LỜI NÓI ĐẦU
Nền kinh tế nước ta đã chuyển sang nền kinh tế thị trường có sự quản lý
của Nhà nước.Cơ chế quản lý kinh tế có sự đổi mới sâu sắc đã tác động rất lớn
tới các doanh nghiệp. Các doanh nghiệp được Nhà nước giao quyền tự chủ trong
sản xuất kinh doanh hạch toán kinh tế độc lập, nghĩa là lấy thu bù chi để tăng
tích luỹ tái sản xuất mở rộng.
Để đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh cao là vấn đề phức tạp đòi hỏi các
doanh nghiệp phải có biện pháp quản lý phù hợp với sự thay đổi của thị trường cũng
như sự thay đổi của doanh nghiệp mình. Việc đảm bảo lợi ích của người lao động là
một trong những động lực cơ bản trực tiếp khuyến khích mọi người đem hết khả
năng của mình nỗ lực phấn đấu sáng tạo trong bán hàng. Một trong những công cụ
hiệu quả nhất nhằm đảm bảo các điều kiện trên đó là kế toán bán hàng và thanh toán
tiền hàng. Nó là một bộ phận không thể thiếu được trong toàn bộ công tác kế toán,
cung cấp kịp thời các thông tin cần thiết cho việc phân tích tình hình sản xuất và bán
hàng. Ngoài việc liên quan tới công tác quản trị doanh nghiệp, nó còn ảnh hưởng tới
nguồn tài chính quốc gia: Thuế, các khoản nộp ngân sách khác
Trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay, kế toán bán hàng và thanh
toán tiền hàng luôn được các nhà lãnh đạo quan tâm hàng đầu và được hoàn
thiện không ngừng cho phù hợp với tình hình sản xuất. Để quản lý được tốt
nghiệp vụ bán hàng thì kế toán với tư cách là một công cụ quản lý kinh tế cũng
phải được thay đổi và hoàn thiện cho phù hợp với tình hình mới.
Trong thời gian học tập tại trường và thực tập tại Công ty TNHH Thương Maị
Tổng Họp Ngân Giang qua tìm hiểu thực tế nhận thức được tầm quan trọng và ý
nghĩa của công tác bán hàng, em đã chọn đề tài: “ Kế toán bán hàng và thanh toán
tiền hàng tại Công ty TNHH Thương Maị Tổng Họp Ngân Giang ‘’để làm báo
cáo tốt nghiệp. Với sự chỉ bảo tận tình của cô giáo Mai Thị Hường cùng sự quan tâm
giúp đỡ tạo điều kiện thuận lợi của Ban giám đốc và phòng kế toán tài chính cùng với
các ban ngành khác đã giúp em hoàn thành tốt đề tài này.
Nội dung báo cáo gồm có 3 phần chính:
Phần I : Đặc điểm tình hình của Công ty TNHH Thương Maị Tổng Họp
Ngân Giang
Phần II : Thực trạng công tác kế toán bán hàng và thanh toán tiền hàng tại
Công ty TNHH Thương Maị Tổng Họp Ngân Giang
Phần III : Nhận xét và kết luận.
Tuy nhiên do những hạn chế về thời gian cũng như trình độ hiểu biết của
em nên bài viết sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em rất mong được
sự góp ý chỉ bảo của thầy cô.
Em xin chân thành cảm ơn!
1
PHẦN I
ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CỦA CÔNG TY TNHH THƯƠNG
MẠI TỔNG HỢP NGÂN GIANG
1. Khái quát về Công Ty TNHH Thương Mại Tổng Hợp Ngân Giang
Công ty TNHH Thương Mại Tổng Hợp Ngân Giang được thành lập tại
Việt Nam theo pháp luật nước CHXHCN Việt Nam, trên cơ sở là Công ty trách
nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên.Đăng ký kinh doanh số: 0105121185
ngày 25/09/2005 do Sở kế hoạch và đầu tư Thành phố Hà Nội cấp
-Tờn giao dich: Công ty TNHH Thương Maị Tổng Họp Ngân Giang
-Trụ sở chính : Phòng 101 , số nhà 138 Vương Thừa Vũ ,Phường Khương
Trung ,Quận Thanh Xuân, Thành Phố Hà
-Tel:04.66524968
-Giám đốc công ty: Lê Thị Thủy
2. Quá trình hình thành và phát triển của Công Ty TNHH Thương Mại
Tổng Hợp Ngân Giang
Công ty TNHH Thương Mại Tổng Hợp Ngân Giang là một loại hinh doanh
nghiệp tư nhân hạch toán kinh tế độc lập.Có thể khái quát giai đoạn phát triển
của công ty như sau :
- Năm 2005 đến năm 2006
Công ty mới đi vào hoạt động nên chỉ tiến hành các hoạt động tìm kiếm thị
trường tiêu thụ .Giai đoạn nay mang tính chất thăm dò, lợi nhuận mang lại chưa cao.
- Năm 2006 đến năm 2007
Đây là giai đoạn đẩy mạnh kinh doanh , ban đầu sản phẩm chủ yếu được
tiêu thụ tại Hà Nội .Trong thời gian này công ty không ngừng phát triển quảng
bá hình ảnh sản phẩm , xây dựng đội ngũ nhân viên tiếp thị sản phẩm tới từng
khách hàng , tạo cho khách hàng niềm tin vào chất lượng sản phẩm mà công ty
kinh doanh.
- Năm 2008 tới nay
Là thời kỳ phất triển mạnh mẽ với doanh thu tăng nhanh , công việc kinh
doanh dần đi vào ổn định và đưa lại lợi nhuận ngày một cao cho công ty .Với ý
thức không ngừng vươn lên sau 3 năm công ty đẫ xây dựng được một mạng lưới
tiêu thụ lớn.
Công ty TNHH Thương Mại Tổng Hợp Ngân Giang là một đơn vị có bề
dày kinh nghiệm, lâu năm trong lĩnh vực kinh doanh thương mại và dịch vụ, là
một đơn vị hạch toán độc lập, hoạt động dưới sự kiểm tra giám sát của các cơ
2
quan quản lý Nhà nước Thành phố Hà Nội. Với đặc điểm là một doanh nghiệp
kinh doanh lấy phục vụ và đáp ứng theo yêu cầu của khách hàng là phương
châm hoạt động, Công ty đã là địa chỉ tin cậy của nhiều khách hàng, công ty,
công trình, Công ty có hệ thống bạn hàng, khách hàng rộng khắp không chỉ
trong nước mà còn cả ở nước ngoài. Doanh số bỡnh quân năm đạt đến 7 - 8 tỷ
3. Chức năng, lĩnh vực hoạt động của Công ty TNHH Thương Mại
Tổng Hợp Ngân Giang
*) Chức năng của Công ty
Công ty được thành lập nhằm cung cấp các sản phẩm về các thiết bị xây
dựng cho các doanh nghiệp và tư nhân có nhu cầu.
