Tải bản đầy đủ (.doc) (50 trang)

Giao an 12 (Chuan khong can chinh - pdhk1)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (328.07 KB, 50 trang )

– Tæ V¨n –
Tiết 1 - 2: Làm văn
Ngày soạn: 27/09/2010
LUYỆN ĐỀ VỀ TÁC PHẨM TUYÊN NGÔN ĐỘC LẬP
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức: Giúp HS củng cố:
- Tác phẩm Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh.
- Cách làm văn nghị luận về một tác phẩm văn học.
2. Kĩ năng:
- Thành thạo trong thao tác phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận nói chung, bài
nghị luận về tác phẩm văn học nói riêng.
B. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Soạn giáo án: ra đề, định hướng nội dung triển khai cho bài viết.
- Phương tiện: Giáo án, sgk, tài liệu tham khảo.
2. Học sinh:
- Nắm nội dung, các vấn đề chính của bản Tuyên ngôn độc lập.
- Nắm cách làm văn nghị luận về một tác phẩm văn học.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định lớp (1’)
2. Kiểm tra bài cũ (không)
3. Bài mới (90’) – Tiết 1-2.
Hoạt động của GV & HS Nội dung bài học
Hoạt động 1
Giới thiệu bài.
Hoạt đông 2
GV ra đề, hướng dân HS làm
bài.
Hoat động 3
HS thực hiện:
Đề 1: Phân tích cơ sở pháp lí của bản Tuyên ngôn độc lập.


I. Tìm hiểu đề:
1. Vấn đề nghị luận: cơ sở pháp lí của Tuyên ngôn độc lập.
2. Nội dung cần triển khai:
- HCM khẳng định và đề cao tư tưởng nhân đạo tiến bộ
và văn minh của nhân loại.
- Người không chỉ dừng lại ở sự khẳng định quyền của
con người mà còn nâng lên thành quyền của các dân tộc.
- Cách lập luận chặt chẽ, dẫn chứng xác thực tạo tiền đề,
cơ sở pháp lí cho bản Tuyên ngôn độc lập.
N¨m häc 2010 - 2011
1
– Tæ V¨n –
- Tìm hiểu đề.
- Lập dàn ý cho bài
viết.
Chú ý:
- Vấn đề nghị luận: làm
rõ cơ sở pháp lí của bản
Tuyên ngôn.
- Phạm vi nghị luận:
phần mở đầu của văn
bản.
- Có thể lấy dẫn chứng
từ 2 bản hùng ca của dân
tộc:
+ Nam quốc sơn hà.
+ Bình Ngô đại cáo.
+ Triển khai rõ các luận
điểm, luận cứ của bài viết
trong dàn ý.

3. Phạm vi nghị luận: phần mở đầu của văn bản.
4. Thao tác lập luận chính:
Phân tích, CM, bình luận.
II. Lập dàn ý:
ơ
1. Mở bài: Giới thiệu:
- Hoàn cảnh sáng tác: Chiến tranh thế giới lần thứ 2 kết
thúc, Nhật đầu hàng phe Đồng Minh. Nhân cơ hội đó,
nhân dân trong cả nước đứng lên giành chính quyền. Sáng
ngày 2 – 9 – 1945, tại quảng trường Ba Đình, HCM đọc
bản Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước VNDCCH.
- Bản Tuyên ngôn độc lập không những là một văn kiện
lịch sử vô giá mà còn là một áng văn chính luận mẫu mực,
mang giá trị tư tưởng sâu sắc.
2. Thân bài:
a) Luận điểm 1: Phần mở đầu bản tuyên ngôn độc lập, HCM
đưa ra một nguyên lí chung, tạo tiền đề, cơ sở
pháp lí cho lập luận của văn bản.
- Trên cơ sở 2 bản tuyên ngôn của Mĩ và Pháp, HCM nêu
và khẳng định những quyền lợi tối thiểu của con người nói
chung. Đó là quyền bình đẳng, quyền tự do và quyền mưu
cầu hạnh phúc.
- Thái độ của HCM khi nhắc đến 2 bản Tuyên ngôn của
Mĩ và Pháp: Đề cao, ngợi ca (Lời bất hủ ấy) những giá trị
hiển nhiên của tư tưởng nhân đạo tiến bộ, của văn minh
nhân loại.
- Ý nghĩa: Cách dẫn của HCM mang một ý nghĩa tư
tưởng sâu sắc:
+ Người sánh ngang bản Tuyên ngôn của VN với hai bản
Tuyên ngôn của Mĩ Pháp. Điều đó đồng nghĩa với việc

HCM sánh cuộc CM giải phóng DTVN ngang tầm với hai
cuộc CM lớn: CM giải phóng DT của Mĩ năm 1776 và
cuộc CM về Nhân quyền và dân quyền của Pháp năm
1791.
+ Qua đó ẩn chứa sâu sắc niềm tự hào, tự tôn dân tộc; ca
ngợi tầm vóc vĩ đại của cuộc CM tháng Tám 1945.
+ Lời văn kiện làm ta hồi nhớ những câu văn đanh thép của
Nguyễn Trãi trong “Bình Ngô đại cáo”:
Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập,
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một
phương.
N¨m häc 2010 - 2011
2
– Tæ V¨n –
 Lời văn khẳng định dõng dạc về sự bình đẳng, tự chủ của
nước Đại Việt qua các triều đại phong kiến. VN tồn tại và
phát triển một cách độc lập, ngang hàng với các triều đại
phong kiến phương Bắc.
b) Luận điểm 2: Người không chỉ dừng lại ở việc khẳng định
quyền của con người.
- Bằng lối nói suy luận (suy rộng ra, câu ấy có nghĩa
là…), HCM đã nâng quyền lợi của con người nên thành
quyền của mỗi quốc gia, dân tộc.
- Người khẳng định, mỗi quốc gia, dân tộc trên thế giới
đều có quyền bình đẳng, quyền sống, quyền sung sướng;
trong đó có dân tộc VN.
- Lời khẳng định đó không những thể hiện tầm tư tưởng
sâu rộng của HCM mà còn góp phần tích cực trong công
cuộc giải phóng các dân tộc bị áp bức. Nó như một phát
súng lệnh mở đầu cho cơn bão táp CM làm sụp đổ chủ

nghĩa thực dân, giành độc lập ở các nước thuộc địa Bắc,
Phi, Mĩ Latinh.
- Một nhà nghiên cứu nước ngoài đã thừa nhận: “Cống
hiến lớn nhất của Cụ HCM là ở chỗ, Người phát triển
quyền lợi của con người thành quyền lợi của dân tộc. Như
vậy, tất cả mọi dân tộc đều có quyền tự quyết lấy vận
mệnh của mình”.
- DTVN đã từ nhận thức đó mà đứng lên đấu tranh để
bảo vệ quyền lợi cho mình, cho dân tộc mình.
c) Luận điểm 3: Tuyên ngôn độc lập được đánh giá là một
áng văn chính luận mẫu mực. Điều đó được
biểu hiện trước hết trong phần mở đầu của
văn bản.
- Người dùng chính những lời lẽ bất hủ trong 2 bản Tuyên
ngôn của 2 nước đang nhăm nhe xâm chiếm nước ta. Như
một mũi tên chúng hai đích, HCM đã dùng chính ngòi chút
của mình để lên tiếng:
+ Dùng đòn chiến lược “gậy ông đập lưng ông” đánh trực
diện vào bọn Pháp và Mĩ. Dùng chính lí lẽ của chúng để
đánh đòn phủ đầu, bác bỏ luận điệu xảo trá của chúng khi
chúng đang có ý định đặt chân vào VN.
+ Lên tiếng yêu cầu Mĩ và Pháp cần phải tôn trọng quyền
bình đẳng, tự do của con người VN, của dân tộc VN.
- Lập luận chặt chẽ, dẫn chứng xác thực, lời mở đầu bản
Tuyên ngôn tạo cơ sở vững chắc cho toàn bộ văn bản:
N¨m häc 2010 - 2011
3
– Tæ V¨n –
+ Khép lại phần mở đầu bản Tuyên ngôn là một câu văn
kiên quyết, đanh thép: “Đó là những lẽ phải không ai chối

