NGHIÊN CỨU, ĐÁNH GIÁ CÁC CHÍNH SÁCH VỀ TTNT LỢN, BÒ NHẰM
ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ PHÁT TRIỂN NHANH ĐÀN GIA SÚC
Đỗ Hữu Phong, Đào Đức Thà, Nguyễn Thị Hương
Bộ môn Sinh lý, sinh hóa và TTVN-Viện Chăn Nuôi
TÓM TẮT
Sự thành công của hoạt ñộng thụ tinh nhân tạo (TTNT) lợn, bò ở nước ta có sự
ñóng góp rất lớn của các chủ trương chính sách của các cấp Trung ương và ñịa
phương. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 17/64 tỉnh thành trong cả nước ban hành các
chính sách, chủ trương, chương trình dự án về thụ tinh nhân tạo lợn, bò nhằm ñẩy
nhanh công tác nhân giống và cải tạo ñàn gia súc thông qua ñào tạo ñội ngũ cán bộ kỹ
thuật, cán bộ quản lý, dẫn tinh viên, tập huấn cho nông dân, hỗ trợ về giống, các chính
sách ưu ñãi trong chăn nuôi. Số liệu cũng chỉ ra rằng những ñịa phương ñược tiếp cận
nhiều ho
c có nhiều chính sách hỗ trợ TTNT thì nơi ñó có phong trào TTNT phát
triển.
Tuy vậy, kết quả ñiều tra cũng chỉ ra những tồn tại của chính sách Trung ương
là ña số không kèm theo văn bản hướng dẫn thực hiện, không có cơ quan bộ phận nào
kiểm tra việc thi hành hay không, không có mục tuyên truyền, phổ biến, quảng bá,
không có cá nhân theo dõi chịu trách nhiệm chính và văn bản trong lĩnh vực TTNT
chưa cập nhật. Các cơ sở sản xuất tinh lợn chưa ñáp ứng ñầy ñủ các quy ñịnh ñối với
cơ sở sản xuất tinh mà Nhà nước ban hành. Nghiên cứu ñã ñề xuất một số giải pháp
về chính sách nhằm bổ xung một số hạn chế trong thời gian qua.
1. Đặt vấn ñề
Trong hơn 50 năm qua, số lượng Trạm Thụ tinh nhân tạo (TTNT) trong toàn
quốc tăng lên khá nhanh. Nếu thời kỳ sơ khai (1957 - 1962) mới có vài ba trạm, ñến
năm 1976 Miền Bắc nước ta có 38 trạm TTNT (Nguyễn Tấn Anh, 2002). Năm 2000,
toàn quốc có 282 cơ sở TTNT, ñến 2008 có 549 cơ sở (tăng bình quân 8,7% / năm),
ñã nuôi và khai thác 4.740 lợn ñực giống ñể sản xuất khoảng 6.190.000 liều tinh /
năm, sử dụng trên 10.400 dẫn tinh viên cho lợn (Cục Chăn nuôi, 2008a).
Những số liệu vừa nêu, thể hiện sự lớn mạnh về hoạt ñộng TTNT lợn trong
năm thập kỷ qua. Những thành công ấy phải kể ñến những ñóng góp của các chính
sách từ Trung ương ñến ñịa phương ñối với lĩnh vực TTNT ở nước ta.
Tuy nhiên, những năm gần ñây việc ñầu tư, tuyên truyền về lợi ích TTNT
không ñược quan tâm ñúng mức, dẫn ñến tình trạng TTNT không ñược nhân rộng
phổ biến trong chăn nuôi. Người chăn nuôi không biết hoặc biết quá ít những kiến
thức từ khâu kỹ thuật ñến những chính sách về TTNT, trong chăn nuôi nông hộ vẫn
tồn tại hai hình thức phối giống trực tiếp và TTNT.
