Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập vừa qua, em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ
phía Nhà trường, công ty em thực tập, gia đình, bạn bè để em có thể hoàn thành
khóa luận tốt nghiệp với đề tài “Kế toán bán mặt hàng JIG dùng để sản xuất vỏ
điện thoại di động tại công ty TNHH MTV S.M TECH ”.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo trường Đại học Thương mại
nói chung và các thầy cô trong khoa Kế toán – Kiểm toán nói riêng đã truyền đạt
cho em những kiến thức bổ ích trong thời gian em học tập tại trường. Đặc biệt, em
xin cảm ơn TS. Nguyễn Viết Tiến - người trực tiếp hướng dẫn, tận tình giúp đỡ và
động viên em hoàn thành khóa luận này.
Em xin cảm ơn các cán bộ trong công ty TNHH MTV S.M TECH, đặc biệt là
các anh chị trong phòng kế toán đã tạo điều kiện cho em tìm hiểu và cung cấp cho
em những thông tin số liệu cần thiết giúp em có cái nhìn sâu sắc hơn về thực tế
trong công tác kế toán. Qua đây, cho phép em xin gửi lời cảm ơn tới bố mẹ, bạn bè
đã ửng hộ, động viên em trong suốt thời gian qua để em có thể hoàn thành khóa
luận của mình.
Do trình độ hiểu biết của bản thân còn hạn chế, thời gian nghiên cứu chưa
nhiều nên khóa luận này không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được
sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô để bài khóa luận của em có thể hoàn
thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
1
GVHD: TS. Nguyễn Viết Tiến SVTH: Trịnh Thị Ninh
1
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
MỤC LỤC
2
GVHD: TS. Nguyễn Viết Tiến SVTH: Trịnh Thị Ninh
2
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
S
T
T
Sơ
đồ,
bảng
Nội dung
0
1
Phụ
luc 1
Câu hỏi phỏng vấn
0
2
Phụ
lục
2.1
Sơ đồ tóm tắt quy trình sản xuất chung
tại công ty TNHH MTV S.M TECH
0
3
Phụ
lục
2.2
Mô hình tổ chức bộ máy quản lý tại công
ty TNHH MTV S.M TECH
0
4
Phụ
lục
2.3
Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
TNHH MTV S.M TECH
0
5
Phụ
lục
2.4
Trình tự ghi sổ hình thức Nhật ký chung
0
6
Phụ
lục
2.5
Hóa đơn GTGT
0
7
Phụ
lục
2.6
Phiếu xuất kho
0
8
Phụ
lục
2.7
Phiếu chi
0
9
Phụ
lục
2.8
Giấy báo có
1
0
Phụ
lục
2.9
Hóa đơn GTGT
1
1
Phụ
lục
2.10
Phiếu chi
1
2
Phụ
lục
2.11
Sổ nhật ký chung
1
3
Phụ
lục
2.12
Sổ cái 511
3
GVHD: TS. Nguyễn Viết Tiến SVTH: Trịnh Thị Ninh
3
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
1
4
Phụ
lục
2.13
Sổ cái 632
1
5
Phụ
lục
2.14
Sổ cái 111
1
6
Phụ
lục
2.15
Sổ cái 112
1
7
Phụ
lục
2.16
Sổ cái 131
1
8
Phụ
lục
2.17
Sổ chi tiết tài khoản 131
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Kí tự viết tắt Nội dung
TK Tài khoản
DNTM Doanh nghiệp thương mại
DN Doanh nghiệp
HTK Hàng tồn kho
SXKD Sản xuất kinh doanh
Thuế GTGT Thuế giá trị gia tăng
VAT Thuế giá trị gia tăng
BCTC Báo cáo tài chính
Thuế TTĐB Thuế tiêu thụ đặc biệt
TSCĐ Chiết khấu thương mại
CKTM Chiết khấu thương mại
4
GVHD: TS. Nguyễn Viết Tiến SVTH: Trịnh Thị Ninh
4
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
5
GVHD: TS. Nguyễn Viết Tiến SVTH: Trịnh Thị Ninh
5
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Bán hàng đóng vai trò rất quan trọng không chỉ đối với bản thân mỗi DN mà
cả sự phát triển chung của toàn bộ nền kinh tế xã hội. Đối với DN, hoạt động bán
hàng chính là điều kiện tiên quyết giúp cho DN tồn tại và phát triển, thông qua hoạt
động bán hàng doanh nghiệp có được doanh thu, nhanh chóng thu hồi vốn kinh
doanh đồng thời tạo ra lợi nhuận. Đối với nền kinh tế quốc dân thì việc thực hiện tốt
khâu bán hàng là điều kiện để kết hợp chặt chẽ giữa lưu thông hàng hóa và lưu
thông tiền tệ, thực hiện chu chuyển tiền mặt, ổn định và củng cố giá trị đồng tiền, là
điều kiện để ổn định và nâng cao đời sống của người lao động nói riêng và của toàn
xã hội nói chung.
Vậy vấn đề đặt ra là phải làm thế nào để thực hiện tốt quá trình bán hàng, rút
ngắn thời gian luân chuyển hàng hóa từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh
doanh. Một trong những biện pháp được coi là tích cực đó là tổ chức tốt công tác kế
toán bán hàng. Đây được coi là nội dung đòi hỏi phải tuân thủ các nguyên tắc,
chuẩn mực kế toán hiện hành tạo sự đồng bộ trong việc thực thi các quyết định của
Bộ Tài chính. Thông qua kế toán bán hàng, doanh nghiệp có thể lấy các thông tin
để doanh nghiệp có thể đánh giá, nhìn nhận một cách khách quan về tình tình hình
tiêu thụ hàng hóa để từ đó đánh giá doanh nghiệp hoạt động tốt hay chưa tốt, thấy
được những ưu điểm và nhược điểm, những kết quả đạt được và những tồn tại để từ
đó đưa ra các biện pháp nhằm tăng doanh thu và tối đa hóa lợi nhuận. Mặt khác,
thực hiện tốt khâu bán hàng có nghĩa là tăng doanh thu là điều kiện để doanh nghiệp
thực hiện chức năng, nhiệm vụ kinh doanh, thu hồi vốn nhanh, bù đắp các chi phí
kinh doanh, thực hiện tốt nghĩa vụ với nhà nước.Tăng doanh thu đồng nghĩa với
việc tăng lợi nhuận từ đó tạo điều kiện tăng thu nhập cho người lao động.
