LOGO
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
Bộ môn : Thị trường chứng khoán
Contents
Tổng quan về TTCK
1
Thị trường sơ cấp
2
Thị trường thứ cấp
3
Phân tích chứng khoán
4
3/1/2010
Chương 1 :Tổng quan thị trường chứng khoán
Quá trình hình thành và phát triển TTCK
Khái niệm, ñặc ñiểm TTCK
Nguyên tắc hoạt ñộng, chức năng, vai trò của
TTCK
Cơ cấu TTCK
Hàng hóa trên TTCK
Các chủ thể tham gia TTCK
3/1/2010
Lịch sử ra ñời
TK 17 tại Hà Lan – SGDCK Amsterdam
Hàng hóa giao dịch trên thị trường từ giấy tờ có giá,
trái phiếu, cổ phiếu, ñến công cụ phái sinh.
ðịa ñiểm giao dịch có sự thay ñổi từ không có ñịa
ñiểm cụ thể “chợ ngoài trời” SGDCK
Phương thức giao dịch thay ñổi từ giao dịch thủ
công -> bán tự ñộng -> tự ñộng hoàn toàn
Một số giai ñoạn ñáng chú ý của TTCK : 1929 –
1933 ; 1987; 2008 - 2009
3/1/2010
Bản chất Thị trường chứng khoán?
TTCK là nơi tập trung và phân phối các nguồn vốn
tiết kiệm hoặc tạm thời nhàn rỗi.
TTCK là ñịnh chế tài chính trực tiếp
TTCK thực chất là quá trình vận ñộng của tư bản tiền
tệ, chuyển tư bản tiền tệ từ tư bản sở hữu sang tư bản
kinh doanh.
3/1/2010
Chức năng của TTCK
Công cụ huy ñộng vốn ñầu tư cho nền kinh tế
Công cụ tăng tiết kiệm quốc gia
Cung cấp khả năng thanh khoản cho các chứng
khoán
ðánh giá giá trị tài sản của doanh nghiệp và tình
hình nền kinh tế
3/1/2010
Nguyên tắc hoạt ñộng
Nguyên tắc trung gian
Giao dịch mua bán chứng khoán phải thông
qua trung gian
Nguyên tắc ñấu giá
Giá cả xác ñịnh thông qua ñấu giá
Nguyên tắc công khai thông tin
Công khai thông tin trên thị trường sơ cấp
và thị trường thứ cấp.
3/1/2010
Mục tiêu của TTCK
Hoạt ñộng có hiệu quả
ðiều hành công bằng
Phát triển ổn ñịnh
3/1/2010
Cơ cấu của TTCK
Căn cứ vào phương thức giao dịch
Thị trường sơ cấp
Thị trường thứ cấp
Căn cứ vào tính chất ñăng ký
Sở Giao dịch Chứng khoán
Thị trường OTC
Thị trường tự do
Căn cứ vào công cụ lưu thông
Thị trường cổ phiếu
Thị trường trái phiếu
Thị trường công cụ phái sinh
3/1/2010
Hàng hóa trên TTCK
Chứng khoán
Cổ phiếu
Trái phiếu
Chứng khoán phái sinh
Chứng chỉ quỹ ñầu tư
3/1/2010
Chứng khoán
Chứng khoán là là bằng chứng xác nhận quyền và
lợi ích hợp pháp của người sở hữu ñối với tài sản
hoặc phần vốn của tổ chức phát hành. Chứng
khoán ñược thể hiện dưới hình thức chứng chỉ, bút
toán ghi sổ hoặc dữ liệu ñiện tử, bao gồm các loại
sau ñây: Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ; quyền
mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua, quyền
chọn bán, hợp ñồng tương lai, nhóm chứng khoán
hoặc chỉ số chứng khoán.
( Luật CK)
3/1/2010
ðặc ñiểm của chứng khoán
Có ba thuộc tính là tính sinh lời, tính rủi ro và tính
thanh khoản.
Sinh lời = lợi tức + chênh lệch giá
Rủi ro : là sự biến ñộng của thu nhập kỳ vọng
Thanh khoản : khả năng chuyển ñổi chứng khoán thành
tiền và tài sản khác.
Xác nhận quyền hợp pháp của chủ sở hữu chứng
khoán, bao gồm:
Quyền sở hữu (ñối với chứng khoán vốn).