Thực hiện các nghĩa vụ của nhà nước , tạo cơng ăn việc làn cho người dân
lao đông.Thực hiện chính sách BHYT, BHXH, BHTN.Luôn luôn cải thiện môi
trường làm việc , trang thiết bị đầu tư , vệ sinh môi trường đảm bảo sức khỏe
cho người lao động .
*) Lĩnh vực hoạt động của công ty
Công ty TNHH Thương Mại Tổng Hợp Ngân Giang là nhà phân phối các
sản phẩm thiết bị xây dựng như ống thép, giáo pall, máy bơm, máy hàn, máy
khoan, bộ lưu điện, nhập khẩu từ các nước Châu Âu. Ngoài ra công ty còn cho thuê
xe cơ động lắp đặt hàng hóa và cung cấp dịch vụ lắp đặt, bảo dưỡng, sửa chữa các
thiết bị trong xây dựng, hệ thống thoát nước, lò sưởi, ôtô và các xe có động cơ. Các
thiết bị đều được nhập từ các nhà cung cấp có uy tín, có thương hiệu. Sau đó, được
phân phối cho các đại lý, các doanh nghiệp, hoặc cá nhân có nhu cầu.
Tự hào là nhà cung cấp thiết bị cho nhiều công trình, văn phòng, công ty
trên khắp các tỉnh thành trên cả nước, Công ty đang không ngừng phát triển và
chiếm được lòng tin của hàng triệu người tiêu dùng
4. Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH
Thương Mại Tổng Hợp Ngân Giang
Là công ty TNHH, Công ty phải đảm bảo hoàn thành các nhiệm vụ :
- Quản lý và sử dụng vốn đúng chế độ hiện hành, phải tự trang trải về tài
chính, đảm bảo kinh doanh có lãi.
- Nắm bắt khả năng kinh doanh, nhu cầu tiêu dùng của thị trường để đưa ra
các biện pháp kinh doanh có hiệu quả nhất, đáp ứng đầy đủ yêu cầu của khách
hàng nhằm thu lợi nhuận tối đa.
- Chấp hành và thực hiện đầy đủ chính sách, chế độ pháp luật của Nhà
nước về hoạt động sản xuất kinh doanh. Đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người
lao động.
3
*Tình hình hoat động sản xút kinh doanh cua công ty
Công ty TNHH Thương Mại Tổng Hợp Ngân
Giang Địa chỉ: số 138 Vương Thừa Vũ, Thanh Xuân,
Hà Nội
ĐT: 04.66524968
Mẫu số 02-VT
Ban hành theo QĐ số
48/2006/QĐ-BTC
Ngày 14/09/2006 của
Bộ trưởng BTC
Đơn vị tính :1000®
Stt Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Sự tăng giảm
Tuyệt đối %
1 Tổng doanh thu 3.466.929 3.819.592 352.663 9,23
2 Giá vốn hàng bán 2.164.125 2.526.531 362.406 14,34
3 Doanh thu H§TC 292.560 390.520 97.960 25,08
4 Chi phí QLDN 12.154 14.564 2.410 16,55
5 Chi phí tài chính 213.768 204.381 -9.387 -4,59
6 Lợi nhuận H§TC 78.792 186.139 107.347 57,67
7 Thu nhập khác 132.686 134.758 2.072 1,54
8 Chi phí khác 42.819 52.564 9.745 18,54
9 Lợi nhuận khác 89.867 82.194 -7.673 -9,34
10 Lợi nhuận trước thuế 168.659 268.333 99.674 37,15
11 Thuế TNDN phải nộp 47.225 75.133 27.909 37,15
12 Lợi nhuận sau thuế 121.434 193.200 71.765 37,15
13 Sô CNV (người) 81 85 4 4,94
14 Thu nhập BQ 1.000.000 1.200.000 200.000 20,00
Qua bảng chỉ tiêu kết quả kinh doanh ta thấy tình hình kinh doanh của công
ty có triển vọng tốt. Với chất lượng ổn định của hàng hoá cộng với uy tín phục
vụ khách hàng trong việc vận chuyển hàng nên doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ của công ty tăng lên 352.663 đồng tương ứng tăng 9,23% dẫn tới việc
lợi nhuận cũng tăng lên 71.765 đồng tương ứng tăng 37,15% đem lại thu nhập
ổn định cho cán bộ công nhân viên trong Công ty. Do vậy thu nhập bình quân
cũng tăng lên
5. Đặc điểm về tổ chức công tác quản lý của công ty
Công ty TNHH Thương Mại Tổng Hợp Ngân Giang tổ chức quản lý theo
một cấp: Đứng đầu là Ban giám đốc công ty chỉ đạo trực tiếp đến các phòng
ban, nhà kho. Giúp việc cho Ban giám đốc là các phòng ban chức năng
4
1.1 Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty TNHH NGÂN GIANG
- Giám đốc Công ty là người trực tiếp lãnh đạo điều hành mọi hoạt động
của Công ty thông qua bộ máy lãnh đạo trong Công ty. Giám đốc công ty chịu
trách nhiệm trước pháp luật, trước công ty trong quan hệ đối nội, đối ngoại và
kết quả hoạt động của Công ty.
- Phòng tổ chức hành chính : Xây dựng và áp dụng các chế độ, quy định về
quản lý, sử dụng lao động trong toàn Công ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật,
trước Giám đốc Công ty về mọi diễn biến trong công tác quản lý nhân sự.
- Phòng kế toán : Chịu trách nhiệm quản lý tài sản, vật chất hạch toán kinh
tế theo chế độ kế toán Nhà nước, quy chế Công ty. Chịu trách nhiệm trước pháp
luật Nhà nước, trước Giám đốc công ty về mọi diễn biến trong công tác quản lý
tài chính, vật chất trong toàn công ty.
- Phòng kinh doanh – tiếp thị : Phòng có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch kinh
doanh đáp ứng yêu cầu hoạt động của công ty, tìm hiểu nghiên cứu thị trường đề
ra kế hoạch ngắn hạn và dài hạn của công ty.
