Tải bản đầy đủ (.doc) (49 trang)

giáo án tuần 23 lớp 5

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (276.29 KB, 49 trang )

Gi¸o ¸n Trêng
PTCS §iỊn C«ng
Thø 2 ngµy 25 th¸ng 1 n¨m 2010
Tiết 111 : TOÁN
XENTIMET KHỐI – ĐỀXIMET KHỐI
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Học sinh tự hình thành biểu tượng xentimet
khối – đềximet khối, nhận biết mối quan hệ
xentimet khối và đềximet khối.
2. Kó năng: - Rèn kó năng giải bài tập có liên quan cm
3
– dm
3
3. Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Khối vuông 1 cm và 1 dm, hình vẽ 1 dm
3
chứa 1000 cm
3
+ HS: SGK.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
1’
4’
1’
30’
15’
1. Khởi động:


2. Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét và cho
điểm.
3. Giới thiệu bài mới:
4. Phát triển các hoạt động:
 Hoạt động 1: Hướng dẫn
học sinh tự hình thành biểu
tượng xentimet khối – đềximet
khối.
- Giáo viên giới thiệu lần lượt
từng HLP cạnh 1 dm và 1 cm
- Thế nào là cm
3
?
- Hát
- Học sinh sửa bài nhà
- Lớp nhận xét.
Hoạt động nhóm.
- Nhóm trưởng cho các bạn
quan sát.
- Khối có cạnh 1 cm → Nêu
thể tích của khối đó.
- Khối có cạnh 1 dm → Nêu
thể tích của khối đó.
- Cm
3
là …
Ngêi so¹n: Ph¹m TiÕn Qut
Trang
Gi¸o ¸n Tr êng

PTCS §iỊn C«ng
10’
- Thế nào là dm
3
?
- Giáo viên hướng dẫn học
sinh nêu mối quan hệ dm
3

cm
3
- Khối

có thể tích là 1 dm
3
chứa
bao nhiêu khối có thể tích là 1
cm
3
?
- Hình lập phương có cạnh 1
dm gồm bao nhiêu hình có
cạnh 1 cm?
- Giáo viên kết luận :
+ Xăng-ti-mét khối là thể tích
của HLP có cạnh dài 1 cm –
Viết tắt : 1 cm
3
+ Đề-xi-mét khối là thể tích
của HLP có cạnh dài 1 dm –

Viết tắt : 1 dm
3
+ HLP cạnh 1 dm gồm :
10 x 10 x 10 = 1000 HLP cạnh
1 cm . Toa có : 1 dm
3
= 1000
cm
3
- Giáo viên ghi bảng.
 Hoạt động 2: Hướng dẫn
học sinh nhận biết mối quan hệ
cm
3
và dm
3
. Giải bài tập có
liên quan đến cm
3
và dm
3

• Bài 1:
- GV hướng dẫn : cách đọc ,
viết đúng các số đo bằng hình
thức trò chơi “Vượt chướng
ngại vật “
- GV chốt và tuyên dương đội
thắng cuộc
• Bài 2:

- GV củng cố mối quan hệ
giữa cm
3
và dm
3
- Dm
3
là …
- Học sinh chia nhóm.
- Nhóm trưởng hướng dẫn cho
các bạn quan sát và tính.
10 × 10 × 10 = 1000 cm
3
1 dm
3
= 1000 cm
3
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm nhận xét.
- Lần lượt HS đọc 1 dm
3
=
1000 cm
3
Hoạt động cá nhân.
- HS chia làm 2 nhóm và lên
bảng làm bài thi đua
- Cả lớp làm vở
- Cả lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề, làm bài.

- Sửa bài tiếp sức.
- Lớp nhận xét.
Ngêi so¹n: Ph¹m TiÕn Qut
Trang
Gi¸o ¸n Tr êng
PTCS §iỊn C«ng
5’
1’
 Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Trò chơi bằng
hình thức trắc nghiệm đọc đề
và các phương án.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bò: “Mét khối “
- Nhận xét tiết học
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh lựa chọn đáp án
đúng giơ bảng a, b, c, d.
Tiết 45 : TẬP ĐỌC
PHÂN XỬ TÀI TÌNH

I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Đọc lưu loát toàn bài, đọc đúng các từ ngữ
câu, đoạn, bài.
2. Kó năng: - Biết đọc diễn cảm bài văn gới giọng rõ ràng, rành
mạch, chậm rãi, thể hiện giọng điệu của từng nhân
vật và niềm khâm phục của người kể chuyện về tài
xử kiện của ông quan án.
3. Thái độ: - Ca ngợi trí thông minh , tài xử kiện của vò quan
án

II. Chuẩn bò:
+ GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK – Bảng phụ viết sẵn
đoạn văn hướng dẫn luyện đọc.
+ HS: SGK
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
1’
1. Khởi động:
- Hát
Ngêi so¹n: Ph¹m TiÕn Qut
Trang
Gi¸o ¸n Tr êng
PTCS §iỊn C«ng
4’
1’
33’
10’
2. Bài cũ: “Cao Bằng.”
- Giáo viên kiểm tra bài.
 Chi tiết nào nói lên đòa thế
đặc biệt của Cao Bằng?
 Thiên nhiên Cao Bằng
tượng trưng cho lòng yêu nước
của người dân miền núi như
thế nào?
- Giáo viên nhận xét.
3. Giới thiệu bài mới:

Qua bài học hôm nay các em
sẽ được biết về tài xét xử của
một vò quan án và phần nào
hiểu được ước mong của người
lao động về một xã hội trật tự
an ninh qua sự thông minh xử
kiện của một vò quan án trong
bài đọc: “Phân xử tài tình”.
4. Phát triển các hoạt động:
 Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Giáo viên yêu cầu học sinh
đọc bài.
- Giáo viên chia đoạn để học
sinh luyện đọc.
• Đoạn 1: Từ đầu … lấy trộm.
• Đoạn 2: Tiếp theo … nhận
tội.
• Đoạn 3: Phần còn lại.
- Giáo viên chú ý uốn nắn
hướng dẫn học sinh đọc các từ
ngữ khó, phát âm chưa chính
xác như: rung rung, tra hỏi, lấy
trộm biết trói lại, sư vãi.
- Yêu cầu học sinh đọc từ ngữ
chú giải.
- Giáo viên giúp học sinh hiểu
các từ ngữ học sinh nêu.
- Học sinh đọc thuộc lòng bài
thơ và trả lời nội dung.
Hoạt động lớp, cá nhân.

- 1 học sinh khá giỏi đọc bài, cả
lớp đọc thầm.
- 1 học sinh tiếp nối nhau đọc
từng đoạn của bài văn.
- Học sinh luyện đọc các từ ngữ
phát âm chưa tốt, dễ lẫn lộn.
- 1 học sinh đọc phần chú giải,
cả lớp đọc thầm, các em có thể
nêu thêm từ khó chưa hiểu (nếu
có).
Ngêi so¹n: Ph¹m TiÕn Qut
Trang
Gi¸o ¸n Tr êng
PTCS §iỊn C«ng
10’
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn
bài (giọng nhẹ nhàng, chậm
rãi thể hiện sự khâm phục trí
thông minh tài xử kiện củ viên
quan án, giọng phù hợp với
đặc điểm từng đoạn: kể, đối
thoại).
 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
- Yêu cầu học sinh đọc lại
đoạn 1
- Giáo viên nêu câu hỏi.
 Vò quan án được giới thiệu
là người như thế nào?
 Hai người đàn bà đến công
đường nhờ quan phân xử việc

gì?
- Giáo viên chốt: Mở đầu câu
chuyện, vò quan án được giới
thiệu là một vò quan có tài
phân xử và câu chuyện của hai
người đàn bà cùng nhờ quan
phân xử việc mình bò trộm vài
sẽ dẫn ta đến công đường xem
quan phân xử như thế nào?
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
và trao đổi thảo luận để trả lời
câu hỏi.
 Quan án đã dùng những
biện pháp nào để tìm ra người
lấy cắp tấm vải?
- Học sinh lắng nghe.
Hoạt động nhóm, lớp.
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc
thầm.
- Học sinh nêu câu trả lời.
Dự kiến:
 Ông là người có tài, vụ án
nào ông cũng tìm ra manh mối
và xét xử công bằng.
 Họ cùng bẩm báo với quan
về việc mình bí mật cắp vải.
Người nọ tố cáo người kia lấy
trộm vải của mình. Họ nhờ quan
phân xử.
- 1 học sinh đọc đoạn 2.

- Học sinh thảo luận nhóm rồi
cử đại diện trình bày kết quả.
Dự kiến: Quan đã dùng những
cách:
 Cho đòi người làm chứng
nên không có người làm chứng.
 Cho lính về nhà hai người
đàn bà để xem xét cũng không
tìm được chứng cứ.
Ngêi so¹n: Ph¹m TiÕn Qut
Trang
Gi¸o ¸n Tr êng
PTCS §iỊn C«ng
 Vì sao quan cho rằng người
không khóc chính là người ấy
cắp tấm vải?
- Giáo viên chốt: Quan án
thông minh hiểu tâm lý con
người nên đã nghó ra phép thử
đặc biệt – xé đôi tấm vải để
buộc họ tự bộc lộ thái độ thật
làm cho vụ án tưởng đi vào
ngõ cụt, bất ngờ bò phá nhanh
chóng.
- Giáo viên yêu cầu học sinh
đọc đoạn còn lại.
 Để tìm kẻ lấy trộm tiền
nhà chùa, quan cho gọi những
ai đến?
 Vì sao quan lại cho gọi

những người ấy đến?
 Quan án đã tìm kẻ trộm
tiền nhà chùa bằng cách nào?
Hãy gạch dưới những chi tiết
ấy?
 Quan sai xé tấm vải làm đôi
chia cho hai người đàn bà mỗi
người một mảnh.
 Một trong hai người khóc,
quan sai lính trả tấm vải cho
người này rồi thét trói người kia
lại.
- Học sinh phát biểu tự dọ.
Dự kiến: Vì quan hiểu người tự
tay làm ra tấm vải, hy vọng bán
tấm vải kiếm được ít tiền nên
đau xót khi tấm vải bò xé tam.
 Người dửng dưng trước tấm
vải bò xé là người không đổ
công sức dệt nên tấm vải.
- 1 học sinh đọc, cả lớp đọc
thầm.
 Quan cho gọi tất cả sư sãi,
kẻ ăn người ở để tìm ra kẻ trộm
tiền.
 Vì quan phán đoán kẻ lấy
trộm tiền nhà chùa chỉ có thể là
người sống trong chùa chứ
không phải là người lạ bên
ngoài.

