Tải bản đầy đủ (.ppt) (79 trang)

Tổng kết từ vựng tất cả các tiết

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.35 MB, 79 trang )

Tiếng Việt
1) Khái niệm từ đơn- từ phức:
Sơ đồ cấu tạo từ:

Từ láy
Từ ghép
Từ đơn:


Từ phức:

Từ ghép
đẳng lập
Từ ghép
chính phụ
Từ láy
toàn bộ
Từ láy
bộ phận

Các tiếng có
quan hệ về nghĩa

Từ do 2 hay nhiều tiếng
tạo thành.
Các tiếng có
quan hệ láy âm
Từ do 1 tiếng có nghĩa
tạo thành.



Từ ghép
đẳng lập

Từ ghép
chính phụ
Từ láy
bộ phận
Từ láy
toàn bộ
Ngặt nghèo
Nho nhỏ
Máy khâu
Nhường nhịn
Đẹp đẽ
Tươi tốt
Bâng khuâng
Giam giữ
Xào xạc
Đưa đón
Xa xôi
Hoa lan
Xinh xinh
Tím tím
Cá thu
Chim én
2 ) Phân loại từ ghép và từ láy :
3) Từ láy “giảm nghĩa”, từ láy “tăng nghĩa” :
Từ láy có sự
“giảm nghĩa”
Từ láy có sự

“tăng nghĩa”
Trăng trắng
Đèm đẹp
Sạch sành sanh
Nho nhỏ
Nhấp nhô
Sát sàn sạt
Lành lạnh
Xôm xốp
1) Khái niệm thành ngữ:
- Thành ngữ là loại cụm từ có cấu tạo cố
định, biểu thị ý nghĩa hoàn chỉnh.

2) Nghĩa của thành ngữ :

Hiểu theo
nghĩa đen
Hiểu theo
nghĩa bóng
Thành ngữ



Tục ngữ

-
Đánh trống bỏ dùi
-
Được voi đòi tiên
-

Chó treo mèo đậy
-
Nước mắt cá sấu
- Gần mực thì đen,
gần đèn thì rạng
Là 1 cụm từ cố định,
biểu thị khái niệm
Là 1 câu tương đối
hoàn chỉnh, biểu thị
phán đoán, nhận định
2) Phân biệt thành ngữ với tục ngữ
Hình thức từ
Nội dung từ
1) Khái niệm nghĩa của từ :
* VD: Nao núng lung lay, không vững vàng



Nghĩa của từ là nội dung mà từ biểu thị.
2) Các cách giải nghĩa từ:
Trình bày
khái niệm
mà từ biểu thị.
Đưa ra từ
đồng nghĩa,
trái nghĩa với từ
cần giải thích.
3) Chọn từ đúng :
Dòng nào sau đây nói đúng nghĩa của từ “mẹ”?
A. Nghĩa của từ “mẹ” là “người phụ nữ,

có con, nói trong quan hệ với con”.
B. Nghĩa của từ “mẹ” khác với nghĩa của
từ “bố” ở phần nghĩa “người phụ nữ, có con”
C. Nghĩa của từ “mẹ” không thay đổi trong
2 câu: “Mẹ em rất hiền” và “Thất bại là
mẹ thành công”.
D. Nghĩa của từ “mẹ” không có phần chung
nào với nghĩa của từ “bà”.
4)Chọn từ đúng :
Cách giải thích đúng về nghĩa của từ “độ lượng” ?
A. Độ lượng là: đức tính rộng lượng, dễ thông
cảm với người có sai lầm và dễ tha thứ.
B. Độ lượng là: rộng lượng dễ thông cảm
với người có sai lầm và dễ tha thứ.
1) Từ nhiều nghĩa:
- Từ có từ 2 nghĩa trở lên.
* VD1: mắt:
- mắt người (Nghĩa gốc)
- mắt na,
- mắt dứa
- mắt tre
* VD2: tay:
- Bộ phận cơ thể (Nghĩa gốc)
- Người giỏi về một lĩnh
vực chuyên môn nào đó.
2) Hiện tượng chuyển
nghĩa của từ:
-
Là quá trình phát triển
nghĩa của từ:

