Tải bản đầy đủ (.pdf) (9 trang)

Sử dụng phương pháp in-vitro gas production để xác định giá trị năng lượng trao đổi của thức ăn cho gia súc nhai lại

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (246.19 KB, 9 trang )


1
SỬ DỤNG PHƯƠNG PHÁP IN-VITRO GAS PRODUCTION ĐỂ XÁC ĐỊNH GIÁ
TRỊ NĂNG LƯỢNG TRAO ĐỔI CỦA THỨC ĂN CHO GIA SÚC NHAI LẠI
Vũ Chí Cương, Phạm Bảo Duy, Nguyễn Thiện Trường Giang

ABSTRACT
One study using the vitro gas production was designed to investigate the possibility to pridict ME contént of
ruminant feeds including fresh and dried roughages, concentrate, coumpound and rich protein feeds from gas
production data. It was revealed that ME contents of roughages can be estimated with an acceptable acuracy from
gas production and chemical composition of feeds used. The following equations can predict ME of fresh and dried
roughages, concentrate, coumpound and rich protein feeds with a high accuracy:
ME = 3.78 - 0.0614 GP24 + 0.168 CP + 0.789 EE + 0.227 Ash, R
2
= 0.819; ME = 12.1 + 0.0574 GP24 - 0.589 EE -
0.125 ADF, R
2
= 0.896; ME = 15.8 - 0.0087 GP24 - 0.133 DM + 0.158 CF - 0.263 ADF; R
2
= 0.989; ME = - 18.1 -
0.0206 GP24 + 0.358 DM + 0.359 CF - 0.531 ADF, R
2
= 0.964; ME = - 22.3 + 0.0102 GP24 + 0.392 DM - 0.131
Ash - 0.0717 NDF; R
2
= 0.943; ME = 5.16 + 0.0851 GP24 + 0.0171 CP + 0.142 EE + 0.0466 NDF - 0.0450 ADF;
R
2
= 0.830.
Key worrds: Gas production, equations, ME


ĐẶT VẤN ĐỀ
Giá trị dinh dưỡng của thức ăn ñược xác ñịnh không chỉ bằng thành phần hoá học
mà còn bằng cả tốc ñộ và tỷ lệ tiêu hoá của chúng. Thí nghiệm tiêu hóa in vivo là một
phương pháp quan trọng trong việc xác ñịnh giá trị dinh dưỡng của thức ăn gia súc nhai
lại. Tuy nhiên, ñây là phương pháp ñắt tiền và tốn nhiều thời gian ñể thực hiện (Minson,
1998). Với mục ñích tìm ra phương pháp nhanh và ñơn giản, có thể chẩn ñoán tỷ lệ tiêu
hóa và giá trị năng lượng của một số lượng lớn các nguyên liệu thức ăn Menke và cộng
sự (1979) ñã phát triển kỹ thuật sinh khí (in vitro gas production). Kỹ thuật này phát hiện
ñược các sai khác nhỏ trong một số loại thức ăn và cho phép lấy mẫu lặp lại thường
xuyên hơn so với các phương pháp xác ñịnh tỷ lệ tiêu hóa in vitro khác (DePeters và
cộng sự, 2003). Lượng khí sinh ra khi lên men thức ăn có thể dùng ñể ño gián tiếp khả
năng tiêu hóa chất khô, lượng khí sinh ra khi ủ 200 mg chất khô mẫu thức ăn tại thời
ñiểm 24 giờ cùng với thành phần hóa học có thể dùng ñể chẩn ñoán tỷ lệ tiêu hóa chất
hữu cơ, giá trị năng lượng (Menke và cộng sự, 1979). Nhằm ứng dụng kỹ thuật sinh khí
(in vitro gas production) trong nghiên cứu dinh dưỡng, chúng tôi tiến hành nghiên cứu:
“sử dụng phương pháp in vitro gas production ñể xác ñịnh tỷ lệ tiêu hóa chất hữu cơ và
giá trị năng lượng troa ñổi của thức ăn cho gia súc nhai lại”.

