Luận văn tốt nghiệp
LỜI CAM ĐOAN
Họ và tên : Nguyễn Thị Yến
Lớp : QTKD Thương mại 47C
Khoa : QTKD Thương mại và Kinh tế Quốc tế
Trường : Đại học Kinh tế Quốc dân
Em xin cam đoan những nội dung trong bài luận văn tốt nghiệp “Cụng
tác đảm bảo vật tư cho sản xuất tại Cụng ty Cổ phần đóng tàu Hà Nội:
Thực trạng và giải pháp” này hoàn toàn là do em tự tìm hiểu, nghiên cứu và
phân tích trong quá trình thực tập và từ các nguồn tài liệu thu thập được,
không sao chép của ai.
Nếu sai em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm và chịu mọi sự kỉ luật của
nhà trường.
Hà Nội, ngày 25 tháng 05 năm 2009
Sinh viên
Nguyễn Thị Yến
Nguyễn Thị Yến Thương mại 47 C
Luận văn tốt nghiệp
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU……………………………………………………………….1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHO CÔNG TÁC ĐẢM BẢO VẬT TƯ
CHO DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT………………………………………2
1.1. Khái niệm, phân loại và vai trì của vật tư kỹ thuật và đảm bảo vật tư kỹ
thuật ở doanh nghiệp sản xuất 3
1.1.1. Khái niệm về vật tư kỹ thuật và đảm bảo vật tư kỹ thuật ở doanh
nghiệp sản xuất 3
1.1.2. Phân loại vật tư kỹ thuật 4
1.1.3. Vai trò của công tác đảm bảo vật tư ở doanh nghiệp sản xuất 6
1.2. Nội dung của cụng tác đảm bảo vật tư của doanh nghiệp sản xuất 7
1.2.2. Lập kế hoạch mua sắm vật tư tại doanh nghiệp sản xuất 12
1.2.3. Tổ chức mua sắm vật tư tại doanh nghiệp sản xuất 13
1.2.4. Dự trữ, bảo quản vật tư ở doanh nghiệp sản xuất 14
1.2.5. Cấp phát vật tư tại doanh nghiệp sản xuất 16
1.2.6. Quyết toán vật tư của doanh nghiệp sản xuất 19
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác đảm bảo vật tư của doanh nghiệp sản
xuất 20
1.3.1. Trình độ khoa học công nghệ sản xuất của doanh nghiệp 20
1.3.2. Quy mô sản xuất của doanh nghiệp 21
1.3.3. Danh mục và cơ cấu vật tư cho sản xuất của doanh nghiệp 21
1.3.4. Trình độ cán bộ quản lý vật tư của doanh nghiệp 22
1.3.5. Tiềm lực tài chính của doanh nghiệp 23
1.3.7. Thị trường cung ứng vật tư 24
1.3.8. Các chính sách kinh tế, pháp luật của nhà nước 25
2.1. Khái quát chung về Công ty Cổ phần đóng tàu Hà Nội 27
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần đóng tàu Hà
Nội 27
32
2.1.2 L ĩn v ựcho ạ đ ộn s ả u ất kinh doan c ủ ơ ng ty Cổph ần đún t àH N
32
2.2. ột ố ết qả h ạt động ản x ất kinh doanh ủa ng ty Cổ p ần đúng àu à ộ. 34
2.2.1. ực ượng lao động ủa ng ty Cổ p n đúng àu à ộ 34
2.2.2. Năng lực sản xuất của Công ty Cổ phần đóng tàu Hà Nội 36
2.2. .ơ ấu ốn à ình ình ài c ính ủa ng ty Cổ p ần đúng àu à ộ 36
39
2.2.4. Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần đóng tàu Hà 39
Nguyễn Thị Yến Thương mại 47 C
Luận văn tốt nghiệp
2.3. Thực trạng cơng tác đảm bảo vật tư cho sản xuất tại Cơng ty Cổ phần
đúng tàu Hà Nội 43
2.3.1. Cụng tác xác định nhu cầu vật tư 43
2.3.2. Công tác xây dựng kế hoạch mua sắm vật tư 45
2.3.3. Công tác tổ chức mua sắm vật tư 48
2.3.4. Công tác dự trữ, bảo quản vật tư 51
2.3.5. Công tác cấp phát vật tư 52
2.3.6. Công tác thanh quyết toán vật tư 53
2.4. Một số kết quả của công tác đảm bảo vật tư cho sản xuất tại Công ty Cổ
phần đóng tàu Hà Nội 53
2.5. Nhân tố ảnh hưởng tới cơng tác đảm bảo vật tư cho sản xuất tại Cơng ty
Cổ phần đúng tàu Hà Nội 61
2.5.1. Yếu tố nhõn lực của Cơng ty Cổ phần đúng tàu Hà Nội 61
2.5.2. Trình độ khoa học công nghệ của Công ty Cổ phần đúng tàu Hà Nội
62
2.5.3. Quy mô và tính chất kho dự trữ, bảo quản vật tư của Cơng ty Cổ
phần đúng tàu Hà Nội 62
2.5.4. Năng lực tài chính của công ty của Cơng ty Cổ phần đúng tàu Hà Nội
62
2.5.5. Danh mục và cơ cấu vật tư của Công ty Cổ phần đúng tàu Hà Nội. .62
2.5.6. Thị trường cung ứng vật tư của Cơng ty Cổ phần đúng tàu Hà Nội 63
2.6. Đánh giá công tác đảm bảo vật tư tại Công ty Cổ phần đóng tàu Hà Nội63
2.6.1. Ưu điểm 63
2.6.2. Nhược điểm 65
3.1. Phương hướng phát triển kinh doanh của Công ty Cổ phần đóng tàu Hà
Nội 67
3.1.1. Những thuận lợi và khó khăn của Công ty Cổ phần đóng tàu Hà Nội
67
3.1.2. Phương hướng phát triển kinh doanh của Công ty Cổ phần đóng tàu
Hà Nội 70
3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác đảm bảo vật tư cho sản xuất tại Công ty Cổ
phần đóng tàu Hà Nội 73
3.2.1. Nâng cao hiệu quả công tác nghiên cứu thị trường vật tư 73
3.2.2. Tăng cường nguồn tài chính phục vụ cho công tác đảm bảo vật tư cho
sản xuất 75
3.2.3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực toàn công ty và bộ phận đảm
bảo vật tư 76
3.2.4. Hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin và thiết bị máy móc 77
3.2.5. Hoàn thiện từng khâu của công tác đảm bảo vật tư tại Công ty Cổ
phần đúng tàu Hà Nội 78
Nguyễn Thị Yến Thương mại 47 C
Luận văn tốt nghiệp
3.3. Một số kiến nghị để thực hiện giải pháp 82
3.3.1. Kiến nghị với Công ty 82
3.3.2. Kiến nghị với Nhà nước 83
