December 20, 2006
1
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU VÀ
ĐÀO TẠO CHỨNG KHOÁN
December 20, 2006
2
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Các vấn đề cơ bản
Lịch sử và mộtsố vấn đề cơ bảncủa PTKT.
Các loại biểu đồ.
Xu thế, đường xu thế và kênh xu thế.
Một số hình mẫu kỹ thuật cơ bản.
December 20, 2006
3
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
3
Lịch sử phân tích kỹ thuật
Lịch sử hình thành củaPTKT
Trong thựctế, ngườiNhậtlàngười đầutiêndùngPTKT
trong việcphântíchgiaodịch lúa gạovàonhững năm 1800.
PTKT thựcsự bắt đầunở rộ sau những phát hiệncủacác
nhà phân tích, điểnhìnhlàCharles H. Dow -Ngườisáng
lậpnêntạpchíphố Wall.
Ngày nay, sự phổ biếnrộng rãi của PTKT đãminhchứng
chotínhthíchdụng củanó
December 20, 2006
4
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Lý thuyếtDOW
6 NGUYÊN LÝ NỀN TẢNG
– Thị trường phản ánh tất cả
– 3 xu thế của thị trường
– Thị trường tăng giá (Bull Market)
– Thị trường giảm giá (Bear Market)
– Khối lượng giao dịch và xu thế của thị trường
– Xu thế tồn tại cho đến khi có dấu hiệu thực sự về sự
đảo chiều của xu thế đó được xác lập
December 20, 2006
5
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Lý thuyết sóng
Nguyên lý nền tảng: Chu kỳ 5 sóng hướng lên và 3 sóng hướng
xuống
Cơ sở lý thuyết nền tảng: dãy số Fibonacci
December 20, 2006
6
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Khái niệmPTKT
PTKT là việcnghiêncứugiá, vớicôngcụ cơ bảnlàbiểu đồ,
nhằmnângcaohiệuquả củahoạt động đầutư. (Steven
B.Achelis – TA from A to Z)
Mộtsố câu hỏicầngiảiquyết
What to trade?
When to trade? (Timing is everything)
How to trade?
December 20, 2006
7
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Các giảđịnh củaPTKT
Biến động thị trường phản ánh tất cả
Giá dịch chuyển theo xu thế chung
Lịch sử sẽ tự lặp lại
December 20, 2006
8
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Phân tích kỹ thuật
• Lý thuyết
• Thực hành
December 20, 2006
9
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Metastock
Giới thiệu chung
Các phần mềm của Metastock:
MetaStock for end-of-day trading
MetaStock Pro for real-time trading
MetaStock Pro FX for foreign exchange trading
QuoteCenter real-time data feed
Reuters DataLink end-of-day data feed
Dynamic Trend Profile
Ý nghĩa, vai trò:
- Giao dịch loại chứng khoán nào?
- Thời điểm giao dịch?
- Cách thức giao dịch?
December 20, 2006
10
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Hướng dẫntảivà
chuyểndữ liệu
Download 2 file StockData.dat và MarketData.dat
Chuyển dữ liệu
December 20, 2006
11
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Hướng dẫntảivà
chuyểndữ liệu
Bước 1: Chạy The Downloader . Vào menu
Tools/Converts . Nhấn nút B
rowse và chọn All
Files(*.*)
December 20, 2006
12
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Hướng dẫntảivà
chuyểndữ liệu
Bước 2: Trong thư mục của máy trạm cài đặt phần
mềm MetaStock Professional có thư mục MetaStock
Data, trong thư mục này tạo thư mục con MarketData
December 20, 2006
13
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Xây dựng đồ thị
Biểu đồ dạng đường – Line Chart
(Thị trường khớp lệnh định kỳ)
Biểu đồ dạng then chắn – Bar Chart
(Thị trường khớp lệnh liên tục)
Biểu đồ hình ống – CandleStick Chart
(Thị trường khớp lệnh liên tục)
December 20, 2006
14
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Đồ thị dạng đường thẳng
Được sử dụng:
- Được sử dụng tại các thị trường mới đi vào hoạt động.
- Khớp lệnh theo phương pháp khớp lệnh định kỳ, hoặc
nhiều lần trong một phiên.
