Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Phương
MỤC LỤC
SV: Ngô Ngọc Diệp - Lớp: KTTH 50D
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Phương
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT Kí hiệu Diễn giải
1 GTGT Giá trị gia tăng
2 GĐ Giám đốc
3 DV Dịch vụ
4 TK Tài khoản
5 BB Biên bản
6 XK Xuất kho
7 BKS Biển kiểm soát
8 TNHH Trách nhiệm hữu hạn
9 DNTN Doanh nghiệp tư nhân
SV: Ngô Ngọc Diệp - Lớp: KTTH 50D
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Phương
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
SƠ ĐỒ
SV: Ngô Ngọc Diệp - Lớp: KTTH 50D
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Phương
LỜI MỞ ĐẦ
Đất nước ta vẫn đang trong giai đoạn công nghiệp hóa và hiện đại hóa dẫn
đến sự hình thành của rất nhiều doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh. Song
để có thể tồn tại và phát triển trong điều kiện thị trường đầy biến động và cạnh tranh
gay gắt đòi hỏi doanh nghiệp phải hoạt động thực sự hiệu quả. Kế toán với chức
năng thông tin và kiểm tra không chỉ đóng vai trị trong việc giúp nhà quản trị xây
dựng mục tiêu và kế hoạch phát triển mà còn rất hữu ích cho quản lý và sử dụng tốt
nhất nguồn lực tài chính.
Thêm vào đó, ục đích cuối cùng của các doanh nghiệp là lợi nhuận, công tác
kế toán doanh thu chi phí và xác định kết quả kinh doanh vì vậy được đánh giá là
một trong các phần hành quan trọng nhất. Doanh thu, chi phí, lợi nhuận là tấm
gương phản chiếu hiệu quả kinh doanh và quản lý trong doanh nghiệp. Thông qua
đó, nhà quản trị sẽ đánh giá được thực trạng kinh doanh của doanh nghiệp từ đó có
cải phương thức quản lý kinh doanh nhằm tăng doanh thu, giảm chi ph đ ể đạt lợi
nhuận tối đa cho doanh ngh
p
Được trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân và ban giám đốc Công ty cổ phần
Thương mại và Vận tải Hà Nam tạo điều kiện em đã có cơ hội được tham gia thực
tập tại phòng kế toán công ty. Với lĩnh vực kinh doanh dịch vụ vận tải Logistics
theo phương châm: “Hợp tác chia sẻ, an toàn chính xác, hiệu quả chuyên nghiệp”
công ty đang dần định vị thương hiệu của mình trên thị trường. Bộ máy kế toán tại
công ty tuy đã đi vào hoạt động lâu dài song vẫn cần tiếp tục hoàn thiện và nâng
ao.
Trong thời gian qua, được tham gia thực tập tại phòng kế toán công ty, đã cho em
có cơ hội được làm quen với thực tiễn hoạt động công tác kế toán và tìm hiểu các
chính sách quản lý và phương thức hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty. Sau
thời gian làm quen để có cái nhìn tổng quan về công ty, nhận thấy tầm quan trọng
SV: Ngô Ngọc Diệp - Lớp: KTTH 50D
1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Phương
của kế toán xác đinh kết quả kinh doanh và thực tiễn kế toán trong doanh nghiệp
vẫn tồn tại những thiếu sót cần hoàn thiện, em lựa chọn đề tài “ Hoàn thiện kế toán
doanh thu chi phí và kết quả sản xuất kinh doanh dịch vụ vận tải tại Công ty Cổ
phần Thương mại và Vận tả
Hà Nam”
Kết cấu của chuyên đề thực tập gồm
chương:
Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý doanh thu, chi phí và
kết quả kinh doanh dịch vụ vận tải tại Công ty Cổ phần Thương mại và Vận ti
à Nam .
Chương 2: Thực trạng kế toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh dịch vụ vận
tải tại Công ty Cổ phần Thương mại và Vậnt
Hà Nam .
Chương 3: Hoàn thiện kế toán toán doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh dịch
vụ vận tải tại Công ty Cổ phần Thương mại vàV
SV: Ngô Ngọc Diệp - Lớp: KTTH 50D
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Phương
CHƯƠNG 1
ĐẶC ĐIỂ VÀ TỔ CHỨ C QUẢN LÝ DOANH T
, CHI PHÍ
VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH DỊCH VỤ VẬN TẢI TẠI CÔNG
TY CỔ PHẦN THƯƠNG MẠI VÀ VẬN
HÀ AM
1.1. Đc điểm hoạ t động kinh doanh dịch vụ vận tải tại Công ty Cổ phần
Thương mại và Vận
ải HàNam
1.1.1 . Đặ c điểm doanh thu dịch
ụ vận tải
Nền kinh tế phát triển, nhiều loại hàng hóa ra đời và được sử dụng rộng rãi đã kích
thích sự phát triển của ngành dịch vụ vận tải. Nắm bắt xu thế thị trường, công ty Hà
Nam tập trung phát triển hai hoạt động chủ yếu là vận chuyển và lưu kho trong đó
vận chuyển là hoạt động đem lại doanh thu chủ yếu cho công ty chiếm 76%
tổndoanh thu . Trong đó, các tuyến vận tải
ủ yếu là:
- Vận chuyển nguyên vật liệu cho nhà má
sản xuất
- Vận chuyển sản phẩm từ nơi sản xuất đ
tổng kho
- Vận chuyển sản phẩm phân phối từ kho tới
ách hàng.
