HƯỚNG DẪN CHẤM ĐỀ CHÍNH THỨC
Môn : VẬT LÝ – THCS
Ngày thi 18 /02 /2011
CÂU HƯỚNG DẪN CHẤM ĐIỂM
1 ( 4đ)
* Gọi P là trọng lượng của thanh AC
- P
1
là trọng lượng đoạn BC: P
1
=
1
7
P
, P
2
là trọng lượng đoạn AB : P
2
=
6
7
P
- l là chiều dài thanh AC, V là thể tích vật chìm trong nước
- d
3
là độ dài đoạn BC : d
3
=
1
7
l
, d
2
là khoảng cách từ B đến P
2
: d
2
=
3
7
l
,
d
1
là khoảng cách từ B đến P
1
: d
1
=
1
14
l
* Vì lực ép của thanh lên điểm A bị triệt tiêu nên theo điều kiện cân bằng lực ta
có phương trình cân bằng lực sau :
P
1
d
1
+ Fd
3
= P
2
d
2
(1)
* Vì vật nằm lơ lửng trong lỏng chất lỏng nên :
F = V.d – Vd
x
= V(d – d
x
) (2)
Từ (1) và (2) ta có :
P
1
d
1
+ Fd
3
= P
2
d
2
⇔
1 1 2 6 3
. + F. = .
7 14 14 7 7
P l l P l
35P = 14F
35P = 14 V( d – d
x
)
( d – d
x
) =
35
14
P
V
d
x
= d -
35
14
P
V
( 3 )
với P = 10. m
V = S .h =
2
. .R h
π
= 3,14 .0,1
2
.
0,32 = 0,01(m
3
)
Thay vào ( 3) ta có
d
x
= 35000 -
3
35.100
10.000( )
14.0,01
N
m
=
0,5đ
0,5đ
0,5đ
0,25đ
0,75đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
Trang 1/5
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LÂM ĐỒNG
Năm học: 2010 - 2011
KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TỈNH
NĂM HỌC 2010 - 2011
A B C
P
2
d
2
d
1
A B C
P
2
P
1
F
P
1
F
d
3
A B C
P
2
P
1
F
P
2
d
2
d
1
A B C
P
2
P
1
F
P
1
F
d
3
2 ( 4đ)
2.1
( 2đ)
2.2
( 2đ)
1/ Nếu 0,1kg hơi nước ngưng tụ hoàn toàn ở 100
0
C thì toả ra nhiệt lượng là:
Q
1
= m
1
L = 0,1
×
2,3.10
6
= 230000(J)
Nếu 2kg nước tăng nhiệt độ đến 100
0
C thì thu nhiệt lượng là:
Q
2
= m
2
C(t
2
– t
1
) = 2
×
4200.( 100 - 25) = 630000(J)
Vì Q
2
> Q
1
nên hơi nước ngưng tụ hoàn toàn và nhiệt độ cân bằng t < 100
0
C.
Áp dụng phương trình cân bằng nhiệt:
230000 + m
1
C(100 - t) = m
2
C(t - 25)
230000 + 0,1
×
4200(100 - t) = 2
×
4200(t - 25)
t
;
54,65(
0
C)
Khối lượng của nước trong bình là:
m = m
1
+ m
2
= 2 + 0,1 = 2,1(kg)
2/ Nếu 0,4kg hơi nước ngưng tụ hoàn toàn ở 100
0
C thì toả ra nhiệt lượng là:
Q
3
= m
3
L = 0,4
×
2,3.10
6
= 920000J
Nếu 2,1kg nước tăng nhiệt độ đến 100
0
C thì thu nhiệt lượng là:
Q
4
= mC(100 – t) = 2,1
×
4200.( 100 - 54,65) = 399987(J)
V ì Q
3
> Q
4
nên chỉ có một phần hơi nước ngưng tụ và nhiệt độ cân bằng là
t
’
= 100
0
C
Khối lượng hơi nước ngưng tụ là:
4
4
6
399987
0,17( )
2,3.10
Q
m kg
L
= = ;
Khối lượng nước trong bình là:
m
’
= 2,1 + 0,17 = 2,27(kg)
0,25đ
0,25đ
0,5đ
0,25đ
0,25đ
0,5đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,5đ
0,5đ
3 ( 6đ)
3.1a
(2đ)
3.1b
(1,5đ)
1/ Khi K mở ta có mạch sau : {(R
1
nt R
3
)// (R
2
nt R
4
) }nt R
5
Điện trở R
13
:
R
13
= R
1
+ R
3
= 3 + 1=4(
Ω
)
Điện trở R
24
:
R
24
= R
2
+ R
4
= 2 + 2= 4(
Ω
)
Điện trở R
1234
=
13 24
13 24
. 4 4
2( )
4 4
R R
R R
×
= = Ω
+ ×
Điện trở tương đương cả mạch:
R
AB
= R
5
+ R
1234
= 2 + 2= 4(
Ω
)
b) Cường độ dòng điện qua đoạn mạch AB:
I =
20
5( )
4
AB
U
A
R
= =
Vì R
5
nt R
1234
nên I
5
= I
1234
= I = 5A
Hiệu điện thế đoạn mạch mắc song song :
U
1234
= I
1234
×
R
1234
= 5
×
2 = 10(V)
Vì R
13
// R
24
nên U
23
= U
24
= U
1234
= 10V
0,5đ
0,25đ
0,25đ
0,5đ
0,5đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
Trang 2/5
3.2
( 2,5đ)
Cường độ dòng điện qua R
24
:
I
24
=
24
24
10
2,5( )
4
U
A
R
= =
Số chỉ của ampe kế:
I
A
= I
24
= 2,5A
2/ Khi K mở ta có cấu trúc mạch sau : R
5
nt [(R
1
nt R
3
) // ( R
x
nt R
y
)
Cường độ dòng điện qua cả mạch:
1 3
5
1 3
( ).( )
x y
x y
U
I
R R R R
R
R R R R
=
+ +
+
+ + +
20(4 )
20
4.( )
2(4 ) 4.( )
2
4
x y
x y
x y x y
x y
R R
I
R R
R R R R
R R
+ +
= =
+
+ + + +
+
+ +
(1)
Vì R
13
// R
xy
nên :
2 1 3
1 3 x y
I R R
I R R R R
+
=
+ + +
hay
1 4
4
x y
I R R
=
+ +
=>
4
4
x y
R R
I
+ +
=
(2)
Từ (1) và (2) suy ra:
4
4
x y
R R+ +
=
10(4 )
(4 ) 2.( )
x y
x y x y
R R
R R R R
+ +
+ + + +
R
x
+ R
y
= 12(
Ω
)
Khi K đóng: R
5
nt [( R
1
// R
x
) nt ( R
3
// R
y
)]
Cường độ dòng điện trong mạch chính:
'
3
1
5
1 3
20
.
.
y
x
x y
I
R R
R R
R
R R R R
=
+ +
+ +
'
20
3
2
3 1
y
x
x y
I
R
R
R R
=
+ +
+ +
'
20(3 )(13 )
2(3 )(13 ) 3 (13 ) (12 )(3 )
x x
x x x x x x
R R
I
R R R R R R
+ −
=
+ − + − + − +
(3)
Vì R
1
// R
x
nên:
2 1
'
1 x
I R
I R R
=
+
0,25đ
0,5đ
0,5đ
0,25đ
0,25đ
0,5đ
Trang 3/5
'
1 3
3
x
I R
=
+
hay
'
3
3
x
R
I
+
=
(4)
Từ (3) và (4) suy ra:
3
3
x
R+
=
20(3 )(13 )
2(3 )(13 ) 3 (13 ) (12 )(3 )
x x
x x x x x x
R R
R R R R R R
+ −
+ − + − + − +
6R
x
2
– 128R
x
+ 666 = 0 Giải phương trình bậc hai ta được hai nghiệm
R
x1
= 12,33 , R
x2
= 9 theo điều kiện ta loại R
x1
nhận R
x2
= 9(
Ω
)
Suy ra R
y
= 3
Ω
0,5đ
0,25đ
0,25đ
4 ( 4đ)
4.1
( 2đ)
4.2
( 2đ)
- Vẽ hình
1/
∆
AOB
:
∆
A'OB'
⇒
A B
AB OA
OA d
d
′ ′ ′ ′
= =
;
∆
OIF'
:
∆
A'B'F'
⇒
A B
OI OF AB
A F A B
′ ′ ′ ′ ′ ′
= =
′
;
hay
d - f
f
′
=
d
d
′
⇒
d(d' - f) = fd'
⇒
dd' - df = fd'
⇒
dd' = fd' + fd ;
Chia hai vế cho dd'f ta được :
1 1 1
f d d
= +
′
(*)
2/Di chuyển thấu kính :
Trên hình vẽ ta có:
2
L l
d
−
=
và
2
L l
d
+
′
=
;
⇒
1 1 1
f d d
= +
′
2 2
L l L l
= +
− +
⇒
2 2
4L l Lf− =
⇒
2 2
4
L l
f
L
−
=
0,75đ
0,5đ
0,5đ
0,75đ
0,5đ
0,5đ
0,5đ
Trang 4/5
A A 'O O '
d
d '
d '
L
l
d
5 ( 2đ)
* Phân tích :
Xác định lưc đẩy Acsimet
F
A
= P – P
1
( với F
A
= V.d
o
)
Xác định thể tích của vật : V=
0
A
F
d
Xác định trọng lượng riêng của viên sỏi :
d =
0
A
1
0
P P P
= d .
F
V P - P
d
=
Từ đó xác định được khối lượng riêng của viên sỏi
D =
0
1
P
D .
P - P
( *)
* Cách thực hiện :
- Buộc viên sỏi bằng sợi dây rồi treo vào móc lực kế để xác định trọng
lượng P của viên sỏi ngoài không khí .
- Nhúng cho viên sỏi này ngập trong nước đọc số chỉ lực kế xác định P
1
- Xác định lực đẩy Acsimet : F
A
= P – P
1
- Xác định D bằng công thức (*)
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
0,25đ
- Giải cách khác đúng, phù hợp với chương trình THCS vẫn cho tròn số điểm của phần đó.
- Thiếu hoặc sai đơn vị ở kết quả (đáp số ) thì trừ 0,25 điểm cho mỗi chỗ sai hoặc thiếu.
Hết
Trang 5/5