Nhận thức rõ tầm quan trọng của công tác kế toán trong doanh nghiệp, trong
thời gian tìm hiểu thực tế tại Công ty TNHH MTV S.M TECH em nhận thấy kế
toán trong công ty nói chung và kế toán bán mặt hàng JIG dùng để sản xuất vỏ điện
thoại di động nói riêng, mặc dù có nhiều cố gắng song vẫn còn những bất cập, tồn
tại trong khâu bán hàng. Vì lý do đó đã thúc đẩy em đi sâu vào nghiên cứu chuyên
6
GVHD: TS. Nguyễn Viết Tiến SVTH: Trịnh Thị Ninh
6
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
đề: “Kế toán bán mặt hàng JIG dùng để xản xuất vỏ điện thoại di động tại công ty
TNHH MTV S.M TECH”.
2. Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài
• Về mặt lý luận: làm rõ được những lý luận cơ bản về kế toán nghiệp vụ bán hàng;
tìm hiểu kỹ hơn về chuẩn mực, chế độ kế toán và các quy định khác của Nhà nước
có liên quan đến nghiệp vụ bán hàng.
• Về mặt thực tiễn: Phân tích, đánh giá đúng thực trạng kế toán bán hàng tại công ty.
Chỉ rõ những hạn chế từ đó có thể đưa ra những giải pháp thiết thực giúp công ty tổ
chức tốt hơn công tác kế toán bán mặt hàng JIG dùng để sản xuất vỏ điện thoại di
động phù hợp với các quy định của nhà nước cũng như tình hình thực tế của doanh
nghiệp, từ đó giúp doanh nghiệp nâng cao sức cạnh tranh trên thị trường, nâng cao
hiệu quả kinh doanh, tạo điều kiện để doanh nghiệp thực hiện tốt nghĩa vụ của mình
đối với Nhà nước và các đối tượng có liên quan.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
• Đối tượng: lý luận và thực trạng kế toán bán mặt hàng JIG dùng để sản xuất vỏ điện
thoại di động tại công ty TNHH MTV S.M TECH.
• Phạm vi nghiên cứu: công ty TNHH MTV S.M TECH
Thời gian nghiên cứu: tháng 01 năm 2015
4. Phương pháp thực hiện đề tài
4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu, số liệu:
Phương pháp điều tra phỏng vấn:
Trong quá tình thực tập, để tìm hiểu tổng quan về công ty cũng như để phục
vụ chuyên đề nghiên cứu của mình, em đã làm phiếu điều tra để tìm hiểu tổng quan
về đặc điểm hoạt động, tổ chức quản lý hoạt động kinh doanh, tổ chức công tác kế
toán, đặc điểm và công tác quản lý nghiệp vụ bán hàng, tổ chức kế toán bán hàng
của Công ty với các nội dung chính:
- Thông tin của đối tượng được điều tra.
- Câu hỏi đóng với nội dung về phương pháp tính giá hàng tồn kho, phương
pháp xác định giá vốn hàng bán, các phương thức bán hàng.
- Các câu hỏi mở về thực trạng kế toán bán hàng của công ty: Phương thức
thanh toán, các vấn đề phát sinh trong quá trình bán hàng và hướng giải quyết của
kế toán, ý kiến của đối tượng được điều tra về kế toán bán hàng tại công ty
- Phiếu điều tra phỏng vấn (phụ lục 1)
Phương pháp quan sát:
7
GVHD: TS. Nguyễn Viết Tiến SVTH: Trịnh Thị Ninh
7
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
Nhằm tìm hiểu một cách khái quát nhất về quy trình xử lý nghiệp vụ kế toán
bán hàng tại công ty, tình hình thực tế lập, lưu chuyển chứng từ và ghi sổ kế toán
liên quan
Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
Ngoài việc sử dụng phiếu điều tra để tìm hiểu về đặc điểm tổ chức kế toán của
công ty, thì em còn sử dụng phương pháp nghiên cứu chứng từ của công ty, bao
gồm: Hóa đơn GTGT, Phiếu thu,…Và các sổ kế toán như: Sổ chi tiết bán hàng, Sổ
cái TK 511,632, Sổ nhật ký chứng từ , …
4.2. Phương pháp phân tích dữ liệu, số liệu
Trên cơ sở Số liệu đã thu thập được, thì em đã so sánh giữa thực tế và lý luận
của chuẩn mực kế toán, đánh giá, phân tích kết quả đã thu thập, để từ đó đưa ra
những ưu điểm và hạn chế trong công tác kế toán bán mặt hàng JIG dùng để sản
xuất vỏ điện thoại di động.
Phương pháp so sánh:
Đây là phương pháp phân tích phổ biến nhất, được thực hiện thông qua việc
đối chiếu giữa các sự vật với nhau để thấy được những điểm giống và khác nhau
giữa chúng. Trong quá trình nghiên cứu kế toán bán hàng, nội dung của phương
pháp này được cụ thể hóa trong việc so sánh, đối chiếu giữa lý luận cùng với các
nội dung liên quan trong VAS 14 và VAS 02; thông tư 200 của Bộ tài chính với
thực tế về công tác kế toán bán mặt hàng JIG dùng để sản xuất vỏ điện thoại di động
trong doanh nghiệp để nhận thấy được những vấn đề còn sai sót trong công tác kế
toán bán hàng tại doanh nghiệp; đối chiếu giữa số liệu trên chứng từ gốc và sổ
NKC, sổ cái và các sổ kế toán chi tiết tương ứng, đối chiếu số liệu cuối kỳ giữa sổ
cái và bảng tổng hợp chi tiết để có số liệu chính xác khi lập BCTC.
Phương pháp phân tích số liệu:
Từ các số liệu, tài liệu thu thập được tiến hành phân tích để thấy được bản chất
của nghiệp vụ kinh tế phát sinh từ đó có hướng xử lý nghiệp vụ chính xác nhất;
đồng nghiên cứu để đưa ra được giải pháp hoàn thiện phù hợp.