- Phòng kỹ thuật : Phụ trách phân phối sản phẩm, thu thập ý kiến khách
hàng, bảo hành sửa chữa sản phẩm, thi công lắp đặt sản phẩm theo yêu cầu
khách hàng
Ngoài những phòng ban kể trên, Công ty còn có hệ thống nhà kho để phục
vụ cho việc xuất nhập khẩu hàng hoá, bảo quản, theo dõi hàng hoá được dễ dàng
và chính xác. Ở dưới kho có thủ kho, kế toán kho và một đội ngũ lái xe, bốc xếp
hàng nhanh nhạy đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách nhanh chóng nhất.
5
Ban Giám Đốc
Phòng Tổ
Chức-Hành
Chính
Phòng Kế
Toán
Phòng
Kinh
Doanh
Phòng Kỹ
thuật
6. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Thương Mại
Tổng Hợp Ngân Giang
6.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Công ty TNHH Thương Mại Tổng Hợp Ngân Giang là đơn vị hạch toán
độc lập có đầy đủ tư cách pháp nhân, được mở tài khoản giao dịch tại ngân
hàng. Để đáp ứng đầy đủ yêu cầu quản lý kinh doanh và đảm bảo phản ánh một
cách chính xác, kịp thời các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong toàn bộ Công ty
với quy mô địa bàn hoạt động rộng, Công ty đã áp dụng hình thức tổ chức công
tác kế toán phân tán. Trên Công ty có phòng kế toán – tài vụ, dưới kho có kế
toán kho. Việc ghi chép các kết quả của quá trình kinh doanh ở Công ty, lập báo
cáo tài chính, cung cấp thông tin kịp thời, đầy đủ, chính xác giúp ban lãnh đạo
của Công ty ra quyết định đúng đắn.
1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán ở Công ty TNHH Thương Mại
Tổng Hợp Ngân Giang
- Kế toán trưởng : Là Lê Thùy Dương đã tốt nghiệp tại trường kinh tế quốc
dân và đã có chứng chỉ hành nghề kế toán có 9 năm kinh nghiệm. Là người
đứng đầu bộ máy kế toán của công ty, chịu trách nhiệm chung toàn bộ công tác
kế toán, tổ chức điều hành bộ máy kế toán, kiểm tra và thực hiện việc ghi chép,
luân chuyển chứng từ. Ngoài ra, kế toán trưởng còn hướng dẫn, chỉ đạo việc lưu
giữ tài liệu, sổ sách kế toán, lựa chọn và cải tiến hình thức kế toán cho phù hợp
với tình hình kinh doanh của Công ty.
- Kế toán thuế : Là Nguyễn Thị Thanh Nhung, dưới sự chỉ đạo của kế toán
6
Kế Toán Trưởng
Kế Toán
Thuế
Kế Toán
Công Nợ
Kế Toán
Hàng Hóa
Kế Toán
Bán Hàng
Kế Toán
Kho
trưởng thì chị có nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ và việc trích
khấu hao TSCĐ, lập và báo cáo thuế hàng tháng, quý, năm.
- Kế toán công nợ : Là Trần Thị Minh Trang đã tốt nghiệp đại học mở
Kinh Doanh Và Công Nghệ Hà Nội có 4 năm kinh nghiệm. Chị có nhiệm vụ
hạch toán chi tiết, tổng hợp công nợ phải thu, phải trả cho người mua, người
bán, theo dõi các khoản công nợ và tình hình thanh toán của khách hàng. Quản
lý các loại vốn vay của ngân hàng, phụ trách việc vay, trả vốn với ngân hàng,
đồng thời có nhiệm vụ lập các phiếu thu, phiếu chi tiền mặt, chi bằng tiền phát
sinh trong ngày ở Công ty.
- Kế toán hàng hoá : Là Nguyễn Thùy Giang dưới sự chỉ đạo của cấp trên
chị có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập xuất, tồn kho hàng hoá.
- Kế toán bán hàng : Là Trần Thị Hiền là người chịu trách nhiệm bán hàng
đem lại lợi nhuận cho công ty, nắm được giá cả các mặt hàng, tình hình hàng
trong kho cũn những loại gì, mặt hàng nào hết để nhập thêm hàng mới đáp ứng kịp
thời nhu cầu của khách hàng. Viết hoá đơn bán hàng và theo dõi tình hình hàng đã
được chở đến tận tay khách hàng chưa, là người trực tiếp nói chuyện với khách hàng
nên rất hiểu tâm lý khách, nắm được mặt hàng nào bán chạy nhất.
- Công ty tổ chức hạch toán chi tiết hàng tồn kho theo phương pháp thẻ
song song, do đó kế toán kho là anh Lê Hồng Sơn với 2 năm kinh nghiệm và thủ
kho cùng song song theo dõi hàng hóa. Thủ kho mở thẻ kho cho từng mặt hàng
hoặc nhóm mặt hàng để theo dõi về mặt số lượng. Kế toán kho sẽ vào sổ chi tiết
về cả số lượng và giá trị.
6.2 Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty
6.2.1 Hệ thống tài khoản kế toán sử dụng tại công ty
Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo QĐ số
48/2006/QĐ- BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính Việt Nam về hệ
thống chứng từ và báo cáo tài chính, thông tư số 89/2002/TT-BTC ngày
09/10/2002 và thông tư số 105/2003/TT-BTC ngày 04/11/2003 của BTC hướng
dẫn thực hiện các chuẩn mực kế toán Việt Nam. Niên độ kế toán bắt đầu từ
ngày 01 tháng 01 năm báo cáo đến hết 31/12 năm báo cáo
STT Số hiệu tài khoản Tên tài khoản
1 111 Tiền mặt
2 112 Tiền gửi ngân hàng
3 131 Phải thu của khách hàng
4 133 Thuế GTGT
5 156 Hàng hóa
6 331 Phải trả người bán
7
7 333 Thuế GTGT phải nộp
8 334 Phải trả người lao động
9 338 Phải trả , phải nộp khác
10 411 Nguồn vốn kinh doanh
11 421 Lợi nhuận chưa phân phối
12 511 Doanh thu bán hàng
13 632 Gíá vốn hàng bán
14 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
15 711 Thu nhập khác
16 811 Chi phí khác
17 911 Xác định KQKD
6.2.2 Hình thức sổ kế toán trên máy vi tính
Xuất phát từ đặc điểm kinh doanh, quy mô khối lượng các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh, đồng thời căn cứ vào yêu cầu và trình độ quản lý, trình độ kế toán,
Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán trên máy vi tính. Hệ thống sổ kế toán đơn
vị kết xuất theo hình thức Nhật ký chung.