Nhằm tìm hiểu các chính sách, quyết ñịnh của Trung ương và ñịa phương ban
hành trong lĩnh vực TTNT lợn, bò và ñánh giá hiệu quả của các văn bản trên ñã ñi vào
cuộc sống của những người làm chăn nuôi hay chưa chúng tôi tiến hành: “Nghiên
cứu, ñánh giá các chính sách về TTNT lợn, bò nhằm ñề xuất một số giải pháp ñề
phát triển nhanh ñàn gia súc”. Từ ñó tìm ra những tồn tại, vướng mắc trong khâu
quản lý TTNT cũng như những chính sách hỗ trợ TTNT lợn, bò và ñưa ra một số giải
pháp phát triển ñàn gia súc.
2. Nội dung và phương pháp
2.1. Địa ñiểm, thời gian ñiều tra
+ Địa ñiểm: Hà Nội, Thái Nguyên, Hải Dương, Bình Định, TP. Hồ Chí Minh
+ Thời gian: tháng 1/2009 – 12/2010.
2.2. Nội dung ñiều tra
+ Tổng hợp, nghiên cứu ñánh giá một số chính sách, quyết ñịnh của Trung
Ương và ñịa phương (5 tỉnh ñiều tra) ban hành từ năm 2001 ñến nay có liên quan ñến
lĩnh vực TTNT lợn, bò.
+ Soạn thảo bốn mẫu phiếu ñiều tra về công tác TTNT lợn, bò hiện nay
+ Điều tra thực tế về việc áp dụng các văn bản của Trung ương, ñịa phương
trong các trạm TTNT và hộ chăn nuôi ở các tỉnh ñiều tra
+ Đề xuất một số giải pháp ñể phát triển nhanh ñàn gia súc.
2.3. Phương pháp ñiều tra
- Thu thập, lựa chọn các chính sách, quyết ñịnh của Trung ương ban hành từ
năm 2001 ñến nay có liên quan ñến lĩnh vực TTNT lợn, bò
- Sử dụng các phiếu ñiều tra ñể thu thập các thông tin về công tác TTNT lợn,
bò ở một số tỉnh trong thời gian ñiều tra.
- Phỏng vấn, thu thập thông tin trực tiếp từ cán bộ, kỹ thuật viên, DTV và
người chăn nuôi ñể nắm bắt ñược chính sách hỗ trợ TTNT. Qua ñó xác ñịnh hiệu quả
mà chính sách ñem lại cho chăn nuôi.
- Thu thập phân tích thông tin qua các hội thảo, các chuyên ñề, mạng internet
3. Kết quả và thảo luận
3.1. Những chính sách, quyết ñịnh của Trung ương và ñịa phương về TTNT lợn,
bò từ năm 2001 ñến nay
3.1.1. Những chính sách, quy
t nh của Trung ương và ñịa phương v TTNT l n
trong giai ño
n 2
Ngành chăn nuôi lợn ở nước ta ngày càng ñược Nhà nước, Bộ Nông nghiệp và
các tỉnh tạo nhiều ñiều kiện thuận lợi như: hỗ trợ vốn, cung cấp kỹ thuật, ưu tiên ñất
ñai, hàng loạt chính sách ban hành nhằm thúc ñẩy chăn nuôi nước ta phát triển nhanh
và ổn ñịnh. Trong ñó, các chính sách liên quan ñến TTNT lợn ñược ban hành và nó là
cơ sở, là tiền ñề ñể lĩnh vực TTNT nói chung hoạt ñộng theo quy chuẩn nhất ñịnh.
Bảng 1. Các chính sách, quy t ñịnh của Trung ương và ñịa phương về TTNT lợn
trong giai ñoạ
-
TT
N m ban
hành
Tên v n bản Nội dung liên quan ñến công tác
giống, TTNT gia súc
Các chính sách, quyết ñịnh của Trung ương
1 2002
Quyết ñịnh số
67/2002/QĐ-BNN
Quy ñịnh tạm thời ñối với giống lợn.
2 2004
Pháp lệnh 16/2004/PL-
UBTVQH
Điều 20 của pháp lệnh quy ñịnh về sản
xuất, kinh doanh tinh, phôi, trứng và
ấu trùng.
