Báo cáo thực tâp: Nhà máy Cốc hóa
MỤC LỤC
Phần I: Cơ cấu tổ chức, truyền thống và các sản phẩm của nhà
máy
1. Truyền thống của nhà máy
2. Cơ cấu tổ chức của nhà máy
3. Các sản phẩm chính
3
3
3
4
Phần II: CÁC QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ BẢO HỘ
LAO ĐỘNG TRONG SẢN XUẤT CỦA NHÀ MÁY
4
PHẦN III: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ QUY TRÌNH SẢN XUẤT CỐC VÀ
CÁC SẢN PHẨM HÓA
A. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT QUÁ TRÌNH CỐC HÓA
2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH CÁC SẢN PHẨM
HÓA
3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG CỦA CỐC
B. QUY TRÌNH SẢN XUẤT CỐC VÀ CÁC SẢN PHẨM
HÓA
1. DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ BỘ PHẬN CHUẨN BỊ THAN
2. DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT CỐC
3. DÂY CHUYỀN QUẠT GIÓ LÀM LẠNH
4. DÂY CHUYỀN CHƯNG CẤT DẦU CỐC
5. QUÁ TRÌNH TINH CHẾ VÀ THU HỒI NAPHTALEN
5
5
5
10
14
12
12
15
18
26
29
PHẦN IV: CÁC CÔNG ĐOẠN KCS 32
PHẦN V: KẾT LUẬN 32
1
Báo cáo thực tâp: Nhà máy Cốc hóa
LỜI NÓI ĐẦU
Từ sau khi ngành công nghiệp bùng nổ thì sắt thép là một phần không thể
thiếu tại các quốc gia, chính vì vậy hơn bao giờ hết ngành luyện kim đóng vai trò
rất quan trọng trên thế giới.
Trong quá trình luyện thộp thỡ ngoài nguyên liệu là quặng sắt và các loại sắt
phế thải ra, thì một nguyên liệu nữa cũng không thể không nói đến đó là cốc luyện
kim. Nhưng bên cạnh việc sản xuất cốc thỡ cỏc sản phẩm hóa thu hồi từ khí lò cốc
cũng rất phong phú và việc sản xuất theo phương pháp này cũng rẻ hơn rất nhiều
so với các phương pháp tổng hợp thông thường. Do đó các nhà máy cốc là một
đơn vị không thể thiếu trong ngành công nghiệp luyện kim nói riêng và trong
ngành công nghệp nói chung.
Dưới đây tác giả xin trình bày một cách tổng quan về Nhà máy Cốc hóa
thuộc công ty Gang thép Thỏi Nguyờn mà tác giả có dịp tham quan trong thời
gian thực tập vừa qua.
Nhân đây tôi cũng xin chân thành cảm ơn quý Nhà máy Cốc hóa Công ty
Gang thép Thỏi Nguyờn đó nhiệt tình và hết sức tạo điều kiện cho sinh viên chúng
tôi có dịp tham quan và thực tập tại Nhà máy! Và tôi cũng xin chân thành cảm ơn
thày Cao Hồng Hà đã tạo điều kiện giúp đỡ chúng tôi có đợt thực tập thành công
và bổ ích!
2
Báo cáo thực tâp: Nhà máy Cốc hóa
PHẦN I: CƠ CẤU TỔ CHỨC, TRUYỀN THỐNG VÀ CÁC SẢN
PHẨN CHÍNH CỦA NHÀ MÁY
1. TRUYỀN THỐNG CỦA NHÀ MÁY
• Nhà máy cốc hóa là một đơn vị trực thuộc công ty gang thép Thỏi Nguyờn
• Được thành lập vào ngày 07/09/1963, và vào ngày 20/12/1964 thì mẻ cốc
đầu tiên ra lò, từ đó ngày 20/12/1964 đã được lấy làm ngày truyền thống của
Công nhân luyện cốc.
• Nhiệm vụ của nhà máy là sản xuất cốc luyện kim cung cấp cho các nhà máy
luyện kim, bên cạnh đó nhà máy cũn cú nhiệm vụ thu hồi và chế biến các
sản phẩm hóa học sau cốc là: Naphtalen, dầu cốc, dầu phù mục, bitum…
2. CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA NHÀ MÁY
Nhà máy cốc hóa là một nhà máy trục thuộc công ty Gang thép Thỏi Nguyờn,
và có hệ thống quản lí được thể hiện qua sơ đồ sau:
3
Giám đốc kiêm bí thư Đảng Ủy
PGĐ Kỹ thuật
PGĐ Thiết bị
PGĐ Hành chính đời sống
Phòng KTCN
Phòng KCS Phòng KTCĐ
Phòng HCĐS Phòng Bảo vệ
Phòng KHTTPhòng vật tưPhòng KTTKPhòng Nhân sự
PX cơ điệnPX CánPX HóaPX CốcPX Than PX 4
Hình 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy hành chính của Nhà máy Cốc hóa Công ty
Gang thép Thái Nguyên
Báo cáo thực tâp: Nhà máy Cốc hóa
Qua sơ đồ ta có thể nhận thấy nhà máy được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến
chức năng người đứng đầu nhà máy là Giám đốc kiêm bí thư Đảng ủy, giúp việc
cho giám đốc phụ trách các chức năng chuyên môn có ba phó giám đốc bao gồm:
một PGĐ phu trách kỹ thuật, một PGĐ phụ trách thiết bị và một phó giám đốc phụ
trách hành chính đời sống. Ngoài ra giám đốc còn trực tiếp điều hành 4 phòng ban
quan trọng là: phòng nhân sự, phòng kế toán tài khóa, phòng vật tư, và phòng kế
hoạch thường trực. Dưới các phó giám đốc phụ trách chuyên môn cú cỏc phũng ba
trực thuộc: Phó giám đốc kỹ thuật trực tiếp quản lí phòng kỹ thuật công nghiệp và
phòng KCS; Phó giám đốc thiết bị quản lí phòng kỹ thuật cơ điện; và Phó giám
đốc hành chính đời sống trực tiếp quản lớ phũng hành chính đời sống và phòng
bảo vệ.
Các phân xưởng trực tiếp chịu sự quản lý của giám đốc và cỏc phũng ban liên
quan.
3. CÁC SẢN PHẨM CHÍNH
Như trên đã trình bày thỡ cỏc sản phẩm chính của công ty là cốc luyện kim, và
các sản phẩm thu được từ khí lò cốc là: naphtalen, dầu cốc, dầu phù mục, bitum.