cãi được”.
+ Câu văn chính là câu chốt, có ý nghĩa quan trọng trong
mạch lập luận. Nó khẳng định những điều được trích dẫn
trên, suy rộng ra ở trên là những lẽ phải, là chân lí khách
quan. Nó không những được mọi người mặc nhiên thừa
nhận mà còn được kiểm chứng qua các cuộc CM lớn trên
thế giới (CM Mĩ, Pháp).
+ Câu văn giống như một bức tường thành lí luận vững
chắc, tạo giá trị pháp lí và sức thuyết phục cho phần sau
của văn bản.
- Giọng văn vừa mềm mỏng vừa cứng cỏi, vừa khéo léo
lại vừa kiên quyết. Từng lời văn như thấm nhuần tư tưởng
nhân đạo của HCM và khát vọng cháy bỏng của người về
quyền độc lập, tự chủ của dân tộc.
3. Kết bài:
Bản Tuyên ngôn thể hiện
+ Tầm vóc lịch sử, tầm vóc thời đại của tư tưởng HCM.
+ Tài năng kiệt xuất của người trong mảng văn chương
chính luận.
Tiết 3 + 4
- HS chép yêu cầu của đề
bài.
- Thực hiện tương tự đề 1.
Đề 2: “Tuyên ngôn độc lập” của Hồ Chí Minh được đánh
giá là một văn kiện lịch sử vô giá, một áng văn chính
luận mẫu mực.
Anh, chị hãy phân tích bản Tuyên ngôn để làm
sáng tỏ nhận định trên.
I. Tìm hiểu đề
1. Vấn đề nghị luận: Làm rõ nhận định “Tuyên ngôn độc lập

của Hồ Chí Minh là một văn kiện lịch sử vô giá,
một áng văn chính luận mẫu mực’.
2. Nội dung triển khai:
- Tuyên ngôn độc lập là một văn kiện lịch sử vô giá, có
tầm vóc về tư tưởng, văn hóa.
- Tuyên ngôn độc lập là một áng văn chính luận mẫu
mực, đặc sắc (luận điểm chính, trọng tâm của bài viết).
+ Cách nêu vấn đề về quyền con người và quyền của mỗi
dân tộc qua việc dẫn hai bản Tuyên ngôn của Mĩ và Pháp.
+ Cách luận tội kẻ thù bằng thực tế lịch sử, chứng minh
nguyên lí nói trên bị chà đạp, phản bội ntn?
+ Tuyên bố của bản Tuyên ngôn: quyền tự do, độc lập, tên
N¨m häc 2010 - 2011
4
– Tæ V¨n –
Chú ý:
+ Vấn đề nghị luận: làm rõ
nhận định về bản Tuyên
ngôn độc lập  Thao tác
chính là chứng minh,
phân tích.
+ Nội dung triển khai phải
làm rõ được nhân định.
+ Phạm vi nghị luận: toàn
tác phẩm.
hiệu mới của nước VN và ý chí giữ vững quyền độc lập,
tự do của dân tộc VN.
+ Tuyên ngôn độc lập là áng văn đặc sắc, giàu tính thẩm mĩ
bởi nó chứa đựng một tình cảm yêu nước, thương dân của
HCM nên nó có sức thuyết phục lớn, làm lay động hàng

triệu trái tim yêu nước VN, xứng đáng là áng văn của
muôn đời.
II. Lập dàn ý
1. Mở bài: (Như đề 1).
2. Thân bài:
a) Luận điểm 1: Tuyên ngôn độc lập là một văn kiện lịch sử
vô giá.
* Trong bối cảnh lịch sử của nước ta lúc bấy giờ, Tuyên ngôn
độc lập ra đời mang ý nghĩa lịch sử to lớn.
- Là một văn kiện lịch sử trọng đại, là mốc son chói lọi trong
lịch sử dân tộc.
- Đánh dấu sự chấm dứt, sự sụp đổ hoàn toàn của chế độ thực
dân, phong kiến, khép lại một thời kì lịch sử tăm tối, mở ra
một kỉ nguyên mới – kỉ nguyên gắn liền với độc lập, tự do,
dân chủ.
* Tuyên ngôn độc lập vừa khẳng định vị thế bình đẳng, lập
trường chính nghĩa của dân tộc VN trên trường quốc tế, vừa
mang ý nghĩa nhân đạo của nhân loại trong thế kỉ XX; đồng
thời đập tan luận điệu xảo trá của bọn thực dân đế quốc,
vạch trần dã tâm quay trở lại xâm lược cùng bản chất tàn
bạo của chúng trước dư luận quốc tế.
b)Luận điểm 2: Tuyên ngôn độc lập là một áng văn chính
luận mẫu mực, đặc sắc.
* Tuyên ngôn độc lập như tiếp nối một cách tự nhiên các áng
hùng văn trong quá khứ và có sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa
chất chính luận với chất văn chương.
* Sức mạnh và tính thuyết phục của tác phẩm được thể hiện
chủ yếu ở hệ thống lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, bằng
chứng xác thực và văn phong sắc sảo, giàu tính thẩm mĩ của
HCM. Điều đó được thể hiện trước hết ở:

(1) Cách nêu vấn đề và khẳng định chân lí khách quan của vấn
đề (xem phần thân bài - đề 1).
(2) Cách luận tội kẻ thù:
Tội thứ 1: Pháp lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng bác ái để cướp
nước ta, áp bức đồng bào ta. Đó là những hành động
phi nhân đạo, đi ngược lại với chính nghĩa.
N¨m häc 2010 - 2011
5
– Tæ V¨n –
 P và M đã đạp đổ lá cờ bình đẳng, tự do của tổ tiên; chà
đạp lên những giá trị tư tưởng tiến bộ, văn minh nhân loại mà
cha ông chúng đã từng tự hào, kiêu hãnh.
Tội thứ 2: Chúng thực thi những hành động, những chính sách
cai trị vô cùng dã man, hà khắc đối với nhân dân ta,
đồng bào ta.
 Người lột trần bộ mặt giả dối, luận điệu xảo trá của TD
Pháp trước công luận thế giới. Những hành động, chính sách
của chúng hoàn toàn đi ngược lại cái gọi là bảo hộ, khai hóa
văn minh cho người An Nam ta.
Tội thứ 3: Thực chất, Pháp đã phản bội phe Đồng Minh khi
đầu hàng Nhật:
+ Mùa thu năm 1940, Pháp quỳ gối đầu hàng, mở cửa nước
ta rước Nhật.
+ Ngày 9 tháng 3 năm 1945, Pháp tháo chạy khỏi VN khi
Nhật đứng lên tước khí giới.
+ Pháp không ủng hộ VM chống Nhật mà còn thẳng tay
chém giết, khủng bố Việt Minh.
- Bản Tuyên ngôn còn ca ngợi cuộc đấu tranh đầy khổ
nhục nhưng vĩ đại của dân tộc VN.
+ Người VN luôn đề cao tinh thần chính nghĩa và tư tưởng

nhân đạo (giúp người Pháp về nước…).
+ Đứng về phe Đồng Minh chống phát xít.
+ Người VN đã kiên cường anh dũng đứng dậy đấu tranh
giành chính quyền. (Sự thật là…)
(3) Lời tuyên bố của văn kiện:
- Câu văn có 9 chứ mà tóm lược đầy đủ các sự kiện lịch
sử: “Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị”. Người
đã dựng lại cả một giai đoạn lịch sử đầy biến động và vô
cùng oanh liệt của dân tộc: Dân tộc VN đã đánh đổ các
xiềng xích thực dân gần 10 năm, đánh đổ chế độ quân chủ
mấy mươi thế kỉ mà lập nên chế độ VNDCCH như là một
tất yếu lịch sử.
 Đó cũng chính là lời tuyên bố khai sinh ra nước VN mới,
mở ra một kỉ nguyên mới. Kỉ nguyên gắn liền với độc lập, tự
do, dân chủ và bác ái.
- Người tuyên bố thoát li, xóa bỏ mọi hiệp ước, mọi đặc
quyền của Pháp trên đất nước VN.
- Người kêu gọi các nước Đồng Minh và nhân dân toàn
thế giới thừa nhận và ủng hộ nền độc lập tự do của VN.
- Người cảnh báo đối với kẻ thù: người VN quyết đem
N¨m häc 2010 - 2011
6
– Tæ V¨n –
Hoạt động 4
Hướng dẫn tự học.
GV ra đề, HS thực hiện
tương tự (làm ở nhà).
Trình bày cảm nhận của
anh (chị) về phong cách
nghệ thuật trong văn chính