Để có thể kiểm soát đầy đủ và chặt chẽ về doanh thu và công nợ của khách
hàng cũng như phục vụ cho việc ra quyết định của nhà quản lý, doanh nghiệp theo
dõi doanh thu theo từng xe, đối tượng khách hàng… Trong đó như đã đề cập bên
trên khách hàng truyền thống chiếm tỷ lệ lớn trong giao dịch và đem lại nguồn
doanh thu chủ yếu. Các khách hàng khác nhau thì chính sách ưu đãi khác nhau được
thể hiện qua bảng giá cước mà doanh nghiệp thỏa thuận vớ
khách hàng.
Theo tiêu chí phân loạikhách hàng d oanh thu dịch vụ vận tải của công ty
được chia làm 2
oại chính :
SV: Ngô Ngọc Diệp - Lớp: KTTH 50D
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Phương
- Thứ nhất là đối tượng khách hàng chiến lược ký kết hợp đồng dài hạn, khối
lượng lớn, tuyến đa dạng với giá cả cạnh tranh và tiêu chuẩn dịch vụ tốt như: Sơn
tường ICI – Akzo nobell; Sữa cô gái Hà lan – Dutchlady; Vỏ lon thực phẩm –
Crown, Rexam Halacan; Hàng điện tử - Canon. Tong thng, t hực hi ện vận tải diễn
ra liên tục chủ yếu theo các tuyến cố định và là nguồn tạo doanh thu chủ yếu
ủa công ty
- Thứ hai là đối tượng khách hàng lẻ là những khách hàng khôngthường
xuyên , tuyến đường không cố định chỉ mang tính chất thời vụ khi phương tiện nhàn
rỗi vụ góp phần làm tăng hiệu quả sử dụng
hươngtiện.
1.1.2 . Đặc điểm chi phí giá vốn dịc
vụ vận tải
Với mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận, công ty cần có sự phân loại chi phí một cách
hợp lý và chi tiết nhằm tạo điều kiện cho việc kiểm soát chi phí một cách hiệu quả.
Với đặc điểm là doanh nghiệp vận tải, các khoản mục phí của doanh nghiệp đều gắn
iền với phươn g tiện, nh
viên lái xe
Chi phí nguyên vật iệu trực
- ếp : bao ồm
Chi pí n hiên liệu : trong đó chi phí nhiên liệu chính mà công ty sử dụng là
dầu Diesl chiếm 40-50 % tổng giá thành, ngoài ra òn 1 số loại n hiên liệu
khác như dầu máy, xăng … Loại chi phí này biến động và có xu hướng chủ
yếu là tăng do ảnh hưởng của việc điều chỉnh giá dầu trong nước và tình hình
hoạt động kinh doanh thựctế của công ty . So với các nguyên liệu đầu vào
của ngành sản xuất khác thì đơn giá xăng dầu cố định hơn và được niêm yết
nên dễ dàng kiểm tra và kiểm soát về giá. Tuy nhiên, so với doanh nghiệp
sản xuất công nhân trực tiếp làm tại phân xưởng với số lượng lớn và chịu sự
giám sát của uản lý phân xưởng , thiết bị quan sát thì việc kiểm soát chi phí
nguyên vật liệu chính tại công ty vận tải Hà Nam khó khăn hơn nhiều do
phương tiện thường xuyên di chuyển, chỉ gắn với một hoặc hai lái xe vì vậy
dễ xảy ra thất thoát khiến cho chi ph
- nhiên liệu tăng cao.
SV: Ngô Ngọc Diệp - Lớp: KTTH 50D
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Phương
Chi phí cầu đường: chi phí phát sinh theo từng tuyến đường do lái xe trực
tiếp chi trả trước và tha
- toán sau với thủ quỹ
Chi phí bảo hiểm hàng hóa: đối với một số hợp đồng vận chuyển hàng hóa
theo yêu cầu khách hàng chi phí nguyên vật liệu trự tiếp sẽ phát sinh thê m
chi phi bảo hiểm hàng hóa. Căn cứ xác định giá trị bảo hiểm là giá tr
thực tế của hàng hóa.
