154
MỞ ĐẦU
VAI TRÒ CỦA ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TRONG NỀN KINH TẾ QUỐC DÂN.
• Đầu tư xây dựng công trình (ĐTXD) là hoạt động đầu tư phổ biến trong xã hội
gắn liền với việc xây dựng công trình, mục tiêu đầu tư sẽ được thỏa mãn thông
qua việc vận hành công trình xây dựng đã hoàn thành.
• Trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng của mỗi quốc gia,
đều coi việc phát triển cơ sở hạ tầng, trang thiết bị trong nền kinh tế quốc dân là
nhiệm vụ quan trọng. Để tạo lập được cơ sở hạ tầng phục vụ tốt mục tiêu đặt ra
thì hoạt động ĐTXD có vai trò quan trọng được thể hiện qua các đặc trưng sau :
- ĐTXD là hoạt động chủ yếu tạo dựng các công trình, cơ sở hạ tầng,
TSCĐ phục vụ cho mục tiêu phát triển công nghiệp xây dựng, phát
triển các ngành, các thành phần kinh tế và phát triển xã hội.
- ĐTXD đáp ứng các nhu cầu ngày càng cao của con người góp phần
nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhân dân, phát triển văn
hoá, tôn tạo các công trình kiến trúc của dân tộc và có tác động
quan trọng đến môi trường sinh thái.
- ĐTXD đóng góp đáng kể vào công tác an ninh quốc phòng xây dựng
các công trình bảo vệ độc lập chủ quyền quốc gia.
• Đối với nước ta hiện nay đang trong giai đoạn quá độ lên Chủ nghĩa xã hội, hoạt
động ĐTXD có vai trò đặc biệt quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân: là cơ sở,
nền tảng và động lực thúc đẩy thực hiện nhanh công cuộc công nghiệp hóa, hiện
đại hóa đất nước mà Đảng, Nhà nước đã chủ trương đề ra.
- Hoạt động ĐTXD tạo ra sản phẩm dưới dạng các công trình xây dựng,
đó chính là các TSCĐ tạo tiền đề về cơ sở vật chất ban đầu cho nền kinh
tế quốc dân, từ đó các ngành kinh tế khác khai thác để sinh lợi.
Đặng Văn Chí
254
- Hoạt động ĐTXD là một hoạt động trực tiếp tạo ra của cải vật chất cho xã
hội, góp phần làm tăng trưởng kinh tế và đóng góp trực tiếp vào tổng sản
phẩm quốc dân, tổng sản phẩm quốc nội (GNP & GDP). Ngoài ra nó còn
đóng góp một nguồn thu khá lớn vào ngân sách Nhà nước (từ việc thu
thuế, phí, lệ phí …).
- Hoạt động ĐTXD chiếm một khối lượng rất lớn nguồn lực của quốc gia,
trong đó chủ yếu là: Vốn, lao động, tài nguyên … Do đó, đầu tư không
đúng mục đích sẽ gây ra những thất thoát và lãng phí vô cùng lớn, ảnh
hưởng nghiêm trọng tới nền kinh tế.
- Thông qua các hoạt động ĐTXD góp phần thúc đẩy phát triển khoa học
công nghệ, đẩy nhanh tốc độ Công nghiệp hóa và Hiện đại hóa đất nước,
góp phần làm tăng năng suất lao động xã hội.
Tóm lại, hoạt động ĐTXD mà sản phẩm cuối cùng là công trình xây
dựng là một hoạt động mang tính tổng hợp và đầy đủ tất cả các ý nghĩa
bao gồm ý nghĩa về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, khoa học – công
nghệ - kỹ thuật, môi trường, an ninh quốc phòng …
VAI TRÒ CỦA DỰ ÁN TRONG QUẢN LÍ VÀ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG.
• Dự án đầu tư xây dựng công trình (DAĐT) là tập hợp các đề xuất có liên quan
đến việc bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạo những công trình xây
dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chất lượng công trình hoặc
sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định.
Đặng Văn Chí
354
• DAĐT là luận cứ có tính khoa học để đảm bảo cho việc đầu tư vốn đúng mục
đích, đạt được mục tiêu đề ra với hiệu quả cao. Nội dung của dự án đầu tư xây
dựng quyết định chất lượng và kết quả của hoạt động đầu tư.
• DAĐT là căn cứ để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt. Khi đã được phê duyệt
thì dự án đầu tư là căn cứ xin cấp giấy phép đầu tư xây dựng, là cơ sở để các
nhà đầu tư xem xét tính khả thi của dự án.
• DAĐT có vai trò quan trọng vì thông qua nó nhà nước có thể kiểm soát được một
cách toàn diện về các mặt hiệu quả tài chính (dự án sử dụng vốn nhà nước) và
hiệu quả xã hội an ninh quốc phòng.
• DAĐT là cơ sở so sánh kết quả đạt được với mục tiêu đặt ra, từ đó giúp cho nhà
quản lý có giấy phép thực hiện dự án tốt hơn đồng thời cũng kiểm soát được các
công việc: sử dụng đất, địa điểm, tài nguyên, môi trường và những khía cạnh khác
đối với dự án…
NỘI DUNG CỦA DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG.
• Theo Điều 37 Luật Xây Dựng số 16/2003/QH11: Nội dung của dự án đầu tư xây
dựng bao gồm 2 phần :
- Phần 1: phần thuyết minh dự án.
- Phần 2: phần thiết kế cơ sở.
• Phần 1: Phần thuyết minh dự án.
- Phần thuyết minh được lập tuỳ theo loại dự án đầu tư xây dựng công trình,
bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
- Mô tả về quy mô và diện tích xây dựng công trình, các hạng mục công trình
Đặng Văn Chí
454
thuộc dự án, phân tích lựa chọn phương án kỹ thuật, công nghệ và công suất.
- Các giải pháp thực hiện:
Phương án chung về giải phóng mặt bằng, tái định cư và phương án hỗ
trợ xây dựng hạ tầng kỹ thuật nếu có.
Phương án thiết kế kiến trúc đối với công trình trong đô thị và các
công trình có yêu cầu kiến trúc.
Phương án khai thác và sử dụng lao động.
Phân đoạn thực hiện,tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án.
- Đánh giá các tác động môi trường, các giải pháp phòng cháy chữa cháy và các
yêu cầu về an ninh quốc phòng.
- Tổng mức đầu tư của dự án, khả năng thu xếp vốn, nguồn vốn và khả năng cung
cấp vốn theo tiến độ, phương án hoàn trả vốn đối với các dự án có yêu cầu thu
hồi vốn và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tế - tài chính, hiệu quả xã hội của dự
án.