Quyền chủ nợ (ñối với chứng khoán nợ).
Quyền về tài chính có liên quan ñến chứng khoán (ñối với
các chứng khoán phái sinh)
ðược pháp luật bảo hộ thông qua luật chứng khoán
3/1/2010
Cổ phiếu
Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận
quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu
ñối với một phần vốn cổ phần của tổ chức
phát hành.
( Luật CK)
3/1/2010
ðặc ñiểm của cổ phiếu
Cổ phiếu là loại chứng khoán vốn
Cổ phiếu là một loại chứng khoán vô thời hạn
3/1/2010
Phân loại
Cổ phiếu thường : là một lọai chứng khoán vốn,
không có kỳ hạn, tồn tại cùng với sự tồn tại của
công ty.
Quyền: nhận cổ tức, biểu quyết, mua cổ phần, nhận lại tài
sản khi thanh lý,…
Cổ phiếu ưu ñãi :
Ưu ñãi dự phần – ưu ñãi không dự phần
Ưu ñãi tích lũy – ưu ñãi không tích lũy
Ưu ñãi có thể chuyển ñổi
Ưu ñãi có thể thu hồi
3/1/2010
Hình thức giá trị của cổ phiếu thường
Mệnh giá
Giá trị danh nghĩa của cổ phiếu
Xác ñịnh mức VðL của công ty cổ phần, cổ tức chi trả theo
mệnh giá.
Thị giá
Xác ñịnh thông qua cung cầu cổ phiếu trên thị trường
Giá trị sổ sách
Xác ñịnh trên sổ sách kế toán của công ty
Giá trị hiện tại
Thông qua các phương pháp ñịnh giá xác ñịnh giá trị thực
của cổ phiếu ( giá trị hiện tại )
3/1/2010
Một số thuật ngữ
Cổ phiếu ñược phép phát hành
Cổ phiếu công ty ñược phép phát hành ñã ñăng ký trong
ñiều lệ
Cổ phiếu ñã phát hành
Cổ phiếu ñã ñược phát hành
Cổ phiếu ñang lưu hành
Cổ phiếu ñã ñược phát hành và ñang lưu hành
Cổ phiếu quỹ
Cổ phiếu ñã phát hành ñược tổ chức phát hành mua lại trên
thị trường.
3/1/2010
Trái phiếu
Trái phiếu là một loại chứng khoán quy ñịnh
nghĩa vụ của người phát hành (người ñi vay) phải
hoàn trả cho sở hữu chứng khoán (người cho
vay/chủ nợ) khoản tiền gốc khi ñến hạn và một
khoản tiền nhất ñịnh (lãi) trong khoảng thời gian
nhất ñịnh.
3/1/2010
Quyền và Nghĩa vụ
Trái chủ là người cho vay, do ñó họ phải có quyền
lợi và nghiã vụ ñối với khoản vay này, ñó là:
ðược hưởng lợi tức trái phiếu (trái tức) không phụ thuộc vào
kết quả kinh doanh của công ty (nếu là trái phiếu công ty)
ðược hoàn vốn ñúng hạn hay trước hạn tuỳ thuộc vào quy
ñịnh trong bản quảng cáo phát hành.
ðược quyền bán, chuyển nhượng, chuyển ñổi, cầm cố
ðược thanh toán trước các cổ phiếu khi công ty thanh lý, giải
thể( nếu là trái phiếu công ty)
3/1/2010
ðặc ñiểm
Mệnh giá
Giá danh nghĩa của TP, ñược ghi trên bề mặt TP
Thời hạn
Là thời gian ñáo hạn của TP, khoảng thời gian từ khi phát hành
cho tới khi chấm dứt khoản nợ
Lãi suất
Là tỷ lệ % số tiền lãi mà tổ chức phát hành cam kết trả cho
người nắm giữ TP theo mệnh giá TP
Giá phát hành
Là giá bán ra của TP tại thời ñiểm phát hành
Giá phát hành có thể lớn hơn, nhỏ hơn hoặc bằng mệnh giá TP
Kỳ trả lãi
Khoảng thời gian người phát hành trả lãi cho người nắm giữ TP
3/1/2010
Phân loại Trái phiếu
Tính chất chuyển nhượng
TP vô danh, TP ký danh
Hình thức góp vốn
TP hiện kim, TP hiện vật
Phương thức trả lãi
TP Coupon, TP zero Coupon ( TP gộp, TP chiết khấu)
Chủ thể phát hành
TP chính phủ, TP công ty, TP ñịa phương
3/1/2010
Chứng khoán phái sinh
Quyền mua cổ phần
Chứng quyền
Quyền chọn
V.v.