luận của Hồ Chí Minh qua
bản Tuyên ngôn độc lập.
tất cả tinh thần, lực lượng, tính mạng để bảo vệ, giữ vững
nền độc lập, tự do của dân tộc.
 Lời khẳng định tinh thần quyết chiến, quyết thắng của dân
tộc.
 Lời kết của bản tuyên ngôn như sấm truyền cảnh báo với
kẻ thù từ ngàn xưa vang vọng:
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm,
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.
(Nam quốc sơn hà).
3. Kết bài:
Bản Tuyên ngôn thể hiện
+ Tầm vóc lịch sử, tầm vóc thời đại của tư tưởng HCM.
+ Tài năng kiệt xuất của người trong mảng văn chương chính
luận.
4. Củng cố, dặn dò (2’)
- Nắm được cách giải quyết vđề về tác phẩm Tuyên ngôn độc lập qua đề văn đã lập dàn ý.
- Thực hiện yêu cầu của hoạt động 4.
- Chuẩn bị: Luyện đề về Tuyên ngôn độc lập (Tiếp).
Tiết 3 - 4: Làm văn
Ngày soạn: 27/09/2010
LUYỆN ĐỀ VỀ TÁC PHẨM “Tuyên ngôn độc lập”
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức: Giúp HS củng cố:
- Tác phẩm Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh.
- Cách làm văn nghị luận về một tác phẩm văn học.
2. Kĩ năng:
- Thành thạo trong thao tác phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận nói chung, bài
nghị luận về tác phẩm văn học nói riêng.

B. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Soạn giáo án: ra đề, định hướng nội dung triển khai cho bài viết.
- Phương tiện: Giáo án, sgk, tài liệu tham khảo.
N¨m häc 2010 - 2011
7
– Tæ V¨n –
2. Học sinh:
- Nắm nội dung, các vấn đề chính của bản Tuyên ngôn độc lập.
- Nắm cách làm văn nghị luận về một tác phẩm văn học.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định lớp (1’)
2. Kiểm tra bài cũ (không)
3. Bài mới (90’)
Hoạt động của GV & HS Nội dung bài học
Hoạt động 1
Giới thiệu bài.
Hoạt đông 2
GV ra đề, hướng dẫn HS làm
bài.
Hoat động 3
HS thực hiện:
- Tìm hiểu đề.
- Lập dàn ý cho bài
viết.
Đề bài: “Tuyên ngôn độc lập” của Hồ Chí Minh được đánh
giá là một văn kiện lịch sử vô giá, một áng văn chính
luận mẫu mực.
Anh, chị hãy phân tích bản Tuyên ngôn để làm sáng
tỏ nhận định trên.

I. Tìm hiểu đề
1. Vấn đề nghị luận: Làm rõ nhận định “Tuyên ngôn độc lập
của Hồ Chí Minh là một văn kiện lịch sử vô giá, một áng
văn chính luận mẫu mực’.
2. Nội dung triển khai:
- Tuyên ngôn độc lập là một văn kiện lịch sử vô giá, có
tầm vóc về tư tưởng, văn hóa.
- Tuyên ngôn độc lập là một áng văn chính luận mẫu
mực, đặc sắc (luận điểm chính, trọng tâm của bài viết).
+ Cách nêu vấn đề về quyền con người và quyền của mỗi
dân tộc qua việc dẫn hai bản Tuyên ngôn của Mĩ và Pháp.
+ Cách luận tội kẻ thù bằng thực tế lịch sử, chứng minh
nguyên lí nói trên bị chà đạp, phản bội ntn?
+ Tuyên bố của bản Tuyên ngôn: quyền tự do, độc lập, tên
hiệu mới của nước VN và ý chí giữ vững quyền độc lập,
tự do của dân tộc VN.
+ Tuyên ngôn độc lập là áng văn đặc sắc, giàu tính thẩm mĩ
bởi nó chứa đựng một tình cảm yêu nước, thương dân của
HCM nên nó có sức thuyết phục lớn, làm lay động hàng
triệu trái tim yêu nước VN, xứng đáng là áng văn của
muôn đời.
II. Lập dàn ý
1. Mở bài: (Như đề 1).
2. Thân bài:
A. Luận điểm 1: Tuyên ngôn độc lập là một văn kiện lịch sử
N¨m häc 2010 - 2011
8
– Tæ V¨n –
- HS chép yêu cầu của đề
bài.

- Thực hiện tương tự đề 1.
Chú ý:
+ Vấn đề nghị luận: làm rõ
nhận định về bản Tuyên
ngôn độc lập  Thao tác
chính là chứng minh,
phân tích.
+ Nội dung triển khai phải
làm rõ được nhân định.
+ Phạm vi nghị luận: toàn
tác phẩm.
vô giá.
* Trong bối cảnh lịch sử của nước ta lúc bấy giờ, Tuyên ngôn
độc lập ra đời mang ý nghĩa lịch sử to lớn.
- Là một văn kiện lịch sử trọng đại, là mốc son chói lọi trong
lịch sử dân tộc.
- Đánh dấu sự chấm dứt, sự sụp đổ hoàn toàn của chế độ thực
dân, phong kiến, khép lại một thời kì lịch sử tăm tối, mở ra
một kỉ nguyên mới – kỉ nguyên gắn liền với độc lập, tự do,
dân chủ.
* Tuyên ngôn độc lập vừa khẳng định vị thế bình đẳng, lập
trường chính nghĩa của dân tộc VN trên trường quốc tế, vừa
mang ý nghĩa nhân đạo của nhân loại trong thế kỉ XX; đồng
thời đập tan luận điệu xảo trá của bọn thực dân đế quốc,
vạch trần dã tâm quay trở lại xâm lược cùng bản chất tàn
bạo của chúng trước dư luận quốc tế.
B. Luận điểm 2: Tuyên ngôn độc lập là một áng văn chính
luận mẫu mực, đặc sắc.
* Tuyên ngôn độc lập như tiếp nối một cách tự nhiên các áng
hùng văn trong quá khứ và có sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa

chất chính luận với chất văn chương.
* Sức mạnh và tính thuyết phục của tác phẩm được thể hiện
chủ yếu ở hệ thống lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, bằng
chứng xác thực và văn phong sắc sảo, giàu tính thẩm mĩ của
HCM. Điều đó được thể hiện trước hết ở:
(1) Cách nêu vấn đề và khẳng định chân lí khách quan của vấn
đề (xem phần thân bài - đề 1).
(2) Cách luận tội kẻ thù:
Tội thứ 1: Pháp lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng bác ái để cướp
nước ta, áp bức đồng bào ta. Đó là những hành động
phi nhân đạo, đi ngược lại với chính nghĩa.
 P và M đã đạp đổ lá cờ bình đẳng, tự do của tổ tiên; chà
đạp lên những giá trị tư tưởng tiến bộ, văn minh nhân loại mà
cha ông chúng đã từng tự hào, kiêu hãnh.
Tội thứ 2: Chúng thực thi những hành động, những chính sách
cai trị vô cùng dã man, hà khắc đối với nhân dân ta,
đồng bào ta.
 Người lột trần bộ mặt giả dối, luận điệu xảo trá của TD
Pháp trước công luận thế giới. Những hành động, chính sách
của chúng hoàn toàn đi ngược lại cái gọi là bảo hộ, khai hóa
văn minh cho người An Nam ta.
Tội thứ 3: Thực chất, Pháp đã phản bội phe Đồng Minh khi
đầu hàng Nhật:
N¨m häc 2010 - 2011
9
– Tæ V¨n –
Hoạt động 4
Hướng dẫn tự học.
GV ra đề, HS thực hiện
tương tự (làm ở nhà).