• Phần 2: Phần thiết kế cơ sở của dự án.
- Phần thiết kế cơ sở được lập phải phù hợp với từng dự án đầu tư xây dựng
công trình, bao gồm thuyết minh thiết kế cơ sở và các bản vẽ.
- Phần thuyết minh thiết kế cơ sở gồm :
Giới thiệu tóm tắt địa điểm xây dựng, phương án thiết kế, tổng mặt bằng
công trình, hoặc phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo
tuyến, vị trí, quy mô xây dựng các hạng mục công trình, việc kết nối giữa các
hạng mục công trình thuộc dự án và với hạ tầng kỹ thuật của khu vực.
Phương án công nghệ, dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêu cầu
công nghệ.
Phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc.
Phương án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật chủ yếu của
công trình.
Phương án bảo vệ môi trường, phòng cháy, chữa cháy theo quy định của
pháp luật.
Danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn chủ yếu được áp dụng.
Đặng Văn Chí
554
- Phần bản vẽ thiết kế cơ sở bao gồm:
Bản vẽ tổng mặt bằng công trình hoặc bản vẽ bình đồ phương án tuyến
công trình đối với công trình xây dựng theo tuyến.
Sơ đồ công nghệ, bản vẽ dây chuyền công nghệ đối với công trình có yêu cầu
công nghệ.
Bản vẽ phương án kiến trúc đối với công trình có yêu cầu kiến trúc.
Bản vẽ phương án kết cấu chính, hệ thống kỹ thuật, hạ tầng kỹ thuật chủ
yếu của công trình, kết nối với hạ tầng kỹ thuật của khu vực.
NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH, PHÂN TÍCH KINH TẾ - XÃ HỘI.
• Phân tích tài chính.
- Phân tích tài chính dự án đầu tư là phân tích những khía cạnh về mặt tài chính
đứng trên giác độ lợi ích trực tiếp của chủ đầu tư. Phân tích tài chính dự án đầu
tư là nội dung quan trọng nhất của dự án.
- Thông qua phân tích tài chính giúp cho chủ đầu tư bỏ chi phí ra như thế nào, lợi
ích thu về ra sao, so sánh giữa lợi ích và chi phí đạt ở mức nào từ đó đi đến
quyết định có đầu tư hay không. Giúp cho chủ đầu tư có những thông tin cần
thiết để ra quyết định đầu tư một cách đúng đắn.
- Đối với các cơ quan có thẩm quyền của nhà nước thì phân tích tài chính là cơ sở
để xem xét chấp thuận hay không chấp thuận dự án và là cơ sở để cấp giấy phép
đầu tư.
- Nội dung phân tích tài chính bao gồm :
Xác định các yếu tố đầu vào cho việc phân tích, như là: xác định vốn đầu tư
của dự án, doanh thu hàng năm, chi phí vận hành hàng năm…
Phân tích lỗ lãi của dự án.
Phân tích hiệu quả chỉ tiêu thông qua 2 nhóm chỉ tiêu: nhóm chỉ tiêu tĩnh
( chỉ tiêu chi phí tính cho 1 đơn vị sản phẩm, chỉ tiêu lợi nhuận tính cho 1 đơn
vị sản phẩm ) và nhóm chỉ tiêu động ( chỉ tiêu NPV, NFV, NAV, IRR, BCR …).
Phân tích an toàn tài chính và độ nhạy của dự án.
- Phân tích lỗ lãi của dự án
Phân tích lỗ lãi là việc xem xét trong từng năm vận hành của dự án lỗ hay lãi
bao nhiêu tiền.
Đặng Văn Chí
654
Lợi nhuận trước thuế.
L
tt
= D – C
sx
Trong đó : - L
tt
: lợi nhuận trước thuế ( thu nhập chịu thuế).
C
sx
: chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh không gồm VAT.
D: doanh thu.
Lợi nhuận ròng.
L
T
= L
tt
- T
TNDN
Trong đó: - L
T
: lợi nhuận ròng.
T
TNDN
: thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Phân tích hiệu quả tài chính của dự án.
- Phương pháp dùng nhóm chỉ tiêu tĩnh.
Chỉ tiêu chi phí tính cho 1 đơn vị sản phẩm.
Chỉ tiêu lợi nhuận tính cho 1 đơn vị sản phẩm.
Phương pháp so sánh theo chỉ tiêu của mức doanh lợi đồng vốn đầu tư.
- Phương pháp dung nhóm chỉ tiêu động.
Đánh giá hiệu quả tài chính thông qua chỉ tiêu hiện giá hiệu số thu chi.
NPV = PB – PC =
Trong đó : PB : giá trị hiện tại của dòng lợi ích.
PC : giá trị hiện tại của dòng tiền chi phí.
B
t
: khoản thu ở năm t.
C
t
: khoản chi ở năm t.
n : thời kì phân tích đánh giá dự án đầu tư.
r : suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được của dự án.
Phân tích : NPV ≥ 0 : dự án đáng giá.
NPV< 0 : dự án không đáng giá.
Đánh giá hiệu quả tài chính thông qua giá trị tương lai của hiệu số thu chi
NFV = FB – FC =
( )(1 )
n
n t
t t
t o
B C r
−
=
− +
∑
Trong đó : FB : giá trị tương lai của dòng tiền thu.
FC : giá trị tương lại của dòng tiền chi.
B
t
: khoản thu ở năm t.
C
t
: khoản chi ở năm t.
n : thời kì phân tích đánh giá dự án đầu tư.
r : suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được của dự án.
Phân tích : NFV ≥ 0 : dự án đáng giá.
NFV<0 : dự án không đáng giá.
Đánh giá hiệu quả tài chính bằng chỉ tiêu san đều của hiệu số thu chi.
Đặng Văn Chí
754
NAV = EUAB – EUAC =
(1 )
(1 ) 1
n
n
r r
NPV
r
+
+ −
=
(1 ) 1
n
r
NFV
r+ −
Trong đó: EUAB: dòng tiền thu san đều hàng năm.
EUAC: dòng tiền san đều của dòng tiền chi.
B
t
: khoản thu ở năm t.
C
t
: khoản chi ở năm t.
n : thời kì phân tích đánh giá dự án đầu tư.
r : suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được của dự án.
Phân tích : NAV ≥ 0 : dự án đáng giá.
NAV< 0 : dự án không đáng giá.
Đánh giá hiệu quả tài chính bằng chỉ tiêu suất thu lợi nội tại
0
(1 R )
n
t t
t
t
B C
I R
=
−
+
∑
= 0
Trong đó : B
t
: khoản thu ở năm t.
