TRƯỜNG CĐ NGHỀ CƠ ĐIỆN HÀ NỘI BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP
LỜI MỞ ĐẦU
Đại hội đang toàn quốc lần thứ VI đã đánh dấu mốc lịch sử đối mới nền kinh
tế Việt Nam trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh
tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước. Việc chuyển đổi nền kinh tế giúp cho các
đơn vị kinh doanh có những thay đổi đáng kể về cơ cấu tôt chức cũng như hệ thống
kế toán.
Chính sự mở cửa của nền kinh tế thị trường hàng hóa nước ta ngày càng
phong phú, đa dạng về mầu sắc , số lượng, cong chất lượng ngày càng được nâng
cao. Thị trường ngày càng được mở rộng cả chiều rộng lẫn chiều sâu. Thị trường các
thành phố lớn tổ chức lại thành các trung tâm giao dich buôn bán, thực hiện các chức
bán. Đồng thời phát triển về số lượng, mở rộng và quy hoạch lại các chợ cho phù
hợp với sự phát triển kinh tế.Chính vì vậy hàng hóa nước ta rât phong phú, nhiều
chủng loại hàng hóa ngày càng nâng cao làm cho mức độ thỏa mãn nhu cầu có khả
năng thanh toán của nhân dân cao hơn, nền kinh tế thị trường bao gồm nhiều thành
phần kinh doanh tham gia, đặc biệt là thương nghiệp hoạt động mua bán hàng hóa
phục vụ cho nhu cấu sản xuất và tiêu dùng. Nhiều doanh nghiệp mới được thành lập
có sức cạnh tranh mạnh mẽ, đòi hỏi các doanh nghiệp khác phải không ngừng phát
triển.
Vì vậy, các nhà kinh doanh phải năng động, nhạy bén, có đầu óc sáng tạo từ
khâu dự trữ cho đến khâu bán ra. Và khâu bán ra rất quan trọng, bởi bán ra đánh giá
hiệu quả quá trình kinh doanh, quyết định sự sống còn của một doanh nghiệp thương
mại.
Bên cạnh đó, để phù hợp với sự thay đổi và phát triển không ngừng của nền
kinh tế, hệ thống kế toán cũng phải luôn được thay đổi bởi kế toán đóng vai trò quan
trọng trong hệ thống quản lý, điều hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế. Mọi
hoạt động kinh tế phát sinh đều phải ghi chép chính xác và đầy đủ thông qua kế
toán. Từ những số liệu cụ thể , kế toán tổng hợp thành các báo cáo giúp nhà nước
quản lý đưa ra được các quyết định đúng đắn, kịp thời.
GVHD:NGUYỄN THỊ HÀ A SVTT:VƯƠNG THỊ HẰNG-KT 3B
1
TRƯỜNG CĐ NGHỀ CƠ ĐIỆN HÀ NỘI BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP
MỤC LỤC
Lời mở đầu………………………………………………………………………….1
Mục lục…………………………………………………… 2
Danh mục viết tắt……………………………………………………………………3
PHẦN 1: Đặt vấn đề………………………………………… 4
PHẦN 2: Tình hình cơ bản của doanh nghiêp…………………………………… 4
2.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh…………………………………… 4
2.1.1 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh……………………………………………….4
2.1.2. Quy trình công nghệ sản xuất……………………………………………….5
2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý của doanh nghiệp……………………………… 5
2.1.4. Lao động và sử dụng lao động………… ………………………………….7
2.1.5. Tài sản và nguồn vốn của doang nghiệp………………………………… 8
2.1.6. Kết qủa sản xuất kinh doanh…………………………………………… …9
2.1.7. Đánh giá chung về thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động
………………………………………………………………………………………10
2.2Đặc điểm chung về công tác kế toán của doanh nghiệp……………………… 10
2.2.1. Tổ chức bộ máy kế toán ………………………………………………… 10
2.2.2. Một số đặc điểm khác …………………………………………… 12
PHẦN 3: Thực trạng công tác kế toán tại Doanh nghiệp…….………………… 15
3 1 Kế toán vốn bằng tiền…….………………………………………………….15
3 2. Kế toán nguyên vật liệu……………….…………………………………….20
3 3. Kế toán TSCĐ………….……………………………………………………22
3.4. Kế toán tiền lương………………………………………………… ……….24
3.5. Phần hành kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm…………… 27
3.6. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh………………………… 30
PHẦN 4: KẾT LUẬN ………………………………………………………… 33
Nhận xét của đơn vị thực tập…………………………………………………… 34
GVHD:NGUYỄN THỊ HÀ A SVTT:VƯƠNG THỊ HẰNG-KT 3B
2
TRƯỜNG CĐ NGHỀ CƠ ĐIỆN HÀ NỘI BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1: Tình hình sử dụng lao động………………………….….……………… 7
Bảng 2.2: Bảng cân đối kế toán…………………………………………………… 8
Bảng 2.3:Bảng báo cáo kết quả kinh doanh………………………………… …… 9
Sơ đồ 2.1:Quy trình công nghệ sản xuất…………………………………… 5
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý……………………………………….….5
Sơ đồ 2.3: Bộ máy kế toán………………………………………………………….11
Sơ đồ 2.4: Hình thức ghi sổ tại đơn vị……… ……………………………………13
Sơ đồ 3.1:Trình tự ghi sổ vốn bằng tiền, các khoản phải thu, tạm ứng…………….17
Sơ đồ 3.2:Hạch toán tạm ứng……………………………………………………….18
Sơ đồ 3.3:Hạch toán vốn bằng tiền…………………………………………………19
Sơ đồ 3.4:Trình tự ghi sổ nguyên vật liệu………………………………………… 21
Sơ đồ 3.5:Hạch toán nguyên vật liệu……………………………………………….22
Sơ đồ 3.6: Trình tự ghi sổ TSCĐ.………………………………………………… 23
Sơ đồ 3.7:Hạch toán TSCĐ…………………………………………………………24
Sơ đồ 3.8:Trình tự ghi sổ tiền lương……………………………………………… 25
Sơ đồ 3.9:Hạch toán tiền lương…………………………………………………… 26
Sơ đồ 3.10:Hạch toán các khoản phải thu khác…………………………………….26
Sơ đồ 3.11:Trình tự ghi sổ tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm……………….28
Sơ đồ 3.12: Hạch toán tập hợp chi phí tính giá thành sản phẩm………………….29
Sơ đồ 3.13: Trình tự ghi sổ bán hàng và XĐKQKD…… …………………… …31
Sơ đồ 3.14: Hạch toán bán hàng và XĐKQKD………………………………… 32
GVHD:NGUYỄN THỊ HÀ A SVTT:VƯƠNG THỊ HẰNG-KT 3B
3
TRƯỜNG CĐ NGHỀ CƠ ĐIỆN HÀ NỘI BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP
PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ
Vai trò của kế toán trong doanh nghiệp hiện nay:
Kế toán là công cụ phục vụ quản lý kinh tế, gắn liền với hoạt động quản lý và xuất
hiện cùng với sự hình thành đời sống kinh tế xã hội loài người.