Trình bày cảm nhận của
anh (chị) về phong cách
nghệ thuật trong văn chính
+ Mùa thu năm 1940, Pháp quỳ gối đầu hàng, mở cửa nước
ta rước Nhật.
+ Ngày 9 tháng 3 năm 1945, Pháp tháo chạy khỏi VN khi
Nhật đứng lên tước khí giới.
+ Pháp không ủng hộ VM chống Nhật mà còn thẳng tay
chém giết, khủng bố Việt Minh.
- Bản Tuyên ngôn còn ca ngợi cuộc đấu tranh đầy khổ
nhục nhưng vĩ đại của dân tộc VN.
+ Người VN luôn đề cao tinh thần chính nghĩa và tư tưởng
nhân đạo (giúp người Pháp về nước…).
+ Đứng về phe Đồng Minh chống phát xít.
+ Người VN đã kiên cường anh dũng đứng dậy đấu tranh
giành chính quyền. (Sự thật là…)
(3) Lời tuyên bố của văn kiện:
- Câu văn có 9 chứ mà tóm lược đầy đủ các sự kiện lịch
sử: “Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị”. Người
đã dựng lại cả một giai đoạn lịch sử đầy biến động và vô
cùng oanh liệt của dân tộc: Dân tộc VN đã đánh đổ các
xiềng xích thực dân gần 10 năm, đánh đổ chế độ quân chủ
mấy mươi thế kỉ mà lập nên chế độ VNDCCH như là một
tất yếu lịch sử.
 Đó cũng chính là lời tuyên bố khai sinh ra nước VN mới,
mở ra một kỉ nguyên mới. Kỉ nguyên gắn liền với độc lập, tự
do, dân chủ và bác ái.
- Người tuyên bố thoát li, xóa bỏ mọi hiệp ước, mọi đặc
quyền của Pháp trên đất nước VN.
- Người kêu gọi các nước Đồng Minh và nhân dân toàn

thế giới thừa nhận và ủng hộ nền độc lập tự do của VN.
- Người cảnh báo đối với kẻ thù: người VN quyết đem
tất cả tinh thần, lực lượng, tính mạng để bảo vệ, giữ vững
nền độc lập, tự do của dân tộc.
 Lời khẳng định tinh thần quyết chiến, quyết thắng của dân
tộc.
 Lời kết của bản tuyên ngôn như sấm truyền cảnh báo với
kẻ thù từ ngàn xưa vang vọng:
Như hà nghịch lỗ lai xâm phạm,
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.
(Nam quốc sơn hà).
3. Kết bài:
Bản Tuyên ngôn thể hiện
N¨m häc 2010 - 2011
10
– Tæ V¨n –
luận của Hồ Chí Minh qua
bản Tuyên ngôn độc lập.
+ Tầm vóc lịch sử, tầm vóc thời đại của tư tưởng HCM.
+ Tài năng kiệt xuất của người trong mảng văn chương chính
luận.
4. Củng cố, dặn dò (2’)
- Nắm được cách giải quyết vđề về tác phẩm Tuyên ngôn độc lập qua đề văn đã lập dàn ý.
- Thực hiện yêu cầu của hoạt động 4.
- Chuẩn bị: Luyện đề về Tây Tiến.

Tiết 5-6: Làm văn
Ngày soạn:3/10/2010
LUYỆN ĐỀ VỀ “Tây Tiến”
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức: Giúp HS củng cố:
- Bài thơ Tây Tiến, hình tượng người anh hùng chiến sĩ trong thơ ca kháng chiến.
- Cách làm văn nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ đã học.
2. Kĩ năng:
- Thành thạo trong thao tác phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận nói chung, bài
nghị luận về tác phẩm văn học nói riêng.
B. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Soạn giáo án: ra đề, định hướng nội dung triển khai cho bài viết.
- Phương tiện: Giáo án, sgk, tài liệu tham khảo.
2. Học sinh:
- Nắm nội dung, các vấn đề chính của bài thơ Tây Tiến.
- Nắm cách làm văn nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định lớp (1’)
2. Kiểm tra bài cũ (không)
3. Bài mới (90’)
Hoạt động của GV & HS Nội dung bài học
Đề 1: Nêu hoàn cảnh sáng tác bài thơ Tây Tiến. Hoàn
cảnh đó chi phối ntn tới cảm xúc của nhà thơ trong 2
N¨m häc 2010 - 2011
11
– Tæ V¨n –
Hoạt động 1 (1’)
Giới thiệu bài.
Hoạt đông 2 (3’)
HS nhắc lại cách nghị luận về
một bài thơ, đoạn thơ đã học.
Hoat động 3 (80’)
Luyện tập.

- GV ra đề và hướng dẫn
HS cách làm:
* Đề 1:
- Tìm hiểu đề.
+ Vấn đề cần giải quyết.
+ Nội dung cần triển khai.
- Lập dàn ý cho bài viết.
Chú ý:
- Đây là một dạng câu trả
lời ngắn nên có thể trình bày
theo ý, không nhất thiết phải
trình bày theo bố cục của một
bài làm văn.
- HS xác định nội dung cần
câu thơ mở đầu của bài thơ:
Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi,
Nhớ về rừng núi nhớ chơi vơi.
(Trình bày dưới dạng câu trả lời ngắn).
1. Vấn đề cần giải quyết: 2 vấn đề:
- Hoàn cảnh sáng tác của bài thơ Tây Tiến.
- Sự chi phối của hoàn cảnh sáng tác tới cảm xúc
trong 2 câu thơ đầu tiên của bài.
2. Dàn ý câu trả lời.
* Hoàn cảnh sáng tác bài thơ:
- Khoảng cuối năm 1947, Quang Dũng ra nhập đoàn quân
Tây Tiến. Đó là một đơn vị quân đội thành lập vào đầu
năm 1947, có nhiệm vụ phối hợp với bộ đội Lào, bảo vệ
biên giới Việt – Lào, đánh tiêu hao quân Pháp ở thượng
Lào cũng như miền Tây Bắc Bộ VN.
- Năm 1948, Quang Dũng chuyển sang hoạt động CM ở

một đơn vị khác. Từ Phù Lưu Chanh, một làng quê hiền
hòa bên dòng sông Đáy, nơi Quang Dũng ghi những dòng
hồi ức, bài thơ đã đến cùng người đọc với nhan đề ban đầu
là Nhớ Tây Tiến như tiếng lòng chân thật của tác giả gửi
về đồng đội. Mười năm sau đó, khi in lại cùng nhà thơ Trần
Lê Văn trong tập Rừng biển quê hương, nhan đề của bài
thơ được đổi thành Tây Tiến.
* Cảm xúc của Quang Dũng biểu hiện trong hai câu thơ
mở đầu của bài thơ Tây Tiến.
Chính hoàn cảnh sáng tác đó đã khơi nguồn cho cảm
hứng sáng tác cho bài thơ.
Hai câu đầu của bài thơ mang cái bâng khuâng hoài
niệm để gọi về những gì thân thuộc đáng nhớ nơi tâm
tưởng nhà thơ, về một thời Tây Tiến.
- Nhà thơ cất lên tiếng gọi Tây Tiến như gọi người
thân yêu, như thức dậy bao kỉ niệm – Tây Tiến ơi!
- Theo tiếng gọi ấy, tất cả hiện ra trong nỗi nhớ rừng
núi, nơi thử thách, cũng là nơi bao bọc, chở che đoàn
quân trong suốt mùa chiến dịch. Hình ảnh con sông Mã
chạy suốt theo các chặng hành trình, chứng kiến mọi
buồn vui, mất mát, hi sinh cũng đã lùi xa. Tây Tiến giờ
chỉ là hoài niệm. Tây Tiến đã là một thời đi qua. Chỉ
còn lại trong lòng nhà thơ một nỗi nhớ chơi vơi. Câu
N¨m häc 2010 - 2011
12
– Tæ V¨n –
triển khai của mỗi vấn đề.
Dựa vào kiến thức đã học và
tài liệu đọc tham khảo, HS
hình thành câu trả lời vào vở.

- GV kiểm tra bài viết của
một số HS và sửa chữa.
* Đề 2:
- HS chép đề, suy nghĩ
hướng giải quyết.
- GV hướng dẫn HS cụ thể
trong cách xác định những
luận điểm và triển khai bằng
các luận cứ.
- HS thực hiện theo gợi ý
của GV.
thơ ấy đã đưa nhà thơ và người đọc từ thực tại trở về
cùng kỉ niệm để sống trọn vẹn với Tây Tiến.
 Chính nỗi nhớ chơi vơi ấy đã khơi nguàn cho mạch cảm
xúc của toàn bộ bài thơ. Để rồi Tây Tiến hiện về với những
nét chân thực nhất, thân thương nhất và cũng oai hùng
nhất.