3 2005
Quyết ñịnh số
07/2005/QĐ-BNN
Quản lý và sử dụng lợn ñực giống
4 2008
Quyết ñịnh số
10/2008/QĐ-TTg
Chiến lược phát triển chăn nuôi ñến
năm 2020
Các chính sách, quyết ñịnh của ñịa phương
5
Hà Nội
2009
- Quyết ñịnh số
3203/2009/QĐ-UBND
Phê duyệt dự toán hơn 1 tỷ phát triển
chăn nuôi lợn
6
Hải Dương
2008
- Quyết ñịnh số
1379/2008/QĐ-UBND
Hỗ trợ 100% giá trị liều tinh cho hộ
chăn nuôi trong toàn tỉnh.
7
Thái
Nguyên
2007
- QĐ-UBND Khuyến khích các thành phần kinh tế
phát triển trang trại chăn nuôi lợn ñực
giống và kinh doanh tinh lợn giống.
8
Bình Định
2002
- Quyết ñịnh số
71/2002/QĐ-UBND
Chính sách phát triển chăn nuôi lợn
2002-2010
9
TP. HCM
2006
- Quyết ñịnh số
105/2006/QĐ-UBND
Ngày 17/7/2006
Chuyển dịch cơ cấu KT NN 2006-
2010
Bảng 1 chúng ta thấy rằng từ Trung ương ñến ñịa phương ñều có những chính
sách, chủ trương khuyến khích, thúc ñẩy hoặc hỗ trợ cho kỹ thuật TTNT cho lợn. Một
trong những văn bản ñầu tiên của Trung ương ban hành năm 2002: Quyết ñịnh số
67/2002/QĐ-BNN có quy ñịnh tạm thời các chỉ tiêu kinh tế, kỹ thuật ñối với lợn ñực
hậu bị, ñực nhảy trực tiếp, ñực khai thác tinh (TTNT) và lợn nái sinh sản. Quyết ñịnh
này là cơ sở ñầu tiên ñể các trạm TTNT, cơ sở sản xuất và phân phối tinh dựa vào ñó
ñể ñánh giá, thẩm ñịnh kỹ thuật, chọn giống.
Pháp lệnh 16/2004/PL-UBTVQH ñã ñịnh hướng cho nhà quản lý, cơ sở giống
vật nuôi, Trạm TTNT chủ ñộng chọn lọc những giống tốt, nhập khẩu giống có năng
suất cao, ưa chuộng. Việc thực hiện bình tuyển và giám ñịnh lợn ñực giống hàng năm
ñược tổ chức rộng hơn. Nhờ ñó tổng sản lượng thịt lợn hơi xuất chuồng năm 2009 là
2931400 tấn, tăng 28,1% so với năm 2005 (tổng cục thống kê, 2009).
Quyết ñịnh số 07/2005/QĐ-BNN quy ñịnh trách nhiệm của nhà nước ñối với
chăn nuôi lợn ñực giống và quy ñịnh về quản lý, sử dụng lợn ñực giống ñể TTNT rất
cụ thể ñối với các ñối tượng liên quan ñến công tác TTNT. Các Trạm TTNT lợn ñảm
bảo yêu cầu về trang thiết bị, dụng cụ sản xuất tinh theo phụ lục 1, trong ñiều 5 của
QĐ có nêu rõ lợn ñực giống của trạm TTNT không ít hơn bốn con, qua ñó những cơ
sở sản xuất tinh tư nhân nhỏ lẻ hoặc phải nâng cấp cơ sở của mình nên hoặc giải thể.
Đối với các Trạm TTNT của Nhà nước ñang hoạt ñộng bắt buộc phải nâng cấp, cải
thiện phòng khai thác, xử lý tinh và trang thiết bị.
Năm 2008 Thủ tướng Chính phủ phê duyệt QĐ số 10/2008/QĐ-TTg về chiến
lược phát triển chăn nuôi ñến năm 2020, trong ñó có nêu: mở rộng mạng lưới TTNT
và tiêu chuẩn hóa các cở sở giống lợn, tổ chức ñánh giá bình tuyển chất lượng giống
hàng năm ñã tạo cho công nghệ TTNT có thể hoạt ñộng mạnh và hoàn chỉnh hơn theo
hệ thống trong cả nước.