Ngoài ra để tăng thêm thu nhập cho công nhân viên trong công ty và tận dụng
hết lượng khớ lũ cốc còn dư thì công ty còn sản xuất thộp cỏn cỏc loại: thép chữ
U, thộp gúc chủ yếu phục vụ cho xuất khẩu. Và bột xây dựng, vôi luyện kim.
*
* *
PHẦN II: CÁC QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ
BẢO HỘ LAO ĐỘNG TRONG SẢN XUẤT CỦA NHÀ MÁY
Tất cả mọi người trước khi vào công ty làm việc, thực tập hay tham quan đều
bắt buộc phải học Quy trình an toàn của nhà máy gồm 30 (tham khảo cuốn “Quy
trình an toàn Nhà máy cốc húa”) điều và phải thi an toàn nếu đạt mới được ký
nhận vào sổ đã học quy trình an toàn mới được vào công ty. Khi đến các phân
xưởng thì mọi người đều phải tuyệt đối tuân theo các quy định hướng dẫn của
quản đốc phân xưởng nơi trực tiếp sản xuất.
4
Báo cáo thực tâp: Nhà máy Cốc hóa
*
* *
PHẦN III: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ QUY TRèNH SẢN XUẤT
CỐC VÀ CÁC SẢN PHẨM HểA
A. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1. CƠ SỞ LÝ THUYẾT Q TRÌNH CỐC HểA
a. Định nghĩa: q trình luyện cốc là q trình đem than vào luyện trong
buồng kín (buồng than hóa) trong điều kiện khơng có khơng khí, khối than được
gia nhiệt từ 950 – 1050
o
C từ đó ta thu được cốc luyện kim và khí than thốt ra
(khớ lũ cốc).
b. Những q trình hóa học và lý học xảy ra khi cốc hóa than
Khi đưa than vào cốc hóa, rất nhiều biến đổi hóa lý xảy ra tại nhiệt độ khác
nhau. Than thơ ở nhiệt độ cao (tới 400
o
C) bị chuyển hóa thành lớp plastic. Rồi nó
bị chuyển hóa thành bán cốc (từ 450
o
C ữ 600
o
C). Tại nhiệt đơ cao hơn, cốc bắt đầu
hình thành cùng với sự phát triển các nếp đứt gãy trong tâm của khối cốc khi nhiệt
độ tăng lên. Hình vẽ dưới đây cho ta thấy các trạng thái của q trình cỏcbon húa
than trong lò cốc.
5
(a) than thô (b) Lớp plastic
(c) Bán cốc (d) cốc nhiệt độ cao
(e) vết gãy trung gian trong cốc
I
II
III
IV
Hình 2 Sơ đồ chuyển hóa
than thành cốc trong các giai
đoạn khác nhau
I – Bắt đầu cốc hóa; II – III
– Giai đoạn trung gian; IV –
Giai đoạn cuối cùng
Báo cáo thực tâp: Nhà máy Cốc hóa
Các biến đổi hóa lý trong quá trình nhiệt phân than:
Nhiệt phân than bắt đầu ở nhiệt độ tương đối thấp.
Đầu tiên xảy ra quá trình tách ẩm, nó xảy ra ở nhiệt độ 100
o
C. Người ta gọi là
giai đoạn trạng thái ẩm.
Giai đoạn thứ hai là giai đoạn của trạng thái khô (xẩy ra ở khoảng nhiệt độ
100 ữ 400
o
C ). Trong thời kỳ này không còn bốc hơi ẩm nữa và đã bắt đầu phân
hủy than tạo ra chất bốc trong dạng khí.
Khi đốt than đến 200
o
C, từ nó sẽ tách ra những khí hấp phụ trên than (CO
2
,
CH
4
, đụi khi có cả không khí). Lượng của chúng không đáng kể và chúng không
phải là sản phẩm của sự phân hủy than. Sự phân hủy bắt đầu ở nhiệt độ cao hơn
200
o
C một ít, khi đó tách ra một lượng không nhiều nước nhiệt phân và một phần
CO
2
. Đương nhiên là quá trình này có liên quan đến sự ngung tụ một vài phân tử
than với nhau.
Khi nhiệ độ đạt được khoảng 300
o
C (± 25
o
C) thì sẽ bắt đầu quá trình phân hủy
than. Ngoài hơi nước, cacbonic nú cũn tách ra sunfua hyđrụ và một ít lưu huỳnh
hữu cơ (mercaptan,ticesthe). Than bị phân hủy không đáng kể, nhưng đã một phần
hay hoàn toàn mất khả năng kết dính, thay đổi tính chất bề mặt của mình, trở nên
kỵ nước và giảm khả năng đúng bỏnh của nó v.v… Nó gọi là quá trình bectin hóa
than.
Khi tăng cao nhiệt độ đến 400
o
C (±23
o
C), than bắt đầu bị phân hủy mạnh hơn.
Tách ra một lượng lớn mờtan và đồng đẳng của nú, olờfin, dầu và đến 400
o
C than
bắt đầu chuyển sang trạng thái dẻo.
Giai đoạn thứ ba là giai đoạn tạo trạng thái dẻo (400 ữ 500
o
C). Than bị chảy
mềm và trở nên dẻo. Sự phân hủy xảy ra càng mạnh, tách ra nhiều hơi nhựa và
cacbua, hydro thể khí. Bắt đầu tách ra một lượng lớn hyđrụ, phân hủy những hợp
chất Nitơ và oxy. Những khớ đú thấm qua khối dẻo đó nên làm cho cốc có cấu tạo
xốp, khi đạt đến 500
o
C khối dẻo bị phân hủy rất nhiều và bị đóng rắn.
Giai đoạn tạo bán cốc là giai đoạn thứ 4 (500ữ650
o
C), ở giai đoạn này khối
dẻo bắt đầu đóng lại và bắt đầu có dạng như tính chất của cốc. Trong giai đoạn
này, ta sẽ thu được 5 sản phẩm: bán cốc (rắn), sản phẩm phân hủy dạng lỏng và
dạng khí (còn gọi là sản phẩm đầu).
6
Báo cáo thực tâp: Nhà máy Cốc hóa
Sự thoỏt khớ đó bắt ở giai đoạn trạng thái khô, và ở đây vẫn tiếp tục, khi tiếp
tục nâng cao nhiệt độ, thực tế xảy ra sự nhiệt phân, không phải của than mà là của
các sản phẩm trên. Mỗi một sản phẩm sẽ bị phân hủy khác nhau, tuy vậy hai sản
phẩm cuối cùng sẽ phân hủy ở pha hơi và có liên quan với nhau. Cơ cấu của
chúng, ta sẽ nói ở phần dưới.