8
GVHD: TS. Nguyễn Viết Tiến SVTH: Trịnh Thị Ninh
8
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
Phương pháp tổng hợp số liệu:
Từ các phiếu điều tra và nghiên cứu tài liệu kế toán bán hàng của doanh
nghiệp để tiến hành tổng hợp, đánh giá tổng quát về kế toán bán mặt hàng JIG dùng
để sản xuất vỏ điện thoại di động.
5. Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán bán hàng trong doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng về kế toán bán mặt hàng JIG dùng để sản xuất vỏ điện
thoại di động tại công ty TNHH MTV S.M TECH
Chương 3: Các kết luận và giải pháp hoàn thiện kế toán bán mặt hàng JIG
dùng để sản xuất vỏ điện thoại di động tại công ty TNHH MTV S.M TECH
9
GVHD: TS. Nguyễn Viết Tiến SVTH: Trịnh Thị Ninh
9
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1. Đặc điểm, yêu cầu quản lý, nhiệm vụ của kế toán bán hàng trong doanh nghiệp
1.1.1. Đặc điểm của bán hàng
- Khái niệm bán hàng: bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp thương mại, nó chính là quá trình chuyển giao về sở hữu
hàng hóa từ tay người bán sang tay người mua để nhận quyền sở hữu về tiền tệ hoặc
quyền đòi tiền từ người mua.
- Đặc điểm của bán hàng:
Đó là sự mua bán có thoả thuận: doanh nghiệp đồng ý bán và khách hàng đồng
ý mua, đã trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền.
Doanh nghiệp giao cho khách hàng một lượng hàng hoá và nhận được từ
khách hàng một khoản tiền hoặc một khoản nợ. Khoản tiền này được gọi là doanh
thu bán hàng, dùng để bù đắp các khoản chi phí đã bỏ ra trong quá trình kinh doanh.
Căn cứ vào số tiền hay khoản nợ mà khách hàng chấp nhận trả để hạch toán
kết quả kinh doanh trong kì của doanh nghiệp
Trong các doanh nghiệp thì bán hàng có thể sử dụng các phương thức bán
hàng sau đây thì mỗi phương thức có mỗi đặc điểm khác nhau.
• Bán hàng theo phương thức bán buôn
Bán buôn hàng hóa là phương thức bán hàng cho các đơn vị thương mại, các
doanh nghiệp sản xuất… để thực hiện bán ra hoặc để gia công chế biến rồi bán ra.
Khi thực hiện phương thức bán buôn hàng hóa, hàng hóa vẫn nằm trong lĩnh vực
lưu thông, chưa đi vào tiêu dùng nên giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa chưa
được thực hiện. Hàng hóa thường được bán theo lô hoặc bán với số lượng lớn, giá
bán biến động phụ thuộc vào khối lượng hàng bán và phương thức thanh toán
• Trong bán buôn hàng hóa thường bao gồm các hình thức:
Phương thức bán buôn qua kho: Là phương thức bán buôn trong đó hàng bán phải
được xuất ra từ kho bảo quản của doanh nghiệp. Trong phương thức này có hai loại:
Bán buôn qua kho theo hình thức giao hàng tại kho: Theo hình thức này,
khách hàng cử người mang giấy giới thiệu đến kho của doanh nghiệp trực tiếp nhận
10
GVHD: TS. Nguyễn Viết Tiến SVTH: Trịnh Thị Ninh
10
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
hàng và áp tải hàng về. Sau khi nhận hàng, đại diện bên mua ký nhận đã nhận đủ
hàng vào chứng từ bán hàng của bên bán đồng thời trả tiền hoặc chấp nhận thanh
toán, hàng được xác định đã bán.
Bán buôn qua kho theo hình thức gửi hàng: Bên bán căn cứ vào hợp đồng kinh
tế đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng của người mua, xuất kho gửi hàng cho người
mua bằng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài. Chi phí vận chuyển hàng
có thể do bên bán hay bên mua chịu tùy theo từng hợp đồng kinh tế đã ký kết. Hàng
gửi đi bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp đến khi nào bên mua nhận
được hàng và chấp nhận thanh toán thì quyền sở hữu hàng hóa mới được chuyển
giao, hàng xác định là đã bán.
Bán buôn vận chuyển thẳng: là phương thức bán buôn hàng hóa trong đó hàng hóa
bán ra khi doanh nghiệp mua từ nhà cung cấp không đem về nhập kho của mình mà
giao bán ngay hoặc chuyển bán ngay cho khách hàng. Phương thức này có thể được
thực hiện theo các hình thức sau:
Bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức giao hàng trực tiếp: DNTM sau
khi nhận được hàng từ nhà cung cấp của mình thì giao bán trực tiếp cho khách hàng
tại địa điểm do hai bên đã thỏa thuận. Sau khi giao hàng, đại diện bên mua sẽ ký
nhận vào chứng từ bán hàng và quyền sở hữu hàng hóa đã được chuyển giao cho
khách hàng, hàng hóa được xác định là tiêu thụ.
Bán buôn vận chuyển thẳng theo phương thức gửi hàng: DNTM nhận hàng từ
nhà cung cấp của mình gửi đi bán cho khách hàng mà không về nhập kho của doanh
nghiệp. Khi khách nhận được hàng sẽ ký vào chứng từ bán hàng, hàng được xác
định là bán, doanh thu được ghi nhận.
• Bán hàng theo phương thức bán lẻ hàng hóa
Bán lẻ hàng hóa là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các
tổ chức kinh tế, các đơn vị kinh tế tập thể mua về mang tính chất tiêu dùng nội bộ.
Bán hàng theo phương thức này có đặc điểm là hàng hóa đã ra khỏi lĩnh vực lưu
thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng. Giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa đã được thực
hiện. Bán lẻ thường bán đơn chiếc hoặc với số lượng nhỏ, giá bán thường ổn định.