C
t
: khoản chi ở năm t.
n : thời kì phân tích đánh giá dự án đầu tư
IRR : suất thu lợi nội tại của dự án.
Phân tích : r : suất thu lợi tối thiểu chấp nhận được của dự án.
IRR < r : dự án không đáng giá.
IRR ≥ r : dự án đáng giá.
Đánh giá hiệu quả tài chính bằng tỷ số thu chi
BCR =
PB FB
PC FC
=
Phân tích : BCR ≥ 1 : dự án đáng giá.
BCR <1 : dự án không đáng giá.
• Phân tích kinh tế - xã hội .
- Hiệu quả kinh tế - xã hội của dự án là những hiệu quả mà dự án mang lại cho
cộng đồng và quốc gia. Việc phân tích kinh tế -xã hội của dự án đầu tư là
đánh giá lợi ích, tác động mà dự án tạo ra đối với nền kinh tế và xã hội.
- Nội dung phân tích kinh tế - xã hội bao gồm :
Phân tích giá trị sản phẩm gia tăng của dự án đầu tư tính cho hàng năm
và cả đời của dự án.
Mức thu hút lao động làm việc.
Mức đóng góp vào ngân sách Nhà nước.
Đặng Văn Chí
854
Mức thu ngoại tệ hàng năm.
Cải thiện điều kiện lao động cho công nhân, tăng thu nhập cho công nhân,
giả quyết thất nghiệp
Bảo vệ môi truờng sinh thái, tự nhiên…
GIỚI THIỆU DỰ ÁN
• Tên dự án : Khu biệt thự cho thuê NINH KIỀU.
• Chủ đầu tư : Công ty cổ phần đầu tư và xây dựng HẢI PHONG.
• Địa điểm xây dựng : Khu đất giáp đường NGUYỄN VĂN CỪ ( thuôc dự án khai
thác mở rộng quỹ đất )- Phường AN HÒA – Quận NINH KIỀU – Thành phố CẦN
THƠ.
• Quy mô dự án :
- Loại dự án đầu tư xây dựng công trình: Căn cứ vào QCVN 03: 2009/ BXD của Bộ
Xây dựng ban hành ngày 30/09/2009, phụ lục A, bảng A.1 : Phân loại, phân cấp
các công trình dân dụng, loại công trình nhà ở riêng lẻ biệt thự
Dự án thuộc cấp III.
- Dự án bao gồm 28 hạng mục chính. Trong đó có :
7 nhà biệt thự loại A. Diện tích mỗi nhà là : S
A
= 253 m
2
.
6 nhà biệt thự loại B. Diện tích mỗi nhà là : S
B
= 120 m
2
.
7 nhà biệt thự loại C. Diện tích mỗi nhà là : S
C
= 115 m
2
.
8 nhà biệt thự loại D. Diện tích mỗi nhà là : S
D
= 768 m
2
.
Tổng diện tích chiếm đất của các hạng mục chính là:
CĐ
= 7 x S
A
+ 6 x S
B
+ 7 x S
C
+ 8 x S
D
= 7 x 253 + 6 x 120 + 7 x 115 + 8 x 768 = 9440 (m
2
)
- Tổng diện tích khu đất là S
KĐ
= 26.400 m
2
.
Mật độ xây dựng là : (9440/26400) % = 35,76 %.
- Dự án còn có các hạng mục phụ khác:
1 sân tennis.
Sân bãi đỗ xe + Đường giao thông.
Hàng rào, cổng ra vào,tường bao.
Vườn hoa, cây cảnh, thảm cỏ.
Nhà quản lí khu, nhà bảo vệ.
Hệ thống cấp điện ngoài nhà.
Hệ thống cấp, thoát nước ngoài nhà.
Các công trình phục vụ ngoài nhà khác.
- Mặt bằng tổng thể khu biệt thự được thể hiện ở bản vẽ sau:
Khu đất nằm ở vị trí tiếp giáp giữa đường Trần Quốc Toản và Lý
Thường Kiệt, phường Tây An, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ, có
tổng diện tích là 26.400 m
2
.
Đặng Văn Chí
954
Khu đất được phân bố theo các hạng mục đã nêu trên.
Bảng thiết kế diện tích các hạng mục trong dự án.
• Thời gian tính toán đánh giá dự án :
- Thời gian phân tích dự án là 17 năm (gồm cả thời gian xây dựng), trong đó thời
gian xây dựng là 2 năm.
- Thời gian vận hành dự án và khấu hao tài sản cố định là 25 năm.
• Mục đích đầu tư :
- Kinh doanh cho thuê diện tích ở , sinh hoạt và nghỉ dưỡng.
- Đối tượng thuê là các tổ chức , cá nhân trong nước và ngoài nước.
• Giải pháp xây dựng và trang thiết bị :
- Thiết kế xây dựng theo kiểu biệt thự hiện đại.
- Giải pháp thiết kế kỹ thuật thi công (mặt bằng, mặt cắt, giải pháp móng, …)
được thể hiện ở hồ sơ bản vẽ thiết kế kỹ thuật thi công.
- Giải pháp quy hoạch được thể hiện ở bản vẽ quy hoạch.
- Phần xây dựng và trang thiết bị có chất lượng tương đương & đạt tiêu chuẩn
khách sạn quốc tế loại 3 sao.
Bảng 1: Bảng thiết kế diện tích các hạng mục trong dự án.
STT Tên hạng mục. Diện tích chiếm đất
(m
2
)
Tỉ lệ chiếm đất
(%)
1. Xây dựng các nhà A, B, C, D. 9895 35,76 %
2. Sân tennis. 800 3,03%
3. Đường giao thông. 2800 10,61 %
4. Bãi đỗ xe. 755 2,86 %
5. Vườn hoa cây xanh, thảm cỏ. 5320 20,15 %
6. Nhà bảo vệ và quản lí dự án. 170 0,64 %
7. Sân chơi 2430 9,20 %
8. Vỉa hè 4064 15,40%
9. Các hạng mục khác 620 2,35 %
10. Tổng 26400 100%
Bảng 1: Bảng thiết kế diện tích các hạng mục trong dự án.
Đặng Văn Chí
1054
Bản vẽ tổng mặt bằng dự án : Khu biệt thự cho thuê Ninh Kiều .
Đặng Văn Chí
1154
CHƯƠNG I : PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ.
XÁC ĐỊNH TỔNG MỨC ĐẦU TƯ CỦA DỰ ÁN (G
TMĐT
).
Công thức xác định tổng mức đầu tư của dự án .