3/1/2010
Quyền mua cổ phần
Quyền mua cổ phần là loại chứng khoán do
công ty cổ phần phát hành kèm theo ñợt
phát hành cổ phiếu bổ sung nhằm bảo ñảm
cho cổ ñông hiện hữu quyền mua cổ phiếu
mới theo những ñiều kiện ñó ñược xác ñịnh.
( Luật CK)
3/1/2010
ðặc ñiểm quyền mua cổ phần
Thời hạn quyền mua
Thường ngắn , tối ña bằng thời gian ñợt phát hành
Giá cổ phiếu ghi trên quyền mua thường thấp
hơn giá thị trường hiện hành của cổ phiếu.
3/1/2010
Chứng quyền
Chứng quyền là loại chứng khoán ñược phát
hành cùng với việc phát hành trái phiếu
hoặc cổ phiếu ưu ñói, cho phộp người sở hữu
chứng khoán ñược quyền mua một số cổ
phiếu phổ thông nhất ñịnh theo mức giá ñó
ñược xác ñịnh trước trong thời kỳ nhất
ñịnh
( Luật CK)
3/1/2010
ðặc ñiểm chứng quyền
Mục ñích
Nhằm tăng tính hấp dẫn của ñợt phát hành cổ phiếu ưu ñãi
hoặc trái phiếu
Thời hạn chứng quyền
Thường dài
Giá cổ phiếu ghi trên chứng quyền cao hơn giá thị trường
hiện hành của cổ phiếu ñó.
3/1/2010
Quyền chọn
Quyền chọn là một hợp ñồng cho phép người nắm
giữ nó ñược mua [nếu là quyền chọn mua (calls)]
hoặc ñược bán [nếu là quyền chọn bán (puts)]
một khối lượng hàng hoá cơ sở nhất ñịnh tại một
mức giá xác ñịnh và trong thời gian nhất ñịnh.
Có hai loại quyền chọn
Quyền chọn mua – Call Option
Quyền chọn bán – Put Option
3/1/2010
So sánh Call – Put Option
Chủ thể Call Option Put Option
Người mua
quyền chọn
-Kỳ vong giá tăng trong
tương lai
- Lợi nhuận lớn
- Lỗ tối ña bằng phí
-Kỳ vọng giá cổ phiếu giảm
trong tương lai
- Lợi nhuận giới hạn
- Lỗ tối ña bằng phí
Người bán
quyền chọn
-Kỳ vọng giá cổ phiếu giảm
hoặc không ñổi
-Khả năng thu lợi nhuận giới
hạn, tối ña bằng phí
-Khả năng thua lỗ rất lớn
-Kỳ vọng giá cổ phiếu tăng
trong tương lai
- Lợi nhuận giới hạn, tối ña
bằng phí
- Khả năng thua lỗ rất lớn
3/1/2010
Chứng chỉ quỹ ñầu tư
Chứng chỉ quỹ ñầu tư chứng khoán là
chứng khoán xác nhận quyền sở hữu của
người ñầu tư ñối với một phần vốn góp của
quỹ ñầu tư chứng khoán
3/1/2010
Quỹ ñầu tư dạng ñóng – mở
3/1/2010
NAV của chứng chỉ quỹ ñầu tư
Quỹ ñầu tư dạng ñóng
Giá có thể cao hơn hoặc thấp hơn NAV
Thường thấp hơn NAV ở mức chiết khấu D
D thông thường là 5 % – 20%
MV : Giá thị trường của 1 chứng chỉ
( )
NAV MV
D
NAV
−
=
3/1/2010
NAV của chứng chỉ quỹ ñầu tư
( giá thị trường của TS quỹ ñầu tư - Nợ)
NAV/CCQ=
Tổng số chứng chỉ ñang lưu hành
3/1/2010
Chủ thể tham gia thị trường
Tổ chức phát hành
Nhà ñầu tư
Chủ thể kinh doanh
Tổ chức quản lý giám sát thị trường
Tổ chức hỗ trợ thị trường
3/1/2010
Tổ chức phát hành
3/1/2010
Nhà ñầu tư
3/1/2010
Tổ chức kinh doanh trên thị trường
3/1/2010
Công ty chứng khoán
Một số nghiệp vụ của CTCK
Môi giới
Tự doanh
Bảo lãnh phát hành
Tư vấn
ðiều kiện thành lập hoạt ñộng của CTCK
Vốn ñiều lệ
Nhân sự
Cơ sở vật chất
www.themegallery.co
m
Tổ chức quản lý giám sát thị trường
3/1/2010
Tổ chức hỗ trợ thị trường
3/1/2010
Chương 2: Thị trường sơ cấp
Phân loại nghiệp vụ phát hành