- Phương thức bán lẻ thường có các hình thức sau:
11
GVHD: TS. Nguyễn Viết Tiến SVTH: Trịnh Thị Ninh
11
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
Hình thức bán lẻ thu tiền tập trung: Là hình thức bán lẻ trong đó việc thu tiền ở
người mua và việc giao hàng cho người mua tách rời nhau. Với hình thức này, việc
mua hàng và thanh toán tách rời nhau nên sẽ tránh được những sai sót, mất mát
hàng hóa và tiền, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý và phân bổ trách nhiệm
đến từng cá nhân. Tuy nhiên phương thức này lại gây phiền hà và mất thời gian của
khách nên ít được áp dụng, chủ yếu sử dụng cho các mặt hàng có giá trị.
Hình thức bán lẻ thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này, nhân viên bán hàng trực
tiếp thu tiền và giao hàng cho khách. Cuối ngày hoặc cuối ca bán hàng, mậu dịch
viên phải kiểm kê hàng hóa tồn quầy, xác định số lượng hàng đã bán trong ca,
trong ngày để lập báo cáo bán hàng đồng thời lập giấy nộp tiền và nộp tiền cho
thủ quỹ. Hình thức này khá phổ biến vì nó tiết kiệm được thời gian mua hàng của
khách hàng.
Hình thức bán hàng tự phục vụ: Theo hình thức này, khách hàng sẽ tự chọn những
hàng hóa mà mình cần mua sau đó mang đến bộ phận thu tiền và lập hóa đơn bán
hàng.
Hình thức bán hàng trả góp: Với hình thức này người mua sẽ trả một số tiền nhất
định tại thời điểm mua hàng, số tiền hàng còn lại được thanh toán thành nhiều lần
trong thời gian nhất định và phải trả một số tiền lớn hơn giá trị trả ngay.
• Bán hàng theo phương thức bán hàng đại lý:
Là phương thức bán hàng mà trong đó doanh nghiệp thương mại giao hàng
cho cơ sở nhận bán đại lý, ký gửi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng. Sau khi
được bán hàng, cơ sở đại lý thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp và được
hưởng một khoản tiền gọi là hoa hồng đại lý. Số tiền chuyển giao cho các cơ sở
đại lý vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại, đến khi nào cơ sở
đại lý thanh toán tiền bán hàng hoặc chấp nhận thanh toán thì nghiệp vụ bán
hàng mới hoàn thành.
1.1.2. Yêu cầu quản lý của kế toán bán hàng trong doanh nghiệp
Nghiệp vụ bán hàng tiêu thụ hàng hóa liên quan đến từng khách hàng, từng
phương thức thanh toán và từng mặt hàng nhất định. Do đó, công tác quản lý nghiệp
vụ bán hàng đòi hỏi phải quản lý các chỉ tiêu như quản lý doanh thu, tình hình thay
đổi trách nhiệm vật chất ở khâu bán, tình hình tiêu thụ và thu hồi tiền, tình hình
12
GVHD: TS. Nguyễn Viết Tiến SVTH: Trịnh Thị Ninh
12
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
công nợ và thanh toán công nợ về các khoản thanh toán công nợ về các khoản phải
thu của người mua, quản lý giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ…quản lý nghiệp vụ
bán hàng cần bám sát các yêu cầu sau:
- Quản lý sự vận động của từng mặt hàng trong quá trình sản xuất – nhập– tồn kho
trên các chỉ tiêu số lượng, chất lượng và giá trị.
- Nắm bắt theo dõi chặt chẽ từng phương thức bán hàng, từng thể thức thanh toán,
từng khách hàng và từng loại hàng hóa tiêu thụ.
- Đôn đốc thanh toán, thu hồi đầy đủ tiền hàng.
- Tính toán xác định từng loại hoạt động của doanh nghiệp.
- Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước theo chế độ quy định.
1.1.3. Nhiệm vụ của kế toán bán hàng trong doanh nghiệp
Nhiệm vụ kế toán bán hàng có các nhiệm vụ cơ bản sau:
- Ghi chép, phản ánh kịp thời, đẩy đủ và chính xác tình hình bán hàng của doanh
nghiệp trong kỳ. Ngoài kế toán tổng hợp trên các tài khoản kế toán, kế toán bán
hàng cần phải theo dõi ghi chép về số lượng, kết cấu, chủng loại hàng bán, ghi chép
doanh thu bán hàng, thuế giá trị gia tăng đầu ra của từng nhóm mặt hàng, theo dõi
từng đơn vị trực thuộc.
- Kiểm tra tình hình doanh thu tiền bán hàng và quản lý tiền bán hàng. Đối với hàng
hóa bán chịu, cần phải mở sổ sách ghi chép theo từng khách hàng, lô hàng, số tiền
khách nợ, thời hạn và tình hình trả nợ.v.v…
- Tính toán giá trị thực tế của hàng đã tiêu thụ, nhằm xác định kết quả bán hàng.
1.2. Một số khái niệm cơ bản trong kế toán bán hàng
1.2.1. Bán hàng
Khái niệm:
Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của một
doanh nghiệp thương mại, nó chính là quá trình chuyển giao quyền sở hữu về hàng
hóa từ tay người bán sang tay người mua để nhận quyền sở hữu về tiền tệ hoặc
quyền được đòi tiền ở người mua.
13
GVHD: TS. Nguyễn Viết Tiến SVTH: Trịnh Thị Ninh
13
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
1.2.2. Doanh thu và các khái niệm liên quan
Khái niệm:
Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế
toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanh
nghiệp, góp phần làm tăng nguồn vốn chủ sở hữu.
Doanh thu phát sinh từ giao dịch, sự kiện được xác định bởi thoả thuận giữa
doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó được xác định bằng giá trị
hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu
thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.
Doanh thu thuần: Là chêch lệch giữa tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
với khoản giảm trừ doanh thu( chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán
bị trả lại,thuế tiêu thụ đặc biệt, )
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là toàn bộ số tiền thu được hoặc số tiền
sẽ thu được từ các giao dịch va nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm,
hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm các khoản phụ thu và phí thu
thêm ngoài giá bán( nếu có).
1.2.3. Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng
Chiết khấu thương mại
Là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho người mua
hàng do việc người mua hàng đã mua hàng (sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ) với
lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trong hợp đồng kinh tế
mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng.