Dự kiến: “Nhờ sư cụ biện lễ
cúng Phất … lập tức cho bắt và
chỉ rõ kẻ có tật mới hay giật
mình”.
Ngêi so¹n: Ph¹m TiÕn Qut
Trang
Gi¸o ¸n Tr êng
PTCS §iỊn C«ng
10’
- Giáo viên chốt: Quan án đã
thực hiện các việc theo trình
tự, nhờ sư cụ biện lễ cúng thật
→ giao cho mỗi người một
nắm thóc → đánh đòn tâm lý:
Đức Phật rất thiêng: ai gian thì
thóc trong tay người đó nảy
mầm → quan sát những người
chay đàn thấy chú tiểu thỉnh
thoảng hé bàn tay xem → lập
tức cho bắt.
 Vì sao quan án lại dùng
cách ấy?
 Quan án phá được các vụ
án nhờ vào đâu?
- Giáo viên chốt: Từ xưa đã có
những vò quan án tài giỏi, xét
xử công minh bằng trí tuệ, óc
phán đoán đã phá được nhiều
vụ án khó. Hiện nay, các chú
công an bảo vệ luật pháp vừa

có tri thức, năng lực, đạo đức,
vừa có phương tiện khoa học
kó thuật hỗ trợ đã góp phần
bảo vệ cuộc sống thanh bình
trên đất nước ta.
 Hoạt động 3: Luyện đọc
diễn cảm.
- Giáo viên hướng dẫn học
- Học sinh chọn ý (b) đúng
 Quan hiểu rằng kẻ có tật hay
giật mình nên đã nghó ra cách
trên để tìm ra kẻ gian một cách
nhanh chóng.
 Nhờ ông thông minh quyết
đoán.
 Nắm vững tâm lý đặc điểm
củ kẻ phạm tội …
 Bình tónh, tự tin, sáng suốt …
- Học sinh nêu các giọng đọc.
Dự kiến: Người dẫn chuyện rõ
ràng, rành mạch.
 Lời bẩm báo: giọng mếu
máo, đau khổ.
 Lời quan án: chậm rãi, ôn
tồn, uy nghiêm.
- Nhiều học sinh luyện đọc.
Ngêi so¹n: Ph¹m TiÕn Qut
Trang
Gi¸o ¸n Tr êng
PTCS §iỊn C«ng

3’
1’
sinh xác đònh các giọng đọc
của một bài văn.
- Hướng dẫn học sinh đọc ngắt
giọng phù hợp nội dung câu
chuyện, tình cảm của nhân
vật.
Bẩm quan, / con / mang vải /
đi chợ, / bà này / hỏi mua / rồi
cướp tấm vải, / bảo là / của
mình. //
- Học sinh đọc diễn cảm bài
văn.
 Hoạt động 4: Củng cố.
- Yêu cầu học sinh các nhóm
thảo luận tìm nội dung ý nghóa
của bài văn.
- Giáo viên tổ chức cho học
sinh thi đua đọc diễn cảm bài
văn.
- Giáo viên nhận xét _ tuyên
dương.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài.
- Chuẩn bò: “Chú đi tuần”.
- Nhận xét tiết học
- Học sinh các tổ nhóm, cá
nhân đọc diễn cảm bài văn.
- Học sinh các nhóm thảo luận,

và trình bày kết quả.
Dự kiến: Ca ngợi trí thông minh,
tài xử kiện của vò quan án, bày
tỏ ước mong có những vò quan
toà tài giỏi trong xã hội xét xử
công tội nghiêm minh, bảo vệ
trật tự an ninh xã hội.
- Các tổ nhóm thi đua đọc diễn
cảm bài văn.
Ngêi so¹n: Ph¹m TiÕn Qut
Trang
Gi¸o ¸n Tr êng
PTCS §iỊn C«ng
Tiết 23 : ĐẠO ĐỨC
EM YÊU TỔ QUỐC VIỆT NAM (Tiết 1 )

I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Giúp học sinh biết Tổ quốc của em là VN, Tổ quốc
em đang thay đổi từng ngày và đang hội nhập vào đời
sống quốc tế.
2. Kó năng: - Học sinh có những hiểu biết phù hợp với lứa tuổi
về văn hóa và sự phát triễn kinh tế của Tổ quôc
Việt Nam.
* Mơc tiªu THGDBVMT:
- GV cho HS thÊy mét sè di s¶n (thiªn nhiªn) thÕ giíi cđa ViƯt Nam
vµ mét sè c«ng tr×nh lín cđa ®Êt níc cã liªn quan ®Õn
MT nh: VÞnh H¹ Long, Phong Nha KỴ Bµng, nhµ m¸y
thủ ®iƯn S¬n La TÝch cùc tham gia c¸c ho¹t ®éng
BVMT lµ thĨ hiƯn t×nh yªu ®Êt níc. (Liªn hƯ).
II. Chuẩn bò:

- HS: Tranh, ảnh về Tổ quốc VN
- GV: Băng hình về Tổ quốc VN
Băng cassette bài hát “Việt Nam quê hương tôi”
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
1’
3’
1’
30’
10’
1. Khởi động:
2. Bài cũ: “ y ban nhân dân
xã (phường) em (Tiết 2)
- Em đã thực hiện việc hợp tác
với chính quyền như thế nào?
Kết quả ra sao?
- Nhận xét, ghi điểm
3. Giới thiệu: “Em yêu Tổ quốc
Việt Nam” (Tiết 1)
4. Phát triển các hoạt động:
 Hoạt động 1: Tìm hiểu
- Hát
- 2 học sinh trả lời
Hoạt động lớp, cá nhân
Ngêi so¹n: Ph¹m TiÕn Qut
Trang
Gi¸o ¸n Tr êng

