CHƯƠNG I: MAY MẶC TRONG GIA ĐÌNH
¯
BÀI 1.CÁC LỌAI VẢI THƯỜNG DÙNG
TRONG MAY MẶC
I.Mục tiêu bài dạy:
1/Kiến thức: Hiểu được nguồn gốc, quá trình sản xuất, tính chất , công dụng
của các lọai vải sợi thiên nhiên, sợi hóa học và sợi pha
2/Kỹ năng: Biết phân biệt được một số lọai vải thông thường, thưc hành
nhận biết các lọai vải bằng các phương pháp đốt sợi vải, nhận xét quá trình
cháy và tro sợi vải khi đốt.
3/ Thái độ : Tích cực và yêu thích môn học
Trọng tâm : các lọai vải thừơng dùng trong may mặc
II.Chuẩn bị:
-Tranh quy trình sản xuất sợi vải thiên nhiên
-Tranh quy trình sản xuất sởi vải hóa học
-Mẫu các sợi vải để quan sát và nhận xét, vải vụn để lấy sợi đốt thử
-Một số băng vải nhỏ ghi thành phần sợ dệt đính trên áo quần may sẳn
III.Các hoạt động dạy và học:
1.Ổn định:3p
2.Bài mới:
* Giới thiệu bài:4p
− Mỗi chúng ta ai cũng biết những sản phẩm quần áo dùng hàng ngày
diều được may từ các loại vải,còn các loại vải đó có nguồn gốc từ
đâu,được tạo ra như thế nào và có những đặc diểm như thế nào thì các
em chưa biết
− Bài mở đầu chương may mặc trong gđ sẽ giúp các em hiểu được
nguồn gốc, tính chất các loại vải và cách phân biệt các loại vải đó
TIẾT 1
TG Nội dung
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của
học sinh
20p
HOẠT ĐỘNG I
I Nguồn gốc và tính chất của
-Các em đã đọc
trước bài 1SGK. Em
hãy kể tên 3 loại vải
chính thường dùng
trong may mặc?
-Vậy chúng ta cùng
tìm hiểu nguồn
gốc,tính chất của
Có 3 loại:
-Vải sợi thiên
nhiên
-Vải sợi hóa học
-Vai sợi pha
-HS quan sát tranh
21p
các loại vải
1.Vải sợi thiên nhiên
a.Nguồn gốc
Vải sợi thiên nhiên dược dệt
bằng các dạng sợi có sẵn trong
thiên nhiên
+ Nguồn gốc từ thực vật:sợi
bông ,lanh,đay,gai…
+ Nguồn gốc từ động vật:sợi
tơ tằm từ kén tằm, sợi len từ
lông cừu ,lông dê,lạc đà ,vịt
Quy trình sản xuất
-Cây bông quả bôngxơ
bông
vải sợi bông
-Con tằm kén tằm sợi tơ
tằm
vải tơ tằm
b.Tính chất
- Vải sợi bông, vải sợi tơ tằm
có độ hút ẩm cao nên mặc
thoáng mát nhưng dễ bị nhàu
-Vải sợi bông giặt lâu khô,khi
đốt sợi vải tro bóp dễ tan
2. Vải sợi hóa học
a.Nguồn gốc
Vải sợi hóa học được dệt từ
các loại sợi do con người tao
ra từ 1 số chất hóa học lấy từ
gỗ, tre, nứa, dầu, than đá…
-aVải sợi nhân tạo Điền vào
-b.Vải sợi tổng hợp chổ trống
b.Tính chất vải sợi hóa học
,vải sợi nhân tạo có độ hút ẩm
cao nên mặc thoáng mát
tương tự như vải sợi bông
từng loại vải
-Treo tranh hướng
dẫn hs quan sát hình
1
-Qua quan sát cho biết
tên cây,trồng,vật nuôi
cung cấp sợi dùng để
dệt vải
- Trồng cây nguyên
liệu để lấy nguyên
liệu SX các loại vải,
ngoài ra trồng cây
còn có ý nghĩa gì đối
với môi trường
-Qua quan sát em
hãy nêu quy trình sx
vải sợi bông
-Em hãy nêu quy
trình sx vải sợi tơ
tằm
-GV kết luận và cho
ghi bài
- Nghiên cứu hình
1.2 tìm nội dung
điền vào khoảng
trống
-Gợi ý cho hs quan
sát hình 1.2(SGK)
Nguồn gốc vải sợi
hóa học lấy từ đâu?
