Chu Quốc
Tài
Văn Quan 11-6-2009
CHƯƠNG TRÌNH BẢNG TÍNH
CHƯƠNG TRÌNH BẢNG TÍNH
MICROSOFT EXCEL
MICROSOFT EXCEL
Chu Quốc
Tài
§1. CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VÀ THAO TÁC
BAN ĐẦU VỚI BẢNG TÍNH EXCEL
I. KHỞI ĐỘNG – THOÁT KHỎI EXCEL
Chương trình Excel được khởi động và thoát khỏi
như mọi phần mềm trong Window.
Chu Quốc
Tài
Cửa sổ làm việc của Excel
Chu Quốc
Tài
II. KHÁI NIỆM CƠ BẢN:
1. Work Book, Sheet, Cell
- Word book (hay book): Là một file chứa các bảng tính
(Sheets), trong một book gồm có nhiều Sheets.
- Mỗi Sheet: là một bảng tính rất lớn bao gồm 256 cột được
đánh thứ tự theo chữ cái (A,B,C, ) và có 65.536 hàng đánh
thứ tự theo số (1,2,3, ).
- Một Cell (hay còn gọi là một ô): Được ứng với một cột và
một hàng. Mỗi Cell đều có toạ độ (địa chỉ) tương ứng là tên
cột, tên hàng. VD: D5, E10
2. Cách nhập dữ liệu vào bảng tính.
- Đặt con trỏ vào từng ô và nhập dữ liệu, khi kết thúc
nhập cho ô nào đó thì ấn phím Enter để dứt lệnh.
Chu Quốc
Tài
II. CÁC THAO TÁC CƠ BẢN:
1. Tạo một tệp mới:
C1: Kích chuột vào biểu tượng New trên
thanh công cụ chuẩn
C2: Ấn tổ hợp phím Ctrl+N
C3: Vào menu File/New…/Workbook
2. Mở một tệp đã ghi trên ổ đĩa:
C1: Kích chuột vào biểu tượng Open trên
thanh công cụ chuẩn
C2: Ấn tổ hợp phím Ctrl+O
C3: Vào menu File/Open…
Chu Quốc
Tài
1. Chọn nơi chứa tệp
2. Chọn tệp cần mở
3. Bấm nút Open để
mở tệp
Bấm nút Cancel
để hủy lệnh mở
tệp
Hộp thoại Open
Chu Quốc
Tài
3. Ghi tệp vào ổ đĩa (Save)
C1: Kích chuột vào biểu tượng Save trên
Toolbar.
C2: Ấn tổ hợp phím Ctrl+S.
C3: Vào menu File/Save.
Nếu tệp đã được ghi trước từ trước thì lần ghi tệp
hiện tại sẽ ghi lại sự thay đổi kể từ lần ghi trước
(có cảm giác là Excel không thực hiện việc gì).
Nếu tệp chưa được ghi lần nào sẽ xuất hiện hộp thoại
Save As, chọn nơi ghi tệp trong khung Save in, gõ
tên tệp cần ghi vào khung File name, ấn nút Save.
Chu Quốc
Tài
1. Chọn nơi ghi tệp
2. Gõ tên mới cho tệp
3. Bấm nút Save
để ghi tệp
Bấm nút
Cancel để hủy
lệnh ghi tệp
Hộp thoại Save As
Chu Quốc
Tài
Chu Quốc
Tài
§2. CĂN CHỈNH - KẺ BẢNG - LẬP CÔNG THỨC
a) Trộn ô:
Bước 1: Bôi đen số ô cần trộn
Bước 2: C1: Nháy chuột vào biểu tượng Merger
and center trên thanh công cụ
C2: Vào Format Cell Aligmant
Merger cell OK
Bỏ trộn ô bằng cách thực hiện lại thao tác trên
b) Chọn Font chữ: Bôi đen các ô cần chọn vào
Format Cell Font Rồi chọn Font chữ như Word
1. Căn chỉnh (trộn ô, chọn font chữ, điền số thứ tự)
Chu Quốc
Tài
c. Điền số thứ tự (Seres):
Nhập một số đầu tiên rồi đặt con trỏ chuột vào điểm
chấm đen ở góc dưới bên phải của ô, ấn phím Ctrl rồi
kéo thả chuột qua các ô cần đánh thứ tự
2. Lập công thức.
- Các phép toán trong Excel gồm: Cộng (+), trừ (-),
nhân (*), chia (/), luỹ thừa (^).
