NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ
PHẦN I
Hiện nay trên lưới điện - Điện lực Hai Bà Trưng thiết bị báo sự cố được
lắp đặt bao gồm 3 loại:
1. EKA-3 hãng EFASEG
2. ALFA M hãng HORTMANN
3. Bardin Flair 219 Hãng Merdin gerin
Cấu tạo nguyên lý làm việc, thông số vận hành và chủng loại bố báo một
số sự cố hiện đang vận hành trên lưới điện của điện lực Hai Bà Trưng.
I. THIẾT BỊ BÁO SỰ CỐ : EKA – 3 được lắp đặt trong các ngăn tủ đầu cáp
RMU. 24KV – 360A của hãng EFASEG.
1- Cấu tạo: Thiết bị báo sự cố EKA-3 do Đức sản xuất được lắp đặt tại các ngăn
đầu cáp tủ Ring main Unit-24kv-630a NORMAFLX của hãng EFASEG. Cã thể
chia thiết bị này thành 2 khối chính:
* Khối Sensor: Gồm bộ ba biến dòng được lắp đặt tại các đầu cáp theo sơ
đồ đi kèm trong đó 2 biến dòng lắp vào pha L1 và L2 của cáp mục đích phát
hiện các sự cố ngắn mạch 2 pha, 2 pha chạm đất, ngắn mạch 3 pha với giá trị
khởi động nhà chế tạo đã đặt trước là 450A. Biến dòng thứ 3 lắp ôm toàn bộ 3
pha cáp mục đích phát hiện sự cố chạm đất một pha với các giá trị dòng khởi
động là 40A, 80A và 1 60A tương ứng với các đèn hiển thị là xanh, vàng và đỏ (
Nhà chế tạo đã cài đặt giá trị khởi động là 160A, muốn cài đặt lại giá trị khởi
động của dòng chạm đất một pha ta thực hiện tháo mặt trớc của khối chỉ thị, gạt
công tắc tơng ứng với giá trị muốn cài đặt )
* Khối chỉ thị: Được lắp đặt phía trên mặt trước của ngăn tủ đầu cáp. Các
đèn LED này được nuôi bằng 4 pin Nica với dung lượng của pin khi không có
nguồn nạp khoảng 14 giờ, nguồn nạp cho pin được lấy từ nguồn điện 220V
trích ra từ mạch sấy của tủ qua bộ chỉnh lưu đưa xuống điện áp nạp.
* Tín hiệu truyền: từ khối Sensor đến khối chỉ thị là tín hiệu điện, việc
truyền tín hiệu được thực hiện thông qua cáp đồng 4 ruột với chiều dài là 3.5m.
1
Ngoài ra thiết bị báo sự cố EKA- 3 còn cho phép mở rộng để đấu nối với thiết bị
ngoại vi nh bộ đèn quay . . .
2- Nguyên lý làm việc:
(Ở chế độ làm việc bình thờng trên lưới điện không có sự cố, đèn LED
màu đỏ
sẽ sáng liên tục.
Khi có sự cố ngắn mạch hoặc có lỗi chạm đất trên lới điện phía sau khi
Sensor với dòng sự cố hoặc dòng chạm đất lớn hơn các giá trị đặt ở trên và với
thời gian mất điện >2s
sau một thời gian trễ là 80ms đèn đỏ (đối với sự cố ngắn mạch) và đèn tương
ứng với giá trị đặt của lỗi chạm đất sẽ nhấp nháy liên tục với chu kỳ khoảng 2-
4s, nếu không có sự can thiệp của con ngời sau khoảng thời gian 1 4h thiết bị sẽ
tự động giải trừ hoặc trong trường hợp nguồn điện 220V cấp cho mạch nạp có
trở lại thiết bị cũng sẽ tự động giải trừ.
Trong trường hợp ngắn mạch hoặc có lỗi chạm đất một pha mà TĐL thành công
(thời gian mất điện <2s) thì thiết bị báo sự cố sẽ không báo mà chỉ ghi nhận sự
kiện.
3- ứng dụng của thiết bị báo sự cố loại EKA-3
Thiết bị báo sự cố EI<A-3 được lắp đặt trong các ngăn đầu cáp tủ Ring
main Unit -
24kV-630A- NORMAFIX của hãng EFASEG ( Bồ Đào Nha sản xuất)
4- Tính toán ngắn mạch để phục vụ công tác chỉnh định bảo vệ.
Để tính toán ngắn mạch phục vụ cho công tác chỉnh định dòng khởi động của
bảo
và ta giả thiết ngắn mạch Ở cuối lộ đờng dây 477 El.22( tại thanh cái TBA Minh
khai l4).
1/ Các đại lượng đã biết:
- Dòng ngắn mạch 3 pha tính toán tại TC 22kv trạm biến áp El.22 là : 8,350 ka
Dòng ngắn mạch một pha tính toán tại thanh cái 22kv - O.85*8,350 = 7,097 ka
2
Chiều dài lộ đờng dây 477 El.22 từ xuất tuyến đến Minh khai 14 là : 4,780 km
- Cáp ngầm XLPE/CU-24KV-3*240MM2 có xo- 0.08 km
2/ Chọn các đại lượng cơ bản
Chọn Scb: 40MVA
- Ucb- Uđm: 22kv
Icb = Scb/
3
. *Ucb = 40/
3
.22 = 1,051 kA
Xcb=Ucb/
3
.*Icb=22/
3
*1,051=12,1
Ω
Tổng trở hệ thống;
X
HT3
* Icb/I
TC22
(3)
= 1,051/8,350 = 0,126
c
= X
d
/ X
cb
X
d
=Xo1 = 0,08*4,78 = 0,3824
Ω
X
d
*
0,3824/12,1 = 0,032
Dòng ngắn mạnh 3 pha tại TC trạm Minh khai 14:
IN
(3)
- lcb/ (X
TC22
(3)
+ X
d
*
) = 1 ,05 l/(0, 126+O,032) - 6,651kA
Dòng ngắn mạch 2 pha không chạm đất tại TC trạm Minh khai 14:
I
N
(2)
-
3
/2* I
N
(3)
= 1.732/2*6,651= 5,760 ka
Nh vậy với các giá trị tính toán ngắn mạch Ở trên ta chọn thiết bị báo sự cố loại
EKA- 3 là phù hợp.