PTCS §iỊn C«ng
thông tin trang 34 / SGK.
- Học sinh đọc các thông tin
trong SGK
- Treo 1 số tranh ảnh về cầu
Mỹ Thuận, thành phố Huế,
phố cổ Hội An, Mó Sơn, Vònh
Hạ Long.
- Các em có nhận ra các hình
ảnh có trong thông tin vừa đọc
không?
- Ai có thể giới thiệu cho các
bạn rõ
- Nhận xét, giới thiệu thêm.
 Hoạt động 2:
- Nêu yêu cầu cho học sinh→
khuyến khích học sinh nêu
những hiểu biết của các em về
đất nước mình, kể cả những
khó khăn của đất nước hiện
nay.
• Gợi ý:
+ Nước ta còn có những khó
khăn gì?
- Em có suy nghó gì về những
khó khăn của đất nước? Chúng
ta có thể làm gì để góp phần
giải quyết những khó khăn đó?
→ Kết luận:
- Tổ quốc chúng ta là VN,

chúng ta rất yêu q và tực hào
về Tổ quôc mình, tự hào mình
là người VN.
- Đất nước ta còn nghèo, vì
- 1 em đọc.
- Học sinh quan sát và trả lời
câu hỏi.
- Học sinh trả lời.
- Vài học sinh lên giới thiệu.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
- Đọc lại thông tin, thảo luận
hai câu hỏi trang 35 / SGK.
- Đại diện nhóm trả lời.
- Các nhóm khác bổ sung.
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh làm bài cá nhân.
- Trao đổi bài làm với bạn ngồi
bên cạnh.
- HS trình bày ý kiến
- Một số học sinh trình bày
trước lớp nói và giới thiệu về
Quốc kì VN, về Bác Hồ, Văn
Ngêi so¹n: Ph¹m TiÕn Qut
Trang
Gi¸o ¸n Tr êng
PTCS §iỊn C«ng
5’
1’
vậy chúng ta phải cố gắng học
tập, rèn luyện để góp phần xây

dựng Tổ quốc.
 Hoạt động 3: Làm bài tập
2 / SGK.
- Giáo viên nêu yêu cầu bài
tập.
→ Tóm tắt:
- Quốc kì VN là lá cờ đỏ ở
giữa có ngôi sao vàng 5 cánh.
- Bác Hồ là vò lãnh tụ vó đại
của dân tộc VN, là danh nhân
văn hóa thế giới.
- Văn Miếu nằm ở Thủ đô Hà
Nội, là trường đại học đầu tiên
ở nước ta.
• Ở hoạt động này có thể tổ
chức cho học sinh học nhóm để
lựa chọn các tranh ảnh về đất
nước VN và dán quanh hình Tổ
quốc , sau đó nhóm sẽ lên giới
thiệu về các tranh ảnh đó.
 Hoạt động 4: Củng cố.
- Nghe băng bài hát “Việt
Nam-quê hương tôi”.
- Nêu yêu cầu: Cả lớp nghe
băng và cho biết:
+ Tên bài hát?
+ Nội dung bài hát nói lên điều
gì?
→ Qua các hoạt động trên, các
em rút ra được điều gì?

- GV hình thành ghi nhớ
5. Tổng kết - dặn dò:
- Tìm hiểu một thành tựu mà
VN đã đạt được trong những
Miếu, áo dài VN.
Hoạt động nhóm đôi
- HS lắng nhe và cảm nhận
qua từng lời hát
- HS trình bày cảm nhận của
mình
- Đọc ghi nhớ.
Ngêi so¹n: Ph¹m TiÕn Qut
Trang
Gi¸o ¸n Tr êng
PTCS §iỊn C«ng
năm gần đây.
- Sưu tầm bài hát, bài thơ ca
ngợi đất nước Việt Nam.
- Chuẩn bò: “Em yêu Tổ quốc
Việt Nam” (Tiết 2)
- Nhận xét tiết học
Tiết 45 : KHOA HỌC
SỬ DỤNG NĂNG LƯNG ĐIỆN
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Kể ra một số ví dụ chứng tỏ dòng điện mang
năng lượng.
- Kể tên các đồ dùng, máy móc sử dụng điện. Kể
tên một số loại nguồn điện.
2. Kó năng: - Biết rõ tác dụng sử dụng năng lượng điện
phục vụ cuộc sống.

3. Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học.
II. Chuẩn bò:
- GV: - Tranh ảnh về đồ dùng, máy móc sử dụng điện.
- Một số đồ dùng, máy móc sử dụng điện.
- HSø: SGK.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
28’
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Sử dụng năng lượng
của gió và của nước chảy.
- Giáo viên nhận xét.
3. Giới thiệu bài mới: “Sử dụng
năng lượng điện”.
4. Phát triển các hoạt động:
- Hát
- Học sinh tự đặt câu hỏi và trả lời.
Ngêi so¹n: Ph¹m TiÕn Qut
Trang
Gi¸o ¸n Tr êng
PTCS §iỊn C«ng
13’
10’
5’
1’

 Hoạt động 1: Thảo luận.
- Giáo viên cho học sinh cả lớp
thảo luận:
+ Kể tên một số đồ dùng điện mà
bạn biết?
+ Tại sao ta nói “dòng điện” có
mang năng lượng?
- Năng lượng điện mà các đồ
dùng trên sử dụng được lấy từ
đâu?
- Giáo viên chốt: Tất cả các vật
có khả năng cung cấp năng lượng
điện đều được gọi chung là
nguồn điện.
- Tìm thêm các nguồn điện
khác?
 Hoạt động 2: Quan sát và
thảo luận.
- Yêu cầu học sinh làm việc theo
nhóm.
- Quan sát các vật thật hay mô
hình hoặc tranh ảnh những đồ
vật, máy móc dùng động cơ điện
đã được sưu tầm đem đến lớp.
- Giáo viên chốt.
 Hoạt động 3: Chơi trò chơi
củng cố.
- Giáo viên chia học sinh thành 2
đội tham gia chơi.
→ Giáo dục: Vai trò quan trọng

cũng như những tiện lợi mà điện
đã mang lại cho cuộc sống con
người.