Chi hí
hân công trực tiếp :
Chi phí nhân công trực tiếp chính là hao phí lao động sống bỏ ra để sản xuất
và thực hiện dịch vụ. Dưới hình thái tiền tệ nó là khoản tiền mà công ty để ra để
trảlương và thực hiện ngh ĩa vụ đối với nhân viên. Tại công ty Hà Nam, chi phí
nhân công trực tiếp bao gồm tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên
lái xe, trưởng phòng vận tải, điều hàh
ên và đội sửa chữa .
Hiện nay phòng vận tải miền Bắc của công ty ao gồm: 1 trưởngphòng , 2
điều hành vi ên, 18 nhân viên lái x, 3 nhân viên sửa chữa . Chi phí nhân công trực
tiếp sẽ bao gồm lương nhân viên lái xe và đội sửa chữa. Đại đa số nhân viên đều
thực ký kết hợp đồng lao động trả lương theo thời gian trên cơ sở ngày công làm
việc với công ty từ đó làm cơ sở để thực hiện nghĩa vụ và quyền lợi đối v
công ty và nhà nước.
Nhân viên lái x thường xuyên thay đổi , số lượng nhân viên lái xe chủ yếu do
số lượng phương tiện quyết định nên khoản chi phí này thườn có xu hướng biến
động . Chi phí lương cho đội sử
chữa lại ít biến động
hi phí sản xuất chung
Ngoài chi phí trực tiếp phục vụ cho quá trình thực hiện dịch vụ còn các chi
phí gián tiếp khác phát sinh là chi ph
• sản xuất chung. Bao gồm:
Chi phí nhân viên quản lý và điều hành viên bao gồm lương và các khoản
trích theo lương: khoản mục chi phí này tư
• g đối ổn định trong năm.
SV: Ngô Ngọc Diệp - Lớp: KTTH 50D
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Phương
Chi phí sửa chữa lớ
ửa chữa thường xuyên:
K hi có hỏng hc lớn đối với phương tiện : hỏng do tai nạn, va quệt, động
cơ… đội sửa chữa có trách nhiệm đưa xe đi sửa tại các gara và kiểm tra
tình trạng của xe sau khi bàn
a xe trở về hoạt động.
Đ ối với sửa chữa thường uyên: khi có hỏng hóc nhỏ : vỡ, mất gương,
đèn xe bị hỏng, lốp xe thủng… đội sửa chữ và lái xechịu tráchnhi ệm sửa
chữ a kịp thời . Ngoài ra, đội ửa chữa còn định kỳ kiểm tra , bảo dưỡng
lau dầu… để đảm bảo xe hoạt động ở tình trạng tốt nhất, thực hiện đơn
hàng góp phần tạo
• doanh thu cho oanh nghiệp
Chi phí săm lốp : chi phí theo định ngạch xác định theo khối lượng thực hiện tương
ứng số km luân chuyển bình
• uân 80.000 km thy một lần.
Chi phí bảo hiểm : bao gồm c hi phí bảo hiểm ố định trả trước hàg năm: b ảo hiểm
phương tiện , bảo hiểm lái xe, bảo him
• rách nhiệm cho ên thứ ba .
Chi phí bến bãi : mặc dù kho hàng lớn song doanh nghiệp vẫn sử dụng thuê ngoài
để trông giữ xe qua đêm để không ảnh hưởng đến diện
• ích kho sử dụng cho hàng hóa
•
Chi phí khấu hao phơng tiện
Chi phí mua ngoài khác : chi phí điện, nước, đồng h
… phát sinh tại phòng vận tải .
Cách phân loại chi phí này giúp nhà quản trị dễ dàng nhận biết được nuyên
nhân tăng chi phí ở bộ phận , khoản mục nào để có thể
ra phương án quản lý hữu hiệu.
1.2. Tổ chức quản lý doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh dịch vụ vận tải
tại Công ty Cổ
ần Thương mại và Vận tải Hà Nam
1.2.1. Tổ chức
ản lý doanh thud
h ụ vận tải
Phòng Marketing :
SV: Ngô Ngọc Diệp - Lớp: KTTH 50D
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Phương
L à một trong những phòng quan trọng quyết định đến doanh số, doanh thu công ty
và cá chiến lược phát triển khách hàn
ả về chiều rộng và chiều sâu:
T ham mưu cho ban giám đốc và thực hiện: Ciến lược PR - tầm nhìn
HANAM SJC ; xây dưng và chăm sóc hệ thống khách hàng; phân loại và đánh giá
các khách hàng tiề
năng, khách àng truyền thống.