- Trước khi nhập công thức bao giờ cũng phải nhập
giấu ‘=‘
- Trên một hàng dữ liệu ta chỉ việc nhập công thức tại
một ô, sau đó copy công thức cho các hàng còn lại.
Chu Quốc
Tài
3. Các kiểu dữ liệu của Excel:
+ Kiểu chữ (text)
+ Kiểu số (Number)
+ Kiểu ngày (date): khi nhập dữ liệu phải chú ý là máy
của bạn đang đặt hệ ngày là mm/dd/yy (tháng/ngày/năm)
hay là dd/mm/yy (ngày/tháng/năm)
Cách thức đặt ngày hệ thống cho máy tính:
Nháy chuột vào nút Start Settings Control panel
Regional setting Date Sort date style: ta đặt là
mm/dd/yy theo yêu cầu
Chu Quốc
Tài
4. Kẻ bảng.
Bôi đen vùng dữ liệu cần kẻ Format Cells
Bordes
- Chọn none là không có đường kể
- Chọn Outline (kẻ khung cho bảng)
- Chọn Inside (kẻ đường dòng và cột cho bảng)
Khung Style ta chọn các kiểu đường nét cho bảng
Chọn OK
Chu Quốc
Tài
5. Điều chỉnh chữ ở trong mỗi ô:
Bôi đen số ô cần chỉnh, vào Format Cell
Aligment:
- Dòng Horizontal: Chọn căn trái, phải
- Dòng Vertical: Chọn căn trên, căn dưới
- Chọn Wrap text (chữ tự động xuống dòng khi ô
nhỏ không đủ chữa)
Chu Quốc
Tài
Chu Quốc
Tài
§3. THAO TÁC CƠ BẢN VỚI SHEET - ĐỊA CHỈ,
CHÈN HÀNG, CỘT, Ô
1. Thao tác cơ bản với Sheet:
a) Copy sheet: Chọn Sheet cần copy,
nháy chuột phải chọn move of copy
hiển thị hộp thoại
b) Đổi tên sheet:
Chọn sheet cần đổi tên nháy chuột phải Rename
rồi gõ tên cần đổi
Chọn sheet
cần copy
Chọn để
copy OK
c) Xoá sheet: Chọn sheet cần đổi tên nháy chuột phải
chọn Delete
d) Chèn sheet: Chọn sheet cần đổi tên nháy chuột phải
chọn Insert
Chu Quốc
Tài
2. Địa chỉ:
a) Địa chỉ ô: Là nơi giao giữa cột và dòng. Địa chỉ ô
được xác định: <Tên cột><Tên dòng>
VD: A1, B2, C10
b) Địa chỉ vùng: Vùng là tập hợp các ô liên kề nhau
trên một bảng tính. Địa chỉ vùng được xác định:
[Địa chỉ ô đầu góc bên trái]:[Địa chỉ ô cuối góc bên phải]
VD: A1:B10, C1:C2,…
c) - Địa chỉ tương đối: Là địa chỉ mà công thức nó
được cập nhật khi sao chép đến địa chỉ mới.
- Cách viết: <Tên cột><Tên dòng>
VD: ở ô C1 ta có công thức =A1+B1 thì khi sao chép
công thức này đến ô C2 ta có =A2+B2
Chu Quốc
Tài
a) Địa chỉ tuyệt đối: Là địa chỉ mà công thức của nó
không thay đổi khi sao chép đến địa chỉ mới. Muốn
lấy cố định toạ độ trong công thức thì ngay sau khi
chọn toạ độ ta phải nhấn phím F4
Kí hiệu: $
+ $<cột>$<dong> : Tuyệt đối cột, tuyệt đối dòng
+ $<cột><dòng> : Tuyệt đối cột, tương đối dòng
+ <cột>$<dòng> : Tương đối cột, tuyệt đối dòng.