-Cây bông
-Con tằm
-Nêu quy trình
theo hình vẽ
-Hs trả lời
- Phủ xanh đất
trống, đồi trọc,
làm “ xanh” môi
trường
Hs đọc phần tính
chất (SGK)
-HS điền vào chỗ
a,b
-Gỗ, tre nứa từ 1
số chất hóa học
lấy từ than đá, dầu
mỏ…
nhưng ít bị nhàu hơn và bị
cứng lại ở trong nước
-Khi đốt sợi vải, tro bóp dễ tan
-Vải sợi tổng hợp có độ hút
ẩm thấp.Tuy nhiên được sử
dụng nhiều vì rất đa dạng, bền
đẹp, giặt mau khô và không bị
nhàu
-Khi đốt sợi vải,tro vón cục
bóp không tan
-Quan sát sơ đồ em
tắt sx vải sợi nhân
tạo và vải sợi tổng
hợp
-
-Làm thí nghiệm
chứng minh (đốt
vải,vò vải)HS nhận
xét rút ra kết luận
-Vì sao vải sợi hóa
học được sử dụng
nhiều trong may
mặc
-Nguyên liệu
không có dạng sợi
mà qua quá trình
tạo sợi
-Hs trả lời dựa vào
sơ đồ SGK
-HS quan sát
-Kiểm tra, rút ra
nhận xét
-Phong phú, đa
dạng, bền đẹp,giặt
mau khô,ít bị
nhàu,giá thành rẻ
Dặn dò hs về nhà chuẩn bị:2p
- Các mẫu vải, sưu tầm các băng vải nhỏ đính trên quần áo may sẵn
- Bao diêm ,quẹt
I/Mục tiêu bài học :
Sau khi học xong bài này học sinh cần có
1/Kiến thức: Hiểu được nguồn gốc, quá trình sản xuất, tính chất , công dụng
của vải sợi pha
2/Kỹ năng: Biết phân biệt được một số lọai vải thông thường, thưc hành
nhận biết các lọai vải bằng các phương pháp đốt sợi vải, nhận xét quá trình
cháy và tro sợi vải khi đốt.
3/Thái độ: Tích cực và yêu thích môn học
TIẾT 2
Trọng tâm : Các lọai vải thừơng dùng trong may mặc
II. Chuẩn bị bài giảng:
1Giáo viên:
-Mẫu sợi vải pha để quan sát và nhận xét, vải vụn để lấy sợi đốt thử
-Một số băng vải nhỏ ghi thành phần sợi dệt đính trên áo quần may sẳn
2.Học sinh:
Dung cụ:
Một bát nươc để thử nghiệm độ thấm nứơc của vải
Diêm( để đốt vải)
Xem trước bài
III. Họat động dạy và học:
1.On định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
a.Cho biết nguồn gốc tính chất cỉa vải sợi thiên nhiên?
b.Cho biết nguồn gốc tính chất của vài sợi hóa học?
3. Bài mới:
Chúng ta đã tìm hiểu xong nguồn gốc, tính chất của vải sợi thiên nhiên và
vải sợi hóa học. Hôm nay các em nghiên cứu đến nguồn gốc tính chất của
vải sợi pha và thực hiện một số thao tác phân biệt một vải lọai thừơng gặp
TG Nội dung
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học
sinh
10p
20p
3.Vải sợi pha:
a.Nguồn gốc :
Vải sợi pha được dệt bằng
sợi pha, sợi pha được sx
bằng cách kệt hợp 2 hoặc
nhiều loại sợi khác nhau
để tạo thành sợi dệt.
b.Tính chất
Vải sợi pha có những ưu
điểm của các loại sợi
thành phần.
HOẠT ĐỘNG II
-Cho hs xem 1 số
mẫu vải có ghi thành
phần sợi pha và rút
ra kết luận nguồn
gốc vải sợi pha.
-Để hợp được những
ưu điểm vải sợi
trhiên nhiên và sợi
hóa học đồng thời
khắc phục nhược
điểm của 2 loại vải
sợi này, người ta pha
trộn các loại sợi theo
tỉ lệ nhất định tạo
thành sợi pha để dệt
vải.
Hs quan sát mẫu vải
và nói nguồn gốc
II. Thử ngiệm để phân
biệt 1 số loại vải:
Độ vụn
của tro
Độ
nhàu
Loại
Vải
Tính
Chất
Tro bóp
dễ tan
Dễ bị
nhàu
Vải sợi
thiên
-Vải bông
-Vải tơ
tằm
Tro bóp dễ
tan
Ít nhàu
VẢI
visco,
satanh
VẢI SỢI
HÓA HỌC
Tro vón cục,
bóp không tan
Không bị nhàu
-Lụa nylon
Polyeste
-Gọi hs đọc nội
dung SGK, cho làm
việc theo nhóm
-Hs đọc phần b
Làm việc theo
nhóm, xem mẫu vải
rút ra kết luận
Tiến hành vò vải,
nhúnh nước, đốt vải-
ghi lại nhận xét và
điền nội dung vào
bảng 1.
Dặn dò:2p
- Đọc trước bài 2
Củng cố:5p
- GV gọi HS đọc phần ghi nhớ (SGK)
∗ Rút kinh nghiệm:
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………
……………………