đủ chi phí và
ó lợi nhuận
* Công tác giao nhiệm vụ cho cácđ
- sản xuất :
Thường t
- c hợp đồng khoán
Xây dựng chỉ tiêu và tham mưu cho Giám đốc giao khoán cho
các đơn vị có khả năng đ
bảo được nhiệm vụ
* Công tác chỉ đạo, quản lýs
- xuất kinh doanh :
Lập kế hoạch tiến độ hàng tháng, quý cho từng đơn vị, từng công
- trình, từng dự án
Lập kế hoạch nhu cầu vốn cho các đơn vị sản xuất và kiểm tra t
- m định cho vay vốn
Theo dõi, khai thác, sử dụng, quản lí bảo quản, bảo dưỡng, sửa c
- a vật tư, thiết bị
Báo cáo sản lượng theo định
ì cho tổng công ty
* Công tác kĩ thuật, chất lượng và n
- iệm thu thanh toán
Kết hợp với kĩ thuật, các đơn vị lập và thống nhất hồ sơ thiế
- kế thi công nội bộ
Kiểm tra chất lượng vật liệu, đảm bảo đầy đủ
8
- c yêu cầu kĩ thuật
Chỉ đại các đơn vị bảo quản, bảo dưỡng, kiểm tra công tác sửa chữa,
duy tu máy móc
- iết bị của công ty
Nghiên cứu, hướng dẫn các quy trình, quy phạm kỹ
- uật cho các đơn vị
Lập hồ sơ khối lượng hoàn thành, đơn giá thanh quyết toán, hồ sơ
hoàn côn
- khi công trình kết thúc
Nghiệm thu với chủ côn
trình và đơn vị sản xuất
1.1.2.2. Chức năng, nhiệm vụ c
phòng kế toán tài chính
* Chuẩn
- và cung ứng vốn đầu tư:
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất kinh doanh trong kì, chuẩn bị lập kế
hoạch vay vốn ngân hàng và c
- nguồn vốn huy động khác
Kế hoạch thu hồi nợ, c
- g ứng vốn cho các đơn vị
Quản lí tài chính và vốn theo
- ng quy định của nhà nước
Thu hồi vốn đầu tư vào các công trình khi đã xong các thủ tục thanh
q
ế toán đối với chủ đầu tư
* Công tác qu
- lí tài chính và nguồn vốn
Cho các đơn vị vay vốn trong mức quy định tại hợp đồng giao
- oán và quy chế của công ty
Hướng dẫn các đơn vị mở sổ sách theo dõi, cập nhật chứng từ chi ph
- theo đúng chế độ tài chính
Kiểm tra chứng từ của các đơn vị phải đảm bảo đúng, khi hoàn thành
p
9
- i có đầy đủ chứng từ hợp lệ
Giải quyết vay vốn khi đợt chứng từ trước đó được hoàn c
- nh chứng từ đầy đủ và hợp lệ
- lí vi phạm trong chế độ kế toán
Báo cáo thống kê tài chính đối với cơ quan cấp trên và các c
quan có liên quan đúng luật định
1.1.2.3. Chức năng,
iệm vụ của phòng vật tư thiết bị
* Tham mưu cho giám đốc công ty về việc mua sắm vật tư thiết bị, quản
lí vật tư, thiết b
- của công ty theo đúng quy định:
Xây dựng kế hoạch cung ứng vật tư, kế hoạch
- ua sắm thiết bị phục vụ sản xuất
Tổ chức chỉ đạo kiểm tra theo dõi nghiệp vụ đối với việc sử dụng
bảo quản vật tư, th
- t bị đối với các đơn vị sản xuất
Xây dựng nề nếp quản lí nghiệp vụ thống nhất từ tổng công ty và các
đơn vị sản xuất. Thống kê số liệu, hồ sơ lưu trữ, báo cáo thống kê
theo yêu cầu của
- ãnh đạo và quy định của cấp trên
Công tá
sửa chữa duy tu máy móc thiết bị
* Hàng năm tổng kết quá trình quản lí, sử dụng thiết bị vật tư và đề
xuất phương án sửa đổi cơ cấu quản lí vật tư, thiết bị cho phù hợp v
sản xuất kinh doanh của công ty
1.1.2.4. Chức năng, nhi
vụ của phòng tổ chức
- ành chính
* Công tác hành chính
Xây dựng các nội quy, quy định hoạt
- ng của cơ quan văn phòng công ty
10
Ti
- đón khách của công ty hàng ngày
Xây dựng chi phí
- ường xuyên của văn phòng công ty
Tiếp nhận chuyển giao công văn, văn bản đi đến theo quy định của
công
- y, đánh máy và phụt các tài liệu
- uản lí hồ sơ lưu trữ tai cơ quan