5- Quy trình vận hành và các sự cố thường xảy ra, nguyên nhân và biện pháp
khắc phục. '
5-1. Theo quy định về việc kiểm tra định kỳ ngày và đo công suất trạm biến áp
với chu kỳ 1 lần/ 1 tháng. Kết hợp với việc kiểm tra trên ta kiểm tra thiết bị báo
sự cố trên các ngăn tủ RMU với các hạng mục kiểm tra tạm quy định nh sau:
a- Kiểm tra bằng mắt đèn tín hiệu: bình thường đèn phải sáng liên tục, nếu đèn
không sáng tiến hành kiểm tra nguồn điện ngoài 220V xem có bị đoản mạch
không, kiểm tra cầu chì mạch báo vệ xem chì có bị đứt hay không.
b - Kiểm tra nguồn pin bằng cách ngắt nguồn điện ngoài 220V lúc đó đèn sẽ tắt,
nếu
3
sau thời gian khoảng 2s đèn sáng trở lại ta kết luận nguồn pin còn tốt, nếu đèn
không
sáng chứng tó pin đã hết điện không còn khả năng nạp lại.
c- Kiểm tra chế độ hoạt động của đèn khi sự cố bằng cách nhấn vào núi TEST
trên
khối chỉ thị, nếu đèn nhấp nháy liên tục với chu kỳ 2-4s sau 4 lần nháy liên tiếp
đèn
trở về trạng thái sáng liên tục ta kết luận thiết bị báo sự cố hoạt động bình thư-
ờng.
5-2. Theo quy trình bảo dỡng định kỳ tủ trung thế của Công ty Điện lực Hà Nội
ban
hành, hàng năm các tủ trung thế phải được tách ra khỏi vận hành để bảo dưỡng
định
kỳ. Trong quá trình bảo dưỡng các lủ RMU trên ta kết hợp bảo dưỡng, kiểm tra
các
thiết bị báo sự cố nói chung và thiết bị báo sự cố EKA-3 nói riêng, quy trình bảo
dưỡng tạm quy định gồm các hạng mục sau:
* Mở ngăn đầu cáp, vệ sinh sạch sẽ các khối sensor lắp đặt tại các đầu cáp, kiểm
tra
sự nguyên vẹn của các khối này, kiểm tra sự nguyên vẹn của dây nối từ khối
sensor
đến khối chỉ thị.
* Mở nắp phía trên nơi đặt khối chỉ thị, kiểm tra và vệ sinh khối chỉ thị. kiểm tra
Giắc đấu, kiểm tra nguồn ngoài 220V, kiểm tra pin.
c. Các sự cố thường xảy ra.
Trên lưới điện do Điện lực Hai Bà Trưng quản lý, thiết bị báo sự cố EKA-
3 được lắp đặt và đưa vào vận hành từ năm 2004, đến nay chưa phát hiện các sự
cố xảy ra trên
thiết bị.
4
II.THIẾT BỊ BÁO SỰ CỐ ALFA M hãng HORTMANN
Do Cộng hoà Liên Bang Đức sản xuất được lắp đặt tại các tủ đầu cáp
Ringmaiin Unít – 24 KV – 306A có thể chia thành hai khối chính
* Khối Sensor gồm 3 biến dòng hình xuyến (T1, T2, T3) được lắp đặt tại các cổ
cáp pha (A, B, C)
* Khối chỉ thị: được lắp đặt trên mặt trước của ngăn tủ đầu cáp, ô cửa sổ hiển
thị 3 ô cờ màu đỏ, báo hiệu tình trạng sự cố của lưới điện (ngắn mạch 1 pha, 2
pha, 3 pha, chạm đất )
Chế độ đặt nằm trong ô hiển thị cho phép ngưỡng đặt 400, 600,800, 1000 A.
Tín hiệu truyền từ khối Sensor đến khối chỉ thị là tín hiệu điện thông qua dây
dẫn 4 ruột.
* Nguyên lý làm việc: Thông qua bộ biến dòng điện, tín hiệu điện cảm ứng vượt
qua ngưỡng đặt các động từ quay cờ (L1, L2, L3) hiển thị: chạm đất 1 pha ngắn
mạnh 2 pha, ngắn mạch 3 pha
Bộ báo sự cố ALFA M không tự giải trừ được – phải trực tiếp giải trừ
bằng
tay thông qua núm quay (Rest - Test) ngay sau khi kiểm tra xác định sự cố để
đảm bảo không bị chồng chéo tín hiệu sự cố.
III. BỘ BÁO HIỆU SỰ CỐ BARDIN FLAIR 219HÃNG MERDIN GERIN
Thường được lắp đặt tại đầu cáp nút các trạm biến áp.
* Tất cả các thiết bị báo sự cố trên toàn bộ tuyến dây đều phải được đấu
cùng cực tính.
Ví dô: Pha A tương thích với L1 (hoặc S1)
Pha B tương thích với L2 (hoặc S2)
Pha C tương thích với L3 (hoặc S3)
Tương tù nh vậy với tất cả thiết bị BSC ở các trạm biến áp khác – mục
đích đánh giá, xác định chính xác tình trạng sự cố, nhanh chóng phát hiện và xử
lý sự cố
5
PHẦN II
QUI TRÌNH VẬN HÀNH SỬ LÝ SỰ CỐ LỘ 479 E 22 THANH NHÀN
I. GIỚI THIỆU CHUNG
I.1. Lịch sử hình thành và phát triển
Lộ đường dây trung áp phân phối được hình thành từ các lộ ĐDK Qua
nhiều năm vận hành khai thác không còn đáp ứng với sự phát triển kinh tế cũng
như an toàn vận hành hiệu quả kinh tế trong kinh doanh bán điện. Được sự đầu
tư của Công ty Điện lực Hà Nội năm 2000 – 2003. Điện lực Hai Bà Trưng đã hạ
ngầm và nâng áp toàn bộ ĐDK thành lộ cáp ngầm 479E22 với nguồn cấp máy
biến áp MBA : T1 – 110/22 KV – 63MVA thuộc E22 Thanh Nhàn.