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài ñược tiến hành từ tháng 5/2005 ñến tháng 12/2007 tại Bộ môn dinh dưỡng
thức ăn chăn nuôi và ñồng cỏ, Trung tâm Thực nghiệm và Bảo tồn vật nuôi, Phòng phân
tích tại Viện Chăn nuôi với các vật liệu là các mẫu thức ăn ñã xác ñịnh thành phần hóa
học và làm tiêu hóa in vivo trên cừu từ trước ñể xác ñịnh tỷ lệ tiêu hóa OM và hàm lượng
ME. Để tiến hành ñề tài này, phải tiến hành các nội dung (các bước) nghiên cứu sau:

- Xác ñịnh lượng khí sinh ra sau 24 h ủ thức ăn với dịch dạ cỏ trong ñiều kiện in
vitro trong thí nghiệm in vitro gas production
- Xây dựng ñường hồi qui chẩn ñoán giá trị năng lượng trao ñổi (ME) của thức ăn

2

từ lượng khí sinh ra sau 24 và thành phần hoá học của thức ăn.
- Áp dụng phương trình hồi qui tìm ñược cho các các mẫu thức ăn lấy ngẫu nhiên,
không chạy gas production ñể kiểm tra ñộ tin cậy của phương trình.
Thí nghiệm sinh khí (in vitro gas production) ñược thực hiện theo qui trình của
Menke và Steingass (1988), Đại học Hohenheim, Stugard, Đức.

K T QU VÀ TH O LU N
K t quả chẩn ñoán tỷ lệ tiêu hóa ME
Các phương trình hồi quy chẩn ñoán ME
Sau ba ñợt thí nghiệm chúng tôi có ñược các phương trình hồi quy chẩn ñoán tỷ lệ
tiêu hóa (ODM ) của các loại thức ăn ở các bảng 1, 2, 3.

Bảng 1: Các phương trình hồi qui chẩn ñoán ME (MJ/kgDM) ở ñợt thí nghiệm 1
TT Phương trình hồi qui
R
2

(%)
I Các loại thức ăn thô xanh
1e ME = 4,42 + 0,0186˝ GP
24
+ 0,401˝ CP 90,2
2e ME = 3,22 - 0,01021˝ GP
24
+ 0,302˝ CP + 1,31˝ EE 98,3
3e ME = 0,916 - 0,0300˝ GP
24
+ 0,353˝ CP + 1,62˝ EE + 0,0493˝ CF 99,6
4e ME = 5,13 + 0,0241˝ GP
24

+ 0,369˝ CP – 0,0211˝ CF 90,5
5e ME = 0,998 - 0,0298˝ GP
24
+ 0,380˝ CP + 1,17EE + 0,0466˝ CF - 0,0351˝ Ash 99,6
6e ME = 12,3 + 0,00517˝ GP
24
+ 0,176˝ CF + 0,265˝ Ash - 0,197˝ NDF 99,9
7e ME = 23,5 + 0,0537˝ GP
24
+ 0,210˝ CF – 0,346˝ NDF 96,0
8e ME = 24,8 + 0,0614˝ GP
24
+ 0,0798˝ CF - 0,429˝ NDF + 0,218˝ ADF 98,5
II Thức ăn tinh
9e ME = 13,1 - 0,0204˝ GP
24
- 0,149˝ CP + 0,0933˝ EE 95,4
10e ME = 11,8 + 0,0147˝ GP
24
- 0,198˝ CP + 0,117˝ EE + 0,107˝ CF 99,8
11e ME = 14,7 - 0,0536 ˝ GP
24
- 0,106˝ CP - 0,0224˝ NDF 89,7
III Thức ăn hỗn hợp
12e ME = 13,4 - 0,0377˝ GP
24
+ 0,0182CP + 0,642˝ EE - 0,420˝ CF - 1,71Ash 97,6
13e ME = 11,6 - 0,0029˝ GP
24
+ 0,171˝ CP - 0,241˝ CF - 0,0525Ash - 0,107˝ NDF 97,5

14e ME = 15,1 - 0,0109˝ GP
24
- 0,0943˝ CP + 0,133CF - 0,156˝ Ash - 0,309˝ ADF 96,2
IV Thức ăn giàu ñạm

15e
ME = - 43,9 + 0,133˝ GP
24
+ 0,709˝ CP - 0,829˝ EE - 2,62CF + 0,917˝ Ash + 0,646˝ NDF +
1,75˝ ADF
95,7
16e
ME = -1,18 + 0,156˝ GP
24
+ 0,126˝ CP + 0,146˝ EE - 0,426 CF + 0,0349˝ Ash +
0,377˝ ADF
92,2

3
Bảng 2: Các phương trình hồi qui chẩn ñoán ME (MJ/kgDM) ở ñợt thí nghiệm 2
TT Phương trình R
2
(%)
I Thức ăn thô xanh
17e ME = 11,5 + 0,122GP24 – 0,0006DM + 0,241CP – 0,101CF 96,2
18e ME = 17,2 – 0,0886GP24 + 0,0859DM – 1,05EE – 0,197CF 98,3
19e ME = 12,3 – 0,126GP24 + 0,269CP – 0,08EE – 0,13CF 96,3
20e ME = 11,4 – 0,121GP24 + 0,236CP – 0,0989CF 96,2
II Thức ăn thô khô
21e ME = 3,58 + 0,111GP24 + 0,0184DM + 0,0724CP 97,8