Xúc tiến thư ơng thảo và lập hợp đồng kinh tế, khớp nối thông tin lập
phương án qu trình dịch vụ thực hiện trình G iám đốc Công ty phê duyệt trước khi
tiến
àh ký kết hợp đồng kinh tế .
L ấy ý kiến khách hàng hàng kỳ phân tích và đánh giá sự thỏa mãn của kách
hàng về chất lưng dịch vụ c ông ty. Để từ đó, x ây dựng kế hoạch kinh doanh hàng
tháng, quý, năm và
á kế hoạch doanh thu dài hạn;
Đ iều phối nguồn hàng hóa, dịch vụ về các phòng ban ki
doanh để triển khai thự
hiện.
Phòng vận tải Bắc và Nam
Nhận hồ sơ khách hàng thực hiện điều độ vận tải phâ
pối cho khách hàng hàng ngày,
T ổng kết, đánh giá và thanh toán phí hàng tháng; đảm bảo đủ các yếu tố: an
toàn - đủ k
i lượng - đún tiến độ vận chuyển.
Lập và báo cá o Doanh thu thực hiện dịch vụ vận ti từng phương tiện, tuyến
vận chuyển , theo khách hàng và các chi phí
iên quan dịch vụ theo khoản mục phí
Quản lý phương tiện đảm bảo đủ ố lượng xe và duy trì xe tải Đảm bảo :
Ngày xe tốt, Ngày xe vận doanh đáp ứng kịp thời đp
ng yêu cầu vận tải của khách hàng .
Quân tâm và điều hành lái, phụ xe có đủ năng lực về điểu khiển vận hành
phương tiện, luật giao thông đường bộ, đào tạo qui trình giao nhận và bảo quản
SV: Ngô Ngọc Diệp - Lớp: KTTH 50D
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Phương
hàng hóa trên phương tiện, Qui tắc, nội qui nơi hận và trả hàng hóa tại kho khách
hàng . Đạt mục tiêu : An toàn Người lái-Phương tiện-Hàng hóa ; Khối lượng-Chất
lượng và tiến độ thỏa mãn yêu cầu của Khách Hàng; Ứng xử văn minh và chấp
hành điều động và
c chỉ dẫn của Lãnh đạo và khách hàng .
Hoàn thiện hệ thống pụ trợ vận tải và nhà cng cấp. Thứ nhất, đ ội sửa chữa
iểm tra t hường xuyên ki phương tiện về ói và thực hiện sửa chữ a thường xuyên, đ
ịnh kỳ hoặc đột xuất trên tuyến ki có sự cố hư hỏng phương tiện. Thứ hai, n hà thầu
cung cấp Nhiên liệu được xây dựng theo hệ thống tuyến tại bất kỳ các tuyến đều có
Trạm xăng dầu được phòng vận tải quản lý hợp đồng cung cấp và điều phối việc
cấp hát nhiên liệu, săm lốp. Mục tiêu tối đa h uy độn
xe rỗng nhằm tăng trưở
doanh thu cao .
Phòng Tài chính kế toán
Cập nhật hoạt động của toàn bộ các hương tiện hàngn
y từ nhật ký điều hành phươ ng tiện vận tải .
Nhận và kiểm tr biên bản giao nhận hàng hóa với Phòng vận tải , Đối chiếu
nhật ký điều hành thực hiện lập biên bản đối chiếu khối với khách hàng và phát h
h hóa đơn GTGT và đôn đốc thu nợ khách hng
Theo dõi doanh thu theo từng phương t
n , Tuyến vận chuyển và đối tượg khách hàng
hân tích tuổi nợ khách hàng, đ áh giá tình hì nh tài chính khách hàng và cácả
nh hư
g thanh toán đến dòng tiền luân chuyển c ông ty
1.2.
Tổ chức quản lý chi phí
iá vốn dịch vụ vận tải
Phòng vn tải Bắc và Nam
Xây dựg mức chi phí bất biến ( Khấ hao, Bảo hiểm vật c hất …) Tín
toán định mức phí : Nhiên iệu, Săm lốp, Ắc qui …
Xydựng chi phí nhân công : Lái phụ xe, Đội sửa chữ a , Đội Giao nhận
Nhân công điều độ quản l, thống kê phòng vận tải
Xây dựng chi phí hành tr ình Xe/Tuyến : Ch
SV: Ngô Ngọc Diệp - Lớp: KTTH 50D
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Phương
phí cầu đường, Chí phí luật giao thông, chi phí .
Quản lý lịch rình, Tính toán chi phí định mức nhiên liệu, Săm lố p, Ắc qui ;
Chi phí hàn
trình từng huyến hàng, tuyến và theo khách hàng .
Thu thập, t ổng hợp các hóa đơn chứn
từ về chi phí giao lại cho phòng tài chính kế toán
Đề xuất và hỗ trợ phòng tài chính
rong công tác lập các định mức tiêu hao nhiên liệu
Theo dõi tổng hợp các vụ việc liên quan đến tổn thất hàng hóa, tài sản của công ty
ong quá trình vận tải
đề xuất phương pháp xử lý
hòng Tài chính kế toán
Kiểm soát chi phí hành trình d ựa trên các hóa đơn, chứng từ pòngvận tải
chuyển và đối chiếu nhật trình phương tiện , d oanh thu đạt được từng chuyến, tu
n và kách hàng. Phản ánh chi phí theo khoản mục phíTính t oán chi phí
nhênliệu tiêu hao. Trên cơ sở đ ịnhmức nhiên liệu, q ủ ng đường, tải trọng phương
tiện . So sánh việc cung cấp nhiên liệu từ các nhà thầu cung cấp làm cơ s
quyết toán nhiên liệu các phươngtiện và nhà thầu.
Lập và thực thiện quảnlý chi ph í phân bổ, chi phí trích trước săm lốp, ắ c
qui, pụ
ùng và chi phí sửa chữa từng phương tiện hàg kỳ .
Lập các bảng thanh toántiền lương và các kh oản trích theo lương hàng tháng
, phân bổ
iền lương lái phụ xe, sửa chữa cho đầu phương tiện
Tổng hợp báo cáo chi phí theo khoản mụ phí từng phương tiện, từng kháh
àng và đánh giá t ỷ lệ phí trên doanh thu đem lại .
1.3. Đặc điểm hoạt động ảnh hưởng đến công tác kế toán doanh thu, chi phí và
kết quả kinh doanh dịch vụ vậ
tải tại Công ty Cổ phần Thương
i và Vận tải Hà Nam
1.3.1. Công táckế toán doanh thu
Doanh thu dịch vụ vận tải được xác đ ịnh trên cácc
sở rất rõ ràng liên tục tạo thành một huỗi khép kín :
- Về hoạt động tạo doanh thu khép kí
: Hàng hóa được nhận – Vận chyển – Trả cho khách hàng
SV: Ngô Ngọc Diệp - Lớp: KTTH 50D
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Phương
- Về chứng từ hồ sơ tương ứng : Hợp đồng kinh tế (Hai bên) - Phếu yêu cầu vận
chuyển (Khách hàng) - Biên bản giao nhận (Ba bên : Bên giao,bên nhận,lái xe)
Biên bản
ối chiếu khối lượng (Hai bên) – Hóa đơn GTGT (Công ty)
- Trường hợp hư hỏng, mất mát hoặc chậm tến độ được thực hiện bằng biên ản
thương vụ và giải qu yết ngay khi hoàn tất giao hàng : bồi thường, phạt … Được ghi
nhận và
chi phí bất thường kông ghi nhận giảm trừ doanh thu - Trường hợp thay đổ i giá,
thay đổi tuyến … ( Do biế n động giá xăng dầu hoặc đột xuất chuyển tuyến hoặc
chờ trả hàng …) Doanh thu được tính ngay ăng(giảm) do biến động xăng dầu; Tăng
cước theo km hà nh trình thay tuyến hoặc Tính cả xe huy độn
do phải chờ xếp hoặc dỡ hàng theo cam kết hợp đồng .
Dịch vụ vận tải mà công ty cung cấp có tính tương đồng các giữa các khách
hàng và giao dịch do vậy mà công tác kế toán doanh thu của công ty tương đối đơn
giản với khối lượng công việc tươg
ối thấp và do kế toán tổng hợp tại công ty đảm nhiệm .
Doanh thu cung cấp dịch vụ được ghi nhận khikết quả của giao dịch được
ghi nhậ
1 cách đáng tin cậy . Điều kiện để ghi nhận d
nh thu:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn
- Có khả năn
thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ
- Xác định được phần tră
công việc hoàn thành vào ngày lập bả
cân đối kế toán
- Xác định được chi phí có liên quan
Dựa trên tiêu chí phân loại doanh thu theo khách hàng, c
g tác kế toán doanh thu của công ty thực hiện như sau:
- Thứ nhất đối với đối tượng khách hàng thường xuyên: thực hiện vận tải
diễn ra liên tục theo các tuyến cố định việc xác định và ghi nhận doanh thu được
tổng hợp vào cuối tháng t
o từng khách hàng với phương thức thanh toán trả chậm.
- Thứ hai: đối với đối tượng khách hàng lẻ là những khách hàng không
thường xuyên, nguồn doanh thu không không ổn định thì doanh thu được xác định
và ghi nhận n
y khi dịch vụ hoàn thành với hình thức
SV: Ngô Ngọc Diệp - Lớp: KTTH 50D
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Phương
anh toán ngay.
1.3.2. Công tác k
• toán chi phí giá vốn
Chi phí
gyên vật liệu trực tiếp
Chi phí nhiên liệu trực tiếp:
C hi phí dầu Diesel đổ trực tiếp cho từng xe mà không qua kho hàng khiến
cho việc theo õi và ghi nhận hi phí NVL trực tiếp tương đối đơn iản. Tuy nhiên thì d
ng tích xlanh của mỗi xe giới hạn , số lần đổ dầu nhiều . Như vậy , so với doanh
nghiệp sản xuất thì khối lượng cũng như giá trị của mi lần mua hàng thấp nhưng số
nghiệp vụ mua lại rất nhiều . Công tác kế toán ghi nhận kịp thờ,
ầy đủ để phản ánh chính xác chi phí thực tế phát sinh .
Bên cạnh đó, như đã trình bày ở phần trên, do đặc điểm kinh doanh dịch vụ
vận tải việc kiểm soát khối lượng nhiên liệu thực sự tiêu hao là vô cùng khó khăn đề
ra trách nhiệm của kế toán tổng hợp là phải am hiểu định mức tiêu hao nhiên liệu
đối với từng loại xe, từng tuyến đường để có thể xây dựng định mức tiêu hao nhiên
liệu hợp l
phục vụ cho quá trình kế toán nguyên vật liệu trực tiếp.
Chi phínhiên liệu chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí từ 40-50 % vì vậy
việc hạch toán chi phí nhiên liệu có vai trò v
• cùng quan trọng tro
việc xác định giá vốn của dịch vụ.
Chi phí cầu đường:
Chi phí cầu đường phát sinh nhiều nhưng giá trị lại nhỏ 10.000 đến 30.000,
kế toán lập bảng kê th
• dõi theo ngày thay vì đị
khoản tất cả các phiếu phát sinh.
Chi phí bảo hiểm hàng hóa
Đối với chi phí bảo hiểm hàng hóa theo yêu cầu của khách hàng mang tính
đơn chiếc nhưng giá trị tương đối lớn yêu cầu đặt ra đối với kế toán ghi nhận chính
xác
hoản mục phí này làm cơ sở ố
chiếu với giá cung cấp dịch vụ
Chi phí nhân công trực tiếp :
SV: Ngô Ngọc Diệp - Lớp: KTTH 50D
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Phương
Việc hạch toán đầy đủ và chính xác khoản mục chi phí nhân công trực tiếp
không chỉ có ý nghĩa trong việc tính lương trả lương cho nhân viên mà còn phản
ánh thực sự về lao động gắn liền với phương tiện để có biện pháp
chính sách sử dụng và điều chuyển nhân viên lái xe thích hợp.
Ch
• phí nhân công trực tiếp tại Công ty Hà Nam sẽ gồm h
• bộ phận:
Tiền lương của nhân viên lái xe, nhân viên sửa chữa
Các khoản trích theo lương (BHX
BHYT, KPCĐ, BHTN) của
hân viên lái xe và nhân viên sửa chữa.
Chi phí sản xuất chunKhoản mục này không chỉ chiếm tỷ trọng lớn mà còn
phức tạp tr ong công tác kế toánd
• nhiều khoản mục mà bản chất và ghi nhận có sự khác biệt lớn .
Chi phí nhân viên quản lý v điều hành viên bao gồm lương và các khoản
trích theo
• ương. K ế toán thực hiện tương tự chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí sửa chữa lớn, sửa chữa thường xuyên: khi có hỏng hóc xảy ra kế toán viên
sẽ phối hợp với nhân viên sửa chữa theo dõi và kịp thời ghi nhận khi có hóa đơn về.
Chi phí sửa chữa thường xuyên được ghi nhận ngay vào chi phí trong
• , chi phí sửa chữa lớn kế toán tiền hành phân bổ đều trong năm.
Chi phí bảo hiểm: bao gồm chi phí bảo hiểm cố định trả trước
• àng năm và được phân bổ dần àng tháng theo nguyên tắc phù hợp.
Chi phí khấu hao phương tiện : để đơn giản cho tính toán
à phân bổ, kế toán áp dụng phương pháp khấu hao theo đường thẳng
Là doanh nghiệp dịch vụ, không có nghiệp vụ, quy trình sản xuất nhập
xuất thành phẩm do vậy TK sử dung trong doanh nghiệp sẽ chuyển trực
tiế
SV: Ngô Ngọc Diệp - Lớp: KTTH 50D
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Phương
ừ chi ph
phát sinh vào TK giá vốn TK632 thay vì
o qua TK 154
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ
KẾT QUẢ KINH DO
DỊC VỤ VẬN TẢI TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TH
NG MẠVÀ VẬN TẢI H NAM
2.1 . Kế toán doanh thu dịch vụ vận tả
2.1.1 . Phơ
Doanh
thu
= Đơn giá * Khối lượng dịch vụ
cung cấp
+ Chi phí bảo hiểm
hàng hóa
• há chn từ và thủ tục kế toán xác định doanh
u
Phương pháp :
Kh ố i l ư ợng cung cấp dịch vụ có hai cách tính
Nếu là hàng nhẹ, thể tích lớn thì sẽ tính theo thể tích ( số Palle
• Nế là hàng ha đặc th có trọnglượg lớn thính heo khốlượgĐơ gá: đượ c
xácđịnh trên cơs ởgá thà nhv àgá c ả thị trường. Thôgth ườ ng giá ch à o h à
ng s ẽ nh ỏ h ơ n giá th ị tr ườ ng để t ă ng tính cạnh tran và lớn hơn giá thành
để đảm bảo có lợi nhuận khi cung cấp dịh
• ụ . Đơn giá được xác định riêng theo từng tuyến vận chuyển hàng .
Chi phí bảo hiểm h
g hóa: phí bảo hiểm mua cho hàng hóa theo yêu cầu của khách hàng.
Chứng từ và th
tục kế toán xác đị
• doanh thu có sự khác nhau giữa các khách hàng
C
• ng từ sử dụng:
Hp đồng
• guyên tắc vận chuyển hàng hóa bằng ô tô
SV: Ngô Ngọc Diệp - Lớp: KTTH 50D
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Phương
• Phiếu giao n
SV: Ngô Ngọc Diệp - Lớp: KTTH 50D
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Phương
hà ng óa
Biên bản đối chiếu khối lượng thc hiện
Hóađơn GTGT
Thủ tục :
Đối với khách hàng chiến lược: h àng ngày, t ừ yêu cầu cung cấp dịch vụ của
khách hàng thông qua điện thoại của khách hàng với phòng vận tải thực hiện vận
chuyển hàng hóa và thống kê đơn vị sẽ tập hợp và gửi lại biên bản giao nhận hàng
cho phòng kế toán. Phòng kế toán sẽ dựa trên biên bản đó cuối tháng lập bảng đối
chiếu cước vận tải và gửi cho khách hàng sau đó tiến hành viết hóa đơn giá trị gia
tăng và ghi nhậ
doanh thu với hình thức chủ yếu là trả chậm trong thời hạn 20 - 30 ngày
Đối với khách hàng lẻ dịch vụ cung cấp không thường xuyên, mang tính đơn
chiếc. Từ yêu cầu cung cấp dịch vụ phòng vận tải sẽ tiến hành thực hiện dịch vụ sau
đó đưa biên bản giao nhận hàng hóa về trực tiếp phòng kế toán để xuất hóa đơn ghi
nhận doanh thu ngay thay vì lập bảng đối chiếu cước vận chuyển
à ghi nhận doanh thu vào cuối tháng như đối với khách hàng chiến lược.
Do tính chất khác biệt này, sau khi dịch vụ hoàn thành, một số khách hàng sẽ
được trả chậm trong vòng 5-10 ngày h
c trả nốt phần tiền còn lại ngay bằng tiền gửi ngân hàng hoặc tiền mặt.
Chi tiết của quy trình và thủ tục luân chuyển chứng từ sử dụng
SV: Ngô Ngọc Diệp - Lớp: KTTH 50D
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Phương
khách hàng chiến lược tại công ty được t
Khách hàng Phòng vận tải Kế toán quản lý
đơn vị
Kế toán trường, GĐ
a sơ đồ 01:
SV: Ngô Ngọc Diệp - Lớp: KTTH 50D
16
Yêu cầu
Ký
duyệt
Thực hiện DV
BB giao
nhận hàng
hóa
BB giao nhận
hàng hóa
BB đối chiếu
khối lượng thực
hiện
BB giao nhận
hàng hóa
Đối
chiếu,
ký
duyệt
Hóa đơn
GTGT
Ghi sổ và
lưu trữ
Liên 2 hóa đơn
GTGT
Ký
duyệt
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Phương
Sơ đồ 01:
SV: Ngô Ngọc Diệp - Lớp: KTTH 50D
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Phương
Biểu mẫu 02: Biên bản đối chiếu cước vận chuyển
BIÊN BẢN ĐỐI CHIẾU CƯỚC VẬN CHUYỂN
Tháng 11 năm 2011
Số: 3011/2011/HN-ĐCVC-CRN
Ngày BKS Tuyến vận chuyển
Số chứng
từ
Số lượng Đơn Giá Thành tiền Ghi Chú
1. TUYẾN CROWN - VIỆT THÁI 35 5,224,450
5/11 30F 8087 Crown - Việt Thái 55449
1
8
149,270
2,686,86
0
16 pl
… ……. …………………………………… ………
………….