Quản lí và đóng dấu văn bản
eo đúng q
- chế sử dụng con dấu
*Quản trị
Xây dựng kế hoạch tu bổ, sửa chữa các tài sản nhà văn phòng cô
- ty và các máy phục vụ văn phn
Mua sắm các thiết bị vă
- phòn g
*Công tác bảo hiểm y tế:
Lập kế hoạch mua bảo hiểm y tế
- ng năm cho các bộ công nhân viên
Liên hệ khám, điều
- ị bệnh cho cán bộ công nhân viên
Thanh toán tiền bảo hiểm y tế the
- chế độ cho cán bộ công nhân viên
Tổ chức theo dõi sức khỏe cho cán bộ cô
nhân viên trong khối văn phòng
1.1.2.5.Chức năng
- nhiệm vụ của các đơn vị sản xuất
Phối hợp với công ty xây dựng các phương án sản xuất cho phù hợp
với đơn vị theo kế hoạch sản xuất kinh d
- nh hàng năm công ty giao cho đội
- ực hiện các quy chế của công ty.
Thực hiện công tác thống kê số liệu, báo cáo thanh quyết toá
11
- theo quy định thủ tục của công ty
Tổ chức, phối hợp với công ty bồi dưỡng nâng cao
- ay nghề cho cán bộ công nhân viên
Chịu trách nhiệm trước công ty về chất lượng công trình khi thi công
và trong thời g
- n khai thác sử dụng theo quy định
Tổ chức quản lý tốt, phát huy tính chủ động sáng tạo khi thực hiện
nhiệm vụ, hoàn thành các chỉ tiêu giao khoán của công ty, đảm bảo
đời sống ngư
- lao động, giữ tín nhiệm cho đơn vị
Đ
bảo thực hiện đúng tiến độ đã giao
1.1.3. Đặc điểm thị trường kinh danh và lĩ
vực hoạt động chủ yếu củ a công ty
Công ty hoạt động trên thị trường xây dựng cơ bản, sản phẩm cuả Công
ty là các công trình công cộng, nhà ở và các công trình xây dựng khác. Các
sản phẩm
- y dựng của Công ty có các đặc điểm:
Sản phẩm mang tính đơn chiếc, đặt tại một vị trí cố định, phục vụ cho
một mục đích cụ thể, một chủ trương quản lí sử dụng, khối lượng ật
chất lớn, tiền vốn tiêu hao nhiều , thời gain xây dựng kéo dài, thời gian
khai thác sử dụng lâu, số lao động tham gia vào quá trình sản xuất lớn
gấp nhiều lần các loại sản phẩm thuộc lĩnh vực khác, một công trình có
nhiều ngàn
- nghề và nhiều tổ chức cùng tham gia
Sản phẩm xây lắp rất đa dạng về hình dáng, kiểu cách, chủng loại phức
tạp, khó chế tạo, khó sửa
- ữa, yêu cầu về mặt chất lượng cao.
Quy mô công trình càng lớn thì mối quan hệ với các ngành, các lĩnh
vực khác càng phức tạp và có tác động rất lớn đến việc phân bổ lại lực
lượng sản xuất và dân cư, tác động đến môi trường sin
12
thái và cơ sở hạ tầng kĩ thuật khác
Từ những đặc điểm đó của sản phẩm xây lắp nó tạo ra những đặc
điểm riêng biệt về sản
- uất kinh doanh của ngành xây dựng :
Trước hết, một công trình có giá trị rất lớn và thời gian thực hiện lâu
nên số lượng vốn mà doanh nghiệp bỏ ra thường bị ứ đọng gây ra việc
tính giá thành thường cao hơn mức bình thường và phải tính vào các
chi phí khấu hao tài sản lưu động và tài sản cố định đó vào trong giá bỏ
thầu. Do đó đòi hỏi doanh nghiệp phải tính toán cẩn thận tránh sự thiếu
hụt vốn sau này. Bên cạnh đó là các yếu tố máy móc, thiết bị, nguồn lao
- ng khó huy động hơn các lĩnh vực khác
Công trình xây lắp phải phù hợp với mục đích sử dụng và sở thích của
khách hàng, phải đạt chất lượng và độ thẩm mỹ cao. Do vậy đối với
những công trình có quy mô lớn thì các doanh nghiệp xây dựng thường
liên doanh kết hợp với nhau để thi công đảm bảo đúng tiến độ của từng
hạng mục công trình, có như
- y mới đảm bảo yêu cầu của khách hàng.