22e ME = 3,63 + 0,108GP24 + 0,0219DM + 0,182CP – 0,803EE 99,4
23e ME = 12,6 + 0,0599GP24 + 0,0104DM – 0,218CP – 0,162CF 99,8
24e ME = 20,8 + 0,107GP24 – 0,0746DM – 0,168CF – 0,525Ash 99,4
25e ME = 13,8 + 0,0644GP24 – 0,201CP – 0,167CF – 0,0624Ash 99,8
III Thức ăn ủ chua
26e ME = 5,65 + 0,0516GP24 + 0,464CP – 1,18EE 99,8
27e ME = 7,7 + 0,0881GP24 – 0,0786DM 99,3
28e ME = 7,35 + 0,0914GP24 – 0,0748DM + 0,00664CF 99,6
IV
Thức ăn tinh

29e ME = - 40,7 – 0,0313GP24 + 0,599DM + 0,203CP – 0,278CF 99,8
30e ME = - 24,3 – 0,0171GP24 + 0,429DM + 0,0005NDF – 0,22ADF 98,1
31e ME = 16,6 + 0,0993GP24 – 1,03CP + 0,432EE + 0,171NDF – 0,512ADF 99,2
V
Thức ăn HH

32e ME = - 47,6 + 0,0644GP24 + 0,495DM + 0,489CP + 0,474Ash 97,3
33e ME = 18,7 – 0,0675GP24 – 0,187CP – 0,256CF 96,1
34e ME = 28,7 – 0,0221GP24 – 0,457CP – 0,8Ash – 0,0352NDF – 0,185ADF 98,7
35e ME = 20,5 – 0,0892GP24 – 0,26CP – 0,0282NDF – 0,158ADF 95
VI
Thức ăn giàu ñạm

36e ME = 53,1 – 0,012GP24 + 0,114DM
99,7
37e ME = 37,5 – 1,17GP24 + 1,48CP + 2,1EE
93,9
38e ME = 50,1 – 0,0334GP24 + 0,121DM + 0,127CP
99,8

VII
Thức ăn phụ phẩm

39e ME = 5,77 + 0,0231GP24 – 0,162DM + 0,516CP
99,8
40e ME = 16,9 – 0,0302GP24 + 0,011DM – 0,283CF
90,1
Kết quả ở bảng 3 là các phương trình hồi qui chẩn ñoán ME của thức ăn từ gas
24 h và thành phần hóa học của thức ăn. Đây là kết quả kết hợp của cả ba ñợt thí nghiệm.
Sau khi kết hợp cả ba ñợt thí nghiệm lại ñể tăng dung lượng mẫu cho phương trình,
chúng tôi thấy cũng xuất hiện khuynh hướng là R
2
giảm ñi, tuy nhiên sự giảm này không
lớn. Với tất cả các nhóm thức ăn R
2
có giảm nhưng vẫn còn ở mức từ cao ñến rất cao R
2

từ 81,9 ñến 98,9.
Bảng 3: Các phương trình hồi qui chẩn ñoán ME (MJ/kgDM) ở ñợt thí nghiệm 3
TT Ph ng trình r
I Thức ăn thô xanh
41e ME = 3.78 - 0.0614 GP24 + 0.168 CP + 0.789 EE + 0.227 Ash 0,819
42e ME = 1.29 - 0.0646 GP24 + 0.187 CP + 1.50 EE - 0.122 CF + 0.186 Ash + 0.147 ADF 0,880
43e ME = - 4.30 - 0.0444 GP24 + 0.359 CP + 1.77 EE - 0.114 CF + 0.157 NDF 0,856

4
44e ME = 4.23 - 0.0650 GP24 - 0.0860 DM + 0.149 CP + 1.82 EE - 0.164 CF + 0.199 ADF 0,867
II Thức ăn thô khô


45e ME = 12.2 + 0.0608 GP24 - 0.0175 CP - 0.540 EE - 0.128 ADF 0,896
46e ME = 14.4 + 0.103 GP24 - 0.299 CP - 0.0421 CF - 0.0765 NDF 0,900
47e ME = 15.3 + 0.114 GP24 - 0.391 CP + 0.0709 Ash - 0.110 NDF 0,906
48e ME = 14.2 + 0.0883 GP24 - 0.215 CP - 0.332 EE - 0.0464 CF - 0.0707 NDF 0,914
49e ME = 14.7 + 0.112 GP24 - 0.353 CP - 0.0263 CF + 0.0549 Ash - 0.0910 NDF 0,912
50e ME = 12.1 + 0.0574 GP24 - 0.589 EE - 0.125 ADF 0,896
III. Thức ăn ủ chua