ðiều kiện và thủ tuc phát hành chứng khoán
Phương thức phát hành chứng khoán
Nghiệp vụ phát hành chứng khoán
Nghiệp vụ phát hành cổ phiếu
Nghiệp vụ phát hành trái phiếu
3/1/2010
Nghiệp vụ phát hành chứng khoán
Theo ñợt phát hành
Phát hành lần ñầu
Phát hành bổ sung
ðối tượng mua bán chứng khoán
Phát hành riêng lẻ
Phát hành ra công chúng
Theo giá phát hành
Phát hành với giá cố ñịnh
Phát hành bằng phương pháp ñấu giá
3/1/2010
ðiều kiện, thủ tục phát hành
ðiều kiện phát hành
Vốn
Kết quả kinh doanh
Phương án phát hành
V.v.
Thủ tục phát hành
Hồ sơ chào bán chứng khoán
Phương thức phát hành
Tự phát hành
Tổ chức phát hành tự chào bán chứng khoán mà không cần
thông qua một tổ chức trung gian.
Bảo lãnh phát hành
ðấu giá cổ phần (ñấu thầu)
3/1/2010
Bảo lãnh phát hành
Bảo lãnh phát hành chứng khoán là việc tổ chức
bảo lãnh cam kết với tổ chức phát hành thực hiện
các thủ tục trước khi chào bán chứng khoán, nhận
mua một phần hay toàn bộ chứng khoán của tổ chức
phát hành ñể bán lại hoặc mua số chứng khoán còn
lại chưa ñược phân phối hết của tổ chức phát hành
hoặc hỗ trợ các tổ chức phát hành trong việc phân
phối chứng khoán ra công chúng.
(Luật CK-2007)
3/1/2010
Các phương thức bảo lãnh
3/1/2010
ðấu giá
ðấu thầu kiểu Hà Lan
Cơ chế giá thống nhất
ðấu thầu kiểu Mỹ
Cơ chế ña giá
3/1/2010
Kết hợp ñấu thầu cạnh tranh và không cạnh tranh: người tham gia ñấu
thầu không cạnh tranh sẽ ñược giải quyết tại giá trúng thầu duy nhất
(nếu hình thức ñấu thầu theo kiểu Hà Lan), hoặc giá trúng thầu bình
quân (nếu hình thức ñấu thầu theo kiểu Mỹ)
Nghiệp vụ phát hành cổ phiếu
Phát hành cổ phiếu khi thành lập công ty cổ
phần
Vốn ñiều lệ ñược chia nhỏ thành nhiều phần bằng nhau gọi
là cổ phần
Phát hành cổ phiếu khi công ty tăng vốn
Phát hành cổ phiếu mới thu tiền mặt
Phát hành cổ phiếu từ quỹ dự trữ
Phát hành cổ phiếu ñể chi trả cổ tức
Phát hành cổ phiếu mới bằng hiện vật
Phát hành trái phiếu chuyển ñổi
3/1/2010
Phát hành cổ phiếu mới thu tiền mặt
Phát hành cổ phiếu kèm quyền mua cổ phần cho
các cổ ñông hiện tại
0
1
Np np
p
N n
+
=
+
0 1
m
Q p p
= −
N : Số CP ñã phát hành
n : Số CP phát hành mới
p
0
: Giá trước khi tăng vốn
p : Giá CP phát hành mới
p
1
: Giá CP sau khi tăng vốn
Q
m
: Giá trị quyền mua
3/1/2010
Nghiệp vụ phát hành trái phiếu
Ưu và nhược ñiểm của phát hành trái phiếu
Hoàn trả trái phiếu
Thanh toán gốc 1 lần khi ñến hạn
Thanh toán gốc bằng nhau mỗi kỳ
Thanh toán gốc cộng lãi bằng nhau mỗi kỳ
(Tham khảo Nð 14 và ñiều12 Luật CK)
3/1/2010
Thanh toán gốc bằng nhau mỗi kỳ
Ví dụ : N = 6000 TP, M = 1 triệu ñồng, n = 3 năm,
i = 10%/năm
Số kỳ
Số trái
phiếu ñầu
kỳ
Số TP hoàn
trả trong
kỳ
Gốc hoàn
trả trong
kỳ ( triệu)
Lãi hoàn
trả trong
kỳ ( triệu)
Tổng hoàn
trả ( triệu)
1 6000 2000 2000 600 2600
2 4000 2000 2000 400 2400
3 2000 2000 2000 200 2200
Tổng 6000 6000 1200 7200
3/1/2010
Thanh toán gốc cộng lãi bằng nhau hàng kỳ
1 (1 )
. .