KẾT LUẬN………………………………………… …………………79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO:…………………………… 80
PHỤ LỤC………………………………………………………………… 81
Nguyễn Thị Yến Thương mại 47 C
Luận văn tốt nghiệp
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC ĐẢM BẢO VẬT
TƯ CHO DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 3
1.1. Khái niệm, phân loại và vai trì của vật tư kỹ thuật và đảm bảo vật tư kỹ
thuật ở doanh nghiệp sản xuất 3
1.1.1. Khái niệm về vật tư kỹ thuật và đảm bảo vật tư kỹ thuật ở doanh
nghiệp sản xuất 3
1.1.2. Phân loại vật tư kỹ thuật 4
1.1.3. Vai trò của công tác đảm bảo vật tư ở doanh nghiệp sản xuất 6
1.2. Nội dung của cụng tác đảm bảo vật tư của doanh nghiệp sản xuất 7
1.2.2. Lập kế hoạch mua sắm vật tư tại doanh nghiệp sản xuất 12
1.2.3. Tổ chức mua sắm vật tư tại doanh nghiệp sản xuất 13
1.2.4. Dự trữ, bảo quản vật tư ở doanh nghiệp sản xuất 14
1.2.5. Cấp phát vật tư tại doanh nghiệp sản xuất 16
1.2.6. Quyết toán vật tư của doanh nghiệp sản xuất 19
1.3. Các yếu tố ảnh hưởng tới công tác đảm bảo vật tư của doanh nghiệp sản
xuất 20
1.3.1. Trình độ khoa học công nghệ sản xuất của doanh nghiệp 20
1.3.2. Quy mô sản xuất của doanh nghiệp 21
1.3.3. Danh mục và cơ cấu vật tư cho sản xuất của doanh nghiệp 21
1.3.4. Trình độ cán bộ quản lý vật tư của doanh nghiệp 22
1.3.5. Tiềm lực tài chính của doanh nghiệp 23
1.3.7. Thị trường cung ứng vật tư 24
1.3.8. Các chính sách kinh tế, pháp luật của nhà nước 25
CHƯƠNG II : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐẢM BẢO VẬT TƯ
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐÓNG TÀU HÀ NỘI 27
2.1. Khái quát chung về Công ty Cổ phần đóng tàu Hà Nội 27
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần đóng tàu Hà
Nội 27
32
2.1.2 L ĩn v ựcho ạ đ ộn s ả u ất kinh doan c ủ ơ ng ty Cổph ần đún t àH N
32
2.2. ột ố ết qả h ạt động ản x ất kinh doanh ủa ng ty Cổ p ần đúng àu à ộ. 34
2.2.1. ực ượng lao động ủa ng ty Cổ p n đúng àu à ộ 34
2.2.2. Năng lực sản xuất của Công ty Cổ phần đóng tàu Hà Nội 36
2.2. .ơ ấu ốn à ình ình ài c ính ủa ng ty Cổ p ần đúng àu à ộ 36
39
2.2.4. Kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần đóng tàu Hà 39
Nguyễn Thị Yến Thương mại 47 C
Luận văn tốt nghiệp
2.3. Thực trạng cơng tác đảm bảo vật tư cho sản xuất tại Cơng ty Cổ phần
đúng tàu Hà Nội 43
2.3.1. Cụng tác xác định nhu cầu vật tư 43
2.3.2. Công tác xây dựng kế hoạch mua sắm vật tư 45
2.3.3. Công tác tổ chức mua sắm vật tư 48
2.3.4. Công tác dự trữ, bảo quản vật tư 51
2.3.5. Công tác cấp phát vật tư 52
2.3.6. Công tác thanh quyết toán vật tư 53
2.4. Một số kết quả của công tác đảm bảo vật tư cho sản xuất tại Công ty Cổ
phần đóng tàu Hà Nội 53
2.5. Nhân tố ảnh hưởng tới cơng tác đảm bảo vật tư cho sản xuất tại Cơng ty
Cổ phần đúng tàu Hà Nội 61
2.5.1. Yếu tố nhõn lực của Cơng ty Cổ phần đúng tàu Hà Nội 61
2.5.2. Trình độ khoa học công nghệ của Công ty Cổ phần đúng tàu Hà Nội
62
2.5.3. Quy mô và tính chất kho dự trữ, bảo quản vật tư của Cơng ty Cổ
phần đúng tàu Hà Nội 62
2.5.4. Năng lực tài chính của công ty của Cơng ty Cổ phần đúng tàu Hà Nội
62
2.5.5. Danh mục và cơ cấu vật tư của Công ty Cổ phần đúng tàu Hà Nội. .62
2.5.6. Thị trường cung ứng vật tư của Cơng ty Cổ phần đúng tàu Hà Nội 63
2.6. Đánh giá công tác đảm bảo vật tư tại Công ty Cổ phần đóng tàu Hà Nội63
2.6.1. Ưu điểm 63
2.6.2. Nhược điểm 65
3.1. Phương hướng phát triển kinh doanh của Công ty Cổ phần đóng tàu Hà
Nội 67
3.1.1. Những thuận lợi và khó khăn của Công ty Cổ phần đóng tàu Hà Nội
67
3.1.2. Phương hướng phát triển kinh doanh của Công ty Cổ phần đóng tàu
Hà Nội 70
3.2. Giải pháp hoàn thiện công tác đảm bảo vật tư cho sản xuất tại Công ty Cổ
phần đóng tàu Hà Nội 73
3.2.1. Nâng cao hiệu quả công tác nghiên cứu thị trường vật tư 73
3.2.2. Tăng cường nguồn tài chính phục vụ cho công tác đảm bảo vật tư cho
sản xuất 75
3.2.3. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực toàn công ty và bộ phận đảm
bảo vật tư 76
3.2.4. Hoàn thiện hệ thống công nghệ thông tin và thiết bị máy móc 77
3.2.5. Hoàn thiện từng khâu của công tác đảm bảo vật tư tại Công ty Cổ
phần đúng tàu Hà Nội 78
Nguyễn Thị Yến Thương mại 47 C
Luận văn tốt nghiệp
3.3. Một số kiến nghị để thực hiện giải pháp 82
3.3.1. Kiến nghị với Công ty 82
3.3.2. Kiến nghị với Nhà nước 83
Biểu đồ 1: Doanh thu thuần và lợi nhuận sau thuế Giai đoạn 2006 - Error:
Reference source not found
Nguyễn Thị Yến Thương mại 47 C
Luận văn tốt nghiệp
LỜI MỞ Đ
1. Sự cần thiết của đề tài nghiân cứu
Trong quá trình phát triển và hội nhập vào xu thế chung của nền kinh
tế thế giới, nền kinh tế nước ta đã có những bước phát triển đáng kể. Kinh tế
phát triển kéo theo đó là sự ra đời của hàng loạt các công ty. Hoạt động trong
nền kinh tế thị trường đòi hỏi các công ty phải chủ động trong tất cả các hoạt
động kinh doanh nhằm đạt mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận.