Sử dụng các loại công nghệ là một đòi hỏi tất yếu trong ngành xây
dựng, ở đây việc huy động các loại công nghệ thường rất lớn, khả năng
sử dụng của công nghệ đòi hỏi độ an toàn phải cao. Cho nên doanh
nghiệp phải đầu tư mua sắm thiết bị công nghệ để có thể tăng khả
- ăng thắng thầu và thi công công trình
Công trình xây lắp thường được thực hiện ở ngoài trời phụ thuộc nhiều
vào điều kiện tự nhiên khi thi công và thường mang tính đơn chiếc
không lặp lại. Do vậy doanh nghiệp phải có các biện pháp thi công
thích hợp và tổ chức thực hiện cho hợp lý bảo đảm tính linh hoạt, ngoài
ra quá trình sản xuất không ổn định, cơ cấu tổ chức bị xáo trộn và đòi
hỏi một lúc phải thực hiện nhiều dự án. Để thực hiện được điều đó các
doanh nghiệp cần biết sử dụng các chính sách khuyến khích người lao
13
động như tăng lương, nâng cao điều kiện cơ sở vật chất, tăng cường
công tác đào tạo, tuyển chọn những cán bộ công
- hân viên phù hợp với yêu cầu công việc…
Đặc điểm về thị trường xây lắp và sản xuất kinh doanh xây dựng còn
phụ thuộc vào mức độ cung cầu trên thị trường. Đây là yếu tố quan
trọng quyết định sự phát triển của doanh nghiệp. Bên cạnh đó yếu tố
giá cả cũng ảnh hưởng lớn tới khả năng cạnh tranh của doan
nghiệp trong quá trình tham gia dự thầu
Với những đặc điểm như vậy ảnh hưởng khôngnhỏ đến hot động sản
xuất kinh doanh củ a Công ty. Trong giai đoạn hiện nay thì thị trường xây
dựng cơ bản đang có sự cạnh tranh mạnh. Các Công ty xây dựng đã phát triển
mạnh cả về chất lượng và yêu cầu mỹ thuật công trình. Địa bàn hoạt động của
Công ty thường trên địa bàn thành phố Hà Nội. Bên cạnh đó nguồn vốn đầu
tư xây dựng cơ bản trong giai đoạn hiện nay lại sụt giảm do ảnh hưởng chính
sách của Nhà nước quản lý
hặt chẽ hơn vốn đầu tư xây dựng cơ bản.
Đòi hỏi về chất lượng của kỹ, mỹ thuật các công trình ngày càng cao
trong lúc yêu cầu về chi phí lại giảm để bảo đảm tính cạnh tranh trong đấu thầu
là một sức ép mạnh mẽ đòi hỏi Cô
ty phải cố gắng đổi mới để thích nghi.
1.1.4. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong những n
vừa qua – những thuận lợi và khó khăn.
1.4.1.Kết quả sản xuất kinh doanh chung
Bảng 1.1: Kết qả hoạtđộng
n xuất kinh doanh giai đoạ n 2008 -2011
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
14
1.Tổng doanh thu 32.070.154 52.070.154 61.459.690 67.275.533
2.Doanh thu thuần 32.070.121 52.070.130 61.459.125 67.275.512
3.LN trước thuế 387.651 461.943 679.984 808.562
4.LN sau thuế 272.109 332.599 489.589 582.165
Đơn vị: 1.000 đồng.