Giảm giá hàng bán
Là giảm trừ được doanh nghiệp (bên bán) chấp thuận một cách đặc biệt trên
giá đã thoả thuận trên hoá đơn, vì lý do hàng bán bị kém phẩm chất, không đúng
quy cách, hoặc không đúng thời hạn ghi trong hợp đồng.
Hàng bán bị trả lại
Là số sản phẩm, hàng hoá doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ, nhưng bị khách
hàng trả lại do vi phạm các điều khoản đã cam kết trong hợp đồng kinh tế. Như
hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại. Hàng bán bị trả lại phải có văn bản
đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lại hàng , số lượng hàng bị trả lại, giá trị
hàng bị trả lại, đính kèm hoá đơn(nếu trả lại toàn bộ) hoặc bản sao hoá đơn(nếu trả
lại một phần).
14
GVHD: TS. Nguyễn Viết Tiến SVTH: Trịnh Thị Ninh
14
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
Chiết khấu thanh toán:Là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, do người
mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng.
1.2.4. Giá vốn hàng bán
Theo chuẩn mực số 02 “ Hàng tồn kho”: Giá vốn hàng bán được xác định theo
giá gốc. Giá gốc HTK bao gồm: Chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên
quan trực tiếp khác phát sinh để có được HTK ở thời điểm hiện tại.
Chi phí mua HTK bao gồm giá mua, các loại thuế không hoàn lại, chi phí vận
chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên
quan trực tiếp đến mua HTK. Các khoản chiết khấu thương mại và giảm giá hàng
mua do hàng mua không đúng quy cách phẩm chất được trừ khỏi chi phí mua.
1.3. Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp theo hướng dẫn của chuẩn mực kế toán
doanh nghiệp Việt Nam
1.3.1. Chuẩn mực kế toán số 01 “chuẩn mực chung”
(Ban hành và công bố theo QĐ số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31
tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng BTC)
Nguyên tắc cơ sở dồn tích(đoạn 03 VAS01): Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính
của doanh nghiệp liên quan đến doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời
điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc
tương đương tiền.
Nguyên tắc hoạt động liên tục (đoạn 04 VAS01): Kế toán bán hàng phải được
thực hiện trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục
hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, nhờ đó mà hoạt động bán
hàng diễn ra thường xuyên, kết quả hoạt động kinh doanh kỳ này sẽ mang tính kế
thừa và nối tiếp logic với các kỳ kế toán trước và sau.
Nguyên tắc giá gốc (đoạn 05 VAS01): Tài sản phải được ghi nhận theo giá
gốc. Giá gốc của tài sản được tính theo số tiên hoặc khoản tương đương tiền đã trả,
phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi
nhận. Giá gốc của tài sản không được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn
mực kế toán cụ thể. Kế toán áp dụng nguyên tắc này trong việc tính giá hàng tồn kho.
Nguyên tắc phù hợp (đoạn 06 VAS01): Việc ghi nhận doanh thu và chi phí
phải phù hợp với nhau. Khi kế toán bán hàng ghi nhận một khoản doanh thu thì phải
15
GVHD: TS. Nguyễn Viết Tiến SVTH: Trịnh Thị Ninh
15
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó.
Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của
các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó.
Việc áp dụng nguyên tắc nhất vào kế toán bán hàng(đoạn 07 VAS01) được thể
hiện trong việc tính giá vốn hàng xuất kho theo các phương pháp. Doanh nghiệp sử
dụng phương pháp kế toán đã chọn và được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ
kế toán năm. Trường hợp có thay đổi phương pháp kế toán đã chọn thì phải giải
trình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh BCTC.
Về nguyên tắc thận trọng(đoạn 08 VAS01): Doanh thu và thu nhập chỉ được
ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi
phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí.
Nguyên tắc trọng yếu (đoạn 09 VAS01): Hoạt động bán hàng ảnh hưởng trực
tiếp tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Do đó, số liệu kế toán bán hàng phải
chính xác, trung thực, kịp thời, tạo cơ sở cho các nhà quản trị doanh nghiệp có
những nhận định và đánh giá chính xác nhất. Nếu những thông tin kế toán bán hàng
cung cấp thiếu chính xác có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh
hưởng tới việc ra quyết định của các đối tượng sử dụng BCTC của doanh nghiệp.
1.3.2. Chuẩn mực kế toán số 02 “Hàng tồn kho”
Theo chuẩn mực số 02 “ Hàng tồn kho”, quy định và hướng dẫn các nguyên
tắc và phương pháp kế toán HTK, gồm: Xác định giá trị và kế toán HTK vào chi
phí; ghi giảm giá trị hàng tồn kho cho phù hợp với giá trị thuần có thể thực hiện
được và phương pháp tính giá trị hàng tồn kho làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo
cáo tài chính.
* Trị giá vốn hàng xuất kho đã bán.
Trị giá vốn hàng xuất kho đã bán được xác định bằng 1 trong 4 phương pháp
và đồng thời phụ thuộc vào từng loại hình doanh nghiệp cụ thể.
+ Đối với doanh nghiệp sản xuất.
Trị giá vốn hàng xuất kho đã bán hoặc thành phẩm hoàn thành không nhập
kho đưa bán ngay chính là giá thành sản xuất thực tế của thành phẩm xuất kho hoặc
giá thành sản xuất thực tế của sản phẩm hoàn thành, có 4 phương pháp tính.
16
GVHD: TS. Nguyễn Viết Tiến SVTH: Trịnh Thị Ninh
16
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
- Phương pháp tính theo giá đích danh: Theo phương pháp này khi xuất kho
thành phẩm thì căn cứ vào số lượng xuất kho thuộc lô nào và giá thành thực tế nhập
kho của lô đó để tính giá trị xuất kho.
- Phương pháp nhập trước, xuất trước: với giả thiết thành phẩm nào nhập kho
trước thì sẽ xuất trước, thành phẩm nhập kho theo giá nào thì xuất kho theo giá đó,
sau đó căn cứ vào số lượng xuất kho để tính thực tế xuất kho. Như vậy giá vốn thực
tế của thành phẩm tồn kho cuối kỳ được tính theo giá thành thực tế của thành phẩm
thuộc các lần nhập sau cùng.
