Tải bản đầy đủ (.pdf) (8 trang)

he thong treo

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.3 MB, 8 trang )

Dầm cầu

Nhíp

Hệ thống treo phụ thuộc

Bánh xe

Dầm cầu

Trụ lò xo

Hệ thống treo độc lập

HỆ THỐNG TREO
SUSPENSION










I.
I.1.
Công dụng, phân loại, yêu cầu :
Hệ thống treo dùng nối đàn hồi giữa khung hoặc vỏ ôtô với hệ thống
chuyển động. Nhiệm vụ chủ yếu giảm va đập sinh ra trong khi ôtô chuyển


động, làm êm dòu khi đi qua các mặt đường gồ ghề không bằng phẳng.
Công dụng:
I.2.
 Theo bộ phận hướng chia ra:
Phân loại:





Hình 7.1 Hệ thống treo độc lập và phụ thuộc
 Theo phần tử đàn hồi chia ra các loại:
 Loại nhíp  Loại lò xo.  Loại thanh xoắn.
 Loại cao su.  Loại hơi ( khí )
 Loại thủy khí.  Loại liên hợp.
www.oto-hui.com
I.3.
• Có độ võng động f
d
đủ để không sinh va đập lên các ụ đỡ cao su.
Yêu cầu :
• Có độ dập tắt dao động của vỏ và bánh xe thích hợp.
• Có tần số dao động riêng của vỏ thích hợp, tần số dao động này được
xác đònh bằng độ võng tónh f
t .

• Khi quay hoặc khi phanh ôtô không bò nghiêng.
• Đảm bảo cho chiều rộng cơ sở và góc đặt các trục đứng của bánh dẫn
hướng không đổi.
• Đảm bảo sự tương ứng giữa động học các bánh xe và động học của

truyền động lái.
II.
A: With stabilizer
Phân tích kết cầu hệ thống treo :
B: Without stabilizer
1: Thanh ổ đònh (Khi xe
duy chuyển qua một khúc
quanh, thân xe có khuynh
hướng nghiêng ra phía ngoài.
Làm tay đòn dưới duy chuyển
theo chiều đối nghòch lại làm
vặn xoắn thanh ổ đònh)
Hình 7.2 Kết cấu hệ thống treo
Ưu điểm của hệ thống treo phụ thuộc là đơn giản về kết cấu, trong khi đó
vẫn đảm bảo được yêu cầu êm dòu cần thiết của ôtô nhất là những ôtô có tốc
độ lớn. Khuyết điểm là tốn nhiều thép và thời gian phục vụ ít. Được sử dụng
nhiều ở ôtô tải, hành khách và một số ôtô du lòch và một vài loại
Hệ thống treo độc lập có ưu điểm là tăng tính êm dòu của ôtô khi chuyển
động ở các điều kiện đường xá khác nhau, nhưng nhược điểm là kết cấu phức
tạp. Được sử dụng nhiều ở ôtô chuyển động tốc độ lớn.
Hệ thống treo gồm 3 phần chính. Bộ phận hướng, bộ phận đàn hồi và bộ
phận giảm chấn.


www.oto-hui.com

α

a


I

h



b

Loại 1 tay đòn

Loại 2 tay đòn
bằng nhau
Loại 2 tay đòn
không bằng nhau
II.1.

Bộ phận hướng :















Hình 7.3 Bộ phận hướng ở hệ thống treo độc lập
Bộ phận hướng dùng xác đònh động học và tính chất dòch chuyển các
bánh xe tương đối với khung hay vỏ ôtô và truyền lực dọc (lực kéo hoặc lực
phanh), lực ngang cũng như các moment phản lực và moment phanh.
Ở hệ thống treo phụ thuộc nhíp vừa làm nhiêm vụ bộ phận đàn hồi vừa
làm nhiệm vụ bộ phận hướng.
Ở hệ thống treo độc lập bộ phận hướng được làm riêng rẽ. Yêu cầu phải
bảo đảm vò trí của bánh xe khi ôtô chuyển động thì sự dòch chuyển của
bánh xe sẽ không làm thay đổi chiều rộng và chiều dài cơ sở ôtô.
Ở hệ thống treo phụ thuộc, khi các bánh xe dẫn hướng được nối với
nhau bởi dầm cầu liền thì không thể đảm bảo đúng động học của các
bánh xe. Cũng cần chú ý rằng không phải tất cả hệ thống treo độc lập đều
có động học đúng của các bánh xe dẫn hướng.
www.oto-hui.com
Lá nhíp chính
Tai nhíp
Khung xe
Dầm cầu
Đai ôm
Bulong đònh vò
Nhíp phụ
Nhíp chính
Các ôtô du lòch hiện nay, chiều rộng cơ sở cho phép thay đổi từ 4 ÷
5mm trên mỗi bánh xe để không làm trượt bánh xe trên mặt tựa ( [∆b] <=
4÷ 5mm ).
II.2.
a.
Bộ phận đàn hồi
Bộ phận đàn hồi truyền các lực thẳng đứng và giảm tải khi chuyển

