– Tæ V¨n –
Tiết tự chọn 4 + 5: Làm văn
Ngày soạn: 30/09/2010
LUYỆN ĐỀ VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức :
- Củng cố kiến thức đã học về bài văn nghị luận về một hiện tượng đời sống.
- Vận dụng hiểu biết xã hội để làm bài.
2. Kĩ năng :
- Củng cố kĩ năng phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn nghị luận về một hiện tượng đời
sống.
- Biết cách nhìn nhận, đánh giá về một hiện tượng xã hội.
B. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên :
- Ra đề.
- Phương tiện: Giáo án, tài liệu tham khảo.
2. Học sinh :
- Nắm vững những kiến thức cơ bản về bài văn nghị luận về một hiện tượng đời sống.
- Tham khảo một số đề và tự hình thành dàn ý để củng cố kiến thức, kĩ năng.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định lớp (1’)
2. Kiểm tra bài cũ (3’)
- Chuẩn bị bài của HS.
3. Bài mới (40’) – Tiết 4
Hoạt động của GV & HS Nội dung bài học
Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung.
GV cho HS nhắc lại những kiến thức cần
ghi nhớ về cách làm văn nghị luận về một
hiện tượng đời sống.
I. TÌM HIỂU CHUNG (3’)
Cách nghị luận về một hiện tượng đời sống:
- Mở bài: Giới thiệu về hiện tượng đời sống.
- Thân bài:
+ Nêu hiện trạng.
+ Nguyên nhân.
N¨m häc 2010 - 2011
8
– Tæ V¨n –
Hoạt động 3: Luyện tập.
GV ra đề, hướng dẫn HS lập dàn ý cho những
đề bài đó.
- GV chú ý hướng HS vào những biểu
hiện thực tế mà bản thân các em là
những người trong cuộc.
- Áp dụng hành động đối với đối
tượng học sinh, đặc biệt thời gian tan
học và tham gia giao thông trong đời
sống thường ngày.
+ Hậu quả.
- Kết bài: Nêu suy nghĩ, bày tỏ ý kiến của bản
thân.
II. LUYỆN TẬP (37’)
1. Đề 1
Mỗi người chúng ta cần có suy nghĩ và hành động ntn
để góp phần giảm thiểu tai nạn giao thông.
Hãy viết bài văn ngắn phát biểu ý kiến của mình về
vấn đề trên.
1.1) Tìm hiểu đề : (5’)
- Nội dung nghị luận: Nêu ý kiến về tình hình tai
nạn giao thông và giải pháp khắc phục.
- Nội dung cụ thể:
+ Tình hình tai nạn giao thông hiện nay.
+ Hậu quả.
+ Nguyên nhân.
+ Trách nhiệm của bản thân trong việc góp phần
khắc phục tai nạn giao thông.
- Phương pháp lập luận: Phân tích, chứng minh,
bình luận.
- Tư liệu: Lấy trong thực tế và thông tin hàng
ngày.
1.2) Lập dàn ý : (32’)
a) Mở bài :
- Giao thông có vai trò vô cùng quan trọng đối với mỗi
quốc gia.
- Nhìn vào huyết mạch giao thông có thể đánh giá nền
văn minh, tình hình kinh tế, an ninh của một quốc gia.
- Hiện nay giao thông ở nước ta đã và đang có nhiều
bước tiến bộ. Song ý thức tham gia giao thông của
người dân vẫn còn là một vấn đề rất cần quan tâm. Tai
nạn giao thông đang là thực trạng nhức nhối của toàn
xã hội.
- Giảm thiểu tai nạn giao thông là mục tiêu, trách
nhiệm và mong muốn của tất cả mọi người.
b) Thân bài :
• Tai nạn giao thông đang là mối nguy hại đối với tất
cả mọi người, mọi ngành:
- Tai nạn diễn ra hàng ngày, hàng giờ trên đất nước ở
nhiều loại phương tiện: ô tô, xe máy, xe đạp… tất cả
N¨m häc 2010 - 2011
9
– Tæ V¨n –
các loại đường, nhất là đường bộ. Trung bình 33 – 34
người chết và bị thương / ngày do tai nạn giao thông.
- Tai nạn giao thông đáng lo ngại nhất là ở các thành
phố lớn với mật độ dân cư đông đúc, phương tiện đi
lại dày đặc…
• Những hiện trạng nêu trên do nhiều nguyên nhân
gây ra:
- Ý thức tham gia giao thông của con người còn hạn
chế.
- Thiếu hiểu biết về luật giao thông, đặc biệt là giao
thông đường bộ.
- Nhiều phương tiện tham gia giao thông đã quá hạn sử
dụng những vẫn được kiểm định và lưu hành bình
thường.
- Chất lượng cơ sở hạ tầng giao thông còn thấp; đường
xá, cầu cống bị đào bới liên tục.
- Mật độ tham gia giao thông quá tải khiến đường xá
xuống cấp nhanh.
- Việc áp dụng xử phạt đối với người vi phạm về giao
thông chưa nghiêm chỉnh.
• Hậu quả để lại do tai nạn giao thông thật đáng lo
ngại:
- Gây thiệt hại nặng nề về người và của, gây mất mát
thương tâm cho người thân, xã hội.
- Nhà nước, cá nhân thiệt hại nhiều về kinh tế mỗi khi
đường bị ách tắc giao thông do tai nạn xảy ra.
• Tuổi trẻ học đường cần phải làm gì để góp phần
giảm thiểu tai nạn giao thông?
- Nghiêm túc học tập, nắm vững luật giao thông.
- Chấp hành nghiêm chỉnh quy định về an toàn
giao thông.
+ Không đi xe máy khi chưa đến tuổi và chưa có
giấy phép lái xe.
+ Đội mũ bảo hiểm theo đúng quy định.
+ Không lạng lách, tổ chức đua xe trái phép….
- Tích cực tuyên truyền Luật giao thông trong
cộng đồng.
c) Kết bài :
- Tai nạn giao thông là mối đe dọa, là nỗi kinh
hoàng của mọi gia đình và cộng đồng. Mỗi
người phải biết quý trọng tính mạng của chính
N¨m häc 2010 - 2011
10
– Tæ V¨n –
Tiết 5
Chú ý:
- Đây là vấn đề đặt ra trong bài Thông
điệp nhân ngày thế giới phòng
chống AIDS. Vì vậy, GV định
hướng cho HS làm bài dựa vào nội
dung của bài học.
- Đồng thời vận dụng cả những hiểu
biết của bản thân về vấn đề
HIV/AIDS khi làm bài.
mình để cẩn trọng khi tham gia giao thông.
- Tuổi trẻ phải tích cực hành động để góp phần
giảm thiểu tai nạn giao thông.
2. Đề 2
Trong Thông điệp nhân ngày thế giới phòng chống
AIDS, 1/12/2003, Cô-phi An-nan viết: “Trong thế giới
khốc liệt của AIDS không có khái niệm chúng ta và họ.
Trong thế giới đó, im lặng đồng nghĩa với cái chết”.
Anh (chị) suy nghĩ ntn về ý kiến trên.
2.1) Tìm hiểu đề:
- Vấn đề: Nêu suy nghĩ về ý kiến của Cô-phi An-nan về
căn bệnh thế kỉ HIV/AIDS.
- Nội dung cụ thể:
+ Thế giới khốc liệt của AIDS.
+ Không có khái niệm giữa chúng ta và họ.
+ Im lặng là đồng nghĩa với cái chết.
- Phương pháp lập luận: Giải thích, chứng minh,
bình luận.
- Tư liệu:
+ Bản thông điệp của Cô-phi An-nan.
+ Dẫn chứng từ thực tiễn trên sách báo và thông tin
đại chúng.
2.2) Lập dàn ý:
a) Mở bài:
- Nhân loại đang phải đối mặt với nhiều vấn đề nhức
nhối. Trong đó, đại dịch HIV/AIDS là một thảm họa
kinh hoàng.