Kế toán là công cụ không thể thiếu trong hệ thống quản lý kinh tế, kế toán là
khoa học thu nhận, xử lý và cung cấp toàn bộ thông tin về tài sản và sự vận động của
tài sản, các hoạt động kinh tế tài chính trong các đơn vị nhằm kiểm tra giám sát toàn
bộ hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị
Công ty cổ phần Toàn Lực đã áp dụng hệ thống kế toán chuyên nghiệp, các
phần mềm quản trị hiện đại cùng đội ngũ nhân lực có trình độ cao. Đến nay Công ty
cổ phần Toàn Lực vẫn tiếp tục khẳng định vị trí trong hoạt động kinh doanh và phân
phối mặt hàng thêu tay.Công ty cổ phần Toàn Lực là Công ty luôn giữ được uy tín
với khách hàng, đảm bảo tiến độ với khách hàng với chất lượng tốt nhất, giá cả cạnh
tranh nhất.Vì thế em đã quyết định lựa chọn Công ty Toàn Lực làm đợn vị để thực
tập.
Báo cáo thực tập này bao gồm 3 phần:
Phần 1: Đặt vấn đề
Phần 2: Tình hình cơ bản của cơ sở
Phần 3: Thực trạng công tác kế toán
Phần 4: Kết luận
GVHD:NGUYỄN THỊ HÀ A SVTT:VƯƠNG THỊ HẰNG-KT 3B
4
TRƯỜNG CĐ NGHỀ CƠ ĐIỆN HÀ NỘI BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP
PHẦN 2: TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA CƠ SỞ
Công ty cổ phần Toàn Lực , trụ sở tại Khu CN Phú Minh –Từ Liêm- Hà Nội.
Sau một thời gian chuẩn bị xây dựng ngày 12/07/2001 công ty cổ phần Toàn Lực
được thành lập theo giấy phép kinh doanh số 0103000435 do sở Kế hoạch và Đầu
Tư Thành phố Hà Nội cấp. Công ty hoạt động theo chế độ kế toán độc lập,có tư cách
pháp nhân, có trụ sở làm việc và con dấu riêng.
Công ty Cổ phần Toàn Lực được thành lập khi khoa học kỹ thuật trong nước và thế
giới phát triển mạnh mẽ do đó công ty đã và đang sử dụng dây chuyền công nghệ
,các loại máy móc,thiết bị sản xuất hiện đại nhất.Chính vì thế các sản phẩm của công
ty luôn đạt tiêu chuẩn chất lượng,mẫu mã,chủng loại làm hài lòng các khách hàng
trong và ngoài nước.
Với nhà máy sản xuất và văn phòng làm việc của công ty được đặt gần với đường
quốc lộ 32,một trong những con đường lớn nối liền với trung tâm thành phố Hà Nội
nên việc ký kết hợp đồng ,giao thương và vận chuyển hàng hóa đi các tỉnh , thành
phố trong nước cũng như nước ngoài của công ty là rất thuận lợi.
2.1 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh
2.1.1 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh:
Công ty cổ phần Toàn Lực, là một công ty có nhiều uy tín trên thị trường với
các loại sản phẩm rất phong phú,công ty tập trung di sâu vào lĩnh vực sản xuất mà
chủ yếu là các loại phụ tung xe máy .Công ty có một thế mạnh về nguồn lực với
trình độ học vấn cao và am hiểu chuyên môn, các thành viên trong công ty đều một
lòng chung sức đóng góp cho công ty ngày càng lớn mạnh.
Công ty cổ phần Toàn Lực thành lập vào năm 2001 do sở kế hoạch và đầu tư
thành phố Hà Nội cấp.Hiện nay hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty chủ yếu
trong các lĩnh vực sau :
+ Sản xuất gia công cơ khí
+ Mua bán vật liệu trải sàn
+Buôn bán tư liệu sản xuất , tư liệu tiêu dùng
+Các loại phụ tùng xe máy
GVHD:NGUYỄN THỊ HÀ A SVTT:VƯƠNG THỊ HẰNG-KT 3B
5
TRƯỜNG CĐ NGHỀ CƠ ĐIỆN HÀ NỘI BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP
2.1.2 Quy trình công nghệ sản xuất
Hình 2.1:Quy trình công nghệ sản xuất
2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
GVHD:NGUYỄN THỊ HÀ A SVTT:VƯƠNG THỊ HẰNG-KT 3B
6
Vệ sinh
Sơn
Đúc
Gia công cơ
Nguyên vật liệu
Lắp ráp
TP Nhập
kho
TRƯỜNG CĐ NGHỀ CƠ ĐIỆN HÀ NỘI BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
* Nhiệm vụ và chức năng của từng phòng ban
- Ban giám đốc: có nhiệm vụ điều hành quản lý trực tiếp các hoạt động sản xuất
kinh doanh của công ty. Và các phòng ban trực tiếp chịu sự quản lý của ban giám
đốc, có nhiệm vụ giúp ban giám đốc trong công tác quản lý và ra quyết định chính
xác hợp
-Phòng kinh doanh: Là phòng chịu trách nhiệm đưa ra các chiến lược kinh doanh để
tiêu thụ sản phẩm.
