Tải bản đầy đủ (.pdf) (285 trang)

thiết kế chung cư cao tầng an bình

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.55 MB, 285 trang )

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD : ThS. Nguyễn Quốc thông


SVTH : Phạm Ngọc tự MSSV : 20661229 Trang 1
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH




1.1. Tổng quan công trình
Trong một vài năm trở lại đây, tỉnh Bình Dương ngày càng phát triển với tốc độ cao cả về
kinh tế lẫn xã hội. Bộ mặt của tỉnh ngày càng thay đổi theo hướng tích cực, thu nhập đầu
người cũng tăng. Cùng với sự đi lên của nền kinh tế của tỉnh và việc thu hút đầu tư của nước
ngoài và các tỉnh thành lân cận ngày càng rộng mở dẫn đến việc số người nhập cư vào tỉnh
ngày càng tăng, theo qui hoạch của tỉnh, hiện đã có những nhu cầu ban đầu về các chung cư
cao tầng chất lượng cao. Bên cạnh đó, việc hình thành các cao ốc văn phòng, chung cư cao
tầng không những đáp ứng được nhu cầu về cơ sở hạ tầng mà còn góp phần tích cực vào việc
tạo nên một bộ mặt mới của tỉnh mà còn góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng
của tỉnh thông qua việc áp dung các kỹ thuật, công nghệ mới trong tính toán, thi công và xử lý
thực tế. Chính vì thế mà nhà CHUNG CƯ CAO TẦNG AN BÌNH được ra đời.
1.2. Giải pháp mặt bằng và phân khu chức năng
- Số tầng : 2 tầng hầm + 1 tầng trệt + 12 tầng lầu và tầng sân thượng.
- Diện tích tổng thể: 32.8m x 56.4m.
- Phân khu chức năng: công trình được chia khu chức năng từ dưới lên
- Khối hầm : dùng làm nơi giữ xe kết hợp làm tầng kỹ thuật.
- Tầng trệt : dùng làm siêu thị.
- Tầng 2-12 : chung cư, mỗi tầng có 12 căn hộ loại 1 và 12 căn hộ loại 2.
- Tầng sân thượng : có hệ thống thoát nước mưa cho công trình và 2 hồ nước sinh hoạt có
kích thước 7m x 8m x 1.7m; hệ thống thu lôi chống sét.
1.3. Giải pháp đi lại


1.3.1. Giao thong đứng
Toàn công trình sử dụng 2 khối thang máy (2 thang máy mỗi khối) cộng với 2 cầu thang
bộ. Trong đó có 1 thang máy thoát hiểm. Khối thang máy và thang bộ được bố trí ở trung tâm
hình thành lõi cứng của công trình
1.3.2.Giao thông ngang
Bao gồm các hành lang đi lại, sảnh, hiên.
1.4. Đặc điểm khí hậu – khí tượng và thủy văn tại nơi xây dựng
- Tỉnh Bình Dương nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa nóng ẩm với các đặc trưng của
vùng khí hậu miền Nam Bộ , chia thành 2 mùa r rệt :
+ Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 .
+ Mùa khô từ đầu tháng 11 và kết thúc vào tháng 4 năm sau .
- Các yếu tố khí tượng :
+ Nhiệt độ trung bình năm : 26
0
C .
+ Nhiệt độ thấp nhất trung bình năm : 22
0
C.
+ Nhiệt độ cao nhất trung bình năm : 30
0
C.
+ Lượng mưa trung bình : 1000- 1800 mm/năm.
+ Độ ẩm tương đối trung bình : 78% .
+ Độ ẩm tương đối thấp nhất vào mùa khô : 70 -80% .
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD : ThS. Nguyễn Quốc thông


SVTH : Phạm Ngọc tự MSSV : 20661229 Trang 2
+ Độ ẩm tương đối cao nhất vào mùa mưa : 80 -90% .
+ Số giờ nắng trung bình kh cao , ngay trong ma mưa cũng có trên 4giờ/ngày , vào

mùa khô là trên 8giờ /ngày
- Hướng gió chính thay đổi theo mùa :
+ Vào mùa khô, gió chủ đạo từ hướng bắc chuyển dần sang đông, đông nam và nam
+ Vào mùa mưa, gió chủ đạo theo hướng tây –nam và tây .
+ Tầng suất lặng giĩ trung bình hng năm là 26%, lớn nhất là tháng 8 (34%),nhỏ nhất là
tháng 4 (14%) . Tốc độ gió trung bình 1,4 –1,6m/s. Hầu như không có gió bão, gió giật và gió
xoáy thường xảy ra vào đầu và cuối mùa mưa (tháng 9).
1.5. Giải pháp kỹ thuật
1.5.1.Hệ thống điện
Công trình sử dụng điện được cung cấp từ hai nguồn: lưới điện tỉnh và máy phát điện
riêng có công suất 150KVA (kèm thêm 1 máy biến áp, tất cả được đặt dưới tầng hầm để tránh
gây tiếng ồn và độ rung làm ảnh hưởng sinh hoạt). Toàn bộ đường dây điện được đi ngầm
(được tiến hành lắp đặt đồng thời khi thi công). Hệ thống cấp điện chính đi trong các hộp kỹ
thuật đặt ngầm trong tường và phải bảo đảm an toàn không đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo
điều kiện dễ dàng khi cần sữa chữa. Ở mỗi tầng đều có lắp đặt hệ thống an toàn điện: hệ thống
ngắt điện tự động từ 1A đến 80A được bố trí theo tầng và theo khu vực (đảm bảo an toàn
phòng chống cháy nổ).
1.5.2. Hệ thống cung cấp nước
Công trình sử dụng nguồn nước từ 2 nguồn: nước ngầm và nước máy. Tất cả được chứa
trong bể nước ngầm đặt ở tầng hầm . Sau đó máy bơm sẽ đưa nước lên bể chứa nước đặt ở mái
và từ đó sẽ phân phối đi xuống các tầng của công trình theo cc đường ống dẫn nước chính.
Các đường ống đứng qua các tầng đều được bọc trong hộp ghen. Hệ thống cấp nước đi
ngầm trong các hộp kỹ thuật. Các đường ống cứu hỏa chính được bố trí ở mỗi tầng.
1.5.3. Hệ thống thoát nước
Nước mưa từ mái sẽ được thoát theo các lỗ chảy ( bề mặt mái được tạo dốc ) và chảy
vào các ống thoát nước mưa (φ =140mm) đi xuống dưới. Riêng hệ thống thoát nước thải sử
dụng sẽ được bố trí đường ống riêng.
1.5.4. Hệ thống thong gió và chiếu sang
1.5.4.1. Chiếu sáng
Toàn bộ toà nhà được chiếu sáng bằng ánh sáng tự nhiên (thông qua các cửa sổ ở các

mặt của tòa nhà và hai lỗ lấy sáng ở khối trung tâm) và bằng điện. Ở tại các lối đi lên xuống
cầu thang, hành lang và nhất là tầng hầm đều có lắp đặt thêm đèn chiếu sáng.
1.5.4.2. Thông gió
Hệ thống thong gió tự nhiên bao gồm các cửa sổ, hai giếng trời ở khu trung tâm. Ở các
căn hộ đều được lắp đặt hệ thống điều hòa không khí.
1.5.5. An toàn phòng cháy chữa cháy
Ở mỗi tầng đều được bố trí một chỗ đặt thiết bị chữa cháy (vị trí chữa cháy đi khoảng
20m, bình xịt CO
2
, ). Bể chứa nước trên mái (dung tích khoảng 173 m
3
) khi cần được huy
động để tham gia chữa cháy. Ngoài ra ở mỗi phòng đều có lắp đặt thiết bị báo cháy (báo nhiệt)
tự động.





Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD : ThS. Nguyễn Quốc thông


SVTH : Phạm Ngọc tự MSSV : 20661229 Trang 3
DKN
DKDDKD
DPN
DPD
1500 1500
25002000
1 2 3 4 5 6 7 8

8000 8000 8000 8400 8000 8000 8000
56400
A
B
C
D
E
F
7000 7000 4800 7000 7000
35800
2800 2800 2800
31002600
3100 2600
2500 2500 2000 2500
3900 4400
4400 3900
4000 4000 4000 4000 4000 4000 2000 4400 2000 4000 4000 4000 4000 4000 4000
S3 S3S1S1S1S2S2S1 S1 S1 S1 S2 S2 S1
S3 S3S1S1S1S2S2S1 S1 S1 S1 S2 S2 S1
S4S5S5S4
S4S5S5S4 S6 S7 S8 S9
S6 S7 S8 S9
S4 S5 S5 S4
S4 S5 S5 S4S6S7S8
S6S7S8
S10 S10 S10 S10 S10 S10 S11 S12 S11
S10 S10 S10 S10 S10 S10 S11 S12 S11
S10 S10 S10 S10 S10 S10
S10 S10 S10 S10 S10 S10
S13 S14 S14 S13 S13 S14

S13 S14 S14 S13 S13 S14
S14 S13 S13 S14 S14 S13
S14 S13 S13 S14 S14 S13
S15 S16 S16 S17 S17 S16
S15 S16 S16 S17 S17 S16
S16 S17 S17 S16 S16 S15
S16 S17 S17 S16 S16 S15
S18
S20
S19
S19
S20
S18
S21
S22 S22 S22 S22 S22 S21S22S23 S24 S23
CHƯƠNG 2
THIẾT KẾ SÀN ĐIỂN HÌNH


2.1. Mặt bằng hệ dầm sàn tầng điển hình








































MẶT BẰNG DẦM - SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD : ThS. Nguyễn Quốc thông


SVTH : Phạm Ngọc tự MSSV : 20661229 Trang 4
2.2. Sơ bộ chọn chiều dày bản sàn và kích thước dầm
2.2.1. Chọn chiều dày bản sàn
- Như đã biết khối lượng bê tông của toàn sàn sẽ thay đổi rất đáng kể khi chỉ cần thay
đổi chiều dày sàn vài cm, vì vậy việc lựa chọn chiều dày bản sàn có ý nghĩa quan trọng.
- Mỗi ô sàn sẽ có một kích thước khác nhau nên ta chọn chiều dày mỗi bản sàn khác
nhau. Nhưng thực tế công trình có diện tích sàn tương đối nhỏ và yếu tố thẩm mỹ, cũng như
tiện cho việc thi công. Do đó, ta tính dựa vào chiều dày ô bản sàn lớn nhất và theo đó thi công
cho toàn bộ sàn.
- Chọn chiều dày sàn phụ thuộc vào nhịp và tải trọng tác dụng, có thể xác định sơ bộ
chiều dày h
b
theo biểu thức sau:

1
*
b
D
hl
m
=

Trong đó:
30 35m =→ đối với bản dầm
40 45m =→ đối với bản kê bốn cạnh
0.8 1.4D =→ phụ thuộc vào tải trọng

- Chọn ô sàn có kích thước lớn nhất để thiết kế, mặt bằng sàn điển hình chủ yếu là bản
kê bốn cạnh (
21
/2ll≤ )
- Chọn các hệ số như sau:

m = 40 (bản kê bốn cạnh)
D = 1
l
1
= 4000 mm : là cạnh ngắn của ô bản lớn nhất (ô bản S21)

1
* *4000 100
1
40
D
hl
b
m
== =mm
⇒ Chọn
100h
b
= (mm)
2.2.2. Chọn kính thước dầm
- Dầm DPN:
Nhịp của dầm
4800
dpn

l =
mm
Sơ bộ chọn:
()
11 11
* *4800 300 400
12 16 12 16
dpn dpn
hl

=÷ =÷ = ÷


mm
⇒ Chọn
400
dpn
h = (mm)
- Dầm DPD:
Nhịp của dầm
4000
dpd
l =
mm
Sơ bộ chọn:
()
11 11
* *4000 250 333
12 16 12 16
dpd dpd

hl

=÷ =÷ = ÷


mm
⇒ Chọn 400
dpd
h = (mm)
Vậy ta chọn
400
dp
h =
(mm) cho cả DPN và DPD
- Sơ bộ chọn:
()
11 11
* *400 100 200
24 24
dp dp
bh
 
=÷ =÷ = ÷
 
 
mm
⇒ Chọn 200
dp
b = (mm)


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD : ThS. Nguyễn Quốc thông


SVTH : Phạm Ngọc tự MSSV : 20661229 Trang 5
- Dầm DKD:
Nhịp của dầm 7000
dkd
l = mm
Sơ bộ chọn:
()
11 11
* *7000 500 583
12 14 12 14
dkd dkd
hl

=÷ =÷ = ÷


mm
⇒ Chọn 600
dkd
h = (mm)
Sơ bộ chọn:
()
11 11
* *600 150 300
24 24
dkd dkd
bh

 
=÷ =÷ = ÷
 
 
mm
⇒ Chọn 300
dkd
b = (mm)
- Dầm DKN:
Nhịp của dầm 8400
dkn
l =
Sơ bộ chọn:
()
11 11
* *8400 600 700
12 14 12 14
dkn dkn
hl