n
i
N M a
i
−
− +
=
. .
1
1
(1 )
n
N M i
a
i
=
−
+
a : Số tiền hoàn trả hằng năm
N : số lượng
M : Mệnh giá trái phiếu
i : Lãi suất theo năm
n : Số năm
3/1/2010
Gốc cộng lãi bằng nhau
Gọi N
k
, M
k
, L
k
, tương ứng là số trái phiếu, tiền
gốc, lãi hoàn trả năm k
1
1 1
1
1
2 1
2 2 1 1
2 1
1 1
1 1
. .
. .
( ). .
( ). . . . . .
.(1 )
.(1 ) .(1 )
.(1 )
k
k k
k
k
L N M i
M a L a N M i
M
N
M
L N N M i
M a L a N N M i a N M i N M i
M M i
M M i M i
N N i
=
+
+
=
= − = −
=
−
= − = − − = − +
= +
= + = +
= +
3/1/2010
Chương 3 : Thị trường thứ cấp
Sở giao dịch chứng khoán
Sở giao dịch chứng khoán
Niêm yết chứng khoán trên SGDCK
Giao dịch chứng khoán trên SGD
Thị trường phi tập trung – OTC
3/1/2010
Sở Giao Dịch Chứng Khoán
Sở giao dịch chứng khoán là nơi mua bán
các chứng khoán ñáp ứng ñủ ñiều kiện tiêu
chuẩn niêm yết.
3/1/2010
Mục ñích
Tạo thị trường cho giao dịch chứng khoán diễn
ra liên tục
Xác ñịnh giá công bằng
Cung cấp thông tin : chứng khoán niêm yết, các
thông tin liên quan tới công ty,…
Nhiệm vụ chủ yếu của Sở: tổ chức thị trường giao
dịch chứng khoán cho chứng khoán của tổ chức phát
hành ñủ ñiều kiện niêm yết tại SGDCK
3/1/2010
Thành viên của SGDCK
Tiêu chuẩn thành viên
Năng lực tài chính
Cơ sở vật chất
Năng lực kinh nghiệm
Chấp hành các quy ñịnh của SGDCK
( Quyết ñịnh 03/Qð – SGCKHCM)
3/1/2010
Quyền- nghĩa vụ của thành viên
Quyền
Giao dịch chứng khoán
tại SGD
Nhận thông tin
Lựa chọn dịch vụ
Thu phí dịch vụ từ khách
hàng
Biểu quyết HðQT( Sở
hữu công ty cổ phần)
Nghĩa vụ
Thanh toán các khoản phí
Chịu sự giám sát của
SGDCK
Báo cáo thông tin
Hỗ trợ các thành viên
khác
Tuân thủ các quy ñinh
khác
3/1/2010
Niêm yết chứng khoán
Niêm yết chứng khoán là việc ghi danh các chúng
khoán ñủ tiêu chuẩn vào danh mục ñăng ký và
giao dịch tại SDGCK
Tổ chức niêm yết là tổ chức phát hành ñược phép
niêm yết chứng khoán trên SGD
3/1/2010
Phân loại niêm yết
Niêm yết lần ñầu
Lần ñầu tiên tiến hành niêm yết cổ phiếu trên thị trường.
Niêm yết bổ sung
Tổ chức phát hành tiến hành niêm yết thêm một lượng cổ
phiếu trên thị trường.