VD: Gõ A1, ấn F4 $A$1 (tuyệt đối cột, tuyệt đối
dòng)
Lưu ý: Khi thực hiện phép toán (cộng, trừ, nhân, chia)
của một dãy số với một ô địa chỉ, thì ô địa chỉ đó ta
phải đặt về giá trị tuyệt đối để khi sao chép công thức
địa chỉ của ô không bị thay đổi
Chu Quốc
Tài
3. Chèn xoá, ẩn hàng, cột.
Bôi đen cột hoặc hàng cần chèn (bằng cách nháy chuột
vào tên cột hoặc hàng) Nháy phải chuột:
Insert Column (hoặc Row): Để chèn cột (hoặc hàng)
Delete Column (hoặc Row): Để xoá cột (hoặc hàng)
Hide: Để ẩn
UnHide: Bỏ ẩn.
4. Thay đổi độ rộng cho các hàng (cột):
Cách 1: Bôi đen hàng hoặc cột cần giãn, đặt
trỏ chuột vào đường biên của hoàng (hay cột) xuất hiện
hình hai múi tên ngược chiều thì kéo thả chuột theo ý
muốn
Cách 2: Bôi đen hàng hoặc cột cần giãn ormat
Chu Quốc
Tài
Cách 2: Bôi đen hàng hoặc cột cần giãn
Forma
t
Row Height Nhập khoảng cách
giãn hàng vào ô Row height OK
Column Width Nhập khoảng cách
giãn cột vào ô Column Width OK
Chu Quốc
Tài
4. Sử dụng một số biểu tượng chuyên dùng của Exel:
- Nếu muốn có biểu tượng tiền tệ ở phía trước của số
ta nháy chuột vào biểu tượng $
- Nếu muốn có tỷ lệ phần trăm ta nháy chuột vào
biểu tượng %
- Nếu muốn có dấu (.) hoặc dấu (,) để ngăn cách hàng
nghìn và hàng thập phân ta nháy chuột vào biểu
tượng ,
- Nếu muốn giảm, tăng phần thập phân ở phía sau
ta nháy chuột và biểu tượng
Chu Quốc
Tài
Chu Quốc
Tài
§4. ĐỊNH DẠNG DỮ LIỆU SỬ DỤNG MỘT
SỐ HÀM ĐƠN GIẢN
I. ĐỊNH DẠNG DỮ LIỆU
1. Định dạng dữ liệu số (Numbers) cho máy tính: (Đặt
dấu (.) hoặc dấu (,) ở hàng nghìn hoặc hàng thập phân)
Vào Start Settings Control panel Regional
settings Number chọn các mục:
- Decimal symbol (dấu hàng thập phân): ‘,’ hoặc ‘.’
- Digit grouping symbol (dấu hàng nghìn): ‘.’ hoặc ‘,’
Apply OK
Chu Quốc
Tài
2. Định dạng dữ liệu cho các ô (cells):
Bôi đen các ô cần lấy định dạng Format Cells
Number Trong đó:
+ Number: Kiểu số. +
Currency: Kiểu tiền tệ. +
Accounting: Kiểu kế toán.
+ Date: Kiểu ngày tháng. +
Time: Kiểu giờ. +
Percentage: Kiểu phần trăm. +
Fraction: Kiểu phân số. +
Scientific: Kiểu khoa học.
+Text: Kiểu văn bản, chữ.
+ Special: Kiểu đặc biệt.
+ Custom: Lựa chọn kiểu.
Chu Quốc
Tài
II. SỬ DỤNG HÀM ĐƠN GIẢN TRONG EXCEL
1. Các hàm thống kê – hàm số học
-
Hàm tính tổng – Sum.
= Sum(các giá trị)
VD: = Sum(A3:D3)
(A3:D3) là (Địa chỉ ô đầu:địa chỉ ô cuối)
- Hàm tính trung bình cộng – Aveerage.
= Average(Dãy số cần tính)
- Hàm tính giá trị lớn nhất, nhỏ nhất – Max, Min
= Max(Dãy số)
= Min(Dãy số)
a) Nhóm hàm thống kê: