Tải bản đầy đủ (.ppt) (18 trang)

quy trình kỹ thuật trồng cây ngô

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1019.99 KB, 18 trang )

Đề tài:
” Quy trình kĩ thuật trồng cây ngô”
Giáo viên hướng dẫn:
Nhóm:
Danh sách sinh viên thực hiện:
Họ và tên Lớp Mã Sinh Viên
Đào Hoàng Thân GiCTB-k56 562489
TỔNG QUAN

A. ĐẶT VẤN ĐỀ

B.NỘI DUNG

1. Chọn giống ngô

2. Thời vụ

3. Xử lý hạt giống trước khi gieo.

4. Đất trồng ngô

5. Mật độ khoảng cách

6. Bón phân cho ngô

7. Chăm sóc

C.KẾT LUẬN
A- ĐẶT VẤN ĐỀ
Trên thế giới, ngô là cây lương thực quan trọng bên cạnh
lúa mì và lúa gạo. Ở Việt Nam, ngô là cây thức ăn chăn nuôi


quan trọng nhất hiện nay. 70% chất tinh trong thức ăn tổng hợp
của gia súc là từ ngô; ngô còn là thức ăn xanh và ủ chua lý tưởng
cho đại gia súc, đặc biệt là bò sữa.
Gần đây, cây ngô còn là cây thực phẩm; người ta dùng
bắp ngô bao tử làm rau cao cấp vì nó sạch và có hàm lượng dinh
dưỡng cao; ngô nếp, ngô đường (ngô ngọt) được dùng làm quà ăn
tươi (luộc, nướng) hoặc đóng hộp làm thực phẩm xuất khẩu.
Việt Nam nằm trong vùng sinh thái nhiệt đới thấp; cây
ngô đã được đưa vào sản xuất cách đây 300 năm. Những năm gần
đây, nhờ có các chính sách khuyến khích của Nhà nước và nhiều
tiến bộ kĩ thuật, đặc biệt là về giống, cây ngô đã có những tăng
trưởng đáng kể về diện tích, năng suất và sản lượng
1. Chọn giống ngô

Nên chọn giống ngô tốt, năng
suất cao, có thời gian sinh
trưởng phù hợp. Trên cơ sở
giống ngô đã khuyến cáo để
lựa chọn giống ngô cho phù
hợp trong từng vụ, phù hợp với
cơ cấu cây trồng ở địa phương.
Né tránh những bất lợi, tận
dụng tối đa những thuận lợi về
đất đai, nhiệt độ, ánh sáng
Hiện nay, một số giống ngô lai
tốt cho năng suất cao đang
được khuyến cáo sử dụng như:
ngô lai VN 885,LVN66,
SK 100…
2. Thời vụ

Là 1 yếu tố khá quan trọng tuy
nhiêntùy điều kiện cụ thể từng nơi mà chọn
thời vụ trồng ngô cho thích hợp.
- Đối với ngô đông xuân thì gieo từ
15/11- 15/12.
- Đối với ngô xuân thì gieo từ 15/1- 15/2.
- Đối với ngô hè thu thì gieo từ đấu tháng
6 đến giữa tnág 7.
3. Xử lý hạt giống trước khi gieo.
Để phòng trừ sâu bệnh giai đoạn đầu vụ
đồng thời tạo điều kiện thích hợp để thúc đẩy
quá trình mọc mầm của hạt ngô ta cần tiến hành
xử lý hạt giống trước khi gieo bằng phương
pháp:
- Ngâm hạt vqào nước vôi trong khoảng 4-8h để
diệt nấm bệnh hoặc ngâm vào nước ở nhiệt độ
30-40
0
C (2 sôi + 3 lạnh).
-Ngoài ra có thể sử dụng một số hóa chất để
ngâm hạt đem lại hiệu quả cao.
4. Đất trồng ngô