Đầu năm 2007 Công ty Điện lực Hà Nội đã đưa thêm máy biến áp T2:
110/22KV – 63 MVA vào vận hành. Vì vậy kết cấu đường dây lộ 479E22 có
thay đổi đồng thời lắp đặt tăng cường thêm 1/3 số lượng trạm biến áp phân phối
22/0,4 nhằm thu hẹp bán kính cấp điện đến các hộ phụ tải mục đích giảm tổn
thất điện năng trong quá trình kinh doanh bán điện.
Do là một lộ đường dây được xây dựng trên cơ sở cải tạo đường dây
không cũ , trạm biến áp có nhiều dạng : trạm xây, trạm ki ốt, trạm 1 cột thiết bị
không đồng bộ : Tủ RMU, cầu chì kết hợp cầu dao phụ tải, cầu chì SI, cầu dao
phụ tải. Mặt khác lộ 479E22 cấp điện cho phụ tải không cân bằng ( sinh hoạt
dịch vụ chiếm 58% sản lượng ). Cho nên gây nhiều khó khăn trong quá trình
vận hành và xử lý sự cố.
I. 2. Phạm vi cấp điện
Với phương thức kết dây cơ bản nh hiện nay, lộ đường dây 479F22 bao gồm 66
TBA hạ áp 22/04 KV – phạm vi cấp điện.
- Phường Thanh Nhàn
- Phường Quỳnh Lôi
- Phường Bạch Mai
- Phường Cầu Dền
6
- Phường Bách Khoa
- Phường Đồng Tâm
- Phường Trương Định
- Phường Minh Khai
Và các cơ sở kinh tế dịch vụ xã hội, an ninh chính trị vv đóng trên địa bàn
các phường.
I- 3: Dách sách phụ tải quan trọng:
- Bệnh viện Thanh Nhàn: 2 x 630 KVA
- Bệnh viện U bướu: 750 KVA
- Bệnh viện lao và bệnh phổi TW : 250KVA
- Trung tâm Công nghệ Bách khoa : 1250 KVA
- Viện Tin học tiếng Pháp : 250 KVA
- Thư viện điện tử Bach Khoa : 2 x 1250 KVA
- Tổng đài Bách Khoa: 50 KVA
- Bưu điện Đại La : 250 KVA
- Dệt Kim Đông Xuân C : 400 KVA
- May Thăng Long : 1000 KVA – 630 KVA
- Bia Việt Hà : 630 KVA
II. THÔNG SỐ KỸ THUẬT LỘ ĐUỜNG DÂY 479E22.
II-1. Thông số kỹ thuật đường dây:
TT Phân loại đường dân Loại cáp Iđm
(A)
Chiều dài
(M)
1.
XT 479E22 - Kim Ngưu 3 XLPE 24KV 3*240CU 474 30.00
2.
K. Ngưu 3 - K. Ngưu2 XLPE 24KV 3*240CU 474 267.00
3.
K. Ngưu 2 - K. Ngưu1 XLPE 24KV 3*240CU 474 156.00
4.
K. Ngưu 1 - nhà ở Thanh Nhàn XLPE 24KV 3*240CU 474 233.00
5.
Nhà ở Thanh Nhàn – Viện U Bướu XLPE 24KV 3*240CU 474 415.00
6.
Viện U Bướu - Bệnh viện Thanh Nhàn XLPE 24KV 3*240CU 474 498.00
7.
Bệnh viện Thanh Nhàn - Quỳnh Lôi C XLPE 24KV 3*240CU 474 145.00
8.
Quỳnh Lôi C – TTPC Lao XLPE 24KV 3*240CU 474 364.00
9.
TTPC Lao - Công viên Tuổi trẻ XLPE 24KV 3*240CU 474 115.00
10.
Công viên Tuổi trẻ – TTCT than XLPE 24KV 3*240CU 474 150.00
7
11.
TTCT than – Tiền Phong 1 XLPE 24KV 3*240CU 474 340.00
12.
Tiền Phong 1 - TT Lâm nghiệp XLPE 24KV 3*240CU 474 152.00
13.
TT Lâm nghiệp - Hồ Quỳnh 1 XLPE 24KV 3*240CU 474 374.00
14.
Hồ Quỳnh 1 - Hồ Quỳnh 2 XLPE 24KV 3*240CU 474 140.00
15.
Hồ Quỳnh 2 - TTLH chè XLPE 24KV 3*240CU 474 260.00
16.
TTLH chè - TT Nghân hàng NN XLPE 24KV 3*240CU 474 65.00
17.
TT Nghân hàng NN - Trại Găng 3 XLPE 24KV 3*240CU 474 327.00
18.
Trại Găng 3 - Trại Găng 4 XLPE 24KV 3*240CU 474 312.00
19.
Trại Găng 4 - Trại Găng 1 XLPE 24KV 3*240CU 474 79.00
20.
Trại Găng 1- Trại Găng 5 XLPE 24KV 3*240CU 474 173.00
21.
Trại Găng 5 - Trại Găng 2 XLPE 24KV 3*240CU 474 74.00
22.
Trại Găng 1- Đình đại 1 XLPE 24KV 3*240CU 474 257.00
23.
Đình đại 1- Cột Tô Hoàng XLPE 24KV 3*240CU 474 321.00
24.
Cột Tô Hoàng - Ngõ 105 BM XLPE 24KV 3*240CU 474 163.00
25.