Khi tiếp tục nâng cao nhiệt độ cặn rắn sẽ chịu nhứng biến đổi lý học như co và
tạo vết nứt. Những biến đổi hóa học tiếp theo của phần hữu cơ sẽ tạo ra một lượng
lớn hydro chứ không còn tạo nhựa nữa. Theo Arụnốp X.C, thỡ thoỏt nhựa đã chấm
dứt ở nhiệt độ 500
o
C , hoặc cao hơn tùy loại nhiên liệu (tới 600
o
C).
Khi tiếp tục nâng cao nhiệt độ đến 700
o
C, sự phân hủy than đạt đến điểm tới
hạn được đặc trưng bằng sự thoát nhanh và mạnh khí, chủ yếu là hydro. Phần chất
bốc còn lại trong cặn rắn dần dần bốc ra hết. Bánh cốc bắt đầu co ngang, và thành
cốc. Loại cốc này có tính chất trung gian giữa bán cốc và cốc luyện kim. Quá trình
này trong thực tế có tên là cốc hóa ở nhiệt độ trung bình. Hiện nay ở nước ta quá
trình này ít được úng dụng.
Tiếp tục nâng nhiệt độ đến 900 ữ 1050
o
C, từ cặn rắn lại tách ra một lượng khí
và tạo ra rạn nứt, chắc, bền gọi là cốc luyện kim. Quá trình này gọi là cốc hóa
được ứng dụng rất rộng rãi nhằm thu cốc luyện kim.
Như vậy là những vòng của từng giai đoạn chuyển dần từ ngoài vào sâu trong
khối than (Hình 1), tới cuối chu kỳ cốc hóa sẽ tạo ra một mặt trục đứng chia đôi
bánh cốc làm hai phần bằng nhau (hình 6 – IV).
Tóm lại có thể chia quá trình luyện cốc ra thành hai giai đoạn: giai đoạn tạo
thành các sản phẩm đầu (ở nhiệt độ 450
o
– 500
o
) và giai đoạn tạo những sản phẩm
cuối cùng của quá trình cốc hóa (nhựa, benzen, amoniắc, khớ). Nú chớnh là sản
phẩm phân hủy lần thứ hai và có thể do sự tổng hợp những sản phẩm phân hủy lần
thứ nhất.
Cơ cấu tạo các sản phẩm hóa học trong quá trình nhiệt phân lần thứ nhất
nhiên liệu rắn:
Do đốt nóng than, năng lượng giao động của phân tử sẽ tăng lên, làm cho
những nhóm nguyên tử không bền nhiệt sẽ đứt ra dần. Những nguyên tử đó có khả
năng phản ứng cao, chúng sẽ liên kết với nhau để tạo thành những hợp chất mới.
Như vậy là khi nhiệt phân than sẽ xảy ra hai quá trình ngược nhau là phản ứng
crackinh và phản ứng tổng hợp.
7
Báo cáo thực tâp: Nhà máy Cốc hóa
Cấu tạo hóa học của than như ta đã biết là một hệ ngưng tụ những nhân thơm
và những nhóm dị vòng, hydrocacbon thơm, mạch thẳng, những nhóm định chức ở
chu vi chủ yếu chứa oxy.
Sự phân hủy trước tiên của than bắt đầu từ sự đứt mạch của các gốc ở chu vi
chứa những hợp chất dị vòng, và những mạch cacbua thẳng, cũng như từ sự đứt
mạch của cỏc nhúm cacbụxyl, hydrụxyl. Trong đó trước tiên là đứt những vòng
mà liên kết với nhân cơ bản qua những cầu oxy, este và tiụeste. Chớnh vì vậy mà
sau này trong cốc sản phẩm chứa ít lưu huỳnh, oxy, nitơ hơn trong than ban đầu.
Cụ thể là trong cốc chỉ còn lại 2/3 lưu huỳnh, ẵ nitơ và 1/3 oxy có trong than ban
đầu. Đồng thời một vài hợp chất dị vòng sẽ chuyển thành những anđờhyt không
bền, các bazơ, phờnol, cacbua hydro, và tách ra oxớt cỏcbon, cacbonic, mờtan,
ờtan v.v…
Quá trình tạo ra những sản phẩm hóa học của nhựa nhiệt độ thấp (còn gọi là
nhựa bán cốc hay nhựa đầu) bao gồm những phản ứng đó là tạo ra những phân tử
có kích thước trung bình ở trong nhựa. Trong than chứa một số lớn những vòng
naften nên những paraphin tạo thành khi nhiệt phân không phải chỉ do sự đứt mạch
bên vừa kể trên, mà còn là sản phẩm đứt mạch của cỏc vũng naften. Cơ cấu của nó
tương tự như sự đứt mạch vòng naften của tetralin:
CH
2
CH
2
CH
2
CH
2
CH
CH
2
CH
3
CH
2
CH
2
CH
2
CH
CH
2
CH
2
CH
2H
2
Ngoài ra do sự hyđrụ húa những ụlờphin mới tạo ra bằng hyđrụ tách ra khi
nhiệt phân cũng tạo thêm một lượng paraphin.
8
Báo cáo thực tâp: Nhà máy Cốc hóa
Ở nhiệt độ 500
o
C sẽ xảy ra phản ứng khử hyđrụ của naften và xyclo-ụlờfin.
Ví dụ như với xyclohexan:
CH
2
2H
2
CH
2
CH
2
CH
2
CH
CH
Như vậy, cơ cấu của quá trình nhiệt phân lần thứ nhất có thể xem như bao
gồm nhiều quá trình xẩy ra đồng thời: phân hủy, hyđrụ húa, khử hyđrụ… Nú cũng
có thể xảy ra quá trình ngưng tụ những chất riêng biệt để tạo ra những hợp chất
phức tạp đa nhân và tách ra hyđrụ. Tuy nhiên những phản ứng này xẩy ra chủ yếu
ở nhiệt độ cao, nghĩa là khi tạo thành nhựa thơm, chúng ta sẽ xét ở phần tiếp theo.
Cơ cấu quá trình tạo các sản phẩm hóa học khi nhiệt phân lần thứ hai:
Nhựa nhiệt độ cao là một sản phẩm cơ bản của quá trình nhiệt phân lần thứ
hai.