- Mặc dù còn nhiều việc mang tính trọng trách đối với
một Tổng thư kí Liên hiệp quốc, song Cô-phi An-nan
vẫn giành sự quan tâm đặc biệt tới vấn đề phòng
chống HIV/AIDS.
- Trong bản Thông điệp nhân ngày thế giới phòng
chống AIDS, 1/12/2003, ông nhấn mạnh: “Trong thế
giới khốc liệt của AIDS không có khái niệm chúng ta
và họ. Trong thế giới đó, im lặng đồng nghĩa với cái
chết”.
b) Thân bài:
N¨m häc 2010 - 2011
11
– Tæ V¨n –
* HIV/AIDS là một vấn đề mang tính toàn cầu.
- Giải thích khái niệm HIV/AIDS.
- Thực trạng ở VN và cả thế giới, AIDS vẫn không
ngừng phát triển và có chiều hướng gia tăng với tốc
độ báo động, đặc biệt là ở phụ nữ. Mỗi phút có
khoảng 10 người nhiễm HIV.
- HIV/AIDS để lại những hậu quả khôn lường đối với
mỗi cá nhân, mỗi quốc gia và toàn nhân loại.
+ Tuổi thọ bị giảm sút nghiêm trọng.
+ Gây thiệt hại về người và của.
+ Băng hoại giá trị đạo đức, suy triệt giống nòi.
+ Ngăn cản sự phát triển của xã hội.
- AIDS là một thế giới khốc liệt, là thảm họa
khôn lường đưa loài người đến chỗ diệt vong.
* Trong thế giới của AIDS, không có khái niệm chúng
ta và họ.
- Chúng ta: chỉ những người khỏe mạnh, may mắn
không hoặc chưa bị nhiếm HIV/AIDS.
- Họ: chỉ những người đang sống với HIV/AIDS.
- Khái niệm chúng ta và họ là một thực tế đã xảy ra
trong xã hội, bởi:
+ Những người mắc bệnh thường bị những người
xung quanh sợ hãi, xa lánh không dám tiếp xúc,
kể cả người thân, do tính chất đặc biệt về sự nguy
hiểm của căn bệnh này.
+ Đối với người bị HIV/AIDS, đó là nỗi kinh hoàng
nên rất nhiều người vì mặc cảm mà tự xa lánh
cộng đồng, thậm chí tuyệt vọng tìm đến cái chết.
Thực tế xã hội vô tình tạo nên hai thế giới: chúng ta
và họ. Cô-phi An-nan không chỉ nêu lên thực tế mà là
lời cảnh báo, nhắc nhở thái độ sai lầm đó. AIDS chỉ lây
lan qua những con đường nhất định. Vì vậy, chúng ta
cần có những hiểu biết đúng đắn về HIV/AIDS để có
cách phòng tránh nguy cơ mắc bệnh. Đồng thời tạo
được môi trường thân thiện, vòng tay thân ái đối với
những người sống chung với AIDS.
* Trong thế giới của AIDS, im lặng đồng nghĩa với cái
chết.
- Như chúng ta đã biết, AIDS là đại dịch vô cùng nguy
hiểm, là thảm họa của loài người. Nếu không tích cực
N¨m häc 2010 - 2011
12
– Tæ V¨n –
Hoạt động 4: Hướng dẫn tự học.
- Dựa trên dàn ý đã lập, HS hoàn thiện bài
viết (bài viết ngắn, khoảng 600 từ).
phòng chống, AIDS sẽ gõ cửa từng nhà và đưa loài
người đến chỗ diệt vong.
- Vì thế, Cô-phi An-nan kêu gọi loài người chung tay
đẩy lùi thảm họa bằng mọi cách có thể.
+ Đưa vấn đề AIDS lên vị trí hàng đầu trong
chương trình nghị sự về chính trị và hành động
thực tiễn ở mỗi quốc gia.
+ Tăng nguồn lực trong cuộc phòng chống AIDS.
+ Phải giúp đỡ những người sống chung với AIDS
hòa nhập với cộng đồng.
+ Tuyên truyền rộng rãi về công cuộc phòng chống
HIV/AIDS.
+ Tránh thái độ kì thị, phân biệt đối xử, tạo hàng rào
ngăn cách.
Người khỏe mạnh, người bị bệnh im lặng đều đồng
nghĩa với cái chết.
* Mỗi người trong chúng ta cần nâng cao ý thức trách
nhiệm nhằm góp phần đẩy lùi thảm họa HIV/AIDS.
- Luôn tu dưỡng phẩm chất tốt, có lối sống lành mạnh.
Không quan hệ tình dục trước hôn nhân và bừa bãi.
Không tiêm chích ma túy….
- Tham gia các hoạt động xã hội cùng cộng đồng phòng
chống căn bệnh HIV/AIDS.
- Khoan dung, nhân ái đối xử tốt với người mắc bệnh.
Giúp họ ổn định về tinh thần và vững vàng hơn trong
cuộc sống.
c) Kết bài:
Khẳng định ý nghĩa của lời nói và ý thức bản thân
trước đại dịch khủng khiếp này.
4. Củng cố, dặn dò (2’)
- Nắm được những yêu cầu cơ bản và cách giải quyết hai đề bài trên.
- Thực hiện yêu cầu của hoạt động 4.
- Chuẩn bị nội dung bài: Luyện đề về dạng nghị luận một bài thơ, đoạn thơ.
Đề bài: Phân tích đoạn thơ sau trong bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng:
Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi,
…………
Mai Châu mùa em thơm nếp xôi.
N¨m häc 2010 - 2011
13
– Tæ V¨n –
Tự chọn 6: Làm văn
Ngày soạn 7/10/2010
LUYỆN ĐỀ VỀ DẠNG NGHỊ LUẬN MỘT BÀI THƠ, ĐOẠN THƠ
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức : Củng cố cách nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ.
2. Kĩ năng :
- Tìm hiểu đề, lập dàn ý cho bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ.
- Huy động kiến thức và những cảm xúc, trải nghiệm của bản thân để viết bài văn nghị luận
về một bài thơ, đoạn thơ.
B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH
1. Giáo viên : Ra đề, hướng dẫn HS cách làm.
2. Học sinh : Nắm vững cách nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định lớp (1’)
2. Kiểm tra bài cũ (3’)
GV kiểm tra phần chuẩn bị bài của HS.
3. Bài mới (40’)
Hoạt động của GV & HS Nội dung bài học
Hoạt động 1: Giới thiệu bài (1’)
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung. (3’)
GV cho HS nhắc lại cách nghị luận về
bài thơ, đoạn thơ.
Đề bài: Phân tích đoạn thơ sau trong bài thơ Tây Tiến của
Quang Dũng:
Sông Mã xa rồi Tây Tiến ơi,
………
Mai Châu mùa em thơm nếp xôi.
1.Mở bài:
Giới thiệu:
- Tác giả Quang Dũng.
- Hoàn cảnh sáng tác bài thơ.
- Vị trí, nội dung của đoạn trích.
2. Thân bài:
Luận điểm 1: Bài thơ được khơi nguồn từ nỗi nhớ da diết, nỗi
nhớ bao trùm cả không gian, thời gian, cảnh vật.
N¨m häc 2010 - 2011
14
– Tæ V¨n –
Hoạt động 3: Luyện tập (34’’)
- GV ra đề, hướng dẫn HS cách làm.
- Căn cứ vào nội dung phân tích, xác định
luận điểm của bài viết:
+ Nỗi nhớ khơi nguồn cảm hứng nghệ
thuật.
+ Bức tranh thiên nhiên hùng vĩ, dữ dội
và thơ mộng, trữ tình.
+ Người lính Tây Tiến với chất hiện
thực (khó khăn, gian khổ) hòa quyện
trong cái vẻ hào hoa, lãng mạn.
HS thực hiện việc lập dàn ý theo hướng
dẫn của GV.
- Phân tích đề:
+ Dạng nghị luận.
+ Vấn đề nghị luận.
+ Nội dung chính cần triển khai.
+ Phạm vi và thao tác lập luận.
- Lập dàn ý.