Ưu điểm:
- Đơn giản, dễ sử dụng
Nhận xét:
- Ít được sử dụng tại các TTCK hiện đại hoặc khớp lệnh liên
tục
December 20, 2006
15
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Đồ thị dạng đường thẳng
December 20, 2006
16
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Đồ thị dạng then chắn
Được sử dụng:
- Được sử dụng tại các thị trường khớp lệnh theo phương
pháp khớp lệnh liên tục, có độ dao động giá trong phiên
tương đối lớn.
Ưu điểm:
- Phản ánh rõ nét sự biến động của giá chứng khoán.
Nhận xét:
- Sử dụng tại các TTCK hiện đại.
December 20, 2006
17
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Đồ thị dạng then chắn
December 20, 2006
18
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Đồ thị dạng ống
Được sử dụng:
- Là dạng đồ thị cải tiến của Bar Chart, được người
Nhật khám phá, hiện nay được sử dụng hầu hết
trên các TTCK
Ưu điểm:
- Phản ánh rõ nét sự biến động của giá chứng khoán
theo hình thức khớp lệnh định kỳ.
Nhận xét:
- Sử dụng tại các TTCK hiện đại, khớp lệnh định kỳ
December 20, 2006
19
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Đồ thị dạng ống
December 20, 2006
20
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Xu thế, đường xu thế
và kênh xu thế
Xu thế
Đường xu thế
Kênh xu thế
December 20, 2006
21
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Xu thế -Trend
Gồm có:
Xu thế tăng giá
Xu thế giảm giá.
December 20, 2006
22
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Đường xu thế -Trenline
Đường xu thế giá tăng là các đường nối các điểm đáy cao dần.
Đường xu thế giá giảm là các đường nối các điểm đỉnh thấp dần.
December 20, 2006
23
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Đường xu thế -Trenline
Đường xu thế hướng lên
Đường xu thế hướng xuống
December 20, 2006
24
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Kênh xu thế - Trend channel
Định nghĩa: Kênh là khoảng dao động của giá, nếu giá dao động
trong một dải thì dải đógọi là kênh.
Dải dao động đó được xác định bởi 2 đường biên là đường xu
thế và đường kênh (Channel Line), 2 đường này song song với
nhau.
December 20, 2006
25
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Kênh xu thế - Trend channel
Kênh xu thế hướng xuống
December 20, 2006
26
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Kênh xu thế - Trend channel
Kênh xu thế hướng lên
December 20, 2006
27
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Các hình mẫukỹ thuật
Định nghĩa:
HMKT là các mô hình giá hoặc hình mẫu giá là “bức tranh” hay các
mô hình biến động nhất định của giá xuất hiện trên biểu đồ giá
HMKT có vai trò quan trọng trong việc tìm ra được sự lặp lại của
một dạng biến động nhất định của giá đã xuất hiện trong quá khứ để
có phương án tốt nhất cho tương lai
Ứng dụng:
Áp dụng với TTCK
Giao dịch Forex, trong phân tích TT Furtures và các hàng hoá khác
Áp dụng cho cả dài hạn lẫn ngắn hạn và chia thành 2 loại mô hình:
MH củng cố và duy trì xu thế hiện tại và đảo chiều xu thế hiện tại.
December 20, 2006
28
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Hình tam giác hướng lên
Bản chất
Mang tính củng cố hay báo hiệu xu thế hiện tại của TT.
Cần ít hơn 3 tháng để hoàn thiện và khi xuất hiện thì kèm theo sự gia
tăng khối lượng giao dịch.
Sự hội tụ của 2 đường kháng cụ và hỗ trợ thể hiện bằng sự thu hẹp
khoảng cách giữa các đỉnh và các đáy.
Ý nghĩa:
Các mức giá cao có xu thế giữ nguyên còn các mức giá thấp lại có xu thế
tăng dần lên, điều này cũng có nghĩa là người mua có động cơ mạnh hơn
người bán
December 20, 2006
29
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Hình tam giác hướng lên
December 20, 2006
30
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Hình tam giác hướng lên
ASCENDING TRIANGLE(S) IN
AN UPTREND (BULLISH)
ASCENDING TRIANGLE IN AN
UPTREND (BULLISH)
December 20, 2006
31
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Mô hình cốc và chuôi
Cup and Handle
Bản chất
Mang tính củng cố hay báo hiệu xu thế hiện tại của TT.