Nguồn: Bảng báo cáo kết
uả kinh doanh – Phòn tài chính kế toán
Qua bảng trên ta thấ y doanh thuthấp nhất tron giai đoạn 2009 – 2011 đạ
t 32,070 tỷ đồ ng vào năm 2008 do sự ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh
tế thế giới, thị trường việc làm cho các doan nghiệp trong nước ngày càng thu
hẹp lại , đấu thầu thi công mang tính chất cạnh tranh gay gắt hơn trước, các
nhà thầu tham gia đấu thầu các dự án xây lắp bỏ giá quá thấp. Chính điều này
đã làm thị trường của công ty bị thu hẹ lại dần dẫn đến sản lượng, do
h thu củ a công ty thấp trong năm 2008.
Từ năm 2008 đến năm 2011, doanh t
của công ty liên tục tăng qua các năm:
Năm 2009 đạt 5
070 tỷ đồng, tăng 62,3% so với năm 2008
Nam 2010 đạt 6
459 tỷ đồng, tăng 18,0% so với năm 2009
Năm 2011 đạt
,275 tỷ đồng, tăng 9,5% so với năm 2010
Điều này cho thấy hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
ngày càng nâng cao đáng kể. Sở dĩ đạt được kết quả như vậy là do công ty
không ngừng đầu tư mua sắm máy móc trang thiết bị thi công, sáng tạo áp
dụng khoa học kĩ thuật tiên tiến trong lao động nhằm hạ thấp chi phí, hạ giá
thành sản phẩm nhờ đó mà nâng
ao khả năng cạnh tranh trên thị trường.
15
Tuy nhiên tốc độ tăng doanh thu lại giảm dần qua các năm. Tốc độ tăng
doanh thu cao nhất là vào năm 2009 là 62,3%. Bước sang năm 2010 giảm
xuống còn 18%, chỉ gần bằng 1/3 của năm 2009. Và tốc độ tăng doanh thu tiếp
tục giảm trong năm 2011 xuố
còn 9,5%, giảm 47,22% so với năm 2010.
Đi cùng vi đà tăng trưởng của doanh thu, lợi nhuậ n cũng không ngừng
tăng lên qua các năm. Năm 2008, lợi nhuận sau thuế đạt 272 triêụ đồng. Bước
sang năm 2009 thì lợi nhuận đạt mức 332 triệu đồng, tăng 22% so với năm
2008. Năm 2010, lợi nhuận sau thuế là 489 triệu đồng, tăng 47% so với năm
2009. Lợi nhuận vẫn tiếp tục tăng trong năm 2011 đạt 582 triệu đồng. Sự gia
tăng liên tục của lợi nhuận trong những năm gần đây chứng tỏ hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty ngày càng có hiệu quả. Tuy nhiên lợi nhuận vẫn
còn ở mức khá thấp, vì vậy công ty cần có những biện pháp để nâng
o hơn nữa hiệu quả sản xuất kinh doanh.
1.1.4.2.Một số chỉ ti
phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh
Bảng 1.2: Một số chỉ tiêu sinh lờ
của công ty trong giai đoạn 2008 – 2011
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
1.Tổng doanh thu 32.070.154 52.070.154 61.459.690 67.275.533
2.Tổng chi phí 3.426.321 4.953.432 5.853.758 6.875.973
3.Lợi nhuận sau thuế 272.109 332.599 489.589 582.165
4.Tổng tài sản 28.740.216 30.444.297 32.564.788 33.342.865
5.Vốn chủ sở hữu 15.000.000 15.000.000 15.000.000 20.000.000
6.Tỷ suất LNST/TDT 0,8% 0,6% 0,8% 0,9%
7.Tỷ suất LNST/CP 7,9% 6,7% 8,4% 8,5%
8.Tỷ suất LNST/TSCĐ 0,9% 1,1% 1,5% 1,7%
9.Tỷ suất LNST/VCSH 1,8% 2,2% 3,3% 2,9%
Đơn vị : 1.000 đồng
16
Nguồn
Báo cáo tài chính – Phòng tài
hính kế toán
Hệ số sinh lời của doanh thu:
Năm 2008, hệ số sinh lời của doanh thu đạt 0,8% có nghĩa là cứ 100
đồng doanh thu thì tạo ra được 0,8 đồng lợi nhuận. Chỉ tiêu này ở mức khá
thấp, doanh nghiệp cần có kế hoạch khắc ph
và quản lý chỉ tiêu này một cách chặt chẽ.