Điều kiện sản xuất kinh doanh ngày càng phát triển, cạnh tranh ngày
càng gay gắt, các doanh nghiệp cũng đã và đang ngày càng nỗ lực phát triển
đồng thời nhiều hoạt động nhằm phát triển hiệu quả kinh doanh, nõng cao
thương hiệu doanh nghiệp trờn thị trường. Cụng tác đảm bảo vật tư ở các
doanh nghiệp là một trong số các biện pháp, đúng một vai trị quan trọng trong
việc giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp diễn ra
liân tục, nhịp nhàng và cân đối theo kế hoạch. Là vấn đề được quan tâm, chơ
trọng rất nhiều ở các doanh nghiệp, đặc biệt là ở các doanh nghiệp sản xuất, nỉ
cú vai trì quyết định trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Qua thời gian thực tập tại Cơng ty Cổ phần đúng tàu Hà Nội, được sự
hướng dẫn tận tình của cụ giáo Th.s Hoàng Hương Giang, khoa Thương mại
và Kinh tế quốc tế, trường Đại học Kinh tế Quốc dân và sự quan tâm, tạo điều
kiện, giúp đỡ nhiệt tình của tập thể cán bộ nhõn viân Cơng ty Cổ phần đúng
tàu Hà Nội, em mạnh dạn chọn đề tài “CƠNG TÁC ĐẢM BẢO VẬT TƯ
TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN ĐÓNG TÀU HÀ NỘI: THỰC TRẠNG VÀ
GIẢI PHÁP” làm đề tài nghiân cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục đích nghiân cứu của đề tài
Mục đích nghiân cứu của đề tài là nghiân cứu thực trạng tình hình đảm
bảo vật tư tại Cơng ty Cổ phần đúng tàu Hà Nội và tìm ra một số giải pháp
Nguyễn Thị Yến Thương mại 47 C
1
Luận văn tốt nghiệp
nhằm nõng cao hiệu quả cơng tác đảm bảo vật tư tại cơng ty. Qua đó, góp
phần nõng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của cơng ty, giúp cụng ty cú thể
đứng vững, ngày càng phát triển và khẳng định thương hiệu và vị thế của
mình trờn thị trường, đặc biệt là trong hoàn cảnh cạnh tranh ngày càng gay
gắt như hiện nay.
3. Đối tượng nghiân cứu của đề tài
Đề tài tập trung nghiân cứu các vấn đề liân quan tới cơng tác đảm bảo
vật tư cho sản xuất tại Cơng ty Cổ phần đúng tàu Hà Nội.
4. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đề tài chỉ giới hạn nghiân cứu các hoạt động của cơng tác đảm bảo vật
tư cho sản xuất của Cơng ty Cổ phần đóng tàu Hà Nội, khụng đi sâu vào các
hoạt động sản xuất, kinh doanh và các hoạt động khác của cụng ty.
5. Phương pháp nghiên cứu đề tài
Đề tài nghiân cứu sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện
chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử, đi từ cụ thể tới khái quát, từ phân tích,
đánh giỏ, tổng hợp các vấn đề thực tế, từ đó rút ra các kết luận đúng đắn,
khách quan và khoa học.
6. Kết cấu của đề tài
Đề tài nghiân cứu bao gồm ba phần chính như sau:
CHƯƠNG I: Cơ sở lý luận cho công tác đảm bảo vật tư cho doanh
nghiệp sản xuất
CHƯƠNG II: Thực trạng của công tác đảm bảo vật tư cho sản xuất
tại Công ty Cổ phần đóng tàu Hà Nội
CHƯƠNG III: Phương hướng và biện pháp nhằm hoàn thiện công
tác đảm bảo vật tư cho sản xuất tại Công ty Cổ phần đóng tàu Hà Nội
Nguyễn Thị Yến Thương mại 47 C
2
Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC ĐẢM BẢO VẬT
TƯ CHO DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1. Khái niệm, phân loại và vai trì của vật tư kỹ thuật và đảm bảo
vật tư kỹ thuật ở doanh nghiệp sản xuất
1.1.1. Khái niệm về vật tư kỹ thuật và đảm bảo vật tư kỹ thuật ở doanh
nghiệp sản xuất
Bất kể hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nào cũng đều
cần tới vật tư kỹ thuật như nguyân liệu, vật liệu, nhiờn liệu, máy móc, thiết
bị, Vật tư kỹ thuật chính là một trong số các yếu tố quan trọng, cú ảnh
hưởng quyết định tới hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
Để thấy rị tầm quan trọng của vật tư kỹ thuật đối với các doanh nghiệp, trước
tiân ta cần hiểu được khái niệm về vật tư kỹ thuật và đảm bảo vật tư kỹ thuật.
Vật tư kỹ thuật là tư liệu sản xuất ở trạng thái khả năng. Tư liệu sản xuất
bao gồm đối tượng lao động và tư liệu lao động. Tư liệu lao động như máy
móc, thiết bị, và các cơ sở hạ tầng như nhà kho, sân bói, Đối tượng lao động
chính là đối tượng mà con người sử dụng tư liệu lao động để tác động vào
nhằm tạo ra các sản phẩm vật chất mới, tính năng mới, đó cú thể là các sản
phảm tự nhiân hoặc là các sản phẩm do con người tạo ra bằng sức lao động
của mình.
Tuy nhiân, mọi vật tư kỹ thuật đều là tư liệu sản xuất nhưng khụng phải
mọi tư liệu sản xuất đều là vật tư kỹ thuật. Vớ dụ như nhà xưởng, kho bói là
các tư liệu lao động nhưng khơng phải là vật tư kỹ thuật vỡ ngay từ đầu chúng
đã được cố định tại một chỗ và khi đã là thành phẩm, chúng được đưa vào sử
dụng ngay mà khụng phải qua giai đoạn tiếp tục quá trình sản xuất, giai đoạn
làm cho chúng cú sự hoàn thiện cuối cùng như các sản phẩm khác. Mỗi vật cú
Nguyễn Thị Yến Thương mại 47 C
3
Luận văn tốt nghiệp
những thuộc tính khác nhau nờn chúng sẵn sàng cú thể dùng vào nhều việc
khác nhau. Do đó, cùng một sản phẩm cú thể dùng làm vật phẩm tiâu dùng
hoặc vật tư kỹ thuật. Bởi vậy, để biết một vật là vật tư kỹ thuật hay là sản
phẩm tiâu dùng ta phải dựa vào cơng dụng cuối cùng của sản phẩm đó.