• Khi biết giá chuẩn xây dựng, số lượng giá cả thiết bị và chi phí khác thì Tổng mức
đầu tư được xác định theo công thức (1) sau:
G
TMĐT
= G
XD
+ G
TB
+ G
BT,TDC
+ G
QL
+ G
TV
+ G
K
+ G
DP
(1)
• Trong đó :
G
TMĐT
- Tổng mức đầu tư của dự án.
G
XD
- Chi phí xây dựng.
G
TB
- Chi phí thiết bị.
G
BT,TDC
- Chi phí bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, tái định cư.
G
QL
- Chi phí quản lí dự án.
G
TV
- Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng.
G
K
- Chi phí khác.
G
DP
- Chi phí dự phòng.
Xác định chi phí xây dựng.
Các căn cứ xác định chi phí xây dựng.
• Danh mục các công trình, các hạng mục xây dựng thuộc dự án đầu tư xây
dựng Khu biệt thự cho thuê Ninh Kiều.
• Quy mô xây dựng các công trình, hạng mục trong dự án theo thiết kế.
Đặng Văn Chí
1254
• Theo quyết định số 725 / QĐ – BXD ngày 09/08/2012 của Bộ Xây dựng công
bố tập suất vốn đâu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận
kết cấu công trình năm 2011.
• Các tập chỉ số giá phần xây dựng do Bộ Xây dựng công bố của các năm .
• Mức thuế suất VAT theo quy định hiện hành (theo Luật thuế giá trị gia tăng do
Quốc hội ban hành, Luật số: 13/2008/QH12 và theo thông tư số 06/2012/TT-
BTC của bộ tài chính hướng dẫn thi hành 1 số điều của luật thuế giá trị gia
tăng ). Lấy thuế suất thuế giá trị gia tăng là 10 %, áp dụng theo mục 3 Điều 8,
chương II, Luật thuế giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 quy định và theo Điều
11: thuế suất 10 % của thông tư số 06/2012/TT-BTC hướng dẫn thi hành luật
thuế giá trị gia tăng về loại hàng hóa, dịch vụ áp dụng mức thuế 10% công bố
ngày 11 tháng 1 năm 2012 .
Công thức xác định chi phí xây dựng của dự án.
• Chi phí xây dựng của dự án được xác định bằng công thức (2) sau:
G
XD
=
(1 + ) (2)
• Trong đó :
- g
i
XD
- Chi phí xây dựng trước thuế gia trị gia tăng của công trình, hạng
mục thứ i.
- n - Số công trình, hạng mục công trình thuộc dự án .
- – Thuế suất thuế giá trị gia tăng đối với sản phẩm xây lắp.
• Đối với những hạng mục thông thường thường thì g
i
XD
được tính như sau:
g
i
XD
= S
i
x P
i
- P
i
- Suất chi phí xây dựng (chưa gồm VAT) tính theo 1 đơn vị diện tích hay 1
đơn vị công suất của hạng mục thứ i.
- S
i
- Diện tích hay công suất thiết kế của hạng mục thứ i (có n hạng mục).
• Đối với những hạng mục theo thiết kế riêng biệt thì g
i
XD
tính như phương
pháp lập dự toán chi tiết hạng mục.
Tính toán suất chi phí xây dựng.
• Tính toán diện tích sàn xây dựng cho các hạng mục xây dựng nhà A,B,C
và D.
Đặng Văn Chí
1354
Diện tích sàn cho các hạng mục xây dựng nhà A,B,C,D được tính toán
như trong bảng sau.(xem bảng 1 phần phụ lục I ).
• Xác định suất chi phí xây dựng công trình.
• Dự án được lập vào thời điểm quý II – năm 2013. Bộ Xây dựng (BXD) mới chỉ
ban hành tập suất vốn năm vào thời điểm đầu quý IV năm 2011 theo quyết định
số 725/QD-BXD ngày 9/8/2012 của BXD nên phải quy đổi về suất vốn năm 2013
(dự kiến),thông qua chỉ số giá xây dựng bình quân , việc tính toán thông qua
công thức.
S
XD2013
quý II
= S
XD2011
x (I
bq quý
)
6
(b)
• Tính I
bq quý
.
• Trong đó ta có: I
bq
được tính toán theo số liệu trong bảng sau, các chỉ số giá
phần xây dựng lấy theo các số liệu từ các văn bản công bố của Bộ Xây dựng và
Sở xây dựng thành phố Cần Thơ. Các chỉ số giá xây dựng đều được lấy gốc năm
2006 = 100 %.
• Các chỉ số giá xây dựng được lấy theo:
- công văn số 68/QĐ – SXD của sở xây dựng thành phố Cần Thơ ngày
11/05/2012.
- quyết định số 06/QĐ – SXD của sở xây dựng thành phố Cần Thơ công bố ngày
17/01/2013.
- quyết định số 183 /QĐ-SXD ngày 29 tháng 11 năm 2012 của Sở xây dựng
thành phố Cần Thơ.
- Quyết định số 141 /QĐ-SXD ngày 24 tháng 9 năm 2012 của Sở xây dựng thành
phố Cần Thơ.
- quyết định số 78/QĐ- SXD ngày 08 tháng 6 năm 2012 của sở xây dựng thành
phố Cần Thơ.
- Quyết định số 78 /QĐ – BXD công bố ngày 20 tháng 8 năm 2010,quyết định số
196/ QĐ – BXD công bố ngày 23 tháng 2 năm 2011.
- quyết định sô 950/QĐ – BXD công bố ngày 31 tháng 10 năm 2011.
- quyết định số 857/QĐ – BXD công bố ngày 20 tháng 9 năm 2011.
- quyết định số 1019/ QĐ – BXD công bố ngày 16 tháng 11 năm 2010
Đặng Văn Chí
1454
Chọn gốc năm 2006 = 100%.
STT QUÝ Chỉ số giá phần xây dựng
Chỉ số giá phần liên
hoàn
1 Qúy I năm 2010 163.46
2 Qúy II năm 2010 170.86 104.53%
3 Qúy III năm 2010 168.58 98.67%
4 Qúy IV năm 2010 172.97 102.60%
5 Qúy I năm 2011 196.91 113.84%
6 Qúy II năm 2011 204.19 103.70%
7 Qúy III năm 2011 207.87 101.80%
8 Qúy IV năm 2011 245.89 118.29%
9 Qúy I năm 2012 236.72 96.27%
10 Qúy II năm 2012 239.03 100.98%
11 Qúy III năm 2012 242.3 101.37%
12 Qúy IV năm 2012 240.98 99.46%
CHỈ SỐ GIÁ PHẦN XÂY DỰNG BÌNH QUÂN 103.59%
Chỉ số giá phần xây dựng bình quân quý là :
I
bq quý
=
= 103.59 %
• Theo quyết định số 725 / QĐ – BXD ngày 09/08/2012 của Bộ Xây dựng công
bố tập suất vốn đâu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận
kết cấu công trình năm 2011, có suất chi phí xây dựng tính cho 1 m
2
sàn là
8,18 triệu đồng => S
XD2011
= 8,18 (triệu đồng).