Ngõ 105 BM – Bạch Mai 11 XLPE 24KV 3*240CU 474 517.00
26.
Bạch Mai 11- Đình Đại 2 XLPE 24KV 3*240CU 474 330.00
27.
Đình Đại 2 – HTX Ba Nhất XLPE 24KV 3*240CU 474 369.00
28.
HTXBa Nhất – Thanh Nhàn 1 XLPE 24KV 3*240CU 474 187.00
29.
Thanh Nhàn 1-TTCN Bách Khoa XLPE 24KV 3*240CU 474 140.00
30.
TTCN Bách Khoa – BK 13 XLPE 24KV 3*240CU 474 260.00
31.
BK 13 – VTHT Pháp XLPE 24KV 3*240CU 474 89.00
32.
VTHT Pháp – KTX lưu HS XLPE 24KV 3*240CU 474 150.00
33.
KTX lưu HS – Bách khoa E XLPE 24KV 3*240CU 474 100
34.
Bách khoa E – Bách khoa E1 XLPE 24KV 3*240CU 474 250.00
35.
BK E1 – V. Vật lý XLPE 24KV 3*240CU 474 110.60
36.
V. Vật lý – Nhà ở Bách Khoa XLPE 24KV 3*240CU 474 260.40
37.
Nhà ở Bách K – V. Đại học mở XLPE 24KV 3*240CU 474 97.00
38.
V. Đại học mở – Bách Khoa K XLPE 24KV 3*240CU 474 306.50
39.
Bách Khoa K – Thanh Lương II XLPE 24KV 3*240CU 474 150
40.
Thanh Lương II - Bách Khoa 5 XLPE 24KV 3*240CU 474 160.00
41.
Bách Khoa 5 – Bách khoa cò XLPE 24KV 3*240CU 474 160.00
42.
Bách Khoa cò – TĐ Bách Khoa XLPE 24KV 3*240CU 474 395.00
43.
TĐ Bách Khoa – B4 Bách Khoa XLPE 24KV 3*240CU 474 200.00
44.
B4 Bách Khoa – Tô Hoàng 1 XLPE 24KV 3*240CU 474 156.00
45.
Tô Hoàng 1- T.viện điện tử BK XLPE 24KV 3*240CU 474 400.00
46.
T.viện điện tử BK - Đúc BK XLPE 24KV 3*240CU 474 398.80
47.
Đ. Bách Khoa – Đồng Tâm 11 XLPE 24KV 3*240CU 474 100.00
48.
Đồng Tâm 11 - Đồng Tâm 10 XLPE 24KV 3*240CU 474 37.00
49.
Đồng Tâm 10-KTX ĐH xây dựng XLPE 24KV 3*240CU 474 1030.00
50.
KTX ĐH xây dựng –KTQ dân 2 XLPE 24KV 3*240CU 474 486.00
51.
KTQ dân 2-Cao học Pháp Việt XLPE 24KV 3*240CU 474 221.00
8
52.
CH Pháp Việt -KTQ dân1 XLPE 24KV 3*240CU 474 12.00
53.
KTQ dân1-BĐ Đại La XLPE 24KV 3*240CU 474 186.00
54.
BĐ Đại La – A 12 Ngã tư Vọng XLPE 24KV 3*240CU 474 0
55.
A 12 Ngã tư Vọng - Đại La I XLPE 24KV 3*240CU 474 80.00
56.
Đại La I - Đại La 4 XLPE 24KV 3*240CU 474 30.00
57.
Đại La 4-Đại La 2 XLPE 24KV 3*240CU 474 600.00
58.
Đại La 2 – HTX Liên Thành XLPE 24KV 3*240CU 474 150.00
59.
HTX Liên Thành – C.ty lắp máy XLPE 24KV 3*240CU 474 500.00
60.
C.ty lắp máy- Nhuộn Thống Nhất XLPE 24KV 3*240CU 474 250.00
61.
Nhuộn Thống Nhất – 242 Minh Khai XLPE 24KV 3*240CU 474 150.00
62.
242 Minh Khai – DK Đông Xuân C XLPE 24KV 3*240CU 474 150.00
63.
DK Đông Xuân C – May T.Long XLPE 24KV 3*240CU 474 50.00
64.
May T.Long – Mai Động 4 XLPE 24KV 3*240CU 474 80.00
65.
Mai Động 4 – C.ty CP CK XD 4 XLPE 24KV 3*240CU 474 50.00
66.
C.ty CP CK XD 4- Bia Việt Hà XLPE 24KV 3*240CU 474 150.00
67. XT 479E22 Bia Việt Hà XT 479E22 Bia Việt Hà 474 15.476
II. 2: Giới thiệu lộ đường dây 479 E 22 Thanh Nhàn
a. Nguồn cấp: Trạm trung gian E22 được cấp bằng 2 lộ đường dây
ĐDK- 110 KV: 177E3 – 178 E3 từ hệ thống thanh cái C11 – C12
Trạm cấp điện cho 2MBA:
Máy biến áp T1: 110/22 KV – 63 MVA
TC: C41
Máy biến áp T2: 110/22 KV – 63 MVA
TC: C41
Cấp cho thanh cái 22 Kv – C41 qua tủ MC đường dây dặt trong phòng
phân phối cấp điện cho lộ phụ tải 479E22
- Đơn vị quản lý vận hành: XLQL điện 110KV
Lộ đường dây 479:
1. Xuất tuyến 479 E22 đi Kim Ngưu 3 (TBA một cột) ĐC: Ngõ 84 phè Kim
Ngưu.