Nhựa nhiệt độ cao (nhựa than đá hay nhựa cốc) khác với nhựa đầu là chứa
nhiều cỏcbua hyđrụ thơm (cho nên nhựa này còn có tên gọi là nhựa thơm). Chúng
ta sẽ xét ở đây cơ cấu tạo thành những cỏcbua hyđrụ thơm từ những cấu tử của
nhựa đầu và một phần từ khí đầu.
Nguồn gốc cơ bản của nhựa cốc là nhựa đầu.
Cacbua hyđrụ thơm có thể tọa thành do phản ứng khử hyđrụ của naften khi
húa vũng olờfin, và những cacbua mạch thẳng kế tiếp là sự khử hyđrụ chung. Ví
dụ, theo Lamờtkin sự tạo thành benzen có thể hiểu là sơ đơ đồ tọa thành
siclohecxan rồi sau đó là khử hyđrụ của nó.
9
CH
CH
CH
2
CH
2
CH
2
CH
2
2H
2
Báo cáo thực tâp: Nhà máy Cốc hóa
Tiếp theo sự tạo thành những hợp chất thơm cao hơn tiến hành do sự ngưng tụ
những cacbua hyđrụ thơm ớt vũng:
Sự tạo thành những hợp chất hyđrụ thơm, những hợp chất thơm có cấu tọa
không cân đối, những hợp chất dị vòng tiến hành theo sơ đồ sau:
10
b
CH
3
3H
2
CH
3
a
2C
Naftalen
2H
2
CH
3
3H
2
CH
3
c
d
Antrasen
Perilen
- 2H
2
- H
2
- 2H
2
- 2H
2
CH
3
2H
2
a.
CH
3
CH
2
NH
2
CH
3
CH
2
CH CH
a.
CH
3
CH
2
CH
2
CH
CH
NH
2
Báo cáo thực tâp: Nhà máy Cốc hóa
Do đó, dản phẩm của sự nhiệt phân cacbua thơm là những cacbua thơm sôi
cao, chúng được tọa thành chủ yếu do sự ngưng tụ những cacbua hyđrụ đơn và hai
vòng.
Về cơ bản phản ứng ngưng tụ những cacbua hyđrụ thơm có thể xem như giai
đoạn kết tiếp nhau. Độ ngưng tụ tăng dần thỡ chỳng dần dần càng mất khả năng
hòa tan trong các dung môi. Chúng ta có thể hình dung sự chuyển hóa đó theo sơ
đồ sau:
Carbon hòa tan trong sulfua cacbon, nhưng carbụit thỡ không tan trong bất kì
dung môi nào.
Sự tạo thành các sản phẩm khí của sự nhiệt phân than:
Quá trình tạo thành cỏc khớ khi nhiệt phõn cũn phức tạp hơn quá trình thu
nhựa. Lúc đầu khi tác dụng nhiệt lên than đến khoảng 400
o
C sẽ xảy ra sự phá hủy
một ít phân tử của cấu tạo than, tách ra khí chủ yếu chưa CO
2
, CO và hơi nước.
Khi đốt nóng tiếp tục quá trình có phức tạp hơn sẽ xảy ra không chỉ sự phá hủy
than tách ra khí, mà còn bắt đầu sự nhiệt phân nhựa đầu (và cũng tách ra khí) và cả
khí đầu nữa.
Phân hủy than trước tiên tách ra CO
2
do sự đứt mạch nhúm cỏcboxyl. Quỏ
trỡnh đó xảy ra dễ dàng hơn ở than nâu, nhờ vậy khí đầu của than nâu rất giàu
CO
2
.
Thoát H
2
bắt đầu sớm hơn một ít so với bắt đầu tạo nhựa nhưng mạnh nhất là
ở nhiệt độ 500
o
C, cái đó có liên quan đến sự phân hủy nhựa, chứ không phải là với
sự phân hủy than. Trong khi đó xảy ra phản ứng khử hyđrụ những cacbua vòng
của nhựa. Ở nhiệt độ 500
o
C và cao hơn, hiờuh xuất hyđrụ tăng lên do sự phân hủy
mờtan.
Thành phần khí thay đổi không chỉ do phản ứng phân hủy than sản phẩm nhiệt
phân của nó, mà do phản ứng tổng hợp xảy ra trong pha khí.
2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT HÌNH THÀNH CÁC SẢN PHẨM KHÍ HểA
(TRONG KHÍ Lề CỐC)
11
Hợp chất
thơm
Hợp chất
thơm
ngưng tụ
sôi cao
Asphalten
carbon
Cacbôit
Báo cáo thực tâp: Nhà máy Cốc hóa
Quỏ tình tạo thành cỏc khớ khi nhiệt phõn cũn pức tạp hơn quá trình thu nhựa.
Lúc đầu khi tác nhiệt lên than đế khoảng 400
o
C sẽ xẩy ra sự phân hủy một ít phân
tử của cấu tử tạo than, tách ra khí chủ yếu chứa CO
2
, CO và hơi nước. Khi đốt
nóng tiếp tục quá trình có phức tạp hơn sẽ xẩy ra không chỉ sự phá hủy than tách
ra khí, mà còn bắt đầu sự nhiệt phân nhựa đầu (và cũng tách ra khí) và cả khí đầu.
Phân hủy than trước tiên tách ra CO
2
do sự đứt mạch nhóm cacboxyl. Quá
trình đó xảy ra dễ dàng hơn ở than nâu, nhơ vậy khí đầu của than nâu rất giàu CO
2
.
Thoát H
2
bắt đầu sớm hơn một ít so với bắt đầu tạo nhựa nhưng mạnh nhất là
ở nhiệt độ 500
o
C, cái đó có liên quan đến sự phân hủy nhựa, chứ không phải là với
sự phan hủy than. Trong khi đó xẩy ra phản ứng khử hyđrụ những cỏcbua vong
của nhựa. Ở nhiệt độ 500
o
C và cao hơn, hiệu xuất hyđrụ tăng lên do sự phân hủy
mờtan.
Thành phần khí thay đổi không chỉ do phản ứng phân hủy than và sản phẩm
nhiệt phân của nó, mà do phản ứng tổng hợp xẩy ra trong pha khí (chỳnh ta sẽ nói
ở dưới).
Trong bảng I đưa ra những số liệu chứng tỏ rằng nhiệt độ tăng cao hàm lượng
những cỏcbua phức tạp của những cấu tử chứa oxy sẽ giảm và hàm lượng hyđrụ sẽ
giảm.