Gồm 2 phần: “Cốc” và phần cái “Chuôi”
Cốc kéo dài từ 1 đến 6 tháng, còn “Chuôi” kéo dài trong 1 đến 4
tuần.
Phần Cốc hình thành sau 1 đợt tăng giá của TT và có dạng đáy vòng
xuống, sau đótạo nên cái “Chuôi”
Tính củng cố của mô hình sẽ được đảm bảo hơn nếu xu thế tăng giá
ban đầu kéo dài trong vài tháng tức là đảm bảo nó không quá yếu.
December 20, 2006
32
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Mô hình cốc và chuôi
Cup and Handle
Ý nghĩa:
Mô hình chuôi làm cho đợt tăng giá ở bên phải cốc ngừng lại và
biến động nhỏ trong một khung giao dịch và có thể kéo lùi giá lại
một chút so với thành cốc.
December 20, 2006
33
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Hình tam giác hướng xuống
Descending Triangles
Bản chất
Mang tính củng cố hay báo hiệu xu thế hiện tại của TT.
Thời gian tồn tại là khoảng 1 đến 3 tháng .
Sự hội tụ của 2 đường kháng cụ và hỗ trợ , đường kháng cự
hướng xuống, đường hỗ trợ nằm ngang.
December 20, 2006
34
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Hình tam giác hướng xuống
Descending Triangles
Ý nghĩa:
Phản ánh tâm lý người mua cho rằng cổ phiếu đang vuợt quá
giá trị thực của nó và mức giá hợp lý phải thấp hơn do đó
đường kháng cự đi xuống và hỗ trợ nằm ngang.
Điểm khác biệt với MHKT hướng lên là khối lượng giao
dịch sẽ ít dần đi và càng ít khi tiến gần đến điểm hội tụ
December 20, 2006
35
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Mô hình tam giác hướng xuống
Descending Triangles
December 20, 2006
36
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Mô hình tam giác cân
Symmetrical Triangles
Bản chất
Mang tính củng cố hay báo hiệu xu thế hiện tại của TT.
Cần khoảng 1 tháng để hình thành
Sự hội tụ của 2 đường kháng cụ và hỗ trợ đem lại hình dáng của 1
tam giác cân
Được sử dụng khác rộng rãi và rất tin cậy khi 2 đường MA(5) và
MA(20) xuyên chéo nhau.
Ý nghĩa:
Được xem như 1 hình mẫu trung gian chuyển tiếp của xu thế biến
động giá chứng khoán.
December 20, 2006
37
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Mô hình tam giác cân
Symmetrical Triangles
SYMMETRICAL TRIANGLE IN
AN UPTREND (BULLISH)
December 20, 2006
38
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Mô hình cờ chữ nhậtvà
cờđuôi nheo
Bản chất
Mang tính củng cố ngắn hạn, đánh dấu 1 bước củng cố để tiếp tục
lấy lại xu thế của TT.
Xác định HMKT này bằng sự tăng hoặc giảm giá quá mạnh kết
hợp với khối lượng giao dịch lớn.
Ý nghĩa:
Đánh dấu 1 bước củng cố để tiếp tục lấy lại xu thế của TT.
December 20, 2006
39
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Mô hình cờ chữ nhậtvà
cờđuôi nheo
December 20, 2006
40
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Mô hình cờ chữ nhậtFlags
"BULL" FLAG IN AN UPTREND (BULLISH)
December 20, 2006
41
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Mô hình cờđuôi nheo
(Pennants)
"BULL" PENNANT IN AN UPTREND (BULLISH)
December 20, 2006
42
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Mô hình cờ chữ nhậtvà
cờđuôi nheo
"BULL"
FLAG IN
AN
UPTREND
(BULLISH)
December 20, 2006
43
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Mô hình chữ nhật Rectangle
Bản chất
Mang tính củng cố tiếp tục xu thế TT.
Chỉ diễn ra trong vài tuần đến 3 tháng
Được nhận diện thông qua 2 đường nối các đỉnh và các đáy trong
xu thế biến động giá, tạo thành đỉnh và đáy của hình chữ nhật
December 20, 2006
44
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Mô hình chữ nhật
Rectangle
Ý nghĩa:
Mang lại những thông tin quan trọng đólàdự báo những
đỉnh và đáy của xu thế.
