Tuần 27
Tiết 129: KIỂM TRA VĂN
( PHẦN THƠ)
I- MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:
Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức kĩ năng của học sinh qua phần
thơ đã học.
Đánh giá năng lực đọc hiểu, cảm nhận, tạo lập văn bản của học sinh qua hình thức kiểm tra
trắc nghiệm và tự luận
Học sinh yêu thích văn chương
II- THIẾT LẬP MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA:
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA
Cấp độ
Tên
chủ đề
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
Cấp độ thấp Cấp độ cao
TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL
Con cò
Nhận biết
nghệ thuật
đặc sắc
Hiểu nội
dung
chính
của bài
thơ
Số câu
Số điểm :
Tỉ lệ %
1
0.25
50%
1
0.25
50%
2
0.5
5%
Mùa xuân nho
nhỏ
Nhận biết
thể loại
Hiểu
được
tình cảm
của tác
giả
Phân
tích
quan
niệm
sống
của
nhà
thơ
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1
0.25
6.5%
1
0.25
6.5%
1
7.0
87%
3
7.5
75%
Viếng lăng Bác
Nhận biết
hoàn cảnh
sáng tác
Thông
hiểu
nghệ
thuật của
câu thơ
Cảm
nhận
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1
0.25
25%
1
0.25
25%
1
0.5
50%
3
1.0
10%
Sang thu
Nhận biết
cảm nhận
tinh tế của
Hiểu
được
hình ảnh
Trường THCS Tam Quan Bắc 1
tác giả
thiên
nhiên
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1
0.25
50%
1
0.25
50%
2
0.5
5%
Nói với con
Nhận biết
tác giả bài
thơ
Đức tính
cao đẹp
của người
đồng
mình
Số câu
Số điểm
tỉ lệ %
1
0.25
50%
1
0.25
50%
2
0.5
5%
Tổng số câu
Tổng số điểm
Tỉ lệ %
5
1.25
12.5%
5
1.25
12,5%
1
0.5
5%
1
7.0
70%
12
100%
III. ĐỀ KIỂM TRA:
I/ Phần trắc nghiệm khách quan: (3 điểm)
Câu 1. Khoanh tròn vào chữ cái đứng đầu câu trả lời đúng.( 2,5 đ)
1, Dòng nào sau đây nêu nội dung chính của bài thơ “Con cò”?
A, Ca ngợi tình cảm mẹ con sâu nặng
B, Niềm tin của người mẹ với tương lai của những đứa con
C, Ngợi ca sức sống và vẻ đẹp của hình tượng con cò
D, Ngợi ca tình mẹ và ý nghĩa lời ru đối với cuộc đời mỗi con người
2, Đặc sắc nhất về nghệ thuật của bài thơ “Con cò”?
A, Sử dụng thành công phép nhân hóa.
B, Sử dụng nhiều hình ảnh có ý nghĩa biểu tượng
C, Thể thơ tự do,giọng điệu linh hoạt
D, Vận dụng sáng tạo hình ảnh biểu tượng và giọng điệu của ca dao
3, Sự biến đổi của trời đất lúc sang thu được nhà thơ Hữu Thỉnh cảm nhận lần đầu tiên từ:
A, hương ổi B, cơn mưa
C, đám mây D, cánh chim
4, Trong bài thơ “Sang thu”, hình ảnh thiên nhiên vào thời điểm giao mùa hạ-thu có đặc điểm gì?
A, Hồn nhiên, tươi trẻ B, Xôn xao, rộn rã
C, Nhẹ nhàng, giao cảm D, Bình lặng, ngưng đọng
5, Bài thơ “Viếng lăng Bác” được viết vào tháng năm nào?
A, 2/1974. B, 5/1975. C, 4/1976. D, 6/1977.
6, Câu thơ “Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng / Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ”sử dụng
nghệ thuật gì ?
A, Nhân hóa B, Ẩn dụ C,So sánh D, Hoán dụ
7, ”Mùa xuân nho nhỏ” được viết giống thể loại thơ với tác phẩm:
A, Sang thu B, Đồng chí
C, Bài thơ về tiểu đội xe không kính D, Đoàn thuyền đánh cá
8, Hình ảnh “con chim hót, cành hoa, nốt trầm xao xuyến”trong bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ”nói
lên điều gì?