Hoạt động cá nhân, nhóm.
- Bóng đèn, ti vi, quạt…
- (Ta nói ”dòng điện” có mang
năng lượng vì khi có dòng điện
chạy qua, các vật bò biến đổi như
nóng lên, phát sáng, phát ra âm
thanh, chuyển động )
- Do pin, do nhà máy điện,…cung
cấp.
- c quy, đi-na-mô,…
Hoạt động nhóm, lớp.
- Kể tên của chúng.
- Nêu nguồng điện chúng cần sử
dụng.
- Nêu tác dụng của dòng điện trong
các đồ dùng, máy móc đó.
- Đại diện các nhóm giới thiệu với
cả lớp.
- Tìm loại hoạt động và các dụng
cụ, phương tiện sử dụng điện, các
dụng cụ, phương tiện không sử
dụng điện.
Ngêi so¹n: Ph¹m TiÕn Qut
Trang
Gi¸o ¸n Tr êng
PTCS §iỊn C«ng

5. Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài.
- Chuẩn bò: Lắp mạch điện đơn
giản.
- Nhận xét tiết học .
Thø 3 ngµy 26 th¸ng 1 n¨m 2010
Tiết 112 : TOÁN
MÉT KHỐI
I. Mục tiêu:
Ngêi so¹n: Ph¹m TiÕn Qut
Trang
Gi¸o ¸n Tr êng
PTCS §iỊn C«ng
1. Kiến thức: - Học sinh tự hình thành được biểu tượng Mét
khối , biết đọc và viết đúng mét khối
2. Kó năng: - Giải một số bài tập có liên quan đến các đơn vò đo
thể tích.
- Biết đổi đúng các đơn vò đo giữa mét khối , đề-xi-
mét khối và xăng-ti-mét khối .
3. Thái độ: Luôn cẩn thận, chính xác.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Bảng phụ, bìa cứng có hình dạng như trong SGK.
+ HS: Chuẩn bò hình vẽ 1m = 10dm ; 1m = 100cm.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
1’
4’

1’
30’
13’
1. Khởi động:
2. Bài cũ:
- Học sinh sửa bài 2 (SGK).
- Giáo viên nhận xét và cho
điểm.
3. Giới thiệu bài mới:
“ Mét khối “
4. Phát triển các hoạt động:
 Hoạt động 1: Hướng dẫn
học sinh tự hình thành được
biểu tượng Mét khối
- Giáo viên giới thiệu các mô
hình: mét khối – dm
3
– cm
3
- Giáo viên chốt lại, nhận xét,
tuyên dương tổ nhóm nêu nhiều
ví dụ và có sưu tầm vật thật.
- Giáo viên giới thiệu mét khối:
- Ngoài hai đơn vò dm
3
và cm
3
khi đo thể tích người ta còn dùng
đơn vò nào?
- Mét khối là gì? Nêu cách viết

- Hát
- Lớp nhận xét.
Hoạt động nhóm, bàn.
- Học sinh lần lượt nêu mô hình
m
3
: nhà, căn phòng, xe ô tô, bể
bơi,…
- Mô hình dm
3
, cm
3
: cái hộp,
khúc gỗ, viên gạch…
- … mét khối.
Ngêi so¹n: Ph¹m TiÕn Qut
Trang
Gi¸o ¸n Tr êng
PTCS §iỊn C«ng
13’
tắt?
- Giáo viên chốt lại 2 ý trên
bằng hình vẽ trên bảng.
- Giáo viên yêu cầu học sinh
quan sát hình vẽ, nhận xét rút ra
mối quan hệ giữa mét khối –
dm
3
- cm
3

:
- Giáo viên chốt lại:
1 m
3
= 1000 dm
3
1 m
3
= 1000000 cm
3
- Giáo viên hướng dẫn học sinh
nêu nhận xét mối quan hệ giữa
các đơn vò đo thể tích.
1 m
3
= ? dm
3
1 dm
3
= ? cm
3
1 cm
3
= phần mấy dm
3
1 dm
3
= phần mấy m
3
 Hoạt động 2: Hướng dẫn

học sinh biết đổi các đơn vò
giữa m
3
– dm
3
– cm
3
. Giải một
số bài tập có liên quan đến các
đơn vò đo thể tích.
• Bài 1:

- GV rèn kó năng đọc , viết
đúng các số đo thể tích có đơn
vò đo là mét khối
• Bài 2:
- GV rèn kó năng đổi đơn vò đo
thể tích
- Chú ý : Dạng phân số nên
đổi ra STP để dễ đổi đơn vò
1 = 0,25
4
• Bài 3:
- GV hướng dẫn HS nhận xét :
- Học sinh trả lời minh hoạ
bằng hình vẽ (hình lập phương
cạnh 1m).
- Viết vào bảng con.
- 1 mét khối …1m
3