• Thay các số liệu trên vào phương trình (a):
S
II
XD2013
= 8,18 x (103.59 %)
6
= 10,1078 (triệu đồng).
• Suất chi phí xâ dựng khi trước thuế VAT là:
S
XD2013
(trước thuế) = = 9,189 (triệu đồng ).
Tính toán suất chi phí xây dựng các hạng mục phụ khác.
• Tính toán chi phí xây dựng sân tennis.
Đặng Văn Chí
1554
• Theo quyết định số 725 / QĐ – BXD ngày 09/08/2012 của Bộ Xây dựng, thì
đối với sân tennis không có khán đài, kích thước 40m x 20m, suất chi phí xây
dựng là 3,9 triệu đồng/ 1m
2
.
Suất chi phí xây dựng sân tennis (dự kiến) là :
S
XD2013
= 4,82 (triệu đồng)
Suất xây dựng sân trước thuế VAT dự kiến là:
S
XD2013
(trước thuế) = = 4,382 (triệu đồng)
• Tính toán chi phí xây dựng đường giao thông .
• Khu đất có 4 đường giao thông: 2 đường dài 69 m, 1 đường dài 170 m và 1
đường dài 220 m.
Tổng chiều dài đường giao thông là :
L
GT
= 2 x 69 + 170 x 1 + 220 x 1 = 528 (m) =0,528 (km)
• Theo quyết định số 725 / QĐ – BXD ngày 09/08/2012 của Bộ Xây dựng, thì
đối với đường cấp III, nền đường rộng 7,5 m, mặt đường rộng 5,5 m, lề đường
rộng 2 x 1 m (trong đó lề gia cố rộng 2 x 0,5 m đồng nhất với kết cấu áo đường
), mặt đường gồm 1 lớp BTN dày 7 cm trên lớp móng cấp phối đá dăm, suất
chi phí xây dựng là : 10.280 triệu đồng/ km.
Suất chi phí xây dựng đường giao thông dự kiến là :
S
XD2013
= 12.702(triệu đồng )
Suất chi phí xây dựng đường trước thuế VAT (dự kiến) là :
S
XD2013
(trước thuế) = = 11.547 (triệu đồng).
• Sân bãi đỗ xe lấy theo dự toán các công trình tương tự là 1,15 triệu đồng /
1m
2
(chưa bao gồm thuế VAT ).
• Tính toán chi phí xây dựng hàng rào, cổng.
• Hàng rào cao 1,8m, xây bằng tường gạch chỉ 110 có bổ trụ cao 0,6m, rào sắt cao
1,2 m, đơn giá xây dựng 1m
hàng rào dự kiến tính theo các công trình tương tự
là 1,4 triệu đồng / m
(chưa bao gồm thuế VAT).
• Cổng ra vào sử dụng 1 cổng chính chi phí dự kiến là: 80 triệu đồng (bao gồm
trụ cổng và cổng) và 1 cổng phụ chi phí dự kiến là 50 triệu đồng. Lấy trung
bình là 65 triệu đồng (chưa bao gồm thuế VAT).
• Tính toán chi phí vườn hoa , thảm cỏ, cây xanh.
Đặng Văn Chí
1654
• Đơn giá cho 1 m
2
vườn hoa, thảm cỏ dự kiến tính theo các công trình có quy
mô tương tự là 130 nghìn đồng /1 m
2
(chưa bao gồm thuế VAT).
• Dự kiến mỗi nhà đặt 5 cây cảnh trang trí, dự kiến tổng số cây cảnh sử dụng
cho các nhà là 140 cây.Đơn giá dự kiến cho 1 cây cảnh là 350 nghìn đồng /1
cây cảnh.(chưa bao gồm thuế VAT).
• Cây xanh bao quanh dự án gồm cây xanh ven đường, trên vỉa hè .Dự kiến
khoảng 12 m / 1 cay, dự kiến khoảng 180 cây. Đơn giá dự kiến mua cây xanh
là 180 nghìn đồng / 1 cây xanh (chưa bao gồm thuế VAT).
• Tính toán chi phí xây dựng hệ thống kĩ thuật ngoài nhà.
• Hệ thống cấp điện ngoài nhà: chi phí dự kiến lấy cho hệ thống cấp điện ngoài
nhà là 1.5% chi phí xây dựng các hạng mục chính (chưa bao gồm thuế VAT).
• Hệ thống cấp, thoát nước ngoài nhà: chi phí dự kiến lấy cho hệ thống cấp,
thoát nước ngoài nhà là 2 % chi phí xây dựng các hạng mục chính (chưa bao
gồm thuế VAT).
• Tính toán chi phí xây dựng nhà quản lí và nhà bảo vệ.
• Nhà quản lí khu biệt thự: Nhà 1 tầng căn hộ khép kín, kết cấu tường gạch chịu
lực, mái BTCT đổ tại chỗ. Theo quyết định số 725/QĐ – BXD ngày 09/08/2012
của Bộ Xây dựng, suất chi phí xây dựng loại nhà trên là 4,26 triệu đồng/ 1m
2
.
Suất chi phí xây dựng nhà quản lí dự kiến (chưa bao gồm thuế VAT) là:
S
XD2013
(trước thuế) = 4.785 (triệu đồng).
• Nhà bảo vệ khu biệt thự : Nhà ở 1 tầng, tường bao xây gạch, mái tôn. Theo
quyết định số 725/QĐ – BXD ngày 09/08/2012 của Bộ Xây dựng, suất chi phí
xây dựng loại nhà trên là 1,62 triệu đồng /1 m
2
.
Suất chi phí xây dựng nhà bảo vệ dự kiến (chưa bao gồm thuế VAT) là:
S
XD2013
(trước thuế) = 1.82 (triệu đồng ).
• Tính toán chi phí xây dựng vỉa hè, sân chung.
• Chi phí xây dựng vỉa hè lấy theo đơn giá dự kiến là 0,8 triệu đồng /1 m
2
sân
vườn ( chưa bao gồm thuế VAT).