Nghĩa gốc => Nghĩa chuyển
Nghĩa chuyển
Nghĩa
chuyển
a) Nỗi mình thêm tức nỗi nhà
Thềm hoa một bước lệ hoa mấy hàng !
=> Nghĩa chuyển
=> Hoán dụ
5/ Xác định nghĩa :
Từ “thềm hoa” và từ “lệ hoa” trong các câu
thơ sau là nghĩa gốc hay nghĩa chuyển ?
Nước mắt
Kiều
Thềm nhà
Kiều

V/Từ đồng âm:

Từ đồng âm: Là từ giống nhau về
âm thanh nhưng nghóa khác xa
nhau, không liên quan gì với nhau.
Thế nào là từ
đồng âm?
Bài tập/ trang 124

a/Từ lá trong :

Khi chiếc lá xa cành

Lá không còn màu xanh


Mà sao em xa anh

Đời vẫn xanh rời rợi.

và trong: Công viên là lá phổi của thành phố.

b/Từ đường trong:
-Đường ra trận mùa này đẹp lắm.

và trong: Ngọt như đường.
Trường hợp nào có
hiện tượng nhiều nghóa,
trường hợp nào có hiện tượng
đồng âm? Vì sao?
Bài tập/ trang 124
a/-Lá phổi: hiện tượng từ nhiều nghóa.
-Vì từ “lá” trong “lá phổi” có thể coi là kết quả
chuyển nghóa của từ “lá” trong “lá xa cành”.
b/-Đường (đường ra trận) đồng âm đường (ngọt như
đường)

-=Vì 2 từ có âm thanh giống nhau nhưng nghóa
của từ “đường”trong “đường ra trận” không có
mối liên hệ nàovới nghóa của từ “đường” trong
“ngọt như đường”.Hoàn toàn không có cơ sở để
cho rằng nghóa này được hình thành trên cơ sở
nghóa kia.
VI/Từ đồng nghóa


-Từ đồng nghóa: Là những
từ có nghóa giống nhau
hoặc gần giống nhau
Thế nào là từ
đồng nghóa?
=
Bài tập 2/SGK trang 125.

Chọn cách hiểu đúng trong những cách hiểu sau:

a/ Đồng nghóa là hiện tượng chỉ có trong một số
ngôn ngữ trên thế giới.

b-Đồng nghóa bao giờ cũng là quan hệ nghóa
giữa hai từ, không có quan hệ đồng nghóa giữa ba
hoặc hơn ba từ.

c/ Các từ đồng nghóa với nhau bao giờ cũng có
nghóa hoàn toàn giống nhau.

d- Các từ đồng nghóa với nhau có thể không
thay thế nhau đượctrong nhiều trường hợp sử dụng.
Bài tập 3/ trang 125

Khi người ta đã ngoài 70 xuân thì
tuổi tác càng cao, sức khỏe càng
thấp.

*Xuân: Chỉ 1 mùa trong năm.
( Tương ứng cho 1 tuổi)


Hoán
dụ(Lấy bộ phận

toàn thể)
Cho biết dựa trên
cơ sở nào từ
“xuân” có thể
thay thế cho từ
“tuổi”?
VII/Từ trái nghóa

Từ trái nghóa: là từ có nghóa
trái ngược nhau.


Thế nào là từ
trái nghóa?
xấu
đẹp
Bài tập 2/ trang 125

Ông – bà, xấu – đẹp,

xa – gần, voi – chuột,
thông minh - lười,

chó – mèo, rộng – hẹp,
giàu – khổ.
Xác đònh cặp từ

trái nghóa bài
tập 2/SGK/125 ?
Bài tập 2/ trang 125

*xấu > < đẹp

xa > < gần

rộng > < hẹp.
VIII/ Cấp độ khái quát nghóa của
từ.

Nghóa của từ ngữ có thể rộng
hơn(khái quát hơn) hoặc hẹp
hơn(ít khái quát hơn)nghóa của từ
ngữ khác.
Cho biết khái
niệm cấp độ
khái quát của
nghóa từ ngữ?
=
VIII/ Caỏp ủoọ khaựi quaựt nghúa cuỷa tửứ.
ng v t
thỳ chim cỏ
voi, h u Tu hỳ, sỏo
Cỏ rụ,cỏ thu,
Bài tập 2/SGK /126
Từ
(xét về đặc điểm cấu tạo)
Từ đơn

Láy âm
Từ phức
?
? ?
? ?
?
?
?
Từ ghép
Từ láy
Đẳng lập
Chính phụ Hoàn toàn Bộ phận
Láy vần

×