December 20, 2006
45
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Mô hình chữ nhật Rectangle
RECTANGLE IN A DOWNTREND (BEARISH)
December 20, 2006
46
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Điểm đột phá
Điểm đột phá (Breakout ) là điểm mà tại đó xu hướng chính bị
phá vỡ, báo hiệu một xu thế đổi chiều xuất hiện
Phòng TL – TH
December 20, 2006
47
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Mứchỗ trợ và mức kháng
cự
Ý nghĩa
- Việc nghiên cứu mức kháng cự và hỗ trợ là rất quan trọng
trong phân tích kỹ thuật.
- Là cơ sở trong việc chọn các loại cổ phiếu để mua hay bán,
trong dự đoán các biến động tiềm năng, chỉ ra thời điểm mà
thị trường gấy rắc rối cho nhà đầu tư.
December 20, 2006
48
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Mứchỗ trợ
Mức hỗ trợ là việc mua với khối lượng đủ lớn để
ngưng lại xu thế giảm giá trong một thời kỳ tương đối
dài.
December 20, 2006
49
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Mức kháng cự
Mức kháng cự là việc bán với khối lượng đủ để thoả
mãn các mức chào mua do đólàm giángừng không
tăng nữa trong một khoảng thời gian tương đối dài.
December 20, 2006
50
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Mứchỗ trợ và mức
kháng cự
Ý nghĩa
Tại một mức giá kháng cự hay hỗ trợ, nếu giá dao động
quanh nó càng lâu thì vai trò và sức mạnh của nó càng lớn và
một xu thế giá phải cực mạnh mới có thể phá vỡ hay vượt
qua được nó.
Phòng TL – TH
Phòng TL – TH
December 20, 2006
51
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Các chỉ báo kỹ thuậtcơ
bản
ĐƯỜNG TRUNG BÌNH TRƯỢT (MA)
ĐƯỜNG TRUNG BÌNH TRƯỢT HỘI TỤ/PHÂN
KỲ (MACD)
CHỈ SỐ SỨC MẠNH TƯƠNG ĐỐI (RSI)
DẢI BOLLINGER BAND
KHỐI LƯỢNG GIAO DỊCH
December 20, 2006
52
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Các chỉ báo kỹ thuậtcơ
bản
Phương pháp nghiên cứu chỉ số:
Ý nghĩa của chỉ số
Công thức tính chỉ số
Ứng dụng
Ví dụ minh họa
December 20, 2006
53
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Đường trung bình trượt
MA
Ý nghĩa:
- MA là chỉ báo hữu ích dùng để theo dõi khuynh hướng
biến động giá chứng khoán và sự đảo chiều của những
khuynh hướng này.
- MA có tác dụng làm trơn sự biến động của giá CK trên
TTCK nhằm loại bỏ những biến động nhỏ và cho ta cái
nhìn chính xác về xu thế chính của thị trường.
Một số đường MA cơ bản:
- SMA : Đường trung bình trượt giản đơn
- WMA: Đường trung bình trượt tuyến tính có trọng số
- EMA : Đường trung bình trượt tuyến tính theo hệ số mũ
- VMA : Đường trung bình trượt biến đổi
- TMA : Đường trung bình trượt hồi quy theo thời gian
December 20, 2006
54
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Đường trung bình trượtgiản
đơn
Nhân tố cốt yếu trong việc tính toán Trung bình trượt đó
là việc xác định khoảng thời gian để tính toán. Việc lựa
chọn cho mỗi số trung bình trượt phụ thuộc vào đối
tượng phân tích, khoảng thời gian phổ biến nhất thường
được sử dụng là 9/10, 18/20, 40/50, 100 và 200 đơn vị
thời gian.
SMA của một loại chứng khoán được tính bằng cách cộng
giá đóng cửa của nó trong khoảng thời gian nhất định rồi
chia tổng tìm được cho tổng các đơn vị tính
trong khoảng thời gian thời gian trên.