- Phương pháp nhập sau, xuất trước: Với giả thiết thành phẩm nào nhập kho
sau thì xuất trước, thành phẩm nhập theo giá nào thì xuất theo giá đó, sau đó căn cứ
vào số lượng xuất kho để tính ra giá trị xuất kho. Như vậy giá vốn thực tế của thành
phẩm tồn kho được tính theo giá thành thực tế của thành phẩm thuộc các lần nhập
đầu tiên.
- Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này trị giá vốn của
thành phẩm xuất kho để bán được căn cứ vào số lượng thành phẩm xuất kho và đơn
giá bình quân gia quyền (giá thành sản xuất thực tế đơn vị bình quân).
Mỗi phương pháp tính giá thành thực tế của thành phẩm xuất kho trên đều có
ưu điểm, nhược điểm riêng. Lựa chọn phương pháp phù hợp nhất thì doanh nghiệp
phải căn cứ vào tình hình thực tế yêu cầu hạch toán của doanh nghiệp, đồng thời đảm
bảo nguyên tắc nhất quán để các báo cáo tài chính có thể so sánh được và đảm bảo
nguyên tắc công khai. Cả ba phương pháp đầu muốn áp dụng được đều phải có đơn
giá thực tế nhập kho của từng lần nhập, trong khi hầu hết các doanh nghiệp đều
không thể làm được điều đó với thành phẩm cho nên hầu như nó không được sử dụng
trong thực tế.
17
GVHD: TS. Nguyễn Viết Tiến SVTH: Trịnh Thị Ninh
Giá thành sản xuất thực
tế của thành phẩm nhập
kho trong kỳ
+
Giá thành sản xuất
thực tế của thành
phẩm tồn kho đầu kỳ
Giá thành xuất kho
đơn vị bình quân
=
Số lượng thành phẩm
nhập kho trong kỳ
+
Số lượng thành phẩm
tồn kho đầu kỳ
17
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
+ Đối với doanh nghiệp thương mại:
- Trị giá vốn của hàng xuất kho đã bán bao gồm: Trị giá mua thực tế của hàng
xuất kho đã bán và chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán.
- Trị giá mua thực tế của hàng xuất kho đã bán được xác định theo một trong 4
phương pháp tính giá tương tự như trên.
- Chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng đã bán: Do chi phí mua hàng liên
quan đến nhiều chủng loại hàng hoá, liên quan cả đến khối lượng hàng hoá trong kỳ
và hàng hoá đầu kỳ, cho nên cần phân bổ chi phí mua hàng cho hàng đã bán trong
kỳ và hàng tồn cuối kỳ.
Tiêu chuẩn phân bổ chi phí mua hàng được lựa chọn là:
- Số lượng.
- Trọng lượng .
- Trị giá mua thực tế của hàng hoá
1.3.3. Doanh thu và thu nhập (VAS 14)
- Quy định của chuẩn mực kế toán số 14: Theo VAS 14 thì mục đích của
chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán
doanh thu và thu nhập khác, gồm: Các loại doanh thu, thời điểm ghi nhận doanh
thu, phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác làm cơ sở ghi sổ kế toán và
lập báo cáo tài chính.
- Quy định xác định doanh thu theo giá trị hợp lý
Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thoả mãn tất cả năm điều
kiện sau:
+ DN đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản
phẩm hoặc hàng hoá cho người mua.
+ DN không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người sở hữu hàng hoá
hoặc quyền kiểm soát hàng hoá.
+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
+ DN đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
18
GVHD: TS. Nguyễn Viết Tiến SVTH: Trịnh Thị Ninh
Chi phí mua
hàng của hàng
hóa tồn kho đầu
kỳ
Chi phí mua hàng
của hàng hóa
phát sinh trong
kỳ
Tiêu chuẩn phân bổ
của hàng hóa đã
xuất bán trong kỳ
Chi phí mua hàng
phân bổ cho hàng hóa
đã bán trong kỳ
+
*
=
Tổng tiêu thức phân bổ của hàng
hóa tồn cuối kỳ và hàng hóa đã
xuất bán trong kỳ
18
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
1.4. Kế toán bán hàng trong doanh nghiệp theo thông tư 200/2014/TT- BTC hướng
dẫn Chế độ kế toán Doanh nghiệp ban hành ngày 22/12/2014.
1.4.1. Chứng từ sử dụng
Chứng từ chủ yếu sử dụng trong kế toán bán hàng gồm:
- Phiếu xuất kho (Mẫu số 02 – VT)
- Phiếu thu (Mẫu số 01 – TT)
- Phiếu chi (Mẫu số 02 – TT)
- Thẻ quầy hàng (Mẫu số 02 – BH)
- Hóa đơn giá trị gia tăng (Mẫu số 01 GTGT – 3LL)
- Hóa đơn bán hàng thông thường (Mẫu số 02 GTGT – 3LL)
Ngoài ra còn sử dụng một số chứng từ như:
- Bảng kê bán lẻ hàng hóa
- Hóa đơn cước phí vận chuyển
- Hóa đơn thuê kho, thuê bãi, thuê bốc dỡ hàng hóa trong quá trình bán hàng
- Hợp đồng kinh tế với khách hàng
- Các chứng từ phản ánh tình hình thanh toán
- Giấy báo nợ, báo có của ngân hàng
1.4.2. Tài khoản sử dụng
Kế toán bán hàng sử dụng chủ yếu các tài khoản sau:
• Tài khoản 511: “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là
toàn bộ của doanh nghiệp trong kỳ. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn
bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh
thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các
khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có).
Kết cấu tài khoản:
Bên nợ:
- Thuế XK, thuế TTĐB của số hàng tiêu thụ, thuế GTGT của doanh nghiệp
tính thuế theo phương pháp trực tiếp
- Cuối kỳ kết chuyển doanh thu hàng bán bị trả lại, khoản chiết khấu thương,
giảm giá hàng bán.
- Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần vào TK xác định kết quả kinh doanh
Bên có:
- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ.
Tài khoản 511 không có số dư .
Tk 511 có 4 Tài khoản cấp 2:
- TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa
- TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
- TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
- TK 5118: Doanh thu khác.