Do đặc thù và khối lượng công việc, khối lượng hàng hoá, bắt đầu từ năm
2006 công ty đã đưa phần mềm SIMBA Product of asiasoft vào sử dụng trong
hệ thống kế toán của mình.
1.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
8
Phần
Mềm Kế
Toán
Sổ Kế Toán
-Sổ Tổng Hợp
-Sổ Chi Tiết
Chứng Từ Kế
Toán
-Báo Cáo Tài
Chính
-Báo Cáo Kế
Toán Quản Trị
Máy Vi Tính
Bảng Tổng
Hợp Chứng
Từ Kế Toán
Cùng Loại
Chú thích :
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối quý, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
Dưới đây là giao diện phần mềm SIMBA Product of asiasoft do Công ty
TNHH Thương Mại Tổng Hợp Ngân Giang áp dụng :
* Cách mã hóa tạo danh mục khách hàng và vật tư trong phần mềm kế toán
SIMBA tại công ty :
- Cách mã hoá tạo danh mục khách hàng, nhà cung cấp và các đối tượng
công nợ :
Danh mục khách hàng dựng để quản lý khách hàng và các đối tượng công
nợ phải thu, phải trả ( TK 131,1388,141,3388 )
Đường dẫn : Kế toán bán hàng / Khách hàng.
Sau khi hiện ra danh mục khách hàng, ấn F4 để thêm khách hàng vào danh
mục, màn hình sẽ hiện ra như sau :
9
Kế toán chỉ cần khai mã khách, tân khách, địa chỉ, mã số thuế GTGT, sau
đó ấn Enter cho tới khi phần mềm nhận thông tin khách hàng. Mã khách hàng
nên chọn những ký tự dễ nhớ và chính xác tránh trường hợp vào nhầm công nợ
của khách, hóa đơn bán hàng VD : 131GN – Công ty Gia Nhất, 131XDVN-
Công ty Xây Dựng Vịnh Thinh
- Cách mã hóa tạo danh mục vật tư, hàng hóa, sản phẩm :
Đường dẫn : Kế toán hàng tồn kho / Hàng hóa vật tư.
Sau khi màn hình hiện ra danh mục vật tư, ấn F4 để thêm vật tư vào danh
mục, màn hình sẽ hiện ra như sau :
10
6.2.3 Phương pháp tính giá thực tế hàng hoá xuất kho
Công ty TNHH Thương Mại Tổng Hợp Ngân Giang áp dụng nguyên tắc
đánh giá hàng hóa theo giá thực tế đích danh cho mỗi lô hàng xuất. Giá đề xuất
do phòng kinh doanh đề cử và được giám đốc duyệt.
VD: - Ngày 2/3/2012 nhập kho 5 máy hàn, đơn giá 1.000.000đ
Trị giá hàng nhập = 5 x 1.000.000 = 5.000.000
- Ngày 5/3/2012 nhập kho 7 máy hàn , đơn giá 1.050.000đ
Trị giá hàng nhập kho = 7 x 1.050.000 = 7.350.000đ
- Ngày 10/3/2012 xuất kho 2 máy hàn đơn giá 1.000.000đ
Trị giá hàng xuất kho = 2 x 1.000.000đ = 2.000.000đ
- Ngày 12/3/2012 xuất kho 1 máy hàn , đơn giá 1.050.000đ
Trị giá hàng xuất kho = 1x 1.050.000= 1.050.000đ
6.2.4 Công tác kiểm kê tài sản và tính khấu hao TSCĐ
Công ty đang áp dụng phương pháp khấu hao TSCĐ theo phương pháp
đường thẳng trong suốt thời gian hữu dụng ước tính của TSCĐ. Các số năm
khấu hao áp dụng cho các loại tài sản như sau :
Hiện nay, Công ty TNHH Thương Mại Tổng Hợp Ngân Giang đang sở
hữu đội xe vận tải gồm 7 xe :
- Xe cẩu tự hành Huyndai 8 tấn
- Xe cẩu tự hành Huyndai 5 tấn
- Xe tải Huyndai 2.5 tấn
- 1 xe tải chuyên dùng chở hàng 1.5 tấn
- 2 xe tải chuyên dùng chở hàng 1.25 tấn
- 1 xe bốn chỗ đưa đón giám đốc
6.2.5 Phương pháp tính thuế GTGT
Công ty sử dụng theo phương pháp khấu trừ
6.2.6 Công tác lập và nộp các báo cáo kế toán
- Bảng cân đối kế toán
Nhà cửa 47 năm
Phương tiện vận tải 6-10 năm
Máy móc thiết bị 3-10 năm
11
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh : gồm có 4 phần
+ Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh : Phần 1 : lỗ lãi
+ Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh : Phần 2 : NS
+ Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh : Phần 3 : thuế GTGT
+ Báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh : Phần 4 : KQ CTXL
+Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
+ thuyết minh báo cáo tài chính
12
PHẦN II
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG
VÀ THANH TOÁN TIỀN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH
THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP NGÂN GIANG
2.1 Đặc điểm chung của kế toán bỏn hàng và thanh toán tiền hàng
Công ty TNHH Thương Mại Tổng Hợp Ngân Giang thuộc loại hình doanh
nghiệp tư nhân, là đơn vị hạch toán độc lập, tự chủ về hoạt động kinh doanh. Để
đảm bảo cho Công ty tồn tại và phát triển, nhất là trong cơ chế thị trường, tự do
cạnh tranh, Công ty luôn luôn quản lý chặt chẽ khâu nhập xuất vật tư hàng hóa,
chú trọng công tác tiêu thụ hàng hóa. Công tác quản lý hàng hóa được tiến hành
từ khâu mua, khâu xuất dựng.
2.1.1 Đặc điểm hàng hóa
- Hàng hoá kinh doanh của Công ty chủ yếu là các sản phẩm ống thép đen, ống
thép mạ kẽm trìn từ φ12.7 x 0.7 cho đến những ống thép cỡ lớn như φ168.3 x
7.11, φ219,1 x 7.92 đạt tiâu chuẩn chất lượng cao, ống chữ nhật cú kích thước
từ 10 x 30 mm đến 100 x 200mm và ống vuông cú kích thước từ 12 x 12mm đến
150 x 150mm theo tiâu chuẩn TC01-2001…
- Tĩn tấm, Giáo Pall 1.5 M
- Máy bơm,máy hàn, máy khoan, bộ lưu điện và phụ kiện các loại
Đặc điểm của những mặt hàng này là cú chất lượng sử dụng rất cao đạt tiâu
chuẩn quốc tế, hàng hoá dễ bảo quản nhưng khỉ vận chuyển vỡ cồng kềnh.