+ Triển khai dàn ý theo bố cục 3 phần.
+ Xây dựng luận điểm, luận cứ.
+ Sắp xếp luận điểm, luận cứ cho
loogic, hợp lí.
- Hình ảnh con sông Mã – một chứng nhân gắn bó bao kỉ
niệm với Tây Tiến – nó không còn là con sông vô hồn
của địa lí, mà là dòng sông chảy dọc suốt bài thơ, chở
nặng những nỗi niềm cảm xúc khó quên, những kỉ niệm
buồn vui mà Tây Tiến đã từng đi qua.
- Câu thơ mở đầu diễn tả nỗi nhớ ấy. Dòng sông Mã anh
hùng, Tây Tiến thắm tình đồng đội giờ đã qua, nhưng
vẫn còn đây mênh mang một nỗi nhớ. Cũng như Quang
Dũng, Chế Lan Viên từng dâng ngập trong lòng nỗi niềm
da diết khi hồi nhớ là kí ức một thời hành quân:
Nhớ bản sương giăng, nhớ đèo mây phủ,
Nơi nào qua mà lại chẳng yêu thương.
(Tiếng hát con tàu).
- Điệp từ nhớ kết hợp với từ láy “chơi vơi” tạo nên âm
hưởng tha thiết ngân mãi trong lòng nười đọc, vọng mãi
vào thời gian, năm tháng, tô đậm các cung bậc cảm xúc.
Nỗi nhớ khơi nguồn mạch cảm xúc cho toàn bộ bài thơ.
Để rồi hình ảnh theo dọc suốt Tây Tiến chính là những địa
danh trên mảnh đất miền Tây in dấu chân qua của người lính
Tây Tiến.
b) Luận điểm 2: Dọc theo nỗi nhớ của Tây Tiến, một bức
tranh thiên nhiên được vẽ lên – bức tranh
thiên nhiên miền Tây.
- Những địa danh nơi người lính Tây Tiến đi qua: Sài Khao,
Mường Lát, Pha Luông, Mường Hịch, Mai Châu gợi lên
một nơi núi rừng hoang sơ, heo hút, hẻo lánh và đầy lạ lẫm.
- Các từ ngữ giàu tình tạo hình được huy động: khúc khuỷu,
thăm thẳm, heo hút, cồn mây, súng ngửi trời… diễn tả thật
đắc địa cảnh núi rừng miền Tây hoang sơ, hiểm trở. Độ cao
của núi như chọc thủng trời; độ sâu của dốc thì thăm thẳm,
thế núi như vút lên dựng đứng rồi đột ngột đổ xuống bất
ngờ, nguy hiểm, kết hợp với cái heo hút, hoang vu, vắng
lặng đến rợn người của núi rừng khiến ta liên tưởng tới
những câu thơ của Lí Bạch khi tả thác Hương Lô:
Thác bay thẳng xuống ba ngàn thước,
Tưởng dải Ngân Hà tuột khỏi mây.
- Thơ Quang Dũng còn rất giàu chất nhạc. Chất nhạc được
tạo bởi qua cách sử dụng thanh điệu rất tài tình: những thanh
trắc khiến tiết tấu câu thơ đọc lên như chính sự khó khăn,
hiểm trở của con đường hành quân cứ tăng lên mãi.
N¨m häc 2010 - 2011
15
– Tæ V¨n –
Hoạt động 4: Hướng dẫn tự học. (2’)
HS thực hiện yêu cầu của đề bài sau:
Phân tích chân dung người lính Tây Tiến
được miêu tả qua khổ thơ:
Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc,
……………
Sông Mã gầm lên khúc độc hành.
(Tây Tiến – Quang Dũng)
- Rồi câu thơ “Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi”, thanh bằng
gợi nhịp thơ nhẹ nhàng, êm ái, cảm giác như trút hết được
tất cả những mệt mỏi, căng thẳng khi con người đã chiếm
lĩnh được những đỉnh cao của dốc núi.
Thiên nhiên vừa mang nét hoang sơ, hùng vĩ vừa êm ái,
trữ tình.
c) Luận điểm 3: Hình ảnh người lính Tây Tiến hiện lên rất
rõ nét trên nền của bức tranh thiên nhiên miền Tây.
- Quang Dũng không hề né tránh sự thật bi thương của đoạn
binh Tây Tiến trên bước đường hành quân, Nhà thơ nói “anh
bạn” là nói về những đồng chí của mình, ngày nối ngày,
đêm nối đêm đối mặt với bao khó khăn, thử thách: mưa
nắng khắc nghiệt, đói rét, bệnh tật. Nó làm cho các anh mệt
mỏi, kiệt sức. Nhưng cái chết, sự hi sinh của họ được nhà
thơ diễn tả hết sức bay bổng, ngạo nghễ, nhẹ tựa lông hồng:
không bước nữa, Gục lên súng mũ bỏ quên đời. Sống hay
chết thì tinh thần người lính vẫn bình tâm, kiên định.
- Hai câu thơ cuối gợi cho người lính cảm giác ấm áp như
được sống giữa quê nhà. Hình ảnh cơm lên khói tỏa hương
thơm của nếp xôi ngày mùa và hình ảnh những cô gái Mai
Châu hiện lên gợi về bao nỗi nhớ xôn xao…
- Quang Dũng sáng tạo một từ khá lạ lẫm: “mùa em” –
giống như “mùa con voi xuống sông lấy nước, mùa em đi
phát rẫy làm nương, anh vào rừng đặt bẫy cài chông…”;
Mùa em là mùa lúa chín, mùa xôi thơm, mùa căng tròn nhựa
sống. Thiên nhiên không chỉ thơ mộng, trữ tình mà còn
ấm áp tình người.
3) Kết bài:
- Nghệ thuật: cảm hứng lãng mạn và cảm hứng hiện thực
đan cài trong mỗi cặp câu thơ tạo nên chất lính của Tây
Tiến.
- Đoạn thơ gợi tả bức tranh thiên nhiên hùng vĩ và dữ dội
nhưng cũng rất đỗi thơ mộng và ấm áp tình người. Xen lồng
vào cảnh là tình cảm gắn bó, mặn nồng, tha thiết của người
lính Tây Tiến với cảnh và người miền Tây.
4. Củng cố, dặn dò (2’)
- Nắm được cách giải quyết đề văn về đoạn 1 trong bài thơ Tây Tiến.
- Thực hiện yêu cầu của hoạt động 4, chuẩn bị nội dung: Phân tích đoạn thơ thứ 2 của bài
Tây Tiến.
Tự chọn 7: Làm văn
N¨m häc 2010 - 2011
16
– Tæ V¨n –
Ngày soạn 7/10/2010
LUYỆN ĐỀ “Tây Tiến”
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức : Củng cố cách nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ.
2. Kĩ năng :
- Tìm hiểu đề, lập dàn ý cho bài nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ.
- Huy động kiến thức và những cảm xúc, trải nghiệm của bản thân để viết bài văn nghị
luận về một bài thơ, đoạn thơ.
B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH
1. Giáo viên : Ra đề, hướng dẫn HS cách làm.
2. Học sinh : Nắm vững cách nghị luận về một bài thơ, đoạn thơ.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định lớp (1’)
2. Kiểm tra bài cũ (3’)
GV kiểm tra phần chuẩn bị bài của HS.
3. Bài mới (40’)
Hoạt động của GV & HS Nội dung bài học
Hoạt động 1: Giới thiệu bài (1’)
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung. (3’)
GV cho HS nhắc lại cách nghị luận về
bài thơ, đoạn thơ.
Đề bài: Phân tích đoạn thơ sau trong bài thơ Tây Tiến
của Quang Dũng:
Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc,
………………
Sông Mã gầm lên khúc độc hành.
1.Mở bài:
Giới thiệu:
- Tác giả Quang Dũng.
- Hoàn cảnh sáng tác bài thơ.
- Vị trí, nội dung của đoạn trích.