=÷ =÷ = ÷


mm
⇒ Chọn 700
dkn
h = (mm)
Sơ bộ chọn:
()
11 11

* *600 150 300
24 24
dkn dkn
bh
 
=÷ =÷ = ÷
 
 
mm
⇒ Chọn
2
300
dc
b = (mm)
- Dầm console và dầm môi
Chọn tiết diện dầm console với nhịp gần bằng 2 lần độ vương ra của console:
Sơ bộ chọn: 200x400
Chọn sơ bộ tiết diện dầm môi: 200x400
2.3. Tải trọng tác dụng lên sàn
- Theo tiêu chuẩn thiết kế tải trọng và tác động TCVN 2737 – 1995 thì tải trọng được
chia làm hai loại: tải trọng thường xuyên (tĩnh tải) và tải trọng tạm thời (dài hạn, ngắn hạn và
đặc biệt) tùy theo thời gian tác dụng của chúng.
- Hệ số vượt tải lấy theo bảng 1, trang 10 trong TCVN 2737 – 1995.
- Tùy theo công năng sử dụng của nó thì tải trọng tác dụng lên sàn lại được phân ra thành
hai loại như sau:
Tải trọng sàn phòng ngủ, phòng khách, bếp và hành lang.
Tải trọng sàn khu vực ban công, sân phơi và sàn vệ sinh.
2.3.1. Tĩnh tải
- Tĩnh tải sàn bao gồm trọng lượng bản thân sàn và trọng lượng của tường ngăn được
tính quy đổi ra tải trọng phân bố đều trên sàn.


s
bt t
gg g=+
Với:
s
g : Tổng tĩnh tải trên ô bản.

bt
g : Trọng lượng bản thân của sàn.

t
g : Trọng lượng bản thân của tường.

- Nếu 1 ô bản chứa 2 phòng có p
tt
khác nhau thì phân bố lại cho đều trên toàn bộ diện
tích ô bản theo công thức sau:

1* 1 2* 2
12
tb
p
sps
p
ss
+
=
+


Trong đó:
11
,
p
s : tải phân bố trên diện tích 1
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD : ThS. Nguyễn Quốc thơng


SVTH : Phạm Ngọc tự MSSV : 20661229 Trang 6
Gạch Ceramic dày 10mm
Vữa lót dày 30mm
Sàn BTCT dày 100mm
Vữa trát dày 15mm
Tải theo đường ống thiết bò kỹ thuật

22
,
p
s : tải phân bố trên diện tích 2
2.3.1.1. Trọng lượng sàn khu vực phòng ngủ, phòng khách, bếp và hành lang
- Trọng lượng bản thân sàn:

2
(/)
n
bt i i i
i
gnkNm
γδ
=



Trong đó:

i
γ
- Khối lượng của lớp thứ i

i
δ
- Chiều dày của lớp thứ i

i
n - Hệ số vượt tải của lớp thứ i












- Kết quả được tóm tắt trong bảng sau:

Loại
tải

Cấu tạo
Tải tiêu chuẩn
(kN/m
2
)
Hệ số vượt tải
(n
i
)
Tải tính tốn
(kN/m
2
)
-Lớp gạch Ceramic
dày 1 cm
20*0.01=0.2 1.1 0.22
-Lớp vữa lót dày 3 cm 16*0.03=0.48 1.3 0.624
-Lớp sàn BTCT dày
10 cm
25*0.1=2.5 1.1 2.75
-Lớp vữa trát dày 1.5
cm
16*0.015=0.24 1.3 0.312
Tĩnh
tải

-Tải treo các thiết bị
kỹ thuật
0.5 1.3 0.65
Tổng cộng:

bt
g
=

4.556







Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD : ThS. Nguyễn Quốc thơng


SVTH : Phạm Ngọc tự MSSV : 20661229 Trang 7
Gạch Ceramic dày 10mm
Vữa lót dày 30mm
Sàn BTCT dày 100mm
Vữa trát dày 15mm
Tải theo đường ống thiết bò kỹ thuật
Lớp chống thấm dày 5mm
2.3.1.2. Trọng lượng sàn khu ban cơng, sân phơi và vệ sinh
- Tải trọng tác dụng lên phòng vệ sinh:

2
(/)
n
bt i i i
i

gnkNm
γδ
=


Trong đó:

i
γ
- Khối lượng của lớp thứ i

i
δ
- Chiều dày của lớp thứ i

i
n - Hệ số vượt tải của lớp thứ















- Kết quả được tóm tắt trong bảng sau:

Loại
tải
Cấu tạo
Tải tiêu chuẩn
(kN/m
2
)
Hệ số vượt tải
(n
i
)
Tải tính tốn
(kN/m
2
)
-Lớp gạch Ceramic
dày 1cm
20*0.01 = 0.2 1.1 0.22
-Lớp vữa lót dày 3 cm 16*0.03 = 0.48 1.3 0.624
-Lớp chống thấm dày
0.5 cm
20*0.005=0.1 1.1 0.11
-Lớp sàn BTCT dày
10 cm
25*0.1 = 2.5 1.1 2.75
-Lớp vữa trát dày 1.5
cm

16*0.015 = 0.24 1.3 0.312
Tĩnh
tải

- Tải theo đường ống
thiết bị kỹ thuật
0.5 1.3 0.65
Tổng cộng:
bt
g
=

4.666




Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD : ThS. Nguyễn Quốc thông


SVTH : Phạm Ngọc tự MSSV : 20661229 Trang 8

2.3.1.3. Trọng lượng tường lên từng ô sàn

Kích
thước
Kích thước
tường(m)
Ô
sàn

l
2
(m)
l
1
(m)
S
(m
2
)
h
t
(m)
b
t

(m)
l
t

(m)
t
γ

(kN/
m
2
)
g
t

tc

(kN)
g
t
tt

(kN)
Tải
phân
bố
g
t
(kN/m
2
)

S1 4 1.5 6 3.4 0.1 1.5 1.8 9.18 10.1 1.683
S2 4 1.5 6 3.4 0.2 1.5 3.3 16.83 18.51 3.085
S3 2 1.5 3 0 0 0 1.8 0 0 0
S4 4 3.9 15.6 3.4 0.1 7.2 1.8 44.06 48.47 3.107
S5 4 3.9 15.6 3.4 0.1 3.6 1.8 22.03 24.23 1.553
S6 4 3.9 15.6 3.4 0.1 6.9 1.8 42.23 46.45 2.980
S7 4 3.9 15.6 3.4 0.1 4.4 1.8 26.93 29.62 1.899
S8 3.9 2 7.8 0 0 0 1.8 0 0 0
S9 4.4 3.9 17.16 0 0 0 1.8 0 0 0
S10 4 3.1 12.4 0 0 0 1.8 0 0 0
S11 3.1 2 6.2 0 0 0 1.8 0 0 0
S12 4.4 3.1 13.64 0 0 0 1.8 0 0 0
S13 4.4 4 17.6 0 0 0 1.8 0 0 0