Công ty TNHH Công nghệ mạng - viễn thông INET chuyên kinh doanh các
mặt hàng xây dựng, hàng hóa của Công ty nhiều chủng loại nên việc theo dõi rất
phức tạp. Kế toán phải làm thẻ kho thật chi tiết và chính xác.
2.1.2 Đối tượng khách hàng
Với nhiều mặt hàng đa dạng và là địa chỉ đáng tin cậy , Công ty TNHH
Thương Mại Tổng Hợp Ngân Giang xuất hàng chủ yếu cho các doanh nghiệp
công ty TNHH Gia Nhất,công ty CP TM Xây Dựng Vĩnh Thịnh, Cụng ty Cổ
phần ống thép thép Việt Đức VG Pipe CN, cụng ty TNHH ống thép Hoà Phát …
một số doanh nghiệp khác và bán lẻ hàng hoá cho người tiêu dùng.
2.1.3 Phương thức bán hàng và thanh toán tiền hàng
*) Phương thức bán hàng
Để có thể hoạt động kinh doanh và tồn tại trong nền kinh tế thị trường,
Công ty TNHH Thương Mại Tổng Hợp Ngân Giang đã áp dụng nhiều phương
13
thức bán hàng khác nhau bao gồm cả bán buôn, bán lẻ:
- Bán lẻ : Công ty bán lẻ hàng hóa cho khách hàng qua hệ thông điện thoại
tại công ty hoặc tới trực tiếp để mua hàng, phần lớn khách hàng mua lẻ với khối
lượng nhỏ, sau khi nhận được thông tin kế toán bán hàng viết hóa đơn và thu
tiền hàng rồi fax hóa đơn xuống kho để kế toán dưới kho viết biên bản giao
hàng, thủ kho xuất hàng cho khách. Với phương thức bán lẻ Công ty có thể tìm
hiểu nghiên cứu nhu cầu thị trường và đáp ứng mọi nhu cầu của khách hàng.
- Bán buôn : Phương thức này có ưu điểm tiêu thụ được một khối lượng
hàng lớn, thu hồi vốn nhanh. Vì vậy, để khuyến khích khách hàng Công ty đã áp
dụng một chế độ giá bán buôn hợp lý, phù hợp với giá cả thị trường. Công ty
thường bán buôn cho khách hàng thường xuyên, quen thuộc trên cơ sở những
hợp đồng kinh tế hoặc những đơn đặt hàng, thông thường các hợp đồng thường
là giao tại bên mua. Công ty sẽ chịu mọi chi phí vận chuyển nếu là những công
trình hoặc hợp đồng lớn, còn với những đại lý nhỏ công ty sẽ vận chuyển nếu
bên mua chịu mọi chi phí vận chuyển như thoả thuận. Căn cứ vào thời điểm giao
hàng trên hợp đồng, Công ty đã xuất hàng hóa tại địa điểm bên mua yêu cầu
trong hợp đồng và lập biên bản giao hàng - nghiệm thu hàng hóa. Sau đó tiến
hành thanh lý hợp đồng và thanh toán tiền theo thoả thuận trên hợp đồng đã ký
kết. Trong hợp đồng hoặc đơn đặt hàng phải ghi rõ những điểm chính sau: Tên
đơn vị mua hàng, số tài khoản, chủng loại hàng, số lượng, đơn giá, quy cách,
phẩm chất của hàng hóa, thời gian và địa điểm giao hàng, thời hạn thanh toán.
Bên bán căn cứ vào đó để giao hàng và theo dõi thanh toán.
Hiện nay, trong kinh doanh công ty luôn củng cố, phát huy việc bán hàng theo
hợp đồng và đơn đặt hàng. Vì theo hình thức này, hoạt động kinh doanh của công ty
có cơ sở vững chắc về pháp luật. Do đó, công ty có thể chủ động lập kế hoạch mau
và bán hàng tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kinh doanh của Công ty.
*) Các hình thức thanh toán tiền hàng mà công ty áp dụng
Hiện nay, Công ty TNHH Thương Mại Tổng Hợp Ngân Giang áp dụng
các hình thức thanh toán chủ yếu:
- Hình thức bán hàng thu tiền ngay: Theo hình thức này, hàng hóa được
tiêu thụ đến đâu tiền thu ngay đến đấy như tiền mặt, chuyển khoản… Là hình
thức thanh toán trực tiếp giữa người mua và người bán. Khi bên bán chuyển giao
hàng hóa dịch vụ thì bên mua xuất tiền trả trực tiếp tương ứng với giá hai bên đã
thỏa thuận. Thanh toán theo hình thức này đảm bảo thu tiền nhanh, tránh được
rủi ro trong thanh toán nhưng chỉ áp dụng trong trường hợp hàng hóa có giá trị
không lớn và với từng đối tượng khách hàng.
14
- Hình thức bán hàng thanh toán chậm: Theo hình thức này người bán giao
hàng cho người mua thì người mua không thanh toán ngay mà ký chấp nhận nợ
từ đó hình thành khoản công nợ phải thu của người mua. Hết thời hạn tín dụng
theo thỏa thuận, bên mua có nghĩa vụ thanh toán hết số tiền hàng cho bên bán.
Việc thanh toán có thể thực hiện dưới nhiều hình thức tiền mặt, ngân phiếu,
séc…. Hình thức thanh toán này thường áp dụng trong trường hợp hai bên có
mối quan hệ mua bán thường xuyên và có tín nhiệm với nhau.
- Hình thức bán hàng thanh toán không trực tiếp: Là hình thức thanh toán
được thực hiện bằng cách trích, chuyển ở tài khoản của công ty hoặc bù trừ giữa
hai bên thông qua các tổ chức kinh tế trung gian thường là ngân hàng. Ngân
hàng là tổ chức trung gian, giúp cho việc thanh toán giữa người mua và người
bán được thực hiện một cách đầy đủ đúng luật, tùy thuộc vào từng đối tượng
khách hàng, từng thương vụ.