Đặng Văn Chí
1754
• Chi phí xây dựng sân vườn, sân chơi chung lấy theo đơn giá dự kiến ở các
công trình tương tự là 660.000 đồng /1 m
2
sân vườn ( chưa bao gồm thuế
VAT).
• Tính toán chi phí san nền :
• San nền bằng lớp cát đen dày 1m , chi phí dự kiến san nền lây theo các công
trình tương tự là 80 nghìn đồng /1 m
2
(chưa bao gồm thuế VAT ).
• Chi phí cho các hạng mục khác
• Trong dự án lấy dự kiến bằng 0.5% chi phí xây dựng hạng mục chính.
• Tính toán chi phí xây dựng dự án.
• Với các số liệu và các suất chi phí tính toán dự kiến ở trên ,ta lập bảng tính
suất chi phí xây dựng của dự án.
• Thuế suất thuế giá trị gia tăng : 10 %
• Đơn vị tính : triệu đồng.
• Bảng suất chi phí xây dựng của dự án xây dựng khu biệt thự cho thuê Ninh
Kiều.
Xác định chi phí xây dựng của dự án
• Dựa theo bảng chi phí xây dựng của dự án xây dựng khu biệt thư cho thuê
Ninh Kiều ở trên => ta có chi phí xây dựng dự kiến :
G
XD
= 221180.97 triệu đồng.
(Xem bảng 2 phần phụ lục I )
Xác định chi phí thiết bị ( không bao gồm các dụng cụ, đồ dùng không
thuộc tài sản cố định).
Chi phí mua sắm thiết bị.
• Các căn cứ xác định chi phí mua sắm thiết bị.
- Căn cứ nhu cầu về trang thiết bị dùng trong dự án bao gồm : các trang thiết
bị trong nhà ở, các trang thiết bị dùng trong quản lí điều hành dự án
- Căn cứ vào giá thiết bị tính tại hiện trường xây lắp bao gồm : giá mua, chi
phí vận chuyển, kho bãi, bảo quãn, bảo dưỡng thiết bị tại kho bãi hiện
trường
- Thuế GTGT cho từng loại thiết bị theo quy định hiện hành (theo Luật thuế giá
trị gia tăng do Quốc hội ban hành, Luật số: 13/2008/QH12 và theo thông tư số
Đặng Văn Chí
1854
06/2012/TT-BTC của bộ tài chính hướng dẫn thi hành 1 số điều của luật
thuế giá trị gia tăng ).
• Tính chi phí mua sắm thiết bị theo công thức sau:
G
MSTB
= * M
i
(1 + )
Trong đó:
- Q
i
– Số lượng (cái ) hoặc trọng lượng (T) thiết bị (hoặc nhóm TB) thứ i.
- M
i
– Gía tính cho 1 cái hoặc 1 tấn thiết bị thứ i.
- Xác định M
i
M
i
= m
i
+ n
i
+ K
i
+ V
i
+ h
i
.
- m
i
– Gía gốc của thiết bị thứ i tại nơi mua hoặc tại cảng VN.
- n
i
– Chi phí vận chuyển 1 cái hoặc 1 tấn thiệt bị thứ i.
- K
i
– Chi phí lưu kho, lưu bãi, lưu container
- V
i
– Chi phí bảo quản, bảo dưỡng tại hiện trường.
- h
i
– Thuế và phí bảo hiểm.
• Bảng thống kê số lượng các loại phòng.
Dựa theo bản vẽ thiết kế các hạng mục, ta có bảng thống kê số lượng
phòng trong các hạng mục của dự án như sau. Các loại nhà:
- 7 nhà A.6 nhà B.7 nhà C.8 nhà D.
- Nhà quản lí (NQL).
- Nhà bảo vệ (NBV).
• Trang thiết bị quản lí và phục vụ chung cho dự án.
- Hệ thống máy phát điện.
- Một hệ thống PCCC chung toàn khu.
- Một hệ thống lọc & bơm nước.
- Mỗi biệt thự được trang bị thêm 1 máy hút bụi: 52 chiếc
- Một Bộ Video trung tâm & ăng ten trung tâm.
STT Loại phòng
nhà
A
nhà B Nhà C Nhà D NQL NBV
T ổn
g
1 Số lượng 7 6 7 8 1 2 31
2 Phòng khách 7 6 7 32 0 0 52
3 Phòng bếp 7 6 7 32 0 0 52
4 Bar 7 0 0 0 0 0 7
5 Phòng ăn 7 6 7 32 0 0 52
6 Phòng ngủ 28 30 35 128 0 0 221
7 Phòng SHC 14 6 0 0 0 0 20
Đặng Văn Chí
1954
8 Phòng vệ sinh 14 24 35 96 1 2 172
9 Phòng tắm 35 6 0 32 0 0 73
10 Phòng giặt 7 6 0 32 0 0 45
11 Phòng giúp việc 7 0 0 32 1 0 40
12 Phòng trang điểm 7 0 0 0 0 0 7
13 Phòng thể thao 0 0 0 32 0 0 32
14 Phòng thay đồ 14 6 0 32 0 0 52
15 Phòng thờ 7 6 0 32 0 0 45
16 Gara 7 6 7 36 0 0 56
17 Phòng trực 0 0 0 0 0 2 2
18 Phòng quản lí 0 0 0 0 1 0 1
18
Phòng tắm xông
hơi
7 0 0 32 0 0 39
19 Thư Viện 0 6 0 32 0 0 38
20 Kho 7 12 0 32 1 0 52
( Xem bảng 3 phần phụ lục I.)
• Theo tiêu chuẩn tối thiểu về cơ sở vật chất và tiêu chuẩn phục vụ của
khách sạn du lịch, ta có trang thiết bị sử dụng trong các phòng như sau:
- Phòng khách : 01 điều hòa nhiệt độ, 01 bộ bàn ghế salon, 01 telephone, 01
tivi LCD 32 inch, 01 radiocastte, 1 dàn âm thanh, 1 tủ nhỏ để quần áo hành
lí.
- Phòng ngủ : 01 điều hòa, 01 điện thoại, 01 tivi LCD 32 inch, 01 giường đệm,
01 tủ quần áo, 01 tủ lạnh 100 lít, 01 bàn trang điểm.
- Phòng Bếp : 01 bếp ga, 01 tủ lạnh 245 lit, 01 tủ bếp, 01 máy hút mùi, 1 lò vi
sóng.
- Phòng ăn: 01 bộ bàn ghế, 01 điều hòa, 01 tivi LCD 32 inch,1 máy nước nóng
lạnh.
