Báo cáo thực tập tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Kế toán là một trong những thực tiễn quan trọng nhất trong quản lý kinh tế.
Mỗi nhà đầu tư hay mỗi một doanh nghiệp cần phải dựa vào dựa vào công tác kế
toán để biết tình hình của doanh nghiệp và kết quả hoạt động kinh doanh.
Hiện nay nước ta đang trong quá trình chuyển đổi kinh tế mạnh mẽ sang
nền kinh tế thị trường dưới sự quản lý của nhà nước. Bởi vậy công tác quản lý
đang đứng trước những cơ hội cũng như thách thức lớn. Mang trong mình
trọng trách thu thập xử lý và cung cấp thông tin về hoạt động kinh tế cho
nhiều đối tượng khác nhau bên trong cũng như bên ngoài doanh nghiệp, công
tác kế toán cũng trải qua những cải biến sâu sắc phù hợp với tình hình thực tại
của nền kinh tế.
Qua thời gian tìm hiểu thực tế ở Công ty giống rau quả Trung Ương thuộc
Tổng công ty rau quả và nông sản cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của cô giáo
Thạc sỹ Đỗ Thị Phương và các cơ chú,anh chị phòng Kế toán tại Công ty giống
rau quả trung ương nói riêng cũng như các phòng ban khác nói chung đã giúp
em hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình.
Báo cáo thực tập gồm 3 phần:
Chương 1: Tổng quan về Công ty Giống Rau Quả Trung Ương.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán của Công ty giống rau quả
Trung Ương.
Chương 3: Thu hoạch và nhận xét.
Tuy báo cáo thực tập của em được hoàn thành với sự giúp đỡ tận tình của
cô giáo và các cơ các chú trong phòng kế toán của Công ty giống rau quả nhưng
chỉ trong thời gian ngắn thực tập với trình độ và kinh nghiệm của bản thân còn
hạn chế nên bài viết khó tránh khỏi những thiếu sót. Em kính mong được sự chỉ
bảo, giúp đỡ và chỉ bảo của thầy cô giáo.
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên
Đinh Thu Dung
SV: Đinh Thu Dung Lớp: KT 11 - 21
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY GIỐNG RAU QUẢ
1. 1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty Giống Rau Quả
Công ty Giống rau quả là một doanh nghiệp Nhà Nước thuộc Tổng công ty
rau quả Việt Nam, được thành lập theo 63 NN-TCCB/QĐ ngày 11/4/1988 của
Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn).
Công ty giống rau quả có trụ sở tại số 2 Phạm Ngọc Thạch - Đống Đa - Hà
Nội, với tên giao dịch quốc tế là VEGETABLE & FRUIT SEED COMPANY,
tên viết tắt là VEGESEED.
Công ty Giống rau quả là tổ chức kinh doanh có tư cách pháp nhân, có trụ
sở, có con dấu riêng, được mở tài khoản theo quy định của Nhà Nước, được tổ
chức và hoạt động theo điều lệ mẫu của doanh nghiệp nằm trong tổng công ty, là
một trong mười hai đơn vị thành viên thuộc tổng công ty rau quả Việt Nam (nay
là Tổng Công ty rau quả nông sản). Mọi hoạt động kinh doanh của công ty đều
chịu sự chỉ đạo và hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn,
Tông Công ty rau quả và nông sản.
Số đăng ký của công ty: 108284
Mã số thuế: 0100114089
Hiện nay, tổng số cán bộ nhân viên của Công ty Giống rau quả là 59 người,
cán bộ quản lý là 20 người.
Từ năm 1988 đến nay quá trình phát triển của công ty chia làm 4 thời kỳ:
- Thời kỳ 1988-1990: đây là thời kỳ hoạt đông theo cơ chế bao cấp, sản
phẩm kinh doanh của thời kỳ này có nhiều lợi nhuận do Nhà Nước bao cấp về
vốn, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
- Thời kỳ 1991-1995: đây là thời kỳ cải cách, cả nước hoạt đông theo cơ
chế thị trường định hướng XHCN. Hàng loạt chính sách mới của Nhà Nước
được ban hành và tiếp tục sửa đổi bước đầu khiến cho công ty lúng túng, bỡ
ngỡ, vừa làm vừa tìm được hướng đi sao cho phù hợp với môi trường mới.
- Thời kỳ 1996-2005: Công ty nằm trong hệ thống với các công ty thành
viên trực thuộc Tổng Công ty rau quả nông sản hoạt động theo mô hình “Tổng
Công ty 90”, Công ty giống rau quả đã từng bước ổn định, tháo dần được những
khó khăn và chủ động mở rộng tìm kiếm thị trường tiêu thụ, đặc biệt vài năm
gần đây phát triển thêm một sổ lĩnh vực kinh doanh cây hoa cảnh, rau sạch đáp
ứng nghu cầu khách hang, vì vậy doanh số tăng lên đáng kể, tạo ra những bước
phát triển mới. Từ những kinh nghiệm đã có có trên thị trường, công ty đã tìm
SV: Đinh Thu Dung Lớp: KT 11 - 21
1
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
cho mình hướng đi vững chắc hơn và từng bước tạo được uy tín vững chắc với
bạn hàng trong và ngoài nước.
- Thời kỳ 2006-2010: Là thời kỳ hội nhập và phát triển. Công ty đã ra sức
tạo ra nhiều cơ hội làm ăn mới, đó là cơ hội và cũng là thách thức lớn với cả
công ty. Năm 2010 là một năm có ý nghĩa quyết định bởi công ty sẽ thực hiện cổ
phần hóa theo hướng đi mới của Nhà nước.
1.2 Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
của Công ty Giống rau quả.
1.2.1 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
* Công ty Giống rau quả có các chức năng sau:
- Hoạt động kinh doanh trong phạm vi ngành nghề, lĩnh vực quy định trong
giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.
- Tổ chức bộ máy kinh doanh phù hợp, đổi mới trang thiết bị đặt chi nhánh
văn phòng đại diện của công ty trong và ngoài nước.
- Mở rộng kinh doanh, lựa chọn thị trường, thống nhất thị trường giũa các
đơn vị thành viên được xuất khẩu theo quy định của Nhà Nước.
- Chiến lược sản phẩm, giá cả nhằm tăng khả năng cạnh tranh trên thị
trường quốc tế.
- Quản lý và sử dụng nguồn vốn, đất đai, tài nguyên, các nguồn lực khác,
đầu tư liên doanh liên kết, góp vốn, cổ phần hóa…
* Công ty Giống rau quả có nhiệm vụ như sau:
- Bảo toàn và phát triển nguồn vốn nhà nước giao.
- Nộp ngân sách và địa phương. Thực hiện chế độ thu chi, hóa đơn chứng
từ theo chế độ hạch toán của Nhà nước trong quá trình hoạt động kinh doanh,
thực hiện đúng đường lối chính sách của nhà nước.
1.2.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Giống
rau quả.
Công ty Giống rau quả là doanh nghiệp chủ yếu kinh doanh các sản phẩm
trồng trọt, công nghiệp chế biến rau quả; kinh doanh các loại giống rau quả, vật
tư chuyên dung và ngoại thương, xuất nhập khẩu hoa quả.
Đây là những mặt hàng chịu ảnh hưởng rất lớn của điều kiện tự nhiên và có
tính thời vụ, do đó công ty phải tính toán dự trữ, tìm nguồn hàng để đáp ứng đủ
nhu cầu của khách hàng trong trường hợp khó khăn xảy ra như thiên tai, lũ lụt…
làm ảnh hưởng đến nguồn hàng cung ứng. Hơn nữa chất lượng của sản phẩm có
ảnh hưởng rất lớn đến lợi ích của người tiêu dùng. Vì vậy nó đòi hỏi một sự chặt
chẽ trong việc tổ chức sản xuất, chế biến, bảo quản, vận chuyển hàng hóa.
SV: Đinh Thu Dung Lớp: KT 11 - 21
2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.2.2.1 Hình thức sở hữu vốn.
Doanh nghiệp Nhà nước được thành lập theo quyết định số số 236/NN-
TCCB/QĐ ngày 9 tháng 4 năm 1993 của Bộ trưởng Nông nghiệp và CNTP(nay
là Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn) và giấy phép kinh doanh số 108284
ngày 25 tháng 2 năm 2003.
1.2.2.2. Lĩnh vực sản xuất kinh doanh: Sản xuất nông nghiệp, thương mại
1.2.2.3 Ngành nghề kinh doanh.
- Trồng trọt, kinh doanh các loại giống cây phục vụ sản xuất nông nghiệp.
- Xuất nhập khẩu.
- Sản xuất chế biến giống và nông sản.
- Kinh doanh hàng nông sản và rau sạch.
- Dự trữ quốc gia các loại giống rau quả.
1.2.2.4 Tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của công ty Giống rau
Trong điều kiện kinh tế thị trường cạnh tranh gay gắt của các công ty muốn
tồn tại và phát triển không những phải nắm bắt được nhu cầu thị trường mà còn
phải hoàn thiện mọi mặt trong bộ máy tổ chức quản ký vô cùng quan trọng giúp
công ty hoạt động hiệu quả. Hình thức quản lý của công ty Giống rau quả dựa
trên nguyên tắc tập trung với chế độ một thủ trưởng.
Căn cứ vào tình hình thực tế của công ty, bộ máy quản lý của công ty được
tổ chức theo sơ đồ sau:
Sơ đồ Cấu trúc bộ máy quản lý của Công ty Giống rau quả (phụ lục 01)
- Giám đốc công ty: là người phụ trách chung, có quyền hạn cao nhất trong
công ty. Giám đốc đại diện pháp nhân của công ty và trách nhiệm trước Nhà
nước và các cơ quan Pháp luật, trực tiếp quản lý phòng kế toán, phòng kế hoạch
thị trường, phòng tổ chức hành chính.
- Công đoàn: là các hoạt động văn thể mỹ, đời sống cho công nhân viên
trong công ty, bảo vệ quyền lợi của nhân viên, phản ánh lên ban giám đốc
nguyện vọng của công nhân viên trong công ty.
- Hai phó giám đốc: Giúp giám đốc điều hành một số lĩnh vực chuyên môn
của công ty theo sự phân công của giám đốc, chủ động giải quyết các công việc
được giao. Một phó giám đốc trực tiếp chỉ đạo về công tác kỹ thuật, công nghệ,
vật tư, chất lượng sản phẩm, an toàn vệ sinh lao đông. Một phó giám đốc phụ
trách về các dự án đầu tư, kế hoạch sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, công tác xây
dựng cán bộ nội bộ, phụ trách khối văn phòng cơ quan, phụ trách khối văn
phòng, tiền lương.
SV: Đinh Thu Dung Lớp: KT 11 - 21
3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Phòng kế toán: Theo dõi các nghiệp vụ hạch toán, quản lý vốn, hàng hóa,
doanh thu, chi phí, các khoản thanh toán với khách hàng, ngân hàng và ngân
sách Nhà nước.
- Phòng kế hoạch thị trường
: Lập kế hoạch điều hành sản xuất kinh
doanh, quản lý máy móc thiết bị, quản lý mua bán, xuất nhập khẩu hàng hóa,
theo dõi tình hình kinh doanh của các cửa hàng. Ngoài ra phòng còn liên kết
với các viện nghiên cứu, viện kỹ thuật nhằm dưa ra thị trường những sản
phẩm chất lượng cao.
- Cửa hàng kinh doanh I, II, III: Kinh doanh các loại hoa, cây cảnh chủ yếu
là các loại hoa phong lan.
- Cửa hàng rau sạch: Cung cấp các loại rau quả sạch cho thị trường.
- Trung tâm hoa quả Thường Tín: Là nơi nghiên cứu, khảo nghiệm các
giống rau và cây trồng để phục vụ sản xuất kinh doanh, đồng thời nhân giống
cây sạch bằng phương pháp nuôi cấy mô.
- Kho Thường Tín
: Là nơi bảo quản, dự trữ các giống rau nội địa và
ngoại nhập.
Sơ đồ quy trình sản xuất và quy trình thương mại của Công ty giống rau
quả (phụ lục 02).
1.3 Kết quả kinh doanh của công ty trong 2 năm 2008 và 2009
Bảng báo cáo kết quả kinh doanh (phụ lục 03)
Qua bảng BCKQHĐKD của Công ty giống rau quả trong 2 năm 2008 và
2009 ta thấy tình hình hoạt động kinh doanh của công ty rất tốt, các chỉ tiêu đều
tăng rất cao. Doanh thu năm 2009 tăng tới 52,38 %, một con số mơ ước của tất
cả các công ty. Tổng lợi nhuận sau thuế của năm 2009 tăng 39,29% cũng là một
con số khẳng định sự phát triển nhanh, vượt bậc của công ty. Việc tăng lợi
nhuận chủ yếu do công ty đã nhanh nhạy tìm hiểu được thị yếu của thị trường để
nhập những giống cây thiết yếu, những giỏ lan đẹp, chất lượng, giá cả phải
chăng…Lợi nhuận tăng không những góp phần cải thiện đời sống của cán bộ
công nhân viên mà còn đóng góp vào ngân sách Nhà Nước một phần đáng kể.
SV: Đinh Thu Dung Lớp: KT 11 - 21
4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY
GIỐNG RAU QUẢ
2.1 Hình thức tổ chức công tác kế toán và tổ chức bộ máy kế toán tại
Công ty
2.1.1 Hình thức tổ chức công tác kế toán
Hạch toán là công cụ quan trọng phục vụ cho công tác quản lý, tác động
đến hoạt động kinh doanh của công ty. Do đó mà tổ chức công tác kế toán đóng
vai trị quan trọng trong công tác quản lý.
Hiện nay Công ty giống rau quả trung ương đang áp dụng hình thức kế
toán Nhật ký chứng từ.
Trình tự ghi sổ kế toán của công ty được thể hiện theo sơ đồ (phu lục 04)
2.1.2 Tổ chức bộ máy kế toán
2.1.2.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Để thực hiện tốt các nhiệm vụ đã đề ra phù hợp với điều kiện và trình độ
quản lý cũng như yêu cầu công việc bộ máy kế toán của công ty bao gồm 4
người. Bộ máy kế toán của công ty được tổ chức theo hình thức tập trung. Đứng
đầu là kế toán trưởng, dưới đó là 3 kế toán phụ trách từng bộ phận cụ thể.
Sơ đồ cơ cấu bộ máy kế toán của công ty giống rau quả (phụ lục 05)
2.1.2.2 Chức năng của từng phần hành.
* Kế toán trưởng: Có nhiệm vụ tổ chức công tác kế toán phù hợp với tổ
chức tài liệu kế toán. Ngoài ra, kế toán trưởng còn có nhiệm vụ tham mưu cho
giám đốc về công tác kế toán, công tác tài chính của công ty. Kế toán trưởng còn
phụ trách một phần công việc nữa là kế toán TSCĐ.
Sản xuất kinh doanh của công ty giống rau quả và đôn đốc, nhắc nhở các
nhân viên kế toán cũng như các bộ phận có liên quan đến phòng kế toán trong
công ty để hoạt động của phòng kế toán có hiệu quả tốt nhất. Tổ chức ghi chép
kế toán, phản ánh trung thực kịp thời và phân tích kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty theo đúng chế độ kế toán hiện hành, tổ chức bảo quản,
lưu trữ
* Thủ quỹ kiêm thủ kho vật tư bao bì: Chịu trách nhiệm quản lý nhâp xuất
quỹ tiền mặt. Hàng ngày thủ quỹ phải kiểm kê số tiền mặt thực tế, đối chiếu với
số liệu trên sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt. Đồng thời quản lý bao bì hạt
giống (túi Opp, túi PE và các loại tem nhãn). Theo dõi vật rẻ tiền mau hỏng (về
mặt số lượng) và vào sổ chi phí.
* Kế toán tổng hợp: Tổng hợp khối văn phòng và khối nông trường trạm
trại, đồng thời hoàn thành các quyết toán.
SV: Đinh Thu Dung Lớp: KT 11 - 21
5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
* Kế toán theo dõi hàng hóa và công nợ: Thanh toán trong nội bộ doanh
nghiệp và thanh toán với ngân hàng. Phụ trách các sổ cái và các tài khoản:
- Sổ Cái và tài khoản 331 – Thanh toán với khách hàng.
- Sổ Cái và tài khoản 131 – Thanh toán với người mua.
- Sổ Cái và tài khoản 141 – Tạm ứng.
- Sổ Cái và tài khoản 138 – Phải thu, phải trả khác.
- Sổ Cái và tài khoản 136 – Phải thu nội bộ.
* Nhân viên hạch toán ban đầu: Có trách nhiệm thu thập các chứng từ gốc,
định kỳ cho phòng kế toán tại công ty, tùy theo từng bộ phận kế toán liên quan
sẽ có trách nhiệm ghi sổ các chứng từ này.
2.2 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 01/01 và kế thúc 31/12 hàng năm.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng Việt Nam.
Nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác: Qui đổi theo tỷ
giá thực tế của Ngân hàng Nhà nước công bố tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
Chênh lệch tỷ giá hạch toán theo hướng dẫn tại Thông tư 44 TC/TCDN ngày
8/7/1997 của Bộ tài chính, Thông tư 38/2001/TT-BTC ngày 5/6/2001 về hướng
dẫn xử lý các chênh lệch tỷ giá trong doanh nghiệp Nhà nước.
- Chế độ kế toán áp dụng: Theo luật Kế toán Việt Nam do quốc hội ban
hành. Công tác áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo Quyết định số
15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính.
- Hình thức ghi sổ kế toán: Nhật ký chứng từ.
- Phương pháp đáng giá TSCĐ: Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá và giá trị
còn lại.
+ Phương pháp khấu hao TSCĐ áp dụng theo QĐ số 206/2003/QĐ/BTC.
+ Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Xác định giá trị hàng tồn kho theo
phương pháp kiểm kê định kỳ, hạch toán theo phương pháp giá bình quân gia
quyền.
+ Phương pháp xác định các khoản dự phòng, tình hình trích lập và hoàn
nhập dự phòng: Thực hiện theo chuẩn mực hàng tồn kho và thông tư 89.
+ Công ty nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
2.3 Phương pháp Kế toán một số phần hành chủ yếu tại công ty Giống
rau quả.
2.3.1 Kế toán nguyên vật liệu (NVL), công cụ dụng cụ (CCDC)
2.3.1.1 Đặc điểm về nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Nguyên vật liệu chính chủ yếu được sử dụng trong sản xuất tại công ty :
SV: Đinh Thu Dung Lớp: KT 11 - 21
6
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Quy trình nuôi cấy mô: Giống, đường, aga (thạch rau câu) và hóa chất là
những NVL chính được sử dụng trong quá trình nuôi cấy mô.
- Quy trình nuôi cấy tại vườn: Cây giống, phân bón, sơ dừa, râu là những
nguyên liệu chính được sử dụng để trồng cây trong các chậu và khay.
2.3.1.2 Đánh giá NVL, CCDC
* Xác định trị giá thực tế NVL, CCDC nhập kho:
Trị giá thực tế NVL, CCDC nhập kho = giá mua ghi trên hóa đơn + các
khoản thuế không được hoàn lại + chi phí trực tiếp liên quan đến việc mua hàng
– các khoản CKTM và giảm giá hàng bán nếu có .
Ví dụ: Ngày 15 tháng 10 năm 2009, công ty mua 350 kg đường nhập khi,
giá mua ghi trên hóa đơn là 16.000 đ/kg, VAT 10%, chi phí vận chuyển bốc dỡ
là 500.000 đ.
Giá thực tế của NVL nhập kho là:
(350 × 16.000) + (350 × 16.000) × 10% + 500.000 = 6.660.000đ
* Xác định trị giá thực tế NVL, CCDC xuất kho
Khi xuất kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ công ty áp dụng theo cách
tính giá bình quân cả kỳ dự trữ.
Giá đơn vị hàng xuất kho= (Trị giá hàng tồn kho đầu kỳ + Trị giá hàng
nhập trong kỳ): (số lượng hàng tồn kho đầu kỳ + Số lượng hàng nhập trong kỳ)
Ví dụ: Cuối tháng, căn cứ hóa đơn mua hàng, Kế toán tính giá đơn vị hạt
giống rau cải xuất kho:
Tồn đầu kỳ 90 kg cải, đơn giá 64.336 đ/kg
Nhập trong kỳ 151.2 kg cải, đơn giá 63.800 đ/kg
Giá đơn vị hàng xuất kho là = (90×64.336 + 151.2×63.800) : (90+151.2)
= 64.000 đ/kg
2.3.1.3 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu công cụ dụng cụ
Phương pháp hạch toán chi tiết NVL, CCDC của Công ty giống rau quả là
phương pháp ghi thẻ song song (phụ lục 06).
* Chứng từ kế toán sử dụng: Hóa đơn giá trị gia tăng, phiếu nhập kho,
phiếu xuất kho…
* Tài khoản kế toán sử dụng: TK 152, TK 153, và các TK khác có liên quan.
* Phương pháp kế toán:
- Kế toán làm tăng NVL, CCDC:
Ví dụ: Ngày 10/09/2009 mua 5 tấn hóa chất phục vụ cho quy trình nuôi cấy
mô. Đơn giá 18.750.000 đ/tấn. Đã thanh toán bằng tiền mặt. Thuế suất thuế
GTGT 10%.
Căn cứ hóa đơn và phiếu nhập kho kế toán định khoản:
SV: Đinh Thu Dung Lớp: KT 11 - 21
7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Nợ TK 153: 93.750.000đ
Nợ TK 133: 9.375.000đ
Có TK 111:103.125.000đ
- Kế toán tổng hợp làm giảm NVL, CCDC:
Ví dụ: Ngày 05/07/2009 xuất 1800 kg phân bón với đơn giá 35.500 đg/kg
để phục vụ sản xuất. Căn cứ phiếu xuất kho, kế toán hạch toán:
Nợ TK 621: 63.900.000đ
Có TK 152: 63.900.000đ
2.3.2 Kế toán TSCĐ
2.3.2.1 Phân loại TSCĐ
TSCĐ của công ty bao gồm TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình.
+ TSCĐ hữu hình bao gồm: Nhà cửa, vật kiến trúc; Máy móc thiết bị;
Thiết bị dụng cụ quản lý; Phương tiện truyền dẫn…
+ TSCĐ vô hình bao gồm: Phần mền máy vi tính; Nhãn hiệu hàng hóa;
Bản quyền, bằng sáng chế…
2.3.2.2 Đánh giá TSCĐ
Đây là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định theo nguyên tắc nhất định.
TSCĐ của công ty được đánh giá theo nguyên giá TSCĐ và giá trị còn lại của
TSCĐ.
* Phương pháp xác định nguyên giá TSCĐ:
Nguyên
giá TSCĐ
=
Giá
mua
+
Chi
phí vận
chuyển,
lắp đặt
chạy thử
+
Chi
phí khác
Ví dụ: Ngày 15/02/2009 công ty mua một máy tưới cây tự động, giá mua
52.500.000 đ, chi phí vận chuyển, lắp đặt chạy thử là 1.500.000 đ
Nguyên giá TSCĐ = 52.500.000 + 1.500.000 = 54.000.000 đ
* Phương pháp xác định giá trị còn lại của TSCĐ:
Giá trị còn
lại của TSCĐ
=
Nguyên
giá TSCĐ
-
Giá trị
hao mòn luỹ
kế
Ví dụ: Tháng 08/2009 công ty thanh lý một máy photo, nguyên giá
65.575.000 đ, khấu hao được 54.550.000 đ.
Giá trị còn lại của TSCĐ = 65.575.000 – 54.550.000 = 11.025.000 đ
2.3.2.3 Kế toán chi tiết TSCĐ
* Kế toán chi tiết tại nơi bảo quản, sử dụng.
SV: Đinh Thu Dung Lớp: KT 11 - 21
8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Ở nơi bảo quản, sử dụng, phạm vi quản lý người ta mở “Sở TSCĐ theo
đơn vị sử dụng” .
* Kế toán chi tiết tại phòng kế toán.
Ở bộ phận kế toán người ta sử dụng “Thẻ TSCĐ”
2.3.2.4 Kế toán tổng hợp làm tăng giảm TSCĐ
* Chứng từ kế toán sử dụng:
Biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản đánh giá lại TSCĐ…
* Tài khoản kế toán sử dụng:
TK 211 “TSCĐ hữu hình”, TK 213 “TSCĐ vô hình”
* Kế toán tổng hợp làm tăng TSCĐ:
Công ty mua sắm thêm máy móc, trang thiết bị cho các phòng ban và
cho trung tâm nuôi cấy mô dưới Thường Tín. Ngoài ra công ty còn được tổng
công ty cấp cho một số máy móc, thiết bị cần thiết phục vụ kinh doanh và
nghiên cứu…
Ví dụ: Ngày 25/09/2009 công ty mua một số máy hút ẩm phục vụ quy trình
nuôi cấy mô, tổng giá thanh toán là 263.025.000 (trong đó VAT 5%) công ty đã
thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng. Chi phí lắp đặt chạy thử do bên bán chịu.
Kế toán hạch toán:
Nợ TK 211: 250.500.000đ
Nợ TK 1332: 12.525.000đ
Có TK 112: 263.025.000đ
* Kế toán tổng hợp làm giảm TSCĐ:
Tại công ty TCSĐ giảm chủ yếu do thanh lý, nhượng bán khi không cần sử
dụng đến hoặc sử dụng không mang lại hiệu quả kinh tế.
Ví dụ: Ngày 07/09/2009 công ty thanh lý một máy đóng bao bì với nguyên
giá là 125.550.000 đ, đã khấu hao 96.540.000 đ, chi phí thanh lý nhượng bán là
2.415.000 đ (VAT 5%) đã thanh toán bằng tiền mặt. Số tiền thu hồi tiền mặt từ
việc thanh lý là 25.780.000 đ. Kế toán hạch toán :
Bt1: Phản ánh nguyên giá TSCĐ:
Nợ TK 214: 96.540.000đ
Nợ TK 811: 29.010.000đ
Có TK 211: 125.550.000đ
Bt2: Số tiền thu được từ việc thanh lý:
Nợ TK 111: 25.780.000đ
Có TK 711: 23.202.000đ
Cú TK 33311: 2.578.000đ
Bt3: Tập hợp chi phí thanh lý:
SV: Đinh Thu Dung Lớp: KT 11 - 21
9
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Nợ TK 811: 2.300.000đ
Nợ TK 1331: 115.000đ
Có TK 111: 2.415.000đ
2.3.3 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
2.3.3.1 Kế toán tiền lương
* Cách xác định tiền lương cơ bản:
Lương cơ bản = Hệ số lương * Mức lương tối thiểu + Phụ cấp.
(Mức lương tối thiểu do Nhà nước quy định là: 650.000đ)
* Chứng từ kế toán sử dụng:
- Bảng thanh toán lương.
- Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương.
- Các Nhật ký chứng từ liên quan.
- Bảng kê.
* Tài khoản kế toán sử dụng: TK 334 “Phải trả người lao động”
* Phương pháp kế toán
Ví dụ: Cuối tháng 07/2009, kế toán tính tiền lương phải trả cho cán bộ công
nhân. Trong đó: Lương của nhân viên bán hàng là 97.875.500đ, lương của nhân
viên quản lý phân xưởng là 90.570.500đ, lương của bộ phận quản lý doanh
nghiệp: 110.125.500đ, lương của công nhân trực tiếp sản xuất: 40.235.500đ
Kế toán định khoản như sau:
Nợ TK 641: 97.875.500đ
Nợ TK 627: 90.570.500đ
Nợ TK 642: 110.125.500đ
Nợ TK 622: 40.235.500đ
Có TK 334: 338.807.000đ
2.3.3.2 Kế toán các khoản trích theo lương
* Nội dung các khoản trích theo lương gồm BHYT, BHXH, KPCĐ
Ngoài tiền lương, người lao động còn được hưởng các khoản trợ cấp
BHXH, BHYT, KPCĐ. Quỹ này được hình thành bằng cách trích tỷ lệ theo quy
định trên tổng quỹ lương.
Theo quy định hiện hành:
- Tỷ lệ trích BHXH là 20% trên lương cơ bản (Công ty đóng 15%, người
lao động đúng 5%).
- Tỷ lệ trích BHYT là 3% (Công ty đúng 2%, người lao động đúng 1%).
- Tỷ lệ trích KPCĐ do Công ty đúng là 2%.
* Chứng từ kế toán sử dụng: Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích
theo lương.
SV: Đinh Thu Dung Lớp: KT 11 - 21
10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
* Tài khoản kế toán sử dụng: TK 338 “Phải trả phải nộp khác”
* Phương pháp kế toán:
Ví dụ: Cuối tháng 07/2009, kế toán trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào Chi
phí sản xuất kinh doanh (19%)
Nợ TK 622: 18.596.345đ
Nợ TK 627: 17.208.395đ
Nợ TK 642: 20.923.845đ
Nợ TK 622: 7.644.745đ
Có TK 338: 64.373.330đ
2.3.4 Kế toán hàng hóa
2.3.4.1 Đặc điểm hàng hóa
Công ty giống rau quả không những trực tiếp sản xuất sản phẩm để bán mà
còn mua, nhập hàng hóa trong, ngoài nước để bán nhằm kinh doanh kiếm lời.
2.3.4.2 Đánh giá hàng hóa
* Xác định trị giá hàng hóa thực tế nhập kho
Trị giỏ thực tế của HH nhập kho = Giá mua ghi trên hóa đơn + Chi phí
mua thực tế
Trị giá HHNK = Giá TT HH mua vào × Số lượng TT nhập kho
* Xác định trị giá hàng hóa xuất kho
Đơn giá
TT
TG thực tế HH
tồn ĐK
+
Tổng TG thực tế HH nhập
trong kỳ
bình
quân =
xuất kho
Số lượng HH
tồn ĐK
+
Tổng GT thực tế HH xuất
trong kỳ
Trị giá TTHH xuất trong kỳ = Đơn giá TT bình quân × Số lượng HH xuất
trong kỳ
2.3.4.3 Phương pháp kế toán chi tiết HH
- Kế toán công ty mở chi tiết hàng hóa để theo dõi tình hình tăng giảm
hàng hóa trong kỳ kinh doanh.
- Kế toán theo dõi thẻ kho để theo dõi chi tiết từng loại hàng hóa theo PP
thẻ song song.
Căn cứ để lập thẻ kho: phiếu xuất, phiếu nhập kho, thẻ kho…
2.3.4.4 Phương pháp kế toán tổng hợp tăng giảm hàng hóa
* Chứng từ sử dụng: Phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, thẻ kho…
* Tài khoản sử dụng: TK 156- Hàng hóa và các TK khác có liên quan
* Phương pháp kế toán tổng hợp tăng hàng hóa
SV: Đinh Thu Dung Lớp: KT 11 - 21
11
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Ví dụ: Ngày 18/01/2009 Công ty mua 1 tấn giống rau cải Nam Định, đơn
giá 37.500 đ/kg. Công ty đã thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng.
Căn cứ phiếu nhập kho (phụ lục 07) kế toán hạch toán:
Nợ TK 156 : 37.500.000đ
Có TK 112 : 37.500.000đ
* Phương pháp kế toán tổng hợp giảm hàng hóa:
Ví dụ: Ngày 22/01/2009 Công ty xuất bán cho 250kg cải Nam Định cho
chị Phùng Thị Lan ở Bắc Ninh, đơn giá 48.500 đ/kg. Chị Lan thanh toán bằng
tiền gửi ngân hàng.
Căn cứ phiếu xuất kho (phụ lục 08), kế toán hạch toán:
Nợ TK 632 : 12.125.000đ
Có TK 156 : 12.125.000đ
2.3.5 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
2.3.5.1 Đặc điểm và phân loại CPSX
CPSX tại công ty được chia thành:
- Chi phí NVLTT: Bao gồm phân bón, đường, aga
- Chi phí NCTT: Bao gồm chi phí về tiền lương, tiền công, các khoản trich
theo lương như: BHXH, BHYT, KPCĐ, và các khoản khác như: phụ cấp làm
thêm giờ…
- Chi phí SXC: Là tập hợp các chi phí phát sinh tại các bộ phận tham gia
gián tiếp vào quá trình sản xuất tại công ty như: tiên lương nhân viên quản lý
phân xưởng, chi phí điện nước…
2.3.5.2 Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất
* Phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí NVL:
- Công ty thực hiện tính giá NVL xuất kho: Theo phương pháp bình quân
cả kỳ dự trữ.
- Chứng từ KT sử dụng: Phiếu xuât kho, phiếu nhập kho…
- Tài khoản KT sử dụng: TK 621 – Chi phí NVLTT
Ví dụ: Phiếu xuất kho tháng 06/2009 (phụ lục 09) xuất bao bì đóng gói
hạt giống rau, giống thúc, tổng tiền là 105.192.203 đồng.
Kế toán ghi:
Nợ TK 621: 105.192.203đ
Có TK 152: 105.192.203đ
* Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ chi phí NCTT:
- Chứng từ KT sử dụng: Bảng chấm công, bảng thanh toán lương từng bộ
phận…
- Tài khoản KT sử dụng: TK 622 – Chi phí NCTT
SV: Đinh Thu Dung Lớp: KT 11 - 21
12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Ví dụ: Từ bảng thanh toán lương tháng 06/2009 ta hạch toán như sau:
Nợ TK 622.2 : 110.209.200đ
Có TK 334 : 110.209.200đ
* Phương pháp kế toán tập hợp và phân bổ CP SXC:
- Chứng từ KT sủ dụng: Phiếu xuất kho, bảng khấu hao TSCĐ, hóa đơn
thanh toán, bảng phân bổ lương và các khoản trích theo lương…
- Tk sủ dụng: TK 627 – Chi phí SXC
- Phương pháp KT:
Ví dụ: Căn cứ vào bảng phân bổ lương tháng 06/2009, kế toán ghi:
Nợ TK 627: 110.234.300đ
Có TK 334: 110.234.300đ
* Phương pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất của Công ty:
- Tài khoản KT sử dụng: TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
- Phương pháp kế toán:
Ví dụ: Cuối tháng 06/2009 (phụ luc 10), kế toán căn cứ vào bảng tập hợp
chi phí toàn công ty để tính giá thành sản phẩm, kế toán ghi:
Nợ TK 154 : 325.716.703đ
Có TK 621 : 105.192.203đ
Có TK 622 : 110.290.200đ
Có TK 627 : 110.234.300đ
2.3.5.3 Đánh giá sản phẩm dở dang
Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang giá được áp dụng tại công ty là
phương pháp đánh giá theo NVL trực tiếp.
Giá trị SP CPSX làm dở ĐK + CPSX phát sinh trong kỳ Số lượng
làm dở = × SP
CK Số lượng SP làm dở + Số lượng Sp hoàn thành làm dở
2.3.5.4 Phương pháp tính giá thành
Tổng giỏ thành sản
phẩm hoàn thành
=
CPSX dở
dang đầu kỳ
+
CPSX phát
sinh trong kỳ
-
CPSX dở
dang cuối kỳ
-
Các khoản làm
giảm chi phí
Với cách xác định trên, tổng giá thành sản phẩm của Công ty trong kỳ
chính bằng chi phí sản xuất tập hợp được trong kỳ.
Ví dụ: Theo tài liệu tháng 06/2009 của Địa lan như sau:
Sản lượng nhập kho 5000 giỏ lan, chi phí SPLD đầu kỳ: 924.365đ, chi phí
phát sinh trong kỳ: 632.142.358đ, chi phí SPDD cuối kỳ: 2.536.142đ.
Vậy tổng giá thành thực tế của Địa lan trong tháng là:
924.365 + 632.142.358 – 2.536.142 = 630.530.581đ
Giá thành đơn vị của Địa lan: 630.530.581 : 5000 = 126.106đ
2.3.6 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
SV: Đinh Thu Dung Lớp: KT 11 - 21
13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2.3.6.1 Kế toán doanh thu bán hàng
* Tài khoản sử dụng:
TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (phụ lục 11)
* Chứng từ kế toán sử dụng:
Phiếu nhập kho, xuất kho hàng hóa, phiếu thu, giấy báo nợ, giấy báo có
của ngân hàng, thẻ kho, nhật ký chứng từ, sổ chi tiết bán hàng, chứng từ thanh
toán khác…
* Phương pháp kế toán:
Ví dụ: Ngày 19/09/2009 Công ty bán cho siêu thị Rosa 150kg gà đi bộ
đơn giá 78.500 đ/kg (chưa thuế). Khách hàng thanh toán bằng tiền mặt.
Kế toán ghi:
Nợ TK 111 : 12.952.500đ
Có TK 511 : 11.775.000đ
Có TK 333.1 : 1.177.500đ
2.3.6.2 Kế toán giá vốn hàng bán
* Phương pháp xác định giá vốn hàng bán: Là phương pháp giá bình quân
cả kỳ dự trữ.
* TK kế toán sử dụng:
TK 632 – Giá vốn hàng bán
* Chứng từ KT sử dụng: Sổ cái TK 632 (phụ lục 12), phiếu xuất kho…
* Phương pháp kế toán:
Ví dụ : Ngày 25/03/2009 Công ty xuất kho 200 cây Địa lan để làm quà
cho các đối tác không thu tiền. Giá vốn là 31.600.000đ. Giá bán chưa thuế
35.200.000đ.
Kế toán định khoản như sau:
BT1: Nợ TK 632 : 31.600.000đ
Có TK 155 : 31.600.000đ
BT2: Nợ TK 641 : 31.600.000đ
Có TK 512 : 31.600.000đ
2.3.6.3 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
* Nội dung các khoản giảm trừ doanh thu: Các khoản giảm trừ doanh thu
của công ty bao gồm: chi phí bán hàng, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại…
* Tài khoản KT sử dụng: TK 521, 531, 532
* Chứng từ KT sử dụng:
* Phương pháp KT:
Ví dụ: Ngày 30/03/2009, Trại giống Thất Khê trả lại 35kg hạt giống rau
muống đã mua của công ty theo giá ghi trên hóa đơn là 20.000 đ/kg, giá vốn là
SV: Đinh Thu Dung Lớp: KT 11 - 21
14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
17.285 đ/kg. Công ty đã kiểm nhận và đồng ý trả lại cho người mua theo giá ghi
trên hợp đồng cộng thuế: 770.000đ .
Tại phòng kế toán, căn cứ vào phiếu nhập kho (phụ lục 13) thủ kho nhập
kho lại số hàng bị trả lại và hóa đơn bán hàng trước đây, Kế toán định khoản:
BT1: Nợ TK 531: 700.000đ
Nợ TK 33311: 70.000đ
Có TK 131: 770.000đ
BT2: Nợ TK 155: 604.975đ
Có TK 632: 604.975đ
2.3.6.4 Kế toán chi phí bán hàng
* Nội dung chi phí bán hàng: Chi phí bán hàng là những khoản chi phí mà
doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ, trong kỳ như: Chi phí nhân viên, chi phí vật liệu bao bì, chi phí dụng cụ
bán hàng, chi phí quảng cáo, chi phí khấu hao TSCĐ…
* TK kế toán sử dụng: TK 641 – Chi phí bán hàng
* Phương pháp kế toán:
Ví dụ: Trong tháng 03/2009 tổng chi phí bán hàng của công ty là
152.842.214đ trong đó chi phí tiền lương phải trả cho nhân viên là
137.959.770đ, các khoản trích theo lương là 14.882.444đ. Kế toán hạch toán:
Nợ TK 641: 152.842.214
Có TK 334: 137.959.770
Có TK 338: 14.882.444
2.3.6.5 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
* Nội dung chi phí QLDN: Bao gồm nhiều loại như chi phí quản lý kinh
doanh, quản lý hành chính và chi phí quản lý chung có liên quan đến hoạt động
của cả doanh nghiệp.
* Tài khoản KT sử dụng: TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp
* Phương pháp kế toán:
Ví dụ: Kế toán tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp trong tháng 03/2009
là: 285.456.300đ , trong đó chi phí tiền lương trả cho nhân viên quản lý là
268.565.000đ, các khoản trích theo lương 16.891.300. Kế toán hạch toán:
Nợ TK 642: 285.456.300đ
Có TK 334: 257.110.700đ
Có TK 338: 28.345.600đ
2.3.6.6 Kế toán doanh thu từ hoạt động tài chính
SV: Đinh Thu Dung Lớp: KT 11 - 21
15
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
* Nội dung doanh thu từ hoạt động tài chính: Doanh thu hoạt động tài
chính của công ty bao gồm: tiền lãi gửi ngân hàng, chi phí lãi vay…
* TK kế toán sử dụng: Tk 515 – Doanh thu hoạt động tài chính
* Phương pháp kế toán:
Ví dụ: Ngày 31/11/2009 Công ty thu được lãi suất ngân hàng là
100.344.000đ.
Công ty nhận bằng tiền gửi ngân hàng. Kế toán định khoản:
Nợ TK 112: 100.344.000đ
Có TK 515: 100.344.000đ
2.3.6.7 Kế toán chi phí tài chính
* Nội dung doanh thu từ hoạt động tài chính: bao gồm chi phí tài chính của
công ty như chi phí lãi vay…
* Tài khoản kế toán sử dụng: TK 635 – Chi phí tài chính
* Phương pháp kế toán:
Ví dụ: Ngày 31/08/2009 Công ty thanh toán cho ngân hàng khoản vay
bằng tiền mặt, số tiền 34.356.954đ. Kế toán hạch toán:
Nợ TK 635: 34.356.954đ
Có TK 111: 34.356.954đ
2.3.6.8 Kế toán thu nhập khác
* Nội dung thu nhập khác: Thu nhập khác bao gồm từ thanh lý, nhượng bán…
* Tài khoản kế toán sử dụng: TK 711- Thu nhập khác
* Phương pháp kế toán:
Ví dụ: Ngày 10/08/2009 Công ty thanh lý một máy tưới cây đã thu bằng
tiền mặt theo giá cả thuế là 87.561.300đ, nguyên giá của tài sản là 130.000.000đ,
hao mòn lũy kế 98.756.851đ. Kế toán hạch toán:
Nợ TK 111: 87.561.300đ
Có TK 711: 78.805.170đ
Có TK 3331: 8.756.130đ
2.3.6.9 Kế toán chi phí khác
* Nội dung chi phí khác: Chi phí khác của công ty bao gồm chi phí thanh
lý, nhượng bán TSCĐ…
* Tài khoản sử dụng: TK 811- Chi phí khác
* Phương pháp kế toán:
Ví dụ: Ngày 31/11/2007 Công ty nhượng bán một máy đóng gói bao bì,
chi phát sinh trong quá trình nhượng bán là 7.650.000đ, thuế GTGT 5%. Kế
toán hạch toán:
Nợ TK 811: 7.650.000đ
SV: Đinh Thu Dung Lớp: KT 11 - 21
16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Nợ TK 1331: 382.500đ
Có TK 111 : 8.032.500đ
2.3.6.10 Kế toán xác định kết quả sản xuất kinh doanh
* Phương pháp xác định kết quả kinh doanh:
Kết quả HĐKD = DT bán hàng – Giá vốn hàng bán – Các khoản giảm trừ
DT + DT hoạt động TC – Chi phí HĐTC - Chi phí BH – Chi phí QLDN + Thu
nhập khác – Chi phí khác.