- Phòng hành chính kế toán: có nhiệm vụ theo dõi công nợ của công ty, tiến hành
hạch toán đầy đủ, ci tiết để cung cấp thông tin về tài chính của công ty một cách kịp
thời, chính xác cho ban giám đốc cũng như thực hiện nghĩa vụ tài chính đối với Nhà
GVHD:NGUYỄN THỊ HÀ A SVTT:VƯƠNG THỊ HẰNG-KT 3B
BAN GIÁM ĐỐC
Phòng
Kinh doanh
Phòng
Kế hoạch
Phòng
Kế toán
Quản đốc
Tổ
đúc
Tổ gia
công
Tổ vệ
sinh Tổ sơn
Tổ Lắp
ráp
7
TRƯỜNG CĐ NGHỀ CƠ ĐIỆN HÀ NỘI BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP
nước. Bên cạnh đó phòng còn có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch tài chính giúp công ty
đạt kết quả cao nhất trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Bao gồm các bộ phận
sau:
+ Phòng máy tính: với công tác là bảo quản số liệu tính toán của công ty. Còn có
khả năng cung cấp đầy đủ, kịp thời mọi thông tin theo yêu cầu của công việc nhanh
và hiệu quả nhất.
+ Kho nguyên liệu: Đặc điểm của ngành là sản xuất – thương mại nên việc dự trữ
và bảo quản nguyên vật liệu là không thể thiếu.
Ngoài ra, còn nhập một số nguyên vật liệu nước ngoài như: vải, chỉ thêu…
+ Kho thành phẩm: là nơi chuyên bảo quản những sản phẩm đã hoàn chỉnh chờ
kiểm tra lại để xuất bán.
- Quản đốc : Là người đứng đầu ở phân xưởng, chịu trách nhiệm đôn đốc công nhân
làm việc đúng thời gian quy định và hoàn thành tốt công việc của mình.Đảm bảo sản
phẩm làm ra đạt tiêu chuẩn theo kế hoạch đặt ra.
-Các tổ sản xuất :Là những bộ phận trực tiếp làm ra các sản phẩm để cung ứng ra thị
trường.Họ là một bộ phận không thể thiếu trong bất cứ một loại hình doanh nghiệp
sản xuất kinh doanh.
2.1.4 Lao động và sử dụng lao động
Công ty cổ phần Toàn Lực là một thương hiệu mạnh trên thị trường,công ty có một
thế mạnh về nguồn lực với trình độ học vấn cao và am hiếu về chuyên môn, các
thành viên trong công ty đều một lòng chung sức đóng góp cho công ty ngày càng
lớn mạnh.
Hiện nay tổng số lao động trong công ty Toàn Lực là 117 lao động.
(Nguồn:
phòng nhân sự)
Bảng 2.1: Tình hình sử dụng
lao động trong doanh nghiệp
Số lượng lao động năm nay so với
năm trước tăng 17 người(từ 100
người đến 117 người) tương đương
với 17%. Do công ty mở rộng sản
xuất kéo theo đó đội ngũ nhân viên
của công ty cũng tăng để kịp thời
hoàn thành tiến độ sản xuất:
+ 9 nhân viên có trình độ đại học
am hiểu về han,cử nhân kinh tế, cử
nhân về kế toán, cử nhân luật.
GVHD:NGUYỄN THỊ HÀ A SVTT:VƯƠNG THỊ HẰNG-KT 3B
STT Chuyên
môn
Số lượng
Năm trước
Năm nay
ĐẠI
HỌC
6
9
1 Cử
nhân
Kinh tế
3
3
2 Cử
nhân
Kế
toán
2
5
3 Cử
nhân
luật
1
1
CÔNG
NHÂN
94
108
8
TRƯỜNG CĐ NGHỀ CƠ ĐIỆN HÀ NỘI BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP
+Có 108 công nhân kỹ thuật: đội ngũ công nhân đã qua nhiều công trình có tính
chất khác nhau, có kinh nghiệm kinh tế.
+Tình hình sử dụng lao động nữ của công ty: có nhiều chế độ ưu đãi như chế độ
BHXH và chế độ thai sản rất hợp lý.
Với đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn cao,tinh thần đoàn kết tâm huyết
với công việc như vậy công ty phấn đấu trong những năm tới sẽ trở thành doanh
nghiệp dẫn đầu về phân phối các sản phẩm thêu tay tại thị trường trong nước cũng
như quốc tế.
2.1.5 Tình hình tài sản và nguồn vốn
Bảng cân đối kế toán
Năm 2010
ĐVT:VNĐ
(Nguồn:
phòng kế
toán)
Bảng 2.2:
Bảng cân đối
kế toán
Nhìn vào tình
hình tài sản
và nguồn vốn
của công ty
chung ta thấy
công ty hoạt
động rất tốt
và thu được
lợi nhuận rất
cao.Với vốn
điều lệ ban
đầu rầt có
hạn là:
GVHD:NGUYỄN THỊ HÀ A SVTT:VƯƠNG THỊ HẰNG-KT 3B
Tài Sản Số cuối năm Số đầu năm
1 3 4
A. Tài sản ngắn hạn 2.504.645.325 2.417.774.586
1. Tiền và các khoản TĐ tiền 853.199.537 435.609.690
+ Tiền 853.199.537 435.609.690
2. Các khoản phải thu ngắn hạn 441.663.994 687.809.891
+ phải thu của khách hàng 441.663.994 687.809.891
3. Hàng tồn kho 1.124.327.812 1.282.464.259
4. Tài sản ngắn hạn khác 103.453.982 11.109.525
+ Chi phí trả trước ngắn hạn
+ Thuế GTGT được khấu trừ 103.453.982 11.109.525
+ Thuế và các khoản phải nộp
Nhà Nước
781.221
B. Tài sản dài hạn
1. Tài sản cố định
+ Tài sản cố định hữu hình
+ Nguyên giá
+ Giá trị hao mòn luỹ kế
Tổng cộng Tài Sản 2.504.645.325 2.417.774.586
Nguồn vốn
A. Nợ phải trả 1.296.036.435 2.323.593.590
1. Nợ ngắn hạn 1.296.036.435 2.323.593.590
+ Vay và nợ ngắn hạn
+ Phải trả cho người bán 470.047.331
+ Thuế và các khoản nộp NN 1.016.385 135.965.995
+ Người mua trả tiền trước 346.911.237
+Chi phí phải trả 824.972.719 1.840.716.358
B. Nguồn vốn chủ sở hữu 1.208.608.890 94.180.996
1. Vốn chủ sở hữu 1.208.608.890 92.184.187
+ Vốn đầu tư của chủ sở hữu 1.157.242.069 50.000.000
+ LN sau thuế chưa phân phối 51.366.821 42.184.187
2. Quỹ khen thưởng phúc lợi 1.996.809
Tổng cộng nguồn vốn 2.504.645.325 2.417.774.586
9
TRƯỜNG CĐ NGHỀ CƠ ĐIỆN HÀ NỘI BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP
15.000.000.000 đồng nhưng trong quá trình hoạt động công ty đã đi lên với lợi
nhuận tăng lên đáng kể. Với lợi nhuận như vậy giúp cho đời sống cán bộ công nhân
viên trong công ty được cái thiện và nâng cao. Ngoài ra công ty còn có những đóng
góp đáng kế vào ngân sách nhà nước.