2. Thân bài:
a) Luận điểm 1: Hai câu thơ đầu của đoạn được xem là
nét khắc họa về cuộc sống và chiến đấu của
N¨m häc 2010 - 2011
17
– Tæ V¨n –
Hoạt động 3: Luyện tập (34’’)
- GV ra đề, hướng dẫn HS cách làm.
- Căn cứ vào nội dung phân tích, xác
định luận điểm của bài viết:
+ Nỗi nhớ khơi nguồn cảm hứng
nghệ thuật.
+ Bức tranh thiên nhiên hùng vĩ, dữ
dội và thơ mộng, trữ tình.
+ Người lính Tây Tiến với chất hiện
thực (khó khăn, gian khổ) hòa
quyện trong cái vẻ hào hoa, lãng
mạn.
HS thực hiện việc lập dàn ý theo
hướng dẫn của GV.
- Phân tích đề:
+ Dạng nghị luận.
+ Vấn đề nghị luận.
+ Nội dung chính cần triển khai.
+ Phạm vi và thao tác lập luận.
- Lập dàn ý.
+ Triển khai dàn ý theo bố cục 3
phần.
+ Xây dựng luận điểm, luận cứ.
+ Sắp xếp luận điểm, luận cứ cho
loogic, hợp lí.
người lính Tây Tiến với nét hào hùng, và bi
tráng.
- Cụm từ “không mọc tóc” Khắc họa hình hài kì dị
của người lính vì những khó khăn, gian khổ. Quang
Dũng đã dùng những hình ảnh rất hiện thực để tô đậm
cái phi thường của người lính.
- Bi thương: Ngoại hình ốm yếu, tiều tụy, đầu trọc, da
dẻ xanh như màu lá. Đoàn quân trông thật kì dị: " TT
đoàn binh oai hùm".
Đó là hậu quả của những ngày hành quân vất vả vì đói
và khát, của những trận sốt rét ác tính làm tóc rụng
không mọc lại được, da dẻ héo úa như tàu lá.
- Tố Hữu:
Giọt giọt mồ hôi rơi
Trên má anh vàng nghệ
Anh vệ quốc quân ơi
Sao mà yêu đến thế
- Chính Hữu:
Tôi với anh đôi người xa lạ
Sốt run người vầng trán toát mồ hôi
b) Luận điểm 2: Dọc theo nỗi nhớ của Tây Tiến, những
tâm hồn lãng mạn, bay bổng vượt lên
những khói bom, lửa đạn để đến với
giấc mơ về những dáng kiều thơm.
- Thủ pháp nghệ thuật đối lập, giữa ngoại hình ốm yếu
và tâm hồn mạnh mẽ: “Quân xanh màu lá”, tương
phản với “dữ oai hùm”. Cả “Đoàn binh không mọc
tóc”, ba nét vẻ đều sắc, góc cạnh hình ảnh những
“Vệ túm”, “Vệ trọc” một thời gian khổ đươc nói đến
một cách hồn nhiên.
- Quân phục xanh màu lá, nước da xanh và đầu không
mọc tóc vì sốt rét rừng, thế mà quắc thước hiên
ngang, xung trận đánh giáp lá cà “dữ oai hùm” làm
cho giặc Pháp kinh hồn bạt vía. “Đoàn binh” gợi lên
sự mạnh mẽ lạ thường của “Quân đi điệp điệp trùng
trùng”, của “tam quân tì hổ khí thôn ngưu” (sức
mạnh ba quân nuốt trôi trâu).
- Ba từ “dữ oai hùm”, gợi lên dáng vẻ oai phong lẫm
liệt, oai của chúa sơn lâm, người lính TT vẫn mạnh
mẽ làm chủ tình hình, làm chủ núi rừng, chế ngự mọi
khắc nghiệt xung quanh, đạp bằng mọi gian khổ.
N¨m häc 2010 - 2011
18
– Tæ V¨n –
- “Mắt trừng” dữ tợn, căm thù, mạnh mẽ, nung nấu
quyết đoán làm kẻ thù khiếp sợ.
Tâm hồn Lãng mạn: Người lính Tây Tiến không
chỉ biết cầm súng cầm gươm theo tiếng gọi của non
sông mà còn rất hào hoa, giữa bao nhiêu gian khổ,
thiếu thốn trái tim họ vẫn rung động trong một nỗi
nhớ về một dáng kiều thơm, nhớ về vẻ đẹp của Hà
Nội - Thăng Long xưa. Trước hết đó là một vẻ đẹp
tấm lòng luôn hướng về Tquốc, hướng về Thủ đô.
Người lính dẫu ở nơi biên cương hay viễn xứ xa xôi
mà lòng lúc nào cũng hướng về HNội, về quê hương.
c) Luận điểm 3: Hình ảnh người lính Tây Tiến hiện lên
với ý chí, nghị lực, với lí tưởng sống cao cả ngay
cả lúc hi sinh.
- Câu “rải rác ” toàn từ Hán Việt gợi không khí cổ
kính. Miêu tả về cái chết, không né tránh hiện thực.
Những nấm mồ hoang lạnh mọc lên vô danh nhưng
không làm chùn bước chân Tây Tiến.
- Khi miêu tả những người lính Tây Tiến, ngòi bút của
Quang Dũng không hề nhấn chìm người đọc vào cái
bi thương, bi lụy. Cảm hứng của ông mỗi khi chìm
vào cái bi thương lại được nâng đỡ bằng đôi cánh
của lí tưởng, của tinh thần lãng mạn. Chính vì vậy
mà hình ảnh những nấm mồ chiến sĩ rải rác nơi rừng
hoang biên giới xa xôi đã bị mờ đi trước lí tưởng
quên mình vì Tổ quốc của người lính Tây Tiến.
- Tinh thần chiến đấu “Chiến trường ”. Ba từ “chẳng
tiếc đời xanh” vang lên vừa gợi vẻ bất cần đồng thời
mang vẻ đẹp thời đại “Quyết tử cho tổ quốc quyết
sinh”, cống hiến trọn đời vì độc lập tự do của đất
nước của dân tộc.
- Ôi tổ quốc ta yêu như máu thịt,
Như mẹ cha, như vợ như chồng.
Ôi tổ quốc nếu cần ta chết,
Cho mỗi ngôi nhà con suối, dòng sông.
ơ
Hình ảnh ấy làm ta liên tưởng tới vẻ đẹp của
những tráng sĩ thời xưa ví như Thái Tử Kinh Kha
sang đất Tần hành thích Tần Thủy Hoàng cũng mang
tinh thần:Tráng sĩ một đi không trở về.
Không chỉ mang vẻ đẹp của thời đại mà ở người lính
TT còn phảng phất vẻ đẹp của tinh thần hiệp sĩ.
Coi nhẹ cái chết: “Áo bào độc hành”.
N¨m häc 2010 - 2011
19
– Tæ V¨n –
Hoạt động 4: Hướng dẫn tự học. (2’)
HS thực hiện yêu cầu của đề bài sau:
Phân tích chân dung người lính Tây
Tiến được miêu tả qua khổ thơ:
Doanh trại bừng lên hội đuốc
hoa,
……………
Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa.
(Tây Tiến – Quang
Dũng)
- Hiện thực: Người lính chết không có manh vải liệm
chỉ có manh chiếu bọc thân nhưng vẫn xem cái chết
nhẹ như lông hồng. Câu thơ của QDũng không dừng
lại ở mức tả thực mà đẩy lên thành cảm hứng tráng
lệ, coi chiếu là áo bào để cuộc tiễn đưa trở nên trang
nghiêm, cổ kính.
- QDũng đã tráng lệ hoá cuộc tiễn đưa bi thương bằng
hình ảnh chiếc áo bào và sự hy sinh của người lính
đã được coi là sự trở về với đất nước, với núi sông.
Cụm từ “anh về đất” nói về cái chết nhưng lại bất tử
hoá người lính, nói về cái bi thương nhưng lại bằng
hình ảnh tráng lệ. Chết là về với đất mẹ “Người hi
sinh đất hồi sinh/ Máu người hóa ngọc lung linh
giữa đời”.Mạch cảm xúc ấy đã dẫn tới câu thơ đầy
tính chất tráng ca “Sông Mã gầm lên khúc độc
hành”.