Bước sang năm 2009, tuy cả doanh thu và lợi nhuận đều tăng so với
năm 2008 nhưng hệ số sinh lợi của doanh thu lại giảm xuống còn 0,6%. Sở dĩ
như vậy là do công tác quản lý nguyên vật liệu, vật tư đầu vào của công ty còn
nhiều bất cập khiến chi phí sản xuất tăng. Do vậy tuy lợi nhuận tăng nhưng tốc
độ tăng của lợi nhuận nhỏ hơn tốc độ tăng của doanh t
làm chohệ số sinh lợi của doanh thu giảm.
Năm 2010 , do tiết kiệm được chi phí sản xuất, có phương pháp đúng
đắn trong sản xuất kinh doanh nên công ty không những đã khôi phục được
khả năng sinh lợi của doanh thu (đạt mức 0,8%) mà đến năm 2011 đã vượt
mức so với năm 2008 đạt 0,9% (tăng 12,5% so với năm 2008). Do vậy doanh
nghiệp cần tiếp tục có các chính sách và b
n pháp để duy trì và phát huy kết quả
y.
Hệ số sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)
Năm 2008, hệ số sinh lời của vốn chủ sở hữu là 1,8% có nghĩa là cứ 100
đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra thì công ty thu về gần 2 đồng lợi nhuận sau thuế.
Chỉ tiêu này ở mức khá thấp, vì vậy công ty cần đặc biệt quan tâm đến vấn đề
này. Điều này đòi hỏi công ty phải có kế hoạch vốn kinh doanh của mình một
cách thường xuyên và điều chỉnh kịp thời nhằm tránh tình trạng thiếu vốn và
thừa vốn cho sản xuất. Đặc biệt đối với doanh nghiệp xây lắp muốn tăng số
17
vòng quay vốn chủ sở hữu thì nhiệm vụ rất quan trọng là phải thực hiện tốt
công tác nghiệm thu, thanh toán cá
khối lượng xây lắp hoàn thành đúng kế hoạch.
Bước sang các năm tiếp theo, hệ số sinh lời của vốn chủ sở hữu tăng
nhưng vẫn còn ở mức thấp. Cụ thể năm 2009 đạt 2,2%, tăng 22% so với năm
2008, và năm 2010 đạt 3,3%, tăng 83,3% so với năm 2008. Tuy nhiên đến năm
2011, hệ số sinh l
của vốn chủ sở hữu lại giả
xuống cò 2,9%.
Hệ số sinh lợi của chi phí:
Năm 2008 , hệ số sinh lợi của chi phí là 7,9%. Tuy nhiên sang đến năm
2009 giảm xuống còn 6,7% cho thấy việc sử dụng chi phí chưa hợp lý của
công ty. Nhưng đến năm 2010 thì hệ số này đã được phục hồi, tăng lên ở mức
8,4% và tiếp tục tăng trong năm 2011 đạt con số 8,5%. Điều này cho thấy công
ty đã rất chú trọng trong việc quản lý và sử dụng
hiệu quả chi phí trong sả
ất kinh doanh.
Hệ số sinh lợi của tài sản :
Hệ số sinh lợi của tài sản có chiều hướng gia tăng từ năm 2008 cho đến
nay. Năm 2008, hệ số sinh lợi của tài sản là 0,9%. Hệ số này tăng lên đạt mức
1,1% vào năm 2009 và đến năm 2011 là 1,7%. Chứng tỏ công ty đã điều chỉnh
kịp thời về cơ cấu vốn (VLĐ,VCĐ) và sử d
g hợp lý nguồn vốn này mang lạ hiệu quả cao.
Như vậy với sự cố gắng vủa mình trong những năm vừa qua công ty đã
giữ được sự tăng trưởng tương đối ổn định, lợi nhuận không ngừng tăng lên,
vốnvà tài sản được sử dụng ngày càng có hiệu quả . Điều này khẳng định rõ sự
phát triển vững mạnh đi lên, đầu tư
18
ợp lý trong sản xuất kinh doanh của công ty.
.1.4.3.Nhữ
- thuận lợi, khó khăn của công ty
Thuận lợi:
Đối với khách hàng công ty đã tạo dựng được uy tín cho mình qua các
sản pẩm đạt chất lư
- g, tạo được sự tin cậy đối vớ i khách hàng.