2.1.6 Kết quả sản xuất kinh doanh
Công ty cổ phần Toàn Lực đã có bảo cáo về kết quả hoạt động kinh doanh kỳ
trước của doanh nghiệp trong đó doanh thu năm 2011 tăng đáng kế so với năm 2010
Kết quả hoạt động kinh doanh
Năm 2011
ĐVT: VNĐ
STT Chỉ tiêu Năm nay Năm trước
1 Doanh thu BH và CCDV 4.214.608.88
4
7.417.874.184
2 Các khoản giảm trừ DT
3 Doanh thu thuần về BH và
cung cấp dịch vụ
4.214.608.88
4
7.417.874.184
4 Giá vốn hàng bán 3.867.425.01
4
6.823.040.365
5 LN gộp về BH và cung cấp
dịch vụ
347.183.870 594.833.819
6 Doanh thu hoạt động TC 9.129.443 5.349.837
7 Chi phí tài chính
- Trong đó: chi phí lãi vay
8 Chi phí quản lý DN 344.069.801 572.555.088
9 LN thuần từ hoạt động kinh
doanh
12.243.512 27.628.568
10 Thu nhập khác
11 Chi phí khác
12 Lợi nhuận khác
13 Tổng LN kế toán trước thuế 12.243.512 27.628.568
14 Chi phí thuế TNDN 3.060.878
15 LN sau thuế TNDN 9.182.634 27.628.568
(Nguồn: phòng kế toán)
Bảng 2.3 Bảng báo các kết quả kinh doanh
Qua bảng báo cáo kết quả kinh doanh ta thấy:
- Doanh thu BH và CCDV năm nay so với năm trước tăng3.203.265.300(từ
4.214.608.884 đến 7.417.874.184).
- Lợi nhuận sau thuế năm nay so với năm trước tăng 18.445.934 (từ 9.182.634
đến 27.628.568)
Sở dĩ doanh thu và lợi nhuận năm nay so với năm trước tăng là do công ty đã thu hút
được ngày càng nhiều đơn đặt hàng với số lượng lớn như:
GVHD:NGUYỄN THỊ HÀ A SVTT:VƯƠNG THỊ HẰNG-KT 3B
10
TRƯỜNG CĐ NGHỀ CƠ ĐIỆN HÀ NỘI BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP
+Xuất bán cho công ty TNHH Hoàng Mai 1000 sản phẩm thảm trải sàn
+Lô hàng bán cho công ty TNHH Mai An 1500 sản phẩm vải sơn lót sàn
+Cung cấp các loaị phụ tùng xe máy với khối lượng 7000 sản phẩm
2.1.7 Đánh giá chung về thuận lợi và khó khăn trong quá trinh hoạt động.
*Thuận Lợi
- Công ty cổ phần Toàn Lực là doanh nghiệp hoạt động chính trong lĩnh vực cung
cấp các phụ tùng xe máy với đội ngũ công nhân lành nghề,có tay nghề cao,chăm
chỉ,khéo léo,đội ngũ quản lí tận tình, đội ngũ nhân viên kinh tế có kinh nghiệm,nhạy
bén trước tình hình biến đổi của thị trường và đều tốt nghiệp tai các trường đại học
danh tiếng trong nước.
- Công ty luôn cố gắng đáp ứng tối đa mọi yêu cầu của khách hàng, tạo được niềm
tin trong lòng khách hàng.
*Khó khăn:
- Công ty thành lập chưa lâu nên có số vốn điều lệ ít nhiều khi không đủ để xoay
vòng vốn để sản xuất kinh doanh .
- Chưa tối ưu hóa được các chi phí hoạt động kinh doanh và chi phí tài chính.
2.2 Đặc điểm chung về công tác kế toán tại đơn vị
2.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán.
-Công ty cổ phần Toàn Lực áp dụng tổ chức bộ máy kế toán tập trung.
+ Vì theo hình thức này doanh nghịêp có một bộ máy tập trung,các công việc kế
toán của doanh nghiệp: Phân loại chứng từ, kiểm tra chứng từ, định khoản kế toán,
ghi số kế toán tổng hợp, lập bảo cáo kế toán, thông tin kế toán được thực hiện tai đó.
Ở bộ phận đơn vị phụ thuộc không có bộ máy kế toán riêng, chỉ có nhân viên kế
toán thực hiện ghi chép ban đầu, thu nhận, tổng hợp, kiểm tra xử lý sơ bộ chứng từ,
số liệu kế toán rồi gửi về phòng kế toán của doanh nghiệp theo quy định.
+ Hình thức kế toán tập trung có ưu điểm đảm bảo sự lãnh đạo thống nhất tập
trung đối với công tác kế toán trong doanh nghiệp, cung cấp thông tin kịp thời, thuận
lợi cho việc phân công, chuyên môn hoá cán bộ kế toán, cơ giới hoá công tác kế
toán.
Nhưng hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung có nhược điểm hạn chế việc
kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị phụ thuộc,luân
chuyển chứng từ và ghi số kế toán thường bị chậm.
Hình thức này áp dụng với doanh nghiệp vừa và nhỏ, địa bàn hoạt động sản xuất
kinh doanh tập trung.
-Vẽ sơ đồ bộ máy kế toán:
GVHD:NGUYỄN THỊ HÀ A SVTT:VƯƠNG THỊ HẰNG-KT 3B
11
Kế toán tổng hợp
Kế toán trưởng
TRƯỜNG CĐ NGHỀ CƠ ĐIỆN HÀ NỘI BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP
Hình 2.3. Sơ đồ bộ máy kế toán
-Kế toán trưởng:Có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán,đảm bảo tổ chức gọn nhẹ
hoạt động có hiệu quả. Kế toán trưởng có nhiệm vụ chỉ đạo kiểm tra các công việc
do nhân viên kế toán thực hiện. Và chịu trách nhiệm trước ban giám đốc và nhà
nước về thông tin kế toán cung cấp.Kế toán trưởng tổ chức đảm bảo hồ sơ,tài liệu
theo chế độ vận dụng,sáng tạo,cải tiến hình thức và phương pháp kế toán ngày càng
hợp lí,chặt chẽ,phù hợp với điều kiện công ty.