Nhiều tỉnh ñã triển khai các quyết ñịnh này và hiện nay có 17/64 tỉnh ban hành
các chính sách khuyến khích phát triển TTNT lợn. Hà Nội, Hải Dương, Thái Nguyên,
Bình Định, TP.HCM cũng ban hành các chính sách hỗ trợ chăn nuôi, trong ñó có
công tác TTNT và ñã thu ñược một số thành công nhất ñịnh. Hải Dương là một trong
những tỉnh thành công nhất trong cả nước về lĩnh vực TTNT lợn, năm 2009 số lợn nái
tăng 4,7%, tổng số liều tinh tăng nhanh qua các năm góp phần ñưa tỷ lệ lợn thụ tinh
nhân tạo ñạt 85%.
3.1.2. Những chính sách, quyết ñịnh của Trung ương và ñịa phương về TTNT bò
trong giai ñoạn
2
Bảng 2. Các chính sách, quy t ñịnh của Trung ương và ñịa phương về TTNT bò trong
giai ñoạn 2001-2010
TT
N m ban
hành
Tên v n bản Nội dung liên quan ñến công tác
giống, TTNT gia súc
Các chính sách, quyết ñịnh của Trung ương
1 2001
Quyết ñịnh số
167-CP/2001/QĐ-TTg
Biện pháp và chính sách phát triển
chăn nuôi bò sữa thời kỳ 2001-
2010
2 2002
Quyết ñịnh số
67/2002/QĐ-BNN
Quy ñịnh tạm thời ñối với giống
bò sữa và bò thịt.
2 2004
Pháp lệnh 16/2004/PL-
UBTVQH
Điều 20 của pháp lệnh quy ñịnh
về sản xuất, kinh doanh tinh, phôi,
trứng và ấu trùng.
3 2005
Quyết ñịnh số
66/2005/QĐ-BNN
Quản lý và sử dụng bò ñực giống
4 2008
Quyết ñịnh số
10/2008/QĐ-TTg
Chiến lược phát triển chăn nuôi
ñến năm 2020
Các chính sách, quyết ñịnh của ñịa phương
- Quyết ñịnh số
96/2002/QĐ-UBND
Ngày 27/8/2002
Phát triển ñàn bò sữa TP (2002-
2005)
5
TP. HCM
2002 và
2006
- Quyết ñịnh số
119/2006/QĐ-UBND
Ngày 03/8/2006
Phát triển ñàn bò sữa TP (2006-
2010)
6
Bình Định
2002
- Quyết ñịnh số
832/2002/QĐ-UBND
Chính sách phát triển chăn nuôi
bò 2002-2010
7
Hà Nội
2009
- Quyết ñịnh số
3203/2009/QĐ-UBND
Phê duyệt dự toán gần 3,5 tỷ phát
triển chăn nuôi bò
Qua bảng 2 cho thấy, trong thời gian từ năm 2001 ñến 2008 Nhà nước ta ñưa
ra hang loạt các văn bản nhằm ñịnh hướng cho phát triển ñàn bò. Quyết ñịnh số 167-
CP/2001/QĐ-TTg và Quyết ñịnh số 67/2002/QĐ-BNN là những văn bản ñầu tiên quy
ñịnh các tiêu chuẩn về chất lượng bò sữa nhập nội, bò ñực khai thác tinh và phải công
bố chỉ tiêu tinh ñông lạnh (tinh viên và tinh cọng rạ). Trong ñó có các biện pháp và
chính sách ưu tiên về cải tạo ñàn bò ñịa phương bằng phương pháp TTNT sử dụng
tinh bò ñực giống nhóm Zê bu và lai tạo bò sữa trên nền bò cái lai cải tiến.
N m 2005 Bộ Nông nghiệp ban hành Quyết ñịnh số 66/2005/QĐ-BNN là văn
bản trực tiếp hướng dẫn, quy ñịnh về các chỉ tiêu kỹ thuật ñối với bò ñực giống khai
thác và sản xuất tinh. Thực hiện QĐ này, Trung tâm giống gia súc lớn Trung ương ñã
nghiên cứu ñánh giá năng suất bò ñực giống sữa, thịt tại Việt Nam, ñã khẳng ñịnh
những bò ñực giống HF và Brahman có chất lượng giống tốt và là nguồn ñực giống
ngoại thuần chủng cao sản chất lượng cao góp phần phát triển chăn nuôi bò thịt, bò
sữa ở nước ta.