51e
ME = 9.15 - 0.0190 GP24 + 0.467 CP - 1.26 EE - 0.0586 ADF
0,937
52e ME = 14.7 + 0.0114 GP24 - 0.121 DM + 0.0855 NDF - 0.269 ADF 0,970
53e ME = 15.8 - 0.0087 GP24 - 0.133 DM + 0.158 CF - 0.263 ADF 0,989
54e ME = 9.06 - 0.0141 GP24 + 0.428 CP - 1.27 EE - 0.0605 CF 0,918
IV Thức ăn tinh

55e ME = - 43.5 - 0.0103 GP24 + 0.633 DM + 0.212 CP - 0.0723 CF - 0.137 NDF 0,978
56e ME = - 41.4 - 0.0164 GP24 + 0.610 DM + 0.275 CP - 0.0998 Ash - 0.165 NDF 0,987
57e ME = - 18.1 - 0.0206 GP24 + 0.358 DM + 0.359 CF - 0.531 ADF 0,964
58e ME = - 48.2 - 0.0128 GP24 + 0.683 DM + 0.302 CP - 0.0360 EE - 0.183 NDF 0,974
V Thức ăn hỗn hơp.

59e ME = 18.6 - 0.0127 GP24 - 0.277 CP + 0.362 CF - 0.267 Ash - 0.415 ADF 0,981
60e ME = 19.9 - 0.0412 GP24 - 0.296 CP - 0.050 EE - 0.207 Ash - 0.167 ADF 0,949
61e ME = 19.9 - 0.0386 GP24 - 0.309 CP - 0.217 Ash - 0.166 ADF 0,948
62e ME = - 22.3 + 0.0102 GP24 + 0.392 DM - 0.131 Ash - 0.0717 NDF 0,943
VI Thức ăn giàu ñạm

63e ME = 5.16 + 0.0851 GP24 + 0.0171 CP + 0.142 EE + 0.0466 NDF - 0.0450 ADF 0,830
64e ME = 4.58 + 0.0970 GP24 + 0.0263 CP + 0.158 EE - 0.0354 CF + 0.0321 NDF 0,835

65e ME = 5.04 + 0.0969 GP24 + 0.00950 DM + 0.153 EE - 0.0448 CF + 0.0267 NDF 0,837
66e ME = 5.44 + 0.0825 GP24 + 0.00681 DM + 0.132 EE + 0.0486 NDF - 0.0557 ADF 0,834
Áp dụng phương trình hồi qui ước tính giá trị năng lượng trao ñổi cho các thức ăn
khác, kiểm tra ñộ chính xác của phương
Sau khi sử dụng các phương trình ñã ñược tạo ra ñể kiểm tra (Đợt 1 kiểm tra trên
32 mẫu ngẫu nhiên không làm thí nghiệm gas production, ñợt 2 kiểm tra trên 32 mẫu
ngẫu nhiên không làm thí nghiệm gas production, ñợt 3 kiểm tra trên 32 mẫu ngẫu nhiên
không làm thí nghiệm gas production), chúng tôi thu ñược kết quả ở bảng 4.
Bảng 4: Sai số của các phương trình chẩn ñoán ME của thức ăn thô xanh

§ît 1 §ît 2 §ît 3
ME invivo
8,82
ME invivo
8,82
ME invivo 8,82
PT1
9,72
PT17
14,14
PT41 8,75
Sai kh¸c (%) 13,28 Sai kh¸c (%) 60,95 Sai kh¸c (%) 7,73
PT2
9,33
PT18
8,50
PT42 8,81
Sai kh¸c (%) 11,50 Sai kh¸c (%) 15,89 Sai kh¸c (%) 8,20
PT3
9,21

PT19
8,45
PT43 8,78
Sai kh¸c (%)
13,17 Sai kh¸c (%) 11,97 Sai kh¸c (%) 9,51
PT4
9,51
PT20
8,39
PT44 8,65
Sai kh¸c (%)
11,55 Sai kh¸c (%) 10,93 Sai kh¸c (%) 9,03
PT5
8,22



Sai kh¸c (%) 13,56
PT6
8,84

Sai kh¸c (%)
12,44
PT7
9,65

Sai kh¸c (%)
18,96
PT8
9,73


Sai kh¸c (%)
21,91

Kết quả kiểm tra T-student (Paired test) giữa trung bình tính theo phương trình
41và giá trị trung bình của OMD in vivo cho thấy giá trị P khi so sánh Paired test lớn hơn