• Tài khoản 632: “ Giá vốn hàng bán”
19
GVHD: TS. Nguyễn Viết Tiến SVTH: Trịnh Thị Ninh
19
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
Tài khoản này được sử dụng để phản ánh trị gía thực tế của một số sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã được xác định tiêu thụ.
Kết cấu tài khoản
Bên Nợ:
- Phản ánh giá vốn của sản phẩm hàng hóa tiêu thụ trong kỳ
- Số trích lập chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồn kho năm nay cao hơn
năm trước
- Trị giá sản phẩm, hàng hóa hao hụt, mất mát sau khi trừ phần cá nhân bồi
thường.
Bên Có:
- Kết chuyển trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa … đã tiệu thụ trong kỳ để xác
định kết quả.
- Hoàn nhập chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồn kho của năm nay thấp
hơn năm trước
- Trị giá vốn của hàng hóa, sản phẩm … đã tiêu thụ trong kỳ nhưng bị khách
hàng trả lại
Tài khoản 632 không có số dư .
Ngoài ra, kế toán bán hàng còn dùng một số tài khoản sau:
• Tài khoản 131: “Phải thu khách hàng”
• Tài khoản 157: “Hàng gửi bán”
• Tài khoản 521: “Các khoản giảm trừ doanh thu”
1.4.3. Phương pháp hạch toán
Ghi chú:
(1) Bán hàng thu tiền ngay
(2) Bán hàng chưa thu tiền hoặc đã nhận trước của khách hàng
(3) Kết chuyển các khoản giảm trừ doanh thu
(4) Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu và thuế GTGT
(5) Kết chuyển doanh thu thuần để xác định KQKD
20
GVHD: TS. Nguyễn Viết Tiến SVTH: Trịnh Thị Ninh
20
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
1.4.4. Sổ kế toán áp dụng
Doanh nghiệp được tự xây dựng biểu mẫu kế toán cho riêng mình nhưng phải
đảm bảo cung cấp thông tin về giao dịch kinh tế một cách minh bạch, đầy đủ.
Trường hợp doanh nghiệp không tự xây dựng thiết kế cho mình được có thể tham
khảo thông tư 200/2014/TT-BTC về sổ kế toán.
a) Sổ kế toán chi tiết
Kế toán quá trình bán hàng sử dụng các sổ chi tiết sau:
- Sổ chi tiết thanh toán với người mua bằng VNĐ( Mẫu S31- DN): Để theo dõi
số tiền phải thu của khách hàng bằng VNĐ
- Sổ chi tiết thanh toán với người mua bằng ngoại tệ ( Mẫu S32- DN): Để theo
dõi số tiền phải thu của khách hàng bằng ngoại tệ.
- Sổ chi tiết các tài khoản ( Mẫu S38 - DN): Để theo dõi các khoản chiết khấu
bán hàng, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán.
- Sổ chi tiết bán hàng: ( Mẫu số S35 – DN): Để theo dõi doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ ra bên ngoài, doanh thu bán hàng nội bộ.
b) Sổ kế toán tổng hợp.
Để phản ánh nghiệp vụ bán hàng, kế toán tùy thuộc vào hình thức kế toán đơn
vị áp dụng mà sử dụng các sổ kế toán bao gồm:
21
GVHD: TS. Nguyễn Viết Tiến SVTH: Trịnh Thị Ninh
21
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
Hình thức kế toán nhật ký chung.
* Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán nhật ký chung: tất cả các nghiệp vụ
kinh tế, tài chính phát sinh đều phải được ghi sổ nhật ký, mà trọng tâm là sổ nhật ký
chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của nghiệp vụ đó.
Sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi sổ theo từng nghiệp vụ phát sinh.
Các sổ kế toán sử dụng trong nghiệp vụ bán hàng theo hình thức Nhật ký
chung:
- Sổ Nhật ký chung: Phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế tài chính theo trật
tự thời gian phát sinh của chúng.
- Sổ nhật ký bán hàng: Là sổ kế toán tổng hợp dùng để tập hợp các nghiệp vụ
bán hàng nhưng chưa thu tiền.
- Sổ nhật kí thu tiền: Dùng để tập hợp các nghiệp vụ thu tiền ở doanh nghiệp
bao gồm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng. Sổ Nhật ký thu tiền được mở riêng cho
từng tài khoản tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và có thể theo dõi theo từng loại tiền.
- Sổ Cái: Kế toán mở sổ cái cho các TK 511,521,632,156,111…
Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
* Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán chúng từ ghi sổ : Căn cứ trực tiếp để
ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm:
+ Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ .
+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái.
Theo hình thức chứng từ ghi sổ thì kế toán sử dụng Sổ Đăng kí chứng từ ghi
sổ và Sổ cái mở cho các TK 131,511,521,632.
Hình thức kế toán Nhật ký - chứng từ
Trình tự ghi chép kế toán trong hình thức kế toán Nhật ký chứng từ như sau:
Hằng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc đã được kiểm tra lấy số liệu ghi
trực tiếp vào các nhật ký chứng từ hoặc bảng kê có liên quan. Trường hợp
ghi hằng ngày vào bảng kê thì cuối tháng phải chuyển số liệu tổng cộng của bảng
kê vào nhật ký chứng từ.
22
GVHD: TS. Nguyễn Viết Tiến SVTH: Trịnh Thị Ninh
22
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
Đối với các loại chi phí (sản xuất hoặc lưu thông) phát sinh nhiều lần
hoặc mang tính chất phân bổ, thì các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân
loại trong các bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào
các bảng kê và nhật ký chứng từ có liên quan.
Cuối tháng khoá sổ các nhật ký chứng từ kiểm tra đối chiếu số liệu trên
các nhật ký chứng từ và lấy số liệu tổng cộng của các nhật ký chứng từ chi trực
tiếp vào sổ cái một lần, Không cần lập chứng từ ghi sổ.
Riêng đối với các tài khoản phải mở các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết thì chứng
từ gốc sau khi ghi vào nhật ký chứng từ hoặc bảng kê được chuyển sang các bộ
phận kế toán chi tiết để ghi vào các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết của các tài khoản
liên quan.
Cuối tháng, cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế
toán chi tiết lập các bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với sổ cái.
Số liệu tổng cộng ở sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong nhật ký chứng từ,
bảng kê và các bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập bảng cân đối kế toán và các
báo biều kế toán khác.