- Kế toán tổng hợp: có trach nhiệm kiểm tra việc hạch toán tổng hợp, thông tin số
liệu từ các nhân viên kế toán để vào sổ sách cuối kỳ, lập báo cáo tài chính.
- Kế toán công nợ: chịu trách nhiệm hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến vốn
bằng tiền, phối hợp với các phòng lập bảng thanh toán lương.Tiến hành thanh toán
và phân bổ các khoản trích theo lương.Và các khoản chi phí theo dõi hình thành
thanh toán với khách hàng.
- Kế toán TSCĐ: có trách nhiệm theo dõi tình hình tăng giảm của TSCĐ tính khấu
hao TSCĐ vào chi phí trong kỳ.Tham gia ký hợp đòng ngoại thương,giao dịch với
ngân hàng.
- Kế toán chi phí sản xuất kinh doanh và tính giá thành sản phẩm:do khối lượng vật
tư thành phẩm lớn nên phần này có 3 nhân viên theo dõi luân phiên theo dõi, ghi
chép để phản ánh một cách chính xác, đầy đủ về số hiện có và tình hình biến đọng
của các loại vật tư,hàng hóa,thành phẩm cuối tháng. Quản lý tuân thủ định mức vật
liệu, quản lý chi phí sản xuất trong kỳ,phân bổ các chi phí đó vào các đối tượng để
GVHD:NGUYỄN THỊ HÀ A SVTT:VƯƠNG THỊ HẰNG-KT 3B
Kế toán
công nợ
Kế toán
TSCĐ
Kế toán
CPSX
Và tính
Z
Thủ quỹ
Thủ kho vật tư
Thủ kho thành
phẩm
12
TRƯỜNG CĐ NGHỀ CƠ ĐIỆN HÀ NỘI BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP
tính giá thành.Đối chiếu với kế hoạch, tổng dự toán chi phí sản xuất,đề xuất biện
pháp hạ thấp chi phí sản xuất kinh doanh.
- Thủ quỹ: theo dõi tình hình thu chi tiền mặt,lập các báo cáo thu chi hàng
tháng.Chiụ trách nhiệm quản lý nhập xuất quỹ tiền mặt.
- Thủ kho vật liệu: Có trách nhiệm tiếp nhận vật liệu mua về sắp xếp vật liệu vào
nơi quy định. Duy trì điều kiện bảo quản thích hợp, giám sát xuất kho vật liệu cho
sản xuất, theo dõi tình hình xuất- nhập- tồn kho vật liệu về mặt số lượng trên thẻ kho
và đối chiếu với kế toán vật tư, tham gia kê khai vật tư.
- Thủ kho thành phẩm: quản lý và kiểm tra việc nhập-xuất kho thành phẩm. Theo
dõi thành phẩm vè mặt số lượng trên thẻ kho và đối chiếu với kế toán thành
phẩm,tham gia kiểm kê thành phẩm.
Nói chung nhìn vào bộ máy kế toán của công ty so với kiến thức em được học có
sự khác biệt về quan hệ giữa thủ kho vật liệu,thành phẩm với kế toán chi phí sản
xuất và tính giá thành với mô hình kế toán tập trung.Nhưng mỗi nhân viên đều độc
lập và có trách nhệm phụ trách riêng.Đối với thủ kho vật liệu,thành phẩm của công
ty cũng vậy.Chỉ đến cuối tháng thủ kho và kế toán vật tư,thành phẩm cùng đối chiếu
kiểm kê sản phẩm xuất nhập trong tháng trên thẻ kho.từ đó lập bảng kê nhập xuất
vật tư thành phẩm.
Tuy nhiên,để đảm bao độ nhanh chính xác của các thông tin trong điều kiện khối
lượng công việc lớn công ty đã sử dụng trương chình kế toán máy.
2.2.2 Một số đặc điểm khác
- Chế độ kế toán đơn vị áp dụng.
Chế độ kế toán mà công ty áp dụng được ban hành theo quyết định số
48/2006/QĐ-BTC.
- Hình thức ghi số kế toán đơn vị áp dụng.
Công ty cổ phần Toàn Lực thường áp dụng hình thức ghi số kế toán: Nhật ký
chung
+ Đặc trưng của hình thức này là tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh
đều được ghi vào số nhật ký mà trọng tâm là số nhật ký chung, theo trình tự thời
gian phát sinh và theo nội dung kinh tế của doanh nghiệp. Sau đó lấy số liệu trên số
nhật ký để ghi số cái theo từng nghiệp vụ phát sinh
GVHD:NGUYỄN THỊ HÀ A SVTT:VƯƠNG THỊ HẰNG-KT 3B
13
TRƯỜNG CĐ NGHỀ CƠ ĐIỆN HÀ NỘI BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP
Hình 2.4 Hình thức sổ tại đơn vị
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Quan hệ đối chiếu
+Nội dung hình thức kế toán nhật ký chung: Hàng ngày khi các nghiệp vụ kế
toán phát sinh thì có chứng từ gốc đi kèm các chứng từ gốc này được đưa vào sổ
nhật ký, nên các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào sổ chi tiết tài khoản, trong trường
hợp các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến thu chi tiền mặt thì các phiếu thu, chi
được chuyển cho bộ phận thủ quỹ để vào sổ cuối tháng rút ra số dư. Sau đó phiếu
thu, chi được chuyển cho kế toán tiền mặt vào sổ nhật ký thu chi đến cuối tháng rút
ra số dư đối chiếu vào sổ quỹ và lên phiếu kế toán chuyển cho kế toán tổng hợp lên
sổ cái.
+Ưu điểm:là rõ ràng, dễ hiểu, mẫu sổ đơn giản, thuận tiện cho việc cơ giới hoá
công tác kế toán.
+Nhược điểm:việc ghi chép bị trùng lặp.
- Hệ thống sổ sách chứng từ mà doanh nghiệp sử dụng.