2.2 Thực trạng cơng tác kế toán bán hàng và thanh toán tiền hàng của
Công ty TNHH Thương Mại Tổng Hợp Ngân Giang
a) Chứng từ kế toán sử dụng
*) Trong nghiệp vụ bán hàng, các chứng từ sử dụng trong việc hạch toán
bán đầu của công ty bao gồm:
- Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu 01 GTKT- 3LL)
- Phiếu xuất kho ( mẫu số 02 - VT)
- Phiếu thu ( mẫu số 01 - TT)
- Thẻ kho ( mẫu số 12 - DNN )
- Biên bản giao hàng
+ Do công ty áp dụng phương pháp tính thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ nên chứng từ bán hàng của công ty là hóa đơn GTGT có mẫu do bộ tài
chính ban hàng, khi có nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa phát sinh kế toán lập hóa
đơn GTGT hóa đơn được lập thành 3 liên:
+ Liên 1 : Lưu tại gốc
+ Liên 2 : Giao cho khách
+ Liên 3 : Lưu hành nội bộ cho kế toán theo dõi, là căn cứ để
nhân viên bán hàng lập báo cáo bán hàng vào cuối ngày nộp sang kế toán hàng
hóa để trừ thẻ kho tay và thẻ kho trên máy, lập phiếu thu và vào sổ chi tiết công
nợ ( nếu có phát sinh nợ ).
15
Biểu 01: Hợp đồng kinh tế
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA
Hợp đồng số: 352… - HĐMB
- Căn cứ pháp lệnh hợp đồng kinh tế của Hội đồng Nhà nước và các văn
bản hướng dẫn thi hành của các cấp, các ngành;
- Căn cứ vào đơn chào hàng (đặt hàng hoặc sự thực hiện thỏa thuận của hai bên).
Hôm nay ngày 03 Tháng 04 năm 2012
Tại địa điểm: Công ty TNHH Thương Mại Tổng Hợp Ngân Giang
Chúng tôi gồm
Bên A
- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Thương Mại Tổng Hợp Ngân Giang
- Địa chỉ trụ sở chính: số 138 Vương Thừa Vũ, Thanh Xuân, Hà Nội
- Điện thoại: 04.66524968
- Tài khoản số: 0103915790
- Mở tại ngân hàng: Vietcombank
- Đại diện là: Lê Thị Thủy
- Chức vụ: Giám đốc
- Giấy ủy quyền (nếu thay giám đốc ký) số: …………… ngày …. Tháng
… năm
Do …………………………… chức vụ ………………… ký.
Bên B
- Tên doanh nghiệp: Công ty CP TM Xây Dựng Vĩnh Thịnh
- Địa chỉ trụ sở chính: 7/31 – Vĩnh Phúc – Ba Đình – Hà Nội.
- Điện Thoại: 04 22107111
- Tài khoản số: 0103718919
- Mở tại ngân hàng: Vietcombank
- Đại diện là: Bà Nguyễn Lan Anh
- Chức vụ: Giám đốc
- Giấy ủy quyền (nếu thay giám đốc ký) số: …………… ngày …. Tháng
… năm
Do …………………………… chức vụ ………………… ký
16
Hai bên thống nhất thỏa thuận nội dung hợp đồng như sau:
Điều 1: Nội dung công việc giao dịch
1. Bên A bán cho bên B:
Số
thứ
tự
Tên hàng Đơn vị
Số
lượng
Đơn giá Thành tiền Ghi chú
1 Thép hộp các loại kg 1019,17
14.500
VAT (10%)
14.777.965
1.477.796
Cộng … 16.255.761
Tổng giá trị bằng chữ: : Mười sáu triệu,hai trăm năm lăm nghìn,bảy trăm
sáu mươi mốt đồng.
Điều 2: Giá cả
Đơn giá mặt hàng trên là giá theo văn bản …báo giá… của Công ty TNHH
Thương Mại Tổng Hợp Ngân Giang báo giá ngày 1/4/2011
Điều 3: Chất lượng và quy cách hàng hóa
1. Chất lượng mặt hàng ……… được quy định theo
2.
3.
Điều 4: Bao bì và ký mã hiệu
1. Bao bì làm bằng:
2. Quy cách bao bì kích thước
3. Cách đóng gói:
Trọng lượng cả bì:
Trọng lượng tịnh:
Điều 12: Hiệu lực của hợp đồng
Hợp đồng này có hiệu lực từ ngày 03/04/2012 Đến ngày 10/04/2012
Hai bên sẽ tổ chức họp và lập biên bản thanh lý hợp đồng này sau khi hết hiệu
lực không quá 10 ngày. Bên ……… có trách nhiệm tổ chức và chuẩn bị thời
gian địa điểm thanh lý.
Hợp đồng này được làm thành …………… bản, có giá trị như nhau. Mỗi bên
giữ ……… bản.