Trong công tác TTNT bò Nhà nước ñang tiếp tục và tăng cường hỗ trợ các cơ
sở sản xuất tinh, trang thiết bị dẫn tinh, ñào tạo dẫn tinh viên và phát triển mạnh các
loại hình dịch vụ công trong TTNT.
Các Dự án Cải tiến nâng cao giống bò sữa, bò thịt giai ñoạn 2006-2010 ñã
nhập cung cấp 150.000 liều tinh bò sữa, 685.000 liều tinh bò thịt kèm theo dụng cụ
lấy tinh, tổ chức các lớp ñào tạo dẫn tinh viên bò và hỗ trợ kinh phí cho các tỉnh thúc
ñẩy công tác TTNT bò.
3.1.3. T
l các chính sách về TTNT của Trung ương trong lĩnh vực chăn nuôi từ
ñến nay
Bi
u ñồ 1. T lệ các chính sách về TTNT của Trung ương trong lĩnh vực chăn nuôi từ
2001 ñến nay
Tìm hiểu về các văn bản do Chính phủ, Bộ NN&PTNT ban hành liên quan ñến
lĩnh vực chăn nuôi chúng tôi nhận thấy: số lượng văn bản liên quan trực tiếp hay gián
tiếp ñến công tác TTNT còn ít (có 3 văn bản quản lý ñực giống, 3 văn bản về công tác
giống). Trong ñó có các văn bản liên quan trực tiếp hay gián tiếp ñến lĩnh vực TTNT
vật nuôi còn một số hạn chế như sau:
- Các chính sách không kèm theo văn bản hướng dẫn thực hiện
- Không có cơ quan bộ phận nào kiểm tra việc thi hành hay không
- Không có mục tuyên truyền, phổ biến, quảng bá
- Không có cá nhân theo dõi chịu trách nhiệm chính
Tr
ực
tiếp 3
Gián
tiêp 3
Không 11
- V n bản trong lĩnh vực TTNT ñã cách ñây 5 năm (Một số chỉ tiêu không còn
tính thời sự). Ví dụ: quy ñịnh tiêu chuẩn VAC của lợn ñực giống là 30 tỷ, thực tế hiện
nay là 42 tỷ, thế giới là 55-60 tỷ.
- Các cơ sở không có quy trình kỹ thuật theo quy ñịnh ñối với Trạm sản xuất
và phân phối tinh.
3.2. Kết quả ñiều tra thực tế về việc áp dụng các văn bản của Trung ương, ñịa
phương trong các trạm TTNT và hộ chăn nuôi ở các tỉnh ñiều tra
3.2.1.
ết quả ñiều tra tiếp cận các chính sách, quyết ñịnh liên quan ñến công tác
TTNT lợn, bò trên ñịa bàn một số tỉnh ñiều tra
Bảng 3. Số d n tinh vi n và hộ chăn nuôi biết về các chính sách, QĐ liê n quan ñến
TTNT lợn, bò ở 5 tỉnh diều tra
Dẫn tinh viên Hộ chăn nuôi
Đối tượng
Tỉnh, TP
Số người
ñiều tra
Số người
biết
Tỷ lệ (%)
Số người
ñiều tra
Số người
biết
Tỷ lệ (%)
Hà Nội 36 17 47,22 65 12 18,46
Hải Dương 17 16 94,12 40 32 80,00
Thái Nguyên
15 13 86,67 45 29 64,44
Bình Định 15 9 60,00 45 21 46,67
TP. HCM 37 21 55,68 65 25 38,46
Chung
120 76 63,33 260 119 45,77
Qua bảng 3 cho thấy, tỷ lệ ñiều tra dẫn tinh viên tiếp cận với các chính sách,
QĐ của Trung ương và ñịa phương liên quan ñến TTNT lợn, bò là 63,33%. Trong ñó
Hải Dương là tỉnh có tỷ lệ cao nhất với 94,12%, với Hà Nội tỷ lệ này thấp với 17/36
người biết về Chính sách, QĐ (chiếm 47,22%). Điều này phù hợp với kết quả TTTN
trong sản xuất ( Số người tiếp cận với chính sách nhiều nơi ñó TTNT phát triển) ví dụ
ñiển hình là Hải Dương nơi có phong trào TTNT lợn rất mạnh.