Niêm yết chéo
Niêm yết giữa các thị trường khác nhau.
Niêm yết cửa sau
Sử dụng trong các trường hợp thâu tóm, sáp nhập.
3/1/2010
Tiêu chuẩn niêm yết
Tiêu chuẩn
01. Số lượng
Mức ñộ vốn
Thời gian Hð
Khả năng sinh lợi
Tỷ lệ nợ
02.Chất lượng
Mức ñộ lợi ích
quốc gia
Vị trí của Cty
Triển vọng CTy
03.ðịnh tính
Ý kiến của kiểm toán
Thông tin
Chứng khoán
Yêu cầu về số
lượng
Tiêu chuẩn
ñịnh tính
Yêu cầu về
chất lượng
3/1/2010
Thủ tục niêm yết
3/1/2010
Thuận lợi – bất lợi
Thuận lợi
Thu hút vốn cao
Chi phí huy ñộng thấp
Quan hệ công chúng
rộng
Thanh khoản cao
Bất lợi
Công bố thông tin
v.v.
3/1/2010
Giao dịch chứng khoán tại SGD
Lệnh
ATO – ATC
LO
MP
SO ( Stop order)
ðịnh chuẩn lệnh
Khớp lệnh
Khớp lệnh ñịnh kỳ
Khớp lệnh liên tục
Quy ñịnh giao dịch
3/1/2010
Lệnh
Lệnh là yêu cầu mua bán của nhà ñầu tư gửi tới
nhân viên môi giới
Một số loại lệnh phổ biến
Lệnh giới hạn – LO
Lệnh ATO – ATC
Lệnh Thị trường – MP ( MO)
3/1/2010
Lệnh giới hạn - LO
Lệnh giới hạn là lệnh ñặt mua, ñặt bán chứng
khoán ở giá ñã ñịnh hoặc tốt hơn.
ðặc ñiểm
ðưa ra mức giá cụ thể khi ñặt lệnh
Thực hiện ở giá ñã ñịnh hoặc tốt hơn
Không ñảm bảo ñược thực hiện ngay
3/1/2010
Lệnh ATO - ATC
Lệnh ATO – ATC là lệnh mua, bán ở mức giá
mở cửa ( ñóng cửa) của cổ phiếu
ðặc ñiểm
Có hiệu lực trong phiên ñịnh kỳ xác ñịnh giá mở cửa (
ñóng cửa) của cổ phiếu
Không ñưa ra mức giá cụ thể
Thực hiện ở mức giá mở cửa ( ñóng cửa)
Ưu tiên thực hiện trước lệnh LO khi so khớp
3/1/2010
Lệnh thị trường - MP
Lệnh thị trường là lệnh mua bán ở mức giá tốt
nhất hiện có trên thị trường
ðặc ñiểm
Có hiệu lực trong phiên khớp lệnh liên tục
Không ñưa ra mức giá cụ thể
Thực hiện ở mức giá tốt nhất hiện có trên thị trường
Ưu tiên thực hiện trước các lệnh khác khi so khớp
3/1/2010
Lệnh dừng
Lệnh dừng mua và lệnh dừng bán
Mục ñích:Phòng ngừa thua lỗ hoặc bảo vệ lợi nhuận
ðịnh chuẩn lệnh: Lệnh thực hiện ngay hoặc hủy
bỏ, lệnh thực hiện tất cả hoặc không, lệnh có giá
trị trong ngày…
So khớp lệnh
ðược diễn ra trên hệ thống giao dịch của SGDCK
Có 2 cách thức so khớp
Khớp lệnh ñịnh kỳ
Khớp lệnh liên tục
3/1/2010
Khớp lệnh ñịnh kỳ
Là phương thức giao dịch ñược thực hiện trên cơ
sở so khớp các lệnh mua và lệnh bán trong một
khoảng thời gian nhất ñịnh.
Nguyên tắc
ATO ( ATC ) ñược ưu tiên trước
Ưu tiên cho người mua giá cao, bán giá thấp
Giá khớp lệnh là giá có khối lượng giao dịch lớn nhất
3/1/2010
Ví dụ
Tích lũy NðT
Lệnh
mua
Giá
Lệnh
Bán
NðT Tích lũy
Khớp
lệnh
5000 A 5,000 105,000 2000 13900 5000
5000 0 102,000 1200 11900 5000
6000 B 1,000 100,000 1,500 E 10700 6000
7500 C 1,500 99,500 700 9200 7500
10000 2,500
99,000
7,500 F,G 8500
8500
18000 D 8,000 98,000 1,000 H 1000 1000
Khớp lệnh liên tục
Là phương thức giao dịch ñược thực hiện trên cơ
sở so khớp cách lệnh mua và lệnh bán ngay khi
các lệnh ñược nhập vào hệ thống.