Sự biến đổi thành phần khí khi nung nóng ở những nhiệt độ của ba quá trình
nhiệt phân than được đưa ra trong bảng (Từ cùng một loại than khí).
Bảng I – SỰ BIẾN ĐỔI THÀNH PHẦN KHÍ THEO NHIỆT ĐỘ.
Nhiệt độ
nhiệt phân
Thành phần khí (% thể tích)
CO
2
C
m
H
n
CO C
n
H
2n+2
H
2
420 11,2 9,6 8,4 54,8 11,7
500 6,2 4,6 6,2 54,7 22,6
500 5,0 2,2 5,2 48,2 33,2
BẢNG II – HIỆU SUẤT VÀ THÀNH PHẦN KHÍ Ở NHIỆT ĐỘ KHÁC
NHAU.
Khí
Hiệu
suất
Thành phần khí (% thể tích) Q
H
Kcal/m
3
Trọng
lượng
12
Báo cáo thực tâp: Nhà máy Cốc hóa
CO
2
C
m
H
n
O
2
CO H
2
CH
4
N
2
Đầu 120 3 4 0,5 4 26 60 2,5 6326 14,1
Trung 200 4 3,5 3,5 5 45 38 4 5166 12,6
Cốc 330 4 3,0 0,5 8 52 25 7,5 4240 12,2
Từ bảng II ta rút ra những kết luận sau đây:
Nhiệt độ tăng, hiệu suất khí tăng, đó không phải là do dự nhiệt phân than mà
là nhiệt phõn khớ đầu. Khi phân hủy một phân tử mờtan sẽ tạo ra ít nhất hai phân
tử hyđrụ:
CH
4
→ C +2 H
2
Nhưng có thể tạo ra nhiều hơn:
CH
4
+ H
2
O ↔ CO + 3 H
2
CH
4
+ 2 H
2
O ↔ CO
2
+ 2H
2
Tiếp theo có thể có tác dụng của hơi nước và cacbon núng đú tạo thành oxyd
cacbon và hyđrụ:
CH
4
+ 2 H
2
O ↔ CO
2
+ 2H
2
Cũng như
CH
4
+ 2 H
2
O ↔ CO
2
+ 2H
2
Tất cả những phản ứng trên sẽ làm tăng hiệu suất khí. Sự thật thì đồng thời với
những phản ứng làm giảm thể tích và tăng hiệu suất mờtan, cụ thể:
CO + 3 H
2
↔ CH
4
+ 2H
2
O
2CO + 2 H
2
↔ CH
4
+ 2CO
2
nhưng những phản ứng này xẩy ra ở trong pha khí và có tỏa nhiệt, giảm số mol. Vì
vậy chúng tiến hành tốt nhất là ở nhiệt độ thấp (khoảng 300 – 400
o
C). Ở áp suất
tăng cao và xúc tác. Do đó trong điều kiện của lò cốc thì những phản ứng đó
không có ý nghĩa gì quan trọng.
Hàm lượng CO tăng mạnh trong khi nhiệt độ cao hơn so với CO
2
, nếu giải
thích theo quan điểm nhiệt động là do nhiệt tỏa ra khi tạo thành CO
2
lớn hơn so
với khi tạo thành CO, vì vậy tăng cao nhiệt độ sẽ lợi cho việc tạo thành CO.
13
Báo cáo thực tâp: Nhà máy Cốc hóa
Giảm hiệu suất mờtan thỡ sẽ tăng hiệu suất hyđrụ, chỳng hầu như tỷ lệ nghịch
với nhau. Đó là yếu tố cơ bản ảnh hưởng lên sự tăng hiệu suất khớ lờn 2, 3 lần khi
cốc hóa ở nhiệt độ cao so với khi bán cốc, và ngược lại sẽ làm giảm nhiệt chảy của
khí cốc đi 1,5 – 2 lần so với khi cần. Tuy nhiên lượng nhiệt thu được khi đốt cháy
khí cốc vẫn tăng lên gấp 2 lần so với lượng nhiệt khi đốt khí đầu.
3. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG CỦA CỐC
Dưới đây tụi chỡ xin nhắc đến các yếu tố ảnh hưởng chứ không đi vào
phân tích các yếu tố do thời gian có hạn. Để biết thêm chi tiết xin tìm đọc
cuốc Kỹ thuật luyện cốc của Trường ĐHBK Hà Nội.
- Trọng lượng của phối liệu
- Mức độ nghiền nhỏ của phối liệu
- Hàm ẩm trong phối liệu
- Tốc độ và thời gian cảu chu kỳ cốc hóa
- Nhiệt độ cuối cùng của quá trình cốc hóa
- Kích thước buồng cốc
B. QUY TRÌNH SẢN XUẤT CỐC VÀ CÁC SẢN PHẨM HểA
1. DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ BỘ PHẬN CHUẨN BỊ THAN
Để có được sản phẩm cốc đạt yêu cầu thỡ khõu chuẩn bị nguyên liệu là rất
quan trọng, sơ đồ dưới đây trình bày dây truyền công nghệ khâu chuẩn bị nguyên
liệu đầu: (hình 3)
Thuyết minh dây chuyền: Than mua về được tập hợp tại bãi than chờ sản
xuất, giữa bãi than người ta bố trí một hần than trong có 12 Boongke (mỗi
boongke chưa được 50ữ70 tấn than) sau đó than được lấy theo tỷ lệ 50% than nội
trộn với 50% than ngoại (tùy theo chất lượng than nội mà tỷ lệ có thể thay đổi). Sở
dĩ phải trộn theo tỷ lệ này là vì theo yêu cầu kỹ thuật chất lượng than phối liệu
dùng cho luyện kim thì:
• Độ tro của than (A
c
) ≤ 10%, càng nhỏ càng tốt.
• Hàm lượng chất bốc (V
c
) ~ 22ữ28% (tốt nhất là 25%).
14
Báo cáo thực tâp: Nhà máy Cốc hóa
• Hàm lượng lưu huỳnh (S
oδ
) ≤1% (càng nhỏ càng tốt), than nội có hàm
lượng lưu huỳnh từ 1,2 ữ 1,4 % quá lớn trong khi đó than ngoại nhập từ Trung
Quốc có S
oδ
= 0,3 ữ 0,5 % đõy chớnh là lý do ta phải trộn than nội với than ngoại.