December 20, 2006
55
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Đường trung bình trượtgiản
đơn
Phòng TL - TH
Phòng TL – TH
December 20, 2006
56
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Đường trung bình trượt
mũ EMA
EMA của một loại chứng khoán được tính bằng cách cộng
một phần giá ngày hôm nay với giá trị SMA ngày hôm
qua của chính loại chứng khoán đótheo một tỷ trọng
nào đó.
EMA = today’s close*0.09 + yesterday’s SMA*0.91
Nhiều nhà đầu tư không quen với việc sử dụng tỷ lệ phần
trăm, ta có công thức chuyển đổi sau:
2
Tỷ lệ phần trăm=
thời kỳ trễ +1
December 20, 2006
57
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Đường trung bình trượt
mũ EMA
Phòng TL - TH
Phòng TL – TH
December 20, 2006
58
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Đường chuẩn MACD
Ý nghĩa:
- MACD là chỉ báo cho thấy sự quy tụ hay phân kỳ của
trung bình chuyển động.
- MACD cho sự khẳng định dấu hiệu thị trường khi
đường MA ngắn hạn giao nhau với đường MA dài hạn.
Ứng dụng:
- Thường sử dụng đường MACD với sự chênh lệnh của
hai đường EMA 12 và EMA 26 và một đường tín hiệu
là EMA 9
December 20, 2006
59
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Đường chuẩn MACD
Phòng TL – TH
December 20, 2006
60
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Các chỉ báo cơ bản
Phòng TL - TH
Phòng TL – TH
December 20, 2006
61
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Đường MACD -
Histogram
Ý nghĩa:
- MACD-H phản ánh độ lệch giữa hai đường MACD và đường
tín hiệu của nó. Khi nào MACD xuyên chéo qua đường tín
hiệu thì MACD-H xuyên chéo qua đường số không.
- MACD-H được dùng để dự báo trước sự thay đổi trong
khuynh hướng biến động giá chứng khoán.
December 20, 2006
62
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Đường MACD –
Histogram
Phòng TL - TH
Phòng TL – TH
December 20, 2006
63
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Đường MACD -
Histogram
Tín hiệu từ đường MACD-H
- Tín hiệu tăng giá khi MACD-H hình thành phân kỳ dương
và MACD hướng lên trên đường tín hiệu.
- Tín hiệu giảm giá khi đường MACD-H hình thành một
phân kỳ âm và MACD xuyên chéo xuống phía dưới đường
số tín hiệu.
December 20, 2006
64
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Các chỉ báo cơ bản
Phòng TL - TH
Phòng TL – TH
December 20, 2006
65
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Chỉ số sứcmạnh tương
quan RSI
Khái niệm: RSI là một chỉ số động lượng đo sức mạnh tương
đối của một chứng khoán nhất định hoặc của cả thị trường.
RSI được đo theo thang độ từ 0% đến 100% và lấy hai đường
30% và 70% làm hai đường chỉ báo kỹ thuật.
Công thức toán học:
TB của số ngày giá đóng cửa tăng trong n ngày
RS =
TB của số ngày giá đóng cửa giảm trong n ngày
100
RSI = 100 -
n : Được ấn định trước
1+RS
December 20, 2006
66
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Chỉ số sứcmạnh tương
quan RSI
Phòng TL - TH
Phòng TL – TH
December 20, 2006
67
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Chỉ số sứcmạnh tương
quan RSI
Tín hiệu từ RSI
- Đường RSI vượt quá đường chỉ báo kỹ thuật trên (đường
70%) thì đólàdấu hiệu chuẩn bị để bán chứng khoán.
- Đường RSI xuống dưới đường 30% thì đólàchỉ báo rằng cơ
hội đầu tư đang đến gần.
December 20, 2006
68
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Dải Bollinger Band
Khái niệm:
Là miền thể hiện sai lệch xung quanh giá trị trung bình và
được xác định theo một tỷ lệ phần trăm nhất định phía trên
và phía dưới đường MA
Ứng dụng:
Mr_Bollinger gợi ý thời kỳ trễ của đường MA là 20 và tỷ lệ
phần trăm là 2% sẽ cho những kết quả tính toán đáng tin
cậy.
December 20, 2006
69
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Dải Bollinger band
Phòng TL - TH
Phòng TL – TH
December 20, 2006
70
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Các chỉ báo cơ bản
Phòng TL - TH
Phòng TL – TH
December 20, 2006
71
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Khốilượng giao dịch
Khối lượng và các xu hướng giá chứng khoán
Khối lượng và các đỉnh, đáy giá chứng khoán
Khối lượng và các biến động vượt ra ngoài khoảng
dao động của giá chứng khoán.
