Tải bản đầy đủ (.docx) (6 trang)

Bài tập nghiên cứu marketing

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (36.54 KB, 6 trang )

NGHIÊN CỨU MARKETING
Bài 1.Trong xu hướngngày càng phát triển của kỹ thuật truyền thông, Đài truyền hình Việt Nam VTV dự
định áp dụng thử nghiệm hình thức truyền hình cáp thay cho truyền hình vô tuyến ở một số thành phố
lớn. Khi thực hiện hình thức truyền hình cáp thì tỷ lệ khách hàng chấp nhận sử dụng hình thức truyền
hình này là một chỉ tiêu quan trọng để VTV quyết định áp dụng nó hay không.
Để đảm bảo tính khả thi khi áp dụng, VTV đã tiến hành thử nghiệm hình thức truyền hình cáp bằng cách
chọn ngẫu nhiên 90000 khách hàng trong danh sách khách hàng đã được lưu trữ để phỏng vấn. Sau hai
tuần thực hiện phỏng vấn, có 67500 khách hàng chấp nhận sử dụng hình thức truyền hình cáp. Cùng
thời gian đó, VTV cũng tiến hành thử nghiệm hình thức truyền hình vô tuyến cho 90000 khách hàng
được chọn ngẫu nhiên từ những khách hàng của mình, kết quả có 63000 khách hàng vẫn chấp nhận sử
dụng hình thức truyền hình vô tuyến. Trước đó, tỉ lệ khách hàng chấp nhận sử dụng hình thức truyền
hình vô tuyến thường đạt trên 70%.
Yêu cầu:
a. Đài truyền hình Việt Nam VTV đã chọn mẫu theo mô hình thử nghiệm nào?
b. Giám đốc VTV quyết định sẽ chỉ áp dụng hình thức truyền hình cáp thay cho hình thức truyền hình vô
tuyến ở những thành phố lớn nếu tỷ lệ tiếp nhận của khách hàng đối với truyền hình cáp trên 75%. Với
mức ý nghĩa a = 0,05, hãy kết luận xem VTV có nên thực hiện truyền hình cáp hay không? Cho biết U0,90
= 1,287; U0,95= 1,645 ; U0, 975 = 1,96; và tỷ lệ tiếp nhận hình thức truyền hình cáp của khách hàng là
một đại lượng ngẫu nhiên tuân theo luật phân phối A(p).
c. Theo ý kiến của Giám đốc Marketing tỷ lệ tiếp nhận hình thức truyền hình cáp của khách hàng là dưới
75%. Với mức ý nghĩa a=0,10, căn cứ kết quả cuộc điều tra trên, hãy kiểm định ý kiến trên của Giám đốc
Marketing?
d. Hãy ước lượng tỷ lệ tiếp nhận của khách hàng đối với hình thức truyền hình cáp bằng khoảng tin cậy
“bên phải” với độ tin cậy 1 - a = 0,95. Các điều kiện về luật phân phối và giá trị phân vị chuẩn được cho
như ở trên.
e. Hãy ước lượng tỷ lệ tiếp nhận của khách hàng đối với hình thức truyền hình cáp bằng khoảng tin cậy
đối xứng với độ tin cậy 1 - a = 0,90.
f. Với tỷ lệ mẫu không đổi và độ tin cậy 1 - a = 0,90, để sai số trong ước lượng khoảng tin cậy “bên phải”
giảm đi 30% thì cần phải thử nghiệm hình thức truyền hình cáp với bao nhiêu khách hàng ?
g. Với điều kiện như trên, nếu công ty thực hiện mẫu điều tra với 100000 khách hàng thì sai số trong ước
lượng khoảng tin cậy “bên phải” của tỉ lệ tiếp nhận hình thức truyền hình cáp sẽ thay đổi như thế nào?


ĐÁP ÁN 1
a) R X O1
R O2
b) Gọi p là tỷ lệ tiếp nhận của khách hàng đối với hình thức truyền hình cáp. Tham số p tuân theo qui
luật phân phối A(p).
Giả thiết H0 : p=p0=0,75. Giả thiết đối H1 : p>p0
- Tiêu chuẩn kiểm định: ~ N(0,1) nếu H0 đúng.
Tần suất mẫu:
Miền bác bỏ
32,733
1,645
- Miền bác bỏ: Với a =0,05
kqsÎWa , bác bỏ H0, chấp nhận H1 (VTV quyết định áp dụng truyền hình cáp).
c) Giả thiết H0 : p=p0=0,75. Giả thiết đối H1 : p<p0
- Tiêu chuẩn kiểm định: ~ N(0,1) nếu H0 đúng.
Tần suất mẫu:
- Miền bác bỏ: Với a =0,10:
kqsÏWa , chưa thể bác bỏ H0 (tỷ lệ tiếp nhận của khách hàng đối với truyền hình cáp là 0,75), nên chưa
thể chấp nhận H1 (tỷ lệ tiếp nhận của khách hàng đối với truyền hình cáp dưới 0,75)
d) Ước lượng tỷ lệ tiếp nhận của khách hàng đối với truyền hình cáp bằng khoảng tin cậy “bên phải” với
1- a = 0,95; U0.,95= 1645; n=90000.
p< 0,75+0,00237 hay p < 0,75237
Tỷ lệ chấp nhận của khách hàng đối với hình thức truyền hình cáp là p < 75,237 %.
e) Ước lượng tỷ lệ tiếp nhận của khách hàng đối với truyền hình cáp bằng khoảng tin cậy đối xứng với 1-
a = 0,90; U+U0,95= 1,645; n=90000.
0,75-0,00237<p < 0,75+0,00237 hay 0,74763<p < 0,75237
g) Để giảm bớt sai số 30%, cần phải thử nghiệm:
, hay:
183833 khách hàng
h) Sai số trong ước lượng bên phải tỉ lệ tiếp nhận hình thức truyền hình cáp sẽ giảm xuống 5%:

Bài 2. Công ty đồ gỗ gia dụng Nam Sơn ở thành phố Hồ Chí Minh muốn mở rộng thị phần, và khu vực
miền Trung được lựa chọn để mở các đại lý bán hàng.
Thu nhập bình quân của hộ gia đình được coi là chỉ tiêu chủ yếu ảnh hưởng đến quyết định mua của họ.
Giám đốc Công ty cho rằng chỉ mở đại lý bán hàng ở miền Trung nếu thu nhập bình quân của hộ gia đình
ở khu vực này là trên 1triệu đồng/hộ gia đình/tháng. Để kiểm định giả thiết trên, Công ty tiến hành điều
tra 100 hộ gia đình và thu được kết quả như sau:
Thu nhập
( triệu đồng/ tháng )
0,30 - 0,50
0,51 - 0,70
0,71 - 0,90
0,91 - 1,10
1,11 - 1,30
1,31 - 1,50
1,51 - 1,70
Số hộ
điều tra
8
15
20
30
12
10
5
100
Yêu cầu:
a. Với mức ý nghĩa a=0,05, hãy giúp Giám đốc Công ty quyết định xem có nên mở đại lý bán hàng ở khu
vực miền Trung hay không? Cho biết U0.,90 = 1,287; U0.,95 = 1,645; U0, 975 = 1,96 và thu nhập bình
quân/tháng của hộ gia đình là một đại lượng ngẫu nhiên tuân theo luật phân phối chuẩn.
b. Theo ý kiến của Giám đốc Marketing, thu nhập bình quân/tháng của hộ gia đình ở khu vực miền Trung

là dưới 1 triệu đồng. Với mức ý nghĩa a=0,10, căn cứ kết quả cuộc điều tra trên, hãy kiểm định ý kiến
trên của Giám đốc Marketing? Căn cứ kết quả kiểm định, hãy tư vấn cho Giám đốc Công ty nên quyết
định mở đại lý bán hàng ở khu vực miền Trung hay không?
c. Với nội dung câu hỏi (a), nhưng a=0,10; s = 0,1.
d. Ước lượng thu nhập bình quân/tháng của hộ gia đình ở khu vực miền Trung bằng khoảng tin cậy đối
xứng với độ tin cậy 1- a = 0,95.
e. Ước lượng thu nhập bình quân/tháng của hộ gia đình ở khu vực miền Trung bằng khoảng tin cậy bên
phải với độ tin cậy 1- a = 0,90.
f. Với tỷ lệ mẫu không đổi và độ tin cậy đã cho ở trên, để sai số trong ước lượng đối xứng khoảng tin cậy
của thu nhập bình quân giảm đi 15%, thì cần phải chọn mẫu điều tra gồm bao nhiêu hộ gia đình?
g. Với điều kiện như trên, nếu công ty thực hiện mẫu điều tra với 150 hộ gia đình thì sai số trong ước
lượng đối xứng khoảng tin cậy thu nhập bình quân sẽ thay đổi như thế nào?
Ghi chú: Trong các câu hỏi trên, chỉ có câu c là cho biết trước s.
ĐÁP ÁN 2
a) Kiểm định giả thiết tham số m trong phân phối chuẩn N(m,s2), trong đó m là thu nhập bình quân ở
khu vực miền Trung.
Giả thiết H0 : m=m0=1. Giả thiết đối H1 : m>m0
Kích thước mẫu n=100, mức ý nghĩa a=0,05, chưa biết s.
Miền bác bỏ Wa: Wa=
Tiêu chuẩn kiểm định kqs:
miền bác bỏ
-1,725
1,645
Như vậy kqs Ï Wa: chưa có cơ sở để bác bỏ giả thiết H0 và chấp nhận giả thiết đối H1, tức là giám đốc
công ty chưa có cơ sở chắc chắn để quyết định mở đại diện bán hàng.
b) H0 : m=m0=1. Giả thiết đối H1 : m<m0
Kích thước mẫu n=100, mức ý nghĩa a=0,10, chưa biết s.
Với mức ý nghĩa a=0,10 thì -U1-a= -U0.90= -1,287.
Miền bác bỏ Wa=
Tiêu chuẩn kiểm định kqs:

Với = 0,0967; s = 0,0967. kqs= -1,725 thì kqsÎ Wa,, bác bỏ giả thiết H0 và chấp nhận giả thiết đối H1 (thu
nhập bình quân của hộ gia đình ở khu vực miền Trung là dưới 1 triệu đồng). Kết quả cho thấy không mở
đại diện bán hàng ở khu vực miền Trung.
c) Giả thiết H0 : m=m0=1. Giả thiết đối H1 : m>m0
Kích thước mẫu n=100, mức ý nghĩa a=0,10, s=0,1
Tiêu chuẩn kiểm định kqs:
kqsÏ Wa: bác bỏ giả thiết H0 và chấp nhận giả thiết đối H1, tức là giám đốc công ty không nên mở đại
diện bán hàng.
d) Ước lượng thu nhập bình quân bằng khoảng tin cậy đối xứng với độ tin cậy 1-a=0,95:
Hay thu nhập bình quân ở khu vực miền Trung trong khoảng: (0,8846;1,0074) tr. đồng.
e) Ước lượng thu nhập bình quân bằng khoảng tin cậy bên phải với độ tin cậy 1-a=0,90:
g) Để giảm bớt sai số giá trị ước lượng đối xứng thu nhập bình quân khoảng 15%, thì cần phải chọn mẫu
điều tra với kích thước:
, hay
người.

×