Các cán bộ quản lý của công ty đều có trình
- cao, có nhiều năm kinh nghiện trong quản lý
Độ ngũ cán bộ công nhân viên công ty có phẩm chất chính trị vững
vàng, có tri thức và kinh nghiệm thực tế, luôn phấn đấu không ngừng nâng
cao khả năng chuyên môn, có khả năng đảm đương được các dự án có quy mô
lớn trong phạm vi cả nước. Đội ngũ cán bộ công nhân viên trẻ khỏe, hầu hết
đã qua đào tạo chính quy tại các trường đại học, có long nhiệt tình, khả năng
- ắm bắt công việc nhanh, không ngại gian khổ.
Công ty đã chủ động trong công tác tiếp thị đấu thầu
- tìm kiếm việc làm và đang mở rộng thị trường
Tinh thần đoàn kế giữa các cán bộ công nhân viên trong công ty , bộ
máy lãnh đạo sáng suốt, năng động là thuận lợi lớn thúc đẩy hoạt
ng sản xu
- kinh doanh ngày càng phát triển.
Khó khăn:
Công tác giải phóng mặt bằng của các chủ đầu tư còn chậm dẫn đến các
công trình triển khai
- i công chậm, kế hoạc thi công thiếu chủ động
Cơ chế chính sách của công ty chưa thực sự ổn địn
- ảnh hưởng đến hiệu quả đầu tư của công trình
Thị trường xây lắp ngày càng cạnh tranh gay gắt trong khi đội ngũ công
nhân kĩ
1.2. huật có tay nghề cao còn thiếu về số lượng .
Vai trò của nâng cao khả năn
cạnh tranh trong dự thầu xây lắp của công ty
Đấu thầu trong xây dựng cơ bản là một hoạt động có ý nghĩa hết sức
19
quan trọng đối với sự phát triển bền vững của ngành công nghiệp xây
dựng. Ở nước ta hiện nay hoạt động đấu thầu đã được áp dụng rộng rãi ở
nhiều ngành nghề, nhiều lĩnh vực khác nhau nhưng đấu thầu trong xây
dựng cơ bản luôn được qua
tâm, cải tiến để từng bước được hoàn thiện.
Đấu thầu trong xây dựng cơ bản được sự tham gia đông đảo của
nhiều doanh nghiệp nhà nước cũng như doanh nghiệp tư nhân. Chính vì
thế mà mặc dù thị trường xây dựng công trình là vô cùng rộng lớn và có
sức hấp dẫn, song để có thể tìm được chỗ đứng vững chắc và uy tín nhất
định, các doanh nghiệp đều phải liên tục đưa ra những phương pháp và
đối sách cạnh tranh phù hợp để tồn tại trong cuộc chiến tranh khốc liệt
trên thương trường. Thực tế cho thấy để đứng vững và chiến thắng trong
cuộc cạnh tranh này, bất kỳ một Công ty xây dựng nào cũng phải vận
dụng hết tất cả các khả năng mình có, luôn nắm bắt những cơ hội của môi
trường kinh doanh. Như vậy thông qua mục tiêu nâng cao khả năng cạnh
tranh trong đấu thầu, công ty có điều kiện để phát huy đến mức cao nhất
khả năng của mình để rúng thầu vàt
dụng hết các cơ hội tìm kiế m công trình .
Bên cạnh đó, thực hiện nâng cao khả năng cạnh tranh trong đấu
thầu đồng nghĩa với việc nâng cao khả năng trúng thầu trong đấu thầu
giúp công ty thực hiện mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, mang lại công ăn
việc làm cho cán bộ công nhân viên, âng cao uy tín của công ty trên
thương trường . Không những vậy, khi số lượng công trình trúng thầu
tăng lên, công ty sẽ tích lũy thêm được nhiều kinh nghiệm trong thi công
và quản lý, đào tạo được đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật vững tay
nghề, áy móc thiết bị thi công cũng được tăng cường , túc đẩy việc ứng
dụng tiến bộ khoa học kĩ thuậ t trong sả
xuất, góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Hiện nay, khi nền kinh tế đang gặp nhiều khó khăn thì vấn đề cạnh
20
tranh trên thương trường ngày càng trở nên khốc liệt. Chính vì vậy, để
công ty có thể tồn tại và đứng vững trên thị trường thì trong thời gian tới
vấn đề nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty trong tham gia đấu thầu
xây lắp phải được quan tâm thực hiện một cách nghiêm túc và có hiệu
quả. Thực tế cho thấy, để tăng khả năng cạnh tranh của mình trước sự
cạnh tranh mạnh mẽ của các đối thủ, giải pháp hiệu quả mà công ty đã
từng thực hiện và cần được tiếp tục thực hiện trong tương lai, đó là liên
danh trong đấu thầu. Hiệu quả của liên danh là: một mặt năng lực cuả
công ty trong liên danh đã được tăng lên, mặt khác với sự phối hợp trong
liên danh, công việc sẽ thực hiện hiệu quả hơn nhờ vào sự phân công dựa
trên thế mạnh của từng bên, các bên sẽ bù đắp những điểm yếu của bên
kia, nh
g cao khả năng cạnh tranh của mình .