- Học sinh đọc đề – Chú ý các
đơn vò đo.
- Các nhóm thực hiện – Đại
diện nhóm lên trình bày.
- Học sinh lần lượt ghi vào
bảng con.
- Học sinh đọc lại ghi nhớ.
Hoạt động cá nhân , lớp
- Học sinh đọc đề, 1 học sinh
làm bài, 1 học sinh lên bảng
viết.
- Sửa bài.
- Lớp nhận xét.
- Học sinh đọc đề. – Chú ý các
đơn vò đo.
- Học sinh tự làm.
- Học sinh sửa bài.
Ngêi so¹n: Ph¹m TiÕn Qut
Trang
Gi¸o ¸n Tr êng
PTCS §iỊn C«ng
4’
1’
+ Sau khi xếp hộp , ta được
mấy HLP 1 dm
3
?
+ Mỗi lớp có số HLP là bao
nhiêu ?
+ Làm cách nào để tính số

HLP 1 dm
3
xếp đầy hộp ?
 Hoạt động 3: Củng cố.
Phương pháp: Trò chơi.
- Thi đua đổi các đơn vò đo.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài 2/ 118 .
- Chuẩn bò: “Luyện tập”.
- Nhận xét tiết học.
- Được 2 HLP 1 dm
3
- 5 x 3 = 15 ( hình )
- 15 x 2 = 30 ( hình)
Hoạt động cá nhân
- Dãy A cho đề, dãy B đổi và
ngược lại.
Tiết 21 : LỊCH SỬ
NHÀ MÁY HIỆN ĐẠI ĐẦU TIÊN CỦA NƯỚC TA
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Học sinh biết sự ra đời và vai trò của nhà
máy Cơ khí Hà Nội
- Những đóng góp của nhà máy Cơ khí Hà Nội
cho công cuộc xây dựng bảo vệ đất nước
2. Kó năng: - Nêu các sự kiện.
3. Thái độ: - Yêu quê hương, có ý thức học tập tốt hơn.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Một số ảnh tư liệu về nhà máy cơ khí Hà Nội. Phiếu học
tập.
+ HS: SGK, ảnh tư liệu.

III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Bến Tre Đồng Khởi.
- Hát
- Hoạt cá nhân.
Ngêi so¹n: Ph¹m TiÕn Qut
Trang
Gi¸o ¸n Tr êng
PTCS §iỊn C«ng
1’
30’
15’
- Phong trào “Đồng Khởi” đã
diễn ra ở Bến Tre như thế nào?
- Ý nghóa lòch sử của phong trào?
→ GV nhận xét.
3. Giới thiệu bài mới:
“Nhà máy hiện đại đầu tiên của
nước ta”
4. Phát triển các hoạt động:
 Hoạt động 1: Tìm hiểu về nhà
máy cơ khí HN.
Mục tiêu: Học sinh nắm được sự
ra đời và tác dụng đơn vò sự
nghiệp xây dựng Trung Quốc.

- Giáo viên cho học sinh đọc
đoạn “Sau chiến thắng lúc bấy
giờ”.
- Hãy nêu bối cảnh nước ta sau
hoà bình lập lại?
- Muốn xây dựng miền Bắc,
muốn thắng lợi trong đấu tranh
thông nhất nước nhà thì ta phải
làm gì?
- Nhà máy cơ khí HN ra đời sẽ tác
động ra sao đến sự nghiệp cách
mạng của nước ta?
- Giáo viên nhận xét.
* Chia theo nhóm bàn.
- Nêu thời gian khởi công, đòa
điểm xây dựng và thời gian khánh
thành nhà máy cơ khí HN.
- Giáo viên nhận xét.
- 2 học sinh nêu.
Hoạt động lớp, cá nhân.
- 1 học sinh đọc.
- Học sinh nêu.
- Học sinh nêu.
- Học sinh nêu.
- Học sinh họp nhóm bàn thảo
luận nội dung câu hỏi.
→ 1 số nhóm trình bày, các nhóm
khác bổ sung.
- Ngày khởi công tháng 12 năm
1955.

- Tả lại khung cảnh lễ khánh
thành nhà máy.
- Học sinh nêu.
Ngêi so¹n: Ph¹m TiÕn Qut
Trang
Gi¸o ¸n Tr êng
PTCS §iỊn C«ng
10’
5’
1’
- Hãy nêu thành tích tiêu biểu của
nhà máy cơ khí HN?
- Những sản phẩm ra đời từ nhà
máy cơ khí HN có tác dụng như
thế nào đối với sự nghiệp xây
dựng và bảo vệ TQ?
- Nhà máy cơ khí HN đã nhận
được phần thưởng cao quý gì?
 Hoạt động 2: Bài tập.
Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết vào
bài tập.
- Vì sao Bác Hồ nhiều lần đến
thăm nhà máy cơ khí HN?
- Tại sao người nhiều lần giới
thiệu nhà máy cơ khí HN với các
nguyên thủ quốc gia khác?
- Giáo viên nhận xét – rút ra ghi
nhớ.
 Hoạt động 3: Củng cố.
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.