Đề 2: Vẻ đẹp tâm hồn của người lính Tây Tiến qua hai
câu thơ:
Mắt trừng gửi mộng qua biên giới,
Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm.
(Tây Tiến – Quang Dũng)
(Trình bày dưới dạng câu trả lời ngắn)
1. Vấn đề cần giải quyết:
- Vẻ đẹp tâm hồn của người lính Tây Tiến: hào hoa, lãng
mạn.
- Bút pháp nghệ thuật: lãng mạn.
2. Dàn ý bài viết:
* Nguồn gốc xuất thân của những người lính Tây Tiến:

- Những người lính Tây Tiến phần đông là thanh niên Hà
Nội, thuộc nhiều tầng lớp khác nhau, trong đó có cả học
sinh, sinh viên.
- Họ vào trận mang theo một tâm hồn rất trẻ trung, sôi nổi
và tràn đầy nhiệt huyết. Không chỉ vậy, ỏ họ còn mang
đậm nét hào hoa, lãng mạn.
* Vẻ đẹp tâm hồn:
- Những câu thơ phần trước của bài, Quang Dũng cũng đã
nhắc tới vẻ đẹp tâm hồn của người lính Tây Tiến:
+ Trong chặng đường hành quân gian khổ, sương che
lấp dáng bước mệt mỏi của người lính mà họ vẫn
cảm nhận được những nét đẹp duyên dáng, thơ
mộng toát ra từ những cánh hoa rừng: Mường Lát
hoa về trong đêm hơi.
+ Trước độ cao ngút trời của dốc núi miền Tây hoang
sơ, heo hút, họ vẫn nhìn nhau cười nói bông đùa,
tươi trẻ: Súng ngửi trời.

- Hai câu thơ:
N¨m häc 2010 - 2011
13
– Tæ V¨n –
Hoạt động 4: (2’)
Hướng dẫn tự học.
Mắt trừng gửi mộng qua biên giới,
Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm
được đánh giá là tuyệt bút trong bài thơ Tây Tiến.
+ Mắt trừng là chi tiết cực tả cái phẫn nộ sôi sục của nội
tâm hướng về nhiệm vụ chiến đấu. Thấp thoáng ở đây là
khẩu khí của Nhớ rừng với âm hưởng sơn dã.

+ Cái mãnh liệt, dữ dội, ngang tàng không làm mất đi ở
người lính Tây Tiến một tâm hồn bay bổng, lãng mạn – mơ
dáng kiều thơm.
- Bên cạnh cái gian khổ trèo đèo lội suối, bên cạnh
nhiệm vụ tuyên truyền chính trị gắn kết quân dân như
cá với nước; bên cạnh tinh thần sục sôi chiến đấu, ở họ
vẫn có một khoảng trời tâm tưởng đi về trong mộng ước
với dáng hình của người đẹp.
- Hai câu thơ được đánh giá là tuyệt bút của Tây Tiến
đã một thời làm nên những bước thăng trầm cho chính
bài thơ và Quang Dũng.
+ Một thời, giấc mơ đó được xem là “mộng rớt” tiểu tư
sản, yêu đuối, ủy mị, không nên có ở những người
chiến sĩ ra trận.
+ Theo dòng lịch sử, câu thơ đã được trả về cùng với
những giá trị nguyên sơ của nó. “Đêm mơ Hà Nội
dáng kiều thơm” là hào hoa Tây Tiến, là lãng mạn, bay
bổng Tây Tiến. Những giấc mơ chấp chới dáng kiều
thơm đã trở thành động lực giúp người lính Tây Tiến
vượt qua bao gian nan, thử thách để tiến lên phía trước;
đồng thời, nó cũng là sợi dây vô hình kết nối niềm tin
mang người lính vượt qua khói bom lửa đạn trở về.
- Những anh bộ đội cụ Hồ vào trận từ “chốn nước mặn
đồng chua”, “đất cày lên sỏi đá”, nỗi nhớ sâu sắc nhất ở
họ chính là “ruộng nương cày”, là “gian nhà không”, là
“giếng nước gốc đa”, là hình ảnh:
Mái nhà gianh,
Tiếng mõ đêm trường,
Luống cày đất đỏ.
Ít nhiều người vợ trẻ,

Mòn chân bên cối gạo canh khuya.
(Nhớ - Hồng Nguyên)
- Người lính Tây Tiến, họ bước chân đi từ mảnh đất Hà
thành yêu dấu, từ tầng lớp trí thức. Vậy nên, hình ảnh dáng
kiều thơm xuất hiện trong giấc mơ của họ cũng ít nhiều
N¨m häc 2010 - 2011
14
– Tæ V¨n –
- Tự hoàn thiện 2 đề văn
vào vở tự học.
- Tìm những tư liệu viết về
người lính trong thời kháng
Pháp.
mang mùi sách vở học trò.
- Dường như người lính Tây Tiến luôn mang trong mình
một tâm hồn lãng mạn, một nét rất lính:
Ngay trong giờ phút gian nan, đầy thử thách:
Giữa khói bom lửa đạn,
Đối mặt với quân thù.
Chỉ có sống và chết,
họ vẫn mơ tưởng về một xứ sở tràn đầy niềm yêu thương,
lãng mạn: Vẫn mơ tình thiên thu; vẫn bồn chồn nhớ mắt
người yêu.
Với họ, tình yêu đôi lứa quyện hòa trong tình yêu Tổ quốc:
Anh yêu em như yêu đất nước,
Vất vả đau thương, tươi thắm vô ngần.
(Đất nước – Nguyễn Khoa Điềm)
4. Củng cố, dặn dò (2’)
- Thực hiện yêu cầu trong hoạt động 4.
- Chuẩn bị nội dung bài: Luyện đề về “Tây Tiến” (Tiếp).

Tiết 7-8: Làm văn
Ngày soạn:3/10/2010
LUYỆN ĐỀ VỀ “Tây Tiến”
(Tiếp)
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
N¨m häc 2010 - 2011
15
– Tæ V¨n –
1. Kiến thức: Giúp HS củng cố:
- Bài thơ Tây Tiến, hình tượng người anh hùng chiến sĩ trong thơ ca kháng chiến.
- Cách làm văn nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ đã học.
2. Kĩ năng:
- Thành thạo trong thao tác phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận nói chung, bài
nghị luận về tác phẩm văn học nói riêng.
B. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên:
- Soạn giáo án: ra đề, định hướng nội dung triển khai cho bài viết.
- Phương tiện: Giáo án, sgk, tài liệu tham khảo.
2. Học sinh:
- Nắm nội dung, các vấn đề chính của bài thơ Tây Tiến.
- Nắm cách làm văn nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định lớp (1’)
2. Kiểm tra bài cũ (không)
3. Bài mới (90’)
Hoạt động của GV & HS Nội dung bài học
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
mới. (1’)
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung.
(3’)

HS nhắc lại cách nghị luận về
một bài thơ, đoạn thơ.
Đề bài: Phân tích vẻ đẹp bi tráng của người lính Tây Tiến
qua đoạn thơ sau:
Rải rác biên cương mồ viễn xứ,
Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh.
Áo bào thay chiếu anh về đất,
Sông Mã gầm lên khúc độc hành.
(Tây Tiến – Quang Dũng)
1. Vấn đề cần giải quyết:
- Vẻ đẹp bi tráng của người lính Tây Tiến trong đoạn thơ
thuộc bài thơ Tây Tiến của nhà thơ Quang Dũng.
- Giải thích khái niệm bi tráng:
+ Bi – bi thương: nói về những khó khăn, trở ngại, những
mất mát hi sinh của người lính Tây Tiến trên mỗi
chặng đường hành quân.
+ Tráng – hùng tráng: là tinh thần anh dũng hi sinh, là cái
hào hùng trong chiến đấu của người lính Tây Tiến.
 Một vẻ đẹp không ủy mị, không bi ai mà là rất bi tráng.
N¨m häc 2010 - 2011
16
– Tæ V¨n –
Hoạt động 3: Luyện tập. (80’)
- GV ra đề, hướng dẫn HS
làm bài.
- HS trình bày dàn ý của
mình vào vở ghi theo hướng
dẫn chi tiết của GV.
- GV kiểm tra vở ghi của một số
HS.