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG CẠNH TRANH T
DỰ THẦU XÂY LẮP CỦA CÔNG TY TNHH TÂN TIẾN
2.1. Một số yếu tố cấu thành khả năng cạnh tranh t
ng dự thầu xây lắp tại công ty TNHH T
Tiến
21
2.1.1. Nguồn lực về máy móc, thiết bị
Máy móc thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh là bộ phận của tài sản cố
định có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài và có đặc điểm tham gia nhiều
vào chu trình sản xuất. khi tham gia vào quá trình sản xuất bị hao mòn dần
dần và chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh, hình thái vật
ch
ban đầu được giũ nguyên cho đến lúc hư hỏng
Với mục tiêu từng bước nâng cao, hiện đại hóa trang thiết bị hiện đại,
đáp ứng nhu cầu phát triển của công ty cũng như có khả năng, nhân lực thực
hiện các dự án đấu thầu đòi hỏi cao về tiêu chuẩn kỹ thuật tiến độ thi công,
công ty luôn chú trọng trong việc đầu tư trang thiết bị. Trong những năm qua,
công ty tập trung đầu tư hàng chục tỷ đồng thiết bị phục vụ các công việc: thi
công công trình ngầm, đường giao thông, xây dựng dân dụng…Công ty luôn
đầu tư theo chiều sâu, nâng cao năng lực thi công thực tế với thiết bị đồng bộ
cho dây chuyền thi công theo công nghệ tiên tiến. Những thiết bị mà công ty
mua sắm trong thời gian qua đó phát huy tối đa công suất và đáp ứn
được yêu cầu kĩ thuật các công trình đặt ra.
Số lượng máy móc, thiết bị của công ty phong phú về số lượng chủng
loại, hầu hết được nhập từ Nhật, Đức, Trng Quốc, Hàn Quốc,…,máy móc
thiết bị tương đối hiện đại, có khả năng thi công nhiều loại công trìn
22
hác nhau và có quy mô yêu cầu kĩ thuật cao.
Bảng 2.1: Danh
c các máy móc, thiết bị sả
TT Tên thiết bị
Số
lượng
Năm
sản
xuất
Nước
sản xuất
Công
suất
hoạt
động
Tình
trạng
Thiết bị xây dựng dân dụng
Máy trộn bê tong 350
lớt
04 2007 T.Quốc 350 lớt Tốt
Máy trộn bê tong 250
lớt
02 2009 T.Quốc 250 lớt Tốt
Máy trộn vữa 180 lớt 02 2008 T.Quốc 180 lớt Tốt
Máy hàn 12-24 KW 03 2008 Liên Xô
12-24
KW
Tốt
Máy đầm bàn 04 2009 T.Quốc 1-3 KW Tốt
Máy đầm cúc
MIKASA
02 2008 Nhật 12-15 HP Tốt
Máy bơm nước 04 2009 T.Quốc 750W Tốt
Máy phát điện
HONDA75KVA
02 2009 Nhật 75KVA Tốt
Cẩu bánh lốp ADK
125
01 2005 Đức 12,5 tấn Tốt
Máy cắt uốn sắt MK32 02 2008 Nhật R32 Tốt
Ô tô vận chuyển
HUYNDAI
04 2008 H.Quốc 15 tấn Tốt
Máy thủy bình SOKIA 01 1994 Nhật Tốt
Máy toàn đạc
LAISKA
01 2006 Thụy Sĩ Tốt
Cốt pha thép định hình
1.000m
2
2010
Việt
Nam
Tốt
Giáo hoàn thiện Việt
Tiệp
1000
chân
2009
Việt
Nam
Tốt
23