- Sổ Cái: Kế toán mở sổ cái cho các TK 511,521,632,156,111…
Hình thức kế toán trên máy vi tính
* Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán
được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính. Phần
mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán
hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định trên đây. Phần mềm kế toán không
hiển thị đầy đủ sổ kế toán và báo cáo tài chính theo quy định
Theo quy trình của phần mềm kế toán các thông tin trên phần mềm kế toán
được tự động cập nhật vào các sổ kế toán tổng hợp TK 511,632,131,157,111…
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN BÁN MẶT HÀNG JIG DÙNG ĐỂ SẢN XUẤT
23
GVHD: TS. Nguyễn Viết Tiến SVTH: Trịnh Thị Ninh
23
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
VỎ ĐIỆN THOẠI TẠI CÔNG TY TNHH MTV S.M TECH
2.1. Tổng quan về công ty TNHH MTV S.M TECH
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty
2.1.1.1. Giới thiệu về công ty TNHH MTV S.M TECH
Tên công ty: Công ty TNHH MTV S.M TECH
Tên giao dịch: Công ty TNHH MTV S.M TECH
Loại hình giao dịch: Công Ty TNHH một thành viên.
Địa chỉ trụ sở chính: Cụm công nghiệp Khắc Niệm, xã Khắc Niệm, thành phố
Bắc Ninh, tỉnh Bắc Ninh.
Số điện thoại: 02413 737 787
Fax: 02413 737 788
MST: 2400602940
Người đại diện pháp luật: NGUYỄN NGỌC ĐĨNH
Số chưng minh nhân dân: 160002958
Nơi đăng ký thường trú: 4/13 đường Hoàng Hoa Thám, Phường Trần Đăng
Ninh, Thành Phố Nam Định, Tỉnh Nam Định.
Vốn điều lệ: 20.000.000.000 (hai mươi tỷ đồng)
Công ty TNHH MTV S.M TECH được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh
doanh của Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Bắc Ninh hoạt động trên lĩnh vực sản xuất là
chủ yếu, hạch toán kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân và chịu sự quản lý của Nhà
Nước về mọi hoạt động kinh tế.
2.1.1.2. Chức năng nhiệm vụ của công ty
• Chức năng của công ty:
Tổ chức sản xuất và kinh doanh đúng ngành, nghề đã đăng ký với các cơ quan
chức năng của nhà nước.
Thực hiện theo đúng quy đinh của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội về
việc ký kết các hợp đồng lao động.
Tìm hiểu, ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế với các đối tác trong và
ngoài nước.
Thực hiện các chế độ báo cáo thống kê định kỳ theo quy định của Nhà nước.
• Nhiệm vụ của công ty:
Kinh doanh có lãi, bảo toàn và phát triển vốn đầu tư tại công ty và cácdoanh
nghiệp khác, tối đa lợi nhuận, phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh,đem lại lợi
ích tối ưu cho các cổ đông, đóng góp cho ngân sách nhà nước qua cácloại thuế từ các
hoạt động kinh doanh, đồng thời đem lại việc làm, tạo thu nhập cho người lao động
24
GVHD: TS. Nguyễn Viết Tiến SVTH: Trịnh Thị Ninh
24
Khóa luận tốt nghiệp Khoa Kế toán – Kiểm toán
Thực hiện tốt chính sách cán bộ, tiền lương, làm tốt công tác quản lý lao động,
đảm bảo công bằng trong thu nhập, bồi dưỡng để không ngừng nâng cao nghiệp vụ,
tay nghề cho cán bộ công nhân viên của Công ty.
Thực hiện tốt những cam kết trong hợp đồng kinh tế với các đơn vị nhằm đảm
bảo đúng tiến độ sản xuất. Quan hệ tốt với khách hàng, tạo uy tín với khách hàng.
Làm tốt công tác bảo vệ an toàn lao động, trật tự xã hội, bảo vệ môi trường.
2.1.1.3. Ngành nghề kinh doanh của công ty
Công ty đăng ký kinh doanh các ngành nghề: sản xuất linh kiện điện tử; sản
xuất biến thế, thiết bị phân phối và điều khiển điện; sản xuất máy ép nhựa sản xuất
hàng JIG, máy chạy khuôn; sản xuất sản phẩm điện tử dân dụng; hoạt động dịch vụ
hỗ trợ kinh doanh khác chưa được phân phối vào đâu; sản xuất sản phẩm khác từ
plastic; bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng máy khác chưa được phân phối vào
đâu; cho thuê máy móc, thiết bị và đồ dùng hữu hình khác.
2.1.1.4. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty được thành lập và hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh
của sở kế hoạch và đầu tư Bắc Ninh với tên là Công Ty TNHH MTV S.M TECH.
Tình hình kinh tế trong nước và quốc tế có những biến động lớn ảnh hưởng
trực tiếp đến các ngành kinh tế, trong đó có lĩnh vực sản xuất cũng bị tác động
mạnh mẽ. Vấn đề cạnh tranh xảy ra dữ dội, hoạt động kinh doanh của Công ty ít
nhiều bị ảnh hưởng tuy nhiên bất chấp khó khăn chung của ngành, Công ty vẫn
không ngừng phát triển và ngày càng lớn mạnh về nguồn lực tài chính cũng như dày
dạn hơn về kinh nghiệm.
2.1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh và tổ chức quản lý của công ty
2.1.2.1. Đặc điểm hoạt đông kinh doanh của công ty
Công ty chủ yếu hoạt động vận hành máy ép nhựa sản xuất hàng JIG dùng để
sản xuất vỏ điện thoại di động và các loại khuôn cung cấp cho các công ty sơn và
mạ vỏ điện thoại di động. Phục vụ sản xuất chủ yếu cho đối tác Hàn Quốc mà phần
lớn các đối tác phục vụ cho SamSung.
Thông qua hoạt động sản xuất kinh doanh các thiết bị phục vụ cho các đối tác,
Công ty khai thác một cách có hiệu quả nguồn vốn vật tư, tài nguyên, nhân lực để
25
GVHD: TS. Nguyễn Viết Tiến SVTH: Trịnh Thị Ninh
25