………….
…………………………
…………….
7/11 30F 8839 Crown - Việt Thái 55491
1
7
149,270
2,537,59
0
16 pl
2. TUYẾN CROWN - COCA HÀ NỘI 2,748 79,637,040
… ……. …………………………………… ………
………….
………….
…………………………
…………….
3. TUYẾN CROWN – HALIDA 481 30,036,045
… ……. …………………………………… ………
………….
………….
…………………………
…………….
4. TUYẾN CROWN - PEPSICO HÀ NỘI 496 55,100,640
… ……. …………………………………… ………
………….
………….
…………………………
…………….
5. TUYẾN CROWN - CÔNG NGHỆ THÁI LAN 17 1,888,530
… ……. …………………………………… ………
………….
………….
…………………………
…………….
6 .TUYẾN CROWN - BIA HÀ NỘI HƯNG YÊN 60 6,665,400
… ……. …………………………………… ………
………….
………….
…………………………
…………….
7. TUYẾN CROWN - TRIBECO MIỀN BẮC 93 10,759,170
SV: Ngô Ngọc Diệp - Lớp: KTTH 50D
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Phương
… ……. …………………………………… ………
………….
………….
…………………………
…………….
8. TUYẾN CROWN - HÀ NỘI BEER 810 80,947,350
… ……. …………………………………… ………
………….
………….
…………………………
…………….
9. TUYẾN CROWN - HẢI HỒNG 110 16,419,700
… ……. …………………………………… ………
………….
………….
…………………………
…………….
10. TUYẾN CROWN - TÂN TIẾN PHÁT 77 11,493,790
… ……. …………………………………… ………
………….
………….
…………………………
…………….
11 .TUYẾN CROWN - QUẢNG NAM 80 66,884,000
… ……. …………………………………… ………
………….
………….
…………………………
…………….
12 .TUYẾN CROWN - PHÚ THỌ 18 3,581,100
… ……. …………………………………… ………
………….
………….
…………………………
…………….
13. TUYẾN CROWN - BIA HÀ TÂY 34 985,320
… ……. …………………………………… ………
………….
………….
…………………………
…………….
TỔNG CỘNG 1 ĐẾN 13: 5,100 385,094,865
Giá trên chưa bao gồm 10% thuế VAT
Bằng chữ: Ba trăm tám mươi lăm triệu, lẻ chín mươi tư nghìn, tám trăm sáu mươi lăm đồng chẵn ./.
Biên bản được lập thành 02 bản mỗi bên giữ 01 bản có giá trị như nhau để làm cơ sở thanh toán
Hà Nội, ngày 30 tháng 11 năm 2011
Công ty Liên doanh
Trách nhiệm hữu hạn CROWN Hà Nội
Công ty Cổ phần
Thương Mại và Vận tải Hà Nam
SV: Ngô Ngọc Diệp - Lớp: KTTH 50D
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Phương
h luân chuyển chứng từ
Biểu mẫu 01: P hiếu giao hàng
Căn cứ vào biên bản đối chiếu khối lượng vận chuyển được khách hàng công
nhận. Kế toán viết hóa đơn GTGT theo công ty
ự thiết kế và đăng
• với bộ tài chính để làm căn cứ
• i nhận doanh thu
Hóa đơn gồm 3 liên:
• ên 1 : lưu tại sổ ( màu trắng)
Liên 2: giao cho khách hàng ( màu hồng)
Liê
SV: Ngô Ngọc Diệp - Lớp: KTTH 50D
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Phương
lưu nội bộ( màu xanh)
Công ty Cổ phần Thương mại
và Vận tải Hà Nam
Mẫu số: 01 – TT
( Ban hành theo QĐ số:
15/2006/QĐ- BTC)
PHIẾU THU Số: 352
Ngày: 12/11/2011
Nợ: 111
Có: 511
Người nộp: Nguyễn Trà Mi
Địa chỉ: Công ty TNHH Hòa An
Lý do nộp: Thanh toán cước vận chuyển lô hàng HA068 ngày 10/11/2011
Số tiền: 15.856.000 (Bằng chữ: Mười lăm triệu, tám trăm lăm mươi sáu nghìn đồng
SV: Ngô Ngọc Diệp - Lớp: KTTH 50D
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: PGS.TS Nguyễn Minh Phương
chẵn)
Kèm theo: 02 chứng từ gốc
Kế toán trưởng Người nộp tiền Người lập phiếu
Đã nhận đủ số tiền( viết bằng chữ): Mười lăm triệu, tám trăm lăm mươi sáu
nghìn đồng chẵn.
SV: Ngô Ngọc Diệp - Lớp: KTTH 50D
22