Tải bản đầy đủ (.doc) (13 trang)

báo cáo thực tập tổng hợp khoa kế toán kiểm toán tại công ty cổ phần xuân mai đạo tú

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (355.09 KB, 13 trang )

Báo cáo thực tập tổng hợp Nguyễn Minh Ngọc
Phần I. Tổng quan về Công ty Cổ Phần Xuân Mai - đạo tú
1.1: Quá trình hình thành và Phát triển:
Tên Công ty: Công ty Cổ Phần Xuân Mai Đạo Tú.
Tên viết tắt: XMD
Tờn giao dch quc t: XUANMAI DAOTU JOINT STOCK COMPANY
a ch: Khu ph Bờ Tụng, xó o Tỳ, huyn Tam Dng, tnh Vnh Phỳc
in thoi: 0211 3615457 - Fax: 0211 3895574
Email: - Website: www.betongdaotu.com
Ch tch HĐQT: ễng - Giỏm c: ễng

Cụng ty CP Xuõn Mai - o Tỳ tin thõn l Cụng ty CP Bờ tụng & Xõy dng Vinaconex Xuõn
Mai - Chi nhỏnh Vnh Phỳc trc thuc Công ty Vinaconex Xuõn Mai, hot ng theo u quyn v
phõn cp qun lý. Ngy 20/05/2008, Ch tch HĐQT Cụng ty CP Bờ tụng v Xõy dng Vinaconex
Xuõn Mai ra quyt nh s 430 Q/BTXM-TCHC v vic chuyn Chi nhỏnh Vnh Phỳc n v ph
thuc Vinaconex Xuõn Mai thnh Cụng ty CP Xuõn Mai - o Tỳ. Ngày 22/07/2010 Cụng ty ó
tin hnh tng vn iu l lờn 40.000.000.000 , theo quyt nh s 553/UBCK - GCN.
Sau 8 nm hot ng, vi s n lc, tõm huyt ca tp th CB CNV. Cụng ty CP Xuõn Mai -
o Tỳ ang dn hon thin theo nh hng khộp kớn trong chui giỏ tr: t sn xut n vn
chuyn v lp dng cỏc cu kin bờ tụng cỏc cụng trỡnh.
!"#$"#ể
Giai on 2004-2008: Giai on hỡnh thnh, n nh. Giai on ny Cụng ty hot ng di hỡnh
thc Chi nhỏnh Vnh Phỳc - n v trc thuc Cụng ty CP Bờ tụng & Xõy dng Vinaconex Xuõn
Mai.
Giai on 2008 - đến nay: Giai on ho nhp kinh t th trng. Cụng ty chuyn t hỡnh thc
hot ng Chi nhỏnh trc thuc Vinaconex Xuõn Mai sang hỡnh thc Cụng ty m - Cụng ty con vi
Vinaconex Xuõn Mai.
1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty CP Xuân Mai Đạo Tú

Nghnh ngh kinh doanh ca Cụng ty bao gm: Xõy dng các cụng trỡnh dõn dng, cụng nghip,
cụng trỡnh cu ng, thu li. Xõy dng cỏc khu ụ th, khu cụng nghip (nh thi cụng nh cụng


nghip, nh , cỏc h thng in, lm ng, san lp mt bng h tng c s). Sn xut, kinh doanh
vt liu xõy dng, cỏc cu kin bờ tụng, ng cng thoỏt nc. Sn xut ỏ thnh phm. Khai thỏc ỏ
Kinh doanh theo ỳng ngnh ngh ng ký, phự hp vi mc ớch thnh lp ca Cụng ty, xõy
dng v t chc thc hin k hoch kinh doanh, dch v. Thc hin qun lý, khai thỏc, s dng cú
hiu qu ngun vn, bo ton ầu t. Nghiờm chnh thc hin cỏc cam kt trong hp ng mua bỏn
ngoi thng. Thc hin tt cụng tỏc v sinh an ton lao ng, bo v mụi trng
1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của đơn vị

Cụng ty hin nay đang áp dụng mô hình quản lý kết hợp vừa trực tuyến vừa chức năng trên cơ sở
thực hiện quyền làm chủ của ngời lao động.

Sơ đồ 1 : Mô hình tổ chức quản lý công ty cổ phần xuân mai - đạo tú
Trờng Đại Học Thơng Mại 1 Lớp 42dk8
ĐHĐ Cổ Đông
HĐ Quản trị
Ban Kiểm soát
Giám đốc
Phó giám đốc
thi công
Phó giám đốc
sản xuất
Phòng
tổ chức
hành
chính
Phòng
kinh
doanh
Phòng
kỹ

thuật
kh
Phòng
cơ giới
cơ khí
Phòng
thí
nghiêm
kcs
Phòng
tc kế
toán
X ởng sx
chính
X ởng
ckbt 1
X ởng
ckbT 2
X ởng cơ
điện
X ởng
trộn
đội xây
lắp 1
Cn
tuyên
quang
Báo cáo thực tập tổng hợp Nguyễn Minh Ngọc

!"i hi ng c ụng l c quan cú thm quyn cao nht ca Cụng ty,

quyt nh cỏc vn liờn quan ti phng thc hot ng, vn iu l, nhõn s HĐQT, Ban kim
soỏt v nhng vn khỏc c quy nh trong iu l Cụng ty.
#$%&'"Hi ng qun tr do i hi ng c ụng bu ra, l t chc qun lý cao
nht ca Cụng ty gia hai k hp H ĐCĐ thng niờn. HĐQT bu ra Ch tch HĐQT v b nhim
Giỏm c, cú ton quyn nhõn danh Cụng ty quyt nh, thc hin cỏc quyn v ngha v ca
Cụng ty
()*+,-&"Ban kim soỏt do H ĐCĐ bu ra, cú trỏch nhim kim tra bỏo cỏo ti chớnh hng
k, xem xột bỏo cỏo ca Cụng ty v cỏc h thng kim soỏt ni b v cỏc nhim v khỏc thuc thm
quyn c quy nh trong điu l Cụng ty.
.-/01" T chc thc hin cỏc ngh quyt ca H ĐCĐ & HĐQT v cỏc k hoch
kinh doanh v k hoch u t, thay mt Cụng ty ký kt cỏc hp ng kinh t, t chc v iu hnh
hot ng SXKD thng nht ca Cụng ty,trỡnh HĐQT thụng qua cỏc d toỏn di hn, hng nm v
hng thỏng phc v cho hot ng qun lý.
-23.-/4 Phú Giỏm c l ngi giỳp vic cho Giỏm c trong cỏc lnh vc c phõn
cụng, Phú Giỏm c do HĐQT b nhim v min nhim theo ngh ca Giỏm c.
25 16"Thc hin cụng tỏc t chc cỏn b (ỏnh giỏ, bt, b min nhim,
nõng lng ).Xõy dng n giỏ, tin lng, cỏc ni quy, quy nh, quy ch ca Cụng ty.Gii
quyt cỏc ch chớnh sỏch cho ngi lao ng.Qun lý nhõn s. Cụng tỏc k lut, thi ua khen
thng.Cụng tỏc o to, xut khu lao ng.Cụng tỏc vn th, lu trti liu.
2516)7&,-"Qun lý, iu hnh ton b hot ng ti chớnh k toỏn. Tham mu cho
HĐQT, Ban giỏm c v tỡnh hỡnh ti chớnh v cỏc chin lc v ti chớnh. Lp bỏo cỏo ti chớnh
theo chun mc k toỏn v ch k toỏn doanh nghip. Lp d toỏn ngun vn, phõn b, kim soỏt
vn cho ton b hot ng SXKD ca Cụng ty.
2589&:&87, Thit k, giỏm sỏt thi cụng.Qun lý cụng tỏc an ton v bo h lao
ng, phũng chng chy n. Trin khai k hoch hng nm. Theo dừi, kim tra ụn c cỏc n v
thc hin cụng tỏc bỏo cỏo.Xõy dng k hoch hng thỏng,
25;<;)6"Thit k khuụn vỏn, ci tin nõng cp thit b cụng ngh. Qun lý ton
b mỏy múc, thit b hin cú ca Cụng ty.
Trờng Đại Học Thơng Mại 2 Lớp 42dk8
Báo cáo thực tập tổng hợp Nguyễn Minh Ngọc