+Sổ nhật ký chung, sổ nhật ký chuyên dùng
+Sổ cái
+Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trong đó:
GVHD:NGUYỄN THỊ HÀ A SVTT:VƯƠNG THỊ HẰNG-KT 3B
Sổ cái
Sổ nhật ký đặc biệt
Bảng cân đối phát sinh
Sổ nhật ký chung
Sổ thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
Chứng từ gốc
14
TRƯỜNG CĐ NGHỀ CƠ ĐIỆN HÀ NỘI BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP
Sổ nhật ký chung:là sổ ghi chép nghiệp vụ kinh tế ptrình tự thời gian và nội dung
nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại doanh nghiệp trong kỳ hạch toán.
Số cái:là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính
phát sinh trong niên độ kế toán.
Sổ nhật ký chuyên dùng: đối với các đối tượng có nghiệp vụ phát sinh nhiều, để
đơn giản và giảm bớt khối lượng ghi chép vào sổ cái, kế toán có thể mở sổ nhật ký
chuyên dùng để ghi vào các nghiệp vụ liên quan đến đối tượng đố. Các đối tượng
thường được mở nhật ký chuyên dùng như:nhật ký thu tiền, nhật ký mua hàng, nhật
ký bán hàng.
Thẻ kế toán chi tiết:dùng để ghi chép các đối tượng kế toán cần phải theo dõi chi
tiết phục vụ yêu cầu tính toán các chỉ tiêu, tổng hợp, phân tích và kiểm tra của đơn
vị.
- Kỳ kế toán của doanh nghiệp:
được tính theo quý( Bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả kinh doanh)
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Việt Nam đồng.
-Phương pháp hạch toán hàng tồn kho của doanh nghiệp: theo phương pháp kê khai
thường xuyên.
- Hệ thống tài khoản sử dụng: để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh kịp thời
phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, kế toán trưởng đã áp
dụng chế độ chứng từ kế toán đơn vị, căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán nhà
nước ban hành theo quyết định số 48-2006/QĐ- BTC ngày 14/9/2006 của bộ trưởng
bộ tài chính sử dụng các tài khoản sau:
+TK 111, 111.1, 11.2: Tiền mặt
+TK 112, 112.1, 112.2: Tiền gửi ngân hàng
+ TK 131: Phải thu khách hàng
+ TK 133, 133.1, 133.2: Thuế GTGT được khấu trừ
+ TK 141: Tạm ứng
+ TK 152, 152.1, 152.2: Nguyên liệu vật liệu
+ TK 153, 153.1, 153.2: Công cụ dụng cụ
+ TK 155, 155.1, 155.2…: Thành phẩm
+ TK 156, 156.1, 156.2…: Hàng hoá
+ TK 157: Hàng gửi bán
+ TK 211, 211.1, 211.2: Tài sản cố định hữu hình
+ TK 214: Hao mòn tài sản cố định
+ TK 311: Vay ngắn hạn
+ TK 331: Phải trả người bán
+ TK 333, 333.1, 333.2: Thuế và các khoản phải nộp cho nhà nước
+ TK 334: Phải trả cho người lao động
+ TK 338:Phải trả phải nộp khác
+ TK 341: Vay dài hạn
+TK 353:Quỹ khen thưởng phúc lợi
+ TK 411: Nguồn vốn kinh doanh
GVHD:NGUYỄN THỊ HÀ A SVTT:VƯƠNG THỊ HẰNG-KT 3B
15
TRƯỜNG CĐ NGHỀ CƠ ĐIỆN HÀ NỘI BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP
+ TK 414: Quỹ đầu tư phát triển
+ TK 415: Quỹ dự phòng tài chính
+ TK 421: Lợi nhuận chưa phân phối
+ TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
+ TK 521: Chiết khấu thương mại
+ TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ TK 622: Chi Phí nhân công trực tiếp
+ TK 632: Giá vốn hàng bán
+ TK 641: Chi phí bán hàng
+ TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
+ TK 711: Thu nhập khác
+ TK 811: Chi phí khác
+ TK 821: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
+TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
+ Để ghi chép thường xuyên liên tục có hệ tống tài khoản các nghiệp vụ kế toán
trong đơn vị đảm bảo quản lý và giám sát các hoạt động trong đơn vị mang lại lợi
ích cao nhất cho công ty.
Như vậy với công tác bộ máy kế toán tại công ty cổ phần Toàn Lực chúng ta
thấy doanh nghiệp hoạt động rất tốt. Bộ máy tổ chức công tác hạch toán kế toán
được tổ chức rất khoa học và hợp lý công tác kế toán, tổ chức bộ máy kế toán phù
hợp với điều kiện cụ thể của đơn vị, thực hiện kế hoạch hoá công tác kế toán đảm
bảo công tác kế toán được thực hiện với chất lượng tốt hiệu suất cao.
Tổ chức kế toán của doanh nghiệp áp dụng những thành tựu KHKT, khoa học
quản lý tiên tiến vào công tác kế toán, trang bị và ứng dụng phương tiện kỹ thuật ghi
chép, tính toán, thông tin hiện đại vào công tác kế toán, đào tạo bồi dưỡng đội ngũ
kế toán đảm bảo cho công tác kế toán được tiến hành với phương pháp kỹ thuật hạch
toán tiên tiến nhất, đáp ứng kịp thời, đầy đủ nhu cầu thông tin cho các đối tượng sử
dụng thông tin, phục vụ cho công tác quản lý,
nâng cao hiệu quả hoạt động của cônh ty.
PHẦN 3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TAI CÔNG TY CỔ PHẦN
TOÀN LỰC:
3.1 Kế toán vốn bằng tiền,các khoản phải thu tạm ứng
- Một số chứng, sổ chi tiết, sổ tổng hợp chủ yếu liên quan đang sử dụng tại
doanh nghiệp:
* Một số chứng từ sử dụng:
+ Phiếu thu
+Phiếu chi
+ Uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi
+ Giấy báo nợ, giấy báo có
GVHD:NGUYỄN THỊ HÀ A SVTT:VƯƠNG THỊ HẰNG-KT 3B
16
TRƯỜNG CĐ NGHỀ CƠ ĐIỆN HÀ NỘI BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP
+ Bảng kiểm kê quỹ
+ Đơn xin vay tiền
+ Khế ước vay tiền
+ Giấy thanh toán tiền tạm ứng
* Các chứng từ kế toán liên quan
* Các sổ sách liên quan:
+ Sổ quỹ tiền mặt
+ Sổ thu tiền mặt
+ Sổ chi tiền mặt
+ Sổ nhật ký chung
+ Sổ theo dõi tài khoản 112, 341, 131, 331
+ Sổ chi tiết tài khoản 111, 112, 131,331, 341, 141
+ Sổ cái
-Quy trình hạch toán của phần hành tại doanh nghiệp.