5
giá trị P > 0,05 rất nhiều. Điều ñó có nghĩa là các giá trị ME của thức ăn thô xanh tính
theo phương trình 41 và giá trị ME in vivo là không khác nhau có ý nghĩa thống kê hay
ñúng hơn chúng hoàn toàn như nhau. Như vậy hoàn toàn có thể dùng phương trình trên
ñể chẩn ñoán ME của thức ăn thô xanh với ñộ chính xác > 95%.

n Mean StDev SE Mean
ME invivo 33 8,82 1,14 0,20
Phương trình 41 33 8,75 1,21 0,21
Difference 33 0,07 0,96 0,17
T-Value = 0,41 P-Value = 0,681

Các kết quả này cho thấy: Các phương trình ñợt 3 với dung lượng mẫu ñể xây dựng
phương trình lớn hơn tỏ ra tốt hơn. Phương trình 41e có thể dùng ñể xác ñịnh ME của thức ăn
thô xanh với sai khác trung bình là 7,73%.
Với thức ăn thô khô
Sau khi sử dụng các phương trình ñã ñược tạo ra ñể kiểm tra (Đợt 2 kiểm tra trên 11 mẫu
ngẫu nhiên không làm thí nghiệm gas production, ñợt 3 kiểm tra trên 12 mẫu ngẫu nhiên không
làm thí nghiệm gas production), chúng tôi thu ñược kết quả ở bảng 5.
Các kết quả này cho thấy: Các phương trình ñợt 3 với dung lượng mẫu ñể xây dựng
phương trình lớn hơn tỏ ra tốt hơn. Phương trình 50e có thể dùng ñể xác ñịnh ME của thức ăn
thô khô với sai khác trung bình là 6,80%.
Bảng 5: Sai số của các phương trình chẩn ñoán ME của thức ăn thô khô

§ît 2 §ît 3
ME invivo
7,85
ME invivo
7,88
PT21
8,29
PT45
7,59
Sai kh¸c (%)
11,46 Sai kh¸c (%) 7,33
PT22
8,36
PT46
7,21
Sai kh¸c (%)
10,14 Sai kh¸c (%) 11,72
PT23
7,65
PT47
7,10
Sai kh¸c (%)
10,80 Sai kh¸c (%) 11,96
PT24
7,66
PT48
7,31
Sai kh¸c (%)
13,69 Sai kh¸c (%) 9,72
PT25

7,61
PT49
7,14
Sai kh¸c (%)
10,37 Sai kh¸c (%) 11,88


PT50
7,64


Sai kh¸c (%)
6,80
Kết quả kiểm tra T-student (Paired test) giữa trung bình tính theo phương trình 50
và giá trị trung bình của ME in vivo cho thấy giá trị P khi so sánh Paired test lớn hơn giá
trị P > 0,05 rất nhiều. Điều ñó có nghĩa là các giá trị ME của thức ăn thô khô tính theo
phương trình 50 và giá trị ME in vivo là không khác nhau có ý nghĩa thống kê hay ñúng
hơn chúng hoàn toàn như nhau. Như vậy hoàn toàn có thể dùng phương trình trên ñể
chẩn ñoán ME của thức ăn thô khô với ñộ chính xác > 95%.

N Mean StDev SE Mean
ME invivo 12

7,88

1,31

0,38

Phương trình 50 12


7,64

0,98

0,28

Difference 12

0,24

0,72

0,21

T-Value = 1,15 P-Value = 0,275
Với thức ăn ủ

6
Sau khi sử dụng các phương trình ñã ñược tạo ra ñể kiểm tra (Đợt 2 kiểm tra trên 9
mẫu ngẫu nhiên không làm thí nghiệm gas production, ñợt 3 kiểm tra trên 10 mẫu ngẫu
nhiên không làm thí nghiệm gas production), chúng tôi thu ñược kết quả ở bảng 6.
Các kết quả này cho thấy: Các phương trình ñợt 3 với dung lượng mẫu ñể xây
dựng phương trình lớn hơn tỏ ra tốt hơn. Phương trình 53e có thể dùng ñể xác ñịnh ME
của thức ăn ủ với sai khác trung bình là 2,23%.
Bảng 6: Sai số của các phương trình chẩn ñoán ME của thức ăn ủ
§ît 2 §ît 3
ME invivo
7,74
ME invivo

7,74
PT26
7,91
PT51
7,73
Sai kh¸c (%)
8,50 Sai kh¸c (%) 2,47
PT27
7,52
PT52
7,80
Sai kh¸c (%)
9,72 Sai kh¸c (%) 2,88
PT28
7,54
PT53
7,70
Sai kh¸c (%)
10,01 Sai kh¸c (%) 2,23