258=,"Lp k hoch bỏn hng, t chc, thc hin u thu, cho giỏ phc v cho
vic bỏn hng.Qun lý cụng tỏc thu hi cụng n.Phi hp vi cỏc n v trong v ngoi Cụng ty
thc hin cụng vic tip th, qung bỏ sn phm.
25&68>"Kim tra kim nghim cỏc sn phm u ra. Lm h s, chng ch cho
sn phm. Kim tra, kim nghim vt liu u vo.
-&?">n xut ỏ thnh phm. Xõy dng cỏc cụng trỡnh dõn dng v
cụng nghip, ch to, lp t v sa cha, bo dng cỏc thit b, dõy truyn cụng ngh t ng hoỏ
trong xõy dng, sn xut vt liu xõy dng.
@AB>@64@AB8(C4@AB8(D" Gia cụng, lp t ton b cỏc sn phm cu
kin ct thộp trong cỏc sn bờ tụng ỳc sn. Sn xut cỏc loi cu kin Bờ tụng d ng lc.
@AB;"Cung cp y cỏc dng nng lng nh in, nc cho sn xut, sa cha
mỏy múc thit b phc v sn xut.
EFGHI+/J"T chc thi cụng lắp dựng cỏc cụng trỡnh dõn dng, cụng nghip, khu ụ th theo yờu
cu Cụng ty giao.
* Xởng Trộn bê tông"Sn xut cỏc loi bờ tụng thng phm cung cp cho cỏc n v sn xut v
cung cp cho th trng bờn ngoi.
1.4 Khái quát về hoạt động của DN qua 2 năm ( Bảng biểu 1)
ĐVT: VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011
>,+-năm 2011với
năm 2010
Số tuyệt đối
% HTKH
Tổng Doanh Thu 193.938.492.597 282.781.301.080 88.842.808.483 145,81
DT hoạt động BH & CC DV 184.513.667.913 277.021.674.865 92.508.006.952 150,14
DT hoạt động tài chính 1.449.978.354 5.455.580.559 4.005.602.205 376,25
Thu nhp khỏc 7.974.846.330 304.045.656 -7.670.800.674
3,81
Tổng Chi Phí Kinh Doanh 186.373.131.766 269.663.348.587 83.290.216.821 144,69
Giá vốn hàng bán 145.425.723.120 220.166.964.964 74.741.241.844 151,39

Chi phí lãi vay 7.325.217.860 12.709.445.609 5.384.227.749 173,50
Chi phí bán hàng 14.103.156.023 18.970.163.066 4.867.007.043 134,51
Chi phí QLDN 9.051.601.233 13.240.834.106 4.189.232.873 146,28
Chi phí khác 7.945.646.586 203.290.011 -7.742.356.575 2,56
Chi phí thuế TNDN 2.521.786.944 4.372.650.831 1.850.863.887 173,39
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 7.565.360.831 13.117.952.493 5.552.591.662 173,39
Nhận xét:
Mặc dù năm 2011 là một năm rất khó khăn về mọi mặt, nhng với sự cố gắng nỗ lực không nghừng
của tập thể CB CNV trong Công ty nên doanh thu trong năm 2011 đã tăng so với năm 2010 là:
88.842.808.483 đ, tơng đơng 45.8 %. Điều này đã góp phần nâng cao lợi nhuận, giúp Công ty có thể
trang trải đợc hết các khoản chi phí và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ về thuế đối với Nhà nớc. Cụ thể lợi
nhuận thuần từ hoạt động KD năm 2011 đã tăng so với năm 2010 là: 5.552.591.662 đ, tơng đơng
73,4%. Cùng với việc Công ty làm ăn có hiệu quả nh vậy cũng là điều đáng mừng cho Công ty nói
chung và toàn bộ CB CNV nói riêng, thể hiện việc đảm bảo công ăn việc làm ổn định cho Anh Chị
Em CB CNV trong toàn Công ty, đóng góp cho Nhà nớc những khoản ngân sách không nhỏ, góp
phần xây dựng Nhà nớc ngày càng vững mạnh và phát triển. Tạo động lực phát triển xã hội, đẩy lùi
các tệ nạn xã hội. Công ty cần phát huy hơn nữa trong việc quảng bá sản phẩm của mình để giữ vững
đợc thị trờng, từ đó có thể phát triển sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh theo hớng năm
sau cao hơn năm trớc.
Phần II: Tổ chức công tác kế toán, phân tích kinh tế tài chính tại công ty
2.1: Tổ chức công tác kế toán tại Công ty CP Xuân Mai - Đạo Tú.
2.1.1: Tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán áp dụng.
* Tổ chức bộ máy Kế toán
Trờng Đại Học Thơng Mại 3 Lớp 42dk8
Báo cáo thực tập tổng hợp Nguyễn Minh Ngọc
Là một doanh nghiệp có quy mô vừa, để đảm bảo sự lãnh thống nhất của kế toán trởng đảm bảo
kiểm tra, xử lý và cung cấp thông tin kế toán giúp cho lãnh đạo đơn vị nắm đợc kịp thời tình hình
hoạt động của doanh nghiệp thông qua thông tin mà kế toán cung cấp, Công ty CP Xuân Mai - Đạo
Tú đã áp dụng hình thức kế toán tập trung.
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CP Xuân Mai - Đạo Tú

( Sơ đồ 2: Tổ chức Bộ máy Kế toán của đơn vị)

Tại Phòng Tài chính Kế toán có trang bị máy vi tính và cài đặt phần mềm kế toán (UNESCO
ACCOUNTING) nhằm giảm bớt khối lợng công việc kế toán.
Sơ đồ 3: Trình tự thực hiện công tác kế toán trên máy tính
Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
In số liệu, báo cáo cuối thàng, cuối năm
Đối chiều, kiểm tra
* Hình thức kế toán: Công ty CP Xuân Mai - Đạo Tú đang áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký -
Chứng từ do Bộ Tài chính ban hành, tơng đối phù hợp với tình hình hạch toán chung của Công ty.
* Đặc điểm: Nhật ký chứng từ là sổ kế toán tổng hợp dùng để phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh theo bên Có của các TK kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo TK đối
ứng Nợ.
* Trình tự ghi sổ:
Một nhật ký chứng từ có thể mở cho một tài khoản hoặc có thể mở cho một số tài khoản có nội
dung kinh tế giống nhau hoặc có quan hệ đối ứng mật thiết với nhau. Khi mở NKCT dùng chung cho
nhiều tài khoản thì trên NKCT có số phát sinh của mỗi tài khoản đợc phản ánh riêng biệt ở một số
dòng hoặc một số cột dành cho mỗi tài khoản. Trong mọi trờng hợp số phát sinh bên có của mỗi tài
khoản chỉ tập trung phản ánh trên một NKCT khác nhau, ghi Có các tài khoản có liên quan đối ứng
Nợ với tài khoản này và cuối tháng đợc tập hợp vào sổ cái từ các NKCT đó. Kết hợp chặt chẽ việc ghi
chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo
nội dung kinh tế. Sử dụng các mẫu sổ in sẵn có quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý kinh tế tài
chính và lập báo cáo tài chính.
* Chính sách kế toán áp dụng tại Công ty :
Phơng pháp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp KKTX.
Phơng pháp tính hàng tồn kho: áp dụng theo phơng pháp Bình quân gia quyền
Phơng pháp tính thuế GTGT: theo phơng pháp khấu trừ thuế.
Niên độ kế toán: năm dơng lịch, bắt đầu từ ngày 1/1 đến ngày 31/12/N .
Đồng tiền sử dụng: VNĐ

Phơng pháp khấu hao: Phơng pháp khấu hao đờng thẳng
Trờng Đại Học Thơng Mại 4 Lớp 42dk8
Chứng từ kế toán
Bảng tổng hợp chứng từ kế
toán cùng loại
Máy vi tính
Phần mềm kế toán
UNESCO ACCOUNTING
Báo cáo tài chính
Báo cáo kế toán Q.trị
Sổ kế toán tổng hợp
Số Kế toán chi tiết
Kế toán tr
ởng
Kế toán
tiền l
ơng
BHXH
Kế
toán
thanh
toán,
Thuế
Kế toán
tiền
mặt
TGNH
Kế
toán
vật t &

Tiêu thụ
Thủ
quỹ
Báo cáo thực tập tổng hợp Nguyễn Minh Ngọc
Công ty đang áp dụng tất cả tài khoản kế toán trong hệ thống tài khoản kế toán hiện hành theo
Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ tài chính.

Sơ đồ 4: Sơ đồ ghi sổ kế toán của công ty CP Xuân Mai Đạo Tú

Ghi chú
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
2.1.2: Tổ chức hệ thống thông tin kế toán tại Công ty
* Tổ chức hạch toán ban đầu, Danh mục các chứng từ sử dụng.
* Công tác hạch toán ban đầu:
Các chứng từ hạch toán ban đầu tại công ty là: Phiếu Thu, Phiếu chi, Phiếu nhập kho, Phiếu xuất
kho, Hoá đơn GTGT
* Nhóm chứng từ về lao động tiền lơng.
Các chứng từ về lao động tiền lơng bao gồm: Bảng chấm công, Bng chm công l m thêm gi ,
Bng thanh toán tin lng, Bng thanh toán tin thng, Giy i ng, Bảng chấm công, Phiếu
xác nhận sản phẩm hoàn thành hoặc công việc hoàn thành, Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ, Hợp
đồng giao khoán, Biên bản thanh lý ( nghiệm thu ) hợp đồng giao khoán, Bảng kê trích nộp các
khoản theo lơng, Bảng phân bổ tiền lơng
* Nhóm chứng từ phản ánh Hàng tồn kho:
1. Phiếu Nhập Kho
2. Phiếu Xuất Kho
3. Biên bản kiểm nghiệm
4. Phiếu báo Vật t còn tồn cuối kỳ
5. Biên bản kiểm kê Vật t, công cụ sản phẩm,

hàng hoá
6. Bảng kê mua hàng hoá, Vật t.
7. Bảng phân bổ Nguyên Vật liệu, CCDC
* Nhóm chứng từ bán hàng: Hoá đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu thu tiền, Biên bản giao nhận
hàng hoá
* Công tác tổ chức vận dụng tài khoản kế toán: Công tác mã hoá các Tài khoản đợc Phòng TCKT
lu mã hoá đầy đủ, nhất quán theo đúng trình tự các sản phẩm hàng hoá của Công ty quản lý.
K&+/&1),%)!+L="
TK 151: Hng i ng
TK 157: Hng gi bỏn
TK 161: Chi s nghip
TK 212: Ti sn c nh thuờ ti chớnh
K&+/&1),%AMB&7&"
TK 141: Tm ng c m chi tit nh sau:
Trờng Đại Học Thơng Mại 5 Lớp 42dk8
Chứng từ
gốc
Sổ quỹ
kiêm báo
cáo quỹ
Bảng tổng
hợp chi tiết
Báo cáo
tài chính
Nhật ký
chứng từ
Sổ
cái
Sổ chi tiết
Bảng kê

Báo cáo thực tập tổng hợp Nguyễn Minh Ngọc
TK 1413: Tm ng cho cỏc n v
TK 1411: Tm ng cho vn phũng cụng ty
TK 331: Thanh toỏn vi ngi bỏn c m chi tit nh sau:
TK 3311: Phi tr ngi bỏn (chi tit theo ngi bỏn)
TK 642: Chi phớ qun lý doanh nghip c m chi tit nh sau:
TK 6421: Chi phớ qun lý nhõn viờn
TK 6424: Chi phớ khu hao TSC
TK 6425: Chi phớ qun lý - thu, phớ, l phớ
TK 6428: Chi phớ qun lý khỏc
Ví dụ: đối với TK 155 có các tài khoản cấp 2 đợc mã hoá để tiện theo dõi riêng từng loại sản phẩm
của Công ty trong năm tài chính.
TK 155 CK01: đợc mã hoá cho sản phẩm có tên là: Cấu kiện Panel bê tông.
TK 155 CK02: đợc mã hoá cho sản phẩm có tên là: Cấu kiện Dầm bê tông
* Các loại sổ kế toán sử dụng theo hình thức NKCT tại Công ty : gồm các loại sổ kế toán sau:
Nhật ký chứng từ: Có 10 nhật ký chứng từ, từ số 1 đến số 10, Bảng kê Có 10 bảng kê đánh số thứ tự
từ 1 dến 11 không có bảng kê số 7. Bảng phân bổ: Có 4 bảng phân bổ, từ số 1 đến số 4. (Và một số
mẫu sổ trong hình thức kế toán NKCT ta có thể xem tại phụ lục của bản báo cáo này).
* Công tác tổ chức Báo cáo Kế toán: công ty cuối mỗi ký kế toán, các báo cáo cuối kỳ đợc lập là
các báo cáo sau: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lu
chuyển tiền tệ, Thuyết minh báo cáo tài chính, Báo cáo thuế GTGT( kê khai hàng tháng)
Bảng, biểu 6: danh mục Báo cáo Tài Chính - thời hạn lập - nơi gửi
Danh mục BCTC
Thời hạn
lập Báo
cáo
Nơi nhận Báo cáo
Cục
thuế
Cơ quan

thống kê
Tổng
Công ty
Vinaconex
Sở kế
hoạch và
đầu t
Bảng cân đối KT
năm X X X X
Báo cáo KQ HĐKD
năm X X X X
Báo cáo lu chuyển tiền tệ
năm X X X X
Thuyết minh báo cáo tài chính
năm X X X X
2.2 Tổ chức công tác phân tích kinh tế.
Hoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bản thuộc hoạt động kinh doanh của bất kỳ
một Công ty nào nhằm giải quyết các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình kinh doanh đợc
biểu hiện dới hình thái tiền tệ. Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là quá trình xem xét,
kiểm tra, đối chiếu và so sánh số liệu về tài chính hiện hành với quá khứ. Qua đó ng ời sử dụng
thông tin có thể đánh gía đúng thực trạng tài chính của Công ty, nắm vững tiềm năng, xác định
chính xác hiệu quả kinh doanh cũng nh những rủi ro trong tơng lai và triển vọng của Công ty.
Thông tin về tài chính rất hữu ích đối với việc quản trị Công ty. Đối với phân tích tình hình tài
chính không những cho biết tình hình tài chính của Công ty tại thời điểm báo cáo, mà còn cho thấy
những kết quả hoạt động của Công ty đạt đợc trong hoàn cảnh đó. Mục đích của việc phân tích tình
hình tài chính là giúp ngời sử dụng thông tin đánh giá chính xác sức mạnh tài chính, khả năng sinh
lời. Bởi vậy phân tích tình hình tài chính là mối quan tâm của Ban giám đốc, Hội đồng quản trị, các
nhà đầu t, các cổ đông, các khách hàng
2.2.1: Bộ phận thực hiện và thời điểm tiến hành công tác phân tích kinh tế.
Tại Công ty CP Xuân Mai - Đạo Tú, công tác phân tích kinh tế đợc Kế toán trởng trực tiếp thực

hiện phân tích, đánh giá và đa ra các ý kiến tham mu giúp Ban giám đốc có đợc những thông tin
cần thiết và quan trọng, nhằm hoạch định chiến lợc cho kỳ tiếp theo trong công tác quản trị nguồn
vốn cũng nh hiệu quả sử dụng vốn.
* Các công cụ chủ yếu để phân tích tình hình tài chính của Công ty:
Tại công ty hiện nay, kế toán trởng sử dụng phơng pháp so sánh để phân tích báo cáo tài chính
của công ty, với số tơng đối đợc xác định theo công thức sau:
Tỷ lệ % HT
kế hoạch
=
Số liệu chỉ tiêu năm (n+1)
x 100
Số liệu chỉ tiêu năm (n)

So sánh bằng số tuyệt đối đợc thực hiện theo công thức sau:
Trờng Đại Học Thơng Mại 6 Lớp 42dk8
Báo cáo thực tập tổng hợp Nguyễn Minh Ngọc
Mức tăng giảm
tuyệt đối
=
Số liệu chỉ tiêu
năm (n+1)
-
Số liệu chỉ tiêu
năm (n)
2.2.2 Nội dung các chỉ tiêu Phân tích kinh tế ở Công ty:
Nhm cú cỏi nhỡn tng quan nht v tỡnh hỡnh ti chớnh ti cụng ty, cụng ty luụn phõn tớch cỏc
ch tiờu mt cỏch y nht, bao gm mt s cỏc ch tiờu sau:
Phõn tớch cỏc t s v kh nng thanh toỏn
Phõn tớch cỏc t s v kh nng cõn i vn
Phõn tớch cỏc t s v kh nng hot ng

Phõn tớch cỏc ch s v kh nng sinh lói
Phõn tớch hiu qu s dng vn lu ng
Phõn tớch ngun vn kinh doanh
* Phân tích các chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán ( Tài sản & Nguồn vốn )
* Phân tích cơ cấu tài sản: (Số liệu ta xem bảng phân tích cơ cấu tài sản tại phụ lục của bản báo
cáo này)
Qua vic phõn tớch c cu ti sn 2 nm 2010 v 2011, ta thy ti sn lu ng v u t ngn
hn tăng 69.525.190.446 đ, tng ng vi t trng tăng 9,01% trong nm 2011. Việc tăng ti sn
lu ng ch yu l do tăng các khoản phải thu 75.337.443.319 đ. iu ny chng t doanh nghip
ang bị khách hàng chiếm dụng vốn là rất lớn.
Ti sn c nh v u t di hn giảm nhiều trong nm 2011 l (1.002.229.721) đ, lm cho t
trng cng giảm l 9,01% Ti sn c nh v u t di hn giảm l do ti sn c nh, ti sn di
hn khỏc cựng giảm.
2F&6;N/4(Số liệu ta xem bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn tại phụ lục của
bản báo cáo này)
Ta thy t trng n phi tr t nm 2010 n nm 2011 tăng. C th l: N phi tr nm 2011
tăng 65.517.953.409 so vi nm 2010, tng ng l tăng 58,84 %. Điều này chứng tỏ quy mô sản
xuất và hoạt động của Công ty đang ngày một phát triển, Doanh nghiệp đã phải vay nợ ngắn hạn của
các tổ chức và các nhà cung cấp vật t. Cụng ty chủ yếu là n ngn hn, n di hn rất ít. iu ny
chng t vic xoay vũng vn ca Cụng ty tt. Bờn cnh ú ngun vn ch s hu tng lờn ỏng k.
Ngun vn ch s hu nm 2011 tng 6.672.600.590 so vi nm 2010, tng ng tng 12,71%.
Nhỡn chung thỡ cỏc t s ny ó mang li tỡnh hỡnh kh quan. Nhng Cụng ty cn qun lý tt ngun
vn ny cú th s dng hiu qu cao nht, trỏnh c nhng s u t khụng mang li hiu qu
lm tht thoỏt ngun vn.
K&+/O&&16;P%4
Tỡnh hỡnh ti chớnh ca mt doanh nghip c th hin rừ nột qua kh nng thanh toỏn. Nu
doanh nghip cú kh nng thanh toỏn cao thỡ tỡnh hỡnh ti chớnh s kh quan v ngc li. Do vy,
khi ỏnh giỏ khỏi quỏt tỡnh hỡnh ti chớnh doanh nghip khụng th b qua vic xem xột kh nng
thanh toỏn, c bit l kh nng thanh toỏn ngn hn.
Bảng, biểu 9: bảng hệ số thanh toán qua 2 năm 2010 & 2011

%& '()*+,+ '()*+,,
So sánh
năm 2011 với 2010
H/S thanh toỏn vn lu ng 0,008 0,003 (0,005)
H/S thanh toỏn tc thi 0,019 0,008 (0,011)
H/S thanh toỏn hin hnh 2,241 3,071 0,830
H/S thanh toỏn nhanh 0,720 1,873 1,153
Trờng Đại Học Thơng Mại 7 Lớp 42dk8
Báo cáo thực tập tổng hợp Nguyễn Minh Ngọc
'-./ Qua vic tớnh toỏn mt s ch tiờu ti chớnh, ta thy Cụng ty cú một s vn cn phi
gii quyt. C th l: H s thanh toỏn vn lu ng nm 2010 l 0,008 < 1, iu ny chng t Cụng
ty ang b ng vn. Và nm 2011, Cụng ty ó gặp phải khó khăn hơn về vốn khi hệ số thanh toán
vốn lu động của năm 2011 là 0,003 < 1. Tuy có khó khăn về vốn nh vậy nhng h s thanh toỏn hin
hnh ca Cụng ty qua 2 nm u >1, iu ny chng t Công ty cú kh nng thanh toỏn cỏc
khon n ngn hn, giữ đợc uy tín của mình với các đối tác
Bảng, biểu 10: KQ>R#SJTUVJ#W#X(Y
ĐVT: VNĐ
%& '()*+,+ '()*+,,
So sánh năm 2011 với 2010
Số tuyệt đối % HTKH
1. T ng t i s %n 163.856.016.888 236.046.570.887 72.190.553.999 144,06
+ Tài sn ngn hn 116.011.030.122 185.536.220.568 69.525.190.446 159,93
+ Tài sn dài hn 47.844.986.766 50.510.350.319 2.665.363.553 105,57
2. Doanh thu thun 184.513.667.913 277.021.674.865 92.508.006.952 150,14
3. V/n chZ sB h[u 52.500.694.706 59.173.295.296 6.672.600.590 112,71
4. Tổng lMi nhu:n sau thu7 7.565.360.831 13.117.952.493 5.552.591.662 173,39
5. Tổng lMi nhu:n trA<c thu7 17.490.603.324 10.087.147.775 -7.403.455.549 57,67
6. Tổng các khoản nM\# + DH) 111.355.322.182 176.873.275.591 65.517.953.409 158,84
7. ROE 0,14 0,22 0,08 157,14
8. ROA 0,05 0,06 0,01 120,00

9. ROS 0,04 0,05 0,01 125,00

ROE = Li nhun sau thu ] Vn ch s hu
Trong đó ROA = Li nhun sau thu ] Tổng tài sản
ROS = Li nhun sau thuế ] Doanh thu thun
'-./
Qua bng trờn ta nhn thy rng ROE = 0,22 (nm 2011), ch tiờu ny cú ngha l c 1 ng vn
ch s hu thỡ to ra c 0,22 ng li nhun sau thu, ch s ny ca cụng ty l khỏ cao v c
bit l nú tng hn so vi nm 2010 khi m ROE ca nm 2010 ch l 0,14. Cú th nhn thy rng
doanh nghip ó cú nhng bc chuyn bin trong kinh doanh, làm cho những đồng vốn của Công
ty bỏ ra thu đợc nhiều đồng lợi nhuận hơn
Tuy nhiờn thỡ ch s ROA (li nhun sau thu / tng ti sn) v ch s ROS ( li nhun sau thu /
doanh thu thun ) li thp. Công ty cn tng cng cụng tỏc qun lý i vi ngun vn hơn nữa.
2.2.3 Tính toán các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Xác định các chỉ tiêu, căn cứ vào Báo cáo tài chính qua 2 năm để xác định. Bảng, biểu 11a

ĐVT: VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2009 Năm 2010 Năm 2011
Số bình quân
Năm 2010 Năm 2011
Tổng Doanh thu 282.781.301.080 193.938.492.597
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 7.565.360.831 13.117.952.493
Tổng Vốn kinh doanh 129.665.239.656 163.856.016.888 236.046.570.887 146.760.628.272 199.951.293.888
Vốn cố định 37.501.177.578 42.336.489.718 45.039.752.011 39.918.833.648 43.688.120.865
Vốn lu động 92164062078 116.011.030.122 185.536.220.568
104.087.546.10
0
150.773.625.345
Trờng Đại Học Thơng Mại 8 Lớp 42dk8
Báo cáo thực tập tổng hợp Nguyễn Minh Ngọc

Từ các số liệu tính toán trên, ta lập Bảng tính để phân tích nh sau:
Bảng, biểu 11b: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011
So sánh năm 2011 với năm 2010
Số tuyệt đối % HTKH
Tổng DT/Tổng VKD bình quân 1,93 0,97 -0,96 50,34
LN thuần/Tổng VKD bình quân 0,05 0,07 0,01 127,27
Tổng DT/VLD bình quân 2,72 1,29 -1,43 47,35
LN thuần/VLD bình quân 0,07 0,09 0,01 119,70
Tổng DT/VCD bình quân 7,08 4,44 -2,64 62,67
LN thuần/VCD bình quân 0,19 0,30 0,11 158,43
Nhận xét:
Căn cứ vào kết quả trên ta thấy: Vốn kinh doanh trong năm 2011 đã chu chuyển đợc 0,97 lần,
giảm hơn so với năm 2010 là (0,96) lần, tơng đơng giảm 49,66%. Nhng hiệu quả làm ra lợi nhuận từ
vốn kinh doanh lại có chiều tăng lên. Cụ thể năm 2011 cứ 1 đồng vốn kinh doanh bỏ ra, Công ty đã
thu đợc 0,07 đồng lợi nhuận thuần, tăng hơn so với năm 2010 là 0,01 đồng, tơng đơng 27,27%. Vốn
lu động: Mặc dù Công ty đã cố gắng giảm tối đa hàng tồn kho, xong việc khách hàng còn nợ đọng
vốn ( bị chiếm dụng vốn ) khá nhiều, nên việc sử dụng vốn lu động có phần kém hiệu quả. Cụ thể
năm 2011 Vốn lu động chỉ chu chuyển đợc có 1,29 lần, giảm hơn so với năm 2010 là (1,43) lần, tơng
đơng giảm (52,65)%. Điều này thể hiện rõ hơn vì trong năm 2011 cho dù đã tạo ra lợi nhuận nhng
hiệu quả rất thấp, cứ 1 đồng vốn lu động bỏ ra. Công ty chỉ thu đợc 0,09 đồng lợi nhuận thuần, tăng
so với năm 2010 là rất ít 0,01 đ, tơng đơng 19,7 %. Nh vậy, nhìn chung việc sử dụng vốn của Công ty
năm 2011 đạt hiệu quả khá cao, đã tăng hơn rất nhiều so với năm 2010. Điều này chứng tỏ sự cố
gắng rất cao của tập thể CB CNV. Công ty đã không nghừng sáng tạo, phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ
thuật, nâng cao chất lợng, hạ giá thành sản phẩm, để nâng cao doanh thu và lợi nhuận, phát huy tối
đa nội lực sẵn có của mình.
2.3 Tổ chức công tác tài chính:
Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng, chuyên sản xuất và xây dựng các công trình
nhà ở chung c cao tầng, nhà xởng công nghiệp, các công trình giao thông đô thị, kinh doanh bất
động sản Nên nhu cầu về vốn là rất lớn. Để khắc phục đợc tình trạng thiếu vốn cho những dự án,

mở rộng sản xuất kinh doanh. Công ty đã dùng đến các biện pháp huy động vốn nh sau:
+ Vay vốn của các Ngân hàng thơng mại.
+ Phát hành Cổ phiếu bán ra công chúng để thu hút vốn đầu t.
Bảng, biểu 12: Số liệu thể hiện việc huy động vốn của Công ty
ĐVT: VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011
So sánh năm 2011 với năm 2010
Số tuyệt đối % HTKH
Vốn vay
^_4`_a4bcd4eae _`4bDb4Cd_4D_` e4^_c4DdC4de_
113,4
+Vay ngắn hạn 51.772.263.887 60.423.178.858 8.650.914.971 116,7
+Vay dài hạn 4.596.640.900 3.505.967.405 (1.090.673.495) 76,27
Vốn chủ Sở hữu: 52.500.694.706 59.173.295.296 6.672.600.590 112,71
Nhận xét:
Nhờ có các chính sách linh hoạt trong việc quản lý & huy động vốn vay, Công ty đã rất kịp thời
trong việc huy động vốn vay ngắn hạn để bổ sung vốn lu động phục vụ cho nhu cầu SXKD ngày
càng cao, luôn theo dõi thờng xuyên các yêu cầu về thanh khoản hiện tại và dự kiến trong tơng lai
nhằm đảm bảo duy trì đủ mức dự phòng về tài chính phục vụ cho công tác sản xuất. Cụ thể năm 2011
các khoản vay ngắn hạn tăng so với năm 2010 là: 8.650.914.971 đ, tơng đơng 16,7 %. Và các khoản
vay dài hạn giảm hơn so với năm 2010 là 1.090.673.495 đ, tơng đơng giảm 23,73%.
Vốn chủ sở hữu của năm 2011 đã tăng hơn so với năm 2010 là: 6.672.600.590 đ, tơng đơng
12,71%. Để đạt đợc kết quả này. Công ty đã thực hiện rất tốt kế hoạch SXKD, đồng thời công tác
quản lý & sử dụng các nguồn vốn của Công ty cũng rất hiệu quả, đã góp phần nâng cao đợc lợi
nhuận, bổ sung rất lớn vào nguồn vốn chủ sở hữu của Công ty.
* Phân tích công tác quản lý, sử dụng vốn - tài sản:
Trờng Đại Học Thơng Mại 9 Lớp 42dk8
Báo cáo thực tập tổng hợp Nguyễn Minh Ngọc
Căn cứ váo báo cáo tài chính & kết quả tính toán trên cho thấy Công ty đã cố gắng hạn chế tối đa
các khoản tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng, nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

bằng tiền, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh. Cụ thể năm 2011 vốn bằng tiền đã giảm so với năm
2010 là: 453.392.761 đ, tơng đơng giảm 47,2%.
Ngoài ra cùng với việc tăng cờng quản lý hàng tồn kho và các chính sách thúc đẩy kinh doanh
hợp lý. Công ty đã giảm đợc đáng kể lợng vật t, hàng hoá tồn kho. Cụ thể năm 2011 lợng hàng hoá
tồn kho đã giảm so với năm 2010 là: 6.359.253.003 đ, tơng đơng giảm 8,08%. Điều này đã góp phần
không nhỏ trong việc nâng cao hiệu quả SXKD, tăng doanh thu và lợi nhuận.
Bảng, biểu 13: Phân tích Công tác quản lý, sử dụng vốn - tài sản
ĐVT: VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011
So sánh năm 2011 với 2010
Số tuyệt đối %HTKH
Tiền 960.595.515 507.202.754 (453.392.761) 52,8
Hàng tồn kho 78.741.002.244 72.381.749.241 (6.359.253.003) 91,92
* Phân tích các chỉ tiêu nộp ngân sách Nhà nớc:
Bảng, biểu 14: Phân tích Các chỉ tiêu nộp ngân sách nhà nớc
ĐVT: VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2010 Năm 2011
So sánh năm 2011 với 2010
Số tuyệt đối
%HTKH
Thuế GTGT 1.644.363.799 7.608.582.025 5.964.218.226 462,7
Thuế TNDN 2.060.950.287 4.316.795.891 2.255.845.604 209,45
Thuế TN Cá nhân 72.998.930 446.524.271 373.525.341 611,69
* Nhận xét:
Nhờ có sự cố gắng không nghừng của CB CNV trong việc mở rộng quy mô sản xuất, thúc đẩy
SXKD, nâng cao chất lợng sản phẩm, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tạo điều kiện rất
tốt để đẩy mạnh quá trình tiêu thụ sản phẩm, tăng doanh thu và lợi nhuận. Từ đó dẫn đến việc thực
hiện nghĩa vụ đối với nhà nớc về các khoản thuế cũng tăng đáng kể. Đối với thuế GTGT phải nộp
năm 2011 đã tăng so với năm 2010 là 5.964.218.226 đ, tơng đơng tăng với tỷ lệ là 362,7%. Đối với
thuế TNDN cũng vậy, năm 2011 tăng so với năm 2010 là: 2.255.845.604 đ, tơng đơng tăng 109,45%.

Đối với thuế thu nhp cá nhân, năm 2011 tăng so với năm 2010 là 373.525.341 đ, tơng đơng
511,69%. Chỉ tiêu này cho thấy đồng lơng của CB CNV ngày một cao, đời sống vật chất và tinh thần
ngày càng đợc cải thiện, càng góp phần thúc đẩy tinh thần làm việc, hăng say sản xuất, nâng cao
năng suất và chất lợng của sản phẩm.
* Phân tích công tác quản lý công nợ:
Bảng, biểu 15: Phân tích Công tác quản lý công nợ
ĐVT: VNĐ
Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2010
>,+-năm 2011 với
năm 2010
Số tuyệt đối
%
HTKH
I. Các khoản phải thu 110.507.965.025 35.170.521.706 75.337.443.319 314,2
Phải thu khách hàng 104.295.276.236 35.228.740.186 69.066.536.050 296,1
Các khoản phải thu khác 494.866.391

494.866.391
Trả trớc cho ngời bán 5.853.089.898 160.885.020 5.692.204.878 3638.05
Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi -135.267.500 -219.103.500 83.836.000 61,73
II, Các khoản phải trả 176.178.843.006 111.032.321.970 65.146.521.036 158,7
Nợ và vay ngắn hạn 60.423.178.858 51.772.263.887 8.650.914.971 116,7
Phải trả ngời bán 50.256.856.294 31.161.814.695 19.095.041.599 161,3
Trờng Đại Học Thơng Mại 10 Lớp 42dk8
Báo cáo thực tập tổng hợp Nguyễn Minh Ngọc
Ngời mua trả tiền trớc 38.526.072.033 13.713.529.577 24.812.542.456 280,9
Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc 12.371.902.187 3.778.313.016 8.593.589.171 327,4
Phải trả ngời lao động 6.862.281.996 2.589.301.310 4.272.980.686 265
Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn 4.232.584.233 3.420.458.585 812.125.648 123,7
Vay và nợ dài hạn 3.505.967.405 4.596.640.900 -1.090.673.495 76,3

Công tác quản lý công nợ, nhìn vào báo cáo tài chính của Công ty qua 2 năm ta thấy rằng công
tác thu hồi công nợ vẫn còn một số tồn đọng đáng chú ý. Đây chính là một trong các nguyên nhân
lâm vào tình trạng thiếu vốn để phục vụ cho SXKD. Công ty bị khách hàng chiếm dụng vốn rất nhiều
Cụ thể, khoản phải thu của khách hàng năm 2011 so với 2010 tăng: 69.066.536.050 đ, tơng đơng
196,1%. Khoản phải thu khác cũng cha đợc thực hiện một cách triệt để, Công ty đang bị chiếm dụng
một khoản tiền so với năm 2010 là 494.866.391 đ. Nhng bên cạnh những nhợc điểm trên, thì bằng uy
tín và tiềm lực của mình, Công ty đã đợc các bạn hàng tin tởng, thanh toán trớc tiền mua hàng tơng
đối nhiều, năm 2011 so với năm 2010 là: 24.812.542.456 đ, tơng đơng tăng 180,9%. Đây là một điều
rất đáng mừng, giúp Công ty giải quyết đợc phần nào tình trạng thiếu vốn kinh doanh tại thời điểm
ký hợp đồng bán hàng với khách hàng. Điều này có thể nói lên vị thế của Công ty ngày càng đợc
đánh giá cao trên thơng trờng, đợc các đối tác tin cậy, hợp tác trong vấn đề giao dịch tài chính.
Mặc dù các khoản phải thu của Công ty trong năm 2011 có cao hơn so với năm 2010 là
75.337.443.319 đ, nhng nhìn vào bảng phân tích trên ta có thể đánh giá đợc rằng Công ty cổ phần
Xuân Mai Đạo Tú cũng đang đi chiếm dụng vốn của khách hàng, của các nhà cung cấp, của nhà n -
ớc. Một lợng vốn rất lớn. Năm 2011 lớn hơn năm 2010 là 65.146.521.036 đ. Tơng đơng tăng 58,7
%, đây là những khoản nợ đợc lợi nhất đối với Công ty, vì có những khoản không phải chịu thuế hoặc
có chỉ là rất thấp so với thuế suất cho vay của các ngân hàng thơng mại nh hiện nay.
2.4 : Đánh giá chung về tổ chức công tác TCKT, phân tích kinh tế của Công ty.
* Tổ chức công tác kế toán
Công tác tổ chức bộ máy kế toán khoa học đóng vai trò quan trọng trong việc bảo đảm tính hiệu
quả của công tác kế toán. Để phù hợp với tình hình của Công ty và theo đúng chế độ kế toán tài
chính, bộ máy kế toán đợc tổ chức gọn nhẹ, linh hoạt trong công việc. Bộ máy kế toán đợc tổ chức
theo mô hình kế toán tập trung, phòng kế toán gồm 06 ngời, có nhiệm vụ ghi chép các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh, tổ chức thực hiện công tác hạch toán kế toán, quyết toán các công trình, đánh giá
phân tích hoạt động tài chính giúp Giám đốc chỉ đạo có hiệu quả.
Ưu điểm:
Thứ nhất: Công ty đã xây dựng đợc bộ máy quản lý gọn nhẹ, hiệu quả, có thể tiếp cận với tình
hình sản xuất thực tế tại các công trờng nên có thể kiểm soát chi phí một cách chặt chẽ, khoa học và
phù hợp với điều kiện hiện nay. Đồng thời việc áp dụng cơ chế khoán gọn xuống từng Xởng, Đội thi
công đã tiết kiệm đợc chi phí quản lý, tạo điều kiện đẩy nhanh tốc độ thi công góp phần hạ giá thành

công trình.
Thứ hai: Phòng kế toán của Công ty đợc bố trí hợp lý, chặt chẽ với các công việc kế toán đợc
phân công rõ ràng, cụ thể phù hợp với khả năng chuyên môn của từng ngời. Phòng kế toán với đội
ngũ cán bộ có năng lực, trình độ chuyên môn, làm việc độc lập, tự tin và có tinh thần trách nhiệm
cao xứng đáng là cánh tay đắc lực cho bộ máy quản lý của Công ty.
Thứ ba: Công ty có hệ thống chứng từ ban đầu hợp pháp, hợp lệ, đầy đủ theo đúng chế độ quy
định của Bộ tài chính. Trên cơ sở quy định tất cả các khoản chi đều phải có chứng từ để xác minh
nên các nghiệp vụ ghi trên sổ sách kế toán của Công ty đã phản ánh đúng các khoản chi phí thực tế
phát sinh tại công trờng. Việc áp dụng hình thức sổ kế toán Nhật ký chứng từ là thuận tiện và phù
hợp với khả năng, trình độ của đội ngũ cán bộ kế toán và đặc điểm SXKD. Khối lợng công việc đợc
giảm nhẹ về mặt tính toán, ghi chép, thời gian tập trung, tổng hợp và phân tích số liệu kế toán. Kịp
thời cung cấp thông tin một cách chính xác, giúp nhà quản trị có thể nắm bắt đợc thực trạng tài chính
một cách thờng xuyên liên tục.
* Nhợc điểm:
Thứ nhất: Bộ máy kế toán đợc tổ chức theo kiểu tập trung, Phòng kế toán với đội ngũ nhân viên
có năng lực, trình độ chuyên môn có trách nhiệm trong công việc. Tuy nhiên trong việc phân công lại
không có sự kiêm nhiệm trong một số phần hành kế toán, đã làm hạn chế trong công tác kế toán và
khẳ năng cung cấp thông tin nhanh cho các nhà quản lý.
Thứ hai: Về việc tổ chức hạch toán kế toán: Nhìn chung công tác kế toán tại Công ty hoạt động t-
ơng đối hiệu quả. Tuy nhiên, riêng trong phần hành kế toán Nguyên vật liệu vẫn tồn tại một hạn chế
nhỏ. Đó là các phiếu nhập xuất vật t thờng để đến cuối kì mới luân chuyển chứng từ lên phòng kế
toán Công ty, đôi lúc xảy ra tình trạng chứng từ đợc chuyển lên rất chậm. Điều này gây cản trở cho
công tác hạch toán, dồn công việc vào cuối kỳ, dẫn đến những sai sót không đáng có trong công tác
hạch toán chi phí nh ghi thiếu, ghi nhầm do đó công việc tổng hợp và cân đối vật t thờng bị chậm
chễ, gây ảnh hởng tới quyết toán.
Thứ ba: Công tác hạch toán trực tiếp giữa công trờng và kế toán Công ty cha có sự phối hợp chặt
chẽ, chính xác, cụ thể các chứng từ nh bảng chấm công, Bảng tính lơng nhân công trực tiếp sản xuất
đợc chuyển về Phòng kế toán Công ty còn chậm, dẫn đến Công tác cập nhật số liệu phục vụ hạch
toán cho toàn Công ty nhiều khi còn gặp khó khăn.
Trờng Đại Học Thơng Mại 11 Lớp 42dk8

Báo cáo thực tập tổng hợp Nguyễn Minh Ngọc
* Tổ chức công tác phân tích kinh tế.
* u điểm
Là một doanh nghiệp trẻ, Công ty CP Xuân Mai - Đạo Tú vẫn bảo đảm hoạt động vững vàng, th-
ờng xuyên. Quy mô sản xuất ngày càng đợc mở rộng, hoạt động hiệu quả, lợi nhuận năm sau cao
hơn năm trớc. Có đợc nh vậy là do Công ty có những thuận lợi sau:
Công ty có đội ngũ CB CNV với trình độ chuyên môn, tay nghề cao, năng động và khả năng tiếp
cận thị trờng, tiến bộ khoa học nhanh chóng. Bên cạnh đó, nội bộ Công ty đoàn kết một lòng, mọi
thành viên nhiệt huyết trong công việc. điều này đã giúp Công ty hoàn thành mọi nhiệm vụ đợc giao
tạo uy tín với cấp trên cũng nh trên thị trờng.
Nớc ta đang trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nhu cầu về xây dựng có xu hớng phát
triển mạnh mẽ. Do vậy, nhu cầu của thị trờng về sản phẩm của Công ty là rất lớn, và nó đã trở thành
tiềm năng giúp cho Công ty có thể mở rộng phạm vi hoạt động của mình. Đặc biệt là sản phẩm Bê
tông dự ứng lực tiền chế dùng cho lắp dựng nhà dân dụng, công nghiệp, nhà cao tầng và cầu đờng
Là một đơn vị thành viên của Tổng công ty XNK XD Việt Nam - VINACONEX một trong những
Tổng công ty lớn trong ngành xây dựng, với nhiều chi nhánh trải dài từ Bắc tới Nam, có uy tín trên
thị trờng. Nhờ đó công ty đợc thừa kế thuận lợi này, cùng sự giúp đỡ của tổng Công ty, các Công ty
thành viên tạo điều kiện cho Công ty hoạt động dễ dàng hơn trong việc xây dựng mối quan hệ với
các bạn hàng, các nhà đầu t, cũng nh trong H SXKD. Sn phm cu kin Bờ tụng d ng lc l sn
phm ỏp dng cụng ngh mi ca cỏc nc tiờn tin. Vi s vt tri v cht lng, giỏ thnh sn
phm v c bit l tin thi cụng, do ú m sn phm cu kờn Bờ tụng d ng lc ca Cụng ty
ngy cng tng c th phn trờn th trng xõy dng Vit Nam.
* Nhợc điểm:
Công ty cần phải giải quyết các vấn đề tồn đọng khó khăn trong công tác quyết toán các công
trình. Những thiệt hại phát sinh do chạy tiến độ vẫn cha tiến hành tổng hợp đủ. Trong bối cảnh các
yếu tố đầu vào cho sản xuất nh sắt thép, xi măng, cát đá sỏi, xăng dầu và các vật liệu xây dựng chủ
yếu đều có xu hớng biến động tăng, trong khi đó đơn giá đợc duyệt trong dự toán ở vào thời điểm rất
lâu trớc đó. Vì vậy, giá thành công trình bị đẩy lên cao hơn giá dự toán đợc phê duyệt. Điều này, làm
ảnh hởng không nhỏ đến kết quả kinh doanh của Công ty.
Sự thắt chặt quy chế thanh toán vốn đầu t xây dựng cơ sở hạ tầng cho các địa phơng để giải quyết