• Độ ẩm (W
p
) = 7ữ10% (tốt nhất là 8%).
• Tầm dẻo (độ chảy dẻo, độ co: mm): tầm dẻo y=10ữ12 mm, độ co x =
10ữ12 mm.
Than từ các boongke tại hầm than được chuyển lên băng tải 1 qua băng tải 2
băng tải 3 vào KHO TRỘN trong kho co 5 boongke lớn như trong hầm than, từ
các boongke than được máy trộn than (hình 4) đảo trộn:
Nguyên lý làm việc của máy và các tính năng kỹ thuật: Than được đưa từ
boongke xống mâm trộn 6, lưu lượng than vào mâm được điều chỉnh thông qua
van hình ống 8 được điều khiển bởi trục vít 9, nhờ có tấm gạt 7 và mâm quay
chuyển động (ω = 12,5 vũng/phỳt) mà than được trộn đều, mâm quay được là nhờ
15
Bãi than
Băng tải 1
Hần than
KHO TRỘN
Nam chân
hút sắt
Băng tải 3
Máy
nghiền kỹ
Băng tải 2
Băng tải 4
Băng tải 5
Băng tải 6
Tháp than
Hệ thống
máy trộn
Hình 3: Sơ đồ dây chuyền công nghệ chuẩn bị nguyên liệu
Báo cáo thực tâp: Nhà máy Cốc hóa
động cơ 1 qua hộp giảm tốc và hệ thống bánh răng chuyền chuyển động qua trục
mâm trộn.
Năng suất làm việc của máy là 50T/h, Kích thước chính của mâm quay: ứ =
1500.
Than sau khi được trộn đều tại kho trộn tiếp tục được đưa đi nhờ băng tải 4
qua một trạm nam châm điện nhằm hút sắt ra khỏi than rồi đưa vào máy nghiền kỹ
(hình 5) có cấu tạo và nguyên lý hoạt động như sau:
8
10
9
16
1. Động cơ điện
2. Hộp giảm tốc
3. Hệ thống bánh
răng côn
4. Bánh răng côn trục
ø 504
5. Trục mâm trộn
6. Mâm trộn
7. Thanh gạt
8. Van hình ống
9. Trục vít điều chỉnh
10. Boongke
Hình 4 : Máy trộn than
Hình 5: Máy nghiềm kỹ
1. Vỏ máy
2. Cửa chút
3. Trục vít điều chỉnh
tấm chắn
4. Trục vít điều chỉnh
quả đào
5. Quả đào
6. Lò xo thăng bằng
7. Mặt sàng
8. Ruột quay để lắp búa
(bao gồm 6 hành búa)
9. Búa
Báo cáo thực tâp: Nhà máy Cốc hóa
Than từ băng tải đổ vào máy nghiền kỹ (có đường khớnh ruột quay là 1000
mm, chiều dài của ruột quay là 970 mm, kích thước ngoài 420x2500x1800, tổng
số búa 51, m
búa
= 13,2 kg và năng xuất của máy là 100T/h ) nhờ có các hành búa 9
gắn trên ruột quay (quay với vận tốc 750 vũng/phỳt) khi đú cỏc bỳa sẽ bị văng và
đập nghiền than, nhở hệ thống điều chỉnh quả đào ép mặt sàng xa hay gần búa mà
ta có thể điều chỉnh được cỡ hạt than ra khỏi máy, quả đào được gắn lệch tâm khi
trục vít 4 chuyển động vào trong hay ra ngoài mà làm cho quả đào bị ép vào ở mức
độ khác nhau. Khi ra khỏi mỏy thỡ kích thước hạt nhất định phải đạt tiêu chuẩn cỡ
hạt từ 0ữ3 mm (tỷ lệ ≥87%).
Sau khi qua máy nghiền kỹ than có kích thước đạt yêu cầu được chuyển qua
băng tải 5 và 6 vào tháp than chuẩn bị cho vào lò cốc hóa.
2. DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT CỐC:
Nguyên liệu than sau khi đã qua công đoạn chuẩn bị ở trên tiếp tục được đưa
vào sản xuất cốc theo sơ đồ dưới sây:
17
Báo cáo thực tâp: Nhà máy Cốc hóa
Than phối liệu lấy từ tháp than được đưa qua cân sau đó chuyển lên xe rót rồi
nạp vào buồng than hóa của lò cốc, tại đây khối than được gia nhiệt trong thời
gian quy định trở thành cốc chín, cốc chính được xe tống cốc ở cửa lò phớa mỏy
tống ra ngoài và xe chặn cốc mở cửa lũ phớa cốc giúp than rơi vào pha gông ở xe
dập cốc tại đây người ta sử dụng nước phờnol để dập cốc và đưa cốc lờn thỏp dập.
Đến khi cốc nguội, nó được đưa lên băng tải tới vị trí sàng cốc ở đây cốc được
phân loại theo cỡ hạt: cốc có cỡ hạt ≤ 15 mm gọi là cốc vụn được đem làm nguyên
liệu cho cỏc lũ đốt thủ công; cốc có cỡ hạt ≥ 15 mm thì đạt tiêu chuẩn của cốc
luyện kim được đưa tới trạm cân rồi đưa vào để luyện gang. Cũn khớ lũ cốc thoát
ra được đưa sang ống tập khí và được xử lí ở công đoạn quạt gió làm lạnh ở đưới.
Thiết bị chính trong dây chuyền và cách thức vận hành: Lò cốc
Đặc điểm chính của lò cốc là thiết bị gia nhiệt gián tiếp bằng hơi đốt khí than
ở hai ben lũ, lũ cốc có rất nhiều loại khác nhau tùy thuộc và công suất của lò tuy
18
Tháp than
Xe rót
LÒ CỐC Xe chặn cốc Xe dậpXe tống cốc
Khí cốc sang bộ phận
thu hồi và chế biến
sản phẩm hóa
Ống tập khí
Cân
Không khí
Tháp dậpSàng cốcCốc luyện kimCân
Cốc vụnLuyện gang
Hình 6: Sơ đồ công nghệ sản xuất cốc
Khí than
Báo cáo thực tâp: Nhà máy Cốc hóa
nhiên ở đây tác giả chỉ xin giới thiệu lò cốc hiện đang được dùng tại Nhà máy Cốc
hóa thuộc công ty Gang thép Thỏi Nguyờn.