PT54
7,66

Sai kh¸c (%) 3,49
Kết quả kiểm tra T-student (Paired test) giữa trung bình tính theo phương trình 53
và giá trị trung bình của ME in vivo cho thấy giá trị P khi so sánh Paired test lớn hơn giá
trị P > 0,05 rất nhiều. Điều ñó có nghĩa là các giá trị ME của thức ăn ủ tính theo phương
trình 53 và giá trị ME in vivo là không khác nhau có ý nghĩa thống kê hay ñúng hơn
chúng hoàn toàn như nhau. Như vậy hoàn toàn có thể dùng phương trình trên ñể chẩn
ñoán ME của thức ăn ủ với ñộ chính xác > 95%.

n Mean StDev SE Mean

ME invivo 9 7,74 0,90 0,30
Phương trình 53 9 7,70 0,80 0,27
Difference 9 0,05 0,26 0,09
T-Value = 0,52 P-Value = 0,614
Với thức ăn tinh
Bảng 7: Sai số của các phương trình chẩn ñoán ME của thức ăn tinh
§ît 1 §ît 2 §ît 3
ME invivo
11,01
ME invivo
10,99
ME invivo
10,99
PT9
11,56
PT29
11,32
PT55
10,69
Sai kh¸c (%)
10,31 Sai kh¸c (%) 9,16 Sai kh¸c (%) 7,16
PT10
12,00
PT30
11,16
PT56
10,61
Sai kh¸c (%)

14,37 Sai kh¸c (%) 6,36 Sai kh¸c (%) 6,73
PT11
11,11
PT31
11,00
PT57
10,94
Sai kh¸c (%)
7,56 Sai kh¸c (%) 16,89 Sai kh¸c (%) 5,07

PT58
10,55

Sai kh¸c (%) 7,62
Kết quả kiểm tra T-student (Paired test) giữa trung bình tính theo phương trình 57
và giá trị trung bình của ME in vivo cho thấy giá trị P khi so sánh Paired test lớn hơn giá
trị P > 0,05 rất nhiều. Điều ñó có nghĩa là các giá trị ME của thức ăn tinh tính theo
phương trình 57 và giá trị ME in vivo là không khác nhau có ý nghĩa thống kê hay ñúng
hơn chúng hoàn toàn như nhau. Như vậy hoàn toàn có thể dùng phương trình trên ñể
chẩn ñoán ME của thức ăn tinh với ñộ chính xác > 95%.
n Mean StDev SE Mean
ME invivo 11 10,99 1,28 0,39
Phương trình 57 11 10,94 1,29 0,39
Difference 11 0,04 0,86 0,26

7
T-Value = 0,17 P-Value = 0,870
Sau khi sử dụng các phương trình ñã ñược tạo ra ñể kiểm tra (Đợt 1 kiểm tra trên
11 mẫu ngẫu nhiên không làm thí nghiệm gas production, ñợt 2 kiểm tra trên 11 mẫu
ngẫu nhiên không làm thí nghiệm gas production, ñợt 3 kiểm tra trên 12 mẫu ngẫu nhiên

không làm thí nghiệm gas production), chúng tôi thu ñược kết quả ở bảng 8.
Các kết quả này cho thấy: Các phương trình ñợt 3 với dung lượng mẫu ñể xây
dựng phương trình lớn hơn tỏ ra tốt hơn. Phương trình 57e có thể dùng ñể xác ñịnh ME
của thức ăn tinh với sai khác trung bình là 5,07%.
Với thức ăn hỗn hợp
Sau khi sử dụng các phương trình ñã ñược tạo ra ñể kiểm tra (Đợt 1 kiểm tra trên
14 mẫu ngẫu nhiên không làm thí nghiệm gas production, ñợt 2 kiểm tra trên 14 mẫu
ngẫu nhiên không làm thí nghiệm gas production, ñợt 3 kiểm tra trên 14 mẫu ngẫu nhiên
không làm thí nghiệm gas production), chúng tôi thu ñược kết quả ở bảng 8.
Các kết quả này cho thấy: Các phương trình ñợt 3 với dung lượng mẫu ñể xây
dựng phương trình lớn hơn tỏ ra tốt hơn. Phương trình 62e có thể dùng ñể xác ñịnh ME
của thức ăn hỗn hợp với sai khác trung bình là 4,34%.
Bảng 8: Sai số của các phương trình chẩn ñoán ME của thức ăn hỗn hợp
§ît 1 §ît 2 §ît 3
ME invivo
9,85
ME invivo
9,85
ME invivo
9,85
PT12
7,67
PT32
10,39
PT59
9,54
Sai kh¸c (%)
27,58 Sai kh¸c (%) 13,13 Sai kh¸c (%) 4,53
PT13
7,90