S14 4.4 4 17.6 3.4 0.1 6 1.8 36.72 40.39 2.295
S15 4 2.6 10.4 0 0 0 1.8 0 0 0
S16 4 2.6 10.4 3.4 0.1 1 1.8 6.120 6.732 0.647
S17 4 2.6 10.4 3.4 0.2 4 3.3 44.88 49.37 4.747
S18 7 2.8 19.6 0 0 0 1.8 0 0 0
S19 2.8 2 5.6 0 0 0 1.8 0 0 0
S20 2.8 2.5 7 0 0 0 1.8 0 0 0
S21 4.8 4 19.2 3.4 0.2 8 3.3 89.76 98.74 5.143
S22 4.8 4 19.2 3.4 0.2 4 3.3 44.88 49.37 2.571
S23 4.8 2.8 13.44 0 0 0 1.8 0 0 0
S24 4.8 2.8 13.44 0 0 0 1.8 0 0 0

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD : ThS. Nguyễn Quốc thông


SVTH : Phạm Ngọc tự MSSV : 20661229 Trang 9
2.3.2. Hoạt tải
- Hoạt tải lấy theo TCVN 2737-1995 “Tải trọng và tác động”.
- Hệ số tin cậy đối với tải trọng phân bố đều trên sàn và cầu thang bằng 1.3 khi tải trọng
tiêu chuẩn nhỏ hơn 2 (kN/m
2
), bằng 1.2 khi tải trọng tiêu chuẩn lớn hơn hoặc bằng 2 (kN/m
2
)
- Dựa vào chức năng của từng loại phòng trong công trình ta tra Bảng 3 trong TCVN
2737 – 1995 ta được hoạt tải tác dụng lên các ô sàn như sau:
Mục đích sử dụng
Hoạt tải tiêu chuẩn
p
c

(kN/m
2
)
n
p
Hoạt tải tính toán
*
c
s
p
p
pn=
(kN/m
2
)
- Phòng ngủ 1.5 1.3 1.95
- Phòng ăn, phòng khách, bếp 1.5 1.3 1.95
- Buồng tắm, nhà vệ sinh 1.5 1.3 1.95
- Hành lang, sảnh cầu thang 3 1.2 3.6
- Ban công 2 1.2 2.4

2.3.3. Bảng kết quả tĩnh tải và hoạt tải sàn

Tải trọng tác dụng lên ô sàn
Tĩnh tải Hoạt tải
Ô sàn
bt
g
(kN/m
2

)
g
t

(kN/m
2
)
g
s
= g
bt
+ g
t

(kN/m
2
)
p
s

(kN/m
2
)
q = g
s
+ p
s
(kN/m
2
)

S1 4.556 1.683 6.239 1.95 8.19
S2 4.611 3.085 7.696 2.14 9.84
S3 4.666 0 4.666 2.4 7.07
S4 4.556 3.107 7.663 1.95 9.61
S5 4.578 1.553 6.131 1.95 8.08
S6 4.578 2.980 7.558 1.95 9.51
S7 4.556 1.899 6.455 1.95 8.41
S8 4.556 0 4.556 1.95 6.51
S9 4.556 0 4.556 3.6 8.16
S10 4.556 0 4.556 3.6 8.16
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD : ThS. Nguyễn Quốc thông


SVTH : Phạm Ngọc tự MSSV : 20661229 Trang 10
S11 4.556 0 4.556 3.6 8.16
S12 4.556 0 4.556 3.6 8.16
S13 4.556 0 4.556 1.95 6.51
S14 4.581 2.295 6.876 1.95 8.83
S15 4.556 0 4.556 1.95 6.51
S16 4.556 0.647 5.203 1.95 7.15
S17 4.598 4.747 9.345 1.95 11.30
S18 4.556 0 4.556 3.6 8.16
S19 4.556 0 4.556 3.6 8.16
S20 4.556 0 4.556 3.6 8.16
S21 4.611 5.143 9.754 2.14 11.89
S22 4.556 2.571 7.127 1.95 9.08
S23 4.556 0 4.556 3.6 8.16
S24 4.556 0 4.556 3.6 8.16

2.4. Tính toán các ô sàn

2.4.1 Sơ đồ tính
- Xét tỉ số
d
b
h
h

Trong đó:
d
h : chiều cao dầm

b
h : chiều dày bản
Liên kết được xem là tựa đơn khi bản tựa lên dầm bê tông cốt thép có
d
b
h
h
<3
Liên kết được xem là ngàm khi bản tựa lên dầm bê tông cốt thép có
d
b
h
h
≥ 3
- Xét liên kết giữa bản và dầm:
Nếu
3≥
b
d

h
h
thì bản ngàm vào dầm. Ở đây 100
b
h
=
(mm); 400
dp
h = (mm) (đối với
dầm phụ ngang và dầm phụ dọc) và 600
dk
h
=
(mm) (đối với dầm khung dọc và dầm khung
ngang) nên
3≥
b
d
h
h
. Do đó bản ngàm vào dầm: tra hệ số theo sơ đồ 9.
- Nguyên tắc phân loại ô sàn:
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD : ThS. Nguyễn Quốc thông


SVTH : Phạm Ngọc tự MSSV : 20661229 Trang 11
Đặt
2
1
l

l
α
=
Trong đó:
2
l cạnh dài của ô bản

1
l cạnh ngắn của ô bản
Nếu
2
1
l
l
α
= ≤ 2: thuộc loại bản kê bốn cạnh, bản làm việc theo hai phương
Nếu
2
1
l
l
α
= >2 : thuộc loại bản dầm, bản làm việc một phương theo phương cạnh
ngắn.
- Đối với bản làm việc 2 phương (bản kê 4 cạnh) thì tra các hệ số để tìm giá trị moment
nhịp và moment gối. Từ các giá trị moment đó ta tính cốt thép.
- Đối với bản làm việc 1 phương (bản dầm) thì cắt 1 dải bản rộng 1m theo phương cạnh
ngắn ra để tìm moment gối, moment nhịp. Từ các giá trị moment đó ta tính cốt thép.
2.4.1.1. Tính sàn loại bản kê 4 cạnh
- Ô bản sàn được tính theo loại bản kê 4 cạnh khi 2

2
1
l
l
α

=
- Mỗi ô bản đều luôn thỏa điều kiện chịu lực cắt, để trong bản không bố trí cốt đai và
cốt xiên. Do vậy, chỉ cần xác định moment uốn theo từng phương, tại các tiết diện ở nhịp và
gối bản.
- Các ô bản sẽ xem như làm việc riêng rẽ và nội lực được xác định theo sơ đồ đàn hồi
bằng cách tra bảng. Ở đây các bản kê 4 cạnh đều tính theo sơ đồ bản ngàm 4 cạnh vì
3
d
b
h
h
≥ ,
tra theo sơ đồ 9


















M
II
,
M
2
M
I
M
I
,
M
1
l
1
l
2
M
1
M
I
M
I
M
2

M
M
II
,
,
II
M
II
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD : ThS. Nguyễn Quốc thông


SVTH : Phạm Ngọc tự MSSV : 20661229 Trang 12
l
M
1
I
M
I
M
1
b=1m
l
2
- Các ký hiệu:
Tĩnh tải:
s
g
Hoạt tải:
s
p


Cạnh dài:
2
l

Cạnh ngắn:
1
l

- Cường độ tải trọng phân bố đều tác dụng lên mỗi ô bản:

s
s
qg p=+(kN/m
2
)
- Moment dương lớn nhất ở nhịp:
Phương cạnh ngắn:
191
*
M
mP
=
(kNm)
Phương cạnh dài:
292
*
M
mP
=

(kNm)
- Moment âm lớn nhất ở gối :
Phương cạnh ngắn:
91
*
I
M
kP
=
− (kNm)
Phương cạnh dài:
92
*
II
M
kP
=
− (kNm)
với
12
**Pqll= (kN/m)
Các hệ số m
91
, m
92
, k
91
, k
92
được tra bảng theo sơ đồ 9, phụ thuộc vào tỉ số

2
1
l
l
.