Nguyên tắc khớp lệnh
Giá mua phải cao hơn hoặc bằng giá bán
( Khớp theo giá của người ñặt lệnh trước)
3/1/2010
Ví dụ
Thời gian Nhà ñầu tư KL mua Giá KL bán Giá
10h1 A 1000 50.5
10h2 B 700 50
10h3 C 500 51
10h4 D 2000 52
10h5 E 3200 MP
Thời gian KL mua Giá KL bán
10h1 Không có giao dịch
10h2 A-700 50.5 B-700
10h3 Không có giao dịch
10h4 D-500 51 C-500
10h5
D-1500 52 E-1500
A- 300 50.5 E-300
Quy tắc giao dịch – TTCK VN
Chu kỳ thanh toán
ðơn vị giao dịch
ðơn vị yết giá
Biên ñộ giao ñộng
Giao dịch ký quỹ
( Qð 326/Qð – SGDHN, Qð 124/Qð – SGDHCM)
3/1/2010
UPCoM
UPCoM : thị trường giao dịch chứng
khoán công ty ñại chúng chưa niêm yết
ðược tổ chức tại SGDCK Hà Nội
3/1/2010
Tiêu chí UPCoM
Tiêu chí UPCoM
ðơn vị giao dịch Không quy ñịnh
Khối lượng giao
dịch
Tối thiểu 10 cp và không quy ñịnh với TP
ðơn vị yết giá CP: 100, không quy ñịnh với trái phiếu
Biên ñộ giao ñộng ± 10 % với cổ phiếu, không quy ñịnh với trái phiếu
Phương thức giao
dịch
Giao dịch thỏa thuận và khớp lệnh
Phương thức và
thời gian thanh
toán
- KLGD ≥ 100.000 CP : Thanh toán trực tiếp, T+1
- KLGD ≤ 100.000 CP : Thanh toán bù trừ ña phương, T+3
- TP : Thanh toán bù trừ ña phương , T+1
Thị trường chứng khoán phi tập trung - OTC
Thị trường dành cho giao dịch các chứng
khoán không ñược niêm yết trên SGDCK (
Các chứng khoán không ñủ ñiều kiện giao
dịch hoặc ñủ ñiều kiện nhưng không niêm
yếttrên SGDCK )
Sự khác biệt giữa Sở giao dịch và OTC?
3/1/2010
Vai trò của OTC
1
Mở rộng
hoạt ñộng
của thị
trường thứ
cấp
2
Hỗ trợ hoạt
ñộng của
SGDCK
3
Hạn chế tối
thiểu mức
biến ñộng
giá CK
3/1/2010
Chương IV - PTCK
Phân tích cơ bản
Phân tích kỹ thuật
ðịnh giá chứng khoán
3/1/2010
Phân tích cơ bản
Phân tích cơ bản là tập hợp các khái niệm,
phương pháp, công cụ cho phép xử lý các
thông tin nhằm dự báo về chất lượng và số
lượng của các dòng tiền mà cổ phiếu có thể
mang lại cũng như các nhân tố ảnh hưởng ñến
các dòng tiền.
3/1/2010
Nội dung của PTCB
3/1/2010
Phân tích kỹ thuật
Edward và Magee : “ Phân tích kỹ thuật là
môn khoa học của sự ghi nhận lại, thường là
dưới dạng ñồ thị, những hoạt ñộng giao dịch
diễn ra trong quá khứ gây ra những thay ñổi
về giá, khối lượng giao dịch, của một chứng
khoán bất kỳ hay với chung toàn bộ thị trường
và sau ñó dựa trên bức tranh về quá khứ ñó ñể
suy luận ra xu thế có thể xảy ra trong tương
lai.”