Từ tất cả những điều trờn, ta cú thể khái quát khái niệm về vật tư kỹ
thuật là: Vật tư kỹ thuật là những sản phẩm của lao động được sử dụng cho
mục đích sản xuất. Đó là nguyân vật liệu, nhiờn liệu, điện lực, thiết bị, máy
móc, cụng cụ dụng, phụ tùng, ( được gọi tắt là vật tư).
Vật tư chính là một trong số các yếu tố đầu vào quan trọng giúp cho quá
trình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp được đảm bảo thường xuyân,
liờn tục. Thiếu vật tư thì cũng khụng cú hoạt động sản xuất ra của cải vật chất.
Do vậy, ở các doanh nghiệp khụng thể thiếu được cụng tác đảm bảo vật tư.
Đảm bảo vật tư ở doanh nghiệp là tất cả các hoạt động của doanh nghiệp
nhằm kiểm soát quá trình vận động các luồng vật tư, dịch vụ trong các chu
trình sản xuất kinh doanh: từ việc xác định nhu cầu vật tư, xây dựng các kế
hoạch nguồn hàng cung ứng, tổ chức mua sắm, cấp phát vật tư cho sản xuất
tới việc tổ chức quyết toán, đánh giỏ quá trình quản lý, sử dụng vật tư.
1.1.2. Phân loại vật tư kỹ thuật
Để sản xuất ra một sản phẩm cần phải sử dụng đến rất nhiều các loại vật
tư khác nhau (khác nhau về hình dáng, màu sắc, khối lượng, tính chất lý
hoá,cụng năng và khác nhau cả về mặt giỏ trị). Do vậy, dể quản lý và sử
dụng hợp lý vật tư cần phải thực hiện phân loại vật tư. Thĩng tường vật tư
đuợc phân loại theo các tiâu thức sau:
Phân loại vật tư theo công dụng trong quá trình sản xuất
Vật tư được chia làm hai nhúm lớn là: những loại vật tư được dùng làm
đối tượng lao động và những loại vật tư được dùng làm tư liệu lao động.
Nguyễn Thị Yến Thương mại 47 C
4
Luận văn tốt nghiệp
Các loại vật tư thuộc nhúm vật tư dùng làm đối tượng lao động cú đặc
điểm chung là trong quá trình sử dụng chúng hoàn toàn dùng trong một lần và
giỏ trị của chúng được chuyển hết sang giỏ trị của thành phẩm. Các loại vật tư
bao gồm:
+ Nguyân liệu
+ Vật liệu
+ Nhiờn liệu
+ Điện lực
+ Bán thành phẩm, bộ phận máy
Các loại vật tư thuộc nhúm vật tư dùng làm tư liệu lao động cú đặc điểm
là trong quá trình sử dụng chúng được dùng nhiều lần và giỏ trị của
chúngđược chuyển dần sang giỏ trị của thành phẩm. Các loại vật tư gồm cú:
+ Thiết bị động lực
+ Thiết bị vận chuyển, chứa đựng trong kho, xưởng
+ Hệ thống máy móc, thiết bị sản xuất
+ Cụng cụ, dụng cụ
+ Các loại phụ tùng máy móc
Phân loại vật tư theo tính chất sử dụng
Toàn bộ vật tư được chia thành hai nhúm là vật tư thơng dụng và vật tư
chuyân dùng. Vật tư thĩng dụng là những loại vật tư được dùng cho nhiều
ngành nghề, lĩnh vựckhác nhau, cũn vật tư chuyân dựng là những loại vật tư
được dùng cho một ngành nghề hay một lĩnh vực nhất định, thậm chớ cho
một doanh nghiệp nhất định.
Phân loại vật tư theo tầm quan trọng của vật tư
Nguyễn Thị Yến Thương mại 47 C
5
Luận văn tốt nghiệp
Trong quá trình sản xuất kinh doanh mỗi loại vật tư đều cú một vị trớ,
một tầm quan trọng nhất định. Cú loại vật tư nếu thiếu sẽ gõy ra sự ngừng trệ
trong sản xuất, cũng cú những loại nếu thiếu cũng khụng ảnh hưởng lớn lắm
và cú thể thay thế bằng loại vật tư khác. Phân loại vật tư theo tầm quan trọng
của vật tư cú hai nhúm là vật tư chính và vật tư phụ. Vật tư chính là nhũng
loại vật tư cấu thành nờn thực thể chủ yếu của sản phẩm, cũn vật tư phụ là
những loại vật tư bổ trợ vào thực thể của sản phẩm.
1.1.3. Vai trò của công tác đảm bảo vật tư ở doanh nghiệp sản xuất
Quá trình sản xuất là quá trình con người sử dụng các tư liệu lao động để
tác động vào các đối tượng lao động, làm thay đổi hình dáng, màu sắc, trọng
lượng, tính chất lý hoá, của các đối tượng lao động nhằm tạo ra các sản
phẩm mới, cỏc tính năng mới, với chất lượng cao, thoả món nhu cầu ngày
càng cao của con người.
Như vậy, khụng cú vật tư thì cũng khụng thể cú các hoạt động tạo ra của
cải vật chất. Khi vật tư đóng vai trì là tư liệu sản xuất, chủ yếu là máy móc,
thiết bị, phụ tùng- thể hiện trình độ trang bị kỹ thuật cho sản xuất, thì nỉ là
nhõn tố quan trọng trong việc nõng cao năng suất lao động, nõng cao chất
lượng sản phẩm, tăng quy mĩ sản xuất kinh doanh. Đồng thời, nỉ cũng tạo
điều kiện sử dụng hợp lý và tiế kiệm sức lao động, nguyân vật liệu, nhiờn
liệu, và các yếu tố khỏc nữa. Khi vật tư đóng vai trì là đối tượng lao động, chủ
yếu là nguyân vật liệu, thì vật tư sẽ cú ảnh hưởng trực tiếp đến việc sử dụng
hợp lý và tiết kiệm nguyân vật liệu. Do đó, nỉ sẽ gõy ảnh hưởng gián tiếp tới
hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp. Nguyân vật liệu được
đảm bảo đầy đủ, đồng bộ, đúng chất lượng thì sẽ là điều kiện quyết định khả
năng tái sản xuất của doanh nghiệp.
Từ vai trì, ý nghĩa của vật tư như trờn cho thấy cụng tác đảm bảo vật tư
đối với các doanh nghiệp sản xuất là rất quan trọng. Việc đảm bảo vật tư được
Nguyễn Thị Yến Thương mại 47 C
6
Luận văn tốt nghiệp
đầy đủ, dồng bộ, đúng chất lượng và kịp thời là điều kiện tiền đề cho quá
trình sản xuất được diễn ra một cách thường xuyân, liờn tục, và nhịp nhàng.
Bất cứ một sự khụng đấy đủ, đồng bộ, đúng chất lượng, kịp thời nào của vật
tư đều cú thể dẫn tới sự tổ thất, ngừng trệ trong sản xuất kinh doanh, hoặc gõy
ra sự vi phạm cỏc quan hệ kinh tế giữa các doanh nghiệp.
Đảm bảo tốt vật tư cho sản xuất chính là việc đáp ứng đầy đủ các yâu
cầu về số lượng, về chất lượng, đúng về quy cách, chủng loại, kịp về thời gian
và đồng bộ. Cụng tác đảm bảo vật tư cú ảnh hưởng đến năng suất của doanh
nghiệp, cú ảnh hưởng tới chất lượng sản phẩm, tới việc sử dụng hợp lý và tiết
kiệm vật tư. Do vậy, nỉ cũng sẽ ảnh hưởng tới tình hình tài chính của doanh
nghiệp, tới hiệu quả sản xuất kinh doanh, sự tồn tại và phát triển của doanh
nghiệp.
1.2. Nội dung của cụng tác đảm bảo vật tư của doanh nghiệp sản
xuất
Yâu cầu của cụng tác đảm bảo vật tư cho sản xuất của doanh nghiệp là
đảm bảo cung ứng một lượng vật tư hoặc dịch vụ đầy đủ về số lượng, đúng về
chất lượng, đồng bộ và kịp thời về tiến độ cho các kế hoạch sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp. Để làm tốt cụng tác đảm bảo vật tư cho sản xuất của
doanh nghiệp cần phải tổ chức thực hiện cụng tác này theo một quy trình nhất
định như sơ đồ sau:
1.2.1. Xác định nhu cầu vật tư tại doanh nghiệp sản xuất
Nguyễn Thị Yến Thương mại 47 C
Xác
định
nhu
cầu
vật tư
Lập kế
hoạch
mua
sắm
vật tư
Tổ
chức
mua
sắm
vật tư
Dự
trữ,
bảo
quản
vật tư
Cấp
phát vật
tư cho
sản
xuất
Thanh
quyết
toán
vật tư
7
Luận văn tốt nghiệp
Khái niệm nhu cầu vật tư tại doanh nghiệp sản xuất
Nhu cầu vật tư là những nhu cầu cần thiết về nguyân vật liệu, nhiờn liệu,
thiết bị, máy móc để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh nhất định. Khi
xác định nhu cầu vật tư cần chơ ý tới những đặc trưng cơ bản của vật tư sau:
+ Vật tư cú liân quan trực tiếp tới hoạt động sản xuất, nhu cầu vật tư
xuất phát từ kế hoạch sản xuất thực tế của doanh nghiệp.
+ Vật tư là loại hàng hoá trung gian dùng cho sản xuất, phục vụ cho nhu
cầu xó hội, do vậy nhu cầu vật tư mang tính xó hội.
+ Do vật tư cũng là một loại hàng hoá nờn nhu cấu vật tư cú tính thay
thế và bổ sung lẫn nhau.
+ Vật tư rất đa dạng về chủng loại, hình dáng, kích thước, chất lượng,
cụng năng, nờn nhu cầu vật tư cũng mang tính đa dạng.
+ Nhu cầu vật tư cũn mang tính khách quan, phản ánh yâu cấu sản xuất
của một sản phẩm về một loại vật tư nhất định.
Các phương pháp xác định nhu cầu vật tư của doanh nghiệp sản
xuất
Phương pháp trực tiếp
Theo phương pháp này, xác định nhu cầu vật tư phải dựa vào mức tiâu
dùng vật tư và khối lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ. Trong phương pháp
này cú 4 cách tính:
+ Phương pháp tính nhu cầu vật tư theo mức sản phẩm
Cụng thức:
N
sx
= ∑ Q
sp
x m
sp
Trong đó:
N
sx
là nhu cầu vật tư dùng để sản xuất ra sản phẩm trong kỳ.
Q
sp
là số lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ.
Nguyễn Thị Yến Thương mại 47 C
8
Luận văn tốt nghiệp
m
sp
là mức tiâu dùng vật tư cho 1 đơn vị sản phẩm sản xuất ra trong
kỳ.
+ Phương pháp tính nhu cầu vật tư theo mức chi tiết sản phẩm
Cụng thức:
N
ct
= ∑ Q
ct
x m
ct
Trong đó:
N
ct
là nhu cầu vật tư dùng để sản xuất các chi tiết của sản phẩm
trong kỳ.
Q
ct
là số lượng chi tiết của sản phẩm sẽ sản xuất ra trong kỳ.
m
ct
là mức tiâu dùng vật tư cho một đơn vị chi tiết của sản phẩm
sản xuất ra trong kỳ.
+ Phương pháp tính nhu cầu vật tư theo mức của sản phẩm tương tự
Áp dụng khi kỳ kế hoạch doanh nghiệp định sản xuất những sản phẩm
mới nhưng những sản phẩm mới này chưa cú mức tiâu dùng vật tư.
Cụng thức:
N
sx
= Q
sp
x m
tt
x K
Trong đó:
Nsx là nhu cầu vật tư dựng để sản xuất ra sản phẩm trong kỳ.
Q
sp
là số lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ.
m
tt
là mức tiâu dùng vật tư của sản phẩm tương tự với sản phẩm
sản xuất ra trong kỳ.
K là hệ số điều chỉnh giữa sản phẩm tương tự và sản phẩm sản xuất
ra trong kỳ.
+ Phương pháp tính nhu cầu vật tư theo mức của sản phẩm đại diện
Áp dụng khi doanh nghiệp sản xuất nhiều cỡ loại khác nhau nhưng khi
lập kế hoạch vật tư chưa cú kế hoạch sản xuất cho từng cỡ loại cụ thể mà chỉ
cú tổng số chung.
Nguyễn Thị Yến Thương mại 47 C
9
Luận văn tốt nghiệp
Cụng thức:
N
sx
= Q
sp
x m
dd
Trong đó:
Nsx là nhu cầu vật tư dựng để sản xuất ra sản phẩm trong kỳ.
Q
sp
là số lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ.
m
dd
là mức tiêu dùng vật tư của sản phẩm đại diện, được chọn dựa
vào mức bình quân (m
bq
):
m
bq
= (∑m
i
x K
i
) / ∑K
i
Trong đó:
m
i
là mức tiêu dùng vật tư của loại sản phẩm thứ i.
K
i
là tỷ trọng loại sản phẩm thứ i trong tổng số các loại sản phẩm.
Phương pháp tính nhu cầu vật tư dựa trên cơ sở số liệu về thành
phần chế tạo sản phẩm
Cú ba bước:
Bước 1: Xác định nhu cầu vật tư để thực hiện kế hoạch tiâu thụ sản
phẩm.
Bước 2: Xác định nhu cầu vật tư cần thiết cho sản xuất sản phẩm (cú
tính đến tổn thất trong quá trình sử dụng).
Bước 3: Xác định nhu cầu về từng loại vật tư.
Phương pháp tính nhu cấu vật tư dựa trên cơ sở thời hạn sử dụng
Công thức:
N
sx
= P
vt
/ T
Trong đó:
Nsx là nhu cầu vật tư dựng để sản xuất ra sản phẩm trong kỳ.
P
vt
là tổng nhu cầu tiêu dùng vật tư cần thiết.
T là thời hạn sử dụng vật tư.
Nguyễn Thị Yến Thương mại 47 C
10
Luận văn tốt nghiệp
Phương pháp tính nhu cầu vật tư theo hệ số biến động
Cụng thức :
N
sx
= N
bc
x T
sx
x H
tk
Trong đó :
N
sx
là nhu cầu vật tư dùng để sản xuất ra sản phẩm trong kỳ.
N
bc
là số lượng vật tư sử dụng trong năm báo cáo.
T
sx
là nhịp độ phát triển sản xuất trong kỳ kế hoạch.
H
tk
là hệ số tiết kiệm vật tư năm kế hoạch so với năm báo cáo.
Riêng nhúm máy móc, thiết bị sử dụng ở doanh nghiệp thì việc tính nhu
cầu cú thể chia thành ba nhỉm sau :
Nhu cầu máy móc, thiết bị sử dụng mới
Nhu cầu máy móc, thiết bị dùng để thay thế cho những loại máy móc,
thiết bị bị loại ra trong quá trình sản xuất
Nhu cầu máy móc, thiết bị để mở rộng năng lực của doanh nghiệp
Cụng thức tính :
N
tb
=
∑Q
i
x M
i
+ G
k
- A
T x C x G x K
sd
x K
m
Với : N
tb
là nhu cầu máy móc, thiết bị tăng thờm trong kỳ kế hoạch sản
xuất
Q
i
là khối lượng sản phẩm thứ i cần sản xuất thờm trong kỳ kế hoạch
sản xuất
M
i
là định mức giờ máy để sản xuất một đơn vị sản phẩm thứ i
G
k
là số giờ máy dùng vào những cụng việc khác
T là số ngày máy làm việc trong kỳ kế hoạch sản xuất
C là số ca làm việc trong kỳ
G là số giờ máy làm việc trong 1 ca
Nguyễn Thị Yến Thương mại 47 C
11
Luận văn tốt nghiệp
K
sd
là hệ số sử dụng thiết bị cú tính tới thời gian ngừng để sửa chữa
theo kế hoạch sản xuất và thời gian điều chỉnh
K
m
là hệ số thực hiện mức.
1.2.2. Lập kế hoạch mua sắm vật tư tại doanh nghiệp sản xuất
Lập kế hoạch mua sắm là phải xác định được số lượng, chất lượng, và
thời gian vật tư cần phải cú trong từng giai đoạn nhất định, cũn phải định
được nhũng nguồn cung ứng vật tư đảm bảo để thoả món được nhu cầu vật tư
cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Quá trình lập kế hoạch mua sắm vật tư bao gồm các bước sau :
+ Bước 1: Chuẩn bị xây dựng kế hoạch mua sắm vật tư
Doanh nghiệp tổ chức nghiân cứu và thu thập thơng tin về thị trường,
nghiân cứu kế hoạch sản xuất kinh doanh để đưa ra danh mục các loại vật tư
cùng với những số lượng cần cú trong kỳ, xác định được xu hướng, giỏ cả và
những biến động trờn thị trường vật tư. Từ đó, cú cái nhìn tổng quan về tình
hình thị trường vật tư và đưa ra các chiến lược mua sắm phù hợp.
+ Bước 2 : Xác định nhu cầu vật tư trong từng giai đoạn nhất định
Dựa trờn kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để tính toán
tổng nhu cầu vật tư cần tiâu dùng trong kỳ, mức tiâu dùng vật tư trong kỳ và
kế hoạch mua từng loại vật tư với khối lượng nhất định (cú thể tính toán bằng
một trong các phương pháp như đã nờu ở trờn).
+ Bước 3 : Xác định các nguồn vật tư có thể huy động
Trước khi xác định số lượng vật tư cần mua, doanh nghiệp cần kiểm tra
lại toàn bộ lượng vật tư cú thể cú của doanh nghiệp. Đó là các loại vật tư cũn
tồn kho của doanh nghiệp, các loại vật tư cũn đang đi đường, chưa về nhập
kho, các loại vật tư tiết kiệm được, cỏc loại vật tư doanh nghiệp tự sản xuất
được, các sản phẩm dở dang,… hay các loại vật tư do các khách hàng cung
ứng.
Nguyễn Thị Yến Thương mại 47 C
12
Luận văn tốt nghiệp
+ Bước 4 : Xác định lượng vật tư cần đặt mua
Cân đối giữa tổng nhu cầu và tổng nguồn vật tư, tức là:
N
đh
= ∑ N – (O
đk
+ M + E)
Trong đó:
N
đh
là lượng vật tư cần đặt mua ngoài của doanh nghiệp trong kỳ.
∑ N là tổng nhu cầu vật tư cần sử dụng trong kỳ.
O
đk
là lượng vật tư tồn kho đầu kỳ.
M là nguồn vật tư mà doanh nghiệp tự cú, tự sản xuất được.
E là nguồn vật tư tiết kiệm được trong quá trình sản xuất kinh doanh.
1.2.3. Tổ chức mua sắm vật tư tại doanh nghiệp sản xuất
Tổ chức mua sắm vật tư phải dựa trờn kế hoạch mua sắm vật tư của
doanh nghiệp để cú được nhu cầu mua sắm vật tư. Trước khi tiến hành mua
sắm vật tư, doanh nghiệp cần xác định được các nhà cung ứng trờn thị trường,
từ đó lựa chọn nhà cung ứng và phương thức mua phù hợp. Tổ chức mua sắm
vật tư cú các bước sau:
+ Bước 1: Tìm kiếm nhà cung ứng vật tư trên thị trường
Để biết được các nguông cung ứng các loại vật tư cần thiết doanh nghiệp
cần phải tiến hành nghiên cứu thị trường có thể bằng nhiều cách thức khác
nhau như thông qua mạng máy tính, danh bạ điện thoại, hội chợ triển lãm,
catalog,…
+ Bước 2: Lựa chọn nhà cung ứng
Không phải nhà cung ứng vật tư nào trên thị trường cũng đều phù hợp
với doanh nghiệp của ta. Để đánh giá cần thông qua các tiêu chuẩn nhất định
như chất lượng, giá cả, trình độ kỹ thuật, mức độ ổn định, sự nổi tiếng,… của
nguồn cung ứng, đồng thời phải phù hợp với nhu cầu và khả năng tài chính,
kỹ thuật của doanh nghiệp.
+ Bước 3: Thương lượng và đặt hàng
Nguyễn Thị Yến Thương mại 47 C
13
Luận văn tốt nghiệp
Thương lượng là giai đoạn quan trọng ctrong quá trình mua hàng, yêu
cầu xác định được tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm, phương tiện kiểm tra,
giá cả, hình thức thanh toán, các điều kiện giao hàng, thời hạn giao hàng,…
Sau khi thương lượng, nếu chấp nhận doanh nghiệp ký hợp đồng với các
nhà cung ứng. Hợp đồng phải thể hiện tính chủ động và đảm bảo lợi ích giữa
hai bên dựa trên cơ sở quy định của pháp luật.
+ Bước 4: Giao nhận và kiểm tra theo dõi
Sau khi ký kết hợp đồng, hai bên có trách nhiệm thực hiện theo các thoả
thuận ghi trong hợp đồng. Trước khi tiếp nhận vật tư, doanh nghiệp cũng nên
chuẩn bị đầy đủ giấy tờ, hoá đơn, dụng cụ và lao động để đảm bảo việc giao
nhận hàng diễn ra nhanh chóng, kịp thời và thuận tiện. Trước khi nhập hàng
vào kho cần kiểm tra cẩn thận về số lượng, chất lượng, khi phát hiện sai sót
cần ghi lại biên bản, tìm hướng giải quyết ngay và báo lại cho chủ hàng ngay
về tình trạng đó. Khi đã kiểm nhận hàng doanh nghiệp có trách nhiệm thanh
toán tiền hàng cho chủ hàng theo như đã quy định trong hợp đồng.
1.2.4. Dự trữ, bảo quản vật tư ở doanh nghiệp sản xuất
Không phải lúc nào vật tư mua về cũng được sử dụng ngay, do đó cần
phải có phương pháp và định mức dự trữ vật tư hợp lý để đảm bảo hoạt động
sản xuất kinh doanh cảu doanh nghiệp được liên tục và nhịp nhàng. Đây là
việc mà doanh nghiệp nào cũng cần chú trọng. Việc thục hiện dự trữ, bảo
quản vật tư tốt có ý nghĩa rất lớn, nó cho phép làm giảm các khoản chi phí về
bảo quản hàng hoá, vật tư, làm giảm mức hao hụt, mất mát vô ích trong dự
trữ, đảm bảo chất lượng vật tư cho sản xuất, giảm thiểu lượng vốn ứ đọng ở
vốn mua vật tư, làm tăng tốc độ chu chuyển vốn…
Dự trữ vật tư bao gồm ba bộ phận: dự trữ thường xuyên, dự trữ bảo hiểm
và dự trữ chuẩn bị. Dự trữ thường xuyên là dự trữ chủ yếu của doanh gnhiệp
nhằm đảm bảo sản xuất liên tục giữa hai kỳ cung ứng. Lượng dự trữ thường
Nguyễn Thị Yến Thương mại 47 C
14
Luận văn tốt nghiệp
xuyên biến thiên từ mức tối đa lúc nhập hàng vào kho và tối thiểu khi bắt đầu
nhập hàng mới. Dự trữ bảo hiểm là phần dự trữ đề phòng trường hợp công tác
thu mua không đúng kế hoạch như lượng vật tư nhập thực tế ít hơn, mức tiêu
dùng thực tế cao hơn,… Dự trữ chuẩn bị là phần dự trũ nhằm thực hiện các
hoạt động sàng lọc, pha, ghép đồng bộ,…trước khi đua vào sản xuất (lượng
vật tư dự trữ chuẩn bị thường ít biến động).
Để thực hiện dự trữ sản xuất tốt, doanh nghiệp cần có tính toán định
mức dự trữ cụ thể, khoa học và phải sát với thức tế tình hình sản xuất của
doanh nghiệp. Một số công thức xác định mức dự trữ vật tư ở doanh nghiệp
sản xuất là:
+ Mức dự trữ tối đa ở doanh nghiệp (D
MAX
):
D
MAX
= D
TX
+ D
BH
+ D
CB
Hay D
MAX
= m
NĐ
x (T
TX
+ T
BH
+ T
CB
)
Trong đó:
m
NĐ
là mức dự trữ bình quân một ngày đêm.
T là thời gian dự trữ.
+ Mức dự trữ tối thiểu ở doanh nghiệp (D
MIN
):
D
MIN
= D
CB
+ D
BH
+Mức dự trữ vật tư hợp lý ở doanh nghiệp (D
SX
) phải thoả mãn:
D
MIN
< D
SX
< D
MAX
Bên cạnh việc định mức dự trữ vật tư, doanh nghiệp chú trọng công tác
bảo quản vật tư, đảm bảo số lưọng và chất lượng vật tư so với thời gian đầu
mua về Đó là việc sử dụng tổng hợp tất cả các biện pháp nhằm bảo quản tốt
vật tư, tránh khỏi những hư hại do thời tiết, côn trùng, nhiệt độ,… Cụ thể là
việc sử dụng các công cụ, dụng cụ, trang thiết bị để chứa đựng vật tư (các đề
kê, lót, các bục, giá để hàng…), là việc bố trí, sắp xếp hàng hoá, vật tư một
Nguyễn Thị Yến Thương mại 47 C
15
Luận văn tốt nghiệp
cách khoa học, hợp lý, thuận tiện cho các nghiệp vụ kho, là phương thức phân
loại kho và bố trí kho bãi hợp lý…
1.2.5. Cấp phát vật tư tại doanh nghiệp sản xuất
Cấp phát vật tư cho sản xuất ở doanh nghiệp sản xuất có thể hiểu là hoạt
động của kho vật tư, tiến hành xuất và giao vật tư cho các đơn vị sản xuất (các
tổ, đội, các phân xưởng) theo kế hoạch sản xuất trong kỳ. Tổ chức tốt khâu
này sẽ đảm bảo cho sản xuất nhịp nhàng, nâng cao hiệu quả sử dụng vật tư và
tiết kiệm vật tư. Từ đó, làm giảm giá thành sản phẩm, nâng cao khả năng cạnh
tranh cho doanh nghiệp.
Nhiệm vụ của cấp phát vật tư cho các đơn vị sản xuất là: Đảm bảo cấp
phát vật tư đầy đủ về số lượng, đồng bộ, đúng về quy cách, chất lượng, chủng
loại và kịp về thời gian; bảo đảm giao vật tư dưới dạng thuận lợi nhất cho việc
tiêu dùng chúng ở các đơn vị sản xuất; giải phóng vấn đề hậu cần vật ở các
đơn vị sản xuất.
Quá trình cấp phát vật tư bao gồm các nội dung sau:
Lập hạn mức cấp phát vật tư cho các đơn vị sản xuất
Hạn mức cấp phát vật tư là lượng vật tư tối đa quy định cấp cho một đơn
vị sản xuất nhất định ( một phân xưởng, tổ, đội) trong một thời hạn nhất định
(thường là một tháng) để thực hiện nhiệm vụ sản xuất được giao. Lập hạn
mức cấp phát vật tư là nhằm nâng cao trách nhiệm của các đơn vị sản xuất
trong việc sử dụng vật tư, nâng cao trách nhiệm của phòng vật tư trong việc
đảm bảo cấp phat đầy đủ, đồng bộ, kịp thời…
Công thức tính hạn mức cấp phát vật tư là:
H = N
t.ph
± N
t.ch.ph
+ D – O
Trong đó:
H là hạn mức cấp phát vật tư cho đơn vị sản xuất
N
t.ph
là nhu cầu vật tư cho thành phẩm
Nguyễn Thị Yến Thương mại 47 C
16
Luận văn tốt nghiệp
N
t.ch.ph
là nhu cầu vật tư cho thay đổi tại chế phẩm (sản phẩm dở
dang)
D là nhu cầu vật tư cho dự trữ ở đơn vị sản xuất
O là lượng vật tư tồn kho đầu kỳ
Những yêu cầu cơ bản khi lập hạn mức cấp phát vật tư là: Hạn mức cấp
phát phải chính xác, phù hợp với nhu cầu thực tế của các đơn vị sản xuất; phải
có quy định thời hạn cấp phất vật tư nhất định (có thể là tháng hoặc quý) và
hết thời hạn đó hạn mức sẽ hết hiệu lực; và phải quy định rõ mục đích sử
dụng của vật tư.
Lập chứng từ cấp phát vật tư cho các đơn vị sản xuất của doanh
nghiệp
Thực hiện tốt công tác lập chứng từ cấp phát vật tư giúp việc cấp phát
vật tư được nhanh chóng, giảm thiểu giấy tờ cùng các thủ tục hành chính, việc
thống kê hạch toán vật tư được thuận lợi, dễ dàng, việc kiểm tra, theo dõi tình
hình sử dụng vật tư dễ dàng. Hiện nay, các doanh nghiệp thường sử dụng các
mẫu chứng từ cấp phát như mẫu số 02- VT*, mẫu số 04- VT* (theo quyết
định 1141, ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính quy định về xuất kho vật tư).
Chuẩn bị vật tư để cấp phát
Tuỳ từng loại vật tư, có loại vật tư nhập về là có thể sử dụng được ngay,
nhưng cũng có những loại vật tư cần phải được chuẩn bị rồi mới có thể đưa
vào sử dụng. Đó là các công tác phân loại, ghép đồng bộ, phơi, cắt, làm sạch,
…nhằm đảm bảo cho việc tiêu dùng vật tư tại các đơn vị sử dụng một cách
thuận tiện nhất, hiệu quả nhất, làm giảm sự lãng phí về thời gian và vật chất
của doanh nghiệp.
Tổ chức giao vật tư cho các đơn vị sử dụng
Tổ chức xuất vật tư ra khỏi kho và giao cho các đơn vị sử dụng vật tư,
lựa chọn phương thức xuất và giao phù hợp. Điều này có ảnh hưởng rất lớn
Nguyễn Thị Yến Thương mại 47 C
17
* Xem phụ lục
Luận văn tốt nghiệp
tới việc đáp ứng đồng bộ và kịp thời cho sản xuất liên tục. Công tác xuất kho
đòi hỏi phải tuân theo các nguyên tắc sau:
+ Chỉ xuất kho cho người nhận hàng có đủ giấy tờ, thủ tục quy định.
+ Chỉ xuất kho cho những người nhận có đủ quyền hạn nhận (là những
người được uỷ quyền và có chữ ký mẫu ở kho)
+ Chỉ xuất vật tư khi đã kiểm nhận về mặt số lượng, chất lượng, nếu
không đảm bảo thì không được xuất, nếu xuất thì phải làm đầy đủ các thủ tục
cần thiết.
Có hai phương thức giao vật tư: giao vật tư tại kho doanh nghiệp và giao
vật tư tại nơi làm việc. Tuỳ vào từng trường hợp cụ thể mà ta sẽ áp dụng các
phương thức giao vật tư phù hợp.
Tổ chức kiểm tra và thanh quyết toán tình hình sử dụng vật tư
Kiểm tra tình hình sử dụng vật tư giúp cho doanh nghiệp kiểm soát được
mức độ sử dụng vật tư tại các đơn vị sử dụng vật tư một cách sâu sắc, kịp
thời. Từ đó có những sự điều chỉnh thích hợp để có thể nâng cao hiểu quả sử
dụng vật tư, giảm mức phế liệu, giảm chi phí, giảm giá thành sản phẩm. Việc
kiểm tra tình hình sử dụng vật tư thường xuyên góp phần nâng cao ý thức,
trách nhiệm sử dụng tiết kiệm vật tư của mọi nhân viên lao động trong doanh
nghiệp.
Kiểm tra tình hình sử dụng vật tư phải dựa vào các hạn mức cấp phát và
các số liệu hạch toán xuất kho của doanh nghiệp, hoặc có thể dựa vào báo cáo
sử dụng vật tư của các đơn vị sử dụng vật tư. Sau khi so sánh, đánh giá các số
liệu thực tế sẽ tiến hành cấp bổ sung nếu thiếu hoặc sẽ có những điều chỉnh
hợp lý hơn để cân đối vật tư trong quá trình sử dụng và tìm ra các giải pháp
nâng cao hiệu quả sử dụng vật tư hơn nữa.
Nguyễn Thị Yến Thương mại 47 C
18