ĐẠI DIỆN BÊN A
Chức vụ
ĐẠI DIỆN BÊN B
Chức vụ
(Ký tên, đóng dấu) (Ký tên, đóng dấu)
17
Biểu số 2: Hóa đơn giá trị gia tăng
HÓA ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT-3LL
GIÁ TRỊ GIA TĂNG RA/2010B
Liên 3: Nội bộ 0080452
Ngày 01 tháng 04 năm 2012
Đơn vị bán hàng : Công ty TNHH Thương Mại Tổng Hợp Ngân Giang
Địa chỉ : Số 138 Vương Thừa Vũ,Thanh Xuân, Hà Nội
Số tài khoản :
Điện thoại : MS: 0105121185
Họ tên người mua hàng : Nguyễn Văn Hùng
Tên đơn vị : Công Ty TNHH Gia Nhất
Địa chỉ : 277 - Đê La Thành - Hà Nội
Số tài khoản :
Hình thức thanh toán : CK MS : 0101754682
STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn
vị tính
Số
lượng
Đơn giá Thành tiền
A B C 1 2 3=1 x 2
1
Giáo Pall 1.5 M
Khung 241 480.000 115.680.000
Cộng tiền hàng : 115.680.000
Thuế suất GTGT : 10% Tiền thuế GTGT : 11.568.000
Tổng cộng tiền thanh toán 127.248.000
Số tiền viết bằng chữ :Một trăm hai mươi bảy triệu hai trăm bốn mươi tám ngàn
đồng chẵn./.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký,ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
- Phiếu xuất kho: dựng để theo dõi số lượng hàng hóa xuất bán cho các đơn
vị khác hoặc dựng để bán lẻ hàng hóa. Ngoài ra phiếu xuất kho còn dựng để
theo dõi số lượng công cụ dụng cụ làm căn cứ để hạch toán chi phí. Phiếu xuất
kho được lập thành 3 liên:
+ Một liên lưu lại
18
+ Một liên giao cho khách hàng
+ Một liên chuyển về phòng kế toán
Công ty tính giá bán hàng hóa theo phương pháp bình quân gia quyền, cuối
tháng nên khi xem phiếu xuất kho hàng hóa bán trong ngày thì trên phiếu xuất
kho cột đơn giá và thành tiền sẽ không hiện giá bán và tổng giá trị hàng xuất bán
mà chỉ hiện số lượng hàng hóa xuất bán. Cuối tháng máy tính sẽ tự động tính giá
vốn theo phương pháp bình quân gia quyền và sẽ tự động kết chuyển sang các
tài khoản liên quan và các sổ sách
Biểu số 3: phiếu xuất kho
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP NGÂN GIANG
Địa chỉ: số 138 Vương Thừa Vũ, Thanh Xuân, Hà Nội
ĐT: 04.66524968 Mẫu số 02-VT
Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC
PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 01 tháng 04 năm 2012
Số CT 1/XB
Họ tên người nhận: Nguyễn Văn Hùng
Lý do nhập kho : Xuất bán - kho công ty – Công Ty TNHH Gia Nhất
Xuất tại: Kho công ty
Phương tiện vận chuyển : 30S-7865
STT
Tên hàng hóa
Đơn vị
tính
Số lượng Đơn giá Thành tiền
Theo
chứng từ
Thực
nhập
1 Giáo Pall 1.5 M Khung 241 241
450.000
108.450.000
Cộng
108.450.000
Tổng số tiền hàng (viết bằng chữ): Một trăm linh tám triệu bốn trăm năm muwoi
nghìn đồng chẵn.
Ngày 01 tháng 04 năm 2012
Người lập Người nhận Thủ kho Kế toán trưởng Giám đốc
phiếu hàng
( ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) ( ký, họ tên) ( ký, họ tên)
- Biên bản giao hàng, do kế toán hàng hóa lập để làm căn cứ giao hàng tại
kho của khách hàng và phiếu bảo hành khi hàng hóa có sự cố.
19
Biểu số 4: Biên bản giao hàng
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP NGÂN GIANG
Địa chỉ: số 138 Vương Thừa Vũ, Thanh Xuân, Hà Nội
ĐT: 04.66524968
BIÊN BẢN GIAO HÀNG
Số 1909
Tân khách hàng : Công Ty TNHH Gia Nhất
Địa chỉ : 277 Đê La Thành- Đống Đa- Hà Nội
Người nhận hàng : Điện thoại :
Hàng giao tại : Kho Ngân Giang
Hai bên cùng thống nhất giao đúng và đủ số lượng hàng cụ thể như sau :
TT Tên hàng hóa ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Giáo Pall 1.5 M Khung 241 480.000
115.680.000
VAT(10%) 11.568.000
Tổng tiền 127.248.000
Bằng chữ : Một trăm hai mươi bảy triệu hai trăm bốn mươi tám ngàn đồng
chẵn./
Ngày 01 tháng 04 năm 2012
Thủ trưởng Người bán hàng Người giao hàng Thủ kho Khách hàng
(ký , họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên) (ký, họ tên)
- Phiếu thu tiền: khi thu được tiền về, kế toán bán hàng và xác định kết quả lập
phiếu thu để nhập vào quỹ công ty.
20
Biểu số 5: Phiếu thu
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP NGÂN GIANG
Địa chỉ: số 138 Vương Thừa Vũ, Thanh Xuân, Hà Nội
ĐT: 04.66524968
Mẫu số 01- TT
Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC
Ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC
PHIẾU THU
Ngày 01 tháng 04 năm 2012
Quyển số: 2
Số: 1/ PT
Nợ 111
Có 131
Họ tên: Công Ty TNHH Gia Nhất
Địa chỉ : 277 Đê La Thành- Đống Đa- Hà Nội
Lý do: Thu tiền hàng Công Ty TNHH Gia Nhất theo HĐơn 0080452
Số tiền: 127.248.000
Viết bằng chữ: : Một trăm hai mươi bảy triệu hai trăm bốn mươi tám ngàn
đồng chẵn./
Kèm theo: chứng từ gốc
Ngày 01 tháng 04 năm 2012
Giám đốc
(Ký,họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký,họ tên)
Người nộp tiền
(Ký,họ tên)
Người lập phiếu
(Ký,họ tên)
Thủ quỹ
(Ký,họ tên)
-Thẻ kho: dựng để theo dõi số lượng xuất - nhập - tồn kho của từng loại vật
tư hàng hóa ở từng kho làm căn cứ để xác định tồn kho và xác định trách nhiệm
vật chất của thủ kho. Hằng ngày thủ kho căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất
kho để ghi vào cột tương ứng trong thẻ kho mỗi chứng từ một dòng.
21
Biểu số 6: Thẻ kho
CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI TỔNG HỢP NGÂN GIANG
Địa chỉ: số 138 Vương Thừa Vũ-Thanh Xuân, Hà Nội
ĐT: 04.66524968
THẺ KHO
Ngày lập thẻ 01 tháng 04 năm 2012
Tờ số: 01
Vật tư, hàng hóa : Giáo Pall 1.5 M
STT
Ngày
tháng
SH chứng từ
Diễn giải ĐVT
SỐ LƯỢNG
Nhập Xuất Nhập Xuất Tồn
A B C D E F 1 2 3
Dư đầu kỳ 990.000
01 01/04 1/XB
Xuất bán - kho công ty –
Công Ty TNHH Gia Nhất
Khung 241 749.000
02 01/04 2/XB
Xuất bán - kho công ty -
Công ty CP TM XD La
Thành
Khung 230 519.000
03 01/04
00807
48
Nhập nội địa - kho công ty
- Công tu TNHH TM
Trường Thành
Khung 340. 859.000
04 03/04 7/ XB
Xuất bán - kho công ty -
công ty CP TM Xây Dựng
Vĩnh Thịnh
khung 150 709.000
……. ………………. …
Tổng
Cộng
2.350
12.35
6
Dư cuối kỳ 489.000
Ngày 31 tháng 04 năm 2012
Hàng ngày nhân viên kế toán xuống kho nhận chứng từ và kiểm tra việc
ghi chép thẻ kho của thủ kho sau đó ký xác nhận vào thẻ kho.