PT33
10,68
PT60
9,58
Sai kh¸c (%)
28,58 Sai kh¸c (%) 11,72 Sai kh¸c (%) 5,83
PT14
8,73
PT34
10,03
PT61
9,53
Sai kh¸c (%)
12,49 Sai kh¸c (%) 9,98 Sai kh¸c (%) 5,85

PT35
10,41
PT62
9,77
Sai kh¸c (%)
9,82 Sai kh¸c (%) 4,34
Kết quả kiểm tra T-student (Paired test) giữa trung bình tính theo phương trình 62
và giá trị trung bình của ME in vivo cho thấy giá trị P khi so sánh Paired test lớn hơn giá
trị P > 0,05 rất nhiều. Điều ñó có nghĩa là các giá trị ME của thức ăn hỗn hợp tính theo
phương trình 62 và giá trị ME in vivo là không khác nhau có ý nghĩa thống kê hay ñúng
hơn chúng hoàn toàn như nhau. Như vậy hoàn toàn có thể dùng phương trình trên ñể
chẩn ñoán ME của thức ăn hỗn hợp với ñộ chính xác > 95%.
n Mean StDev SE Mean
ME invivo 14 9,85 1,48 0,39
Phương trình 62 14 9,77 1,27 0,34

Difference 14 0,08 0,58 0,16
T-Value = 0,52 P-Value = 0,609
Với thức ăn giầu ñạm
Sau khi sử dụng các phương trình ñã ñược tạo ra ñể kiểm tra (Đợt 1 kiểm tra trên
15 mẫu ngẫu nhiên không làm thí nghiệm gas production, ñợt 3 kiểm tra trên 15 mẫu
ngẫu nhiên không làm thí nghiệm gas production), chúng tôi thu ñược kết quả ở bảng 9.
Các kết quả này cho thấy: Các phương trình ñợt 3 với dung lượng mẫu ñể xây
dựng phương trình lớn hơn tỏ ra tốt hơn. Phương trình 63e có thể dùng ñể xác ñịnh ME
của thức ăn giầu ñạm hợp với sai khác trung bình là 7,29%.
Bảng 9: Sai số các phương trình chẩn ñoán ME của thức ăn giầu ñạm
§ît 1 §ît 3
ME invivo
9,38
ME invivo
9,38
PT15
16,69
PT63
9,14

8
Sai kh¸c (%) 133,15 Sai kh¸c (%) 7,29
PT16
9,26
PT64
9,08
Sai kh¸c (%)
19,96 Sai kh¸c (%) 7,98

PT65

9,06
Sai kh¸c (%)
7,64

PT66
9,13
Sai kh¸c (%)
7,42
Kết quả kiểm tra T-student (Paired test) giữa trung bình tính theo phương trình 63
và giá trị trung bình của ME in vivo cho thấy giá trị P khi so sánh Paired test lớn hơn giá
trị P > 0,05 rất nhiều. Điều ñó có nghĩa là các giá trị ME của thức ăn giầu ñạm tính theo
phương trình 63 và giá trị ME in vivo là không khác nhau có ý nghĩa thống kê hay ñúng
hơn chúng hoàn toàn như nhau. Như vậy hoàn toàn có thể dùng phương trình trên ñể
chẩn ñoán ME của thức ăn giầu ñạm với ñộ chính xác > 95%.
N Mean StDev SE Mean
ME invivo 15

9,38

1,41

0,36

Phương trình 63 15

9,14

0,99

0,26


Difference 15

0,25

0,81

0,21

T-Value = 1,18 P-Value = 0,259
ả luận chung
Kết quả của chúng tôi tương ñồng với nhiều nghiên cứu trứơc ñó. Menke và cộng
sự., (1979), Menke và Steingass (1988), Blummel và cộng sự., 1993; Aiple và cộng sự.,
1996; Aregheore và Ikhata (1999), Mauricio và cộng sự., (2000): cho thấy có thể dùng
tổng lượng gas sinh ra sau 24 giờ ủ thức ăn trong ñiều kiện in vitro và thành phần hóa học
ñể xây dựng phương trình chẩn ñoán ME của các loại thức ăn với ñộ tin cậy cao. Menke
và Steingass. (1988), Aregheore và Ikhata (1999) ñã xây dựng vài chục phương trình cho
các thức ăn ôn ñới và cả nhiệt ñới.