3/1/2010
Giả ñịnh của PTKT
3/1/2010
Nội dung Phân tích kỹ thuật
Một số khái niệm cơ bản
Lý thuyết DOW
ðồ thị và ñịnh dạng ñồ thị
Một số ñường chỉ báo
3/1/2010
Một số khái niệm trong PTKT
Xu thế : là chiều hướng biến ñộng chung của giá
ðường xu thế là ñường nối các ñỉnh của xu thế giá
xuống hoặc nối các ñáy của xu thế giá lên
Kênh : Là khoảng giao ñộng của giá
ðường kênh : là ñường song song với ñường xu thế
Channel line
Trend line
3/1/2010
ðường hỗ trợ - kháng cự
Mức hỗ trợ là mức giá, tại ñó lượng cầu trên thị
trường là ñủ lớn ñể ngăn chặn xu hướng giảm giá cổ
phiếu.
Mức kháng cự là mức giá, tại ñó lượng cung là ñủ
lớn ñể ngăn chặn xu hướng tăng giá cổ phiếu.
support
Resistance
3/1/2010
Lý thuyết DOW
Xu thế cấp 1 ( xu thế chính ) : > 1 năm
Có 2 dạng :
Thị trường ñầu cơ giá lên ( bull market)
Thị trường ñầu cơ giá xuống ( bear market)
Xu thế cấp 2 ( xu thế trung gian) : 1 – 3 tháng
Xu thế 3 ( xu thế nhỏ) : < 1 tháng
3/1/2010
DOW – Bull Market
Long term trend
Medium term trend
Short term trend
ðồ thị trong PTKT
ðồ thị trong PTKT là biểu diễn bằng ñồ thị của giá
chứng khoán theo thời gian.
ðồ thị dạng ñường
ðồ thị dạng bar
ðồ thị dạng cây nến - candlestick
3/1/2010
ðồ thị dạng ñường : Biểu thị giá ñóng cửa theo thời gian
§å thÞ trong PTKT
3/1/2010
ðồ thị dạng then chắn ( dạng cột )
Các số liệu ñược biểu diễn theo cột thẳng ñứng : Giá
cao nhất, giá thấp nhất, giá ñóng cửa, giá mở cửa
Giá lên : xanh hoặc ñen, Giá xuống : ñỏ
Có 2 dạng then chắn :
ðồ thị dạng then ( bar)
High
Low
Close
Open
High
Close
Low
OHLC HLC
3/1/2010
ðồ thị dạng bar
High
Low Low
High
Open
Close
Close
Open
3/1/2010
ðồ thị dạng cây nến ( candlestick)
Các số liệu ñược biểu diễn theo cột thẳng ñứng và
thanh rộng biểu thị chênh lệch giá mở và ñóng
Màu trắng, xanh: giá tăng. Màu ñỏ, ñen: giá giảm
high high
Low Low
Close
CloseOpen
Open
high
Low
Open
Close
White body Black body Doji
C¸c d¹ng ®å thÞ
3/1/2010
candlestick
3/1/2010
ðịnh dạng ñồ thị là các hình dạng rõ rệt của
ñồ thị của cổ phiếu cho biết tín hiệu mua bán
hoặc sự biến ñộng giá trong tương lai.
Có 2 loại ñịnh dạng :
ðịnh dạng ñảo ngược : cho biết tín hiệu ñảo chiều
của xu thế trước ñó:
ðịnh dang liên tục : cho biết tín hiệu tiếp tục duy
trì xu thế trước ñó.
ðịnh dạng ñồ thị
3/1/2010
ðịnh dạng ðầu - Vai
Là ñịnh dạng ñảo ngược cho biết dấu hiệu
ñảo chiều của xu thế trước ñó.
Bao gồm : 2 vai, 1 ñầu và 1 ñường vai
ðường vai: ñường nối 2 ñỉnh - xu thế giá giảm
hoặc 2 ñáy - xu thế giá tăng của 2 vai
Tín hiệu : ðường giá giao với ñường vai
xác
ñịnh xu thế ñảo chiều
3/1/2010
ðỉnh - ðầu - Vai
3/1/2010
ðáy – ðầu - Vai
3/1/2010
ðịnh dạng hình tam giác
Là ñịnh dạng liên tục
ðường giá giao cạnh trên hoặc cạnh dưới của
tam giác
xác ñịnh xu thế mới
3/1/2010
ðịnh dạng tam giác
KLGD tăng khi
giá giảm dần
Xu thế giảm tiếp tục duy trì
khi ñường giá cắt cạnh dưới
3/1/2010