Sông Mã tiễn đưa bằng bản nhạc của núi rừng
đượm chất bi tráng như loạt đại bác đưa tiễn những
anh hùng về với non sông tổ quốc.
- Nghệ thuật: sử dụng nhiều từ Hán Việt gợi sắc thái cổ
kính, trang nghiêm. Lời thơ hàm súc vừa đượm chất
hiện thực vừa gợi chất hào hùng, bi tráng.
3) Kết bài:
- Nghệ thuật: cảm hứng lãng mạn và cảm hứng hiện
thực đan cài trong mỗi cặp câu thơ tạo nên chất lính
của Tây Tiến.
- Đoạn thơ tạc lên một bức tượng đài về những người
lính Tây Tiến vừa hào hoa, lãng mạn, vừa dũng cảm,
hiên ngang nhưng cũng đầy chất bi tráng.
4. Củng cố, dặn dò (2’)
- Nắm được cách giải quyết đề văn về đoạn 3 trong bài thơ Tây Tiến.
- Thực hiện yêu cầu của hoạt động 4, chuẩn bị nội dung: Sự nghiệp và phong cách sáng tác
của Tố Hữu.
Tiết tự chọn 8: Làm văn
N¨m häc 2010 - 2011
20
– Tæ V¨n –
Ngày soạn: 21/10/2010
LUYỆN CÂU 2 ĐIỂM VỀ TÁC GIẢ TỐ HỮU
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức : Củng cố nội dung đã học về đường thơ và phong cách sáng tác của Tố Hữu.
2. Kĩ năng : Trình bày câu trả lời ngắn về tác giả văn học.
B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH
1. Giáo viên :
- Phương tiện: Giáo án, sgk, tài liệu chuẩn KT – KN, tài liệu tham khảo.
- Phương pháp: Thực hành vận dụng.
2. Học sinh :
- Đọc lại nội dung mục II và III trong bài Việt Bắc – phần I, tác giả.
- Phương tiện: sgk, vở soạn, tài liệu tham khảo.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định lớp (1’)
2. Kiểm tra bài cũ (không)
3. Bài mới (42’)
Hoạt động của GV & HS Nội dung bài học
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
mới.
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung.
HS nhắc lại cách thức trình bày
câu trả lời ngắn về tác giả hoặc
một vấn đề về tác phẩm văn
học.
(20’)
Câu 1: Anh (chị) hãy nêu những nét chính về các chặng
đường thơ Tố Hữu.
Hướng trả lời:
1. Khái quát về Tố Hữu :
Tố Hữu là một trong những lá cờ đầu của nền văn nghệ cách
mạng VN. Các chặng đường thơ của Tố Hữu luôn gắn bó và
phản ánh chân thực những chặng đường cách mạng đầy gian
khổ hi sinh của dân tộc; đồng thời cũng là chặng đường vận
động trong quan điểm tư tưởng và bản lĩnh nghệ thuật của
chính nhà thơ.
2. Triển khai cụ thể :
Từ ấy ( 1937 – 1946)
- Là tập thơ đầu tay của TH gắn với 10 năm chiến đấu say mê,
sôi động của đất nước.
- Nội dung: Tập thơ gồm ba phần:
* Máu lửa: Là tiếng reo vui của tâm hồn trẻ khát khao sống,
gặp gỡ ánh sáng lí tưởng ( từ ấy, liên hiệp lại).
N¨m häc 2010 - 2011
21
– Tæ V¨n –
Hoạt động 3: Luyện tập.
- GV ra đề, hướng dẫn HS
làm bài.
- HS trình bày thành câu trả
lời hoàn chỉnh vào vở ghi.
- GV chữa bài.
* Xiềng xích: Là tiếnghát chiến đấu, bản quyết tâm thư của
người chiến sĩ quyết không khuất phục trước kẻ
thù. Bộc lộ một tâm hồn tha thiết yêu đời, yêu cuộc
sống, khát khao tự do ( tâm tư trong tù, con cá chột
nưa).
* Giải phóng: Là tiếng thơ tuyên truyền vận động quần chúng
đấu tranh, say sưa ca ngợi thắng lợi của CM ( Huế
tháng tám).
Việt Bắc (1947 – 1954)
- Là bản anh hùng ca của cuộc kháng chiến chống Pháp.
- Nội dung: Tập thơ viết về cuộc sống và con người kháng
chiến. Ca ngợi lãnh tụ- HCM và quê hương Việt
Bắc.
Gió lộng ( 1955 – 1961)
- Tập thơ gắn liền với giai đoạn xây dựng chủ nghĩa xã hội ở
miền Bắc và tiếp tục cuộc đấu tranh thống nhất
nước nhà.
- Nội dung: Ca ngợi cuộc sống mới, con người mới, công cuộc
xây dựng XHCN. bày tỏ tình cảm Nam Bắc và ý
chí đấu tranh thống nhát tổ quốc.
Ra trận ( 1962 - 1971), máu và hoa ( 1972- 1977)
- Là chặng đường thơ TH trong những năm kháng chiến chống
Mĩ cho tới ngày toàn thắng.
- Nội dung: Cổ vũ cuộc kháng chiến chống Mĩ ở hai miền Bắc
Nam. Ca ngợi chủ nghĩa anh hùng CM. Khẳng
định ý nghĩa lớn lao cao cả của cuộc K/C chống
Mĩ đối với thời đại và lịch sử dân tộc. Thể hiện
những suy nghĩ về dân tộc và con người VN.
Một tiếng đờn (1992) và Ta với ta (1999)
- Giọng thơ trầm lắng, đượm chất suy tư, chiêm nghiệm về
cuộc đời và con người.
- Niềm tin vào lí tưởng và con đường cách mạng, tin vào chữ
nhân luôn toả sáng ở mỗi hồn người.
Câu 2 : Anh (chị) hãy trình bày những nét chính về phong
cách thơ Tố Hữu.
Hướng trả lời:
1. Về nội dung: Thơ Tố Hữu mang đậm chất trữ tình
chính trị.
a) Hồn thơ Tố Hữu luôn hướng tới cái ta chung với những
lẽ sống lớn, tình cảm lớn và niềm vui lớn.
N¨m häc 2010 - 2011
22
– Tæ V¨n –
Hoạt động 4: Hướng dẫn tự
học.
- Cái tôi trữ tình trong thơ Tố Hữu là cái tôi chiến sĩ, cái tôi
nhân danh Đảng, nhân danh cộng đồng dân tộc.
- Lẽ sống ở người chiến sĩ cách mạng Tố Hữu có sự vận động:
+ Ở tập thơ "Từ ấy", lí tưởng đẹp nhất của mỗi người lúc đó
là dũng cảm dấn thân vào con đường cách mạng giải
phóng dân tộc.
+ Từ tập thơ "Việt Bắc", ông nhấn mạnh mục đích sống cao
cả của đời người là vì cuộc sống tươi đẹp của dân tộc, vì
những giá trị nhân văn cao quý của con người:
- Tình cảm hướng tới là những tình cảm lớn, mạng tính chất
tiêu biểu, phổ biến của con người cách mạng:
- Niềm vui lớn:
+ Niềm vui khi bắt gặp ánh sáng lí tưởng của Đảng: Từ
ấy.
+ Niềm hân hoan vui sướng trước những chiến thắng
vang dội của non sông, Tổ quốc:
b)Thơ Tố Hữu mang đậm tính sử thi.
- Đối tượng phản ánh: những sự kiện chính trị lớn của đất
nước, những vấn đề có ý nghĩa lịch sử và có tính chất toàn
dân, những biến cố rộng lớn liên quan tới vận mệnh dân tộc.
- Cảm hứng chủ đạo trong thơ Tố Hữu là cảm hứng lịch sử -
dân tộc.
- Các nhân vật trữ tình thường mang phẩm phất tiêu biểu cho
toàn dân tộc, thậm chí mang tầm vóc lịch sử và thời đại.
c) Giọng thơ Tố Hữu là giọng thơ tâm tình, thiết tha, đằm
thắm.