dứt điểm nợ đọng vốn đầu t cũng là một khó khăn trong việc thanh toán đối với các hạng mục xây
dựng cơ bản đã hoàn thành. Trong cơ chế thị trờng mở cửa có nhiều Công ty thuộc các thành phần
kinh tế tham gia đấu thầu nên gây ra áp lực cạnh tranh.
Công ty cũng gặp khó khăn trong công tác quản lý do các công trình xây dựng, không thể kiểm
tra, chỉ đạo trực tiếp việc thực hiện công trình xây dựng. Đôi khi, việc thi công bị gián đoạn khi phải
chờ quyết định của ban lãnh đạo về việc cấp thêm vốn Các chi phí phát sinh bất thờng khó kiểm
soát, chi phí xây dựng dễ bị thất thoát đối với các công trình ở xa. Giai on 2010 - 2011 di tỏc
ng ca cuc khng hong kinh t ton cu, nn kinh t trong nc cng ri vo tỡnh trng suy
thoỏi v nh hng khụng nh ti hot ng sn xut kinh doanh ca cỏc doanh nghip trong ú cú
Cụng ty CP Xuân Mai Đạo Tú. Tỡnh hỡnh ti chớnh gp khú khn, lói sut ngõn hng luụn luụn bin
ng ln (cú thi im tng ti 21%) lm nh hng trc tip ti hiu qu SXKD ca Cụng ty.
Th trng nguyờn vt liu u vo khụng n nh, giỏ c lờn xung tht thng gõy nh hng
khụng nh ti tỡnh hỡnh sn xut kinh doanh. Tình hình thu hồi công nợ cũng gặp nhiều khó khăn,
nhiều công trình đã hoàn thành bàn giao nhng chỉ thanh toán 60 - 80% khối lợng, thậm chí có những
công trình đã đa vào sử dụng 1- 2 năm mà chỉ thanh toán 50% khối lợng. c thự ca Cụng tỏc xõy
lp l thi gian thi cụng kộo di, cụng tỏc thanh quyt toỏn cụng trỡnh chm dn ti n phi thu tng
cao, vn b ng ó phn no nh hng ti hot ng chung ca Cụng ty.
*Tổ chức công tác tài chính
""0-./1234$5
Nh chỳng ta ó bit phõn tớch tỡnh hỡnh ti chớnh cú vai trũ rt quan trng trong hot ng ti
chớnh ca Cụng ty. ú l vic s dng cỏc phng phỏp v cụng c cho phộp thu thp v x lý nhm
ỏnh giỏ tỡnh hỡnh ti chớnh, kh nng v tim lc ca Cụng ty giỳp cho ngi s dng thụng tin a
ra quyt nh ti chớnh qun lý phự hp. nh hng phỏt trin ca Cụng ty trong thi gian ti,
bờn cnh vic thỏo g nhng khú khn vng mc cũn tn ti Cụng ty ó nh hng, chin lc
phỏt trin kinh doanh cho thi gian ti. Cụng ty cú k hoch sp xp, o to cỏn b nhm tng sc
mnh i ng cỏn b qun lý, ng thi sa cha bo dng, nõng cp dõy chuyn cụng ngh, nh
xng tng cng cho vic thc hin ỳng k hoch v chin lc kinh doanh.
Trờng Đại Học Thơng Mại 12 Lớp 42dk8
Báo cáo thực tập tổng hợp Nguyễn Minh Ngọc
Trong chin lc di hn ca mỡnh bờn cnh vic tng cng qun lý cht lng sn phm nhm

a ra th trng nhng sn phm cú cht lng tt nht, ng thi Cụng ty cng ang c gng
thc hin chin lc qung bỏ sn phm Miền Trung và Miền Nam trong thời gian tới
'6789)5
Nhn thc vai trũ v tm quan trng ca vic phõn tớch tỡnh hỡnh ti chớnh i vi s phỏt trin
ca Cụng ty trong nhng nm qua, Cụng ty CP Xuân Mai Đạo Tú ó s dng khỏ tt vic phõn tớch
tỡnh hỡnh ti chớnh ch yu trờn kt qu to ngun, kt qu hot ng SXKD. Thụng qua phõn tớch,
Cụng ty ó xỏc nh c nhng nguyờn nhõn v cỏc yu t ch quan cng nh khỏch quan nh
hng n tỡnh hỡnh ti chớnh v kt qu hot ng sn xut kinh doanh t ú a ra cỏc gii
phỏp khc phc t ú thc hờn tt mc tiờu, nhim v ra trong nhng nm tip theo.
Nm 2011 ỏnh du bc phỏt trin vt bc, doanh thu tng: 92.508.006.952 v li nhun sau
thuế tng 5.552.591.662 so vi nm 2010. Song song vi iu ny l : Cụng ty m rng hot ng
SXKD, to cụng n vic lm n nh, nõng cao thu nhp cho CB CNV. Cỏc ch tiờu giỏ tr tng sn
lng sn xut ó t v vt mc k hoch.
Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất đợc Công ty xác định là từng công trình, hạng mục công
trình phù hợp với đặc điểm sản phẩm, quy trình công nghệ và đặc điểm tổ chức SXKD.
Hạch toán chi phí nguyên vật liệu: việc lập kế hoạch mua vật t hàng tháng ở các Xởng, ội xây
dựng trên cơ sở tiến độ thi công công trình và mức dự toán, tiến hành mở kho đối với những nguyên
vật liệu chính, quan trọng đã bắt kịp đợc tiến độ thi công, sự biến động của giá cả vật t trên thị trờng.
Bên cạnh đó, tại các Xởng trực thuộc, việc theo dõi nhập xuất vật t đợc kiểm soát chặt chẽ và ghi
chép đầy đủ thông qua các chứng từ nh phiếu nhập kho, xuất kho, bảng tổng hợp vật t nhập, bảng
tổng hợp vật t xuất, giúp kế toán Công ty ghi sổ nhanh chóng, dễ dàng.
Nhìn chung hoạt động của Phòng tài chính kế toán đã đảm bảo đợc việc theo dõi các nghiệp vụ
kinh tế phát sinh, cung cấp thông tin kịp thời cho ban lãnh đạo Công ty. Tuy nhiên không tránh khỏi
những thiếu sót, những bất cập trong công tác hạch toán chi phí.
Công ty đã thực hiện tốt các công tác tài chính đảm bảo thực hiện kế hoạch đặt ra, chấp hành tốt
chế độ chính sách của Nhà Nớc.
Công ty có những kế hoạch tài chính kịp thời giúp Giám đốc có những định hớng tài chính đúng
đắn.
* Nhợc điểm:
Về mặt hình thức thanh toán: Đối với các khách hàng lớn, có một số trờng hợp trả chậm, điều này

đặt ra cho kế toán của Công ty trách nhiệm nặng nề là phải thờng xuyên kiểm tra, quản lý một lợng
hàng hoá khá lớn của mình đang nằm trong tay của khách hàng. Với những khách hàng vi phạm thời
hạn thanh toán, tuỳ từng trờng hợp mà Công ty có những biện pháp thích hợp từ mềm dẻo đến cứng
rắn. Tuy nhiên các biện pháp đó phải đảm bảo nguyên tắc lợi ích của Công ty không bị mất bạn
hàng, đặc biệt là trong cơ chế thị trờng hiện nay, giữ đợc bạn hàng tốt là vấn đề hết sức quan trọng, vì
đây là nhân tố giúp khâu tiêu thụ sản phẩm của Công ty đợc thực hiện một cách tốt hơn nữa.
Trờng Đại Học Thơng Mại 13 Lớp 42dk8

×