2. Kim Ngưu 3 đi Kim Ngưu 2: (TBA xây) - ĐC: 100 Kim Ngưu
3. Kim Ngưu 2 đi Kim Ngưu 1: (TBA treo) - ĐC: 156 Kim Ngưu
4. Kim Ngưu 1 đi nhà ở Thanh Nhàn: (TBA treo) - ĐC: 40 Thanh Nhàn
9
5. Nhà ở Thanh Nhàn đi viện U bướu: (TBA xây) - ĐC: 42 A Thanh Nhàn
6. Viện U bướu đi BV Thanh Nhàn: (TBA xây) - ĐC: 42 A Thanh Nhàn
7. BV Thanh Nhàn đi Quỳnh Lôi C: (TBA xây) - ĐC: 15 phố Quỳnh Lôi
8. Quỳnh Lôi C đi Trung tâm pc Lao: (TBA xây) - ĐC: 44 phè Thanh Nhàn
9. Trung tâm pc Lao đi công viên tuổi trẻ: (TBA xây) - ĐC: 46 phè Th. Nhàn
10. Công viên tuổi trẻ đi T
2
Công ty Than: (TBA treo) - ĐC: 129 phố
Th.Nhàn
11. T
2
Công ty Than đi Tiền Phong 1: (TBA treo) - ĐC: 173 phố Th.Nhàn
12. Tiền Phong 1đi TTâm Lâm Nghiệp: (TBA xây) - ĐC: 193 phố Th.Nhàn
13. T. Tâm Lâm Nghiệp đi Hồ Quỳnh 1: (Ki ốt) - ĐC: 83 phố Võ Thị Sáu.
14. Hồ Quỳnh 1 đi Hồ Quỳnh 2 (TBA xây) ngõ 88 Võ Thị Sáu
15. Hồ Quỳnh 2 đi T
2
Liên hiệp chè (TBA treo) ngõ 96 Võ Thị Sáu
16. T
2
Liên hiệp chè đi T
2
Ngân hàng NN (TBA treo) ngõ 96 Võ Thị Sáu
17. T
2
Ngân hàng NN đi Trại Găng 3 (TBA xây) số 2 phố Bùi Ngọc Dương
18. Trại Găng 3 đi Trại găng 4 (TBA xây) Tập thể Trại Găng
19 Trại găng 4 đi Trại Găng 1 (TBA ki ốt) Tập thể Trại Găng
20. Trại Găng 1 đi Trại Găng 5 (TBA treo) Tập thể Trại Găng
21. Trại Găng 5 đi Trại Găng 2 (TBA xây). Tập thể Trại Găng p. Thanh
Nhàn
22. Trại Găng 2 đi Đình Đại 1 (TBA treo) 265 phố Bạch Mai
23. Đình Đại 1 đi cột Tô Hoàng (TBA treo) 127 phố Bạch Mai
24. Cột Tô Hoàng đi ngõ 105 Bạch Mai (Trạm ki ốt) ngõ 105 phố Bạch Mai
25. Ngõ 105 Bạch Mai đi Bạch Mai 11(Trạm ki ốt) trong chùa 184 Bạch
Mai
26. Bạch Mai 11 đi Đình Đại 2 (Trạm xây) ngõ Đình Đại 200 Bạch Mai
27. Đình Đại 2 đi XN Ba Nhất (Trạm xây) 21 phố Lê Thanh Nghị
28. XN Ba Nhất đi Thanh Nhàn 1(ki ốt) E3 phố Lê Thanh Nghị
29. Thanh Nhàn 1 đi TT C.nghệ Bách khoa (TBAxây) 58 phố Lê Thanh Nghị
30. TT C.nghệ Bách khoa đi Bách Khoa 13 (ki ốt) ngõ 17 phố Tạ Quang Bửu
10
31. Bách Khoa 13 đi Viện T.học Tiếng Pháp (Xây) ngõ 42 phố Tạ Quang
Bửu
32. Viện T.học Tiếng Pháp đi KTX lưu học sinh (ki ốt) ngõ 23 P. Tạ Q. Bửu
33. KTX lưu học sinh đi Bách khoa E( TBA treo) ngõ 27 phố Tạ Quang Bửu
34. Bách khoa E đi Bách Khoa E1(TBA xây) ngõ 29 phố Tạ Quang Bửu
35. Bách Khoa E1 đi Viện vật lý (T1 cột) số 1 phố Nguyễn Hiền
36. Viện vật lý đi nhà ở Bách Khoa (Trạm xây) 103 ngõ 48 phố Tạ Q. Bửu
37. Nhà ở Bách Khoa đi Viện ĐH Mở (Trạm xây) số 3 phố Nguyễn Hiền
38. Viện ĐH Mở đi Bách Khoa K(Trạm xây) số 17B Bách Khoa
39. Bách Khoa K đi Thanh Lương 2 (Trạm 1 cột) 39 phố Lê Thanh Nghị
40. Thanh Lương 2 đi Bách Khoa 5 (Trạm xây) ngõ 106 phố Lê Thanh Nghị
41.Bách Khoa 5 đi Bách Khoa cũ (Trạm xây) ngõ 106 phố Lê Thanh Nghị
42. Bách Khoa cũ đi Tđài Bách Khoa (Trạm xây) số 10 ngõ 15 phố Tạ
Q.Bửu
43. Tđài Bách Khoa đi B4 Bách Khoa (Trạm xây) B4 Bách Khoa
44. B4 Bách Khoa đi Tô Hoàng 1(Trạm xây) 13 Tạ Quang Bửu
45. Tô Hoàng 1 đi Thư viện điện tử BK(Trạm xây) trong trường BK
46. Thư viện điện tử BK đi Đúc Bách Khoa (Trạm xây) trong trường BK
47. Đúc Bách Khoa đi Đồng Tâm 11(Trạm 1 cột) 67 Lê Thanh Nghị
48. Đồng Tâm 11 đi Đồng Tâm 10 (Trạm treo) ngõ 67 Lê Thanh Nghị
49. Đồng Tâm 10 đi KTX ĐH xây dựng (Trạm treo) trong trường KTQD
50. KTX ĐH xây dựng đi KT Quốc dân 2(Trạm treo) 83 ngõ tự do Đại La