Trồng ngô thích hợp
nhất là trên đất thịt nhẹ,
độ màu mỡ cao, dễ thoát
nước, đủ ẩm nhưng
không bị úng. Do đó khi
trồng ngô phải làm đất
tơi xốp, sâu, thoáng, giữ

ẩm tốt, bừa kỹ sạch cỏ
dại.
5. Mật độ khoảng cách
Mật độ trồng ngô phụ thuộc vào vùng sinh thái, mùa vụ,
thời gian sinh trưởng của giống và điều kiện thâm canh. Nguyên
tắc chung là càng đi xa theo hướng từ Bắc vào Nam thì mật độ
trồng tăng dần.
Có điều kiện thâm canh tốt thì tăng mật độ… Để đảm bảo
năng suất ngô cao và ổn định, xuất phát từ những kết quả thí
nghiệm đạt được và rút ra từ kinh nghiệm của các địa phương,
Viện nghiên cứu ngô khuyến cáo nên áp dụng những công thức
mật độ trồng ngô sau:
* Tùy thuộc vào thời gian sinh trưởng của giống và đặc
tính của giống ngô.
+Đốivớigiốngngắnngày: Mật độ 6-8 vạn
cây/ha.
Khoảng cách: 60cm x 25cm x 1cây.
+Đốivớigiốngtrungbì nh : Mật độ 5-7 vạn
cây/ha.
Khoảng cách: 80cm x 40-50cm x 2cây.
+Đốivớigiốngdàingày: Mật độ 4-5 vạn
cây/ha.
Khoảng cách: 70-80cm x 25cm x 1 cây hoặc
70cm x 40-50cm x 2 cây.
6. Bón phân cho ngô
Muốn cho ngô dạt năng suất cao phải bón đủ
lượng phân bón và khi bón phân phải dựa vào mùa vụ,
khả năng phát triển của rễ, thân, nhu cầu sinh lý về phân
bón, đồng thời dựa vào hàm lượng dinh dưỡng trong
đất.

Lượng phân bón:
+ Phân chuồng: 10-15 tấn/ha.
+ Đạm Ure: 300-400 kg/ha.
+ Supe lân: 300-450 kg/ha.
+ Kali: 120-150 kg/ha.
Đối với đất bãi ven sông được bồi hàng năm, đất
phát triển trên đá bazan thì không cần bón phân chuồng.
*Cách bón:
- Đối với điều kiện ít phân với giống ngô dài ngày
+ Bón lót: bón toàn bộ phân chuồng + toàn bộ lân + 1/3
đạm (bón vào rãnh hoặc vào hốc lấp 1 lớp đất mỏng rồi mới gieo
hạt).
+ Bón thúc: bón làm 2 đợt:
Đợt 1: khi ngô 3-4 lá bón 1/3 đạm + 1/2 kali
Đợt 2: khi ngô 7-9 lá bón 1/3 đạm + 1/2 kali
- Đối với điều kiện nhiều phân và giống ngô dài ngày
+ Bón lót: bón toàn bộ phân chuồng + toàn bộ lân + 1/3
đạm + 1/3 kali (bón vào rãnh hoặc vào hốc lấp 1 lớp đất mỏng rồi
mới gieo hạt).
+ Bón thúc: bón làm 3 đợt:
Đợt 1: khi ngô 3-4 lá bón 1/3 đạm
Đợt 2: khi ngô 7-9 lá bón 1/3 đạm + 1/3 kali
Đợt 3: bón trước trổ cờ: 1/3 kali
7. Chăm sóc

- Dặm hạt khi điều kiện thời tiết
thuận lợi.

- Dặm bầu khi tranh thủ thời vụ
lúc ngô 3-4 lá.


- Tỉa định cây lúc cây ngô 5 lá và
ổn định mật độ khi ngô 6-7 lá.

- Xới sáo để đất tơi xốp và giữ
ẩm, xới phá ván sau mưa vào kỳ
cây con

- Vun gốc vừa kết hợp làm cỏ sau
khi bón thúc đợt 1.