* Tài khoản kế toán sử dụng:
Tk 911 – Xác định kết quả kinh doanh
* Phương pháp kế toán:
Ví dụ: Cuối năm 2009, căn cứ vào “Báo cáo kết quả kinh doanh” (phụ lục
14) ta thấy tình hình sản xuất kinh doanh của công ty như sau:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 42.411.748.334đ, các khoản
giảm trừ doanh thu 36.792.150đ, giá vốn hàng bán 36.321.326.190đ, doanh thu
hoạt động tài chính 3.912.592.492đ, chi phí tài chính 993.495.492, chi phí bán
hàng 4.478.846.215, chi phí quản lý doanh nghiệp 1.618.803.102, thu nhập
khác: 330.931.821.
Doanh thu thuần trong kỳ = 42.411.748.334 – 36.792.150 =
42.374.956.184
KQKD = 42.411.748.334 – 36.792.150 – 36.321.326.190 + 3.912.592.492
– 993.495.492 – 4.478.846.215 – 1.618.803.102 + 330.931.821 = 3.206.009.498
Thực hiện các bút toán kết chuyển sang TK 911 để xác định kết quả
kinh doanh
- Kết chuyển doanh thu thuần:
Nợ TK 511: 42.374.956.184đ
Có TK 911: 42.374.956.184đ
- Kết chuyển giá vốn hàng bán:
Nợ TK 911: 36.321.326.190đ
Có TK 632: 36.321.326.190đ
-Kết chuyển DT HĐTC:
Nợ TK 515: 3.912.592.492đ
Có TK 911: 3.912.592.492đ
-Kết chuyển chi phí tài chính:
Nợ TK 911: 993.495.492đ
Có TK 625: 993.495.492đ
- Kết chuyển chi phí bán hàng:
SV: Đinh Thu Dung Lớp: KT 11 - 21
17
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Nợ TK 911: 4.478.846.215đ
Có Tk 641 : 4.478.846.215đ
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp:
Nợ TK 911: 1.618.803.102đ
Có TK 642 : 1.618.803.102đ
-Kết chuyển thu nhập khác:
Nợ TK 711: 330.931.821đ
Có TK 911: 330.931.821đ
-Kết chuyển lãi:
Nợ TK 911: 3.206.009.498đ
Có TK 421: 3.206.009.498đ
2.3.7 Kế toán vốn bằng tiền
* Nội dung vốn bằng tiền: Vốn bằng tiền trong Công ty giống rau quả
trung ương bao gồm tiền mặt tại quỹ của Công ty, Tiền gửi ngân hàng Nông
Nghiệp chi nhánh Bắc Thăng Long và các tiền đang chuyển.
* Chứng từ kế toán sử dụng:
- Phiếu thu mẫu số 01 – TT/BB
- Giấy báo Có, báo Nợ của Ngân hàng
- Các bản sao kê của Ngân hàng kèm Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu…
* Tài khoản kế toán sử dụng:
- TK 111 – Tiền mặt
- TK 112 – Tiền gửi ngân hàng
- TK 113 – Tiền đang chuyển
* Phương pháp kế toán:
Ví dụ: Phiếu thu số 36 ngày 28/05/2009 Công ty thu tiền do Trang trại
Sơn Trang 98.000.000đ bằng tiền mặt. Căn cứ chứng từ kế toán định khoản:
Nợ TK 111: 98.000.000đ
Có TK 131: 98.000.000đ
CHƯƠNG 3
SV: Đinh Thu Dung Lớp: KT 11 - 21
18
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
THU HOẠCH VÀ NHẬN XÉT
3.1. Thu hoạch
Thời gian đi thực tập là thời gian quan trọng với mỗi sinh viên. Với bản
thân em thời gian thực tập ở Công ty giống rau quả đã giúp em hiểu được phần
nào về tình hình hoạt động kinh doanh cũng như công tác kế toán tại doanh
nghiệp. Trước đây, khi còn học trong trường em chỉ được tiếp xúc công tác quả
sách vở và sự giảng dạy của thầy cô, nay đã được tiếp cận thực tế điều này rất có
ích cho công việc sau này của em.
Trong quá trình thực tập, em đã nhận biết và hạch toán các chứng từ thực
tế như: Sổ chi tiết doanh thu, Sổ chi tiết gái vốn hàng bán, Sổ quỹ tiền mặt,
phiếu thu, phiếu chi, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho…
Tuy nhiên, thời gian thực tập do trình độ cũng như kinh nghiệm còn
nhiều hạn chế nên để hiểu và nắm vững các nghiệp vụ kế toán của Công ty
cũng như công tác kế toán sau này em rất cần phải liên tục trau dồi và tích lũy
kinh nghiệm.
3.2. Một số nhận xét về công tác kế toán tại Công ty giống rau quả
Mặc dù trong thời tập có gian thực tập có hạn và kinh nghiệm thực tế ít
nhưng em cũng xin phép đưa ra một số nhận xét và một số ưu điểm và nhược
điểm về công tác kế toán tại Công ty giống rau quả.
3.2.1. Ưu điểm
- Công ty đưa máy tính vào công tác quản lý tài chính kế toán. Đây là ưu
điểm vượt trội so với cách hạch toán thủ công trước kia . Việc áp dụng xen kẽ
với phần mềm kế toán giúp nhân viên giảm nhẹ khối lượng công việc ghi chép
thủ công, giảm các lỗi toán học trong tính toán, tiết kiệm sức lao động nhưng
vẫn đảm bảo nhiệm vụ cung cấp số liệu chi tiết một cách khoa học và chính xác.
- Về hệ thống chứng từ kế toán: Nhìn chung, hệ thống chứng từ của công
ty đều đáp ứng được yêu cầu kinh tế và pháp lý. Các chứng từ được lập theo
bảng biểu của Bộ Tài Chính ban hành và được thu thập, xử lý, lưu chữ tốt, được
sắp xếp thành từng bộ phận hoàn chỉnh theo thời gian phát sinh, thuận tiện cho
việc theo dõi. Chứng từ sau khi được lập được chuyển tới ngay phòng kế toán để
đảm bảo phản ánh kịp thời biến động tăng giảm của các khoản mục tài sản,
nguồn vốn, tạo điều kiện cho việc quản lý tài sản, nguồn vốn trong doanh
nghiệp, tránh được rủi ro trong kinh doanh.