K
T LU N
Có thể dùng các phương trình hồi qui dùng lượng khí sinh ra sau 24 h ủ thức ăn
trong ñiều kiện in vitro ñể ước tính ME của thức ăn cho gia súc nhai lại.
Các phương trình sau ñây có thể dùng ñể ứơc tính ME của thức ăn cho gia súc
nhai lại với ñộ chính xác >95 %: 41e;50e. 53e. 57e;62e. 63e:
ME = 3.78 - 0.0614 GP24 + 0.168 CP + 0.789 EE + 0.227 Ash, R
2
= 0.819; ME = 12.1 +
0.0574 GP24 - 0.589 EE - 0.125 ADF, R
2

= 0.896; ME = 15.8 - 0.0087 GP24 - 0.133 DM
+ 0.158 CF - 0.263 ADF; R
2
= 0.989; ME = - 18.1 - 0.0206 GP24 + 0.358 DM + 0.359
CF - 0.531 ADF, R
2
= 0.964; ME = - 22.3 + 0.0102 GP24 + 0.392 DM - 0.131 Ash -
0.0717 NDF; R
2
= 0.943; ME = 5.16 + 0.0851 GP24 + 0.0171 CP + 0.142 EE + 0.0466
NDF - 0.0450 ADF; R
2
= 0.830.

TÀI LI U THAM KH O
Aiple, K.P., Steingass, H., Drochner, W., 1996. Prediction of net energy content of raw materials and compound
feeds for ruminants by different laboratory methods. Arch anim Nutr 49, 213-220.
Aregheore, E. M and U. J. Ikhata (1999) Nutritional evaluation of some tropical crop residues: In vitro organic
matter, neutral detergent fibre, true dry matter digestibility and metabolizable energy using Hoheinhem gas test.
Asian-Aus. J. Anim. Sci. 2: 747-751.
Blummel M. and Orskov E R 1993 Comparison of in vitro gas production and nylon bag degradability of
roughages in predicting feed intake in cattle. Animal Feed Science and Technology 40:109-119.

9
Blummel, M., Orskov, E.R., Becker, K., Koppenhagen, M., 1993. Production of SCFA, CO2, CH4 and microbial
cells in vitro. Proc Soc nutr Physiol 1, 9.
De Peters E J, G Getachew G, adel J G Zinn R A, Taylor S J, Pareas J W, Hinders R G and Aseltine M S
2003 In vitro gas production as a method to compare fermentation characteristics of steam-flaked corn. Animal Feed
Science and Technology 105:109-122.
Makkar H P S, Goodchild A V, El-Monein A.A and Becker K 1996 Cell-constituents, tannin levels by chemical

and biological assays and nutritional value of some legume foliage and straw. Journal of Food and Agriculture
71:129-136.
Mauricio. R.M., Mould
L., Abdalla, A.L. and Owen, E. (2000). The potential nitritive value for ruminants of
some tropical feedstuffs as indicated by in vitro gas production and chemical analysis.
Http:/paginas.terra.com.br/educacao/cebrasp/jornal.htm
Menke K H, Raab L, Salewski A, Steingass H,
ritz D and Schneider W 1979 The estimation of digestibility
and metabolizable energy content of ruminant feedstuffs from the gas production when they incubated with rumen
liquor in vitro. Journal of Agricultural Science (Cambridge) 92:217-222.
Menke K H. and Steingass, H. (1988). Estimation of the energetic value obtained from chemical analysis and in
vitro gas production using rumen liquid. Animal Research and Development Journal, 84 (8), 7-55.
Minson D J 1998 A history of in vitro techniques. In: In vitro techniques for measuring nutrient supply to
ruminants. (Editors E R Deaville, E Owen, A T Adesogan, C Rymer, J A Huntington and T L J Lawrence.
Occasional Publication. British Society, Animal Science. No: 22. pp. 13-19.
Orskov E R and McDonald P 1979 The estimation of protein degradability in the rumen from incubation
measurements weighed according to rate of passage. Journal of Agricultural Science 92:499-503.
Rohweder D A, Barnes R
and Jorgensen N 1978 Proposed hay grading standards based on laboratory analyses
for evaluating quality. Journal of Animal Science 47, 747-759.
Ronguillo M G, ondevilla M, Urdenata A B and Newman Y 1998 In vitro gas production from buffel grass
fermentation in relation to the cutting interval, the level of nitrogen fertilization and the season of growth. Animal
Feed Science Technology 72:19-32.
Siaw D E K A, Osuji P O and Nsahlai I V 1993 Evaluation of multipurpose tree germplasm: the use of gas
production and rumen degradation characteristics. Journal Agric

×