- Vun cao gốc kết hợp làm cở lần
cuối cho ngô khi bón thúc lần 2.
- Tưới nước: đựa vào nhu cầu sinh trưởng của cây tưới
nước 3 lần:
+ Lần 1: khi cây 7-9 lá tưới ngập 1/3 luống sau khi bón
thúc
+ Lần 2: trước trổ cờ 10-15 ngày tưới ngập 2/3 luống
thấm đều rồi rút cạn.
+ Lần 3: sau thụ tinh xong tưới ngập 1/3 luống rồi rút
cạn.
Đồng thời khi tưới nước cần dựa vào thời tiết,
ẩm độ đất, đặc điểm giống.
Sau khi cây trổ cờ phun râu ta có thể tiến hành
bấm bỏ 10-15% cờ trên cây sấu, hoặc bẻ cờ sau khi thụ
tinh xong để tập trung đinh dưỡng về bắp hoặc thụ
phấn bổ khuyết.
PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH HẠI BẮP
Trên ngô có các loại sâu bệnh hại thường gặp là:
sâu xám, sâu đục thân và đục bắp, rệp cờ, bệnh khô vằn,

đốm lá, bệnh phấn đen
Đối với sâu hại: ta cần thực hiện vệ sinh đồng
ruộng, gieo đúng thời vụ, tâp trung, đúng mật độ, ruộng
được dọn sạch cỏ dại, chăm sóc cây tốt để có thể chống
chịu được với sâu hại hoặc có thể sử dụng 1 số loại
thuốc hóa học hoặc biện pháp sinh học để trừ sâu hại có
hiệu quả.
Đối với bệnh hại: dùng biện pháp luân canh, xử
lý hạt giống trước khi gieo, sử dụng giống chống bệnh,
vệ sinh đồng ruộng, dọn sạch cỏ dại, tồn dư cây trồng,
tăng cường bón vôi, kali để hạn chế mầm bệnh trong
đất. Đồng thời bón phân thích hợp làm cho cây sinh
trưởng tốt hạn chế được bệnh cho cây ngô.
Một số loại sâu bệnh hại chính
C- KẾT LUẬN
Theo Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam, hiện nay, diện tích
trồng ngô ở Việt Nam hàng năm vào khoảng 1,1 triệu ha, năng
suất trung bình 43 tạ/ha, sản lượng dao động trong khoảng 4,5 - 5
triệu tấn/năm; chiếm vị trí thứ hai chỉ sau cây lúa nước. Trong khi
đó, nhu cầu về ngô của nước ta hiện nay là trên 5 triệu tấn/năm kể
cả cho chế biến lương thực và chăn nuôi, hơn nữa, tổng sản
lượng ngô sản xuất vẫn chưa đủ cho nhu cầu trong nước, hàng
năm vẫn phải nhập trên nửa triệu tấn.
Đặc biệt, ngô còn là mặt hàng xuất khẩu có giá trị, chúng
ta cũng đã bước đầu xuất bán được giống ngô sản xuất trong
nước. Trong tương lai, khi đã sản xuất đủ cho nhu cầu nội địa,
chắc chắn ngô sẽ là mặt hàng xuất khẩu của nước ta giống như
lúa gạo, vì nhu cầu lương thực và chế biến của thế giới cũng ngày
một tăng, nhiều nước trên thế giới sử dụng ngô là lương thực
chính, trong khi các giống ngô được trồng ở Việt Nam đều có

chất lượng tốt.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Giao trình Cây lương thực 1-Nhà xuất bản Đại học
Nông Nghiệp Hà Nội
/>_Ki_THUAT_TRONG_NGO-f95.py
CẢM ƠN THẦY CÔ
VÀ CÁC BẠN ĐÃ CHÚ Ý LẮNG
NGHE

×