December 20, 2006
72
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Khốilượng giao dịch
Khối lượng khẳng định xu hướng giá
Nếu mức giá tăng và khối lượng giao dịch tăng
- Người mua đang quan tâm đến thị trường
- Xu hướng giá lên đang tiếp diễn
Nếu giá giảm và khối lượng giao dịch tăng
- Người bán đang quan tâm đến thị trường
- Xu hướng giá giảm đang tiếp diễn
December 20, 2006
73
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Khốilượng giao dịch
Khối lượng khẳng định xu hướng giá
Phòng TL – TH
December 20, 2006
74
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Khốilượng giao dịch
Khối lượng không thể khẳng định xu hướng giá
Phòng TL – TH
December 20, 2006
75
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
T
ổ
ng h
ợ
p các chỉ báo c
ơ
bản
Phòng TL - TH
Phòng TL – TH
Phòng TL – TH
December 20, 2006
76
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Phân tích khoảng trống
Một khoảng trống xảy ra khi:
Mức cận dưới của một ngày cao hơn mức cận trên
của một ngày hôm trước
Mức cận trên của một ngày thấp hơn mức cận
dưới của ngày hôm trước
December 20, 2006
77
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Phân tích khoảng trống
Phòng TL – TH
December 20, 2006
78
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Phân tích khoảng trống
Khoảng trống lấp đầy:
Một khoảng trống trong một xu hướng giá lên được lấp đầy
khi giá thị trường xuống dưới mức cận trên trong ngày giao
dịch trước khi có khoảng trống
Một khoảng trống trong xu thế giá xuống được lấp đầy khi
thị trường vượt lên trên mức cận dưới của ngày giao dịch
trước khi có khoảng trống.
December 20, 2006
79
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Phân tích khoảng trống
Phòng TL – TH
December 20, 2006
80
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Phân tích khoảng trống
Các loại khoảng trống
Khoảng trống thông thường (Common gap)
Khoảng trống khi xu hướng thoái lui (Breakaway gap)
Khoảng trống khi xu hướng tiếp diễn (Continuation gap)
Khoảng trống nghỉ ngơi (Exhaustion gap)
December 20, 2006
81
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Phân tích khoảng trống
Khoảng trống thông thường là khỏang trống xảy ra tại các giới
hạn trên và giới hạn dưới của một khoảng dao động giá.
Khoảng trống thông thường là một dấu hiệu của sự bàng quan
của người mua và người bán, thường xảy rat trên các thị trường
giao dịch thưa thớt.
Dễ được lấp đầy sau khi nó xảy ra.
December 20, 2006
82
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Phân tích khoảng trống
Phòng TL – TH
December 20, 2006
83
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Phân tích khoảng trống
Khoảng trống khi xu hướng thoái lui.
Xảy ra khi giá thị trường vượt ra khỏi một khoảng dao động
giá quan trọng.
Thường không được lấp đầy, nếu được lấp đầy thì dấu hiệu
báo hiệu giá thị trường vượt ra khỏi dao động giá cân bằng là
chưa chính xác, nhưng phân tích đưa ra cần xem xét lại.
Đảm nhận vai trò là ngưỡng cận dưới cho một đợt biến
động giá lên vượt ra khỏ
i xu hướng hiện thời. Giá thị trường
có xu hướng quay trở lại khoảng trống trước khi vận động
theo hướng thoát khỏi xu thế hiện thời.
Khoảng trống thoái lui thường gắn với m lớn, m càng lớn
càng ít có khả năng lấp đầy khỏang trống.
December 20, 2006
84
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Phân tích khoảng trống
Phòng TL – TH
December 20, 2006
85
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Phân tích khoảng trống
Khỏang trống khi xu hướng tiếp diễn (Continuation gap)
Sau khi một xu hướng giá được thiết lập, đường đồ thị giá
thường xuất hiện khỏang trống theo chiều của xu hướng.
Dấu hiệu của sự gắn bó tiếp tục của người mua và người bán
với xu hướng
Vận động như một ngưỡng cận trên của xu hướng giá xuống
( và ngược lại)
Giá thị trường thường chạy ra kh
ỏi khoảng trống tiếp diễn
một đoạn đường bằng đúng khoảng cách từ điểm TT vượt
khỏi xu hướng hiện thời đến khoảng trống đó.
December 20, 2006
86
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Phân tích khoảng trống
Khoảng trống nghỉ ngơi
Khi xu thế thị trường gần điểm kết thúc, thường có một
khoảng trống khác được hình thành với khối lượng giao dịch
tương đối nhỏ và khỏang trống đó thường được lấp đầy
ngay.
Thể hiện sự trào dâng cuối cùng của xu thế, ngươi mua và
người bán rút dần.
Các nhà đầu tư nhỏ sẽ nhanh chóng đổi chiều vị thế
December 20, 2006
87
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Phân tích khoảng trống
Phòng TL – TH
December 20, 2006
88
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Mộtsố chỉ báo kỹ thuật
CHAIKIN ACCUMULATION/DISTRIBUTION
OSCILLATOR
CHAIKIN MONEY FLOW
MOMETUM
December 20, 2006
89
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Phân tích khoảng trống
Các loại khỏang trống thể hiện sự thay đổi trong mức độ
hứng thú của người mua va người bán.
Thường thì tất cả các loại khoảng trống sẽ không xuất hiện
trong một xu hướng
Tồn tại một số khoảng trống xuất hiện do các tin tức bất
thường.
December 20, 2006
90
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Chaikin A/D Oscillator
Ý nghĩa:
- Thấy được diễn biến thực sự của thị trường chứng khoán
phía dưới biến động về giá.
- Chaikin A/D Oscillator cho chúng ta cách tính toán dòng
khối lượng vào và ra khỏi thị trường. So sánh dòng này với
biến động của giá sẽ giúp chúng ta xác định các đỉnh và
đáy trong cả ngắn hạn và dài hạn
December 20, 2006
91
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Cách tính: Là hiệu số giữa trung bình trượt tuyến tính
mũ 3 thời kỳ (EMA3) của đường A/D với trung bình trượt
tuyến tính mũ 10 thời kỳ (EMA10) của đường A/D
Công thức:
(Close- Low)-(High-Close)
A/D = *Volume + I
High - Low
Chaikin A/D Oscillator
Mov( ad(),3,E) – Mov( ad((),10,E)
December 20, 2006
92
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Chaikin A/D Oscillator
Phòng TL – TH
December 20, 2006
93
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
T
ổ
ng h
ợ
p các chỉ báo c
ơ
bản
Phòng TL - TH
Phòng TL – TH
Phòng TL – TH
December 20, 2006
94
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Chaikin Money Flow
Ý nghĩa:
- CMF cho chúng ta dấu hiệu khẳng định một cách
có hiệu quả của đường xu thế và các điểm đột phá,
mức hỗ trợ, mức kháng cự.
- Nếu giá vừa mới bước vào xu thế đường cong đi
xuống, đợi một thời gian để quyết định. Khi CMF
vượt qua đường zero là có sự đổi chiều từ thị
trường BEAR sang Thị trườ
ng BULL
December 20, 2006
95
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Chaikin Money Flow
Công thức tính
)21,(
21,*
)()(
VSum
V
LowHigh
CloseHighLowClose
Sum
⎥
⎦
⎤
⎢
⎣
⎡
−
−−−
December 20, 2006
96
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Chaikin Money Flow
Phòng TL – TH
December 20, 2006
97
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Momentum
Ý nghĩa: Thể hiện tốc độ hay đọ dốc của đường giá chứng khoán.
Cách tính:
- Tính toán bởi tỷ lệ phần trăm giữa hai thời kỳ với khoảng thời gian
cố định
Dấu hiệu:
- Mua khi mementum dương
- Bán khi momentum âm
100*
)10( −
=
Closeref
Close
Momentum
December 20, 2006
98
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
Momentum
Phòng TL - TH
Phòng TL – TH
December 20, 2006
99
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH
T
ổ
ng h
ợ
p các chỉ báo c
ơ
bản
Phòng TL - TH
Phòng TL – TH
Phòng TL – TH
December 20, 2006
100
METASTOCK PRESENTATION
PHÒNG TL- TH