51. KT Quốc dân 2 đi Cao học Pháp Việt (Trạm xây) trường KTQD
52. Cao học Pháp Việt đi KTQuốc dân 1(Trạm xây) trường KTQD
53. KTQuốc dân 1đi Bưu điện Đại La (Trạm treo) A12 KTQD
54. Bưu điện Đại La đi A12 Ngã tư Vọng (Trạm treo) A12 KTQD
55. A12 Ngã tư Vọng đi Đại La 1(Trạm treo) A13 Tập thể KTQD
56. Đại La 1 đi Đại La 4 (Trạm treo) 20 ngõ Tự do,phố Đại La
57. Đại La 4 đi Đại La 2 (Trạm xây) ngõ 44 Đại La
11
58. Đại La 2 đi HTX Liên Thành (Trạm treo) ngõ 20 Đại La
59. HTX Liên Thành đi C.ty lắp máy (Trạm xây) ngõ 124 Minh Khai
60. C.ty lắp máy đi Nhuộm Thống Nhất (Trạm xây) ngõ 228 Minh Khai
61. Nhuộm Thống Nhất đi 242 Minh Khai (trạm 1 cột) 242 Minh Khai
63. 242 Minh Khai đi Dệt Kim Đông Xuân C (trạm treo) ngõ 252 Minh Khai
64. Dệt Kim Đông Xuân C đi May Thăng Long (trạm xây) ngõ 252 Minh
Khai
65. May Thăng Long Mai Động 4 (trạm xây) ngõ 252 Minh Khai
66. Mai Động 4 đi C.ty CP xây dựng số 4 (trạm treo) phè 252V Minh Khai
67. C.ty CP xây dựng số 4 đi Bia Việt Hà (trạm xây) phố 254 Minh Khai
THÔNG SỐ KỸ THUẬT MÁY BIẾN ÁP – TỦ TRUNG THẾ
TT Vị trí đặt
H.SX
năm SX
C.điện
náp
Sđm.KVA
Số nấc
đ.chỉnh
U
Io% Ltủ
1.
Kim Ngưu 3 VN2004 22/0.4 400 5 16 Simen
2.
Kim Ngưu 2 VN2003 22/0.4 400 5 16 Simen
3.
Kim Ngưu 1 ABB2000 22/0.4 400 5 16 CZECH
4.
N ở T. Nhàn EMC2001 22/0.4 250 5 16 CZECH
5.
Viện U Biếu ABB2000 22/0.4 750 5 16 Simen
6.
BV Thanh Nhàn VN 22/0.4 630 5 16 Simen
7.
Q. Lôi C VN 22/0.4 630 5 16 Simen
8.
TT PC lao VN2003 22/0.4 250 5 16 Simen
9.
CVT trẻ VN2003 22/0.4 400 5 16 Simen
10.
TTCT Than VN 22/0.4 250 5 16 CZECH
11.
Tiền Phong 1 VN 22/0.4 400 5 16 CZECH
12.
TT Lâm nghiệp VN2003 22/0.4 400 5 16 Simen
13.
H Quỳnh 1 VN2003 22/0.4 400 5 16 Simen
14.
H Quỳnh 2 VN2003 22/0.4 400 5 16 Simen
15.
TTLH chè VN2003 22/0.4 400 5 16 CZECH
16.
TTNH NN VN 22/0.4 250 5 16 CZECH
17.
Trại Găng 3 VN2003 22/0.4 250 5 16 Simen
18.
Trại Găng 4 VN2003 22/0.4 630 5 16 CZECH
19.
Trại Găng 1 ABB 22/0.4 250 5 16 Simen
20.
Trại Găng 5 ABB 22/0.4 400 5 16 Simen
21.
Trại Găng 2 VN 22/0.4 400 5 16 Simen
12
22.
Đình Đại 1 ABB 22/0.4 400 5 16 Simen
23.
Cột Tô Hoàng ABB 22/0.4 630 5 16 Simen
24.
Ngõ 105 VN 22/0.4 630 5 16 Simen
25.
Bạch Mai 11 VN2003 22/0.4 400 5 16 Simen
26.
Đình Đại 2 ABB 22/0.4 630 5 16 Simen
27.
XN HC Ba Nhất VN 2003 22/0.4 630 5 16 Simen
28.
Thanh Nhàn 1 VN 2003 22/0.4 400 5 16 Simen
29.
CN Bách Khoa VN 22/0.4 1.250 5 16 VEI
30.
Bách Khoa 13 ABB 22/0.4 400 5 16 Simen
31.
Tin học Pháp VN 2003 22/0.4 320 5 16 Simen
32.
KTX lưu Hsinh ABB 22/0.4 320 5 16 CL
33.
Bách Khoa E ABB 22/0.4 400 5 16 CZECH
34.
E1 Bách Khoa ABB 22/0.4 400 5 16 Simen
35.
Viện Vật Lý ABB 22/0.4 400 5 16 Simen
36.
Nhà. ở B.Khoa VN 2003 22/0.4 560 5 16 Simen
37.
Đại học Mở VN 2003 22/0.4 180 5 16 Simen
38.
Bách Khoa K ABB 22/0.4 560 5 16 Simen
39.
Thanh Lương II ABB 22.0.4 400 5 16 ABB
40.
Bách Khoa 5 VN 2003 22/0.4 400 5 16 Simen
41.
Bách Khoa cò VN 2003 22/0.4 560 5 16 Mer
42.
TĐ Bách Khoa ABB 22/0.4 50 5 16 Simen
43.
B4 Bách Khoa ABB 22/0.4 400 5 16 KCO
44.
Tô Hoàng 1 VN 2003 22/0.4 630 5 16 Simen
45.
Thư viện ĐT BK VN 22/0.4 2*1250 5 16 MER
46.
Đúc Bách Khoa VN 2003 22/0.4 400 5 16 COEM
47.
Đồng Tâm 11 VN 2003 22/0.4 400 5 16 ABB
48.
Đồng Tâm 10 ABB 22/0.4 400 5 16 CZECH
49.