Đặng Văn Chí
2054
- Phòng tắm : (các thiết bị sử dụng trong phòng tắm đã được tính trực tiếp vào
phần dự toán chi phí xây dựng công trình, phần vật liệu và phụ kiện vệ sinh
theo thông tư Số: 17/2000/TT-BXD của Bộ Xây dựng công bố ngày
29/12/2000)
- Phòng WC : (các thiết bị sử dụng trong phòng tắm đã được tính trực tiếp vào
phần dự toán chi phí xây dựng công trình, phần vật liệu và phụ kiện vệ sinh
theo thông tư Số: 17/2000/TT-BXD của Bộ Xây dựng công bố ngày
29/12/2000)
- Phòng giặt : 01 máy giặt.
- Phòng người giúp việc : 01 giường đơn, 01 điện thoại, 01 tủ đứng, 01 quạt treo
tường.
- Phòng sinh hoạt chung : 01 điều hòa, 01 tivi LCD 32 inch, 01 dàn âm thanh,
01 salon to, 01 điện thoai, 01 radiocassette.
- Phòng thờ: 01 tủ thờ.
- Phòng thư viện : 01giá sách 3 tầng, 1 bàn làm việc, 01 dàn máy tính.
- Phòng thay đồ : 1 giá treo quần áo, tủ quần áo 3 ngăn, gương lớn.
- Phòng trang điểm : 1 bàn trang điểm.
- Phòng điều hành quản lý : 08 bộ bàn ghế văn phòng, 01 tivi LCD 32 inch, 01
tổng đài điện thoại, 01 máy Fax, 03 điện thoại lẻ, 02 điều hòa nhiệt độ, 01
salon to, 05 máy vi tính, 02 máy in, 01 máy nước nóng lạnh, 3 tủ tài liệu.
- Phòng trực bảo vệ: 01 bộ bàn ghế, 01 tivi 22 inch, 01 điện thoại, 01 giường
đệm, 01 bàn ăn, 1 quạt treo tường.
- Gara + kho: mỗi gara cho phép chứa được 01 oto con 4 chỗ.
- Phòng điều hành : 01 ôtô.
• Kết quả tính toán chi phí mua sắm thiết bị được thể hiện như bảng sau :
- Bảng : Chi phí mua sắm các thiết bị .
- Gía các thiết bị được tham khảo theo giá cả các thiết bị trên hiện trường tại
thời điểm hiện tại.
Qua bảng tính ta có : G
MSTB
= 16564.62 triệu đồng ( đã bao gồm thuế
VAT ).
(Xem bảng 4 phần phụ lục I )
• Chi phí lắp đặt thiết bị.
- Bảng : Chi phí lắp đặt các thiết bị.
Đặng Văn Chí
2154
- Khối lượng công tác lắp đặt thiết bị (hoặc)/ giá trị thiết bị cần lắp đặt.
- Đơn giá lắp đặt thiết bị (hoặc)/ tỷ lệ chi phí lắp đặt so với giá trị thiết bị cần lắp
đặt.
- Thuế GTGT cho công tác lắp đặt 10%.
Qua bảng tính ta có : G
LĐTB
= 98.823 triệu đồng ( đã bao gồm thuế
VAT) (bảng 5 phần phụ lục I).
• Tổng hợp chi phí thiết bị.
- Bảng : Tổng hợp chi phí thiết bị gồm chi phí mua sắm thiết bị và chi phí lắp
đặt thiết bị.
Qua bảng tính ta có : G
TB
= 16663.443 triệu đồng.
(bảng 6 phần phụ lục I).
Xác định chi phí bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng tái định cư.
• Theo quy định tại thông tư Số: 04/2010/TT-BXD do Bộ Xây dựng công bố
ngày 26 tháng 5 năm 2010, quy định về chi phí bồi thường, hỗ trợ giải phóng
mặt bằng, tái định cư gồm có:
- Chi phí bồi thường nhà, công trình trên đất, các tài sản gắn liền với đất theo
quy định được bồi thường và chi phí bồi thường khác.
- Các khoản hỗ trợ khi nhà nước thu hồi đất, chi phí tái định cư.
- Chi phí tổ chức bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.
- Chi phí sử dụng đất trong thời gian xây dựng (nếu có).
- Chi phí đầu tư xây dựng hạ tầng kĩ thuật (nếu có).
• Khu đất của dự án là đất nông nghiệp trồng lúa, nên các nội dung của chi phí
bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng, tái định cư gồm có :
- Bồi thường cây trồng trên đất.
- Bồi thường đất.
- Chi phí hỗ trợ chuyển đổi việc làm.
- Chi phí hỗ trợ ổn định đời sống.
- Chi phí tổ chức bồi thường, giải phóng mặt bằng.
- Tiền sử dụng đất hoặc thuê đất, thuế sử dụng đất trong thời gian xây dựng.
• Các căn cứ xác định.
- Diện tích đất sử dụng cho dự án : S = 26400 m
2
.
- Căn cứ vào quy định hiện hành của Nhà nước về giá bồi thường, tái định cư tại
địa phương nơi xây dựng công trình, được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc
ban hành, cụ thể là Nghị định 69/2009/ NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ
Đặng Văn Chí
2254
Quy định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ
trợ, tái định cư cho thấy đơn giá thuê đất một năm tính bằng 0,5% đến 2% giá
đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định
( theo điều 1, mục 2 , chương II nghị định này ).
- Căn cứ vào quyết định số 13/2012/QĐ – UBND của ủy ban nhân dân thành
phố Cần Thơ về đơn giá cho thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn thành phố
Cần Thơ công bố ngày 06 tháng 6 năm 2012.
- Căn cứ vào quyết đinh Số: 30/2012/QĐ-UBND của ủy ban nhân dân thành
phố Cần Thơ công bố ngày 26 tháng 12 năm 2012, về việc quy định mức giá
các loại đất năm 2013 trên địa bàn thành phố cần thơ , giá đất tính trong dự
án tính theo phụ lục 2 của quyết định này : Bảng giá đất trồng cây lâu năm.
- Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2005 của Chính phủ về
thu tiền thuê đất, thuê mặt nước và Nghị định 121/2010/NĐ-CP về sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14 tháng 11
năm 2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước.
- Căn cứ vào quyết định số 12/2010/QĐ – UBND ban hành quy định về bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành
phố Cần Thơ công bố ngày 04 tháng 02 năm 2010.
• Phương pháp xác định.
- Chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng tái định cư bao gồm: chi phí bồi
thường tài sản trên đất, chi phí bồi thường đất, chi phí thuê đất
- Trong dự án này giả sử khu đất dự án là khu đất nông nghiệp đang trồng lúa,
nên không có chi phí tái định cư và tổ chức tái định cư.