A, Thể hiện những gì đẹp nhất của mùa xuân
B, Khát vọng hoà nhập và cống hiến cho đời
C, Thể hiện những gì đẹp nhất của mùa xuân mà mọi người khao khát vươn tới
Trường THCS Tam Quan Bắc 2
D,Thể hiện những điều nhỏ bé trong cuộc sống
9, Tác giả bài thơ “Nói với con” là ai ?
A, Chế Lan Viên B, Y Phương C, Hữu Thỉnh D, Huy Cận
10, Dòng nào nêu đúng nhất những đức tính tốt đẹp của “người đồng mình”trong bài thơ: "Nói với
con" ?
A, cần cù, chịu khó, anh dũng. C, hồn nhiên, mộc mạc, nghĩa tình, giàu chí khí
B, Bền bỉ, nhẫn nại, chịu đựng hy sinh. D, thẳng thắn, trung thực, bền bỉ, dẻo dai.
Câu 2. Lựa chọn các từ : “thành kính, đau xót, tự hào, trầm lắng” để điền vào chỗ trống trong
các câu văn sau cho phù hợp. ( 0,5 đ)
Cảm hứng bao trùm cả bài thơ “Viếng lăng Bác” là niềm xúc động thiêng liêng
……………… lòng biết ơn và …………………………. pha lẫn ………………. khi tác giả từ miền
nam ra viếng Bác; cảm hứng đó đã tạo nên giọng thơ …………………. trang nghiêm.
II/ Phần tự luận: (7 điểm )
Phân tích đoạn thơ sau trong bài “Mùa xuân nho nhỏ ”(Thanh Hải) để làm rõ quan niệm sống của
nhà thơ:
Ta làm con chim hót
Ta làm một cành hoa
Ta nhập vào hòa ca
Một nốt trầm xao xuyến
Một mùa xuân nho nhỏ
Lặng lẽ dâng cho đời
Dù là tuổi hai mươi
Dù là khi tóc bạc.
IV- ĐÁP ÁN- BIỂU ĐIỂM:
I – Phần trắc nghiệm: ( 3 đ)
Câu 1: (2.5 điểm:} Mỗi câu trả lời đúng 0.25 đ
Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đ.A D D A C C B A B B C
Câu 2: ( 0.5 đ) điền đúng 2 chỗ- 3 chỗ : 0,25 đ
Đúng 1 chỗ không ghi điểm
II- Phần tự luận ( 7 điểm)
*Yêu cầu chung:
- Thể loại: Văn nghị luận về một đoạn thơ
- Nội dung: Làm rõ giá trị nội dung, nghệ thuật của đoạn thơ để thể hiện rõ quan niệm sống của
Thanh Hải
- Về hình thức: - Đủ bố cục 3 phần chặt chẽ, rõ ràng, cân đối
- Hệ thống luận điểm đảm bảo làm rõ vấn đề nghị luận:
+ Ước vọng cống hiến khiêm tốn, thầm lặng
+Khát vọng cống hiến không tuổi tác
*Chú ý vào các chi tiết chọn lọc, điệp từ, đại từ đề làm nổi bật vấn đề nghị
luận.
-Chữ viết rõ ràng, tránh sai sót lỗi các loại
- Lập luận chặt chẽ, dẫn chứng thích hợp
Biểu điểm:
6- 7 điểm: Đảm bảo các yêu cầu, còn vài sai sót nhỏ- tùy thuộc vào sự cảm nhận của HS
4- 5 điểm: Đảm bảo yêu cầu, đôi chỗ lời văn còn lủng củng, dẫn chứng chưa sát hợp, sai sót
không quá 5 lỗi các loại
Trường THCS Tam Quan Bắc 3
2- 3 điểm: Chưa đảm bảo yêu cầu, chưa nắm bắt thể loại nghị luận, còn diễn xuôi, lời văn lộn
xộn, sa sót không quá 10 lỗi các loại
0.5- 1 điểm:Viết lạc đề, sai sót nhiều lỗi, trình bày yếu
Điểm 0: Bỏ giấy trắng hoặc ghi những câu vô nghĩa
V.THỐNG KÊ:
VI.NHẬN XÉT- BỔ SUNG
Trường THCS Tam Quan Bắc 4