- Viết đoạn văn ngắn kể về nhà
máy cơ khí HN?
- Giáo viên nhận xét + Tuyên
dương.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Học bài.
- Chuẩn bò: “Đường Trường Sơn”.
- Nhận xét tiết học
- Học sinh nêu.
- Học sinh nêu.
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh nêu.
- Học sinh nêu.
- Học sinh đọc lại.
Hoạt động lớp.
- HS kể
- Cả lớp nhận xét
KÜ Tht
Bµi 26. L¾p xe cÇn cÈu.( TiÕt 2)
I Mơc tiªu:
Nh tiÕt 1
II. §å dïng d¹y - häc
- G mÉu xe cÇn cÈu ®· l¾p s½n.
- G+ H bé l¾p ghÐp m« h×nh kÜ tht.
III.C¸c ho¹t ®éng d¹y - häc.
Ngêi so¹n: Ph¹m TiÕn Qut
Trang
Giáo án Tr ờng
PTCS Điền Công
.Bài mới:

Hoạt động 3. Học sinh thực hành lắp xecần cẩu.
a/ Chọn chi tiết.
- HS chọn đúng đủ các chi tiết theo sgk và xếp từng loại vào nắp hộp.
- G kiểm tra HS chọn các chi tiết.
b/ Lắp từng bộ phận.
- G gọi HS đọc phần ghi nhớ trong sgk.
- G yêu cầu HS phải q/s kĩ các hình trong sgkvà
ND của từng bớc lắp.
-G cho H thực hành lắp từng bộ phận,G nhắc H
cần lu ý :
+Vị trí trong ,ngoài của các chi tiết và vị trí của
các lỗ khi lắp các thanh giằng ở giá đỡ cẩu ( H2-
sgk ).
+Phân biệt mặt phải và trái để sử dụng vít khi
lắp cần cẩu ( H3-sgk )
-G quan sát uốn nắn kịp thời các H còn lúng
túng .
- H đọc ghi nhớ.
- H thực hành lắp .

c/ Lắp ráp xe cần cẩu.(H1- SGK).
- H lắp ráp theo các bớc trong sgk.
- G nhắc H chú ý đến độ chặt của các mối ghép và độ nghiêng của cần
cẩu.
- G nhắc H khi lắp xong cần:
+ Quay tay quay để kiểm tra xem dây tời quấn vào,nhả ra có dễ dàng
không.
+ Kiểm tra cần cẩu có quay đợc theo các hớng và có nâng hàng lên và
hạ xuống đợc không.
Hoạt động 4. Đánh giá sản phẩm.

- G tổ chức cho H trng bày sản phẩm theo nhóm hoặc chỉ định
một số em.
- G nhắc lại những tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm theo mục III
sgk
- G cử 2-3 H dựa vào tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm của bạn.
- G nhận xét, đánh giá sản phẩm của H theo 2 mức: hoàn
thành và cha hoàn thành. Những H hoàn thành sớm, sản phẩm
đảm bảo yêu cầu, kĩ thuật đợc đánh giá ở mức hoàn thành tốt
(A+).
- G nhắc H tháo các chi tiết và xếp đúng vào vị trí các ngăn
trong hộp.
- H tr-
ng
bày
sản
phẩm

IV/Nhận xét-dặn dò:
- G nhận xét tinh thần thái độ học tập và kĩ năng lắp ghép xe cần cẩu.
- H/d HS đọc trớc và chuẩn bị đầy đủ bộ lắp ghép để học bài:" Lắp xe
ben".
Tieỏt 46 : KHOA HOẽC
Ngời soạn: Phạm Tiến Quyết
Trang
Gi¸o ¸n Tr êng
PTCS §iỊn C«ng
LẮP MẠCH ĐIỆN ĐƠN GIẢN
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Lắp được mạch điện thắp sáng đơn giản, sử
dụng pin, bóng đèn, dây dẫn.

2. Kó năng: - Làm được thí nghiệm đơn giản trên mạch điện pin
để phát hiện vật dẫn điện hoặc cách điện.
3. Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học.
II. Chuẩn bò:
- Giáo viên: - Chuẩn bò theo nhóm: một cục pin, dây đồng hồ
có vỏ
bọc bằng nhựa, bóng đèn pin, một số vật bằng
kim loại
(đồng, nhôm, sắt,…) và một số vật khác bằng
nhựa, cao
su, sứ,…
- Chuẩn bò chung: bóng đèn điện hỏng có tháo đui
(có thể
nhìn thấy rõ 2 đầu dây).
- Học sinh : - SGK.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
6’
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Sử dụng năng lượng
điện
- Nêu các hoạt động và dụng cụ
phương tiện sử dụng điện, không
sử dụng điện.
→ Giáo viên nhận xét.

- 3. Giới thiệu bài mới: Lắp
mạch điện đơn giản.
4. Phát triển các hoạt động:
 Hoạt động 1: Thực hành lắp
mạch điện.
- Các nhóm làm thí nghiệm như
hướng dẫn ở mục Thực hành ở
- Hát
- Học sinh bốc thăm số hiệu, trả
lời tiếp sức.
Hoạt động nhóm, cá nhân.
- Học sinh lắp mạch để đèn sáng
và vẽ lại cách mắc vào giấy.
Ngêi so¹n: Ph¹m TiÕn Qut
Trang
Gi¸o ¸n Tr êng
PTCS §iỊn C«ng
13’
trang 94 SGK.
- Phải lắp mạch như thế nào thì
đèn mới sáng?
- Quan sát hình 5 trang 95 trong
SGK và dự đoán mạch điện ở hình
nào thì đèn sáng.
- Giải thích tại sao?
 Hoạt động 2: Làm thí nghiệm
phát hiện vật dẫn điện, vật cách
điện.
- Các nhóm làm thí nghiệm như
hướng dẫn ở mục Thực hành trang