2.4.1.2. Tính sàn loại bản dầm
Ô bản sàn được tính theo loại bản dầm khi
2
1
l
l
α
=
>2. Tính theo từng ô riêng biệt
chịu tải trọng toàn phần theo sơ đồ đàn hồi. Cắt 1 dải bề rộng 1m theo phương ngắn để tính
nội lực theo sơ đồ dầm liên kết ở 2 đầu. Tỉ lệ
3
d
b
h
h
≥ nên tính theo sơ đồ 2 đầu ngàm.













Tải trọng toàn phần:

s
s
qg p=+(kN/m
2
)
- Moment lớn nhất ở nhịp:
2
1
1
*
24
ql
M = (kNm)
- Moment ở đầu ngàm:
2
1
*
12
I
ql
M =− (kNm)

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD : ThS. Nguyễn Quốc thông



SVTH : Phạm Ngọc tự MSSV : 20661229 Trang 13
2.4.2. Tính và bố trí cốt thép:
2.4.2.1. Vật liệu
- Bê tông B25 có:
14.5
b
R = (MPa)
1.05
bt
R = (MPa)
- Cốt thép sàn CI,A-I ⇒ Cường độ chịu kéo tính toán của cốt thép 225
S
R = (MPa)
2.4.2.2. Tính toán cốt thép
Cắt bản ra một dải rộng 1m
- Tính bản như cấu kiện chịu uốn, tiết diện b×h = 100×10(cm.)
- Chiều cao có ích của bản:
Chọn a = 1.5cm →
0
10 1.5 8.5hha=−= − = (cm)
- Công thức tính:

2
0
mR
b
M
Rbh

α
α
=<

=>
112
m
ξ
α
=− −
=>
0b
s
s
R
bh
A
R
ξ
=
- Kiểm tra hàm lượng cốt thép: hàm lượng cốt thép không được quá nhiều để tránh
phá hoại dòn, cũng không được quá ít:
min max
µ
µµ


với :
0
s

A
bh
µ
=
Theo kinh nghiệm
µ
hợp lý: Đối với bản
(
)
0.3 0.9÷


max
b
R
s
R
R
µξ
=
Trong đó:
R
b
: cường độ tính toán chịu nén của bê tông
R
s
: cường độ tính toán chịu kéo của cốt thép

ξ
: chiều cao tương đối giới hạn của vùng bê tông chịu nén


R
ξ
ξ
→ phụ thuộc vào bê tông và kích thước của thép
µ
min
: Theo TCVN

µ
min
= 0,05%, thường lấy µ
min
= 0,1%.












Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD : ThS. Nguyễn Quốc thông


SVTH : Phạm Ngọc tự MSSV : 20661229 Trang 14

2.4.3. Kết quả tính nội lực và cốt thép

BẢNG KẾT QUẢ TRA HỆ SỐ
Ô
sàn
l
2

(m
)
l
1

(m)

Loại
q
2
kN
m




P
(kN)
m
91
m
92

k
91
k
92

S1 4 1.5
2.6
7
bản
dầm
8.19 - - - - -
S2 4 1.5
2.6
7
bản
dầm
9.84 - - - - -
S3 2 1.5
1.3
3
bản

7.07 21.21 0.0209 0.0118 0.0474 0.0270
S4 4 3.9
1.0
3
bản

9.61 150 0.0184 0.0082 0.0429 0.0403
S5 4 3.9

1.0
3
bản

8.08 126 0.0184 0.0082 0.0429 0.0403
S6 4 3.9
1.0
3
bản

9.51 148.4 0.0184 0.0082 0.0429 0.0403
S7 4 3.9
1.0
3
bản

8.41 131.2 0.0184 0.0082 0.0429 0.0403
S8 3.9 2
1.9
5
bản

6.51 50.78 0.0186 0.0049 0.0400 0.0107
S9 4.4 3.9
1.1
3
bản

8.16 140.0 0.0198 0.0154 0.0457 0.0358
S10 4 3.1

1.2
9
bản

8.16 101.2 0.0208 0.0125 0.0475 0.0285
S11 3.1 2
1.5
5
bản

8.16 50.59 0.0206 0.0086 0.0459 0.0191
S12 4.4 3.1
1.4
2
bản

8.16 111.3 0.0210 0.0104 0.0411 0.0233
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD : ThS. Nguyễn Quốc thông


SVTH : Phạm Ngọc tự MSSV : 20661229 Trang 15








S13 4.4 4

1.1
0
bản

6.51 114.6 0.0194 0.0161 0.0450 0.0372
S14 4.4 4
1.1
0
bản

8.83 155.4 0.0194 0.0161 0.0450 0.0372
S15 4 2.6
1.5
4
bản

6.51 67.70 0.0206 0.0087 0.0460 0.0194
S16 4 2.6
1.5
4
bản

7.15 74.36 0.0206 0.0087 0.0460 0.0194
S17 4 2.6
1.5
4
bản

11.3 117.5 0.0206 0.0087 0.0460 0.0194
S18 7 2.8

2.5
0
bản
dầm
8.16 - - - - -
S19 2.8 2
1.4
0
bản

8.16 45.70 0.0210 0.0107 0.0373 0.0240
S20 2.8 2.5
1.1
2
bản

8.16 57.12 0.0196 0.0157 0.0454 0.0363
S21 4.8 4
1.2
0
bản

11.89 228.3 0.0204 0.0142 0.0468 0.0325
S22 4.8 4
1.2
0
bản

9.08 174.3 0.0204 0.0142 0.0468 0.0325
S23 4.8 2.8

1.7
1
bản

8.16 109.7 0.0199 0.0068 0.0437 0.0150
S24 4.8 2.8
1.7
1
bản

8.16 109.7 0.0199 0.0068 0.0437 0.0150
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD : ThS. Nguyễn Quốc thông