Lò cốc không phải là một lò đơn lẻ mà là một hệ thống lò được ghép lại với
nhau bao gồm:
- 45 buồng than hóa
- 46 buồng đốt
- 47 buồng tích nhiệt
Các buồng tích nhiệt được bố trí xen kẽ nhau, mỗi lũ cú 21 ống lửa. Không
khí và khí than được đưa vào bình tích nhiệt để nâng nhiệt độ nên sau đó được
thụit vào buồng đốt đốt cháy để gia nhiệt cho buồng than hóa thông qua lớp tường
xây bằng gạch silicỏt chịu lửa (có 180 loại gạch cú gõn khác nhau được ghộp kớn
khớt tạo thành tường). Lò làm việc liên tục và có năng suất là 125.000 T/năm.
Dưới đây là hình ảnh lò cốc phía cửa cốc, và cốc mới ra lò:
19
2800
9680
400 400
360440
400
Ống lửa
a b
Hình 7: Cấu tạo lò cốc
a. Hình chiếu đứng; b. Hình chiếu bằng
Buồng
tích
nhiệt
Buồng
đốt
Buồng than
hóa
Báo cáo thực tâp: Nhà máy Cốc hóa
3. DÂY CHUYỀN QUẠT GIÓ LÀM LẠNH
Sơ đồ dây chuyền quạt gió làm lạnh được thể hiện trong hình 7.
Khí than ra khỏi lò cốc có nhiệt độ từ 750 ữ 800
o
C được đưa vào ống tập khí
1, tại đây người ta tiến hành làm nguội khí bằng cách tưới nước NH
4
OH vào, sau
khi ra khỏi ống tập khớ thỡ khớ lũ cốc có nhiệt độ khoảng từ 90 ữ 100
o
C được đưa
vào thiết bị phân ly khí lỏng 2. Tại đây thì hầu như các thành phần lỏng có trong
khớ lũ cốc đều bị phân li và chảy vào bể lắng cơ giới 6, còn phần khớ thỡ được
chuyển qua thiết bị làm lạnh sơ 3, làm lạnh xuống đến ≤ 45
o
C tiếp tục được quạt
gió hút và đây vào thiết bị khử mự khớ lũ cốc 5, ở đây thỡ mự bị tách triệt để ra
khỏi khớ lũ cốc và khí được đưa đi sử dụng. Phần lỏng tại bể lắng cơ giới sẽ được
phân chia làm 3 phần phần vón than được lấy ra nhờ hệ thống răng cào; phần dầu
cốc được đưa đến bình chứa 7, và nhờ bơm 9 bơm về bộ phận chế biến; còn phần
NH
3
sẽ được bơm tuần hoàn về tưới ống tập khí.
Một số thiết bị chính và nguyên lý làm việc của chúng:
• Bể lắng cơ giới:
Nguyên lý làm việc:
20
Báo cáo thực tâp: Nhà máy Cốc hóa
Phần dịch ngưng gồm dầu cốc, vón than và nước ammoniac tách từ thiết bị
phân ly khí lỏng được chảy vào bể lắng cơ giới. Nhờ tỷ trọng của các dịch thể
trong bể khác nhau nờn chỳng được lắng liên tục và phân chia thành 3 lớp:
• Lớp trên cùng là nước NH
4
OH có d= 1,01 ữ 1,02 T/m
3
• Lớp giữa: dầu cốc d = 1,16 ữ 1,18 T/m
3
• Lớp đáy: vón than có d = 1,25 T/m
3
Nhờ hệ thống xớch kộo tấm gạt vón than liên tục được đưa ra khỏi bể lắng.
Nước NH
4
OH cũng liên tục tự chảy ra khỏi bể để bơm đi làm lạnh khí cốc ở ống
tập khí.
21
Khí
than
(700÷
800
o
)
1
2
4
5
7
3
6
9
8
Dầu cốc
bơm về bộ
phận chế
biến
NH
3
bơm
tuần hoàn
Vón
than
Hình 7: Sơ đồ dây chuyền bộ phận quạt gió làm lạnh
1. Ống tập khí; 2. Thiết bị phân ly khí lỏng; 3.Thiết bị làm lạnh sơ; 4.Quạt gió; 5. Thiết
bị khử mù khí lò cốc; 6. Bể lắng cơ giới; 7. Thùng chứa; 8, 9. Bơm ly tâm.
Nước
amôniắc
Báo cáo thực tâp: Nhà máy Cốc hóa
6
2
5
3
1
7
4
Người ta định kỳ tháo dầu cốc xuống bể ngầm trung gian. Để các lớp chất
lỏng trung gian không bị xáo trộn khi tháo người ta làm các vách ngăn ở miệng
tháo nước NH
4
OH và dầu cốc ra khỏi
bể.
• Thiết bị khử mù dầu cốc:
Khí cốc vào thiết bị khử mù vẫn
còn chứa một lượng dầu cốc ở dưới
dạng mù nhựa (khoảng 2,5 g/m
3
khí).
Để tỏch mự nhựa có thể có nhiều
phương pháp:
- Dùng phương pháp lọc điện.
- Dùng phương pháp xyclon.
- Dựng cỏc mỏy dựa trên nguyên
tắc hòa tan mù nhựa trong nhựa lỏng.
Ở nhà máy Cốc húa dựng thiết bị khử mù theo nguyên tắc xyclụn (lực ly tâm).
Khí cốc vào thiết bị khử mù theo phương tiếp tuyến. Dầu cốc dưới dạng mù và
các giọt lỏng nhỏ đập vào thành thiết bị, mất động năng sẽ lắng xuống thiết bị. Khí
22
Hình 8: Cấu tạo bể lắng cơ giới
1. Ống dẫn dịch ngưng vào bể; 2. Mô tơ điện; 3. Cửa tháo nước NH
4
OH ra; 4. Hệ
thống hơi nước bảo ôn; 5. Cửa tháo dầu cốc; 6. Xích tải răng cào; 7. vón than ra.
Khí
vào
Khí
ra
Đệm gỗ
Dầu
cốc
Hình 9: Thiết bị khử mù khí lò cốc
H = 3000; ø = 1700
Báo cáo thực tâp: Nhà máy Cốc hóa
cốc được đi qua ống dẫn hướng. Trong ống dẫn hướn bố trí 7 lớp đệm gỗ nghiêng
để đổi chiều dũng khí đi, gây ra va đập. Khí cốc ra khỏi thiết bị khử mự cũn chứa
hàm lượng dầu cốc 1 – 1,2 g/m
3
.