KTX ĐHXD ABB 22/0.4 250 5 16 CZECH
50.
KTQDân 2 VN 2003 22/0.4 400 5 16 CZECH
51.
CH Việt Pháp VN 2003 22/0.4 630 5 16 COEM
52.
KTQDân 1 VN 2003 22/0.4 630 5 16 COEM
53.
Bưu Đ Đại La ABB 22/0.4 250 5 16 CZECH
54.
A12 ngã tư Vọng ABB 22/0.4 400 5 16 CZECH
55.
Đại La 1 VN 2003 22/0.4 400 5 16 CZECH
56.
Đại La 4 VN 2003 22/0.4 400 5 16 CZECH
57.
Đại La 2 ABB 22/0.4 630 5 16 COEM
58.
HTX Liên Thành ABB 22/0.4 630 5 16 CZECH
59.
C.ty lắp máy VN 22/0.4 630 5 16 COEM
60.
Nhuộn Thống Nhất ABB 22/0.4 400 5 16 CZECH
61.
242 Minh Khai ABB 22/0.4 400 5 16 Simen
62.
DK Đông Xuân C ABB 22/0.4 400 5 16 ABB
63.
May T.Long VN 22/0.4 1000 -630 5 16 COEM
64.
Mai Động 4 VN 22/0.4 400 5 16 Simen
13
65.
C.ty CP CK XD 4 ABB 22/0.4 100 5 16 ABB
66.
Bia Việt Hà ABB 22/0.4 630 5 16 Simen
14
QUI TRÌNH VẬN HÀNH VÀ XỬ LÝ SỰ CỐ LỘ ĐƯỜNG DÂY 479E
22
III. QUI TRÌNH VẬN HÀNH
Nguồn cấp: E22 Thanh Nhàn
Đơn vị quản lý vận hành: XNQL Điện 110 KV
MBA – T1 : 63MVA - 110/22kv
TC : C41
MC : 479
TI :600/5A
Thông số kỹ thuật MC đấu nguồn:
Lộ đường
dây
Máy cắt Hãng sản xuất
U đm
(kv)
I đm (A)
I cđm
(KA)
479
HPA.Khí
FS6
ABB Thụy
Điển
24 630 2,5
Thông số kỹ thuật Rơle bảo vệ
1. Rơle SPAA 341 C2
- Chức năng: Tự động đóng lại (TĐL)
- Bảo vệ quá dòng điện I >, I >>, I >>> (cấp 1, cấp 2, cấp 3)
- Bảo vệ quá trình chạm đất Io >, Io>> (cấp 1, cấp 2)
* Các loại bảo vệ
- Bảo vệ so lệch RET.521
- Bảo vệ phía 115KV : SPAJ140C
- Bảo vệ phía 23KV : RET521
- Bảo vệ 2 cấp
- Bảo vệ dòng đầu
- Bảo vệ nhiệt cuộn dây
- Rơ le tự động điều chỉnh điện áp RET.521
Thông số kỹ thuật đuờng dây:
15
Thông số kỹ thuật máy biến áp:
Thông số kỹ thuật thiết bị thao tác
Thông số kỹ thuật thiết bị bảo vệ:
Ranh giới quản lý vận hành:
Theo phân cấp quản lý của Công ty điện lực Hà Nội, Điện lực Hai Bà Trưng
quản lý toàn bộ tuyến cáp ngầm tính từ xuất tuyến sau MC 479E22.
XT 479E22 cấp điện đến Đình Đại 2, cầu dao phụ tải thường mở : Đình Đại
2 đi Thông Tấn xã Mai Hương ( Liên thông với 482 E22 ).
Đình Đại 2 cấp điện đến bia Việt Hà - Cầu dao thương mở : Bia Việt Ha đi
308 Minh Khai ( liên thông với 481E3 ), theo sơ đồ lý lé 479 E22.
III.2 . Nguyên tắc chung sử lý sự cố :
- Nhanh chóng khoanh vùng sự cố, ngăn ngừa sự cố phát triển, loại trừ sự cố
trong thời gian ngắn nhất.
- Nhanh chóng khôi phục lại điện cho khách hàng ( lưu ý các phụ tải quan trọng,
đảm bảo chất lượng điện năng )
- Đảm bảo lưới điện hoạt động chắc chắn.
- Nắm vững tình hình sự cố, diễn biến sự cố, giải thích các hiện tượng sự cố.
- Trong quá trình sử lý sự cố, thực hiện đúng quy trình quy phạm, không vi
phạm quy trình quy phạm về quản lý thiết bị.
III.3. Quy trình sử lý sự cố lộ đường dây 479E22:
Căn cứ theo nguyên tắc chung sử lý sự cố của Công ty điện lực Hà Nội –
Phương án sử lý sự cố lộ cáp ngầm 479 E22 nh sau :
Khi đường dây 479E22 sự cố - Tự đóng lại không thành công - Sự cố vĩnh cửu -
Điều độ viên B1 lệnh cho nhân viên trực trạm E22 Thanh Nhàn kiểm tra MC,
thông báo thông số MC khi bị sự cố ( In, khoảng sự cố ).
Đồng thời lệnh cho điện lực Hai Bà Trưng kiểm tra sử lý tại sự cố từ xuất tuyến
479E22 đến Bia Việt Hà thuộc ĐD 479 E22 theo phân cấp quản lý vận hành.
Mọi thoa tác thiết bị trên lưới điện đều phải được sự đồng ý và báo cáo điều độ
viên B1.
16
Trình tự sử lý sự cố vĩnh cửu lộ 479E22.
Bước 1: Tại Hồ Quỳnh 1 – Kiểm tra tình trạng bất thường của thiết bị điện trong
TBA.