Qua ñiều tra các hộ chăn nuôi ñược biết về chính sách, QĐ của Trung ương và
ñịa phương liên quan ñến TTNT lợn, bò ở các tỉnh chúng tôi nhận thấy tỷ lệ người
chăn nuôi tiếp cận với các chính sách là thấp. Có Hải Dương và Bình Định là 2 tỉnh
có tỷ lệ hộ chăn nuôi tiếp cận với các chính sách, QĐ cao hơn 3 tỉnh còn lại. Thực tế
cho thấy 2 tỉnh này có phong trào TTNT bài bản và có nhiều chính sách hỗ trợ liên
quan ñến TTNT lợn, bò.
Bảng 4. K t qu iều tra về yêu c u của cơ sở sản xuất tinh lợn trên thực tế so với
quy ñịnh Việt Nam và tiêu chuẩn qu
c tế
Dụng cụ
Tiêu chuẩn
thế giới *
Quy ñịnh Việt
Nam
Kết quả thực tế
Kính hiển vi 100 x 400 Có Có số lượng
nhưng không cụ
thể chủng loại
Có nhưng cũ
Bể nưóc ấm Có Không Không
Máy cất nước Có Có Nơi có, nơi không
Máy ñếm tinh trùng Có Dùng buồng ñếm Dùng buồng ñếm
ho
c không
Pipet Có Có Có
Cân (ñể cân tinh dịch) Có Có Không dùng
Máy ño pH Có Có Không
Nhiệt kế 30 cm Có Có Ít có
Ống pha môi trường Có Có Có
Lọ/bao bì ñựng liều tinh Có Có Có
Thùng ñựng bảo quản tinh Có Có Có
Tủ sấy Có Có Có
Tủ ấm 35°C ñể dụng cụ và
tinh ñể kiểm tra
Có Có Có
Dụng cụ phụ trợ Có Có
Nước khử khoáng chất (rửa
tráng dụng cụ)
Có Không Không
Bàn sưởi ấm 37°C Có Không Không
Khấy từ Có Có Không
Thuốc nhộm Có Không Không
* Nguồn: 1998 “ Th Swin AI Book”, Don L vis BSC MS.PhD
Uni
rsity of N braska-Lincoln.USA
Như vậy, tình hình thực tế trong các trạm TTNT còn khác xa so với tiêu chuẩn
của Việt Nam ñề ra và càng xa so với thế giới. Điều ñó chúng tỏ các chính sách và áp
dụng trong thực tế của chúng ta còn tồn tại.
3.3. Một số ñề xuất
Dựa vào các nghiên cứu trên chúng tôi ñề xuất các giải pháp sau:
3.3.1. Đối với TTNT lợn
- Ngoài các chính sách ñang còn hiệu lực, bổ sung một số chính sách hỗ trợ
con giống, vật tư TTNT. Tạo ñiều kiện tối ña cho người chăn nuôi ñược vay vốn có
hỗ trợ lãi suất ñể mở rộng và xây dựng các cơ sở TTNT lợn mới.
- Tuỳ trường hợp cụ thể, các tỉnh có thể vận dụng bài học kinh nghiệm của các
tỉnh ñi trước (17 tỉnh ñã nêu ở phần trên) ban hành các chính sách khuyến khích phát
triển TTNT lợn trên ñịa bàn; sử dụng ngân sách hỗ trợ một phần con giống hoặc hỗ
trợ liều tinh cung ứng cho người chăn nuôi lợn nái.
- Rà soát, biên soạn bổ sung các tiêu chuẩn kỹ thuật ñối với giống vật nuôi nói
chung, giống lợn nói riêng.