2. Dàn ý cho bài viết:
Các ý cần triển khai:
* Hoàn cảnh thực của những người lính Tây Tiến:
(Bi thương)
- Người lính Tây Tiến sinh hoạt và chiến đấu trong hoàn cảnh
thiếu thốn, gian nan đầy thử thách. Trong hồi ức ngày trở về
của những người lính Tây Tiến còn may mắn sống sót, các
anh chết trận thì ít mà chết vì sốt rét thì nhiều.
- Hình ảnh được Quang Dũng đưa vào trang thơ là những hình
ảnh rất hiện thực. Trên dọc đường hành quân nơi biên giới
rải rác đây đó khắp nơi những nấm mồ được dựng lên hoang
sơ và lạnh lẽo. Các anh đã ngã xuống, đã hi sinh một cách
thầm lặng nơi chiến trường.
- Những nấm mồ cô quạnh đó đã có khi nào gợi cho người
lính nỗi bi thương, sợ hãi, chán chường? Các anh đã bao lần
run chân không dám bước?
* Lí tưởng sống của những người lính Tây Tiến:
- Chiến trường dấn bước ở tuổi hai mươi. Cái tuổi nuôi bao
ước mơ, hoài bão của một đời người. Cái tuổi mà tương lai,
hạnh phúc đang đón đợi. Với người lính Tây Tiến nói riêng
và người lính cụ Hồ nói chung, đó là cái tuổi mà họ có thể hi
sinh, dâng hiến cả cuộc đời của mình cho non sông, Tổ quốc.
- Các anh đi chẳng tiếc đời xanh. Nào có xá chi những khó
khăn, thử thách; nào có nề chi những mất mát, hi sinh. Họ
không chùn bước vì họ ý thức được rất rõ về vai trò, trách
nhiệm của mình với non sông. Như nhà thơ Thanh Thảo đã
nói:
Chúng tôi đã đi không tiếc đời mình,
(Nhưng tuổi hai mươi làm sao không tiếc),
Nhưng ai cũng tiếc tuổi hai mươi thì còn chi Tổ quốc.

- Đã có biết bao những con người quả cảm, những con người
dám hi sinh hạnh phúc, tương lai của cá nhân để đi theo tiếng
gọi hùng thiêng sông núi. Người lính Tây Tiến cũng vậy, họ
mang trong mình một lí tưởng lớn, một khát vọng lớn, cao cả
và thiêng liêng. Chính khát vọng đó, lí tưởng đó đã đẩy lùi
trong họ cảm giác sợ hãi, chán chường và nâng bước bi ai lên
thành nét bi tráng.
* Sự hi sinh của người lính Tây Tiến:
- Họ ngã xuống một cách thầm lặng nơi núi rừng hoang vu,
hẻo lánh. Tổ quốc đời đời ghi nhớ chiến công và những hi
sinh anh dũng của họ. Họ trở thành những tấm gương không
N¨m häc 2010 - 2011
17
– Tæ V¨n –
Hoạt động 4: (2’)
Hướng dẫn tự học.
- Tự hoàn thiện 2 đề văn
vào vở tự học.
chỉ về sự hi sinh mà còn về ý chí và nghị lực.
- Quang Dũng không né tránh hiện thực. Nhưng mỗi lần nói
tới cái chết của người lính Tây Tiến, thì ngay lập tức lại được
nâng đỡ bằng đôi cánh lí tưởng đầy chất bay bổng: Chiến
trường đi chẳng tiếc đời xanh – Áo bào thay chiếu anh về
đất.
+ Hình ảnh áo bào thay chiếu là một cách sang trọng hóa sự
hi sinh của người lính Tây Tiến.
+ Chinh phu tráng sĩ xưa nguyện xả thân da ngựa bọc thây::
Giã nhà đeo bức chiến bào,
Thét roi cầu Vị ào ào gió thu.


Áo chàng đỏ tựa rang pha,
Ngựa chàng sắc trắng như là tuyết in.
(Chinh phụ ngâm)
+ Hiện thực, người lính Tây Tiến gian khổ ngã xuống chỉ có
manh chiếu sơ sài bó tạm. Thậm chí có khi đến chiếu cũng
không đủ, đồng đội phải đan cho họ những tấm nứa, tấm
tranh. Thế nhưng, hiện thực đã được khúc xạ qua ngòi bút
lãng mạn. Cái chết của người lính Tây Tiến vẫn ngời lên
một vẻ đẹp trong tâm tưởng. Họ đều là những chiến tướng
thuở xưa rực rỡ với chiếc áo bào đỏ thắm. Cái chết đã được
sang trọng hóa lên cho tương xứng với tầm vóc về ngoại
hình, nội tâm và lí tưởng chiến đấu của họ.
- Về đất là cách nói giảm, nói tránh. Về đất là sự tựu
nghĩa của những người anh hùng, thanh thản và vô tư sau
khi đã làm tròn nhiệm vụ, dâng hiến không mảy may nuối
tiếc cả tuổi đời thanh xuân của mình cho tuổi xuân của dân
tộc.
- Người lính Tây Tiến nằm xuống là một hành động
thiêng liêng – họ về với đất mẹ. Đất mẹ sẽ lại là nơi chở
che, đùm bọc họ. Họ hóa thân mình trong đất, trong sự
vĩnh hằng của thiên nhiên để trường tồn cùng Tổ quốc.
+ Người đọc đã xúc động trước tình yêu quê hương thiêng
liêng và cao cả của Giang Nam:
Xưa yêu quê hương vì có chim, có bướm,
Có những ngày trốn học bị đòn roi.
Nay yêu quê hương vì trong từng nắm đất,
Có một phần xương thịt của em tôi.
(Quê hương)
N¨m häc 2010 - 2011
18

– Tæ V¨n –
- Tìm những tư liệu viết về
người lính trong thời kháng
Pháp.
+ Nhà thơ Vũ Cao khẳng định cái chết bất tử của người
“em” trong chiến trận:
Em sẽ là hoa trên đỉnh núi,
Bốn mùa thơm mãi đóa hoa thơm.
+ Lê Anh Xuân tự hào trước một dáng đứng VN.
Tên anh đã thành tên đất nước,
Ôi! Anh giải phóng quân.
Từ dáng đứng của anh trên đường bay Tân Sơn Nhất,
Tổ quốc bay lên bát ngát mùa xuân.
* Sông Mã cất lên tiếng gầm thét oai hùng trước sự hi sinh
của người lính Tây Tiến.
- Sông Mã như một hình thể sống, biết đau đớn, xót xa trong
tiếng gầm thét vang dậy khắp núi rừng. Sông Mã đang tấu lên
khúc nhạc bi tráng để tiễn đưa người chiến hữu về với đất mẹ.
- Trong âm hưởng dữ dội và hào hùng của thiên nhiên ấy, cái
chết, sự hi sinh của người lính Tây Tiến có bi mà không lụy,
ngược lại thấm đẫm chất hùng ca của thời đại Hồ Chí Minh.
4. Củng cố, dặn dò (2’)
- Thực hiện yêu cầu trong hoạt động 4.
- Chuẩn bị nội dung bài: Luyện đề về “Việt Bắc”.
Tiết 9-10: Làm văn
Ngày soạn: 23/10/2010
LUYỆN ĐỀ VỀ BÀI THƠ “Việt Bắc”
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức: Củng cố nội dung đã học về bài thơ Việt Bắc và phong cách thơ Tố Hữu.
2. Kĩ năng: Trình bày câu trả lời ngắn về tác giả văn học.