A. Nếu có tín hiệu BSC:
1. Cấp CD Hồ Quỳnh I ÷ Hồ Quỳnh II
2. Báo B1 đóng MC 479 E22
Cấp điện từ XT 479E22 đến Hồ Quỳnh I
* Phân đoạn sử lý sự cố từ Hồ Quỳnh II đến Bia Việt Hà
B. Nếu không có tín hiệu BSC:
1. Cắt CD Hồ Quỳnh I ÷ TT Lâm nghiệp.
2. Thực hiện bước 2:
Bước 2: Tại Đình Đại 2 – Kiểm tra tình trạng bất thường của thiết bị điện trong
TBA
A. Nếu có tín hiệu BSC:
1. Cắt CD Đình Đại 2 ÷ XN Hóa chất Ba Nhất
2. Báo B1 cắt MC 482 E22
3. Đóng không điện CD Đình Đại 2 ÷ TT xã Mai Hương.
4. Báo B1 đóng MC 482 E22 – Cấp điện từ Đình Đại 2 đến Hồ Quỳnh 2.
5. Thực hiện bước 3.
* Phân đoạn sử lý sự cố từ XN Hóa chất Ba Nhất đến Bia Việt Hà.
B. Nếu không có tín hiệu BSC:
1. Cắt CD Đình Đại 2 ÷ Bạch Mai 11
2. Báo B1 cắt MC 482E22
3. Đóng không điện CD Đình Đại 2 ÷ TT xã Mai Hương
4. Báo B1 đóng MC 482 E22 – cấp điện từ Đình Đại 2 đến Bia Việt Hà.
* Phân đoạn sử lý sự cố từ Bạch Mai 11 đến Hồ Quỳnh 2:
Bước 3: Tại Đồng Tâm 11 – Kiểm tra tình trạng bất thường của thiết bị điện
trong TBA.
A. Nếu có tín hiệu BSC:
17
1. Cắt CD Đồng Tâm 11 ÷ Đồng Tâm 10
2. Thực hiện bước 4:
B. Nếu không có tín hiệu BSC:
1. Cắt CD Đồng Tâm 11 ÷ Đúc Bách Khoa
2. Thực hiện bước 5
Bước 4: Tại Đình Đại 2.
1. Báo B1 cắt MC 482 E22
2. Đóng không điện CD Đình Đại 2 ÷ XN Hóa chất Ba Nhất.
3. Báo B1 đóng MC 482E22 Cấp điện từ Đình Đại 2 đến Đồng Tâm
n đoạn sử lý sự cố từ Đồng Tâm 10 đến bia Việt Hà:
Bước 5 : Từ Đại La 2 – Kiểm tra tình trạng bất thường của thiết bị điện trong
TBA.
A. Nếu có tín hiệu BSC:
1. Cắt CD Đại La 2 ÷ Hợp tác xã Liên Thành
2. Thực hiện bước 6
* Phân đoạn sử lý sự cố từ HTX Liên Thành đến Bia Việt Hà.
B. Nếu không có tín hiệu BSC:
1. Cắt CD Đại La 2 ÷ Đại La 4
2. Thực hiện bước 7.
* Phân đoạn sử lý sự cố từ Đại La 4 đến Đồng Tâm 10
Bước 6 : Tại Đồng Tâm 11.
1. Báo B1 cắt MC 482 E22
2. Đóng không điện CD Đòng Tâm 11 ÷ Đồng Tâm 10 – Cấp điện từ Đồng Tâm
10 đến HTX Liên Thành.
* Phân đoạn sử lý sự cố từ Đại La 2 đến Bia Việt Hà
Bước 7 : Tại Bia Việt Hà - Kiểm tra tình trạng bất thường của thiết bị điện trong
TBA.
A. Nếu có tín hiệu BSC:
1. Cắt CD Bia Việt Hà ÷ Công ty CPCK XD sè 4
18
2. Thực hiện bước 8
B. Nếu không có tín hiệu BSC: Tiếp tục phân đoạn sử lý sự cố từ Bia Việt Hà
đến Đại La 4.
Bước 8 : Tại Đại La 2.
1. Báo B1 cắt MC 482 E22
2. Đóng không điện CD Đại La 2 ÷ HTX Liên Thành.
3. Báo B1 đóng MC 482 – Cấp điện từ Đại La 2 đến Công ty CP xây dựng số 4.
Điều độ viên B1 bàn giao điện lực HBT sau Đại La 2 đi Bia Việt Hà thuộc
đường dây 479 E22.
Kiểm tra sử lý sự cố, khi sử lý xong khôi phục chuyển phương thức cơ bản vào
thời điểm thích hợp.
Sự cố khác :
Trong trường hợp sự cố MC 479E22 hoặc thiết bị đầu nguồn không có khả năng
cấp điện. Có thể cấp điện cho phụ tải lộ 479E22 bằng lộ 482E22 hoặc 481 E3
Những lưu ý khi tham gia sử lý sự cố đường dây 479E22
- Sử lý sự cố theo nguyên tắc phân đôi đường dây có lưu ý tới phụ tải quan
trọng.
- Tuân thủ theo nguyên tắc, tín hiệu báo sự cố hướng về nguồn cấp.
- Tận dụng triệt để thiết bị BSC.
- Đối với thiết bị BSC không tự giải trù (ALPHA M). Sau khi phát hiện có tín
hiệu BSC phải giải trừ ngay, tránh lặp lại tín hiệu.
- Không thao tác có điện thiết bị được coi là phần tử sự cố.
- Đối với điều độ viên B1 tham khảo Ilv của 479E22 và hai lộ biên thông 482
E22, 481E3 để khi phân đoạn khôi phục điện tránh trường hợp quá tải gây sự cố
tràn lan không kiểm soát được.
- Đối với điều độ điện lực tham khảo thông tin dòng diện ngắn mạch In của B1
để tra cứu trị số dòng ngắn mạch theo khoảng cách, kết hợp với thông tin khách
hàng ( nếu có ) xác định vị trí sự cố một cách nhanh nhất.
19
- Trong trường hợp phải sử dụng Mêgomet để quay cáp phải lưu ý đến chiều dài
đường dây và tính chất phụ tải để có kết quả đó chính xác.
20