+ Trình tự ghi sổ:
Sơ đồ 3.1: Trình tự ghi sổ vốn bằng tiền,các khoản phải thu, tạm ứng tại DN
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
GVHD:NGUYỄN THỊ HÀ A SVTT:VƯƠNG THỊ HẰNG-KT 3B
Phiếu thu chi, giấy đề nghị thanh
toán tạm ứng, giấy thanh toán
tạm ứng, giấy báo nợ có, hoá
đơn GTGT
Sổ nhật ký chung
Sổ cái
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo kế toán
Sổ quỹ TM, sổ theo
dõi TGNH, sổ theo
dõi tiền vay, sổ
mua hàng, bán
hàng
Sổ chi tiết TM,
TGNH, tiền vay,
mua hàng, bán
hàng
Bảng tổng hợp
chi tiết
1
1
2
5 4
63
1
17
TRƯỜNG CĐ NGHỀ CƠ ĐIỆN HÀ NỘI BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP
: Ghi cuối tháng
: Quan hệ đối chiếu
+ Giải thích sơ đồ:
Hàng ngày căn cứ vào các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào các chứng từ
gốc( phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có). Căn cứ vào các chứng từ hàng
ngày vào sổ nhật ký chung, sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng, các sổ chi tiết, sổ
cái và các sổ khác có liên quan, cuối tháng căn cứ vào sổ cái và sổ quỹ tiền mặt, tiền
gửi ngân hàng để vào bảng cân đối tài khoản, đối chiếu sổ cái và sổ tổng hợp chi tiết
có cân hay không để lên báo cáo kế toán, lấy số liệu từ bảng cân đối tài khoản và
bảng tổng hợp chi tiết cuối quý làm báo cáo kế toán
-Quy trình hạch toán:
Tạm ứng
111,112 141 152,153,156,331
623,627…
Tạm ứng tiền cho khi bảng thanh toán tạm ứng kèm
người lao động theo các chứng từ gốc được duyệt
Các khoản chi tạm ứng không sử 114,334
dụng hết nhập lại quỹ hoặc trừ vào
Công ty TNHH Mẫu số 02a –DN
MTV Phú An Lộc (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ
Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC)
Sơ đồ 3.2: Hạch toán tạm ứng
GVHD:NGUYỄN THỊ HÀ A SVTT:VƯƠNG THỊ HẰNG-KT 3B
18
TRƯỜNG CĐ NGHỀ CƠ ĐIỆN HÀ NỘI BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP
Sơ đồ hoạch toán vốn bằng tiền:
TK 511,512,515 TK 111,112 TK 152,153,156,211
Doanh thu bán hàng
Mua NVL,CCDC
Hàng hóa,TSCĐ
TK 711
TK331,311
Thu nhập khác
Thanh toán cho người bán
Vay ngắn hạn
TK 131,138,141 Tk 333,334
Thu hồi các khoản nợ
Tạm ứng Chi tiết thanh toán với nhà nước
TK 128, 221, 222 Với công nhân viên
TK 121, 221
Thu hồi các khoản
GVHD:NGUYỄN THỊ HÀ A SVTT:VƯƠNG THỊ HẰNG-KT 3B
19
TRƯỜNG CĐ NGHỀ CƠ ĐIỆN HÀ NỘI BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP
Đầu tư chi cho đầu tư tài chính
TK 621, 622, 627
Chi cho sản xuất sản phẩm
Bán hàng
Sơ đồ 3.3: Hạch toán vốn bằng tiền
3.2. Kế toán nguyên vật liệu
- Một số chứng từ, sổ chi tiết sử dụng tại công ty:
* Chứng từ sử dụng:
+ Hoá đơn giá trị gia tăng
+ Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho
* Sổ sách chủ yếu liên quan:
+ Sổ chi tiết vật liệu, công cụ, sản phẩm, hàng hoá
+ Sổ kho vật liệu, sản phẩm, hàng hoá
+ Sổ nhật ký chung
+ Sổ cái
- Hạch toán chi tiết vật liệu, công cụ dụng cụ:
Công ty sử dụng theo phương pháp ghi sổ song song để hạch toán chi tiết vật liệu
công cụ dụng cụ tại kho: căn cứ vào các chứng từ nhập, xuất thủ kho dùng “ thẻ
kho” để ghi chép hàng ngàytình hình nhập xuất, tồn kho từng thứ vật tư theo chỉ tiêu
số lượng theo số thực nhập, thực xuất, cuối ngày tính ra số thực kho để ghi ra cột tồn
trên thẻ kho. Định kỳ thu kho gửi các chứng từ nhập- xuất đã phân loại theo từng thứ
vật tư cho phòng kế toán.
- Tại phòng kế toán: kế toán sử dụng sổ( thẻ) kế toán chi tiết để ghi chép tình
hình nhập, xuất cho từng thứ vật tư theo cả hai chỉ tiêu số lượng và giá trị. Khi nhận
được chứng từ nhập, xuất của thủ kho gửi lên, kế toán kiểm tra, hoàn chỉnh chứng từ
nhập, xuất kho để ghi vào thẻ( sổ) kế toán chi tiết vật tư, mỗi chứng từ được ghi một
dòng. Cuối tháng kế toán lập bảng kê nhập- xuất- tồn sau đó đối chiếu:
+ Sổ kế toán chi tiết với thẻ kho của thủ kho
+ Số liệu dòng tổng cộng trên bảng kê nhập- xuất- tồn với số liệu trên sổ kế
toán tổng hợp.
+ Số liệu trên sổ kế toán chi tiết với số liệu kiểm kê thực tế.