- Giọng thủ thỉ tâm tình rất tự nhiên mà cũng rất chân thực.
- Ông sử dụng cách xưng hô rất thân mật, gần gũi: mình với
ta, bạn đời, bạn, người ban ; lối hô gọi
Chất Huế đã thấm sâu vào hồn thơ từ tấm bé với những
câu ca dao, dân ca, những điệu hò mái nhì mái đẩy "man mác
nước sông Hương". Đồng thời cũng là biểu hiện của quan
niệm về mối giao cảm giữa nhà thơ và bạn đọc ở Tố Hữu:
N¨m häc 2010 - 2011
23
– Tæ V¨n –
- Nêu những nét chính về
cuộc đời của nhà thơ Tố
Hữu? Yếu tố quê hương, gia
đình có ảnh hưởng ntn tới sự
nghiệp và phong cách sáng
tác thơ ca của Tố Hữu sau
này ntn?
- Trả lời thành đoạn văn ngắn
vào vở.
"Thơ là chuyện đồng điệu, nó là tiếng nói của một người đến
với những người nào đó có sự cảm thông chung dựa trên cơ sở
đồng ý, đồng tình".
2. Về nghệ thuật: Thơ Tố Hữu đậm đà tính dân tộc.
- Thể thơ: Tố Hữu đặc biệt thành công khi vận dụng những thể
thơ truyền thống của dân tộc, đb là thể thơ lục bát, thơ thất
ngôn.
- Ngôn ngữ: giản gị, gần gũi với đời sống thường ngày.
4. Củng cố, dặn dò (2’)
- Thực hiện yêu cầu trong hoạt động 4.
- Chuẩn bị nội dung bài: Luyện đề về “Việt Bắc”.
Tự chọn 9: Làm văn
Ngày soạn: 29/10/2010
N¨m häc 2010 - 2011
24
– Tæ V¨n –
LUYỆN ĐỀ “Việt Bắc” – Tố Hữu –
A. TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức : Củng cố nội dung đã học về bài thơ Việt Bắc và phong cách thơ Tố Hữu.
2. Kĩ năng : Trình bày câu trả lời ngắn về tác giả văn học.
B. ẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH
1. Giáo viên :
- Phương tiện: Giáo án, sgk, tài liệu chuẩn KT – KN, tài liệu tham khảo.
- Phương pháp: Thực hành vận dụng.
2. Học sinh :
- Đọc lại nội dung bài Việt Bắc – phần II, tác phẩm.
- Phương tiện: sgk, vở soạn, tài liệu tham khảo.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định lớp (1’)
2. Kiểm tra bài cũ (không)
3. Bài mới (43’)
Hoạt động của GV & HS Nội dung bài học
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
mới. (1’)
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung.
(3’)
HS nhắc lại cách nghị luận về
một bài thơ, đoạn thơ.
Hoạt động 3: Luyện tập. (80’)
Đề bài: Phân tích đoạn thơ sau trong bài thơ Việt Bắc của
Tố Hữu:
Những đường Việt Bắc của ta,
………
Vui lên Việt Bắc, đèo De, núi Hồng.
1. Vấn đề cần phân tích : (5’)
- Phân tích đoạn thơ để làm nổi bật cảm hứng sử thi và lãng
mạn của cái tôi chiến sĩ về một VB – căn cứ kháng chiến
hào hùng với bao kỉ niệm chiến đấu và chiến thắng.
- Ý cần triển khai:
+ 6 Câu đầu: Âm hưởng anh hùng ca về một VB chiến đấu
và chiến thắng.
+ 2 câu tiếp: Cảm hứng lãng mạn hào hùng, ý thơ phóng xa
vào viễn cảnh tương lai tươi sáng của dân tộc.
+ 4 câu cuối: VB căn cứ địa hào hùng với những tên đất, tên
làng gắn liền với những chiến công oanh liệt.
2. Dàn ý cụ thể : (32’)
a) Mở bài :
- Việt Bắc là cơ quan đầu não trong kháng chiến chống
N¨m häc 2010 - 2011
25
– Tæ V¨n –
- GV ra đề, hướng dẫn HS
làm bài.
- HS trình bày dàn ý của mình
vào vở ghi theo hướng dẫn
chi tiết của GV.
- GV kiểm tra vở ghi của một số
HS.
Pháp, đây còn là căn cứ địa vững chắc của Trung Ương
Đảng và Chính phủ trong suốt 15 năm kháng chiến.
- Tháng 10 năm 1954, những người kháng chiến từ VB trở
về xuôi. Tố Hữu đã viết bài thơ để bày tỏ nỗi niềm, tình
cảm của những người cán bộ, người chiến sĩ cách mạng
dành cho mảnh đất, con người đã từng cưu mang, gắn bó
suốt 15 năm kháng chiến.
- VB là đỉnh cao của thơ Tố Hữu và cũng là thi phẩm xuất
sắc của thơ ca kháng Pháp.
b) Thân bài :
- Nếu những đoạn thơ trước mang nặng nỗi niềm về một
VB cảnh và người ân tình, ân nghĩa; một VB nghèo mà
chân tình, rộng mở thì ở đoạn thơ này, nhà thơ dẫn người
đọc vào khung cảnh VB chiến đấu và chiến thắng với
những hình ảnh hào hùng, những âm thanh sôi nổi, dồn
dập, náo nức.
- Cách mạng và kháng chiến đã xua tan đi vẻ hiu hắt của núi
rừng; đồng thời khơi dậy sức sống mạnh mẽ của thiên
nhiên, con người VB cùng sức mạnh vô song của khối
đoàn kết dân tộc trong kháng chiến.
• Cảm hứng sử thi :
- Không gian rộng lớn nơi núi rừng Tây Bắc giờ đây đều là
của ta, đều thuộc về ta. Đêm đêm những bước chân hành
quân rầm rập, làm rung chuyển cả đất trời, bước chân của
những ngươi khổng lồ đội trời đạp đất, làm nên những kì
tích muôn đời.
- Nổi bật lên là hình ảnh quân đội nhân dân VN. Ý thơ ngợi
ca sức mạnh hùng hậu của quân đội ta: Quân đi điệp điệp
trùng trùng/Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan. Càng đẹp,
càng sống động hơn hình ảnh ánh sao đầu súng lấp lánh
dưới trời đêm, khiến người đọc nhớ đến hình ảnh Đầu
súng trăng treo của Chính Hữu. Những câu thơ giàu chất
tạo hình, vừa hiện thực, vừa lãng mạn gợi nhiều liên tưởng
về vẻ đẹp của người lính.
- Kháng chiến của chúng ta là cuộc kháng chiến toàn dân,
toàn diện. Người người đánh giặc, nhà nhà đánh giặc, nông
dân miền xuôi tấp nập lên đường góp sức người sức của
cho tiền tuyến. Hình ảnh của họ thật hào hùng, hoành tráng
– Bước chân nát đá buôn trùng lửa bay.
Sự kếp hợp kì diệu giữa hình ảnh thực dân công đỏ đuốc
cả đoàn và những liên tưởng lãng mạn, bay bổng bước chân
nát đá vừa làm sống dậy nguồn sức mạnh to lớn của dân tộc,
vừa thần thoại hóa sức mạnh của con người trong kháng chiến.
N¨m häc 2010 - 2011
26
– Tæ V¨n –
Hoạt động 4: (2’)
Hướng dẫn tự học.
- Tự hoàn thiện 2 đề văn vào
vở tự học.
- Tìm những tư liệu viết về
người lính trong thời kháng
Pháp.
Bước chân của họ là những bước chân của con người đội đá
vá trời, rung chuyển càn khôn, đạp bằng gian nguy làm nên
chiến thắng, khiến cả thế giới phải khâm phục.
• Cảm hứng lãng mạn :
- Hình ảnh đối lập Nghìn đêm thăm thẳm sương dày/Đèn
pha bật sáng như ngày mai lên diễn tả cảm hứng tự hào,
tinh thần lạc quan tin tưởng về một tương lai tươi sáng của
kháng chiến, của dân tộc.
- Đoạn thơ đã có sự phá vỡ tính cân xứng của nhịp thơ trong
phần đầu đoạn để tạo ra tiết tấu phi đối xứng (Quân đi /
điệp điệp trùng trùng Dân công / đỏ đuốc từng đoàn…
Nghìn đêm / thăm thẳm sương dày…) làm cho giọng thơ
trở nên mạnh mẽ, dồn dập như bước chân hành quân của
người lính xông pha nơi trận địa.
• Những tên tuổi VB làm nên lịch sử oai hùng .
- Những tên tuổi – tên đất, tên làng, tên sông, tên núi của
trăm miền hòa với những chiến công lừng lẫy cùng VB đã
đi vào trang sử vàng của dân tộc.
- Niềm vui chiến thắng của dân tộc tràn ngập những câu thơ,
tràn vào tâm tư người đọc niềm vui chiến thắng bất tận của
chiến dịch Điện Biên Phủ lừng lẫy năm châu, chấn động
địa cầu.
c) Kết bài :
- VB không chỉ còn là một cái tên, một vùng đất mà trở thàh
biểu tượng cho sức mạnh, cho linh hồn kháng chiến.
- Với những đóng góp về nội dung cũng như nghệ thuật, VB
xứng danh là đỉnh cao của thơ Tố Hữu và cũng là thi phẩm
xuất sắc của thơ ca kháng Pháp
4. Củng cố, dặn dò (2’)
- Nắm được cách giải quyết đề văn về đoạn trích trong bài thơ Việt Bắc.
- Thực hiện yêu cầu của hoạt động 4, chuẩn bị nội dung: Luyện đề “Đất nước” của NKĐ
Tiết tự chọn 10: Làm văn
Ngày soạn: 4/11/2010
N¨m häc 2010 - 2011
27
– Tæ V¨n –
LUYỆN ĐỀ “Đất nước” – Nguyễn Khoa Điềm –
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức: Củng cố nội dung đã học về bài thơ Đất nước của Nguyễn Khoa Điềm.
2. Kĩ năng: Nghị luận về một đoạn thơ.
B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH
1. Giáo viên :
- Phương tiện: Giáo án, sgk, tài liệu chuẩn KT – KN, tài liệu tham khảo.
- Phương pháp: Thực hành vận dụng.
2. Học sinh :
- Đọc lại nội dung đoạn 2, bài Đất nước của Nguyễn Khoa Điềm.
- Phương tiện: sgk, vở soạn, tài liệu tham khảo.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định lớp (1’)
2. Kiểm tra bài cũ (không)
3. Bài mới (43’)
[[
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
mới. (1’)
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung.
(3’)
HS nhắc lại cách nghị luận về
một bài thơ, đoạn thơ.
Hoạt động 3: Luyện tập. (37’’)
- GV ra đề, hướng dẫn HS
Đề bài:
Trong đoạn trích Đất nước (trích trường ca Mặt đường
khát vọng) Nguyễn Khoa Điềm viết:
Đất là nơi anh đến trường
Nước là nơi em tắm
Đất Nước là nơi ta hò hẹn
Đất Nước là nơi em đánh rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm
Đất là nơi “con chim phượng hoàng bay về hòn núi bạc”
Nước là nơi “con cá ngư ông móng nước biển khơi”
Thời gian đằng đẳng
Không gian mênh mông
Đất Nước là nơi dân mình đoàn tụ
Đất là nơi Chim về
Nước là nơi Rồng ở
Lạc Long Quân và Âu Cơ
Đẻ ra đồng bào ta trong bọc trứng
Anh/chị hãy phân tích đoạn thơ trên để làm rõ nét mới lạ,
sâu sắc trong cách cảm nhận của nhà thơ về đất nước.
* Dàn ý cho bài viết:
1) Mở bài:
- Nguyễn Khoa Điềm là một trong những nhà thơ tiêu biểu
cho thế hệ trẻ những năm chống Mĩ – thế hệ có những đóng
góp nổi bật vào thơ ca Việt Nam những năm này, đã đem
N¨m häc 2010 - 2011
28
– Tæ V¨n –
làm bài.
- HS trình bày dàn ý của mình
vào vở ghi theo hướng dẫn
chi tiết của GV.
- GV kiểm tra vở ghi của một số
HS.
đến cho thơ tiếng nói trữ tình mới mẻ của tuổi trẻ.
- Trong thơ thời chống Mĩ, chủ đề Đất nước vốn là chủ đề bao
trùm. Những cảm nhận về Đất nước của Nguyễn Khoa
Điềm thời kỳ này có những nét riêng biệt mang dấu ấn của
sự trải nghiệm bằng chính cuộc sống của mình.
2) Thân bài:
- Đoạn thơ về Đất Nước bắt đầu một cách rất bình dị, tạo một
sự gần gũi, thân thiết mà không bắt đầu một cách trang
trọng
- Tiếp đó là sự cảm nhận Đất nước từ các phương diện địa lý –
lịch sử. Tác giả khai thác các thành tố của Đất nước. Việc
tìm về từ gốc của từ Đất nước là để khai thác cách quan
niệm có nét riêng biệt của dân tộc ta về khái niệm này.
- Nhưng ở đây, tư duy nghệ thuật cho phép cách phân tích và
cảm nhận theo các phương diện không gian và thời gian, địa
lý và lịch sử (Thời gian đằng đẳng – Không gian mênh
mông). Từ huyền thoại Lạc Long Quân và Âu Cơ, truyền
thuyết Hùng Vương và ngày giỗ Tổ đã nói lên chiều sâu lịch
sử của Đất nước Việt Nam. Về mặt không gian địa lí, Đất
nước không chỉ là núi sông, rừng bể (con chim Phượng
Hoàng… con cá Ngư Ông,…) mà còn là cái không gian rất
gần gũi với cuộc sống mỗi người. “Đất là nơi anh đến
trường, Nước là nơi em tắm Đất nước là nơi em đánh rơi
chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm” – Và cũng là không gian
sinh tồn của cộng đồng dân tộc qua bao thế hệ.
- Nguyễn Khoa Điềm đã tập trung cảm nhận về nguồn cội của
Đất nước: một dân tộc cao quý “cha rồng, mẹ tiên” thể hiện
niềm tự hào dân tộc. Tác giả đã mượn truyền thuyết về Lạc
Long Quân và Âu Cơ để nói lên bề dày lịch sử và tình cảm
thiêng liêng về dân tộc – đất nước.
- Tác giả sử dụng sáng tạo các yếu tố của ca dao, truyền
thuyết dân gian. Có lúc lấy lại từng phần của câu ca dao,
nhưng phần nhiều là sử dụng ý, hình ảnh tạo nên hình tượng
thơ mới, vừa gần gũi vừa mới mẻ (Đất nước là nơi em đánh
rơi chiếc khăn trong nỗi nhớ thầm…)
- Ở trên chiều rộng của không gian địa lí và chiều dài của thời
gian lịch sử, Đất nước được cảm nhận như sự thống nhất các
phương diện văn hóa, truyền thống, phong tục, cái hàng
ngày và cái vĩnh hằng, trong đời sống mỗi cá nhân và cả
cộng đồng…
- Nguyễn Khoa Điềm đã cảm nhận về Đất Nước qua cái nhìn
tổng hợp nhiều chiều: chiều dài của thời gian - lịch sử,
N¨m häc 2010 - 2011
29
– Tæ V¨n –
Hoạt động 4: (2’)
Hướng dẫn tự học.
- Tự hoàn thiện 2 đề văn vào
vở tự học.
-
chiều rộng của không gian – địa lý và chiều sâu của truyền
thống văn hóa dân tộc, mỗi chi tiết thơ, hình ảnh thơ vừa
gần gũi đời thường vừa thắm đẫm chất liệu văn hóa dân
gian, đều mang cả 3 bình diện trên và để sau này qui chiếu
về tư tưởng cốt lõi: “Đất Nước của nhân dân, của ca dao
thần thoại”. Hình thức nghệ thuật điệp từ “là nơi” (chín lần
trong mười ba câu thơ ngắn) đã góp phần nhấn mạnh ý
nghĩa thiêng liêng, nguồn cội của Đất Nước.