SVTH : Phạm Ngọc tự MSSV : 20661229 Trang 16


BẢNG KẾT QUẢ TÍNH NỘI LỰC CÁC Ô BẢN
Ô
sàn
l
1

(m
)
q
2
kN
m








P
(kN)
m
91
m
92
k
91
k
92

M
1
(
)
kNm

M
2
()
kNm

M
I

()
kNm

M
II
(
)
kNm

S1 1.5 8.19 - - - - - 0.77 - -1.54 -
S2 1.5 9.84 - - - - - 0.92 - -1.85 -
S3 1.5 7.07 21.21
0.02
09
0.0118 0.0474
0.02
70
0.44 0.25 -1.01 -0.57
S4 3.9 9.61 150
0.01
84
0.0082 0.0429
0.04
03
2.76 1.23 -6.43 -6.05
S5 3.9 8.08 126
0.01
84
0.0082 0.0429
0.04

03
2.32 1.03 -5.41 -5.08
S6 3.9 9.51 148.4
0.01
84
0.0082 0.0429
0.04
03
2.73 1.22 -6.37 -5.98
S7 3.9 8.41 131.2
0.01
84
0.0082 0.0429
0.04
03
2.41 1.08 -5.63 -5.29
S8 2 6.51 50.78
0.01
86
0.0049 0.0400
0.01
07
0.94 0.25 -2.03 -0.54
S9 3.9 8.16 140.0
0.01
98
0.0154 0.0457
0.03
58
2.77 2.16 -6.40 -5.01

S10 3.1 8.16 101.2
0.02
08
0.0125 0.0475
0.02
85
2.11 1.27 -4.81 -2.88
S11 2 8.16 50.59
0.02
06
0.0086 0.0459
0.01
91
1.04 0.44 -2.32 -0.97
Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD : ThS. Nguyễn Quốc thông


SVTH : Phạm Ngọc tự MSSV : 20661229 Trang 17
S12 3.1 8.16 111.3
0.02
10
0.0104 0.0411
0.02
33
2.34 1.16 -4.57 -2.59
S13 4 6.51 114.6
0.01
94
0.0161 0.0450
0.03

72
2.22 1.85 -5.16 -4.26
S14 4 8.83 155.4
0.01
94
0.0161 0.0450
0.03
72
3.02 2.50 -6.99 -5.78
S15 2.6 6.51 67.70
0.02
06
0.0087 0.0460
0.01
94
1.39 0.59 -3.11 -1.31
S16 2.6 7.15 74.36
0.02
06
0.0087 0.0460
0.01
94
1.53 0.65 -3.42 -1.44
S17 2.6 11.3 117.5

0.02
06

0.0087
0.046


0.01
94
2.42 1.02 -5.41 -2.28
S18 2.8 8.16 - - - - - 2.67 - -5.33 -
S19 2 8.16 45.70
0.02
10
0.0107 0.0373
0.02
40
0.96 0.49 -1.70 -1.10
S20 2.5 8.16 57.12
0.01
96
0.0157 0.0454
0.03
63
1.12 0.90 -2.59 -2.07
S21 4
11.8
9
228.3
0.02
04
0.0142 0.0468
0.03
25
4.66 3.24 -10.7 -7.42
S22 4 9.08 174.3

0.02
04
0.0142 0.0468
0.03
25
3.56 2.48 -8.16 -5.66
S23 2.8 8.16 109.7
0.01
99
0.0068 0.0437
0.01
50
2.18 0.75 -4.79 -1.65
S24 2.8 8.16 109.7
0.01
99
0.0068 0.0437
0.01
50
2.18 0.75 -4.79 -1.65



Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD : ThS. Nguyễn Quốc thông


SVTH : Phạm Ngọc tự MSSV : 20661229 Trang 18

BẢNG KẾT QUẢ CỐT THÉP CHO M
1

Ô
sàn
M
1

(kN
m)
h
0
(mm
)
m
α

ξ

s
A Tính
(mm
2
)
Chọn
Thép
s
A Chọn
(mm
2
/m)
Hàm
lượng

µ
(%)
S1 0.77 85 0.0093 0.0093 40.40
φ
6a200
141.5 0.17
S2 0.92 85 0.0111 0.0112 48.7
φ
6a200
141.5 0.17
S3 0.44 85 0.0053 0.0053 23.03
φ
6a200
141.5 0.17
S4 2.76 85 0.0332 0.0338 146.8
φ
6a200
141.5 0.17
S5 2.32 85 0.0279 0.0283 122.9
φ
6a200
141.5 0.17
S6 2.73 85 0.0329 0.0335 145.5
φ
6a200
141.5 0.17
S7 2.41 85 0.0290 0.0294 127.7
φ
6a200
141.5 0.17

S8 0.94 85 0.0113 0.0134 58.2
φ
6a200
141.5 0.17
S9 2.77 85 0.0333 0.0339 147.3
φ
6a200
141.5 0.17
S10 2.11 85 0.0254 0.0257 111.7
φ
6a200
141.5 0.17
S11 1.04 85 0.0125 0.0126 54.7
φ
6a200
141.5 0.17
S12 2.34 85 0.0282 0.0286 124.3
φ
6a200
141.5 0.17
S13 2.22 85 0.0267 0.0271 117.7
φ
6a170
167 0.2
S14 3.02 85 0.0363 0.037 160.7
φ
6a170
167 0.2
S15 1.39 85 0.0167 0.0168 73
φ

6a200
141.5 0.17
S16 1.53 85 0.0184 0.0186 80.8
φ
6a200
141.5 0.17
S17 2.42 85 0.0291 0.0295 128.2
φ
6a200
141.5 0.17
S18 2.67 85 0.0321 0.0326 141.6
φ
6a200
141.5 0.17
S19 0.96 85 0.0116 0.0117 50.83
φ
6a200
141.5 0.17
S20 1.12 85 0.0135 0.0136 59.1
φ
6a200
141.5 0.17
S21 4.66 85 0.0561 0.0578 251.1
φ
6a110
254.7 0.23
S22 3.56 85 0.0428 0.0438 190.3
φ
6a110
254.7 0.23

S23 2.18 85 0.0262 0.0266 115.6
φ
6a200
141.5 0.17
S24 2.18 85 0.0262 0.0266 115.6
φ
6a200
141.5 0.17







Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD : ThS. Nguyễn Quốc thông


SVTH : Phạm Ngọc tự MSSV : 20661229 Trang 19

BẢNG KẾT QUẢ CỐT THÉP CHO M
2
Ô
sàn
M
2

(kN
m)
h

0
(mm
)
m
α

ξ

s
A Tính
(mm
2
)
Chọn
Thép
s
A Chọn
(mm
2
/m)
Hàm
lượng
µ
(%)
S1 - 85 - - - - - -
S2 - 85 - - - - - -
S3 0.25 85 0.0030 0.003 13
φ
6a200
141.5 0.17

