Tải bản đầy đủ (.doc) (14 trang)

giao an lop 3 KNS+ CKT

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (134.01 KB, 14 trang )

TUẦN 26
Ngày dạy: Thứ hai 7/3/2011
Toán: LUYỆN TẬP
Thời gian: 40 phút
I. Mục tiêu:
- Biết cách sử tiền Việt Nam với các mệnh giá đã học.
- Biết cộng, trừ trên các số với đơn vò là đồng.
- Biết giải bài toán có liên quan đến tiền tệ.
- MTR:: Bài 1; 2(a, b); 3; 4.(có thể thay đổi giá tiền cho phù hợpvới thực tiễn).
- §èi víi hs kh¸ giái lµm thªm bµi 2 (c) .
II. Đồ dùng dạy học:
Các loại tiền đã học.
III. Các hoạt động dạy học :
GV HS
A, Bài cũ: ( 5 phút)
- Yêu cầu HS lên bảng nhận biết các tờ giấy bạc loại
2000 đồng, 5000 đồng, 10 000 đồng.
- Nhận xét-ghi điểm:
B. Bài mới:
Hoạt động 1: ( 1 phút)Giới thiệu bài : Bài học hôm nay
sẽ giúp các em làm quen với các bài toán về thống kê số
liệu.
Hoạt động 2: ( 32 phút)Luyện tập :
*Bài 1 :
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
* Bài 2:
- Xem các tờ giấy bạc
- YC HS chọn các tờ giấy bạc.
- GV nhận xét.
*Bài 3:
- Nhận xét, chốt đáp án đúng.


*Bài 4: Bài toán.
- HD tóm tắt rồi giải.
- 3 HS lên bảng, mỗi HS nhận biết một loại giấy
bạc.
- HS ®äc yªu cÇu bµi tËp .
* HS quan sát lần lượt các chiếc ví rồi trả lời các
câu hỏi.
+ ChiÕc ví c cã nhiều tiền nhất.
-HSchọn giấy bạc phù hợp với số tiền
* HS xem tranh rồi trả lời theo số tiền bên phải.
- HS ®äc yªu cÇu BT .
- HS quan sát và trả lời câu hỏi.
a,3000 + 500 + 100 = 3600 (đồng) hoặc:2000+1000
+ 500 + 100 = 3600 (đồng).
b, 5000 + 2000+ 500 = 7500(®ång)
c, 1000 + 2000 + 100 = 3500(®ång).
- 1 HS lên bảng làm bài.
- 2 em nêu kết quả trước lớp, Cả lớp bổ sung:
a) Mai có 3000 đồng, Mai có vừa đủ để mua 1 cái
kéo.
b) Nam có 7000 đồng, Nam mua được 1 cái kÐo
và 1 cây bút.
- Một em đọc bài toán.
- Cả lớp cùng GV phân tích bài toán và làm bài

- Nhận xét, chốt lời giải đúng.
3. Củng cố - dặn dò : ( 2 phút)
- Gv nhắc lại nd bài
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về học bài và chn bÞ bài sau.

vào vở.
- 1 hs lên bảng giải bài, lớp bổ sung:
Bài giải
Mẹ mua sữa và kẹo hết số tiền là:
6700 + 2300 = 9000 (đồng)
Cô bán hàng phải trả lại số tiền là:
10 000 - 9000 = 1000 (đồng)
Đáp số: 1000 đồng
__________________________________________________
Tập đọc- Kể chuyện: SỰ TÍCH LỄ HỘI CHỬ ĐỒNG TỬ
Thời gian: 70 phút
I.Mơc tiªu :
+ Tập đọc:
- Biết ngắt nghỉ hơi ®óng sau dấu câu, giữa các cụm từ.
- Hiểu nội dung câu chuyện: Chử Đồng Tử là người có hiếu, chăm chỉ, có công lớn với dân, với nước. Nhân
dân kính yêu và ghi nhớ công ơn của vợ chồng Chử Đồng Tử. Lễ hội được tổ chức hằng năm ở nhiều nơi
bên sông Hồng là sự thể hiện lòng biết ơn đó. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
+ Kể chuyện: kể lại được từng đoạn của câu chuyện. HS khá, giỏi đặt được tên và kể lại từng đoạn câu
chuyện.
* GDHS biết kính yêu và ghi nhớ công ơn của Chữ Đồng Tử
* KNS : - Thể hiện sự cảm thông.
- §ảm nhận trách nhiệm .
- Xác đònh giá trò.
II. Đồ dùng dạy học:
-Tranh SGK; Bảng phụ ghi ND cần luyện đọc.
III. Các hoạt động dạy học :
GV HS
A. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- 2 HS đọc bài Héi ®ua voi ë T©y Nguyªn và trả lời câu
hỏi nội dung bài.

B. Bài mới :
Hoạt động 1: ( 1 phút) Giới thiệu bài :
Hoạt động 2: ( 15 phút). Luyện đọc .
a. GV đọc diễn cảm toàn bài
b. HDHS luyện đọc kết hợp giải nghóa từ
- Đọc từng câu
+ Lun ®äc từ khó : Chử Đồng Tử, quấn khổ, hoảng hốt,
ẩn trốn, bàng hoàng,
- Đọc từng đoạn trước lớp.
- Mỗi HS đọc tiếp nối từng câu .
- HS ®äc CN, §T.
- 4 HS đọc 4 đoạn trước lớp.

+ Gv giải nghóa từ mới
- Đọc từng đoạn trong nhóm
Hoạt động 3: ( 12phút). Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- YC đọc thầm đoạn 1, trả lời :
+ Tìm những chi tiết cho thấy cảnh nhà Chử Đồng Tử rất
nghèo khó.
- YC đọc thầm đoạn 2, trả lời :
+ Cuộc gặp gỡ kì lạ giữa Tiên Dung và Chử Đồng Tử
diễn ra như thế nào ?
+ Vì sao công chúa Tiên Dung kết duyên cùng Chử
Đồng Tử ?
- YC đọc thành tiếng đoạn 3, trả lời :
+Chử Đồng Tử và Tiên Dung giúp dân làm những việc
gì?
- YC đọc thầm các đoạn 4, trả lời :
+ Nhân dân làm gì để tỏ lòng biết ơn Chử Đồng Tử ?
Hoạt động 4: ( 15 phút)Luyện đọc lại :

- GV chọn đọc lại một, hai đoạn của bài.
-Híng dÉn đọc đoạn : "Nhà nghèo đành ở
không"Chàng hốt hoảng … ẩn trốn
"Nào ngờ ………khóm lau mà tắm".
Kể chuyện
- Các nhóm thi đọc bài trước lớp .
- 5 HS tiếp nối nhau đọc bài .
+ Mẹ mất sớm. 2 cha con chỉ có một chiếc khố
mặc chung. Khi cha mất, Chử Đồng Tử thương
cha, đã quấn khố chôn cha, còn mình đành ở
không.
+ Chử Đồng Tử thấy chiếc thuyền lớn sắp cập bờ,
hoảng hốt, bới cát vùi mình trên bãi lau thưa để
trốn. Công chúa Tiên Dung tình cờ cho vây màn
tắm đúng nơi đó. Nước dội làm trôi cát, lộ ra Chử
Đồng Tử. Công chúa rất đỗi bàng hoàng.
+ Công chúa cảm động khi biết tình cảnh nhà
Chử Đồng Tử. Nàng cho là duyên trời sắp đặt
trước, liền mở tiệc ăn mừng và kết duyên cùng
chàng.
+ 2 người đi khắp nơi truyền cho dân cách trồng
lúa, nuôi tằm, dệt vải. Sau khi đã hoá lên trời,
Chử Đồng Tử còn hiển linh giúp dân đánh giặc.
+ Nhân dân lập đền thờ Chử Đồng Tử ở nhiều nơi
bên sông Hồng. Hằng năm, làm lễ, mở hội để
tưởng nhớ công lao của ông.
- HS luyện đọc đoạn văn .
- Vài HS đọc đoạn văn .
- 1 HS đọc cả truyện.
Kể chuyện( 20 phút)

1. GV nêu nhiệm vụ : Dựa vào 4 tranh minh hoạ 4 đoạn
truyện và các tình tiết, HS đặt tên cho từng đoạn của câu
chuyện. Sau đó kể lại được từng đoạn.
2. HD HS kể chuyện:
a. Dựa vào tranh, đặt tên cho từng đoạn
- HDHS quan sát lần lượt từng tranh minh hoạ SGK, nhớ
ND từng đoạn truyện; đặt tên cho từng đoạn (HS khá,
giỏi).
b. Kể lại từng đoạn câu chuyện
- YC HS tiếp nối nhau kể từng đoạn câu chuyện theo
tranh (mỗi em kể 1 tranh )
- HS quan sát lần lượt các tranh.
- HS phát biểu ý kiến.
+Tranh1:Cảnh nhà nghèo khó/ Tình cha con /
Nghèo khó mà yêu thương nhau.
+ Tranh 2 : Cuộc gặp gỡ kì lạ / Duyên trời / Ở
hiền gặp lành.
+ Tranh 3 : Truyền nghề cho dân / Dạy dân trồng
cấy / Giúp dân.
+ Tranh 4 : Tưởng nhớ / Uống nước nhớ nguồn /

C. Củng cố - dặn dò :
-Qua câu chuyện, em thấy Chử Đồng Tử là người như
thế nào?
- Nhận xét tiết học.
- DỈn về nhµ kể lại câu chuyện .
Lễ hội hằng năm.
-Nhận xét,bình chọn bạn kể chuyện hấp dẫn nhất.
=>Là người có hiếu, chăm chỉ, có công lớn với
dân, với nước.

____________________________________________________
Ngày dạy: Thứ ba 8/3/2011
NGHỈ THỪA GIỜ
___________________________________________________
Ngày dạy: Thứ tư 9/3/2011
Tập đọc : RƯỚC ĐÈN ÔNG SAO
Thời gian: 40 phút
I. Mục tiêu:
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ.
- Hiểu nội dung và bước ®ầu hiểu ý nghóa của bài: Trẻ em VN rất thích cỗ Trung thu và đêm hội rước đèn.
Trong cuộc vui ngày Tết trung thu, các em thêm yêu quý gắn bó với nhau. (Trả lời được các câu hỏi trong
SGK)
* GDHS biết yêu quý đêm rằm trung thu
* KNS : - nhận thức
- xác đònh giá trò
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa trong SGK
III. Các hoạt động dạy học:
GV HS
A. Kiểm tra bài cũ : ( 5 phút)
- 2 HS kể lại câu chuyện Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử và
nêu ý nghóa câu chuyện.
B. Bài mới :
Hoạt động 1: ( 1 phút)Giới thiệu bài
Hoạt động 2: ( 12 phút). Luyện đọc :
a. GV đọc mÉu .
b. HDHS luyện đọc, kết hợp giải nghóa từ
- Đọc từng câu
+ Lun ®äc từ khó : bập bùng trống ếch, trong suốt,
thỉnh thoảng,

- Đọc từng ®o¹n trước lớp .
+ Chú ý ngắt giọng cho đúng.
VD: Chiều rồi đêm xuống. / trẻ con bên hàng xóm / bập
bùng trống ếch rước đèn // Tâm thích nhất / cái đèn
ông sao của bạn Hà bên hàng xóm.// Cái đèn làm bằng
- Mỗi HS đọc tiếp nối đọc từng câu .
- HS ®äc CN, §T .
- HS nối tiếp nhau đọc tõng ®o¹n

giấy bóng kính đỏ, / trong suốt, / ngôi sao được gắn
giữa vòng tròn có những tua giấy đủ màu sắc. //Trên
đỉnh ngôi sao cắm ba lá cờ con.//
+ giải nghóa từ mới
- Đọc từng khổ thơ trong nhóm.
Hoạt động 3: ( 10 phút)Hướng dẫn tìm hiểu bài :
- YC đọc thầm cả bài, trả lời :
+ Nội dung mỗi đoạn văn trong bài tả những gì ?
- YC đọc thầm đoạn 1, trả lời :
+ Mâm cỗ Trung thu của Tâm được bày như thế nào ?
- YC đọc thầm đoạn 2, trả lời :
+ Chiếc đèn ông sao của Hà có gì đẹp ?
- YC đọc thầm những câu cuối, trả lời :
+ Những chi tiết nào cho thấy Tâm và Hà rước đèn rất
vui ?
Hoạt động 4: ( 10 phút). Luyện đọc lại :
- Mời một em khá giỏi đọc lại toàn bài.
- Hướng dẫn đọc đúng một số câu.
- Yêu cầu 3 - 4 học sinh thi đọc đoạn 1.
- Nhận xét đánh giá, bình chọn em đọc hay.
5. Củng cố - Dặn dò : ( 2 phút)

- Bài văn nói về điều gì?
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà tập đọc lại bài và chuẩn bò cho bài
chính tả tiết sau .
- 1 HS đọc chú giải trong SGK.
- Đọc bài theo nhóm 2 HS .
+ Đoạn 1 tả mâm cỗ của Tâm. Đoạn 2 tả chiếc
đèn ông sao của Hà trong đêm rước đèn, Tâm và
Hà rước đèn rất vui.
+ Mâm cỗ được bày rất vui mắt: 1 quả bưởi có
khía thành tám cánh hoa, mỗi cánh hoa cài 1 quả
ổi chín, để bên cạnh một nải chuối ngự và bó mía
tím. Xung quanh mâm cỗ còn bày mấy thứ đồ
chơi của Tâm, nom rất vui mắt.
+ Cái đèn làm bằng giấy bóng kính đỏ, trong
suốt, ngôi sao được gắn vào giữa vòng tròn có
những tua giấy đủ màu sắc. Trên đỉnh ngôi sao
cắm ba lá cờ con.
+ Hai bạn đi bên nhau, mắt không rời cái đèn.
Hai bạn thay nhau cầm đèn, có lúc cầm chung
đèn, reo "tùng tùng tùng, dinh dinh !
-HS luyện đọc theo hướng dẫn của gv
- Lần lượt từng em thi đọc đoạn văn.
- Hai bạn thi đọc lại cả bài
- Lớp lắng nghe để bình chọn bạn đọc hay nhất
=> Trẻ em Việt Nam rất thích cỗ trung thu và
đêm hội rước đèn. Trong ngày vui tết trung thu,
các em thêm yêu q, gắn bó với nhau.
_______________________________________________
Toán: LÀM QUEN VỚI THỐNG KÊ SỐ LIỆU

(Tiếp theo)
Thời gian: 40 phút
I. Mục tiêu:
- Biết những khái niệm cơ bản của bảng thống kê: hàng, cột.
- Biết cách đọc các số liệu của một bảng.
- Bảng cách phân tích các số liệu của một bảng.
MTR: Bài 1; 2. HS khá, giỏi làm cả 3 BT.

II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng thống kê số con của 3 gia đình SGK.
III. Các hoạt đôïng dạy học:
GV HS
A. Kiểm tra bài cũ : ( 5 phút)
- Y/c:
- GV nhận xét ghi điểm.
B. Bài mới:
Hoạt động 1: ( 1 phút)Giới thiệu bài: Bài học hôm nay sẽ
giúp các em làm quen với các bài toán về thống kê số
liệu.
Hoạt động 2: ( 15út)Làm quen với thống kê số liệu .
+ Hướng dẫn HS làm quen với dãy số liệu.
- Yêu cầu quan sát bảng thống kê.
+ Nhìn vào bảng trên em biết điều gì ?
- Gọi một em đọc tên và số con của từng gia đình.
- Gv giới thiệu các hàng và các cột trong bảng.
Hoạt động 3 ( 18phút) Thực hành
Bài 1:
Gọi HS đọc bảng thống kê và TL từng câu hỏi.
- Hãy xếp các lớp số hs giỏi theo từ thấp đến cao
- C¶ bèn líp cã bao nhiªu häc sinh giái

- Nhận xét, chốt đáp án đúng.
Bài 2:
- Bảng số liệu trong bài thống kê về nội dung gì?
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- 1 em lên bảng làm bài .
+ 5, 10, 15, 20, 25, 30, 35, 40, 45,
a/ Dãy trên có tất cả : 9 số. Sô 25 là số thứ 5
trong dãy số.
b/ Số thứ 3 trong dãy số là số 15.
c/ Số thứ 2 lớn hơn số thứ nhất trong dãy số.
- Cả lớp theo dõi nhận xét bài bạn.
- Quan sát bảng thống kê.
+ Biết về số con của mỗi gia đình.
- Một em đọc số con của từng gia đình.
Gia đình Cô Mai Cô Lan Cô Hồng
Số con 2 1 2
- 3 em nhắc lại cấu tạo của bảng số liệu.
- 1 HS lên bảng làm bài. Vài HS đọc bài và
nhận xét
a) Lớp 3B có 13 HS giỏi.
- Lớp 3D có15 HS giỏi .
b) Lớp 3C có nhiều hơn lớp 3A: 7HS giỏi.
- Vì lớp 3A có 18 học sinh giỏi, lớp 3C có 25 học
sinh giỏi. Ta thực hiện phép trừ 25 – 18 = 7 (học
sinh giỏi).
c) Lớp 3C có nhiều HS giỏi nhất. Lớp 3B có ít
HS giỏi nhất.
- HS xếp và nêu: 3B, 3D, 3A, 3C.
-Cả bốn lớp có: 18 + 13 + 25 + 15 = 71 (học sinh
giỏi).

- Vài HS đọc bài; HS khác nhận xét.
- Bảng thống kê về số cây trồng được của bốn
lớp khối 3 là 3A, 3B, 3C, 3D.
-Dựa vào bảng số liệu để trả lời các câu hỏi.
-Làm bài theo cặp.

-Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau cùng làm bài, sau đó GV
lần lượt nêu từng câu hỏi cho HS trả lời.
a, Lớp nào trồng được nhiều cây nhất? Lớp nào trồng
được ít cây nhất?
-Hãy nêu tên các lớp theo thứ tự số cây trồng được từ ít
đến nhiều.
b) Hai lớp 3A và 3C trồng được tất cả bao nhiêu cây?
-Cả bốn lớp trồng được tất cả bao nhiêu cây?
c) Lớp 3D trồng được ít hơn lớp 3A bao nhiêu cây?
-Lớp 3D trồng được nhiều hơn lớp 3B bao nhiêu cây?
-GV nhận xét và cho điểm HS .
Bài 3:
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập.
-Bảng số liệu cho biết điều gì?
-Cửa hàng có mấy loại vải?
-Tháng 2 cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải mỗi loại?
- GV :Muốn tìm số vải của tháng 2 cửa hàng đã bán, trước
tiên ta tìm cột tháng 2 trong bảng, sau đó dóng xuống
hàng thứ hai là số mét vải trắng, hàng thứ ba là số mét
vải hoa.
-Trong tháng 3, vải hoa bán được nhiều hơn vải trắng bao
nhiêu mét?
-Em làm thế nào để tìm được 100m?
-Mỗi tháng cửa hàng bán được bao nhiêu mét vải hoa?

-Trong ba tháng đầu năm cửa hàng bán được bao nhiêu
mét vải tất cả?
-Nhận xét và cho điểm HS.
4. Củng cố - dặn dò : ( 2 phút)
- Gv nhắc lại nd bài
- Nhận xét tiết học.
.
-Lớp 3A trồng được nhiều cây nhất;
- Lớp 3B trồng được ít cây nhất.
-Lớp 3B, 3D, 3A, 3C.
-Lớp 3A và lớp 3C trồng được 40 + 45= 85 (cây)
-Cả bốn lớp trồng được số cây là:
40 + 25 + 45 + 28= 138 (cây)
-Lớp 3D trồng được ít hơn lớp 3A là:
40 – 28 = 12 (cây)
-Lớp 3D trồng được nhiều hơn lớp 3Blà:
28 – 25 = 3 (cây).
- HS về làm BT3.
-Bảng cho biết số mét vải của một cửa hàng đã
bán được trong ba tháng đầu năm.
-Cửa hàng có hai loại vải, đó là vải trắng và vải
hoa.
-Tháng hai cửa hàng bán được 1040m vải trăng
và 1140m vải hoa.
-HS: trong tháng ba vải hoa bán được nhiều hơn
vải trắng là 100m.
-Trong tháng 3, cửa hàng bán được 1475m vải
trắng và 1575m vải hoa. 1575 – 1475 = 100 (m)
-Tháng 1 bán được 1875m vải hoa, tháng 2 bán
được 1140m vải hoa, tháng 3 bán được 1575m

vải hoa.
-HS thực hiện tính cộng:
1249 + 1875 +1040 + 1140 + 1475 + 1575 =
8345 (m).
____________________________________________________
Tập viết: ÔN CHỮ HOA : T
Thời gian: 40 phút
I. Mục tiêu:
- Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa T (1 dòng), D, Nh (1 dòng); viết đúng tên riêng Tân trào (1 dòng)
và câu ứng dụng: Dù ai mồng mười tháng ba (1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ.
* GDHS rèn tính cẩn thận ý thức giữ vở sạch

* KNS : - tự nhận thức bản thân
- Lắng nghe tích cực
II. Đồ dùng dạy học:
- Mẫu chữ viết hoa T; Tên riêng và câu ứng dụng viết trên dòng kẻ ô li. Bảng con.
III. Các hoạt động dạy học :
GV HS
A. Kiểm tra bài cũ : ( 5 phút).
- Hai em lên bảng viết tiếng: Sầm Sơn ; Côn Sơn
- Gv nhận xét.
B. Bài mới :
Hoạt động 1 ( 1 phút). Giới thiệu bài :Nêu yêu cầu
của tiết học.
Hoạt động 2 ( 15 phút) Hướng dẫn viết trên bảng con :
a. Luyện viết chữ hoa:
- Yªu cÇu tìm các chữ hoa có trong bài.
- Viết mẫu chữ T, D, N (Nh), kết hợp nhắc lại cách
viết từng chữ .
- GV nhận xét bảng con

b. Luyện viết từ ứng dụng ( tên riêng ).
- Yªu cÇu đọc từ ứng dụng .
+Giới thiệu:Tân Trào-là tên một xã thuộc huyện Sơn
Dương,tỉnh Tuyên Quang. Đây là nơi diễn ra những sự
kiện nổi tiếng trong lòch sử cách mạng thành lập Quân
đội ND VN( 22/12/1944),họp Quốc dân Đại hội quyết
đònh khởi nghóa giành độc lập ( 16 đến 17 tháng 8 -
1945).
- HD tập viết trên bảng con: Tân trào.
c. Luyện viết câu ứng dụng:
- Yªu cÇu đọc câu ứng dụng:
- Giúp HS hiểu nội dung câu ca dao: Nói về ngày giỗ
Tổ Hùng Vương mồng mười tháng ba âm lòch hằng
năm. Vào ngày này, ở đền Hùng (tỉnh Phú Thọ ) có tổ
chức lễ hội lớn để tưởng niệm các vua Hùng có công
dựng nước.
- Híng dÉn HS viết các chữ : Tân Trào, giỗ Tổ.
Hoạt động 3 ( 18 phút). Hướng dẫn viết vào vở Tập
viết :
- Nêu yªu cÇu viết theo cỡ nhỏ .
- Lưu ý HS viết đúng nét, đúng độ cao và khoảng cách
giữa các chữ.
-1 dòng chữ T cỡ nhỏ.
-1 dòng chữ D, Nh cỡ nhỏ.
-2 dòng Tân Trào cỡ nhỏ.
-4 dòng câu ứng dụng.
Chấm, chữa bài :
- lớp viết bảng con
- HS tìm chữ hoa : T, D, N (Nh) .
- Tập viết chữ T trên bảng con.

- 1 HS đọc từ ứng dụng : Tân Trào.
- Viết bảng con.
- 1 HS đọc câu ứng dụng .
Dù ai đi ngược về xuôi
Nhớ ngày giỗ Tổ mồng mười tháng ba
- Viết bảng con.
- HS viết vào vở Tập viết.

Chấm một số bài - nhận xét.
5. Củng cố - Dặn dò : ( 1 phút).
- Nhận xét tiết học
- Nhắc HS chưa viết xong về nhà hoàn thành bài.
______________________________________________________
Ngày dạy: Thứ năm 10/3/2011
Luyện từ và câu : TỪ ng÷ vỊ LỄ HỘI . DẤU PHẨY
Thời gian: 40 phút
I. Mục tiêu:
- Hiểu nghóa các từ lễ, hội, lễ hội (BT1).
- Tìm được một số từ ngữ thuộc chủ điểm lễ hội (BT2).
- Đặt được dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (BT3a/ b/ c).
- HS khá, giỏi làm được toàn bộ BT3.
* GDHS biết tên một số lễ hội
* KNS : - Kó năng tìm và xử lí thông tin
- Kó năng xác đònh giá trò
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung BT1; BT3.
III. Các hoạt động dạy học:
GV HS
A. Kiểm tra bài cũ : ( 5 phút) Những con vật và sự vật
nào được tả trong 2 c©u thơ sau:

Những chò lúa phất phơ bím tóc .
Bác mặt trời đạp xe qua ngọn núi.
-Nhận xét ghi điểm .
B. Bài mới :
Hoạt động 1 ( 1 phút) Giới thiệu bài : ghi bảng
Hoạt động 2 ( 32phút) HD HS làm bài tập :
Bài tập 1
- GV : Bài này giúp các em hiểu đúng nghóa các từ : lễ,
hội và lễ hội. Các em cần đọc kó nội dung để nối nghóa
thích hợp ở cột B với mỗi từ ở cột A.
- Y/C làm bài cá nhân .
Lễ Hoạt động tập thể có cả
phần lễ và phần hội.
Hội Cuộc vui tổ chức cho đông
người dự theo phong tục
hoặc nhân dòp đặc biệt.
Lễ hội Các nghi thức nhằm đánh
dấu hoặc kỉ niệm một sự
kiện có ý nghóa.
- HS lên bảng làm bài
- 1 HS đọc YC của BT.
- HS làm bài cá nhân.
- HS lªn b¶ng nèi .
- Nhiều HS đọc lại lời giải đúng.

- Nhận xét, chữa bài.
Bài tập 2:
- Y/C trao đổi nhóm, viết nhanh tên một số lễ hội, hội và
hoạt động trong lễ hội và hội vào phiếu.
- Nhận xét, chữa bài.

- 1 HS đọc YC của BT .
- Trao đổi nhóm .
- Trình bày kết quả .
Tên một số lễ hội Lễ hội đền Hùng, đền Gióng, chùa Hương, Tháp Bà, núi Bà, chùa Keo, Phủ Giầy,
Kiếp Bạc, Cổ Loa,……
Tên một số hội Hội vật, bơi trải, đua thuyền, chọi trâu, lùng tùng (xuống đồng), đua voi, đua ngựa,
chọi gà, thả diều, hội Lim, hội khoẻ Phù Đổng,……
Tên một số hoạt
động trong lễ hội và
hội .
Cúng phật, lễ phật, thắp hương, tưởng niệm, đua thuyền, đua ngựa, đua môtô, đua xe
đạp, kéo co, ném còn, cướp cờ, đánh đu, thả diều, chơi cờ tướng, chọi gà,……
Bài tập 3: §Ỉt dÊu phÈy vµo nh÷ng chç nµo trong mçi c©u .
-Giúp HS nhận ra điểm giống nhau giữa các câu : mỗi câu
đều bắt đầu bằng bộ phận chỉ nguyên nhân(với các từ vì,
tại, nhờ ).
- Y/C làm bài cá nhân.
- Nhận xét, chữa bài .
3. Củng cố - dặn dò : ( 2phút)
- GV nh¾c l¹i néi dung bµi .
- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà chọn 5 từ trong bài tËp 1 và đặt câu với
các từ đó.
- 1 HS đọc YC của BT
- HS làm bài cá nhân
- Trình bày bài giải
Đáp án:
a) Vì thương dân, Chử Đồng Tử và công chúa đi
khắp nơi dạy dân cách trồng lúa, nuôi tằm, dệt
vải.

b,Vì nhớ lời me dặn không được làm phiền
người khác, chò em Xô-phi đã về ngay
c) Tại thiếu kinh nghiệm, nôn nóng và coi
thường đối thủ, Quắm §en đã bò thua.
d) Nhờ ham học, ham hiểu biết và muốn đem
hiểu biết của mình ra giúp đời, Lê Q Đôn đã
trở thành nhà bác học lớn nhất của nước ta thời
xưa.
___________________________________________________________
Toán: LUYỆN TẬP
Thời gian: 40 phút
I, Mục tiêu:
- Biết đọc, phân tích và xử lí số liệu của một dãy và bảng số liệu đơn giản.

- MTR: Hs yếu làm được các bt 1,2,3
II, Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ kẻ bảng thống kê số liệu bài tập 1
III, Các hoạt động dạy - học:
GV HS
A, Kiểm tra bài cũ :
- Gọi học sinh lên bảng làm lại BT4 tiết trước.
- Cho ví dụ về một bảng số liệu.
- Nhận xét ghi điểm.
B, Bài mới:
Hoạt động 1 ( 1 phút) Giới thiệu bài:
Hoạt động 2 ( 32 phút) Hướng dẫn HS luyện tập :
Bài 1:
+ Bảng trên nói gì ?
+ Ô trống ở cột thứ hai ta phải điền gì ?


+Năm 2001 gia đình chò Út thu hoạch được bao nhiêu ki
lô gam thóc?
- Yêu cầu học sinh tự làm bài.
- Gọi lần lượt từng em lên điền vào các cột còn lại.
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
Bài 2:
- Gọi một em nêu yêu cầu bài tập.
- HD cả lớp làm mẫu câu a trong bảng.
- Yêu cầu học sinh tự làm câu còn lại.
- Gọi HS nêu miệng kết quả.
- Giáo viên nhận xét đánh giá.
Bài 3:
- Gọi một em nêu yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu học sinh tự làm bài.
- Gọi HS nêu miệng kết quả.
- Nhận xét đánh giá bài làm học sinh.
- 1 Học sinh lên bảng làm bài.
- 1 em nêu ví dụ về một bảng số liệu.
- Cả lớp theo dõi, nhận xét.
- Hs nêu y/c của bt
- HS quan sát bảng thống kê và trả lời:
+ Bảng này nói lên số liệu thóc thu hoạch trong
các năm của gia đình chò Út.
+ Ta phải điền thêm “ Số thóc gia đình chò Út thu
hoạch trong năm“
+ Thu hoạch được 4200 kg.
- Dựa vào cột thứ nhất lần lượt từng em lên điền
để hoàn thành bảng số liệu.
Năm 2001 2002 2003
Số thóc 4200 3500 5400

- Cả lớp theo dõi nhận xét bài bạn.
- Một em đọc yêu cầu bài tập.
- 1 em làm mẫu câu a.
Số cây bạch đàn trồng năm 2002 nhiều hơn năm
200 là: 2165 –1745 = 420 (cây)
- Cả lớp tự làm các câu còn lại.
- 1 em lên bảng sửa bài, lớp nhận xét bổ sung:
b/ Năm 2003 trồng được số cây thông và bạch
đàn là : 2540 + 2515 = 5055 (cây) .
- Một em đọc yêu cầu bài tập.
90, 80, 70, 60, 50, 40, 30, 20, 10.
- Cả lớp thực hiện làm vào vở.
- 2 hs nêu miệng kết quả.Cả lớp bổ sung.


Củng cố - dặn dò:
- Gv nhắc lại nd bài
- nhận xét tiết học.
- Về nhà xem lại các BT đã làm.
a/ Dãy trên có tất cả là : 9 số.
b/ Số thứ tư trong dãy là : 60.
_______________________________________________
Ngày dạy: Thứ sáu 11/3/2011
Chính tả: ( nghe –viết) RƯỚC ĐÈN ÔNG SAO
Thời gian: 40 phút
I. Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Làm đúng BT(2) a/ b.
* GDHS ý thức giữ gìn vở sạch chữ đẹp
* KNS : - Tìm và xử lí thông tin

- Lắng nghe tích cực
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng lớp viết nội dung BT2a hoặc 2b; bảng con
III. Các hoạt động dạy học :
GV HS
A. Kiểm tra bài cũ : ( 5 phút).
- GV đọc cho HS viết trên bảng lớp và bảng con một số
từ ngữ: ròn rã, giặt giũ, dí dỏm, khóc rưng rức.
- GV nhận xét, cho điểm.
B. Bài mới:
Hoạt động 1 ( 1 phút). Giới thiệu bài : Nêu MĐ,YC tiết
học.
Hoạt động 1 ( 25 phút) Hướng dẫn nghe - viết :
a) Tìm hiểu bài viết
- GV đọc lần 1 đoạn văn viết. Hỏi:
+ Mâm cỗ trung thu của Tâm có những gì?
b) Hướng dẫn cách trình bày:
- Đoạn văn có mấy câu?
- Những chữ nào trong đoạn văn cần viết hoa ?
c)Viết từ khó:Trung thu,mâm cỗ, quả bưởi, ổi, nải chuối,
xung quanh,
- Nhận xét, chữa lỗi.
d) Viết chính tả :
- Đọc mẫu lần 2.
- Đọc cho HS viết bài vào vở ô li.
- Đọc cho HS soát lỗi.
e) Chấm bài, chữa lỗi.
- Chấm một số bài, nhận xét và chữa lỗi HS viết sai
- HS viÕt b¶ng con .
- 2 HS đọc lại

- Mâm cỗ Tết trung thu của Tâm có bưởi, ổi,
chuối và mía.
- Đoạn văn có 4 câu.
- Các chữ đầu câu; tên riêng Tết trung thu, Tâm.
- HS viết bảng con .
- Viết bài vào vở.
- Soát bài.
- Đổi vở soát lỗi.