B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH
N¨m häc 2010 - 2011
19
– Tæ V¨n –
1. Giáo viên:
- Phương tiện: Giáo án, sgk, tài liệu chuẩn KT – KN, tài liệu tham khảo.
- Phương pháp: Thực hành vận dụng.
2. Học sinh:
- Đọc lại nội dung đoạn 1, bài Việt Bắc – phần II, tác phẩm.
- Phương tiện: sgk, vở soạn, tài liệu tham khảo.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định lớp (1’)
2. Kiểm tra bài cũ (không)
3. Bài mới (90’)
Hoạt động của GV & HS Nội dung bài học
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
mới. (1’)
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung.
(3’)
HS nhắc lại cách nghị luận về
một bài thơ, đoạn thơ.
Hoạt động 3: Luyện tập. (80’)
- GV ra đề, hướng dẫn HS
làm bài.
- HS trình bày dàn ý của
mình vào vở ghi theo hướng
dẫn chi tiết của GV.
- GV kiểm tra vở ghi của một số
HS.
Đề bài: Khung cảnh chia tay và tâm trạng của người đi, kẻ ở

trong đoạn thơ sau, trích từ bài thơ Việt Bắc của Tố
Hữu:
Mình về mình có nhớ ta,
……
Cầm tay nhau biết nói gì hôm nay.
1. Vấn đề cần giải quyết:
- Khung cảnh chia tay: lưu luyến, bịn rịn.
- Tâm trạng nhớ thương của người đi, kẻ ở trong buổi
chia tay đầy lưu luyến.
2. Dàn ý bài viết:
a) Mở bài:
- Việt Bắc là cơ quan đầu não trong kháng chiến chống
Pháp, đây còn là căn cứ địa vững chắc của Trung Ương
Đảng và Chính phủ trong suốt 15 năm kháng chiến.
- Tháng 10 năm 1954, những người kháng chiến từ VB
trở về xuôi. Tố Hữu đã viết bài thơ để bày tỏ nỗi niềm, tình
cảm của những người cán bộ, người chiến sĩ cách mạng
dành cho mảnh đất, con người đã từng cưu mang, gắn bó
suốt 15 năm kháng chiến.
- VB là đỉnh cao của thơ Tố Hữu và cũng là thi phẩm
xuất sắc của thơ ca kháng Pháp.
b) Thân bài.
* Hình thức kết cấu của bài thơ.
- Đoạn thơ nằm trong cấu tứ chung của cả bài thơ, đó là
tâm trạng đầy bâng khuâng, xúc động của người đi, kẻ ở,
của những con người đã từng sống và gắn bó suốt 15 năm.
N¨m häc 2010 - 2011
20
– Tæ V¨n –
- Tố Hữu đã rất khéo léo thể hiện chuyện ân tình cách

mạng ấy dưới hình thức đối đáp của hai nhân vật trữ tình
mình – ta trong ca dao truyền thống, tưởng như rất riêng
tư của tình yêu đôi lứa lại hóa thành một vấn đề lớn trong
mối quan hệ ân tình của đồng chí, đồng bào, của tình yêu
quê hương, đất nước.
- Bài thơ sử dụng cặp đại từ xưng hô mình – ta, một thủ
pháp nghệ thuật độc đáo góp phần vào sự phân thân nhưng
rất thống nhất của chủ thể nhân vật trữ tình. Mình là ta, ta
là mình, là những người kháng chiế, là đồng bào VB, là
chính nhà thơ. Tất cả thâm nhập, chuyển hóa vào lời độc
thoại, đối đáp, diễn tả chung tâm tư tình cảm của nhà thơ
và của những người tham gia kháng chiến.
* Lời người ở lại:
- Người ở lại như chất chứa những nỗi niềm hoài nghi, lo lắng
về tình cảm, về ân tình của những người ra đi. Mình về, ta rất
nhớ mình nhưng không biết mình có còn nhớ tới ta hay
không? Câu hỏi như gợi nhắc, như khắc sâu trong tâm khảm
ngưởi ra đi về tình cảm mặn nồng, gắn bó của người ở lại.
Giọng thơ cất lên đã là giọng của yêu thương, trìu mến, nhung
nhớ chia xa.
- Lời người ở lại muốn khơi gợi trong lòng người ra đi những
gì cao cả và thiêng liêng trong suốt 15 năm kháng chiến.
+ Những kỉ niệm về một giai đoạn kháng chiến trường kì và
gian khổ.
15 năm ấy chất chứa, in sâu bao kỉ niệm. Suốt 15 năm, VB
đã làm tròn sứ mệnh của một căn cứ địa cách mạng vững chắc.
Chuyện tình nghĩa cách mạng chính trị lớn lao như vậy đã hóa
thân tự nhiên vào chuyện tình cảm đôi lứa bền chặt.
Thời gian đó không chỉ là thước đo bề dày lịch sử mà đó
còn là thời gian dệt nên từ những yêu thương, gian khổ thiếu

thốn, từ sự chung sức chung lòng của những con người trong
kháng chiến. Ở đó, ta với mình cùng chia sẻ những khó khăn,
vất vả, những hạnh phúc đời thường, cùng gánh trên vai cuộc
kháng chiến của non sông.
 15 năm ấy mặn mà lắm, nồng thắm lắm. Lời thơ không
chỉ là tình cảm yêu thương của đôi lứa mà còn gói gọn cả
những sẻ chia sóng gió thác ghềnh để làm nên cái bền chặt
trong tình cảm vợ chồng.
+ Gợi nhắc về không gian nghĩa tình, về nguồn cội. VB là cơ
quan đầu não của Trung ương Đảng và Chính phủ trong kháng
chiến. Đó là nơi sản sinh những thành quả của cách mạng. Đó
là ngọn nguồn của Tổ quốc, của hòa bình, của một tương lai
tươi sáng.
N¨m häc 2010 - 2011
21
– Tæ V¨n –
Hoạt động 4: (2’)
Hướng dẫn tự học.
- Tự hoàn thiện 2 đề văn
vào vở tự học.
- Tìm những tư liệu viết về
người lính trong thời kháng
Pháp.
* Đáp lại nỗi niềm băn khoăn, lo lắng của người ở lại là lời
đồng vọng của người ra đi.
- Lắng tai nghe tiếng ai đang tha thiết bên cồn. Ở trên là thiết
tha, ở đây là tha thiết. Đó chính là sự đồng vọng chất chứa
cảm xúc ở những con người có tâm hồn đồng điệu.
- Tâm trạng của người ra đi đầy bâng khuâng, lưu luyến; chân
bước dung dằng, ngập ngừng nửa muốn đi nửa lại không

muốn dời xa.
- Hình ảnh hoán dụ “áo chàm” – sắc áo bền bỉ, chất phác, đậm
đà. Sắc áo chàm quen thuộc gắn bó với đồng bào Việt Bắc giờ
hiện lên như một điểm nhớ thân thương trong lòng người ra đi.
- Người đi, kẻ ở tay trong tay, những khoảng ngập ngừng
không nói lên lời bởi trong lòng họ lúc này đang bộn bề cảm
xúc. Biết nói gì đây bởi điều gì cũng muốn nói nhưng lại
không biết bắt đầu từ đâu.
 Cảnh chia tay thật xúc động, con người lưu luyến, bịn rịn
như không muốn rời xa.
c) Kết bài.
- Đoạn thơ là khúc hát ân tình thủy chung của người ra đi và
người ở lại, của người cán bộ chiến sĩ cách mạng và đồng bào
Việt Bắc. Trong niềm vui thắng lợi, họ vẫn không quên cội
nguồn. Đó là truyền thống đạo lí tốt đẹp của dân tộc VN.
- Đoạn thơ mang đậm phong cách trữ tình – chính trị. Chuyện
ân tình cách mạng, ân tình kháng chiến đã hóa thân một cách
tự nhiên trong tình cảm đôi lứa yêu thương gửi trao, trong sự
gắn bó thủy chung son sắt của tình nghĩa vợ chồng.
4. Củng cố, dặn dò (2’)
- Thực hiện yêu cầu trong hoạt động 4.
- Chuẩn bị nội dung bài: Luyện đề về “Việt Bắc” (Tiếp).
Tiết 11- 12: Làm văn
Ngày soạn: 4/11/2010
LUYỆN ĐỀ VỀ BÀI THƠ “Việt Bắc”
(Tiếp)
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức: Củng cố nội dung đã học về bài thơ Việt Bắc và phong cách thơ Tố Hữu.
2. Kĩ năng: Nghị luận về một đoạn trích văn học.
B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH

1. Giáo viên:
N¨m häc 2010 - 2011
22
– Tæ V¨n –
- Phương tiện: Giáo án, sgk, tài liệu chuẩn KT – KN, tài liệu tham khảo.
- Phương pháp: Thực hành vận dụng.
2 Học sinh:
- Đọc lại nội dung đoạn 7, bài Việt Bắc – phần II, tác phẩm.
- Phương tiện: sgk, vở soạn, tài liệu tham khảo.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định lớp (1’)
2. Kiểm tra bài cũ (không)
3. Bài mới (90’)
Hoạt động của GV & HS Nội dung bài học
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
mới. (1’)
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung.
(3’)
HS nhắc lại cách nghị luận về
một bài thơ, đoạn thơ.
Hoạt động 3: Luyện tập. (80’)
- GV ra đề, hướng dẫn HS
làm bài.
- HS trình bày dàn ý của
mình vào vở ghi theo hướng
dẫn chi tiết của GV.
- GV kiểm tra vở ghi của một số
HS.
Đề bài: Vẻ đẹp của bức tranh tứ bình trong đoạn thơ sau:
Ta về mình có nhớ ta,

……
Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung.
(Việt Bắc – Tố Hữu)
1. Vấn đề cần giải quyết: (5’)
Bức tranh tứ bình trong đoạn trích:
- Thiên nhiên bốn mùa hiện lên với những nét đặc trưng
của miền Tây Bắc.
- Thiên nhiên hài hòa trong cuộc sống của con người.
- Qua đó thể hiện nỗi nhớ của tác giả về cảnh rừng và
con người Việt Bắc.
2. Dàn ý bài viết: (80’)
a) Mở bài:
- Việt Bắc là cơ quan đầu não trong kháng chiến chống
Pháp, đây còn là căn cứ địa vững chắc của Trung Ương
Đảng và Chính phủ trong suốt 15 năm kháng chiến.
- Tháng 10 năm 1954, những người kháng chiến từ VB
trở về xuôi. Tố Hữu đã viết bài thơ để bày tỏ nỗi niềm,
tình cảm của những người cán bộ, người chiến sĩ cách
mạng dành cho mảnh đất, con người đã từng cưu mang,
gắn bó suốt 15 năm kháng chiến.
- VB là đỉnh cao của thơ Tố Hữu và cũng là thi phẩm
xuất sắc của thơ ca kháng Pháp.
b) Thân bài:
* Câu mở đầu:
- Câu thơ đầu là lời hỏi của ta – người cán bộ kháng chiến
cách mạng; hỏi “mình có nhớ ta”  ướm hỏi tình cảm của
N¨m häc 2010 - 2011
23
– Tæ V¨n –
người ở lại.

- Câu thơ có sự vận dụng linh hoạt đại từ mình – ta  tình
cảm mặn nồng, gắn bó thân thiết giữa người đi và kẻ ở.
* Bức tranh tứ bình:
Tám câu tiếp theo, mỗi cặp lục bát nói lên một nỗi nhớ cụ
thể về một cảnh sắc, một dáng người cụ thể trong 4 mùa
đông, xuân, hè, thu.
(1) Mùa đông:
- Nhớ màu xanh của núi rừng Việt Bắc, màu đỏ tươi của
hoa chuối như những ngọn lửa thắp sáng rừng xanh.
- Nhớ người đi nương đi rẫy với dao gài thắt lưng trong
tư thế mạnh mẽ, hào hùng đứng trên đèo cao nắng ánh.
- Màu xanh của rừng, màu đỏ tươi của hoa chuối, màu
sáng lấp lánh của nắng ánh từ con dao – những màu sắc
ấy hòa hợp với nhau làm nổi bật sức sống tiềm tàng,
mãnh liệt của thiên nhiên, của con người Việt Bắc. Con
người với tư thế mạnh mẽ như đang làm chủ thiên nhiên,
làm chủ cuộc đời kháng chiến.
- Tố Hữu đã có sự phát hiện mới mẻ về sức mạnh của
con người trong kháng chiến. Không chỉ ở Việt Bắc mà
nhiều bài thơ khác, Tố Hữu đã cho ta thấy rõ điều đó.
Người lao động thì hào hùng đứng trên đèo cao ngập
nắng và lộng gió. Đoàn dân công đi chiến dịch thì “bước
chân nát đá muôn tàn lửa bay”. Người chiến sĩ ra trận
mang theo sức mạnh vô địch của thời đại mới:
Núi không đè nổi vai vươn tới,
Lá ngụy trang reo với gió đèo.
(Lên Tây Bắc)
(2) Mùa xuân:
- Hình ảnh: mơ nở trắng rừng. Sắc trắng của rừng mơ làm
nên nét đẹp tinh khôi, thanh khiết như dàn trải

mênh mông khắp núi rừng Việt Bắc.
- Cách dùng từ tài hoa của Tố Hữu gợi ta nhớ đến câu thơ
của Nguyễn Du trong Truyện Kiều:
Cỏ non xanh tận chân trời,
Cành lê trắng điểm một vài bông hoa.
- Nhớ cảnh là nhớ tới người. Hình ảnh mơ nở trắng
rừng gắn liền với hoạt động lao động của người em miền
sơn cước chuốt từng sợi giang. Chuốt là làm bóng lên
những sợi giang mỏng mảnh. Trong đó có cả sự khéo léo,
kiên nhẫn, tỉ mỉ của con người để làm nên những chiếc
N¨m häc 2010 - 2011
24
– Tæ V¨n –
Hoạt động 4: (2’)
Hướng dẫn tự học.
- Tự hoàn thiện 2 đề văn
nón, chiếc mũ phục vụ kháng chiến, để anh bộ đội đi
chiến dịch có ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan.
- Ngươi đan nón được khắc họa làm nên nét tiêu biểu
cho vẻ đẹp tài hoa, tính sáng tạo của đồng bào Việt Bắc.
ơ
(3) Mùa hè:
- Âm thanh: tiếng ve kêu làm nên khúc nhạc rừng, là nhớ
màu vàng của rừng phách, là nhớ cô thiếu nữ đi hái
măng một mình giữa rừng vầu, rừng nứa, rừng
trúc.
- Một chữ đổ tài tình. Tiếng ve kêu như trút xuống đổ
xuống thúc giục ngày hè trôi nhanh, làm cho rừng phách
thêm vàng. Xuân Diệu cũng có những câu thơ sử dụng
chữ đổ chuyển cảm giác tương tự: Đổ trời xanh ngọc qua

muôn lá.
- Câu thơ “Nhớ cô em gái hái măng một mình” là câu
thơ đặc sắc giàu vần điệu, thanh điệu. Có vần lưng (gái -
hái). Có điệp âm qua phụ âm “m” (măng - một - mình).
Đây là những vần thơ nên họa, nên nhạc, tạo nên một
không gian nghệ thuật đẹp và vui, đầy màu sắc, âm thanh.
- Cô em gái hái măng một mình xuất hiện trong khung
cảnh thiên nhiên đó vẫn không cảm thấy lẻ loi, vì cô đang
lao động giữa khúc nhạc rừng, hái măng để góp phần
nuôi quân phục vụ kháng chiến.
 Một vẻ đẹp trẻ trung, yêu đời.
(4) Mùa thu: nhớ trăng, nhớ ngàn, nhớ kháng chiến:
- Trăng xưa “vàng gieo ngấn nước cây lồng bóng sân”.
Trăng Việt Bắc trong thơ của Hồ Chí Minh là “trăng lồng
cổ thụ bóng lồng hoa”. Người cán bộ kháng chiến về xuôi
nhớ trăng Việt Bắc. Giữa rừng thu, trăng rọi qua tán lá
rừng xanh, trăng thanh mát rượi màu hòa bình nên thơ.
- Nhớ ai, không phải nhớ đối tượng cụ thể mà là nhớ về
tất cả người dân Việt Bắc giàu tình nghĩa thủy chung, là
nhớ những con người đã hi sinh quên mình cho kháng
chiến. Hòa lẫn hình ảnh của con người trong tiếng ngân
vang của câu hát ngợi ca tình nghĩa thủy chung.
c) Kết bài:
- Đoạn thơ dào dạt tình thương mến. Nỗi thiết tha bồi hồi
như thấm sâu vào cảnh vật và lòng người. Tình cảm ấy sâu
nặng, thủy chung. Năm tháng sẽ qua đi, những tiếng hát ân
tình ấy vẫn sẽ mãi như một dấu son đỏ thắm in đậm trong
lòng người.
N¨m häc 2010 - 2011
25

×