• Xác định các chi phí bồi thường .
• Chi phí bồi thường
Đặng Văn Chí
2354
- Chi phí bồi thường đất.
Chi phí bồi thường đất được xác định bằng công thức :
G
BTĐ
= G
đ
x S
Trong đó : G
đ
: giá bồi thường đất - đất dự án là đất ruông, lấy theo
phụ lục 2 của quyết định Số: 30/2012/QĐ-UBND của ủy ban nhân dân
thàng phố Cần Thơ => G
đ
= 162 nghìn đồng / m
2
.
S : Tổng diện tích đất.
G
BTĐ
= 0.162 * 26400 = 4276.8 triệu đồng.
- Chi phí bồi thường lúa.
Chi phí bồi thường lúa được xác định bằng công thức.
G
BTL
= G
l
x S
Trong đó : G
l
: giá bồi thường lúa - lấy G
l
= 7 nghìn đồng được lấy
theo quy định tại Điều 24 Nghị định 197/2004/NĐ-CP, Điều 12 Thông
tư 14/2009/TT-BTNMT – bồi thường đối với cây trồng hàng năm
(lúa).
S : Tổng diện tích đất.
G
BTL
= 0.007 * 26400 = 184.8 triệu đồng.
• Chi phí hỗ trợ .
- Chi phí chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm .
- Đối với hộ gia đình, cá nhân bị thu hồi đất theo điều 20 chương III – quyết
định Số: 12/2010/QĐ-UBND của UBND thành phố về bồi thường hỗ trợ tái
định cư , thực hiện theo quy định tại Điều 22 Nghị định 69/2009/NĐ-CP
và Điều 16 Thông tư 14/2009/TT- BTNMT, cụ thể như sau: Hỗ trợ bằng
tiền từ 1,5 đến 5 lần giá đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông
nghiệp bị thu hồi.
Chi phí hỗ trợ chuyển đổi việc làm được xác định theo công thức :
G
CĐVL
= 2*0.162*26400 = 8553.6 triệu đồng.
- Chi phí ổn định đời sống :
- Thực hiện theo điều 29 chương III - quyết định Số: 12/2010/QĐ-UBND của
ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ quy định như sau: Mức hỗ trợ cho
một nhân khẩu quy định tại các điểm a và b khoản này được tính
bằng tiền tương đương 30 kg gạo trong 01 tháng với giá 11.000
Đặng Văn Chí
2454
đồng/kg gạo (hỗ trợ trong 12 tháng , số nhân khẩu là 40).
Chi phí hỗ trợ ổn định đời sống :
G
ĐS
= 0.011*30*12*40 = 158.4 triệu đồng.
- Chi phí tổ chức để hỗ trợ, bồi thường và tái định cư:
Chi phí tổ chức để hỗ trợ, bồi thường và tái định cư được xác định
theo thực hiện theo điều 59 chương VIII - quyết định Số: 12/2010/QĐ-
UBND của UBND thành phố Cần Thơ, theo Điều 26 Nghị định
69/2009/NĐ-CP, Điều 24 Thông tư 14/2009/TT-BTNMT quy định
‘Kinh phí đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư được trích không quá 2% tổng số kinh phí bồi thường, hỗ trợ
của dự án ‘
Chi phí tổ chức để hỗ trợ, bồi thường và tái định cư được xác định
bằng công thức sau :
G
CPTC
= 2% (G
ĐS
+ G
CĐVL
+ G
BTL
+ G
BTĐ
)
= 2% (158.4 + 8553.6 + 4276.8 + 184.8 )
= 263.472 triệu đồng
• Chi phí thuê đất.
- Chi phí thuê đất trong 1 năm được xác định bằng công thức.
G
CPTĐ 1 năm
= G
TĐ
x S
Trong đó : G
TĐ
: giá thuê đất - được xác định theo quyết định số
13/2012/QĐ – UBND của UBND thành phố Cần Thơ về đơn giá cho
thuê đất, thuê mặt nước trên địa bàn thành phố và bảng giá đất quận
Ninh Kiều (Ban hành kèm Quyết định số 30/2012/QĐ-UBND ngày 26
tháng 12 năm 2012 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ).Đơn
giá cho thuê đất phi nông nghiệp ở quận Ninh Kiều khi được hỗ trợ về
thuê đất theo quyết định 31/2011/QĐ – UBND của UBND thành phố
về việc ban hành quy định về hỗ trợ đầu tư trên địa bàn thàng phố
Đặng Văn Chí
2554
Cần Thơ công bố ngày 12 tháng 10 năm 2011 , giá thuê đất thực hiện
dự án lấy là 1.5% giá đất sản xuất phi nông nghiệp. Gía đất sản xuất
kinh doanh phi nông nghiệp trên đoạn đường NGUYỄN VĂN CỪ
( thuộc dự án khai thác quỹ đất ) là 1.82 triệu đồng / 1 m
2
.
Giá thuê đất 1 m
2
trong 1 năm là :
G
TĐ
= 1.5%* 1.82 = 0.0273 triệu đồng / 1 m
2
.
Chi phí thuê đất trong 25 năm xây dựng và vận hành dự án là :
G
CPTĐ
= 0.0273 *26400 * 25 = 18018 triệu đồng.
• Ta có chi phí thuê đất trong 25 năm là 18018 triệu đồng > Tổng chi phí bồi
thường là 13437.072 tỷ đồng
Ta có dự án phải trả tiền thuê đất trong 18 năm 8 tháng đầu, sau đó dự án
phải trả tiền thuê đất trong 6 năm 4 tháng.
Ta có bảng tổng hợp chi phí bồi thường, hỗ trợ giải phóng mặt bằng và tái
định cư như sau :
Bảng :
BẢNG: CHI PHÍ BỒI THƯỜNG, GP MẶT BẰNG VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
ST
T
Nội dung CPTT Thuế VAT CPST
1 Chi phí bồi thường đất. 4276.8 0% 4276.8
2 Chi phí bồi thường tài sản trên đất. 184.8 0% 184.8
3 Chi phí hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp 8553.6 0% 8553.6
4 Chi phí hỗ trợ ổn định đời sống 158.4 0% 158.4
5 Chi phí tổ chức bồi thường 263.472 0% 263.472
Tổng chi phí bồi thường, giái phóng mặt bằng tái định cư 13437.072
Chi phí quản lí dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi phí khác
(chưa kể trả lãi trong thời gian xây dựng ).
• Các căn cứ xác định .
Đặng Văn Chí