- Tiếp tục thực hiện tốt về phân cấp quản lý nhà nước ñối với chăn nuôi lợn
ñực giống quy ñịnh tại Quyết ñịnh số 07/2005/QĐ-BNN.
Các sở NN&PTNT các tỉnh cần:
- Xây dựng và trình UBND tỉnh ban hành các chính sách khuyến khích các
thành phần kinh tế tư nhân ñầu tư phát triển TTNT lợn.
- Cấp chứng chỉ chất lượng giống cho cơ sở chăn nuôi lợn ñực giống trên ñịa
bàn quản lý.
- Hàng năm xây dựng kế hoạch giám ñịnh, bình tuyển lợn ñực giống trên
phạm vi ñịa phương; chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về ngành nông
nghiệp cấp huyện tổ chức thực hiện việc bình tuyển, giám ñịnh, cấp chứng chỉ chất
lượng giống ñối với ñàn lợn ñực giống TTNT của các cơ sở chăn nuôi trên ñịa bàn do
tỉnh, thành phố quản lý.
- Hàng năm tổ chức kiểm tra, thanh tra việc thực hiện quy ñịnh quản lý và sử
dụng lợn ñực giống của các cơ sở chăn nuôi lợn ñực giống trên ñịa bàn tỉnh, thành
phố quản lý.
3.3.2. Đối với TTNT bò
- Đầu tư xây dựng hệ thống thông tin ñiện tử nhằm ñảm bảo tốt việc thông tin
hai chiều ñể quản lý tốt hệ thống thụ tinh nhân tạo, quản lý ñội ngũ dẫn tinh viên,
quản lý bò ñực giống và quản lý bò ñông lạnh từ trung ương ñến ñịa phương, từ
Trung tâm Giống gia súc lớn Trung ương (VINALICA) tới các trang trại chăn nuôi
trong cả nước.
- Tiếp tục thực hiện các dự án giống bò sữa, bò thịt và hỗ trợ vật tư thụ tinh
nhân tạo cho các ñịa phương, tăng cường tập huấn nâng cao về quản lý giống, quản lý
kỹ thuật TTNT bò. Tiếp tục nhập giống bò ñực cao sản chuyên thịt, chuyên sữa.
- Đầu tư công tác tuyên truyền về vai trò của thụ tinh nhân tạo ñối với chương
trình cải tạo và phát triển ñàn bò trên các phương tiện thông tin ñại chúng. Giới thiệu
các tỉnh có mô hình ñiển hình về chương trình cải tạo và phát triển ñàn bò của ñịa
phương.
- Ban hành tiêu chuẩn kỹ thuật, ñiều kiện hành nghề của dẫn tinh viên ñể
thống nhất quản lý. Tổ chức các lớp dẫn tinh viên cấp Quốc gia và cấp chứng chỉ
hành nghề TTNT cho dẫn tinh viên.
- Đối với ñàn bò ñã ñược cải tạo, ñịa phương nên khuyến cáo cho người chăn
nuôi có ý thức phối giống nhân tạo sử dụng các loại tinh bò thịt chất lượng cao.
4. Kết luận và ñề nghị
4.1. Kết luận
- Có 17/64 tỉnh thành trong cả nước ban hành các chính sách, chủ trương,
chương trình dự án về TTNT lợn, bò nhằm phát triển chăn nuôi bò sữa, bò thịt, cải tạo
ñàn bò ñịa phương thông qua ñào tạo ñội ngũ cán bộ kỹ thuật, cán bộ quản lý, dẫn
tinh viên, tập huấn cho nông dân, hỗ trợ về giống, các chính sách ưu ñãi trong chăn
nuôi
- Những ñịa phương ñược tiếp cận nhiều hoặc có nhiều chính sách hỗ trợ
TTNT thì nơi ñó có phong trào TTNT phát triển.
- Những tồn tại của chính sách Trung ương là ña số không kèm theo văn bản
hướng dẫn thực hiện, không có cơ quan bộ phận nào kiểm tra việc thi hành hay
không, không có mục tuyên truyền, phổ biến, quảng bá, không có cá nhân theo dõi
chịu trách nhiệm chính và văn bản trong lĩnh vực TTNT chưa cập nhật.