nhiều.
Hoạt động 3 ( 7 phút) Hướng dẫn HS làm bài tập :
Bài tập 2 : (lựa chọn).
- Giúp HS nắm YC của BT.
- Y/ c HS làm ýa. HS khá, giỏi làm cả ýb.
- Nhận xét, chốt lời giải đúng.
4. Củng cố - dặn dò :
- Gv nhắc lại nd bài
- Nhận xét tiết học.
-Dặn HS về nhà tìm thêm các từ có âm r/d/gi. Chuẩn bò
bài sau.
- Nêu yêu cầu và làm vào VBT.
- 2 HS làm trên bảng.
a, r: rổ, rá, rựa, rương, rắn, rùa, rết,
- d : dao, dây, dê, dế, d¹y, danh, …
- gi : giường, giá sách, giáo mác, áo giáp, giày
da, giấy, giẻ (lau),
b, ên : bền, bển, bến, bện, đền, đến, lên, mền,
mến, rên ró, sên, …
- ênh : bênh, bệnh, lệnh, mệnh, tênh,
_________________________________________________

Tập làm văn: KỂ VỀ MỘT NGÀY HỘI
Thời gian: 40 phút
I. Mục tiêu:
- Bước đầu biết kể về một ngày hội theo gợi ý cho trước (BT1).
- Viết được những điều vừa kể thành một đoạn văn ngắn (khoảng 5 câu) (BT2).
*GDHS chăm học .
* KNS : - Kó năng tư duy sáng tạo.
- Tìm kiếm và xử lí thông tin, phân tích, đối chiếu.
- Giao tiếp: lắng nghe và phản hồi tích cực.
II. Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung BT1.
III. Các hoạt động dạy học :
GV HS
A. Kiểm tra bài cũ :
- 2 HS kể về quang cảnh và HĐ của những người tham
gia lễ hội (BT2) tiết trước.
B. Bài mới:
Hoạt động 1 ( 1 phút). Giới thiệu bài : Hai bạn vừa kể
lại quang cảnh và hoạt động của những người tham gia
lễ hội theo tranh. Hôm nay, chúng ta không kể truyện
theo tranh nữa mà trong tiết TLV này các em sẽ kể về
một ngày hội mà các em biết.
Hoạt động 2( 32 phút) Hướng dẫn HS kể :
a. B µi 1 : (kể miệng).
+ Bài tập yêu cầu kể về một ngày hội nhưng các em có
thể kể về một lễ hội vì trong lễ hội có cả phần hội (VD
- Hai em lên bảng kể.
- Cả lớp theo dõi, nhận xét.
- 1 HS giỏi kể mẫu.


: lễ hội kỉ niệm một vò thánh có công với làng, với
nước: hội Gióng, hội đền Kiếp Bạc,…)
+ Có thể kể về ngày hội em không trực tiếp tham gia,
chỉ thấy khi xem ti vi, xem phim,……
+ Gợi ý chỉ là chỗ dựa để các em kể lại câu chuyện
của mình. Tuy nhiên, vẫn có thể kể theo cách trả lời
từng câu hỏi. Lời kể cần giúp người nghe hình dung
được quang cảnh và hoạt động trong ngày hội.
- Nhận xét.
b. B µi 2 : ( kể viết ).
- Nhắc HS : Chỉ viết những điều các em vừa kể về
những trò vui trong ngày hội (gợi ý e). Viết thành một
đoạn văn liền mạch khoảng 5 câu.
- YC HS viết bài .
- Nhận xét. Chấm điểm một số bài
3. Củng cố - dặn dò :
- Các em có thích hội (lễ hội) không? Vì sao?
- Nhận xét tiết học.
-Dặn dò HS viết chưa xong về nhà viết tiếp cho xong.
- Nhiều HS tiếp nối nhau thi kể.
- 1 HS đọc YC của bài .
- HS viết bài VBT.
- Một số HS đọc bài viết của mình.
- Nhận xét.
VD: Ảnh 1: Đây là cảnh lễ hội vào năm mới ở một
làng quê. Người người tập nập trên sân với những
bộ quần áo nhiều màu sắc. Lá cờ ngũ sắc của lễ
hội treo ở trung tâm. Khẩu hiệu Chúc mừng năm
mới treo trước cửa đình. Nổi bật trên tấm ảnh là
cảnh hai thanh niên đang chơi đu. Họ nắm chắc tay

đu và đu rất bổng. Mọi người chăm chú ngước nhìn
hai thanh niên với vẻ tán thưởng.
Ảnh 2: Đó là quang cảnh lễ hội đua thuyền trên
sông. Một chùm bong bóng bay nhiều màu được
neo bên bờ càng làm tăng vẻ náo nức cho lễ hội.
Trên mặt sông là hàng chục chiếc thuyền đua. Các
tay đua đều là những thanh niên khoẻ mạnh. Ai nấy
cầm chắc tay chèo, gò lưng, dồn sức, vào đôi tay để
chèo thuyền. Những chiếc thuyền lao đi vun vút.
_______________________________________
Toán: KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA KÌ II
________________________________________________________

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×