S4 1.23 85 0.0148 0.0149 64.7
φ
6a200
141.5 0.17
S5 1.03 85 0.0124 0.0125 54.3
φ
6a200
141.5 0.17
S6 1.22 85 0.0147 0.0148 64.3
φ
6a200
141.5 0.17
S7 1.08 85 0.0130 0.0131 56.9
φ
6a200
141.5 0.17
S8 0.25 85 0.0030 0.003 13
φ
6a200
141.5 0.17
S9 2.16 85 0.0260 0.026 113
φ
6a200
141.5 0.17
S10 1.27 85 0.0153 0.0154 66.9
φ
6a200
141.5 0.17
S11 0.44 85 0.0053 0.0053 23
φ

6a200
141.5 0.17
S12 1.16 85 0.0140 0.0141 61.3
φ
6a200
141.5 0.17
S13 1.85 85 0.0223 0.0226 98.2
φ
6a200
141.5 0.17
S14 2.50 85 0.0301 0.0306 132.9
φ
6a200
141.5 0.17
S15 0.59 85 0.0071 0.0071 30.8
φ
6a200
141.5 0.17
S16 0.65 85 0.0078 0.0078 33.9
φ
6a200
141.5 0.17
S17 1.02 85 0.0123 0.0124 53.9
φ
6a200
141.5 0.17
S18 - 85 - - - - - -
S19 0.49 85 0.0059 0.0059 25.6
φ
6a200

141.5 0.17
S20 0.90 85 0.0108 0.0109 47.4
φ
6a200
141.5 0.17
S21 3.24 85 0.0390 0.04 173.8
φ
6a140
201 0.24
S22 2.48 85 0.0298 0.0302 131.2
φ
6a140
201 0.24
S23 0.75 85 0.0090 0.009 39.1
φ
6a200
141.5 0.17
S24 0.75 85 0.0090 0.009 39.1
φ
6a200
141.5 0.17

Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD : ThS. Nguyễn Quốc thông


SVTH : Phạm Ngọc tự MSSV : 20661229 Trang 20
BẢNG KẾT QUẢ CỐT THÉP CHO M
I
Ô
sàn

M
I

(kNm)
h
0
(mm
)
m
α

ξ

s
A Tính
(mm
2
)
Chọn
Thép
s
A Chọn
(mm
2
/m
)
Hàm
lượng
µ
(%)

S1 -1.54 85 0.0185 0.0188 81.7
φ
8a140
357 0.42
S2 -1.85 85 0.0223 0.0226 98.2
φ
8a140
357 0.42
S3 -1.01 85 0.0122 0.0123 53.4
φ
8a140
357 0.42
S4 -6.43 85 0.0773 0.0805 349.7
φ
8a140
357 0.42
S5 -5.41 85 0.0651 0.0674 292.8
φ
8a140
357 0.42
S6 -6.37 85 0.0767 0.0799 347.1
φ
8a140
357 0.42
S7 -5.63 85 0.0678 0.0703 305.4
φ
8a140
357 0.42
S8 -2.03 85 0.0244 0.0247 107.3
φ

8a200
251.5 0.3
S9 -6.40 85 0.0770 0.0802 348.4
φ
8a140
357 0.42
S10 -4.81 85 0.0579 0.0597 259.4
φ
8a140
357 0.42
S11 -2.32 85 0.0279 0.0283 123
φ
8a200
251.5 0.3
S12 -4.57 85 0.0550 0.0566 246
φ
8a200
251.5 0.3
S13 -5.16 85 0.0621 0.0642 278.9
φ
8a140
357 0.42
S14 -6.99 85 0.0841 0.088 382.3
φ
8a140
357 0.42
S15 -3.11 85 0.0374 0.0381 165.5
φ
8a160
314 0.37

S16 -3.42 85 0.0412 0.0421 182.9
φ
8a160
314 0.37
S17 -5.41 85 0.0651 0.0674 292.8
φ
8a160
314 0.37
S18 -5.33 85 0.0641 0.0663 288
φ
8a160
314 0.37
S19 -1.70 85 0.0205 0.0207 89.93
φ
8a200
251.5 0.3
S20 -2.59 85 0.0312 0.0121 52.6
φ
8a200
251.5 0.3
S21 -10.7 85 0.1288 0.1384 601.3
φ
8a80
629 0.74
S22 -8.16 85 0.0982 0.1036 450.1
φ
8a80
629 0.74
S23 -4.79 85 0.0577 0.0595 258.5
φ

8a200
251.5 0.3
S24 -4.79 85 0.0577 0.0595 258.5
φ
8a200
251.5 0.3


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD : ThS. Nguyễn Quốc thông


SVTH : Phạm Ngọc tự MSSV : 20661229 Trang 21
BẢNG KẾT QUẢ CỐT THÉP CHO M
II
Ô
sàn
M
II

(kNm)
h
0
(mm
)
m
α

ξ

s

A Tính
(mm
2
)
Chọn
Thép
s
A Chọn
(mm
2
)
Hàm
lượng
µ
(%)
S1 - 85 - - - - - -
S2 - 85 - - - - - -
S3 -0.57 85 0.0069 0.0069 30
φ
8a200
251.5 0.3
S4 -6.05 85 0.0728 0.0757 328.9
φ
8a140
357 0.42
S5 -5.08 85 0.0611 0.0631 274.1
φ
8a140
357 0.42
S6 -5.98 85 0.0720 0.0748 325

φ
8a140
357 0.42
S7 -5.29 85 0.0637 0.0659 286.3
φ
8a140
357 0.42
S8 -0.54 85 0.0065 0.0065 28.2
φ
8a180
282 0.33
S9 -5.01 85 0.0603 0.0622 270.2
φ
8a180
282 0.33
S10 -2.88 85 0.0347 0.0353 153.4
φ
8a180
282 0.33
S11 -0.97 85 0.0117 0.0118 51.3
φ
8a180
282 0.33
S12 -2.59 85 0.0312 0.0317 137.7
φ
8a180
282 0.33
S13 -4.26 85 0.0513 0.0527 229
φ
8a160

314 0.37
S14 -5.78 85 0.0696 0.0722 313.7
φ
8a160
314 0.37
S15 -1.31 85 0.0158 0.0159 69.1
φ
8a200
251.5 0.3
S16 -1.44 85 0.0173 0.0175 76
φ
8a200
251.5 0.3
S17 -2.28 85 0.0274 0.0278 120.8
φ
8a200
251.5 0.3
S18 - 85 - - - - - -
S19 -1.10 85 0.0132 0.0133 57.8
φ
8a200
251.5 0.3
S20 -2.07 85 0.0249 0.0252 109
φ
8a200
251.5 0.3
S21 -7.42 85 0.0893 0.0937 407.1
φ
8a120
417 0.49