- Các cơ sở sản xuất tinh lợn chưa ñáp ứng ñầy ñủ các quy ñịnh ñối với cơ sở
sản xuất tinh mà Nhà nước ban hành.
4.2. Đề nghị
- Một số Chính sách, quyết ñịnh của Trung ương khi ban hành kèm theo văn
bản hướng dẫn cụ thể ñể các tỉnh căn cứ vào ñó thực hiện.
- Các chính sách cần bổ xung mục hỗ trợ về thông tin, tuyên truyền, quảng bá.
- Bổ xung thêm phương thức ghi chép, thống kê, ñánh giá trong quản lý
TTNT.
- Các ñịa phương nên bố trí cán bộ chuyên trách theo dõi và quản lý hoạt ñộng
TTNT tại ñịa bàn.
Tài liệu tham khảo
1. Cục Ch
n nuôi . Các văn bản quản lý Nhà nước về Giống vật nuôi. NXB
Nông nghiệp, Hà Nội.
2. Cục Ch
n nuôi . Tình hình thụ tinh nhân tạo trong chăn nuôi lợn và sơ kết
3 năm thực hiện Quyết ñịnh 07/2005/QĐ-BNN quy ñịnh về quản lý và sử dụng
lợn ñực giống. Hội nghị “Triển khai chiến lược phát triển chăn nuôi ñến năm 2020
và thụ tinh nhân tạo gia súc các tỉnh phía Bắc”). Họp tại Vĩnh Phúc, 26 –
27/6/2008.
3. Cục Ch
n nuôi 2008 . Tình hình thụ tinh nhân tạo bò và ñịnh hướng phát triển.
Hội nghị “Triển khai chiến lược phát triển chăn nuôi ñến năm 2020 và thụ tinh
nhân tạo gia súc các tỉnh phía Bắc”). Họp tại Vĩnh Phúc, 26 – 27/6/2008.
4. Cục Ch
n nuôi . Tình hình thụ tinh nhân tạo trong chăn nuôi lợn và sơ kết
3 năm thực hiện Quyết ñịnh 07/2005/QĐ-BNN quy ñịnh về quản lý và sử dụng
lợn ñực giống. Tài liệu hội nghị ngày 15/5/2009 tại TP Hồ Chí Minh.
5. Cục Ch
n nuôi 2009 . Báo cáo tình hình thụ tinh nhân tạo bò và ñịnh hướng
phát triển. Tài liệu hội nghị ngày 15/5/2009 tại TP Hồ Chí Minh.
6. Nguyễn Tấn Anh
. Để phát huy hơn nữa kỹ thuật Thụ tinh nhân tạo lợn -
Hội thảo Quốc gia về Khoa học và Phát triển Chăn nuôi ñến năm 2000 (26 -
28/11/1996) (168-171).
7. Nguyễn Tấn Anh
2008 Đôi ñiều suy nghĩ và kiến nghị về thụ tinh nhân tạo
trong “Chiến lược phát triển chăn nuôi ñến năm 2020”. T/C KHKT Chăn nuôi.
Hội Chăn nuôi Việt Nam. Tháng 3/2008
8. Sở Nông nghiệp – PTNT TP Hồ Chí Minh
2010 Báo cáo Thụ tinh nhân tạo bò,
lợn tại TP Hồ Chí Minh (2001–2008) và kế hoạch ñến 2010
9. Trung tâm gi
ng vật nuôi Bình Định 2010 Thực trạng chính sách và kỹ thuật
thụ tinh nhân tạo trong nhân giống lợn, bò tại Bình Định (Tài liệu Hội thảo). Hà
Nội, 3/2010.
10. Viện Chăn nuôi
1976 Hội nghị thụ tinh nhân tạo lợn lần thứ nhất ở Miền Bắc
Việt Nam (1960- 1975) – Tài liệu hội nghị - Hà Nội
11. Viện Chăn nuôi; Trung tâm gia súc lớn Trung ương
2008 Danh bạ bò ñực
giống cao sản. NXB Nông nghiệp.