96 SGK.
+ Vật cho dòng điện chạy qua gọi
là gì?
+ Kể tên một số vật liệu cho dòng
điện chạy qua.
- Các nhóm giới thiệu hình vẽ và
mạch điện của nhóm mình.
- Học sinh suy nghó.
- Học sinh đọc mục Bạn cần biết ở
trang 94, 95 SGK chỉ cực dương
(+), cực âm (-) của pin chỉ 2 đầu
của dây tóc nơi 2 đầu đưa ra ngoài.
- Chỉ mạch kín cho dòng điện chạy
qua (hình 4 trang 95).
- Lắp mạch so sánh với kết quả dự
đoán.
- Giải thích kết quả.
Hoạt động nhóm , lớp.
- Lắp mạch điện thắp sáng đèn.
- Tạo ra một chỗ hở trong mạch.
- Chèn một số vật bằng kim loại,
bằng nhựa, bằng cao su, sứ vào
chỗ hở.
→ Kết luận:
+ Các vật bằng kim loại cho dòng
điện chạy qua nên mạch đang hở
thành kín, vì vậy đèn sáng.
+ Các vật bằng cao su, sứ, nhựa,…
không cho dòng điện chạy qua nên
mạch vẫn bò hở – đèn không sáng.

- Các nhóm trình bày kết quả thí
nghiệm.
- Vật dẫn điện.
- Nhôm, sắt, đồng…
- Vật cách điện.
Ngêi so¹n: Ph¹m TiÕn Qut
Trang
Gi¸o ¸n Tr êng
PTCS §iỊn C«ng
4’
1’
+ Vật không cho dòng điện chạy
qua gọi là gì?
+ Kể tên một số vật liệu không
cho dòng điện chạy qua.
 Hoạt động 3: Củng cố.
- Thi đua: Kể tên các vật liệu
không cho dòng điện chạy qua và
cho dòng điện chạy qua.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài.
- Chuẩn bò: “Lắp mạch điện đơn
giản (tiết 2)”.
- Nhận xét tiết học.
- Gỗ, nhựa, cao su…
Thø 4 ngµy 27 th¸ng 1 n¨m 2010
Tiết 113 : TOÁN
LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Ôn tập, củng cố về các đơn vò đo mét khối,

đêximet khối, xăngtimet khối (biểu tượng, cách
đọc, cách viết, mối quan hệ giữa các đơn vò đo).
2. Kó năng: - Luyện tập về đổi đơn vò đo, đọc, viết các số đo thể
tích, so sánh các số đo.
3. Thái độ: - Giáo dục tính khoa học, chính xác.
II. Chuẩn bò:
+ GV: SGK, bảng phụ.
+ HS: SGK, kiến thức cũ.
Ngêi so¹n: Ph¹m TiÕn Qut
Trang
Gi¸o ¸n Tr êng
PTCS §iỊn C«ng
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
1’
4’
1’
32’
5’
25’
1. Khởi động:
2. Bài cũ: “ Mét khối “
Áp dụng: Điền chỗ chấm.
15 dm
3
= …… cm
3

2 m
3
23 dm
3
= …… cm
3
- Giáo viên nhận xét
3. Giới thiệu bài mới: “Luyện
tập”.
4. Phát triển các hoạt động:
 Hoạt động 1: Ôn tập
Mục tiêu: Ôn tập, củng cố
kiến thức về đơn vi đo thể tích.
- Nêu các đơn vò đo thể tích
đã học?
- Mỗi đơn vò đo thể tích gấp
mấy lần đơn vò nhỏ hơn liền
sau?
 Hoạt động 2: Luyện tập.
Mục tiêu: Học sinh đổi được đơn
vò đo thể tích, đọc, viết các số đo.
• Bài 1
a) Đọc các số đo.
b) Viết các số đo.
- Giáo viên nhận xét.
• Bài 2
- Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô
vuông
- Giáo viên nhận xét.
• Bài 3

- So sánh các số đo sau đây.
- Hát
- Học sinh làm bài.
- Cả lớp nhận xét .
Hoạt động lớp.
- m
3
, dm
3
, cm
3

- HS nêu.
- Học sinh đọc đề bài.
a) Học sinh làm bài miệng.
b) Học sinh làm bảng con.
- Học sinh đọc đề bài.
- Học sinh làm bài vào vở.
- Sửa bài miệng.
- Học sinh đọc đề bài.
- Học sinh làm bài vào vở.
Ngêi so¹n: Ph¹m TiÕn Qut
Trang
Gi¸o ¸n Tr êng
PTCS §iỊn C«ng
2’
1’
- Giáo viên đặt câu hỏi gợi ý
cho học sinh nêu cách so sánh
các số đo.

- Giáo viên nhận xét.
 Hoạt động 3: Củng cố.
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.
- Nêu đơn vò đo thể tích đã
học.
- Thi đua: So sánh các số đo
sau:
a) 2,785 m
3
; 4,20 m
3
; 0,53 m
3
b)
4
1
m
3
;
4
3
dm
3
;
17
15
m
3

c)

100
25
m
3
; 75 m
3
; 25 dm
3
;
- Giáo viên nhận xét + tuyên
dương.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Làm lại bài vào vở
- Chuẩn bò: “Thể tích hình hộp
chữ nhật”.
- Nhận xét tiết học
- Sửa bài bảng lớp.
- Lớp nhận xét.
- Học sinh sửa bài.
- Học sinh nêu.
- Học sinh thi đua (3 em/ 1
dãy).
Tiết 45 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRẬT TỰ, AN NINH
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về trật tự, an
ninh.
2. Kó năng: - Tích cực hoá vốn từ bằng cách sử dụng chúng để
đặt câu.
Ngêi so¹n: Ph¹m TiÕn Qut

Trang

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×