S22 -5.66 85 0.0681 0.0706 306.7
φ
8a120
417 0.49
S23 -1.65 85 0.0199 0.0201 87.3
φ
8a200
251.5 0.3
S24 -1.65 85 0.0199 0.0201 87.3
φ
8a200
251.5 0.3


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD : ThS. Nguyễn Quốc thơng


SVTH : Phạm Ngọc tự MSSV : 20661229 Trang 22
2900 1300
2400
C
DT 200X300
11002001100
5
10X290
1750 1750
200 2900 1300
VÁCH CỨNG
SÀN TẦNG DƯỚI
SÀN TẦNG TRÊN

CHIẾU NGHĨ
CHƯƠNG 3
THIẾT KẾ CẦU THANG




3.1. Cấu tạo cầu thang tầng điển hình

















MẶT BẰNG CẦU THANG TẨNG ĐIỂN HÌNH



















MẶT CẮT CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH


Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD : ThS. Nguyễn Quốc thông


SVTH : Phạm Ngọc tự MSSV : 20661229 Trang 23
3
1
290
175
3.2. Xác định trọng lượng
- Theo tiêu chuẩn thiết kế tải trọng và tác động TCVN 2737-1995 thì tải trọng được chia
thành hai loại: tải trọng thường xuyên và tải trọng tạm thời (dài hạn, ngắn hạn và đặc biệt) tùy
theo thời gian tác dụng của chúng
- Vì cầu thang có hai vế đối xứng nên tải trọng hai vế giống nhau, do đó ta chỉ cần xác

định tải trọng của một vế.
3.2.1. Tải trọng tác dụng lên phần bản nghiêng q
2
3.2.1.1. Tĩnh tải g
2
- chọn chiều dày bản thang: 12
b
hcm
=

- Khi tính toán cắt 1 dải bản rộng 1m để tính
- Kích thước các bậc thang được chọn theo công thức sau:

1
150 180hmm=÷

1
250 320bmm=÷

b
1

h
1



















-
Đá mài, 15 ,mm
δ
=
20
γ
=
kN/m
3
, 1.2n
=

-
Vữa lót, 30 ,mm
δ
=
18
γ

=
kN/m
3
, 1.2n
=

-
Bậc thang, 18
tb
γ
=
kN/m
3
, 1.2n
=

-
Bản BTCT, 120 ,mm
δ
=
25
γ
=
kN/m
3
, 1.1n
=

-
Vữa trát, 15 ,mm

δ
=
18
γ
=
kN/m
3
, 1.2n
=





Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD : ThS. Nguyễn Quốc thông


SVTH : Phạm Ngọc tự MSSV : 20661229 Trang 24
- Trọng lượng 1 bậc thang
b
G :
* *0.5*
btb
Gn
γ
= chiều dài bậc*chiều cao bậc*1m

1.2*18*0.5*0.29*0.175*1 0.5481kN==
- Trọng lượng bậc thang qui về phân bố đều


1
*
10*0.5481
1.6182
3.3871
b
b
NG
g
L
== =kN/m
(Với L là chiều dài vế thang

22
2.9 1.75 3.3871L =+= m)
- Trọng lượng các lớp cấu tạo tóm tắt dưới bảng sau:

Các lớp cấu tạo
Chiều dày
(m)
γ
(kN/m
3
)
n
g
tc
(kN/m
2
)

g
tt
(kN/m
2
)
Đá mài 0.015 20 1.2 0.3 0.36
Lớp vữa lót 0.03 18 1.2 0.54 0.648
Bậc thang 18 1.2 1.6182 1.9418
Bản BTCT 0.12 25 1.1 3 3.3
Vữa trát 0.015 18 1.2 0.27 0.324
Tổng cộng:
2
g
=

6.574

3.2.1.2. Hoạt tải P
2
Hoạt tải tiêu chuẩn phân bố đều trên bản thang và bản chiếu nghỉ (chiếu tới) lấy theo
TCVN 2737-1995
*
c
p
pn p=
Trong đó:
3
c
p = kN/m
2

- Tải trọng tiêu chuẩn lấy theo Bảng 3 TCVN 2737-1995
1.2
p
n = - Hệ số độ tin cậy, theo 4.3.3 TCVN 2737-1995
1.3
p
n
=
Khi 2
c
p
<
kN/m
2
1.2
p
n
=
Khi 2
c
p ≥ kN/m
2
⇒ 1.2*3 3.6p ==kN/m
2

2
2.9
* *1 3.6* 3.0823
3.3871
l

pp m
L
== =kN/m
Vậy tổng tải trọng tác dụng lên bản nghiêng

222
6.574 3.0823 9.6563qgp=+= + = kN/m





Đồ án tốt nghiệp kỹ sư xây dựng GVHD : ThS. Nguyễn Quốc thông


SVTH : Phạm Ngọc tự MSSV : 20661229 Trang 25
550 200 550
AA
q
dCN
3.2.2. Tải trọng tác dụng lên phần bản chiếu nghĩ q
1
3.2.2.1 Tải trọng tác dụng lên phần vế thang q
,
1

a. Tĩnh tải g
1
Bản chiếu nghĩ cấu tạo gồm các lớp tương tự như bản thang nhưng bản chiếu nghỉ
không có bậc thang. Tổng trọng lượng bản thân các lớp cấu tạo bản chiếu nghỉ được tính toán

tương tự như với bản thang. Kết quả tính toán được trình bày trong bảng dưới:

Các lớp cấu tạo
Chiều dày
(m)
γ
(kN/m
3
)
n
g
tc
(kN/m
2
)
g
tt
(kN/m
2
)
Đá mài 0.015 20 1.2 0.3 0.36
Lớp vữa lót 0.03 18 1.2 0.54 0.648
Bản BTCT 0.12 25 1.1 3 3.3
Vữa trát 0.015 18 1.2 0.27 0.324
Tổng cộng:
1
g
=

4.632


b. Hoạt tải P
1
Hoạt tải tiêu chuẩn phân bố đều trên bản thang và bản chiếu nghỉ (chiếu tới) lấy theo
TCVN 2737-1995

*
c
p
pn p=

Trong đó:
3
c
p = kN/m
2
- Tải trọng tiêu chuẩn lấy theo Bảng 3 TCVN 2737-1995

1.2
p
n =
- Hệ số độ tin cậy, theo 4.3.3 TCVN 2737-1995
1.3
p
n
=
Khi 2
c
p
<

kN/m
2
1.2
p
n
=
Khi 2
c
p ≥ kN/m
2
⇒ 1.2*3 3.6p ==kN/m
2


2
*1 3.6*1 3.6pPm===kN/m
Vậy tổng tải trọng:

,
111
4.632 3.6 8.232qgp=+= + = kN/m
3.2.2.2. Tải trọng tác dụng lên phần bản chiếu nghĩ có chiều rộng 200mm











×