động trên đường không bằng phẳng, đảm bảo độ êm dòu. Bộ phận đàn
hồi có thể là: Nhíp, lò xo, thanh xoắn, cao su, khí, thủy khí, liên hợp …

Nhíp :




Hình 7.4 Bộ phận nhíp
Sử dụng nhiều ở ôtô tải, hành khách và du lòch với dầm cầu liền.
Kết cầu gồm nhiều lá nhíp ghép lại. Các lá nhíp này được nối với
nhau bởi bulong trung tâm. Các lá nhíp có thể dòch chuyển tương đối
với nhau theo chiều dọc. Do đó khi nhíp biến dạng sẽ sinh ra sự ma
sát làm giảm các dao động khi ôtô chuyển động.
Trong trường hợp tải trọng tác dụng lên cầu có thể thay đổi đột
ngột như ở cầu sau của ôtô vận tải người ta bố trí nhíp đôi, gồm nhíp
chính và nhíp phụ. khi không chở hàng thì nhíp chính sẽ làm việc,
khi có tải trọng thêm thì nhíp phụ sẽ làm việc.
Nhíp phụ có thể đặt trên hoặc dưới nhíp chính tùy theo vò trí giữa
cầu và khung, kích thước của nhíp và biến dạng yêu cầu của nhíp.
Khi bố trí nhíp dọc thì lá trên cùng của nhíp sẽ phải làm việc năng
hơn vì ngoài nhiệm vụ đàn hồi còn truyền lực đậy và phanh.


b.
Lò xo:
www.oto-hui.com
Lò xo phụ thuộc nhiều ở ôtô du lòch với hệ thống treo độc lập. Lò
xo trụ có ưu điểm là kết cấu đơn giản, kích thứơc gọn nhất là khi bố
trí giảm chấn ống nằm lồng

trong lò xo. Lò xo trụ chỉ
làm nhiệm vụ đàn hồi mà
không làm nhiệm vụ truyền
lực đẩy hoặc dẫn hướng
bánh xe.
A: Front suspension
B: Rear suspension
1: Lò xo
2: Bộ giảm chấn
3: Thanh ổ đònh
4: Khớp nối cầu Hình 7.5 Hệ thống treo bộ phận lò xo

c.

Loại khí ( hơi ):
Loại khí được sử dụng ở các loại ôtô có trọng lượng được treo thay
đổi lớn như ở ôtô tải, ôtô khách, đoàn xe.
1: Túi khí
2: Buồng khí phụ
3: Buồng khí chính
4: Màng chắn
5: Máy nén

Hình 7.6 Hệ thống treo bộ phận túi khí
Cấu tạo gồm:
• Bơm nén không khí dẫn động bằng điện
• Bộ điều khiển vi tính MCM ( Microcomputer Control Module)
• Ba bộ cảm biến chiều cao xe ( hai phía trước, một phía sau)
www.oto-hui.com
Chất khí

Piston
ngăn cách
Chất lỏng
Piston
thanh đẩy
Van tiết lưu
một chiều
• Hệ thống phân phối khí
Hoạt động: Cảm biến chiều cao duy trì khoảng cách chuẩn giữa mặt
đường và sàn xe. Nếu chiều cao xe quá cao ( qua cảm biến ), MCM
điều khiển cho túi khí mở van xả để hạ thấp xe. Nếu chiều cao xe thấp
hơn qui đònh, MCM sẽ điều khiển cho máy nén hoạt động.
d.