3) Kết luận:
Cái riêng biệt, độc đáo của đoạn thơ này là sự cảm nhận,
phát hiện về Đất nước trong một cái nhìn tổng hợp, toàn vẹn,
mang đậm tư tưởng nhân dân, sử dụng phong phú các yếu tố
của văn hóa, văn học dân gian một cách sáng tạo. Tác giả đã
dùng những hình ảnh rất bình dị, quen thuộc nhưng thơ mộng
và đẹp đẽ.
4. Củng cố, dặn dò (2’)
- Nắm được cách giải quyết đề văn về đoạn trích trong bài thơ Đất nước (Đoạn 1)
- Thực hiện yêu cầu của hoạt động 4, chuẩn bị nội dung: Luyện đề “Đất nước” của NKĐ
(Tiếp)
Tiết tự chọn 11 + 12: Làm văn
Ngày soạn: 11/11/2010
LUYỆN ĐỀ “Đất nước” – Nguyễn Khoa Điềm –
(Tiếp)
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức : Củng cố nội dung đã học về bài thơ Đất nước của Nguyễn Khoa Điềm.
2. Kĩ năng : Nghị luận về một đoạn thơ.
B. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN, HỌC SINH
1. Giáo viên :
- Phương tiện: Giáo án, sgk, tài liệu chuẩn KT – KN, tài liệu tham khảo.
- Phương pháp: Thực hành vận dụng.
2. Học sinh :
- Đọc lại nội dung đoạn 1, bài Đất nước của Nguyễn Khoa Điềm.
- Phương tiện: sgk, vở soạn, tài liệu tham khảo.
C. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1. Ổn định lớp (1’)
N¨m häc 2010 - 2011
30
– Tæ V¨n –
2. Kiểm tra bài cũ (không)
3. Bài mới (43’) - Tiết 11
Hoạt động 1: Giới thiệu bài
mới. (1’)
Hoạt động 2: Tìm hiểu chung.
(3’)
HS nhắc lại cách nghị luận về
một bài thơ, đoạn thơ.
Hoạt động 3: Luyện tập. (37’)
- GV ra đề, hướng dẫn HS
làm bài.
- HS trình bày dàn ý của mình
vào vở ghi theo hướng dẫn
chi tiết của GV.
- GV kiểm tra vở ghi của một số
HS.
Đề 1:
Trong đoạn trích Đất nước (trích trường ca Mặt đường
khát vọng) Nguyễn Khoa Điềm viết:
Những người vợ nhớ chồng……
Những cuộc đời đã hóa núi sông ta.
Anh/chị hãy phân tích đoạn thơ trên để làm rõ nét mới lạ,
sâu sắc trong cách cảm nhận của nhà thơ về đất nước.
• Dàn ý cho bài viết :
1) Mở bài :
- Giới thiệu về tác giả Nguyễn Khoa Điềm và trường ca Mặt
đường khát vọng.
- Giới thiệu nội dung và nghệ thuật của đoạn trích cần phân
tích: Cảm nhận mới mẻ của Nguyễn Khoa Điềm về đất
nước – nhân dân hóa thân mình vào đất nước; sử dụng
nhiều chất liệu của văn học dân gian tạo nên nét đẹp văn
hóa lịch sử cho lời thơ.
2) Thân bài :
• 8 câu thơ đầu : nhân dân hóa thân mình vào đất nước.
Đất nước hiện lên thật trang hoàng, hùng vĩ. Đâu đâu cũng là
những danh lam thắng cảnh.
- Núi Vọng Phu, Hòn Trống Mái đã đi vào huyền thoại cổ
tích. NKĐ đã có một cái nhìn khám phá mang tính chất
nhân văn về lịch sử của đất nước. Núi ấy, hòn ấy là do
những người vợ nhớ chồng, những cặp vợ chồng yêu nhau
góp nên, tô điểm cho giang sơn đất nước.
Núi Vọng Phu, Hòn Trống Mái không chỉ là vẻ đẹp của
thiên nhiên mà còn là biểu tượng cho vẻ đẹp tâm hồn của
người phụ nữ VN.
- Hai câu thơ tiếp theo ca ngợi vẻ đẹp của đất nước về mặt
lịch sử, truyền thống:
+ Gót ngựa Thánh Gióng để lại hàng trăm ao đầm.
+ 99 con voi chầu về đất Tổ.
Các từ “đi qua còn…để lại”, “góp mình dựng” đã thể hiện
một cách bình dị mà tự hào vê sự thiêng liêng của Tổ quốc, về
khí phách anh hùng, sức mạnh đại đoàn kết dân tộc của nhân
dân ta trong xây dựng và bảo vệ đất nước.
- Đất nước ta có núi cao, có sông rộng. Có sông Hồng đỏ
N¨m häc 2010 - 2011
31
– Tæ V¨n –
-
nặng phù sa. Có sông Mã bờm ngựa phi thác trắng. Và có
Cửu Long giang uốn mình chín khúc làm nên vẻ đẹp thơ
mộng, kiêu sa.
+ Rồng nằm im từ bao đời để làm nên những phù sa bồi đắp.
+ Hóa thân trong dáng hình xứ sở để ngợi ca giang sơn gấm
vóc, ngợi ca nét tài hoa của con người VN.
- Quảng Nam, Quảng Ngãi quê hương của Hoàng Diệu, của
Phan Chu Trinh, Huỳnh Thúc Kháng…có núi Ấn sông Đa,
có núi Bút non Nghiên. Ngắm nhìn cảnh núi Bút non
Nghiên, NKĐ không nghĩ về nơi địa linh nhân kiệt mà
nghĩ về người học trò nghèo, về truyền thống hiếu học, về
truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta làm rạng
rỡ nền văn hiến nghìn đời của đất nước.
- Hạ Long trở thành kì quan thiên nhiên của thế giới nhờ có
con cóc, con gà quê hương.
- Những tên làng, tên núi, tên sông như Ông Đốc, Ông
Trang, Bà Đen, Bà Điểm cùng góp phần tô điểm thêm đẹp
cho giang sơn gấm vóc. Cách nói bình dị nhưng thấm
đượm chất ngợi ca đức tính cần cù, siêng năng, dũng cảm
trong lao động sáng tạo của nhân dân ta, khẳng định nhân
dân vô cùng vĩ đại – những người chủ nhân đã làm nên đất
nước muôn đời.
• 4 câu cuối :
- Từ hình ảnh, tên tuổi cụ thể nâng lên tầm khái quát, tính
chính luận kết hợp một cách hài hòa với chất trữ tình đằm
thắm:
- Ruộng đồng gò bãi là hình ảnh của quê hương đất nước.
Những tên núi, tên sông, tên làng, tên bản, tên ruộng đồng,
gò bãi ở bất cứ nơi đâu trên đất nước VN đều mang theo
một dáng hình, một ao ước, một lối sống ông cha.
- Tầm vóc của Đất nước và dân tộc hiện lên một cách sâu
sắc không chỉ trên bình diện địa lí mà còn trên cả bình diện
của văn hóa, lịch sử dân tộc.
3) Kết bài :
- Cái riêng biệt, độc đáo của đoạn thơ này là sự cảm nhận,
phát hiện về Đất nước trong một cái nhìn tổng hợp, toàn
vẹn, mang đậm tư tưởng nhân dân, sử dụng phong phú các
yếu tố của văn hóa, văn học dân gian một cách sáng tạo.
- Tác giả đã dùng những hình ảnh rất bình dị, quen thuộc
nhưng thơ mộng và đẹp đẽ.
Tự chọn 12 Đề 2: Nguyễn Khoa Điềm đã định nghĩa ntn về đất nước qua
đoạn thơ sau:
N¨m häc 2010 - 2011
32