Cấu tạo quạt hút khí than – nguyên lý làm việc và tính năng kỹ thuật của
nó:
Cấu tạo quạt hút khí than:
Có rất nhiều laọi quạt hút khác nhau nhưng ở đây tác giả chỉ xin trình bày cấu
tạo của loại quạt mà nhà máy đang sử dụng đó là quạt hút ly tâm chạy bằng động
cơ điện. Loại quạt hút tuốc bin thường dung cho nhà máy có năng suất khí cốc nhỏ
(7 – 8 nghìn m
3
/h).
Cấu tạo của quạt gồm các bộ phận sau:
+ Phần vỏ máy cốc định (stato) gồm miệng hút và miệng đẩy, tương ứng với 3
bánh guồng bên trong có 3 lỗ thải dầu cốc và các chất lỏng ngưng tụ chảy về thủy
phong. Trên vỏ máy có lỗ cắm để đo nhiệt độ than máy.
+ Phần động (Rụto) gồm có trục, trên trục có lắp 3 bánh động (3 cấp) phần gối
đỡ (Paliờ) để đỡ 2 đầu của Rụto. Paliờ có thể là gối đỡ vòng bi hay bằng bạc.
+ Bộ phận dầu làm mát cho gối đỡ: Gồm có thùng dầu, bơm dầu chạy bằng
điện, bơm dầu chính và bơm bằng tay, bộ phận làm lạnh dầu và đường ống dẫn
dầu.
+ Đầu nối trục và Mụtơ
Giữa cỏc bỏnh guồng được ngăn cách bởi vách chắn và làn kín ở phần tiếp
giáp giữa phần tĩnh và động. Ở đầu trục chỗ tiếp giáp giữa vỏ máy và trục được
cấu tạo bằng cơ cấu làm kín để không khí không lọt vào quạt và khí than không dò
ra ngoài.
Nguyên lý làm việc của quạt hút khí than:
Khi rụto quay với tốc độ lớn, khí than được hút vào trong tõm bỏnh guồng
công tác qua miệng hỳt. Bỏnh guồng quay làm cho tốc độ khí chuyển động lớn.
Do lực ly tâm, khí bị văng ra khỏi bánh guồng theo tiếp tuyến, sau đó khí đi vào
vành dẫn hướng, trong đó cỏc cỏnh hướng có cấu tạo ngược với bánh guồng, khí
bị giảm tốc độ. Sau đó, khí lại đi vào trung tâm bánh guồng thứ 2 và lặp lại như
vậy cho tới bánh guồng thứ 3 (tính theo chiều đi của cũng khớ vào quạt).
23
Báo cáo thực tâp: Nhà máy Cốc hóa
Cũng nhờ có vành dẫn hướng nên có thể giảm được lực tác dụng lên vỏ máy,
giảm được chấn động máy cũng như tổn hao công suất của quạt.
Trong quá trình làm việc, do tác dụng của lực ly tâm nên dầu cốc và nước
ngưng tụ có trong khí cốc (ở dạng mù) cũng được tách ra khỏi máy qua 3 lỗ thải ở
đáy và chảy xuống thủy phong của quạt.
Tính năng kỹ thuật của quạt:
- loại rụto 3 cấp
- Năng suất quạt 11.000 m
3
/h
- Áp suất ống hút 1 kg/cm
2
- Áp suất ống đẩy 1,5 kg/cm
2
- Nhiệt độ khí vào quạt 35
o
C, ra 40 – 42
o
C.
- Tốc độ quay của quạt: 2950 vũng/phỳt
- Năng suất bơm dầu chính: 50 lớt/phỳt: P=1 ata; n = 2950
- Bơm dầu tay: 15lớt/phỳt. Hành trình 30 lần/phỳt; p = 1ata.
- Bơm dầu điện 37 lớt/phỳt; p = 1ata; động cơ 1kw; U=380 V; n=1420 v/phỳt
- Diện tích làm lạnh dầu 0,87 m
2
. Lưu lượng 4 m
3
/h.
- Công suất quạt 220 kw – 380 V; I= 200 – 230 A.
24
Hình 10: Sơ đồ cấu
tạo quạt hút khí
than
1. Vỏ máy
2. Vách ngăn
3. Vành dẫn hướng
4. Bánh guồng
5. Trục quạt
6. miệng đẩy khí
Φ300
7. Lỗ tháo dầu cốc và
nước ngưng tụ
8. Miệng hút khí
Φ400
Báo cáo thực tâp: Nhà máy Cốc hóa
- Cửa khí vào Φ400; ra Φ300
- Kích thước bên ngoài: dài 2470 (không gồm mụtơ) rộng 2025; cao 1997.
- Trọng lượng than quạt: 6400kg kể cả mụtơ 9400 kg.
- Khởi động quạt Y/Δ (thời gian chạy Y là 90”).
- hộp chứa dầu 72 lít; t
o
= 25
o
C.
Một số tình huống thường gặp trong công đoạn quạt hút khí than, nguyên nhân
và cách xử lý:
- Áp lực ống tập khí lớn so với quy định không điều chỉnh được:
Nguyên nhân:
+ Quạt hút khí than sự cố hoặc quá trình làm việc có nhiều dầu cốc bám vào
bánh động và các vành dẫn hướng của quạt làm cho sức hút của quạt giảm.
+ Do bờn lũ cốc phải tống đuổi, khí than phát sinh nhiều.
+ Trở lực tháp làm lạnh sơ lớn do dầu cốc, vón than bám vào thành ống nước
và thiết bị làm lạnh giảm sự lưu thong của khí than.
+ Nhiệt độ khí ra khỏi tháp làm lạnh cao.
+ Van nhập của quạt mở nhỏ hoặc lá van nhập không mở được.
Phương pháp xử lí:
+ Dùng hơi nước thong thổi thiết bị làm lạnh sơ và quạt khí than. Nếu không
đạt yêu cầu phải thay quạt và làm lạnh sơ để sửa chữa, vệ sinh.
+ Duy trì tống cốc theo kế hoạch.
+ Tăng nước làm lạnh khí than ở lam lạnh sơ.
+ Mở them van nhập hay ngừng quạt, tháo van đi sửa chữa.
- Áp lực ống tập khí nhỏ so với quy định.
Nguyên nhân:
+ Sức hút quạt quá lớn.
+ Do thiết bị xe máy bờn lũ cốc sự cố không tống cốc được nên lượng khí than
phát sinh ít.
+ Nhiệt độ khí than ra khỏi tháp làm lạnh sơ thấp.
25