Thủy khí:







Hình 7.7 Hệ thống treo bộ phận thủy khí
Bộ phận đàn hồi thủy khí có sự kết hợp giữa chất lỏng và khí. Áp suất
khí được truyền qua chất lỏng sẽ dập tắt dao động. Vì thế bộ phận đàn
hồi thủy khí sẽ làm luôn cả nhiệm vụ giảm chấn.
Do làm kín chất lỏng dễ hơn làm kín chất khí nên bộ phận đàn hồi
thủy khí gọn hơn bộ phận đàn hồi khí.
II.3.
Cùng với sự ma sát ở hệ thống treo (gồm có ma sát giữa các lá nhíp và các

khớp nối) sẽ sinh ra lực cản dao động của ôtô và chuyển cơ năng của dao
động thành nhiệt năng.
Bộ phận giảm chấn :
Bộ giảm chấn có 2 loại thông dụng: loại đòn, loại ống.
a.
Bộ giảm chấn đòn :
 Hành trình nén:

Nén nhẹ: Đòn dọc đi lên, cần lắc đi lên làm cam quay đẩy piston. Do
đó dầu ở buồng B theo các đường dầu đến buồng A đồng thời mở van (1). Lò
xo yếu bò nén nên dầu đến buồng A.
www.oto-hui.com
Nén mạnh: Lúc này lò xo mạnh ở van (1) bò nén và dầu di chuyển
mạnh hơn đến buồng A.
 Hành trình trả: Ngược hành trình nén.







Hình 7.8 Giảm chấn đòn
b.
Khi piston đi xuống hành trình nén thực hiện, áp lực dầu ở buồng B tăng.
Bộ giảm chấn ống :
Nén nhẹ: Dầu qua lỗ nén lò xo cánh khế mở van nén để dầu đi lên để bù
trừ lượng dầu ở buồng A. nhưng vì thể tích buồng A không chứa hết nên dầu ở
buồng B một phần về buồng C đẩy van nén nở ra, tùy theo áp lực mà nó mở
van nén (lúc này van nén mở nhỏ).

Nén mạnh: Dầu vẫn theo hành trình trên nhưng vì áp lực dầu tăng, các
van nén sẽ mở to hơn để dầu chuyển động nhanh hơn vào các buồng A và C.
Trả nhẹ: Dầu sẽ qua các lỗ, theo các lỗ để mở van xả. Nếu như lượng dầu
buồng B chứa không hết thì tiếp tục vào buồng C. nếu như áp suất buồng B
thấp hơn buồng C thì lượng dầu ở buồng C sẽ bổ sung vào buồng B (theo đai
ốc rỗng để lò xo chân kiềng mở ra vào buồng B).
Trả mạnh: Các cửa van sẽ mở lớn hơn để bù trừ nhanh hơn lượng dầu vào
buồng B.
www.oto-hui.com
Nguyên lý làm việc của bộ phận giảm chấn dựa trên nguyên tắc chuyển
dòch chất lỏng từ buồng này sang buồng khác qua các van tiết lưu nhỏ. Khi
chất lỏng đi qua cácvan tiết lưu đó sẽ sinh ra sức cản lớn của dòng chất lỏng.
Do đó dập tắt được chấn động của ôtô khi chuyển động.




















Hình 7.9 Giảm chấn ống
3'

1'

2'

Trục sơ cấp

1

3

2

G2

5

Trục thứ cấp

4

6

G1

Trục trung gian


Trục sơ cấp

Trục trung
gian

6

7

1'

4'

4

3'

2'

2

3

G

1

Trục thứ cấp


Trục trung
gian
7 2 5 13 11 3 9 G2
Trục sơ
cấp
6 8 1 G1 10 12 4 G3
Trục thứ
cấp
8

10

9

7

5

4

3

2

6

1

D


6

5

C

A

2

1

3

B

4

bánh xe khung xe
trục
cacđăng
hộp số cầu xe nhíp xe Lổ trục 1
Nạng chữ
C
Trục 2
Trục chữ
thập
động cơ

phía trước


Hộp số tự
động
bán trục

Trục
cacđăng

động cơ Bánh
răng cuối

cùng & vi
sai

Hộp số tự
động

www.oto-hui.com

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×