*) Trình tự luân chuyển chứng từ: mọi chứng từ kế toán do cán bộ công ty
lập sau đó ký rõ họ tên đều phải thông qua kế toán trưởng giám sát, ký duyệt rồi
trình lên giám đốc phê duyệt. Sau khi chứng từ có đầy đủ chữ ký kế toán trưởng
và giám đốc mới được chuyển đến bộ phận trực tiếp thi hành bộ phận này kế
toán sẽ trực tiếp vào các chứng từ liên quan đến các nghiệp vụ phát sinh: thực
hiện thu chi (kế toán tiền mặt), nhập - xuất kho (thủ kho) hoặc cán bộ thi hành
trực tiếp là người lập chứng từ để làm căn cứ để lập các sổ sách liên quan và
cũng thông qua kế toán trưởng và giám đốc phê duyệt.
22
Việc lưu giữ chứng từ: chứng từ được lập từ 2-3 liên người lập chứng từ
lưu chứng từ gốc, người thi hành hoặc người có liên quan sẽ lưu liên phụ (photo)
b) Tài khoản sử dụng
Để phản ánh đầy đủ hoạt động kinh tế tài chính của doanh nghiệp, Công ty
TNHH Thương Mại Tổng Hợp Ngân Giang sử dụng một số tài khoản như sau :
TK 511 : Doanh thu bán hàng
TK 632 : Giá vốn hàng bán
TK 111 : Tiền mặt
TK 112 : TGNH
TK 3331 : Thuế GTGT đầu ra
TK 156 : Hàng hóa
*) Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản này dựng để phản ánh doanh thu bán hàng thực tế của doanh
nghiệp cùng các khoản giảm trừ doanh thu. Từ đó xác định doanh thu thuần
trong kỳ của doanh nghiệp.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ.
Tk 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dich vụ , cuối ky không có số dư
Tk 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dich vụ có 2 tk cấp 2
+ TK 5111-Doanh thu hàng hóa
+TK 5118- Doanh thu khác
*) Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng
- Số thuế tiêu thụ đặc biêt,
thuế xuất nhập khẩu hoặc thuế
GTGT tính theo phương pháp
trực tiếp phải nộp của hàng
bán trong kỳ kế toán
- Kết chuyển doanh thu thuần
hoạt động bán hàng và cung
cấp dịch vụ vào TK 911 - xác
định kết quả kinh doanh
- Phản ánh doanh thu bán hàng
tăng trong kỳ
23
Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản này dựng để phản ánh tình hình thanh toán các khoản nợ phải
thu của khách hàng về tiền bán hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ.
Nguyên tắc hạch toán: cuối kỳ, khi tổng hợp số liệu để cân đối bảng kế
toán không được bù trừ giữa các khoản thu với các khoản phải trả khách hàng.
Phải xác định số dư nợ, các khoản phải thu của khách hàng để ghi và bên tài sản,
và số dư có các khoản phải trả của khách hàng để ghi vào bên nguồn vốn.
Kết cấu tài khoản 131 như sau:
*) Tài khoản 3331 - Thuế GTGT phải nộp
Tài khoản này dựng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra, số thuế GTGT
phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào ngân sách Nhà nước.
Tài khoản 3331 đước áp dụng chung cho đối tượng nộp thuế cho cả
phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp. Nội dung ghi chép của tài
khoản 3331 như sau:
*) Tài khoản 632 “Gía vốn hàng bán” tài khoản này dựng để xác định giá trị vốn
của hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ.Tài khoan 632 không có số dư và có
- Số tiền phải thu của khách
hàng tăng trong kỳ
- Số tiền đã thanh toán với
khách hàng tăng trong kỳ
Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng
- Số tiền khách hàng đã thanh
toán trong kỳ
- Số tiền khách hàng ứng trước
hoặc trả thừa trong kỳ
Dư nợ: số phải thu của khách
hàng hiện còn cuối kỳ
Dư nợ: số phải trả khách hàng
hiện còn cuối kỳ
Tài khoản 3331 - Thuế GTGT phải nộp
- Số thuế GTGT đầu ra được
khấu trừ
- Số thuế GTGT đã nộp vào
ngân sách Nhà nước
- Số thuế GTGT của hàng hóa,
dịch vụ bán ra trong kỳ
Dư có: số thuế GTGT của hàng
hóa bán ra hiện còn cuối kỳ
24
thể được mở chi tiết theo từng mặt hàng , từng dịch vụ, từng thương vụ…
Kết cấu và nội dung phản ánh tai khoan 632-Gía vốn hàng bán:
Ngoài các tài khoản trên trong quá trình hạch toán kế toán bán hàng còn sử
dụng một số các tài khoản khác có liên quan như: TK 111, TK 112, TK 156…
c) Các nghiệp vụ phát sinh trong kỳ của kế toán bán hàng thanh
toán tiền hàng
- Xuất kho hàng hóa giao cho người mua hàng
Khi bán hàng hóa của Công ty cho người mua hàng, kế toán theo dõi chi
tiết từng chủng loại hàng hóa xuất kho để ghi vào sổ chi tiết vật tư, hàng hóa kế
toán ghi vào sổ theo định khoản :
Nợ TK 632
Có TK 156
- Hàng ngày căn cứ vào hóa đơn bán hàng và báo cáo bán hàng, kế
toán vào sổ chi tiết Doanh thu bán hàng để theo dõi các nghiệp vụ bán
hàng phát sinh theo hai phương thức bán hàng thu tiền ngay và bán chịu.
+ Nếu khách hàng thanh toán tiền ngay
Nợ TK 111, 112
Có TK 511
Có TK 3331
+ Nếu khách hàng trả chậm
Nợ TK 131
Có TK 511
Có TK 3331
*) Một số nghiệp vụ kế toán phát sinh trong tháng 4/2012 của phần hành
bán hàng và thanh toán tiền hàng.
(1) Ngày 01/04: Phiếu xuất kho số 1/XB ngày 01/04 xuất bán cho Công Ty
TNHH Gia Nhất tại kho 241 khung Giáo Pall 1.5 M theo hóa đơn GTGT số
- Trị giá vốn của sản phẩm,
hàng hóa, dịch vụ tiêu thụ trong
kỳ
- Kết chuyển giá vốn của sản
phẩm hàng hóa, dịch vụ sang
TK 911 - Xác định kết quả kinh
doanh
Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán
TK 632 - Giá vốn hàng bán, cuối kỳ không có số dư
25