GVHD:NGUYỄN THỊ HÀ A SVTT:VƯƠNG THỊ HẰNG-KT 3B
20
TRƯỜNG CĐ NGHỀ CƠ ĐIỆN HÀ NỘI BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP
- Trình tự ghi sổ:
Sơ đồ 3.4 :Trình tự ghi sổ nguyên vật liệu
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
+ Giải thích sơ đồ:
Hàng ngày các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào chứng từ gốc( phiếu xuất kho,
phiếu nhập kho, hoá đơn giá trị gia tăng) căn cứ vào các chứng từ hàng ngày vào sổ
nhật ký chung, sổ kho, các sổ chi tiết và các sổ khác có liên quan, cuối tháng căn cứ
vào sổ cái và sổ kho để vào bảng cân đối tài khoản, đối chiếu sổ cái và sổ tổng hợp
chi tiết có cân hay không để lên báo cáo, lấy số liệu từ bảng cân đối tài khoản và
bảng tổng hợp chi tiết cuối quý làm báo cáo kế toán.
GVHD:NGUYỄN THỊ HÀ A SVTT:VƯƠNG THỊ HẰNG-KT 3B
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Phiếu xuất
kho
Nhật ký chung
Sổ chi
tiết vật
tư
Bảng tổng
hợp N-X
vật liệu
Kế toán
tổng
hợp
Sổ cái
21
TRƯỜNG CĐ NGHỀ CƠ ĐIỆN HÀ NỘI BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP
-Quy trình hạch toán:
TK 111, 112 TK 152 (153, 156) TK 621, 627, 642
Mua hàng hóa, VL
Nhập kho Xuất dùng cho chi phí NVLTT
CP SX chung, QLDN
TK 151 TK 811
Hàng đi đường
Chi phí khác
TK 331
Mua NVL chưa thanh toán TK 138
Cho người bán
TK 338 phát hiện thiếu
Chưa rõ nguyên nhân
Phát hiện thừa
Chờ xử lý
Sơ đồ 3.5: Hạch toán nguyên vật liệu
3.3. Kế toán tài sản cố định:
- Một số chứng từ sổ sách đang sử dụng tại doanh nghiệp:
* Một số chứng từ sử dựng liên quan:
+ Biện bản giao nhận tài sản cố định
+ Biên bản kiểm kê tài sản cố định
+ Biên ban giao nhân TSCĐ sửa chữa lớn được hoàn thành
+ Biên bản đánh giá lại tài sản cố định
+ Hoá đơn bán hàng
GVHD:NGUYỄN THỊ HÀ A SVTT:VƯƠNG THỊ HẰNG-KT 3B
22
TRƯỜNG CĐ NGHỀ CƠ ĐIỆN HÀ NỘI BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP
+ Biên bản thanh lý tài sản cố định
+ Bảng khấu hao tài sản cố định
* Một số sổ sách liên quan tại doanh nghiệp:
+ Sổ tài sản cố định
+ Sổ chi tiết tài sản cố định
+ Bảng khấu hao tài sản cố định
+ Sổ cái
- Quy trình hạch toán của phần hành tại doanh nghiệp:
+ Trình tự ghi sổ:
Sơ đồ 3.6: Trình tự ghi sổ TSCĐ
GVHD:NGUYỄN THỊ HÀ A SVTT:VƯƠNG THỊ HẰNG-KT 3B
Biên bản thanh lý giao
nhận TS, BB kiểm kê, BB
đánh giá lại, BB bàn giao
TSCĐ sửa chữa lớn hoàn
thành, bảng tính và phân bổ
khấu hao, hoá đơn GTGT
Sổ TSCĐ
Sổ theo dõi
TSCĐ, thẻ
TSCĐ
Sổ tổng hợp
TSCĐ
Nhật ký chung
Sổ cái TSCĐ
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo tài chính
Sổ theo dõi
Bảng tổng
hợp chi tiết
1
1
2
3
5
6
4
7
8
9
9
23
TRƯỜNG CĐ NGHỀ CƠ ĐIỆN HÀ NỘI BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối tháng
: Quan hệ đối chiếu
+ Giải thích sơ dồ
Hàng ngày các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào chứng từ gốc( hoá đơn giá trị gia
tăng) căn cứ vào các chứng từ hàng ngày vào sổ nhật ký chung, sổ tái sản cố định,
các sổ chi tiết, sổ cái và các sổ khác có liên quan, cuối tháng căn cứ vào sổ cái và sổ
tài sản cố định để vào bảng cân đối tài khoản, đối chiếu sổ cái và bảng tổng hợp chi
tiết có cân hay không để lên báo cáo kế toán, lấy số liệu từ bảng cân đối tài khoản và
bảng tổng hợp chi tiết để đến cuối quý làm bảng báo cáo kế toán.
-Quy trình hạch toán:
TK 111, 112 TK 211 TK 214, 811
Tăng TSCĐ(đã thanh toán)
Thanh lý TSCĐ
Nhượng bán TSCĐ
TK 331
Mua TSCĐ chưa thanh toán
Cho người bán
TK 111,112,141 TK 811, 133 TK 711, 333 TK 111,152,153
Chi phí từ thanh lý Thu nhập từ việc thanh
Nhượng bán lý nhượng bán TSCĐ
TK 911
Kết chuyển Kết chuyển
Chi phí thu nhập
Sơ đồ 3.7: Hạch toán TSCĐ
3.4. Kế toán tiền lương:
- Một số chứng từ và sổ chi tiết, sổ tổng hợp đang sử dụng tại công ty:
* Một số chứng từ sử dụng:
GVHD:NGUYỄN THỊ HÀ A SVTT:VƯƠNG THỊ HẰNG-KT 3B
24
TRƯỜNG CĐ NGHỀ CƠ ĐIỆN HÀ NỘI BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP
+ Bảng phân bổ tiền lương và BHXH
+ Bảng chấm công
+ Bảng tính lương
+ Bảng thanh toán tiền lương
* Sổ sách liên quan tại doanh nghiệp:
+ Sổ chi tiết tiền lương
+ Sổ nhật ký chung
+ Sổ cái
- Hình thức trả lương: trả tiền mặt và chuyển khoản
- Cách tính lương: theo thời gian
- Trình tự gi sổ
Sơ đồ 3.8: Trình tự ghi sổ tiền lương
Ghi chú:
: Ghi hàng ngày
: Ghi cuối ngày
: Quan hệ đối chiếu
GVHD:NGUYỄN THỊ HÀ A SVTT:VƯƠNG THỊ HẰNG-KT 3B
Bảng chấm công
Bảng thanh toán
lương
Nhật ký chung
Sổ cái tiền lương
Bảng cân đối tài khoản
Báo cáo tài chính
Bảng tổng
hợp tiền
lương
Sổ chi tiết
tiền lương
Bảng tổng hợp chi
tiết
25