- Công ty có đội ngũ cán bộ kế toán đầy năng lực, nhiều kinh nghiệm, làm
việc với tinh thần trách nhiệm cao, được sắp xếp phù hợp với năng lực và
chuyên môn của từng nhóm người.
3.2.2 Nhược điểm
SV: Đinh Thu Dung Lớp: KT 11 - 21
19
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
- Thứ nhât là là về hình thức kế toán:
Công ty đang sử dụng hình thức kế toán Nhật ký chứng từ mà mẫu số kể
toán của phương pháp này rất phức tạp nên việc ghi sổ kế toán đòi hỏi cán bộ
công nhân viên kế toán phải có trình độ chuyên môn cao không thuận lợi cho
việc cơ giới hóa công tác kế toán.
- Thứ hai là về trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi:
Công ty có nhiều khách hàng, ngoài những khách hàng đến mua trả tiền
ngày, công ty còn nhiều khách hàng quen thuộc đến nhận hàng trước trả tiền
sau, do vậy có thể phát sinh các khoản nợ phải thu khó đòi. Nhưng hiện nay
Công ty không trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi dẫn đến tình trạng có thể
bị mất vốn hoặc giảm lãi.
- Thứ ba là về phân bổ chi phí công cụ dụng cụ Công ty:
Hiện nay Công ty phân bổ chi phí công cụ dụng cụ không đều giữa
CCDC có giá trị nhỏ và thời gian sử dụng ngắn với CCDC có giá trị lớn thời
gian sử dụng lâu dài. Điều này ảnh hưởng đến chi phí sản xuất trong kỳ.
3.2.3. Một số phương hướng hoàn thiện công tác kế toán tại công tác
kế toán tại công tác tại công ty
- Thứ nhất là về hình thức Kế toán:
Công ty nên chuyển hình thức Kế toán thành hình thức Nhật ký chung.
Phương pháp này có ưu điểm là rõ ràng, dễ hiểu, mẫu số đơn giản, thuận tiện
cho việc phân công lao động kế toán, thuận tiện cho việc cơ giới hóa công tác kế
toán.
SV: Đinh Thu Dung Lớp: KT 11 - 21
20
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung:
Ghi chú:
Ghi hằng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
- Thứ hai là về trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: Để đảm bảo nguyên
tắc thận trọng trong kế toán thì kế toán nên trích trước khoản dự phòng cho các
khoản nợ có thể không thu hồi được tránh trường hợp nợ không đòi được trong
kỳ lớn sẽ ảnh hưởng đến tài chính của doanh nghiệp. Các khoản nợ phải thu khó
đòi được theo dõi trên TK 139 “Dự phòng phải thu khó đòi”
- Thứ ba về phân bổ chi phí công cụ dụng cụ: Về chi phí CCDC như công
ty hạch toán hiện nay chỉ đúng trong những trường hợp CCDC xuất dựng là nhỏ
thời gian sử dụng nhắn còn đối với CCDC có giá trị lớn phải phân bổ nhiều lần mà
hạch toán thẳng như vậy là không chính xác ảnh hưởng đến chi phí SX trong kỳ
hạch toán do đó công ty có thể áp dụng phương pháp hạch toán hợp lý như sau:
- Nếu CCDC nhỏ phân bổ một lần:
Nợ TK 627
Có TK 153
- Nếu CCDC có giá trị lớn phân bổ nhiều lần:
Bt1: Phản ánh giá vốn thực tế của CCDC xuất dựng:
Nợ TK 142 (giá trị dưới 1 năm)
Hoặc Nợ TK 242(giá trị trên 1 năm)
Có TK 153
Bt2: Trong kỳ phân bổ:
Nợ TK 627
Có TK 142 (giá trị dưới một năm)
Hoặc Có TK 242 (giá trị trên một năm)
SV: Đinh Thu Dung Lớp: KT 11 - 21
21
Chứng từ kế toán
Số nhật ký
đặc biệt
Sổ nhật ký chung
Sổ,thẻ kế toán
chi tiết
Sổ cái
Báo cáo tài chính
Bảng cân đối
phát sinh
Bảng tổng hợp
chi tiết
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
KẾT LUẬN
Ngày nay, kế toán được nhiều nhà kinh tế, quản lý kinh doanh, chủ Doanh
nghiệp quan niệm như một "ngôn ngữ của đời sống kinh doanh". Bạn sẽ chẳng
thể bàn bạc sâu bất cứ vấn đề nào về kinh doanh mà không hiểu lợi nhuận là gì,
lợi suất ngành là gì, chi phí là gì, tại sao lại có nợ khó thu, khó đòi, tại sao đầu tư
lại nằm ở tài sản mà không phải chi phí Đó chính là ngôn ngữ. Đôi lúc một
con số bằng vạn lời. Chính vì vậy, có một hệ thống kế toán khoa học, có hiệu
quả là điều vô cùng cần thiết đối với hoạt động của bất kỳ một cơ quan, tổ chức,
nhà máy, xí nghiệp, Doanh nghiệp, Công ty nào.
Qua thời gian tìm hiểu thực tế ở Công ty Giống Rau Quả cùng với sự chỉ
bảo tận tình của cô giáo Thạc sỹ Đỗ Thị Phương và các cơ chú, anh chị trong
phòng Kế toán của Công ty Giống Rau Quả và bằng những nỗ lực, cố gắng của
bản thân em đã có thể hoàn thành bản báo cáo thực tập tốt nghiệp này. Qua đây,
em cũng đã học hỏi được nhiều điều bổ ích, nhận thấy được thực tế sự vận hành
của bộ phận kế toán trong một Công ty là như thế nào, sẽ giúp em có thêm kinh
nghiệm để bước vào ngành kế toán sau này.
Song do trình độ nhận thức còn hạn chế, kinh nghiệm thực tế chưa nhiều,
nên bản báo cáo thực tập tốt nghiệp của em không thể tránh khỏi những thiếu
sót. Em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp, chỉ bảo, hướng dẫn của các
thầy giáo, cô giáo trong trường và các cơ chú, anh chị trong phòng kế toán của
Công ty để bài viết của em được hoàn thiện hơn.
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn cô giáo Thạc sĩ Đỗ Thị Phương và
tập thể ban lãnh đạo, cán bộ, công nhân viên Công ty Giống Rau Quả đã giúp đỡ
em hoàn thành bài báo cáo thực tập này.
Hà Nội, ngày … tháng 03 năm 2010
Sinh viên
Đinh Thu Dung
SV: Đinh Thu Dung Lớp: KT 11 - 21
22
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
NHẬN XÉT ĐƠN VỊ THỰC TẬP
………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……
………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……
………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……
………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……
………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……
………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……
………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……
ĐƠN VỊ THỰC TẬP
SV: Đinh Thu Dung Lớp: KT 11 - 21
23
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
NHẬN XÉT CỦA GIÁO NIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên : Đinh Thu Dung
Lớp : KT 11-21
MSV : 06D16438N
………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……
………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……
………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……
………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……
………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……
Điểm bằng số:
…………………………………………………………………
bằng chữ :
…………………………………………………………………
Ngày … tháng năm 2010
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Th.S.ĐỖ THỊ PHƯƠNG
SV: Đinh Thu Dung Lớp: KT 11 - 21
24